Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với hàm l ợng nhôm di động trên đất phèn trồng B ởi da xanh ..... Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu độ chua trao đổi của đất phèn trồng B ởi da xanh trong th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Ngọc Tâm Thanh
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SILICATE
VÀ NHÔM DI ĐỘNG TRONG ĐẤT PHÈN
TRỒNG BƯỞI DA XANH (CITRUS MAXIMA
(BURM.) MERR.) TẠI HUYỆN CỦ CHI,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Ngọc Tâm Thanh
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SILICATE
VÀ NHÔM DI ĐỘNG TRONG ĐẤT PHÈN
TRỒNG BƯỞI DA XANH (CITRUS MAXIMA
(BURM.) MERR.) TẠI HUYỆN CỦ CHI,
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của silicate kali (K 2 SiO 3 ) đến độ chua, hàm lượng
sắt và nhôm di động trong đất phèn trồng Bưởi da xanh (Citrus maxima
(Burm.) Merr.) tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình
nghiên cứu của riêng cá nhân tôi thông qua sự h ớng d n của Tiến sĩ Trần Thị
T ờng Linh
Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và ch a từng
đ ợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong luận văn này
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 4 năm 2022
Ng ời cam đoan
Trần Ngọc Tâm Thanh
Trang 4Để hoàn thành được luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và quan tâm
từ gia đình, thầy cô và bạn bè Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn cô Tiến sĩ Trần Thị Tường Linh - người cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô trong Hội đồng khoa học đã đánh
giá và góp ý cho luận văn của tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô của Trường, Phòng Sau Đại học, Khoa Sinh học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã đào tạo,
cung cấp kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này
Lời cảm ơn sâu sắc tôi kính gửi đến Ban Giám hiệu, quý Thầy Cô trường Trung học cơ sở Tân Thạnh Đông đã chấp thuận và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
được học tập để nâng cao trình độ chuyên môn
Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với chú Lê Minh Trí - chủ vườn bưởi địa phương ở đường Tam Tân, xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hợp tác thực hiện các thí nghiệm, giúp đỡ tôi hoàn thành công việc
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, chồng, các em, bạn hữu, cùng những người thân yêu đã luôn ở bên cạnh quan tâm và tạo động lực giúp tôi hoàn thành luận văn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 4 năm 2022
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Ngọc Tâm Thanh
Trang 5Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan đất phèn 4
1.1.1 Đất phèn trên thế giới 4
1.1.2 Đất phèn tại Việt Nam 4
1.1.3 Nguồn gốc của đất phèn 7
1.1.4 Một số tính chất của đất phèn 9
1.1.5 Những hạn chế của đất phèn 13
1.1.6 Đặc điểm đất phèn khu vực Củ Chi 17
1.1.7 Các biện pháp cải tạo đất phèn 17
1.2 Tổng quan huyện Củ Chi 20
1.2.1 Vị trí địa lí 20
1.2.2 Địa hình 21
1.2.3 Địa chất 22
1.2.4 Tài nguyên đất 22
1.2.5 Tài nguyên n ớc 22
1.2.6 Khí hậu thời tiết 22
1.3 Tổng quan về B ởi da xanh (Citrus maxima (Burm.) Merr.) 23
1.3.1 Phân loại thực vật 23
1.3.2 Nguồn gốc 23
1.3.3 Đặc điểm hình thái 24
1.3.4 Điều kiện sinh tr ởng 24
Trang 61.3.7 Thu hoạch 29
1.4 Tổng quan sử dụng silicate kali (K2SiO3) trên thế giới 30
1.4.1 Vai trò của silic (Si) đối với cây trồng 30
1.4.2 Vai trò của kalium (K) đối với cây trồng 32
1.4.3 Tổng quan ứng dụng của K2SiO3 trong trồng trọt 34
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Thời gian, địa điểm và vật liệu nghiên cứu 36
2.1.1 Thời gian nghiên cứu 36
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 36
2.1.3 Vật liệu nghiên cứu 36
2.2 Bố trí thí nghiệm 36
2.3 Ph ơng pháp t ới phân 37
2.4 Kỹ thuật chăm sóc sau khi t ới K2SiO3 38
2.5 Thu thập và phân tích m u đất 38
2.6 Các chỉ tiêu thu m u, tính toán sự sinh tr ởng của B ởi da xanh 41
2.7 Phân tích một số chỉ tiêu sinh thái 41
2.8 Xử lí số liệu 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1 Một số chỉ tiêu của đất phèn trồng B ởi da xanh (Citrus maxima (Burm.) Merr.) trong 7 tháng thí nghiệm (từ 12/2020 - 6/2021) 42
3.1.1 Một số chỉ tiêu lí, hóa của đất phèn trồng B ởi da xanh thời điểm tr ớc thí nghiệm (12/2020) 42
3.1.2 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với pHKCl, pHH2O của đất phèn trồng B ởi da xanh 44
3.1.3 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với độ chua trao đổi trên đất phèn trồng B ởi da xanh 47
3.1.4 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với hàm l ợng nhôm di động trên đất phèn trồng B ởi da xanh 50
Trang 73.2 Theo dõi một số chỉ tiêu sinh tr ởng của cây B ởi da xanh trong 7 tháng thí nghiệm 55 3.2.1 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng số cành cấp 1 của cây
B ởi da xanh 57 3.2.2 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng số cành cấp 2 của cây
B ởi da xanh 58 3.2.3 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng số cành cấp 3 của cây
B ởi da xanh 59 3.2.4 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng số cành cấp 4 của cây
B ởi da xanh 60 3.2.5 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng số cành cấp 5 của cây
B ởi da xanh 61 3.2.6 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng số cành của cây B ởi
da xanh 61 3.3 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu đ ờng kính gốc của cây B ởi
da xanh 62 3.4 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu đ ờng kính tán của cây B ởi da xanh 64 3.5 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tỉ lệ ra hoa của cây B ởi da xanh 66 3.6 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tỉ lệ ra quả của cây B ởi da xanh 67 3.7 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng chiều dài cành cấp của cây
B ởi da xanh 69 3.7.1 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng chiều dài cành cấp 1 của cây B ởi da xanh 70 3.7.2 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng chiều dài cành cấp 2 của cây B ởi da xanh 71
Trang 83.7.4 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng chiều dài cành cấp 4 của cây B ởi da xanh 73 3.7.5 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng chiều dài cành cấp 5 của cây B ởi da xanh 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC PL1
Trang 9Kí hiệu Chú giải
MKP Mono Potassium Phosphate
NPK Phân hỗn hợp chứa 3 thành phần chính là: đạm, lân, kali
Trang 10Bảng 1.1 Liều l ợng phân bón của cây B ởi da xanh 27
Bảng 2.1 Thời gian t ới K2SiO3 và đo đếm các chỉ tiêu 36
Bảng 2.2 Chỉ tiêu và ph ơng pháp theo dõi, phân tích m u đất và m u cây 39
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu lí, hóa của đất phèn trồng B ởi da xanh tr ớc thí nghiệm (12/2020) 42
Bảng 3.2 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu pHKCl của đất phèn trồng B ởi da xanh trong thời gian thí nghiệm 44
Bảng 3.3 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu pHH2O của đất phèn trồng B ởi da xanh trong thời gian thí nghiệm 46
Bảng 3.4 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu độ chua trao đổi của đất phèn trồng B ởi da xanh trong thời gian thí nghiệm 48
Bảng 3.5 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu hàm l ợng nhôm di động trên đất phèn trồng B ởi da xanh trong thời gian thí nghiệm 50
Bảng 3.6 Ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu hàm l ợng sắt di động trên đất phèn trồng B ởi da xanh trong thời gian thí nghiệm 52
Bảng 3.7 Chỉ tiêu sinh tr ởng cành ở các nghiệm thức qua 4 đợt theo dõi 55
Bảng 3.8 Chỉ tiêu đ ờng kính gốc 4 đợt theo dõi 63
Bảng 3.9 Chỉ tiêu đ ờng kính tán 4 đợt theo dõi 65
Bảng 3.10 Tỉ lệ ra hoa 4 đợt theo dõi 66
Bảng 3.11 Tỉ lệ đậu quả 4 đợt theo dõi 67
Bảng 3.12 Tổng chiều dài cành ở các nghiệm thức qua 4 đợt theo dõi 69
Trang 11Hình 1.1 Mô hình lên liếp theo kiểu cuốn chiếu 19
Hình 1.2 Mô hình lên liếp kiểu đắp thành băng 19
Hình 1.3 Mô hình lên liếp theo kiểu đắp mô 20
Hình 1.4 Bản đồ tài nguyên đất Thành phố Hồ Chí Minh 21
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm và các nghiệm thức (NT) nghiên cứu 21
Hình 3.1 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu pHKCl của đất phèn tại huyện Củ Chi trồng B ởi da xanh 45
Hình 3.2 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu pHH2O của đất phèn tại huyện Củ Chi trồng B ởi da xanh 46
Hình 3.3 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu độ chua trao đổi của đất phèn tại huyện Củ Chi trồng B ởi da xanh 48
Hình 3.4 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu hàm l ợng nhôm di động trên đất phèn tại huyện Củ Chi trồng B ởi da xanh 51
Hình 3.5 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu hàm l ợng sắt di động của đất phèn tại huyện Củ Chi trồng B ởi da xanh 53
Hình 3.6 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng số cành cấp 1 của cây B ởi da xanh 57
Hình 3.7 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng số cành cấp 2 của cây B ởi da xanh 58
Hình 3.8 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng số cành cấp 3 của cây B ởi da xanh 59
Hình 3.9 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng số cành cấp 4 của cây B ởi da xanh 60
Hình 3.10 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng số cành của cây B ởi da xanh 62
Hình 3.11 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu đ ờng kính gốc của cây B ởi da xanh 63
Trang 12Hình 3.13 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tỉ lệ ra hoa của
cây B ởi da xanh 67 Hình 3.14 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tỉ lệ ra quả của
cây B ởi da xanh 68 Hình 3.15 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng chiều dài
cành cấp 1 của cây B ởi da xanh 71 Hình 3.16 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng chiều dài
cành cấp 2 của cây B ởi da xanh 72 Hình 3.17 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng chiều dài
cành cấp 3 của cây B ởi da xanh 73 Hình 3.18 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng chiều dài
cành cấp 4 của cây B ởi da xanh 74 Hình 3.19 Diễn biến ảnh h ởng của K2SiO3 đối với chỉ tiêu tổng chiều dài
cành cấp 5 của cây B ởi da xanh 75
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Phần lớn diện tích đất nông nghiệp tại huyện Củ Chi bị nhiễm phèn nh ng canh tác nông nghiệp v n là một trong những thế mạnh của huyện Trong đất phèn cây trồng khó sống đ ợc hoặc sống đ ợc nh ng sinh tr ởng và phát triển k m, năng suất thấp chủ yếu do hàm l ợng các độc chất khá cao Các độc chất trong đất phèn bao gồm các ion chủ yếu sau: H+, Al3+, Fe2+, Fe3+, SO42-, Cl- Đặc biệt, trong đất phèn hoạt động, môi tr ờng đất có pH thấp (nhiều nơi pH nhỏ hơn 3,5; ở độ pH này các ion nói trên trở nên di động [1]
Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là nông nghiệp đô thị, đang chịu tác động mạnh bởi quá trình đô thị vì vậy sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 0,7% dân số, đóng góp 0,8% GRDP Trong 115000 ha đất nông nghiệp thì diện tích rừng và đất rừng phòng hộ là 75000 ha Giá trị sản xuất trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp là
450 triệu đồng/năm (2017), trong đó giá trị gia tăng chiếm 45% Con số này còn có thể tăng lên khi Thành phố Hồ Chí Minh xác định nông nghiệp phát triển theo
h ớng trở thành trung tâm giống - sản xuất và cung cấp cây giống, con giống cho khu vực Đông Nam Bộ [2] Hiện nay, theo chủ tr ơng chuyển dịch cơ cấu cây trồng
đ ợc chính phủ và các địa ph ơng quan tâm nhằm nâng cao giá trị thu nhập, tăng hiệu quả khai thác và sử dụng trên đơn vị diện tích đất nhằm tạo ra những sản phẩm
có chất l ợng, sạch, an toàn sức khỏe cho ng ời sản xuất và tiêu dùng, hơn nữa là đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Từ đó, giá trị hàng nông sản tăng lên, tăng hiệu quả sử dụng và khai thác trên đơn vị diện tích đất tại Củ Chi [3] Huyện Củ Chi đang từng
b ớc chuyển dịch cơ cấu cây trồng: phát triển sản xuất giống, sản phẩm rau và hoa quả, hạn chế các vùng đất trồng tràm, lúa hay bỏ hoang do nhiễm phèn Trong đó, thời gian gần đây cây B ởi da xanh đ ợc chú trọng phát triển diện tích trồng trên đất phèn mới lên liếp do B ởi da xanh có giá trị kinh tế cao, dồi dào dinh d ỡng và
d ợc chất [4] Có nhiều yếu tố ảnh h ởng đến khả năng phát triển, năng suất, chất
l ợng của B ởi da xanh nh khí hậu, môi tr ờng, giống, phân bón, sâu bệnh, …
Trong đó, phân bón là nguồn dinh d ỡng quan trọng quyết định đến năng suất và
chất l ợng sản phẩm Đối với B ởi da xanh trong cùng một thời điểm trên cây có
nhiều lứa trái khác nhau, vì vậy việc cung cấp đầy đủ, cân đối từng nguyên tố dinh
Trang 14d ỡng và đúng giai đoạn sẽ giúp đảm bảo năng suất, chất l ợng sản phẩm và sự phát triển bền vững của v ờn cây
Qua nhiều nghiên cứu về dinh d ỡng đối với cây trồng cho thấy trên đất phèn,
do dễ bị rửa trôi trong quá trình canh tác và cải tạo thì kalium (K) là nguyên tố đứng sau lân (P) có thể bị thiếu hụt so với nhu cầu của cây trồng Vì vậy, để cây trồng có năng suất và chất l ợng sản phẩm tốt trên đất phèn thì việc bón bổ sung K là cần thiết [5]
Ngoài ra, cây chịu sự tăng tr ởng nhanh d ới ảnh h ởng của silic (Si) Trong đất, Si có tác dụng t ơng tự P, có thể tạo thành các hợp chất khó tan với sắt, nhôm nhờ đó có thể làm giảm độ độc của sắt di động (Fe2+
, Fe3+), nhôm di động (Al3+) Trong cây, tác dụng t ơng hỗ giữa Si với P giúp cây hấp thu chất dinh
d ỡng tốt hơn, cây tăng tr ởng nhanh có thể làm pha loãng nồng độ sắt, nhôm trong cây [6], tăng tỉ lệ P/Fe và P/ l trong cây; vì vậy, giúp tăng khả năng chịu phèn của cây [7] Để cải tạo có hiệu quả và mang lại kinh tế cho ng ời dân, cần hiểu rõ hiện trạng và sự biến động thay đổi của các chỉ tiêu lí, hóa tính của đất phèn do ảnh
h ởng của phân bón; từ đó đ a ra các biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt cho địa
ph ơng
Xuất phát từ cơ sở khoa học và nhu cầu thực tế tại khu vực, luận văn: “Nghiên cứu ảnh h ởng của silicate kali (K2SiO3) đến độ chua, hàm l ợng sắt và nhôm di động trong đất phèn trồng B ởi da xanh ( Citrus maxima (Burm.) Merr.) tại huyện
Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh” đã đ ợc thực hiện
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá đ ợc ảnh h ởng của silicate kali (K2SiO3) đến độ chua, hàm l ợng sắt và nhôm di động trong đất phèn trồng B ởi da xanh tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh qua đó đề xuất các giải pháp khắc phục
Đánh giá đ ợc sự sinh tr ởng và phát triển của cây B ởi da xanh qua hiệu quả nông sinh của K2SiO3
3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đất phèn lên liếp đôi khoảng 3 năm và đang trồng cây B ởi da xanh (cành chiết) đ ợc 20 tháng tuổi tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh (tính từ tháng
01 năm 2021)
Trang 155 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu 2 nội dung nh sau:
- Ảnh h ởng của silicate kali (K2SiO3) đến một số chỉ tiêu hóa học đất:
Kết quả về đặc điểm tính chất hóa học của đất phèn trồng cây B ởi da xanh
(Citrus maxima (Burm.) Merr.) khi cho K2SiO3 bón gốc trên đất phèn có thể đ ợc
bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo trong lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy các ngành Sinh thái học, Khoa học Đất, Nông học và Môi tr ờng
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu từ đề tài có thể góp phần:
- Vào cơ sở khoa học về nghiên cứu ảnh h ởng của K2SiO3 đối với một số tính chất đất phèn tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh phục vụ cho việc cải tạo đất có hiệu quả
- Cơ sở dữ liệu cho việc sử dụng K2SiO3 nh một nguồn phân bón cho cây
B ởi da xanhtrồng trên đất phèn đã lên liếp
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan đất phèn
Theo FAO - UNESCO (Tổ chức L ơng thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc) nhóm đất phèn (Major soil groupings Thionosols) đ ợc xác định là cấp đơn vị (Soil unit), nằm trong 3 nhóm: nhóm phù sa (Fluvisols), nhóm đất gley (Gleysols) và nhóm đất than bùn (Histosols) Hệ thống phân vị cấp 3 (Subunits) đối với nhóm đất phèn cũng đ ợc nghiên cứu xác định với các đặc tính:
- Phèn tiềm tàng (Protothionic) có diện tích 652000 ha với các dạng:
1.1.2 Đất phèn tại Việt Nam
Với diện tích đất nông nghiệp là 6,9 triệu hecta, Việt Nam là n ớc có diện tích đất canh tác theo đầu ng ời rất nhỏ (gần 1000 m2/ng ời - năm 1997) Việt Nam có khoảng gần 2 triệu ha đất phèn chiếm gần 16% diện tích đất phèn trên thế giới, chiếm khoảng 30% diện tích đất canh tác Việt Nam Đất phèn đ ợc phân bố chủ yếu ở Nam Bộ [9] Trong đất phèn một số độc tố có hàm l ợng rất cao so với mức chịu đựng của cây, làm cho quá trình sinh lí của cây bị kìm hãm, nhiều chất dinh
d ỡng cho cây bị thiếu, đặc biệt là lân và đạm, vì vậy cây trồng th ờng có năng suất thấp và không ổn định Nhu cầu sử dụng đất phèn phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng trở nên cấp bách hơn đối với đất n ớc chúng ta, để có năng suất ổn định
và tiến tới tăng năng suất cây trồng trên đất phèn, bắt buộc chúng ta phải nghiên cứu, cải tạo nhằm giảm bớt hàm l ợng cao của các độc tố để đ a đất vào sử dụng và tăng chất dinh d ỡng cho cây [8]
Việc cải tạo đất phèn phụ thuộc rất nhiều đến môi tr ờng nơi nghiên cứu và tác động của con ng ời trong quá trình cải tạo và sử dụng chúng Việc cải tạo đất
Trang 17phèn không thể thành công nếu chỉ nghiên cứu cải tạo đất cho từng khu vực cụ thể
mà không chú ý đến việc cải tạo môi tr ờng xung quanh vùng đất đ ợc cải tạo
Do quá trình hình thành và tính chất của đất phèn biến động phụ thuộc rất lớn vào tác động của môi tr ờng xung quanh nên không thể lấy kết quả nghiên cứu của một nơi áp dụng cho nơi khác và kết quả của vùng này cho vùng khác đ ợc Chính
vì vậy đối với mỗi vùng cụ thể cần có sự nghiên cứu, phân tích và thí nghiệm riêng
để hiểu rõ về nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển của đất phèn, đặc tính của đất phèn, sinh thái vùng đất phèn, biện pháp cải tạo và sử dụng đất phèn hợp lí, nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định
Đất phèn phân bố nhiều tại 2 miền Bắc, Nam và một ít ở ven biển miền Trung
Ở miền Bắc có khoảng 200000 ha đất phèn phân bố ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Hà, Hải D ơng và một số ở ven biển miền Trung
Ở miền Nam có khoảng 1,8 triệu ha phân bố ở miền Tây và miền Đông Nam
Bộ Sự xuất hiện đất phèn ở miền Đông chủ yếu ở dạng cục bộ, phần lớn ở dạng tiềm tàng, một phần ở dạng cố định và một phần đang chuyển hóa Ở Tây Ninh: xuất hiện tại Xóm Đầu, ấp giữa Gò Dầu Th ợng qua Long Thành, từ ấp n Thuận đến ấp Cà Nhơn gần biên giới Việt Nam và Cambodia Ở Bình D ơng: đất phèn xuất hiện dọc sông Sài Gòn đến gần Phú C ờng qua Lái Thiêu về Đồng Sau, Thanh Lộc của Hóc Môn, Tân Bình của Thủ Đức Ở Đồng Nai: xuất hiện rải rác ở vùng Long Thành ấp Long Điền, ấp Ph ớc H ng, từ xã Ph ớc Thái chạy ra gần sông thì rải một dãy dài dọc bờ sông Đồng Nai cho đến vùng đất mặn Ở thành phố Hồ Chí Minh: vùng đất phèn khu vực sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây Khu vực phèn
b ng trũng của Tam Bình và một số xuất hiện ở rạch Cầu Bông, Rạch Tra Khu vực đất phèn nhiễm mặn của Tân Quy, Tân Thuận, Phú Xuân, Nhà Bè [8]
Theo số liệu của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, diện tích đất phèn
ở miền Đông Nam Bộ có thể tham khảo nh sau:
- Đất phèn nhiều 20400 ha
- Đất mặn chua nhiều 14000 ha
- Đất phèn ít 36570 ha
- Đất mặn chua ít 19182 ha
Trang 18Hầu hết đất phèn ở Việt Nam tập trung ở miền Tây Nam Bộ Trừ một số diện tích nằm kẹp giữa sông Tiền, sông Hậu và 2 bên sông, còn lại hầu hết diện tích của đồng bằng sông Cửu Long là đất phèn và đất mặn
Ranh giới đất phèn ch a thể xác định chính xác, hơn nữa đất phèn lại xuất hiện xen kẽ kiểu da báo, nh ng sơ bộ có thể phân ra một số vùng sau:
- Vùng phèn Đồng Tháp M ời: thuộc các huyện Hồng Ngự, Cao Lãnh, Tam Nông và huyện Đồng Tháp chạy về Mộc Hóa, Cai Lậy, Cái Bè thuộc 3 tỉnh Đồng Tháp, Long n, Tiền Giang, diện tích gần 700000 ha Riêng tỉnh Đồng Tháp
200000 ha và phía giáp biên giới Cambodia, một phía chạy dọc theo bờ sông Tiền, phía giáp Long n Địa hình trong vùng có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Tiền, biên giới Cambodia và thấp dần ở phía Đồng Tháp M ời Đây là vùng ngập n ớc quanh năm, có nơi ngập sâu tới 3m, khả năng tiêu úng chậm, không ảnh h ởng của
n ớc mặn, đất phèn chủ yếu ở dạng tiềm tàng và đang chuyển hóa Trong đất ít hoặc mới xuất hiện tầng jarosite Ở một số vùng thuộc Tam Nông ng ời ta thấy không có tầng hữu cơ, sú vẹt mà thay thế bởi tầng than bùn, có vài nơi tầng than bùn còn nổi lên cả mặt đất
- Vùng phèn Tứ giác Long Xuyên: có dạng một tứ giác thuộc tỉnh Kiên Giang
và n Giang, gồm các huyện n Biên, Hà Tiên, Bảy Núi, Hòn Đất Tổng diện tích khoảng 200000 ha phía Tây và Tây Bắc giáp Cambodia, phía Nam, Tây Nam giáp vịnh Thái Lan, phía Đông giáp Minh Hải đây là vùng th ờng ngập n ớc trong mùa
m a lũ với chiều sâu ngập trung bình 1,5 - 1,6 m, ảnh h ởng chế độ bán nhật triều
và do gần biển nên việc tiêu n ớc thuận lợi hơn vùng phèn Đồng Tháp M ời là vùng không có n ớc ngọt và cạn kiệt trong màu khô đất ở đây đã chuyển hóa thành phèn hiện tại tầng jarosite xuất hiện khá rõ
- Vùng đất phèn Minh Hải: trừ một số dải đất nằm dọc biển Đông và vịnh Thái Lan còn đa số đất phèn ở đây nằm ở dạng đất phèn tiềm tàng, phèn nhiễm mặn, phèn hiện tại Sự xuất hiện các loại đất phèn ở đây rất phức tạp do ảnh h ởng của 2 chế độ triều khác nhau của biển Đông (chế độ nhật triều) và vịnh Thái Lan (chế độ bán nhật triều) là vùng không có n ớc ngọt trong mùa khô Chế độ nhật triều và chế
độ n ớc ngọt có tác động lớn đến sự phân bố và tính chất của đất phèn vùng này
Trang 19Vùng tập trung phèn là ở Khánh n, Tân Cao, từ Cà Mau đến Kiên Giang, Vĩnh Thành, Hồng Dân, …vùng phèn than bùn có ở rừng tràm của U Minh Th ợng, U Minh Hạ xen kẽ với phèn tiềm tàng d ới rừng đ ớc, rừng tràm
- Vùng đất phèn Long n, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Hậu Giang: đây
là vùng phèn trung bình, phèn mặn xen kẽ giữa các dải phù sa trung tính hoặc gần trung tính (có cao độ cao hơn vùng đất bị phèn) Trừ diện tích gần biển bị ảnh
h ởng thủy triều và n ớc mặn, phần lớn diện tích có nguồn n ớc ngọt dồi dào [8]
1.1.3 Nguồn gốc của đất phèn
Theo Moorman thì cho rằng sự hình thành đất phèn xuất hiện ở vùng n ớc lợ,
có thủy triều xâm nhập và có sự tham gia của vi sinh vật với các điều kiện và các giai đoạn sau:
- Ion SO4 bị khử trong điều kiện thiếu oxy, có sự tham gia của vi sinh vật yếm khí Trong giai đoạn này cần có đầy đủ chất hữu cơ để làm nguồn thức ăn cho vi
sinh vật yếm khí Thiobacillus
- Tiếp đó phản ứng giữa sulphure (H2S) với sắt có trong đất để tạo thành FeS2 (pirit) Giai đoạn này nếu có đủ calcium (Ca) thì không sinh ra phèn, nếu thiếu Ca thì tiếp tục phản ứng
- Nếu có đủ oxy xâm nhập, quá trình oxy hóa FeS2 sẽ xảy ra để tạo thành FeSO4 và H2SO4 theo phản ứng:
2H2O + 2FeS2 + 7O2 → 2FeSO4 + 2H2SO4
- Sau khi đã có acid H2SO4 và FeSO4 trong điều kiện có đủ oxy và vi sinh vật, sulphate sắt III đ ợc hình thành:
2FeSO4 + H2SO4 + ½O2 → Fe2(SO4)3 + H2O
Trong đất xuất hiện từng vệt màu vàng rơm, chính là màu vàng của Fe2(SO4)3
Ở đây cũng có phản ứng xảy ra:
Fe2(SO4)3+ 2H2O → 2Fe(SO4)OH + H2SO4
H2SO4 mới đ ợc tạo thành gây chua cho đất và sẽ phản ứng mạnh với các khoáng s t để tạo thành sulphate nhôm, natri, kali theo phản ứng:
Al2O3SiO2 + 3H2SO4 → l2(SO4)3 + Si(OH)4 +H2O
Trang 20Các tác giả nh J Pons, Van Breeman lại cho rằng sự hình thành loại đất phèn này bao gồm sự tạo thành khoáng pirit, khoáng vật chiếm 2 - 10% trong đất Sự lắng tụ pirit đ ợc tạo thành bởi sự khử sulphate thành sulphite d ới tác dụng của vi sinh vật Sau đó sunphit sẽ bị oxy hóa từng phần thành nguyên tố sulphure Sự tác động qua lại giữa các ion sắt II và III với sulphite và sulphure cũng có sự tham gia của vi sinh vật Nh vậy, sự tạo thành sulphite và pirit cần có: sulphate, sắt, chất hữu cơ đã phân hủy; vi khuẩn có khả năng khử sulphate trong điều kiện yếm khí và thoáng khí xảy ra luân phiên nhau trong không gian và thời gian Dĩ nhiên trong môi tr ờng đất và n ớc mặn (hoặc nhiễm mặn), chứa rất nhiều sunphat và vi khuẩn khử sulphate T ơng tự nh vậy, những l ợng s t trầm tích trong các vùng đầm lầy
có thủy triều lên xuống (đất bồi ven biển hoặc biển cũ) có chứa rất nhiều hạt mịn oxide sắt để tạo thành 2 - 6% pirit [8]
Những vùng có than bùn hoặc cát thạch anh thì chất sắt rất ít Trong biển nhiệt đới, các chất lắng tụ th ờng chứa rất ít chất hữu cơ hữu dụng cho sự tạo thành pirit
nh ng d ới những rừng đ ớc dày đặc mọc trên đất sình lầy lại có rất nhiều chất hữu
cơ Do đó tại những vùng rừng đ ớc lầy lội, vật liệu hữu cơ và các vật liệu khác tạo pirit có đầy đủ Sự lên xuống của thủy triều cũng ảnh h ởng đến sự hình thành phèn
do tác động thời gian thoáng khí nhanh hay chậm Pyrit đ ợc hình thành và tích tụ nhiều ở vùng kênh rạch chằng chịt vì ảnh h ởng của thủy triều lớn và ng ợc lại, đối với những nơi mà mực n ớc thủy triều chênh lệch ít và không có n ớc biển tràn lên thì lớp pirit mỏng Đất dọc bờ biển mới bồi tụ chứa ít pirit vì phần lớn ch a đủ thời gian cho pirit lắng tụ, bởi vì muốn tạo đ ợc 1% pirit trong đất phải mất từ 50 - 1000 năm Nếu bờ biển đ ợc bồi lên nhanh chóng thì rừng đ ớc cũng đ ợc phát triển theo sau đó, do thời gian ngắn nên sự tạo thành pirit cũng ngắn theo điển hình là vùng bồi lấp nhanh của sông Cửu Long và một số chi nhánh của sông Đồng Nai Trong tự nhiên sự nâng lên của mặt đất hay bồi đấp của bờ biển hoặc sự hạ thấp của thủy triều xảy ra một cách đột ngột do đắp bờ hay làm khô cạn n ớc Quá trình oxy hóa sẽ xảy ra khi lớp đất trên khô, mất n ớc, nứt nẻ, lớp pirit v n còn ẩm ớt và bị oxy xâm nhập thì những hạt pirit nhỏ li ti sẽ bị oxy hóa thành FeSO4 và H2SO4
Trang 21Phản ứng sẽ đ ợc tăng nhanh khi có sự tham gia của vi khuẩn Thiobacillus và
những vi khuẩn có thể sống đ ợc ở điều kiện pH ≤ 2, chúng đã lấy năng l ợng từ
phản ứng này Vi khuẩn Thiobacillus, Ferrocidans đã tham gia trong quá trình
chuyển sắt II thành sắt III để tạo thành phèn [8]
- Trong đất có đầy đủ chất hữu cơ làm nguồn thức ăn cho các vi sinh vật yếm
khí (Closidium, Thiobacillus, Thiodans) tạo nên các dạng l u huỳnh tích lũy trong
đất Ở những loại đất có hàm l ợng chất hữu cơ nhỏ hơn 1% thì khó có khả năng hình thành đất phèn
- N ớc ta là một n ớc nhiệt đới, trong đất có số l ợng lớn sắt hoặc nhôm, quá trình feralit xảy ra mạnh do quá trình phân hủy keo sắt, rửa trôi và tích tụ, ở các vùng rừng có sú, vẹt và vùng biển cạn
- Nếu trong đất có CaCO3 thì phản ứng tiếp tục theo chiều h ớng sau và không tạo phèn
2CaCO3 + 2H2SO4 → CaSO4.2H2O + 2CO2
- Đất th ờng xuyên chuyển từ trạng thái khử sang oxy hóa và ng ợc lại do ảnh
h ởng của chế độ triều, chế độ n ớc, chế độ khí hậu trong vùng
- Mực n ớc ngầm cao, nhiễm mặn, nhiễm phèn và thay đổi theo mùa
- Trồng trọt, quản lí khai thác tùy tiện, không khoa học
Quá trình hình thành đất phèn rất phức tạp, đặc biệt quá trình diễn biến của nó, thực tế trong đất phèn không chỉ có các hợp chất vô cơ mà còn có những hợp chất hữu cơ hay vừa hữu cơ vừa vô cơ Các phản ứng tạo thành đất phèn không đơn thuần là phản ứng của các l ợng chất vô cơ mà nó còn là phản ứng của các l ợng chất hữu cơ có sự tham gia tích cực của một số loại vi khuẩn yếm khí và hiếu khí Thực chất trong quá trình hình thành đất phèn các phản ứng vô cơ luôn tồn tại và liên tục nh ng xảy ra chậm [8]
1.1.4 Một số tính chất của đất phèn
Nói đến đất phèn ng ời ta ít nói về lí tính của nó mà th ờng nói đến hóa tính
và mức độ phèn Vì hóa tính đất ảnh h ởng rất nhiều đến năng suất, phẩm chất cũng
nh sức sống của cây trồng Tuy nhiên, lí tính đất cũng đóng một phần không nhỏ vào độ phì nhiêu của đất phèn Hiểu rõ tác động của lí tính chúng ta sẽ có biện pháp
Trang 22sử dụng, khai thác đúng và cải tạo hợp lí, góp phần cho việc thiết kế thi công các công trình thủy lợi ở vùng đất phèn
- Khoáng illite: đây là một khoáng chủ yếu trong thành phần s t của đất
- Khoáng kaolinite: loại có số l ợng t ơng đối sau khoáng illite
Ngoài ra, còn có một số khoáng có mức độ ít hơn nh monmorilonite, vermicarlite và khoáng quartz [8]
c) Tính trương co của đất phèn
Tính tr ơng co của đất phèn có thể làm cho cây bị đứt rễ khi n ớc cạn và ảnh
h ởng đến các công trình thủy lợi, gây nứt nẻ bờ kênh, vỡ kênh, rò rĩ, thấm n ớc từ ruộng phèn vì khi s t và chất hữu cơ bị mất n ớc thì khoảng cách giữa các lớp
alumin silicat bị thu hẹp làm cho tỉ lệ co của đất này lớn [8]
d) Nhiệt độ trong đất
Nhiệt độ của đất có liên quan đến độ ẩm của đất, độ hòa tan không khí, hoạt động của hệ vi sinh vật và các đặc tính của đất phèn Do đó, việc sử dụng đất phèn cần l u ý đến độ che phủ bởi vì chênh lệch nhiệt độ giữa các tầng sẽ làm bốc phèn, bốc mặn lên mặt đất, làm đất hóa phèn nhanh chóng và gây hại cho cây trồng [8]
1.1.4.2 Tính chất hóa học của đất phèn
Nói đến tính chất đất phèn tức là nói đến tính chất hóa học của nó Hoá tính đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định mức độ phèn trong đất, ảnh h ởng lớn đến sự sinh tr ởng và phát triển cây trồng, năng suất và phẩm chất nông sản,
Trang 23quyết định số l ợng và chất l ợng phân bón, loại cây trồng, biện pháp thủy lợi và môi sinh [11]
L ợng tổng số của một chất: l ợng toàn bộ chất đó có trong đất, có thể chất đó
ở dạng hợp chất hay đơn chất, hữu cơ hay vô cơ, dễ tan hay không tan [8]
L ợng dễ tiêu: l ợng của một chất nào đó, có khả năng dễ tan vào dung dịch đất để cây trồng sử dụng đ ợc [8]
Ion trao đổi: hàm l ợng các ion và cation trao đổi trong phức hệ hấp thụ [8] Thành phần hóa học của các của các chất trong đất phèn rất dễ thay đổi theo thời gian và các điều kiện bên ngoài nh n ớc ngập hay cạn, bón vôi hay không bón, để trống hay có cây che phủ, lên liếp hay không lên liếp [8]
a) Đạm (N) trong đất phèn
Do đạm là sản phẩm phân giải của chất hữu cơ nên đất giàu chất hữu cơ có thể giàu đạm Qua nghiên cứu ở đất phèn Nam Bộ rất giàu đạm tổng số (bao gồm đạm hữu cơ, đạm dạng hoà tan và trong các hợp chất vô - hữu cơ) trung bình từ 0,15 - 0,25% Hàm l ợng đạm tổng số cao nh ng dạng đạm dễ tiêu dạng NH4+ nghèo (16 -
32 ppm) vì vậy việc bón đạm cho đất phèn là cần thiết [8]
b) Lân trong đất phèn
Lân trong đất phèn có nhiều dạng: lân hữu cơ và lân vô cơ hoặc lân đang hòa tan L ợng lân tổng số ít, chỉ trong khoảng 0,01 - 0,05% Những đất phèn ít và phèn mặn, độ pH cao, nên lân tổng số có cao hơn và có khi đến 0,1% trọng l ợng đất khô L ợng lân dễ tiêu chỉ có vệt hoặc có khi chỉ vài chục ppm Trong đất phèn mặn, phèn ít, l ợng lân dễ tiêu có cao hơn (10 - 20 ppm)
Đất phèn nghèo lân vì đất có độ pH thấp, độ hòa tan và tái tạo của lân yếu nên bón lân cho đất phèn thì cây trồng mới có năng suất [8]
c) Kalium trong đất phèn
Kalium có trong các m u chất: fenpate, mica, anbite, … trong đất chúng tồn tại các dạng KHCO3, K2CO3, … hoặc dạng K+ hấp thụ quanh keo đất K tổng số trong đất có thể từ 0,07 - 0,2% đặc biệt có nơi 3% Trong đất phèn K có khả năng trao đổi nên thông th ờng ch a thấy cây có biểu hiện thiếu K [8]
Trang 24d) Natrium (Na) trong đất phèn
Đất phèn có nhiều Na, trong đó ở đất phèn tiềm tàng và đất phèn mặn khá cao Hàm l ợng Na+ trong đất cao có thể làm hạn chế sự ảnh h ởng của các ion nh :
Al3+, Fe2+, Fe3+ và tạo nên NaOH làm pH tăng lên
Nếu l ợng Na+ quá lớn (lên đến 0,1%) thì sẽ tạo nên phèn mặn và tạo nên
Na2CO3 gây hạn chế sự sinh tr ởng của cây, l ợng này hơn 0,2% thì cây chết Có nhiều nơi ng ời ta bón muối có Na+
để hạ phèn, điều này có thể thực hiện đ ợc, tuy vậy sau đó sẽ làm cho đất mất màu nhanh chóng [8]
e) Calcium (Ca) trong đất phèn
Calcium có trong CaCO3, dolomite hoặc một số khoáng ogite, amphibon, anoctite, tồn tại dạng CaSO4.2H2O hoặc CaCl2
Ca có vai trò trung hoà H2SO4 đ ợc tạo ra trong quá trình oxy hoá Ca cũng là chất dinh d ỡng cần thiết cho cây trồng Đất càng nhiều phèn thì càng thiếu Ca (trừ đất phèn mặn hoặc đất phèn tiềm tàng) Việc bón vôi nhằm tăng hàm l ợng Ca cho đất phèn, nhất là trên đất phèn nhiều, là cần thiết và có tác dụng tốt đối với cây trồng cũng nh cải tạo đất, nh ng về liều l ợng cần đ ợc xác định đúng để đạt hiệu quả cao [8]
f) Magnesium (Mg) trong đất phèn
Trong đất, Mg th ờng ở dạng MgSO4,Mg th ờng đi kèm với Ca Những hợp chất của Mg2+ bền hơn là hợp chất của Ca2+ Những vùng đất phèn có ảnh h ởng của thủy triều đều có nhiều Mg2+
(trong đất phèn mặn có cả MgCl2) Khi Mg2+ tăng,
độ phèn có thể giảm xuống một ít nh ng vai trò của nó thấp hơn Ca Tuy nhiên, sự biểu hiện thiếu Mg của cây trồng vùng đất phèn ch a thấy rõ [8]
g) Manganese (Mn) trong đất phèn
Trong đất, Mn có thể có nhiều hoá trị: Mn2+, Mn3+, Mn4+ Trong môi tr ờng phèn, Mn th ờng ở dạng Mn2+ nhiều hơn, có thể tạo thành một số hợp chất Mn(HCO3)2 và có khả năng chuyển thành Mn4+, khả năng di dộng của Mn2+
khá lớn: Mn2+ - 2e → Mn4+
Các nhà khoa học cho rằng, tuy hàm l ợng Mn lớn và biến động nh ng ch a gây độc cho cây trồng [8]
Trang 25h) Các nguyên tố khác
Ngoài ra trong đất còn có các nguyên tố vi l ợng nh : đồng (Cu), kẽm (Zn), coban (Co) Đồng có trong đất phèn, đất càng nhiều phèn càng ít đồng Đất phèn không nghèo kẽm nh ng nghèo coban [8]
i) pH trong đất phèn
pH < 6: đất chua (trong đó đất phèn là loại đất chua nhất)
pH trong khoảng 6 - 7,5: đất trung tính
pH > 7,5: đất kiềm
Trong việc đánh giá đất phèn ng ời ta th ờng chú ý đến pH
Ở đất phèn độ pH biến động theo mùa, theo tháng, theo ngày và thậm chí là trong một ngày lại có độ pH khác nhau Sự biến động này rõ nhất là trong n ớc phèn phụ thuộc vào sự có mặt của các cation và anion Các cation kiềm, kiềm thổ:
Na+, K+, Ca2+, Mg2+, Mn4+ làm cho pH cao; các ion: Al3+, H+, Fe2+, Fe3+, H2SO4,
SO42- , HCl thì ng ợc lại Độ pH biến động giữa trạng thái đất t ơi và đất khô là rất lớn, nhất là trong đất phèn tiềm tàng Độ pH là yếu tố dễ nhận biết và đầu tiên đánh giá tính phèn của đất phèn nh ng không nói hết đ ợc bản chất của nó [8]
1.1.5 Những hạn chế của đất phèn
1.1.5.1 Sự thiếu hụt dinh dưỡng trong đất phèn
Do ngập n ớc và môi tr ờng chua không thuận lợi cho hoạt động của vi sinh vật vì thế đã hạn chế quá trình phân giải chất hữu cơ làm cho các chất dễ tiêu nh :
NH4+, NO3-, P2O5 không đ ợc giải phóng ra Đây cũng là lí do giải thích tại sao ở các loại đất phèn có hàm l ợng chất hữu cơ và đạm tổng số cao nh ng đạm dễ tiêu lại nghèo Khi pH thấp cộng với hàm l ợng P nhỏ, hạn chế quá trình cố định đạm
của vi khuẩn Rhizobia đối với cây họ Đậu, hạn chế sự hoạt động của vi khuẩn
Mycorrhiza Do vậy, cây khó hấp phụ P trong điều kiện nghèo P trong đất nh trong
điều kiện đất phèn
Tình trạng thiếu hụt chất dinh d ỡng xảy ra trên đất phèn nghiêm trọng nhất là hiện t ợng thiếu P dễ tiêu Khi nồng độ Fe và l trong đất cao sẽ cố định rất nhanh chóng l ợng P có sẵn trong đất và l ợng P đ ợc bón bổ sung vào [12]
Trang 26Trên đất phèn áp dụng kỹ thuật rửa phèn bằng n ớc, một thời gian sau sẽ làm cạn kiệt các cation kiềm và các loại muối khoáng khác Phức hợp trao đổi của nó sẽ bão hoà với l Sự thiếu hụt của Ca, Mg, K, Zn, Cu và Mo đ ợc trình bày trong kết quả nghiên cứu của Bloomfield và Coulter (1973) [13]
Tóm lại, trong điều kiện đất phèn tuy có chứa chất hữu cơ cao, hàm l ợng đạm tổng số cao nh ng luôn xảy ra tình trạng thiếu dinh d ỡng Đặc biệt nghiêm trọng là thiếu P, Ca, Mg và một số khoáng vi l ợng khác
Khả năng hấp phụ P: Đất phèn là đất có khả năng hấp phụ P cao (1421 gP/g đất) Các yếu tố chính ảnh h ởng đến khả năng hấp thu P của đất gồm:
- pH: là một trong những yếu tố quyết định khả năng hấp phụ P của đất Đất
có pH càng cao, khả năng hấp phụ P càng thấp và ng ợc lại đất có pH càng thấp, khả năng hấp thu P càng cao
- Thành phần cấp hạt: đất có thành phần cấp hạt b càng cao thì càng có tiết
diện bề mặt lớn (tiếp xúc với P càng lớn) và khả năng hấp phụ P càng lớn Đất có hàm l ợng cát càng cao (hàm l ợng s t càng thấp) thì càng có khả năng hấp phụ P kém
- Sắt, nhôm vô định hình: trong đất chỉ có các hydroxid sắt, nhôm dạng vô định hình mới có khả năng hấp phụ P chứ không phải tất cả các hydroxid sắt đều có khả năng hút P Các hydroxid sắt với cấu trúc tinh thể hoàn chỉnh không có khả năng hút P Ng ợc lại các hydroxid sắt với cấu trúc tinh thể không hoàn chỉnh hoặc
vô định hình có khả năng hấp thu P lớn hơn nhiều so với sắt tinh thể [6], [14]
- Hàm l ợng chất hữu cơ: đất có l ợng hữu cơ càng cao thì khả năng hấp phụ
P càng cao Chất hữu cơ không trực tiếp hút lân mà do trong quá trình phá hủy hữu
cơ đã làm giảm l ợng sắt vô định hình do đó làm giảm khả năng hấp phụ P [15]
1.1.5.2 Độc chất trong đất phèn
Trong đất phèn các nguyên tố gây độc th ờng là sắt, nhôm, sulphate [16]
a) Nhôm di động (nhôm trao đổi, Al 3+ )
Trong môi tr ờng đất phèn, l trao đổi có khả năng di động mạnh và gây độc Điều kiện pH = 2 - 3,5, H2SO4 tác dụng vào keo đất giải phóng l3+ tự do Ion này liên kết sắt, K và SO42- Trên mặt đất ruộng khi khô, một lớp muối l2(SO4)3 nổi lên
Trang 27từng đám, khi khô dòn tan, nhẹ xốp, khi ớt thì lầy nhầy, trong đó chứa l trao đổi: 4,26% và SO42-: 38,34% Muối này tan ra đến đâu thì cá, tôm, cây cỏ chết đến đó Nhôm là ion gây độc nhất trong đất phèn [8]
Ở giá trị pH < 4,5 thì l3+
có khả năng hòa tan rất cao l3+ có t ơng quan chặt chẽ với pH, hàm l ợng l3+có thể tăng lên 10 lần t ơng ứng với độ pH giảm xuống 1 đơn vị, môi tr ờng trong đất có pH < 5, phần lớn l đều hiện diện ở dạng hòa tan có thể gây ngộ độc cho thực vật và một số loài thủy sinh Trong môi tr ờng đất phèn, có chứa nồng độ H+ khá cao chính ion này sẽ tấn công vào các khoáng s t
để giải phóng l3+ [1]
* Ảnh hưởng của độc chất nhôm (Al 3+ ) trong đất lên sự sinh trưởng của cây lúa
Ion Al3+ có thể gây độc ngay ở cả nồng độ thấp 1 - 2 ppm [1], biểu hiện ngay ở
rễ (rễ bị dị dạng, chùn lại và dễ gãy, mặc dù màu sắc rễ không đen nh ngộ độc sắt) Nếu ngộ độc nhôm cao thì rễ lúa ngắn, rụng hết lông hút và chết [1]
Nghiên cứu của Lê Huy Bá chứng tỏ, ở nồng độ 135 ppm trong dung dịch dinh d ỡng IRRI và 500 ppm ở thực địa, l3+
đã gây độc cho cây lúa Ngoài ra, khi tồn tại đồng thời cả l3+, Fe2+ thì độc tính của đất cũng tăng lên nhiều so với bình
th ờng Nguy hiểm trong giai đoạn ba lá thật Ở nồng độ l3+
135 ppm trong dung dịch dinh d ỡng đã bắt đầu có ảnh h ởng, nhất là với giống chịu độc k m, và ở nồng độ 150 ppm có dấu hiệu chết, 600 ppm thì chết nhiều, ở 1000 ppm trong 20 ngày thì cây lúa chết mềm nh bị luộc n ớc sôi Rễ bị ngộ độc mặc dù lông hút bị rụng đi nhiều, rễ bị teo tóp nh ng màu sắc v n trắng [1]
-Nồng độ Fe2+ hòa tan trong đất cao sẽ gây hạn chế cho sự trao đổi của thực vật
do chúng bám quanh rễ và vào thân thực vật Quá trình biến đổi Fe2+
↔ Fe3+ luôn
có sự tham gia của hệ sinh vật đất, ví dụ: Thiobacilus Feroxidance [1]
Trang 28* Ảnh hưởng của độc chất sắt trong đất lên sự sinh trưởng của cây lúa
Các ion Fe2+
, Fe3+ có thể kết hợp với S2- tạo thành hợp chất FeS gắn chặt vào các rễ lúa làm cản trở quá trình hút d ỡng, làm ảnh h ởng đến quá trình hô hấp, làm
rễ lúa bị chết [1], [17], [18]
Nồng độ Fe2+ là 150 ppm đã bắt đầu ảnh h ởng đến sự sinh tr ởng của cây, ở
600 ppm thì gây chết cho giống lúa non k m chịu độc, biểu hiện ở rễ đen và tỉ lệ chết cao Với mức nồng độ Fe2+
1000 ppm thì biểu hiện chết ở cả hai giống lúa (IR
38 và Cà Đung) rất nhanh, số lông hút bị giảm trở thành đen, do kết quả của H2S đã tác dụng với Fe tạo thành FeS, bám vào lớp ngoài của rễ lúa Trên chóp rễ th ờng bị vẹt đi một mảnh, còn lá thì có nhiều đốm giống nh bệnh tiêm lửa [1]
Ngộ độc sắt th ờng xuất hiện vài tuần sau khi đất ngập n ớc Nguyên nhân là
do d ới điều kiện ngập n ớc nồng độ Fe gia tăng, nồng độ Fe > 300 - 500 mg/m3 có thể gây độc cho cây [19]
ng ng tụ nhiều, có hại cho đời sống thực vật Sự chuyển hoá của độc chất này rất phức tạp, gắn liền với hoạt động của vi sinh vật [1]
Độ độc của H2S đ ợc kết hợp với đất giàu chất hữu cơ và có nồng độ sắt thấp
Độ độc chỉ gia tăng sau khi pH của đất gia tăng > 5 bởi sự ngập n ớc k o dài [20] Cây lúa còn non dễ bị ngộ độc, cây lúa già hơn có thể ít bị ngộ độc H2S bởi tạo ra điều kiện oxy hóa xung quanh vùng rễ hoặc bởi sự phát triển nhanh hệ thống
rễ của chúng [20]
Trang 29d) Độc chất Cl -:
Trong đất phèn hàm l ợng Cl- th ờng không quá 1% [1] Nồng độ muối tan cao cản trở sự thu hút n ớc và các chất dinh d ỡng, thêm một số ion riêng biệt nổi bật là Na+
và Cl- nên gây ngộ độc cho sinh vật [21], [22]
e) Độc chất H +:
Nồng độ H+ đ ợc xem là tác nhân chính làm pH trong đất hạ xuống thấp Môi
tr ờng có pH thấp sẽ d n đến làm gia tăng hàm l ợng các độc chất nh l3+
và
Fe2+ Đây là nguyên nhân cơ bản làm độ độc môi tr ờng tăng [1]
1.1.6 Đặc điểm đất phèn khu vực Củ Chi
Những vùng bị nhiễm phèn tại Củ Chi bao gồm từ Tây Nam thành phố k o dài
từ xã Thái Mỹ (huyện Củ Chi) đến Bắc Bình Chánh, từ xã Phú Mỹ H ng (mõm cực bắc huyện Củ Chi) đến ngã ba hợp l u sông Sài Gòn và Đồng Nai
Do địa hình không đều và chế độ thủy văn khác nhau, vùng b ng ven sông Sài Gòn và Rạch Tra chịu ảnh h ởng của dao động triều bán nhật mạnh hơn, n ớc vào
ra hai lần, đất ở nhiều vùng thuộc địa phận Củ Chi bị ngập và bão hòa n ớc th ờng xuyên Tại đây quá trình khử hoàn toàn chiếm u thế, chất phèn trong đất khô nẻ, không khí dễ dàng nhập vào, quá trình oxy hóa diễn ra Phản ứng oxy hóa tạo thành acid tự do H2SO4 làm cho đất trở nên rất chua pH th ờng giảm xuống 2 - 3 Đất phèn giàu chất hữu cơ và các chất hòa tan cao Hàm l ợng SiO2 thấp, hàm l ợng
Al2O3 và Fe2O3 tổng số rất cao Đất phèn rất nghèo P dễ tiêu Thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, chỉ sau các loại đất trên đá bazan Nhìn chung đất phèn trong vùng có độ pH rất thấp và hàm l ợng độc tố t ơng đối cao [10] Hầu hết cây trồng nông nghiệp không thích nghi đ ợc trong môi tr ờng đất quá chua Nhiều vùng đất
bị nhiễm phèn và xuất hiện những rốn phèn lớn tại đất canh tác của ng ời dân ở Củ Chi, gây khó khăn cho việc canh tác cây trồng [11]
1.1.7 Các biện pháp cải tạo đất phèn
* Dùng nước: chế độ n ớc nh thế nào là một vấn đề rất quan trọng Chế độ
n ớc ngầm, lũ, m a, thủy triều, n ớc t ới, khả năng thoát n ớc của từng vùng, … rất phức tạp và biến động Tuy nhiên ở từng vùng cụ thể chúng đều có những quy
Trang 30luật nhất định, nếu đi sâu nghiên cứu nắm vững ta có thể bố trí hợp lí về thời vụ, tránh ảnh h ởng của độc tố để cải tạo đất [8]
Cây lúa có độ thích ứng tốt trên đất phèn vì sinh tr ởng trong điều kiện ngập
n ớc, làm giảm độ độc của các độc chất và tăng l ợng lân hữu dụng Nên giữ một lớp n ớc trên mặt ruộng càng lâu càng tốt tr ớc khi cấy lúa Đối với những vùng
th ờng xuyên bị ngập có thể sử dụng nguồn n ớc này để ém phèn [23]
Tuy nhiên, vùng phèn hoạt động đang đ ợc cải tạo thì mực n ớc ngầm cao gây khó khăn cho việc giảm độ chua, dễ bị tái nhiễm phèn Do đó, việc duy trì mực
n ớc đối với từng loại đất phèn là khác nhau
* Trồng cây: việc trồng lúa để ngập n ớc và trồng các cây phân xanh họ Đậu
(Americana) làm giảm độc tố trong đất phèn, giảm nhiệt độ mặt đất, hạn chế sự bốc
phèn từ tầng sâu lên tầng mặt [8]
* Bón vôi và phân kết hợp: tác dụng của vôi trên đất phèn, làm tăng pH,
giảm phèn, khử độc, tăng hoạt động của vi sinh vật, tăng c ờng quá trình khoáng hoá chất hữu cơ trong đất phèn [24]
Bón vôi trên đất phèn nhiễm mặn làm tăng hàm l ợng Ca trao đổi trong đất, giảm độ mặn và hàm l ợng Na trao đổi trong tầng đất mặt 0 - 20 cm, sự cải thiện này giúp cho năng suất lúa gia tăng nhờ vào sự gia tăng của số bông và số hạt trên bông lúa [25]
Bón phân cho d a hấu có bổ sung vôi kết hợp với phân hữu cơ vi sinh giúp tăng chiều dài dây, số lá, rộng trái, độ Brix và năng suất d a hấu, tăng lợi nhuận thuần 13.8% so với thông th ờng [26]
* Một số kĩ thuật nhƣ làm đất, lên liếp: cày sâu, phơi ải sẽ làm tăng quá
trình chua hóa diễn ra mạnh, sau đó n ớc m a, n ớc t ới tiêu sẽ tiến hành việc rửa chua đi Tuy nhiên, cần xem x t ảnh h ởng đến các khu vực xung quanh vì n ớc rửa này có thể làm nhiễm phèn tại những vùng đất thấp hơn [27]
Có thể làm liếp đơn hoặc liếp đôi (đơn rộng 2 - 5,5 m, đôi rộng 7 - 12 m dài không quá 300 m), trên vùng đất nh ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, liếp đôi cần phải đảm bảo độ bằng phẳng của mặt liếp để tránh cho các hàng trồng giữa bị thiếu n ớc trong mùa khô hay liếp bị ngập úng trong mùa m a Chiều cao liếp phụ
Trang 31thuộc vào đỉnh lũ trong năm; tuy nhiên, chiều cao liếp thích hợp ở đồng bằng sông Cửu Long là cách mực n ớc cao nhất trong năm khoảng 30 - 50 cm Đặc biệt cần
l u ý là ở những vùng đất phèn không nên đ a tầng phèn lên trên mặt liếp [28]
* Các kiểu lên liếp:
- Lên liếp theo kiểu cuốn chiếu: th ờng những vùng có lớp đất mặt dày, tốt
và lớp đất d ới không xấu lắm (không có phèn) thì kĩ thuật lên liếp theo lối “cuốn chiếu” đ ợc áp dụng Trong kĩ thuật này, lớp đất mặt ở m ơng thứ nhất đ ợc đ a qua liếp thứ nhất bên trái Tiếp đến, lớp d ới đ a trải lên liếp thứ 2 bên phải Sau
đó, lớp đất mặt đào ở m ơng thứ 2 đ a trải chồng lên mặt liếp thứ 2, tiếp đến lớp
d ới của m ơng thứ 2 đ a trải lên liếp thứ 3 và lớp d ới của m ơng thứ 3 đ a trải chồng lên mặt liếp thứ 3, lớp d ới của m ơng thứ 3 đ a trải lên liếp thứ t và cứ
t ơng tự nh vậy mãi cho đến liếp cuối cùng [28]
Hình 1.1 Mô hình lên liếp theo kiểu cuốn chiếu [28]
- Lên liếp theo kiểu đắp thành băng: vùng có lớp đất mặt mỏng nh ng lớp đất d ới lại không tốt lắm, thậm chí có chút ít phèn, thì kiểu lên liếp đắp thành băng hay thành mô th ờng đ ợc sử dụng Tr ờng hợp đắp thành băng thì lớp đất mặt đào
ở m ơng đ ợc trải dài thành băng ở giữa dọc theo liếp, sau đó, lớp đất d ới đ ợc đắp vào 2 bên băng [28]
Hình 1.2 Mô hình lên liếp kiểu đắp thành băng [28]
Lên liếp theo kiểu nầy cần l u ý là lớp đất ở 2 bên băng luôn luôn thấp hơn mặt băng để khi m a các độc chất không tràn vào băng mà trôi xuống m ơng và
đ ợc rửa đi [28]
Trang 32- Lên liếp theo kiểu đắp mô: trong tr ờng hợp đắp thành mô thì lớp đất mặt
đ ợc tập trung đắp thành các mô (kích th ớc, khoảng cách và vị trí các mô trên liếp tuỳ theo loại cây trồng đã định tr ớc), phần đất xấu ở phía d ới đ ợc đ a vào phần còn lại của liếp và mặt mô [28]
Hình 1.3 Mô hình lên liếp theo kiểu đắp mô [28]
Đất phèn khu vực thành phố Hồ Chí Minh có độ dày tầng mặt mỏng do
th ờng có tầng phèn hay tầng sinh phèn phía d ới Vì l ợng m a phân bố không đều trong năm, dễ gây ngập úng trong mùa m a, thiếu n ớc trong mùa nắng Khi thiết lập v ờn việc đầu tiên là đất phải đ ợc xẻ m ơng và lên liếp nhằm nâng cao tầng mặt tránh ngập úng, hạ mực thủy cấp th ờng xuyên xuống thấp để hạn chế các yếu tố giới hạn trên [29]
Tóm lại, có nhiều biện pháp kĩ thuật cải tạo đất phèn đã đ ợc áp dụng song do các nông hộ v n ch a hiểu rõ hiện trạng và những biến động phức tạp của các chỉ tiêu lí, hóa tính của độc chất trên đất phèn do đó quá trình cải tạo đất phèn v n ch a thực sự đạt hiệu quả Do đó, việc tìm hiểu những đặc tính lí, hóa học của đất phèn là rất cần thiết để có thể cải tạo và sử dụng đất phèn trong sản xuất nông nghiệp hiện đại đạt hiệu quả theo mong muốn
1.2 Tổng quan huyện Củ Chi
1.2.1 Vị trí địa lí
Củ Chi là huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh, nằm về phía Tây Bắc, với diện tích tự nhiên 51624 ha, phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng - tỉnh Tây Ninh, phía Đông - Đông Bắc giáp huyện Bến Cát - tỉnh Bình D ơng, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đức Hòa - tỉnh Long n, phía Nam giáp huyện Hóc Môn - Thành phố Hồ Chí Minh Có tọa độ địa lí từ 10o53‟00” đến 10o10‟00” vĩ độ Bắc và
từ 106o22‟00” đến 106o40‟00” kinh độ Đông, gồm 20 xã và một thị trấn [30]
Trang 331.2.2 Địa hình
Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam Bộ và miền sụt Đông Nam Bộ, với độ cao giảm dần theo 2 h ớng Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam Độ cao trung bình so với mặt n ớc biển từ 8 - 10 m Ngoài
ra, địa bàn huyện có t ơng đối nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp so với các huyện trong thành phố [30]
Hình 1.4 Bản đồ tài nguyên đất Thành phố Hồ Chí Minh [30]
Trang 34- Nhóm đất phù sa: ven sông Sài Gòn thuộc xã Phú Mỹ H ng, n Phú
- Nhóm đất xám: đất xám hình thành chủ yếu trên đất phù sa cổ (Pleistocen muộn) chiếm phần lớn diện tích
- Nhóm đất đỏ vàng: loại đất này hình thành trên sản phẩm phong hóa của các loại đá mẹ và m u chất khác nhau [30]
Ngoài ra còn có nhóm đất phèn: k o dài từ Thái Mỹ (huyện Củ Chi) đến Bắc Bình Chánh, ven xã Phú Mỹ H ng giáp sông Sài Gòn Ngoài ra, còn phân bố cặp theo kênh Xáng - Rạch Tra và một số kênh rạch khác len lỏi sâu vào vùng đồi gò
nh rạch Láng The, kênh Địa Phận, rạch chợ Mới, … [10]
1.2.5 Tài nguyên nước
Nguồn n ớc của huyện chủ yếu là n ớc ở các sông, kênh, rạch, hồ, ao Tuy nhiên, phân bố không đều tập trung ở phía Đông của huyện (sông Sài Gòn) và trên các vùng trũng phía Nam và Tây Nam với chiều dài gần 300 km cả hệ thống, đa số chịu ảnh h ởng của chế độ bán nhật triều với mực n ớc triều bình quân thấp nhất là 1,2 m và cao nhất là 2,0 m Theo các kết quả điều tra khảo sát về n ớc ngầm trên địa bàn huyện Củ Chi cho thấy, nguồn n ớc ngầm khá dồi dào [30]
Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh h ởng trực tiếp chế độ hủy văn của sông Sài Gòn nh Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến M ơng,… Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh h ởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông [30]
1.2.6 Khí hậu thời tiết
Nhiệt độ t ơng đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng 26,6oC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,8oC (tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12) Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày
và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 - 10o
C
Trang 35L ợng m a trung bình năm từ 1300 mm - 1770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình, m a phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, m a tập trung vào tháng 7, 8, 9; vào tháng 12, tháng 1 l ợng m a không đáng kể
Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7, 8, 9 là
80 - 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2100 - 2920 giờ [30]
1.3 Tổng quan về Bưởi da xanh (Citrus maxima (Burm.) Merr.)
1.3.1 Phân loại thực vật
- Tên khoa học: Citrus Maxima (Burm.) Merr.[31]
- Tên phổ thông: B ởi da xanh
- Giới (kingdom): Viridiplantae
- Liên ngành (Superdivision): Embryophyta
- Chi (genus): Citrus
- Loài (species): Citrus maxima [32]
Trên thế giới, họ Rutaceae đ ợc phân chia thành 130 chi (genus) gồm 7 họ phụ khác nhau Theo Swingle, chi Citrus đ ợc chia thành 16 loài, gồm 2 chi phụ: Eucitrus 10 loài và Papeda 6 loài đ ợc phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới của Châu
Á [33], [34]
1.3.2 Nguồn gốc
Nguồn gốc của cây b ởi cho đến nay v n ch a đ ợc thống nhất, nh ng với lịch sử trồng trọt lâu đời nhiều tác giả cho rằng b ởi có thể có nguồn gốc tại Malaysia, Ấn Độ, Trung Quốc, … Hiện nay, b ởi đ ợc trồng nhiều ở phía Nam Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Philipines, Ấn Độ, Việt Nam, … [35]
Trang 36Theo Barrett và Rhodes (1976) [36], cây b ởi là một trong ba loài cây có múi không do quá trình lai tạo trong tự nhiên tạo ra và hầu hết các nghiên cứu sau này đều đồng ý với kết luận này [37 - 40]
Ng ời trồng giống B ởi da xanh tại Bến Tre đầu tiên là ông Trần Văn Luông (Sáu Luông) Khoảng năm 1940, ông Sáu Luông đi dự đám giỗ, ăn đ ợc giống b ởi ngon nên đem 3 hạt về trồng, sau thấy chất l ợng ngon nên đ ợc nhân giống rộng rãi tại địa ph ơng [41]
1.3.3 Đặc điểm hình thái
Rễ: rễ cọc cắm sâu vào đất, rễ phụ phát triển rất nhanh [42]
Thân: là thân gỗ, vỏ có màu vàng nhạt, chiều cao trung bình khoảng 3 - 4 m lúc tr ởng thành, ở những kẽ nứt của thân đôi khi có chảy nhựa [42]
Cành: cây có nhiều cành, cành có gai dài, nhọn [42]
Lá: có gân hình mang, hình trứng, dài 11 - 12 cm, rộng 4,5 - 5,5 cm, cuống có dìa cánh to Lá non có màu xanh nhạt và chuyển dần sang xanh đậm khi lá già, mặt trên của lá có màu xanh đậm [42]
Hoa: hoa thuộc loại hoa k p, đều, mọc thành chùm 6 - 10 bông, phát hoa mọc thành chùm ở nách lá, hoặc tận cùng trên cành khi nở có mùi rất thơm [42]
Quả: quả có dạng hình cầu, nặng từ 1,2 - 2,5 kg/quả; vỏ có màu xanh đến xanh hơi vàng khi chín, dễ lột và khá mỏng (14 - 18 mm); t p b ởi màu hồng đỏ, bó chặt
và dễ tách khỏi vách múi; vị ngọt không chua (độ Brix: 9,5 - 12%); mùi thơm; không hạt đến khá nhiều hạt (có thể có đến 30 hạt/quả); tỉ lệ thịt/quả > 55% [43] Đáy quả (phần tiếp giáp với cuống) hình cụt, tâm quả rỗng, vỏ có các tuyến tinh dầu phồng lên làm bề mặt vỏ nhám [44]
Hạt: hạt màu trắng vàng, hình không cân đối, mỗi múi có từ 2 - 5 hạt [42]
1.3.4 Điều kiện sinh trưởng
1.3.4.1 Điều kiện sinh thái của Bưởi da xanh
* Nhiệt độ: khoảng nhiệt độ thích hợp nhất để cây b ởi sinh tr ởng và phát
triển từ 23 - 29oC [45]
Trang 37* Ánh sáng: c ờng độ chiếu sáng đối với cây B ởi da xanh đ ợc một số tài
liệu ghi nhận là từ khoảng 10000 - 15000 lux [45]
* Nước: cây b ởi cần nhiều n ớc, nhất là trong thời kỳ ra hoa và kết quả
nh ng cũng không chịu ngập úng Trong mùa nắng và những ngày khô hạn trong mùa m a, cần phải t ới n ớc để duy trì sự phát triển nhanh của cây Độ mặn trong
n ớc t ới không quá 0,2% (2 g/m3 n ớc) [45]
* Đất trồng: có tầng canh tác dầy ít nhất là 0,6m, thành phần cơ giới nhẹ hoặc
trung bình Đất tơi xốp, thông thoáng, thoát n ớc tốt, pH n ớc từ 5,5 - 7, có hàm
l ợng hữu cơ cao > 3%, ít bị nhiễm mặn, mực thủy cấp thấp d ới 0,8m [45]
1.3.4.2 Cách nhân giống và tiêu chuẩn cây giống tốt:
rễ phát triển k m, không t ơng ứng với sự phát triển của cây
- Tiêu chuẩn cây đầu dòng: cây đầu dòng phải là cây sạch bệnh, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đang trong thời kỳ sinh tr ởng phát triển tốt, không có dấu hiệu sâu bệnh phá hại, kết quả kiểm tra âm tính đối với các bệnh hại nguy hiểm nh bệnh
vàng lá Greening, Tristeza, có năng suất phẩm chất ổn định Đồng nhất về hình thái
và đặc tính di truyền, độ sai khác không v ợt quá 5% Chiều cao cây tính từ mặt bầu > 60 cm, có 2 - 3 cành cấp 1 Đ ờng kính gốc gh p đo cách mặt bầu 10 cm: 0,8
- 1 cm Đ ờng kính cành gh p (đo trên vết gh p 2 cm) > 0,7 cm [45]
1.3.5 Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
1.3.5.1 Thiết kế vườn:
* Trường hợp đất mới: áp dụng kỹ thuật đào m ơng lên liếp nhằm xả phèn,
mặn và nâng cao tầng canh tác M ơng v ờn rộng từ 1 - 2 m, liếp rộng 6 - 8 m Cần xây dựng bờ bao để bảo vệ cây trồng, mực n ớc trong m ơng v ờn nên giữ ổn định Nên bố trí ít nhất 1 cống lấy n ớc và 1 bọng điều tiết n ớc Khi thiết kế liếp
Trang 38trồng nên theo h ớng Bắc - Nam, các cây sẽ nhận đ ợc ánh sáng đầy đủ và đồng
đều hơn [45]
* Trường hợp đất cũ: chọn vị trí mới để đắp mô trồng nhằm tránh các ổ sâu
bệnh cũ và tạo môi tr ờng tốt cho cây phát triển Thời kỳ đầu có thể giữ cây trồng
cũ để tận thu, ổn định thu nhập, che mát cho cây B ởi da xanh mới trồng và hạn chế
cỏ dại [45]
1.3.5.2 Kĩ thuật trồng và chăm sóc:
* Thời vụ trồng: b ởi da xanh trồng đ ợc quanh năm nh ng nên trồng vào
đầu mùa m a để tiết kiệm công t ới, thời điểm thích hợp nhất vào tháng 5 - 6
d ơng lịch hàng năm Cũng có thể trồng vào cuối mùa m a nếu có đủ điều kiện t ới
trong mùa nắng
* Chọn cây giống để trồng: cây giống phải đạt tiêu chuẩn sinh tr ởng, sạch
bệnh và có nhãn hoặc giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ của các cơ quan chức năng
* Mật độ và khoảng cách trồng: khoảng cách giữa các cây trồng trung bình
có thể là 4 - 5 m x 5 - 6 m (t ơng đ ơng mật độ trồng khoảng 35 - 50 cây/1.000m2)
* Chuẩn bị mô trồng và cách trồng: mặt mô nên cao 40 - 60 cm, đ ờng kính
80 - 100 cm Đắp mô tr ớc khi trồng 2 - 4 tuần, trộn đều đất đắp mô với 10 kg phân hữu cơ hoai với 200 g vôi Khi trồng, đào lỗ ở giữa mô và bón vào đáy lỗ 200 g phân DAP (18% N - 46% P2O5), phủ lên trên một lớp đất mỏng Dùng dao cắt đáy bầu và đặt cây xuống giữa lỗ làm thế nào để mặt bầu cây nhô cao khoảng 3 cm so với mặt mô, lấp đất xung quanh bầu cây m nhẹ, k o bao nylon từ từ lên và lấp đất lại ngang mặt bầu, t ới n ớc Sau khi trồng cần cắm cọc giữ chặt cây con Đối với cây chiết nên đặt cây nằm nghiêng một góc khoảng 45o để cây dễ phát triển cành và
tán về sau
* Tủ gốc giữ ẩm: tủ gốc giữ ẩm trong mùa nắng bằng rơm rạ khô Mùa m a
nên tủ cách gốc khoảng 20 cm Cây còn nhỏ nên làm sạch cỏ để tránh cạnh tranh dinh d ỡng, nh ng có thể trồng hoa màu để tránh đất bị xói mòn, đồng thời tăng thu
nhập Khi cây lớn có thể giữ cỏ trong v ờn nhằm giữ ẩm và chống xói mòn đất
Trang 39* Tưới và tiêu nước: b ởi cần t ới n ớc đầy đủ nhất là giai đoạn cây con và
ra hoa đậu trái Mùa nắng nên th ờng xuyên t ới n ớc cho b ởi Vào mùa m a, cần tiêu n ớc vào các tháng m a nhiều, tránh ngập úng k o dài cây có thể chết [45]
* Phân bón: phân hữu cơ (liều l ợng 15 - 30 kg/năm/cây tr ởng thành) rất tốt
cho b ởi, giúp tăng tuổi thọ rất rõ cho cây; phân vô cơ tùy theo giai đoạn sinh
tr ởng và phát triển của b ởi, việc bón phân có thể đ ợc chia ra các thời kì nh sau:
Bảng 1.1 Liều lượng phân bón của cây Bưởi da xanh
mùa m a vì làm cây dễ nhiễm nấm bệnh nh Lo t, Mốc hồng, Đốm rong
Ph ơng pháp bón: nên xới nhẹ xung quanh gốc theo hình chiếu của tán cây, bề rộng của rãnh khoảng 30 - 40 cm, cho phân vào, lấp đất và t ới n ớc Không cuốc quá sâu có thể gây đứt rễ Cũng có thể kết hợp với bồi bùn, đắp gốc để bón phân hoặc dùng bừa răng cào lấp phân giúp hạn chế đứt rễ [45]
Sử dụng phân hữu cơ kết hợp vô cơ, bón gốc kết hợp bón lá theo từng giai đoạn phát triển của cây B ởi da xanh sẽ đem lại kết quả tốt nhất Đạm giúp cây
b ởi phát triển nhanh, đâm chồi, thiếu đạm cây b ởi còi cọc, ốm yếu, đạm phù hợp cây b ởi trong giai đoạn tăng tr ởng Lân kích thích nẩy chồi, đẻ nhánh, thúc đẩy
b ởi ra hoa, đậu quả; lân còn giúp cây b ởi chống bị nhiễm bệnh K giúp cây b ởi cứng cáp, quả không bị rụng non [46]
Trang 40* Tỉa cành và tạo tán: tạo tán là việc làm cần thiết nhằm hình thành và phát
triển bộ khung cơ bản, vững chắc từ đó phát triển tán lá cho cây
Tỉa cành sau khi thu hoạch cần phải loại bỏ những đoạn cành sau đây:
- Cành đã mang quả (th ờng rất ngắn khoảng 10 - 15 cm)
- Cành bị sâu bệnh, cành ốm yếu, cành nằm bên trong tán không thể mang nhiều quả
- Cành đan ch o nhau, những cành v ợt trong thời kỳ cây đang mang quả nhằm hạn chế việc cạnh tranh dinh d ỡng với quả
Chú ý: phải khử trùng dụng cụ bằng cách hơ qua ngọn lửa hoặc cồn 70o khi cắt hoặc tỉa cành để tránh lây bệnh
Kiểm soát chiều cao của tán cây: khi cành b ởi cao trên 3 - 4 m thì cắt bỏ nhằm khống chế và duy trì chiều cao của cây trồng trong tầm kiểm soát để duy trì sức sống tốt của cây, đảm bảo sự cân bằng sinh tr ởng và kết trái ở mức tối hảo
* Xử lí ra hoa: b ởi da xanh không cần xử lí v n có thể ra hoa, tuy nhiên để
cây ra hoa tập trung có thể xử lý ra hoa cho cây theo những cách nh sau:
- Xử lí ra hoa bằng cách tạo khô hạn: b ởi cần thời gian khô hạn để phân hóa mầm hoa Ở các v ờn quản lí đ ợc n ớc thì có thể tạo sự khô hạn để b ởi ra hoa đồng loạt Tạo khô hạn vào tháng 12 đến tháng 01 d ơng lịch, thu hoạch quả vào tết Trung thu; hoặc tạo khô hạn ở tháng 3 - 4 d ơng lịch thu hoạch quả vào tết Nguyên đán
- Gặp lúc m a nhiều thì có thể dùng tấm nylon đen che phủ chung quanh gốc cũng có thể tạo sự khô hạn để xử lý ra hoa
- Xử lí ra hoa bằng cách lãi lá của cành mang quả: ph ơng pháp này có thể giúp ra hoa rãi vụ, nh ng chỉ có kết quả chủ yếu trên cây mới cho quả trong vài năm
đầu, khi cây đã phát triển, cành mang quả nhiều, kĩ thuật trên ít hiệu quả
* Tỉa quả: trên mỗi chùm quả chỉ nên giữ lại tối đa là 02 trái, tốt nhất là 01
quả Các quả b ởi đậu trong thời gian cây còn nhỏ cũng cần đ ợc tỉa bỏ Nên để
quả thu hoạch khi tuổi cây tính từ lúc trồng phải đ ợc ít nhất là 36 tháng
* Neo quả: đến thời điểm thu hoạch mà giá b ởi hạ thì có thể neo quả trên
cây Neo quả đ ợc từ 15 - 30 ngày để kéo dài chờ xuất bán bằng cách phun lên cây