TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TOÁN – TIN HỌC BỘ MÔN: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TOÁN – TIN HỌC
BỘ MÔN: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONG THẾ GIỚI TỰ NHIÊN” THEO HÌNH THỨC
BLENDED LEARNING
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học Toán
Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Như Thư Hương
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huỳnh Ngân
MSSV: 44.01.101.021
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin cảm ơn chân thành đến TS Vũ Như Thư Hương, người đã
tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, cô luôn cho tôi những lời động viên trong suốt quá trình làm đề tài để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn đến Thầy Cô khoa Toán – Tin học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu, làm nền tảng để tôi thực hiện khóa luận này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô và các em học sinh ở Trường Tình Thương Ái Linh đã tận tâm giúp đỡ tôi trong công tác thực nghiệm tại nhà trường Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn ở bên cạnh tôi, là chỗ dựa vững chắc để tôi có thêm động lực hoàn thành được giai đoạn học tập quan trọng này
Khóa luận dù đã hoàn thành nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và tồn đọng những hạn chế Kính mong nhận được sự nhận xét và góp ý từ các thầy cô, các bạn sinh viên cũng như từ các bạn đọc để tôi có thể tiếp tục hoàn thiện
đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2022
Nguyễn Thị Huỳnh Ngân
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH 6
MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Mục đích nghiên cứu 10
3 Phạm vi nghiên cứu 10
4 Phương pháp nghiên cứu 10
5 Cấu trúc của khóa luận tốt nghiệp 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 12
1.1 Khái niệm Blended Learning 12
1.2 Các mô hình dạy học theo Blended learning 15
1.3 Lợi ích của Blended learning 24
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CANVAS TRONG VIỆC HỖ TRỢ DẠY HỌC THEO HÌNH THỨC BLENDED LEARNING 26
2.1 Giới thiệu Canvas 26
2.2 Những đặc điểm nổi bật để chúng ta sử dụng Canvas 27
2.3 Hướng dẫn sử dụng Canvas 29
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC 35
THEO BLENDED LEARNING 35
3.1 Hình có trục đối xứng 35
3.2 Hình có tâm đối xứng 54
3.3 Vai trò của tính đối xứng trong thế giới tự nhiên 69
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86
4.1 Mục tiêu thực nghiệm 86
4.2 Tổ chức thực nghiệm 86
4.3 Nội dung thực nghiệm 86
Trang 44.4 Phân tích hậu nghiệm 86
4.5 Phân tích đánh giá mô hình Blended learning được áp dụng 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105
5.1 Thiết kế khóa học trên Canvas 105
5.2 Tạo tài khoản miễn phí cho học sinh/sinh viên 112
5.3 Phiếu học tập bài dạy Hình có trục đối xứng 116
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Các mô hình Blended Learning 15
Hình 1.2: Mô hình Trạm xoay vòng 16
Hình 1.3: Phòng chuyên biệt xoay vòng 17
Hình 1.4: Lớp học đảo ngược 18
Hình 1.5: Vòng xoay cá nhân 20
Hình 1.6: Mô hình linh hoạt 21
Hình 1.7: Mô hình tự kết hợp 22
Hình 1.8: Mô hình học ảo 23
Hình 2.1: Biểu đồ thị phần các hệ thống LMS thị trường Mỹ 27
Hình 2.2: Các trường sử dụng Canvas trong việc hỗ trợ dạy học 28
Hình 2.3: Nhấp vào liên kết ở góc trên bên phải để tạo tài khoản của bạn 29
Hình 2.4: Nhấp chọn tài khoản cho giáo viên hay học sinh 30
Hình 2.5: Tạo các thông tin để đăng ký tài khoản 30
Hình 2.6: Xác nhận lại thông tin 31
Hình 2.7: Giao diện chính của Canvas sau khi đăng nhập tài khoản 31
Hình 2.8: Nhấp vào QR để Đăng Nhập Trên Di Động 32
Hình 2.9: Nhấp vào Tiến hành 32
Hình 5.1: Tạo khóa học mới 105
Hình 5.2: Giao diện phần cài đặt sau khi tạo khóa học 105
Hình 5.3: Giao diện khóa học sau khi được tạo 106
Hình 5.4: Tạo mới Module khóa học 108
Hình 5.5: Nút thêm liên kết với dữ liệu khác 108
Hình 5.6: Thêm các thành phần cho Module 109
Hình 5.7: Thêm người học 109
Hình 5.8: Giao diện để nhập nội dung thông báo 110
Hình 5.9: Giao diện để tạo bài tập 111
Hình 5.10: Giao diện để tạo câu hỏi 112
Trang 7Hình 5.12: Nhấp chọn tài khoản cho giáo viên hay học sinh 113
Hình 5.13: Tạo các thông tin để đăng ký tài khoản 114
Hình 5.14: Giao diện sau khi đăng nhập 114
Hình 5.15: Nhấp vào QR để Đăng Nhập Trên Di Động 115
Hình 5.16: Nhấp vào Tiến hành 116
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tự học và học tập suốt đời là luận điểm quan trọng trong tư tưởng Hồ Chí Minh
về giáo dục Đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh, tự học có vai trò đặc biệt quan trọng, là một trong những nhân tố quyết định tạo nên trí tuệ Bằng tấm gương tự học và học tập suốt đời, Bác Hồ đã để lại nhiều bài học và những kinh nghiệm quý báu cho các thế hệ noi theo Trong đó có một câu nói của Bác rất nổi tiếng về vấn đề học vấn
“Chúng ta phải học, phải cố gắng học nhiều Không chịu khó học thì không tiến bộ được Không tiến bộ được là thoái bộ Xã hội càng đi tới, công việc càng nhiều, máy móc càng tinh xảo Mình không chịu học thì lạc hậu, mà lạc hậu là bị đào thải, tự đào thải mình” Chính vì những lời chỉ dẫn của Bác mà nước ta không ngừng thay đổi trong vấn đề giáo dục để bắt kịp với sự tiến bộ kỹ thuật thời đại kỉ nguyên số
Theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 3/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, chuyển đổi số trước tiên là chuyển đổi nhận thức Một cơ quan, tổ chức
có thể tiến hành chuyển đổi số ngay thông qua việc sử dụng nguồn lực, hệ thống kĩ thuật sẵn có để số hóa toàn bộ tài sản thông tin, tái cấu trúc qui trình nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức và chuyển đổi các mối quan hệ từ môi trường truyền thống sang môi trường số Trong “Cẩm nang Chuyển đổi số”1 Bộ Thông tin và truyền thống giải thích
“Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số”, trong
Trang 9đó “công nghệ số” là “công nghệ xử lí tín hiệu số, hay CNTT” Tác giả Hồ Tú Bảo2
có cách giải thích tương tự, đồng thời chỉ ra ba cấp độ của chuyển đổi số, bao gồm: (1) Số hóa: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng
(2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động hoặc kinh doanh
(3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động hoặc kinh doanh mới
Giáo dục được Chính phủ Việt Nam xác định là một trong những lĩnh vực có tác động xã hội, liên quan hàng ngày tới người dân, thay đổi nhận thức nhanh nhất, mang lại hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí cần ưu tiên chuyển đổi số trước Chuyển đổi
số trong lĩnh vực giáo dục cần hướng đến 100% cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa, trong đó thử nghiệm chương trình đào tạo cho phép HS, sinh viên học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng công nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước khi đến lớp học Để đạt được mục tiêu này, ngành giáo dục cần phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến, từ
xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lí, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo hình thức trực tiếp và trực tuyến; phát triển công nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa Chính vì thế, dạy học theo hình thức Blended learning là một trong những mô hình phù hợp tạo môi trường, điều kiện để có thể đáp ứng được những yêu cầu trên
Trong quá trình chúng tôi tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy rằng hình thức Blended learning đã được phổ biến rộng rãi trên thế giới Tuy nhiên, hình thức dạy học này
2 20211003193136791.htm
Trang 10https://ictvietnam.vn/chuyen-doi-so-la-thay-doi-cach-song-cach-lam-viec-khi-ung-dung-cntt-còn khá mới mẻ đối với nền giáo dục Việt Nam, cần được khai thác và triển khai để
có thể đáp ứng được xu thế hội nhập với nền giáo dục trên thế giới Những năm gần đây, ở bậc đại học và bậc trung học phổ thông đã có những bước tiếp cận hình thức Blended learning tuy nhiên nó chưa thật sự phổ biến mạnh mẽ ở mọi nơi còn riêng các cấp bậc ở trung học cơ sở và tiểu học dường như rất ít áp dụng hình thức này Chính vì những lí do cấp thiết trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp là: “Dạy học chủ đề Tính đối xứng của hình phẳng trong thế giới tự nhiên theo hình thức Blended learning” nhằm xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp, giúp HS tiếp cận với hình thức dạy học mới nhằm đem lại lại kết quả cao trong học tập mà có thể đáp ứng được các yêu cầu mà xã hội hiện nay đã đề ra
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu và xây dựng kế hoạch dạy học theo hình thức Blended learning cùng với hệ thống hỗ trợ dạy học Blended learning để thực nghiệm dạy học chủ đề “Tính đối xứng của hình phẳng trong thế giới tự nhiên”
3 Phạm vi nghiên cứu
Tổ chức các hoạt động học theo mô hình dạy học Blended learning đối với chủ
đề “Tính đối xứng của hình phẳng trong thế giới tự nhiên”
Đối tượng: học sinh lớp 5
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập thông tin và tìm hiểu các nguồn tài liệu liên quan đến hình thức dạy học Blended learning
4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính hiệu quả và khả thi của việc
sử dụng hình thức dạy học Blended learning trong dạy học toán
5 Cấu trúc của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận bao gồm bốn nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Trang 11Chương 3: Xây dựng kế hoạch dạy học theo Blended learning
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm Blended Learning
“Thuật ngữ hình thức dạy học B-learning hay dạy học kết hợp được sử dụng vào cuối thế kỷ XX khi xuất hiện nhu cầu kết hợp giữa dạy học giáp mặt (face to face) với dạy học trực tuyến thông qua internet” (Nguyễn Kim Đào, 2020, tr 6) Sự nảy sinh khái niệm mới này xuất phát từ việc khắc phục những hạn chế của dạy học mặt đối mặt (F2F) và dạy học E – learning
Theo Abdul Hadi Bhatti, Glenn Ranario Laigo, Haftamu Menker GebreYohannes, Lakshmi Kameswari Pulipaka (2016) “Việc giảng dạy và học tập mặt đối mặt cần giáo viên giao tiếp, thảo luận và giảng dạy cho người học, đồng thời những người học cũng cần hợp tác thảo luận, giao tiếp với người dạy
và các bạn trong lớp Điều đó được xác nhận rằng học tập mặt đối mặt thích hợp
là sự hợp tác giữa người dạy và người học cũng như giữa các người học Tuy nhiên, cấu trúc của việc học trực tiếp vẫn còn cứng nhắc Để bắt đầu cho một buổi học, các lớp học phải được lên lịch vào một thời gian, ngày và địa điểm nhất định Người dạy và người học đều phải có mặt tại lịch trình yêu cầu Khi
đó, người dạy sẽ bị giới hạn trong việc quản lí từng cá nhân người học Mặt khác, công nghệ đã thay đổi việc dạy và học, bao gồm cả việc thiết kế chương trình giảng dạy Công nghệ đã trở thành một công cụ thiết yếu trong dạy và học, đặc biệt là môn toán Những hạn chế của việc học trực tiếp có thể được giải quyết thông qua công nghệ Chia sẻ thông tin bây giờ là có thể sử dụng dạy và học ảo, giáo viên và học sinh không nhất thiết phải đồng thời Học trực tuyến đã tạo ra một mô hình mới với sự trợ giúp của công nghệ; nó giải quyết những hạn chế về thời gian và địa điểm Việc học diễn ra mọi lúc, mọi nơi; nó nhanh chóng và linh
Trang 13gia và lớp học có thể có nhiều học viên từ khắp nơi trên thế giới Tuy nhiên, việc dạy học này khiến người học thiếu đi sự tương tác giữa người học với người học, giữa giáo viên và người học, điều này đã trở thành hạn chế của E-learning”
Chính vì thế, Blended learning đã ra đời để phát huy được những thế mạnh của
E - learning và dạy học truyền thống vì nó cải thiện tính tương tác giữa người học và môi trường công nghệ Có lẽ vì vậy mà nhiều câu hỏi về khái niệm B-learning được
ra đời
Theo chúng tôi tìm hiểu có rất nhiều khái niệm về Blended learning mà được nhiều tác giả nhắc đến, như của tác giả Bonk và Graham (2006), “Blended learning: Kết hợp các phương thức giảng dạy (hoặc cung cấp các phương tiện truyền thông); Kết hợp các phương pháp giảng dạy; Kết hợp học tập trực tuyến và dạy học truyền thống”
Theo Michael B Horn: “B-learning có nghĩa là bất cứ thời điểm nào một HS có thể học ít nhất một phần ở địa điểm học tập được giám sát xa nhà và ít nhất một phần thông qua mạng với một số yếu tố kiểm soát HS thông qua thời gian, địa điểm, cách tiếp cận và tiến độ học tập”
Theo Abdul Hadi Bhatti, Glenn Ranario Laigo, Haftamu Menker GebreYohannes, Lakshmi Kameswari Pulipaka (2016) cho rằng: “Blended Learning
là kết hợp giữa dạy trực tuyến và hướng dẫn trực tiếp Việc sử dụng công nghệ trong dạy học trực tiếp cung cấp nhiều tài nguyên hơn cho sinh viên để nâng cao trải nghiệm dạy và học Trong trường hợp này, Blended Learning tạo ra hai môi trường học tập:
sự kết hợp quá trình học tập trong lớp nơi giáo viên quản lý lớp học và học tập trực tuyến để nâng cao kết quả học tập”
Tác giả Dr Nevil Stephen S (2021) cho rằng: “Blended learning theo thuật ngữ đơn giản có thể được định nghĩa là sự tích hợp của hướng dẫn trực tiếp trong môi trường lớp học với các hoạt động trực tuyến bao gồm các công nghệ kỹ thuật
số và tài liệu trực tuyến Người học khác nhau về nhu cầu và sở thích của họ và
do đó giáo viên phải hình dung ra những đổi mới trong cách tiếp cận và chiến
Trang 14lược của họ trong việc chuyển tải nội dung văn bản Trong một lớp học truyền thống, giáo viên dành phần lớn thời gian để phân phối thông tin và học sinh dành phần lớn thời gian để ghi chép Nó giới hạn phạm vi tiếp cận của chương trình học tập hoặc việc truyền đạt kiến thức quan trọng của giáo viên đến một phòng duy nhất cho một số học sinh có mặt tại một thời điểm và địa điểm cố định Do
đó, chiến lược này sẽ được tích hợp với công nghệ để HS thấy được lợi thế của lớp học Sự kết hợp giữa công nghệ và hướng dẫn trực tiếp đảm bảo củng cố nội dung học tập, bổ sung cho hướng dẫn thực tế trong lớp học, tính linh hoạt của nghiên cứu và cuối cùng là học sinh kiểm soát nhiều hơn trong quá trình học tập
Tại Việt Nam, Blended learning còn là một khái niệm mới, chưa được nghiên cứu nhiều Tác giả Nguyễn Văn Hiền có đưa ra một khái niệm tương tự là “Học tập hỗn hợp” để chỉ hình thức kết hợp giữa cách học trên lớp với học tập có sự hỗ trợ của công nghệ, học tập qua mạng Còn theo hai tác giả Vũ Thái Giang, Nguyễn Hoài Nam thì cho rằng: “BL được xem là một dạng thức học tập kết hợp giữa học tập mặt đối mặt (F2F) và học tập trực tuyến (OL) Trong đó, dạng đơn giản nhất là kết hợp giao tiếp đối thoại trực tiếp trên lớp và tương tác gián tiếp qua môi trường mạng nhằm đạt được mục tiêu dạy học” Ngoài ra, hai tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung, Mai Văn Hưng nhận định rằng: “Blended Learning là sự kết hợp “hữu cơ”, bổ sung lẫn nhau giữa hình thức tổ chức dạy học trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên và hình thức
tổ chức dạy học qua mạng E-learning với tính tự giác của học sinh thành một thể thống nhất, trong đó các phương pháp dạy học được vận dụng mềm dẻo để tận dụng tối đa ưu điểm của Công nghệ thông tin và Truyền thông nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất
Tóm lại, khái niệm về Blended learning vẫn là sự kết hợp giữa dạy học truyền thống và dạy học trực tuyến dưới sự hỗ trợ của môi trường công nghệ nhằm đáp ứng
Trang 151.2 Các mô hình dạy học theo Blended learning
Theo tài liệu của Oskah Dakhi, Jalius Jama, Dedy Irfan, Ambiyar, Ishak (2020)
đã giới thiệu các mô hình học tập Blended learning (Hình 1.1) đang được áp dụng trong các cơ sở giáo dục hiện nay dựa trên hai tác giả Horn & Staker (2011) bao gồm:
Mô hình xoay vòng (Hình 1.2; 1.3; 1.4; 1.5); Mô hình linh hoạt (Hình 1.6); Mô hình
tự kết hợp (Hình 1.7); Mô hình học ảo (Hình 1.8)
Figure 1.1: Blended Learning Model Type
Lược dịch
Hình 1.1: Các mô hình Blended Learning
1.2.1 Rotation Model (Mô hình xoay vòng)
Mô hình xoay vòng là dạng tích hợp học trực tuyến và học trực tiếp trong lớp học với một lịch trình được thiết lập có trật tự Mô hình xoay vòng bao gồm bốn mô hình con,
cụ thể:
Trang 16Station-Rotation Model (Trạm xoay vòng): Trong mô hình này, HS luân
phiên giữa các trạm trong lớp và ít nhất một trong các trạm này bao gồm một thành phần học tập trực tuyến Các trạm khác liên quan đến các phương pháp học tập truyền thống, chẳng hạn như thảo luận nhóm, bài giảng, làm việc nhóm, dự án và tỷ lệ phần trăm HS xoay vòng từng trạm theo lịch trình do GV quy định
Ví dụ: KIPP LA Empower Academy trang bị cho mỗi lớp học mẫu giáo với 15 máy tính Trong suốt cả ngày, GV luân phiên HS giữa học trực tuyến, hướng dẫn nhóm nhỏ và bài tập cá nhân (Hình 1.2) mô tả một trong những cách xoay vòng của KIPP Empower Academy (Staker, H., & Horn, M B, (2012))
Figure 1.2: Station-Rotation Model Type
Lược dịch
Trang 17Lab-Rotation Model (Phòng chuyên biệt xoay vòng): Mô hình xoay vòng
này tương tự như mô hình trên, nhưng thành phần học trực tuyến diễn ra trong phòng thí nghiệm, nó được thiết kế đặc biệt cho quá trình học tập trực tuyến (E-learning)
HS luân phiên việc học giữa học trên lớp và học ở các phòng thí nghiệm E-learning
Ví dụ: Tại Rocketship Education, HS ra khỏi lớp học để vào một phòng thí nghiệm học tập trong hai giờ mỗi ngày để hướng dẫn thêm về toán học và đọc hiểu thông qua việc học tập trực tuyến Hình 1.3 minh họa cho mô hình này.(Staker, H.,
Trang 18Flipped-Classroom Model (Lớp học đảo ngược): Lớp học thay đổi vai trò của GV
và HS, trao quyền cho HS thay vì coi GV là tâm điểm GV trong mô hình này có vai trò là người thực hành hướng dẫn có giám sát và chỉ hỗ trợ cá nhân khi cần HS sẽ dành thời gian ở nhà để học các bài giảng video trực tuyến được cung cấp sẵn và thời gian trên lớp được ưu tiên cho thảo luận và giải đáp thắc mắc
Ví dụ: Tại Trường Công lập Khu vực Stillwater dọc theo Sông St Croix ở Minnesota, học sinh từ lớp 4-6 lớp toán sử dụng Internet có kết nối thiết bị sau giờ học tại địa điểm họ chọn để xem video từ 10 đến 15 phút hướng dẫn không đồng bộ
và hoàn thành câu hỏi trên Moodle Ở trường, họ thực hành và áp dụng việc học của
họ một cách trực tiếp với GV Hình 1.4 minh họa cho mô hình này (Staker, H., & Horn, M B, (2012))
Figure 1.4: Flipped-Classroom Model Type
Lược dịch
Trang 19Individual-Rotation Model (Vòng xoay cá nhân): HS hoạt động luân phiên
dựa trên nhu cầu riêng của từng cá nhân mà không cần luân phiên giữa các trạm có sẵn như các mô hình ở trên Ví dụ, những HS có nhu cầu cao trong việc học có thể được đưa vào các nhóm nhỏ riêng biệt mà nhóm đó không yêu cầu tất cả HS phải tham gia
Ví dụ: Trường trung học phổ thông và trung học cơ sở Carpe Diem Collegiate phân công từng HS một lịch trình cụ thể luân chuyển họ giữa việc học trực tuyến trong trung tâm học tập và học tập ngoại tuyến Mỗi vòng quay kéo dài 35 phút Hình 1.5 minh họa cho mô hình này (Staker, H., & Horn, M B, (2012))
Figure 1.5: Individual-Rotation Model Type
Lược dịch
Trang 20Hình 1.5: Vòng xoay cá nhân
1.2.2 Flex Model (Mô hình linh hoạt)
Đây là một trong những loại mô hình được tìm kiếm và ưu tiên ứng dụng nhiều nhất trong phương pháp Blended Learning HS hoàn toàn có thể tự do chọn lựa lịch trình học tập linh hoạt phù hợp với nhu cầu của họ, đồng thời tự chọn tốc độ học của riêng mình Tuy nhiên, với mô hình học tập linh hoạt Flex, HS sẽ học tập độc lập, việc học chủ yếu là tự nghiên cứu trong môi trường kỹ thuật số nên đòi hỏi yêu cầu cao về ý thức tự giác của người học GV ở đây chỉ đóng vai trò là người cung cấp nội dung khóa học, hướng dẫn khi cần thiết Mô hình học tập linh hoạt Flex mang lại cho
HS sự tự ý thức và kiểm soát cao với việc học của mình
Ví dụ: Tại San Francisco Flex Academy, nhà cung cấp dịch vụ học tập trực tuyến K12, Inc cung cấp chương trình giảng dạy và hướng dẫn, trong khi GV trực tiếp sử dụng bảng điều khiển dữ liệu để đưa ra các can thiệp có mục tiêu và bổ sung trong ngày cho các khóa học chính Các cố vấn học tập cho các khóa học chính là
Trang 21Figure 1.6: Flex Model
Trang 22Ví dụ: Quakertown Community School District (QCSD) ở Pennsylvania cung cấp cho HS từ lớp 6–12 tùy chọn tham gia một hoặc nhiều khóa học trực tuyến Tất
cả HS hoàn thành khóa học định hướng không gian mạng trước khi ghi danh Các khóa học không đồng bộ và HS có thể thực hiện chúng bất cứ lúc nào trong ngày QCSD đã tạo ra "phòng chờ trực tuyến" nơi HS có thể làm việc với các khóa học trực tuyến của họ ở trường, nhưng họ cũng được miễn phí hoàn thành các khóa học từ xa nếu họ thích Các GV ghi lại cho các khóa học là các GV trực tuyến, hầu hết trong số
họ cũng dạy các khóa học trực tiếp cho QCSD Hình 1.7 minh họa mô hình QCSD (Staker, H., & Horn, M B, (2012))
Figure 1.7: Self-Blend Model
Lược dịch
Trang 231.2.4 Enriched Virtual Model (Mô hình học ảo)
Mô hình Enriched Virtual là một giải pháp thay thế cho trường học trực tuyến toàn thời gian, cho phép HS hoàn thành phần lớn bài học trực tuyến ở nhà hoặc bên ngoài trường học, nhưng đến trường để tham gia các buổi học trực tiếp bắt buộc với
GV Không giống như Flipped Classroom, các chương trình Enriched Virtual thường không yêu cầu đi học hàng ngày; một số chương trình có thể chỉ yêu cầu tham dự hai lần một tuần, chẳng hạn
Ví dụ: Tại Albuquerque eCADEMY, học sinh từ lớp 8–12 gặp mặt trực tiếp với các GV cho cuộc họp khóa học đầu tiên của họ tại một địa điểm cụ thể Họ có thể hoàn thành phần còn lại của bài tập của họ từ xa, nếu họ thích, miễn là họ duy trì ít nhất điểm trung bình “C” trong chương trình Hình 1.8 minh họa cho mô hình học ảo của eCADEMY (Staker, H., & Horn, M B, (2012))
Figure 1.8: Enriched Virtual Model
Lược dịch
Trang 24Sau khi chúng tôi tìm hiểu về các mô hình của Blended learning, chúng tôi nhận thấy rằng các mô hình tuy đa dạng và linh hoạt trong các hình thức triển khai, đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu giáo dục khác nhau nhưng các mô hình cũng có những đặc điểm chung khi tổ chức đó là đều có sự kết hợp chặt chẽ giữa việc học trực tiếp và trực tuyến
1.3 Lợi ích của Blended learning
Theo tài liệu của tác giả Dr Nevil Stephen S (2021) đã đưa ra những lợi ích của Blended learning như sau:
▪ Số lượng học viên nhiều hơn
Thực tế một lớp học dạng vật lý chỉ chứa được một lượng HS nhất định, và nó chỉ giới hạn cho những ai rảnh vào một giờ cố định và có thể di chuyển đến một địa điểm lớp học được tổ chức Mặt khác, đối với lớp học trực tuyến, học viên có thể tham gia được kể cả khi họ ở xa Ngoài ra những lớp học trực tuyến này còn được thu âm lại, cho phép những ai không sắp xếp thời gian học cố định được cũng có thể tham gia học
▪ Tối ưu hóa sự phát triển chi phí và thời gian học
Việc kết hợp nhiều phương pháp dạy học với nhau, có thể tối ưu hóa thời gian
và chi phí để phát triển và triển khai một chương trình học Hơn nữa, khi bài giảng được tổ chức học trực tuyến, cả người học và giảng viên đều tiết kiệm được chi phí
đi lại Một chương trình đào tạo được xây dựng hoàn toàn trên web sẽ rất tốn kém
Vì vậy, nên kếp hợp thêm những hình thức học và dạy khác như ghi âm bài giảng, bài tập văn bản và thuyết trình power point thì việc dạy học sẽ hiệu quả hơn
Trang 25gian tiếp nhận thông tin của người học lên đáng kể Việc thực hiện tổng hợp và trình bày bài học như trên còn giúp người học có thêm các kỹ năng về công nghệ
▪ Tăng tương tác và thu hút người học
Phương pháp học tập tích hợp gần như là không thể thực hiện nếu thiếu ứng dụng của công nghệ Nó tăng khả năng tiếp thu kiến thức của người học Tạo cảm giác cho người học muốn “chiếm hữu” kiến thức
Các công nghệ hiện đại giúp người học được kết nối với nhau, tích cực tham gia các buổi thảo luận, giải đáp các thắc mắc với GV Phương pháp này là cầu nối giữa
GV và người học, cũng như giữa những người học với nhau
▪ Giúp GV dễ dàng quản lý lớp học
Việc áp dụng phương pháp dạy học tích hợp giúp cả GV và HS quen thuộc với các thiết bị mới nhất và ứng dụng của nó, tránh việc công cụ dạy học bị lỗi thời Bằng việc áp dụng các công nghệ, phần mềm quản lý và dạy học mới nhất, GV có thể tiếp cận đến nhiều học viên hơn, quản lý số liệu hay chất lượng học của từng người học
Từ đó GV có thể có biện pháp dạy học phù hợp hơn
Trang 26CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CANVAS TRONG VIỆC HỖ TRỢ DẠY HỌC THEO HÌNH THỨC BLENDED LEARNING 2.1 Giới thiệu Canvas
Canvas LMS3 (gọi tắt là Canvas) là hệ thống quản lý học tập trực tuyến được cung cấp bởi công ty công nghệ và giáo dục Instructure Canvas được xây dựng dựa trên web và Canvas network – một nền tảng khóa học trực tuyến lớn Instructure là một công ty công nghệ giáo dục có trụ sở tại thành phố Salt Lake, tiểu bang Utah miền Tây Hoa Kỳ Instructure là nhà phát triển hệ thống quản lý học tập Canvas Theo trang Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp Vụ Đào Tạo Chính Quy cung cấp:
“Canvas được xây dựng bằng cách sử dụng ngôn ngữ Ruby on Rails như khuôn khổ ứng dụng web được hỗ trợ bởi một cơ sở dữ liệu PostgreSQL Nó kết hợp JQuery, HTML5, CSS3 và để cung cấp một giao diện người dùng hiện đại OAuth được sử dụng để cung cấp truy cập hạn chế thông tin của người dùng trên một số trang web truyền thông xã hội như Facebook và Twitter để cho phép sự hợp tác giữa các trang web Canvas hoạt động như một phần mềm hay một dịch vụ sử dụng Amazon Web Services trong “đám mây” Vậy có thể hiểu: Canvas là phần mềm nguồn mở mới, nó dùng để quản lý hệ thống học tập trong cuộc cách mạng hóa giáo dục, dễ học, dễ sử dụng”
Theo trang phòng truyền thông trường Đại học Công nghệ Đồng Nai cho biết
“Từ năm 2015, Canvas ngày càng phát triển mạnh mẽ, khiến các “ông lớn” như Blackboard và Moodle phải dè chừng”
3 LMS: chữ viết tắt của Learning Management System, dịch ra tiếng Việt có nghĩa là Hệ thống quản lý
Trang 27Hình 2.1: Biểu đồ thị phần các hệ thống LMS thị trường Mỹ
“Đến năm 2019, nền tảng Canvas đã được 5,000 tổ chức giáo dục tại hơn 70 quốc gia sử dụng, đem laị doanh thu 258 triệu đô la (USD) cho Instructure” (trang Công ty cổ phần Đào tạo Quản lý trực tuyến OMT)
Hiện nay, Canvas có hai phiên bản: phiên bản có phí và phiên bản miễn phí dành cho GV Trong khóa luận này chúng tôi sẽ đề cập đến phiên bản miễn phí dành cho GV “Tất nhiên khi sử dụng phiên bản miễn phí sẽ làm hạn chế một số chức năng trên Canvas nhưng phiên bản miễn phí vẫn đảm bảo có quyền truy cập vào các chức năng cơ bản trong Canvas, thiết kế mặc định của Canvas vẫn thân thiện với người dùng và đảm bảo tính trực quan Đặc biệt, phiên bản miễn phí này cho phép bạn đăng
ký bằng bất kỳ địa chỉ email nào, sau đó tạo và xây dựng các khóa học mà bạn muốn dạy” ((Theo Ryan John, (2021))
Người dùng có thể tham khảo sự khác nhau của phiên bản có phí và phiên bản miễn phí dành cho GV tại đây:
https://tr-learncanvas.s3.amazonaws.com/docs/Canvas_Account_Comparisons.pdf
2.2 Những đặc điểm nổi bật để chúng ta sử dụng Canvas
Canvas instructure là ứng dụng hiện nay được rất nhiều trường đại học lựa chọn
do tính năng tuyệt vời là có thể kết nối với các mạng tương tác khác như youtube.com, facebook.com
Trang 28Theo trang Công ty cổ phần Đào tạo Quản lý trực tuyến OMT cho biết “Canvas đang là lựa chọn hàng đầu tại các trường Đại học nổi tiếng ở Mỹ và nhiều hệ thống trường phổ thông liên cấp K-12 quốc tế sử dụng, chẳng hạn:
Canvas được 100% trường ĐH thuộc nhóm Ivy League lựa chọn, 9/10 trường đại học hàng đầu Mỹ, 9/10 trường quản trị kinh doanh top 10 thế giới, 13 trong số Top 20 trường y hàng đầu của Mỹ,…”
Hình 2.2: Các trường sử dụng Canvas trong việc hỗ trợ dạy học
Đặc biệt hơn, hệ thống Canvas còn có thể dùng cho người khiếm thị Một số trường học ở Mỹ đã áp dụng vào trong việc giảng dạy và đạt được những phản hồi tích cực từ sinh viên Tham khảo thêm tại https://youtu.be/KuVj94z6-k8
Ngoài ra, theo tài liệu của hai tác giả Marcus Painter, Eddie Small “Canvas LMS còn cung cấp ba ứng dụng di động được thiết kế cho GV, phụ huynh và HS Có sẵn cho cả thiết bị iOS và Android, bạn có thể tìm thấy chúng bằng tìm kiếm trên Apple App Store hoặc Google Play
▪ Canvas Teacher: Ứng dụng được thiết kế cho những người giảng dạy bằng Canvas
▪ Canvas Student: Ứng dụng được thiết kế cho sinh viên/học sinh đăng ký các khóa học Canvas
▪ Canvas Parent: Ứng dụng được thiết kế cho phụ huynh hoặc người giám hộ của học sinh đã đăng ký các khóa học Canvas
Theo trang Công ty cổ phần Đào tạo Quản lý trực tuyến OMT tổng hợp “trong
Trang 29việc sử dụng Canvas trên app rất tiện lợi cho cả GV và HS trong việc trao đổi vấn đề học tập một cách nhanh bất kì ở thời điểm nào Đặc biệt rất hữu ích cho các bậc phụ huynh trong việc quan sát quá trình và tiến độ học của con mình một cách dễ dàng
“Canvas hiện hỗ trợ 33 ngôn ngữ / phương ngữ và hỗ trợ hơn 350 ứng dụng và nội dung của các bên thứ ba” (tại EduApp Center) (Công ty cổ phần Đào tạo Quản lý trực tuyến OMT) Hiện nay, Canvas đã có phiên bản hỗ trợ Tiếng Việt cho người sử dụng đó là một điểm mạnh khi triển khai ở các cấp bậc tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông
2.3 Hướng dẫn sử dụng Canvas
2.3.1 Tạo tài khoản miễn phí cho giáo viên
Các bước để tạo tài khoản Canvas miễn phí cho giáo viên
Bước 1: Để tạo tài khoản Canvas miễn phí, GV truy cập vào trang
Trang 30Bước 3: Hãy nhấp vào ô màu xanh dương tôi là giáo viên (I’M A TEACHER)
Hình 2.4: Nhấp chọn tài khoản cho giáo viên hay học sinh
Bước 4: Nhập tên của bạn và tiếp tục điền đầy đủ thông tin cá nhân và sau đó nhấn
“SUBMIT”
Hình 2.5: Tạo các thông tin để đăng ký tài khoản
Bước 5: Xác nhận đăng kí bằng cách nhấn vào đường link trong Email xác nhận được gửi về và đăng nhập với thông tin Gmail và Password / Log in
Trang 31Hình 2.6: Xác nhận lại thông tin
Bước 6: Khi bạn đã tạo thành công tài khoản của mình, bạn có thể quay lại trang
để bắt đầu sử dụng Canvas!
Hình 2.7: Giao diện chính của Canvas sau khi đăng nhập tài khoản
Lưu ý: Nếu bạn muốn chuyển sang ngôn nhữ Tiếng Việt hãy nhấn chọn vào
“Account-Settings-Edit Settings-Language”
Ngoài ra, nếu bạn muốn đăng nhập trên điện thoại di động, đầu tiên bạn vào kiếm trên Apple App Store hoặc Google Play app “Canvas Teacher” để tải về điện thoại Tiếp theo, bạn nhấp vào “Tài khoản” trên máy tính và chọn “QR để đăng nhập trên di động”
Trang 32Hình 2.8: Nhấp vào QR để Đăng Nhập Trên Di Động
Sau đó, bạn tiếp tục bấm vào nút “Tiến hành” để Canvas có thể cung cấp mã truy cập trên di động Tiếp tục chúng ta dùng điện thoại mở app đã tải về và bắt đầu quét mã Khi đó bạn có thể bắt đầu tham gia khóa học bình thường như trên máy tính
Hình 2.9: Nhấp vào Tiến hành
Trang 33Bằng những bước đơn giản bạn đã đăng ký được tài khoản miễn phí trên Canvas Bây giờ bạn có thể thỏa thích thiết kế khóa học của mình trên Canvas, hãy cùng tìm hiểu các chức năng miễn phí mà Canvas đã cung cấp cho mình
2.3.2 Các tính năng của Canvas
Khi bạn đăng nhập lần đầu tiên, bạn sẽ được đưa đến trang tổng quan Canvas Bạn có thể thấy một cửa sổ bật lên cung cấp các thông tin và tính năng về Canvas
Nó bao gồm video giải thích về từng tính năng Bạn có thể chọn bắt đầu tham quan nếu bạn muốn hoặc bạn có thể nhấp vào không phải bây giờ nếu bạn muốn tự mình khám phá (Theo Ryan John, (2021))
Đầu tiên chúng ta cùng tìm hiểu các chức năng trên thanh điều hướng chung
Nó ở phía bên trái của màn hình gồm các biểu tượng cho Trang tổng quan, Tài khoản, Khóa học, Lịch, Hộp thư đến, Lịch sử, Commons và Trợ giúp Biểu tượng mũi tên ở dưới sẽ giúp bạn mở rộng hoặc thu gọn thạnh điều hướng Thanh điều hướng thường
sẽ hiển thị trên bất kỳ trang nào bạn đang xem trong Canvas Dưới đây là bảng giới thiệu các chức năng trên thanh điều hướng
Trang chủ
Nơi bạn có thể cập nhật các thông tin hồ sơ cá nhân và hình ảnh người
sử dụng Canvas
Nơi bạn có thể tạo khóa học và quan sát tổng quan khóa học
Nơi để thiết kế các khóa học mà bạn mong muốn
Giao diện để người dùng xếp lịch cho khóa học
Để gửi tin nhắn cá nhân đến giảng viên hoặc sinh viên, các bạn vào phần Inbox, tìm người muốn gửi, nội dung muốn gửi và gửi tin nhắn
Trang 34Giao diện cho phép xem lại lịch trình làm việc trên Canvas
Các liên kết
Hãy nhấp vào đây để được sự giúp đỡ đến từ đội ngũ Canvas
Nút thu gọn thanh công cụ bên trái màn hình
Để hiểu rõ các chức năng từng phần và cách tạo khóa học hoặc thiết kế khóa học trên Canvas các bạn hãy xem phần PHỤ LỤC 5.1
Trang 35CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC
THEO BLENDED LEARNING 3.1 Hình có trục đối xứng
TÊN BÀI DẠY: HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG
Môn học: Toán, lớp: 6
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Nhận biết được hình có trục đối xứng
- Nhận biết được trục đối xứng của một hình phẳng
- Nhận biết những hình phẳng trong tự nhiên có trục đối xứng
2 Về năng lực
Năng lực, phẩm chất Yêu cầu cần đạt (YCCĐ) Mã hóa YCCĐ
hoặc STT Năng lực chung
Năng lực tự chủ tự học Biết chủ động, tích cực thực hiện
những công việc của bản thân trong học tập, nhất là trong quá trình học tập trực tuyến ở nhà
GTHT
Năng lực chuyên môn
Facebook trong việc hỗ trợ học tập trong quá trình học tập tại nhà
TH
Năng lực toán học
Trang 36Năng lực tư duy và
- Thiết bị hỗ trợ: laptop, điện thoại có kết nối wifi/4G
- Học liệu: bài giảng điện tử, hệ thống câu hỏi, các file thực hành trên GeoGebra
▪ Học sinh: điện thoại hay laptop có kết nối wifi/4G, giấy, bút, kéo
III Tiến trình dạy học
A Tiến trình dạy học
Trang 37Hoạt động
học
Mục tiêu dạy học
Nội dung hoạt động
PPDH, KTDH
Phương án đánh giá Phương pháp
Công
cụ Hoạt động 1:
- Học sinh trải nghiệm gấp và cắt giấy để tạo
ra một hình có trục đối xứng
- Nhận biết được trục đối xứng của một hình phẳng
- Nhận biết được những hình phẳng trong tự nhiên có trục đối xứng
Dạy học trải
nghiệm
PP vấn đáp
Câu hỏi
Hoạt động 3:
Luyện tập
Trực tiếp
TDLL2 GTTH TrN
- Học sinh tìm trục đối xứng của mỗi hình và giải thích được tại sao đường thẳng đó là trục đối xứng của hình
- Tìm hiểu cách cắt chữ có trục đối xứng bằng giấy
- GV cho HS thực hành cắt chữ A, E, T
Dạy học hợp tác
PP quan sát
Bảng kiểm
Trang 38- Nhận biết số trục đối xứng của một số hình phẳng quen thuộc bằng cách mô phỏng việc gấp giấy trên GeoGebra
- Vẽ và cắt hình có trục đối xứng bất kì
mà em muốn
Dạy học khám phá PP quan
sát
Bảng kiểm
- HS đăng nhập vào Canvas và vào mục “Video bài giảng Hình có trục đối xứng”
- GV cho HS xem video về việc hướng dẫn cắt và gấp hình HS lắng nghe và tiếp thu
Trang 39Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trực tuyến) (25 phút)
1 Mục tiêu: TCTH, TH, TDLL1, TDLL2
2 Nội dung
- Học sinh trải nghiệm gấp và cắt giấy để tạo ra một hình có trục đối xứng
- Học sinh chỉ ra trục đối xứng của hình sau khi quan sát được
- Học sinh mô tả đặc trưng của hình có trục đối xứng
- Nhận biết được những hình phẳng trong tự nhiên có trục đối xứng
3 Sản phẩm
Bước 1: Trải nghiệm cụ thể
- Sản phẩm dự kiến học sinh cắt được là hình có trục đối xứng theo hướng dẫn của
GV
Bước 2: Quan sát suy ngẫm
- Dự kiến câu trả lời của HS
- Sau khi cắt hình xong, mở đôi hình vừa cắt và nhận thấy hai bên hình giống nhau
- Khi gấp hình lại theo đường gấp cũ nhận thấy hai phần bên hình chồng khít lên nhau
Bước 3: Khái quát hóa, trừu tượng hóa
- Trục đối xứng của hình là một đường thẳng mà khi gấp hình theo đường thẳng đấy hai phần của hình chồng khít lên nhau
- Hình có trục đối xứng là những hình có một đường thẳng thỏa mãn tính chất của trục đối xứng
- Câu trả lời dự kiến:
- Hai phần của con bướm giống nhau, nửa bên trái có râu bướm, nửa phải cũng có, nửa trái có 4 họa tiết hình tròn, nửa phải cũng có 4 họa tiết hình tròn, màu sắc hai bên giống nhau
- Khi gấp hai nửa con bướm lại với nhau theo đường thẳng màu đen, tất cả bộ phận hai bên của con bướm chồng khít lên nhau
- Câu trả lời dự kiến: Hình tròn, hình bông hoa, hình máy bay
Câu trả lời dự kiến: Tờ giấy thứ 1 và thứ 2 sẽ có hai phần chồng khít lên nhau sau
khi gấp theo đường thẳng màu đen
Trang 40Đáp án bộ câu hỏi đánh giá:
Câu 1: A
Câu 2: Mảnh 3
Câu 3:
Hình tròn Đường thẳng màu đen là trục đối xứng của hình
Hình vuông Đường thẳng màu đen là trục đối xứng của hình
Hình chữ nhật Đường thẳng màu đen không phải là trục đối xứng của hình
Câu 4: 3
Câu 5: A, B, C
4 Tổ chức hoạt động
Bước 1: Trải nghiệm cụ thể
Quy trình GV tổ chức cho HS trải nghiệm gấp và cắt hình như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị một tờ giấy hình chữ nhật
- Bước 2: Gấp đôi tờ giấy hình chữ nhật