TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lê Thiện Hiền BÀI TOÁN ĐẲNG CHU TRONG HÌNH HỌC VI PHÂN VÀ THỂ HIỆN TRONG HÌNH HỌC SƠ CẤP LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Thiện Hiền
BÀI TOÁN ĐẲNG CHU TRONG HÌNH HỌC VI PHÂN
VÀ THỂ HIỆN TRONG HÌNH HỌC SƠ CẤP
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Thiện Hiền
Chuyên ngành : Hình học và Tôpô
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Cáctài liệu, trích dẫn, kết quả nêu trong đề tài luận văn tốt nghiệp có nguồngốc rõ ràng, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì côngtrình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam kết này
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2021
Học viên thực hiện luận văn
Lê Thiện Hiền
Trang 4Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Toán−
Tin trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, nhất là quý Thầy
Cô tổ Hình học, cũng như quý Thầy Cô giảng dạy lớp cao học khóa 30trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạytôi trong suốt khóa học vừa qua
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Anh
Vũ, người Thầy đã gợi mở hướng nghiên cứu, hướng giải quyết vấn đề mộtcách khoa học, đọc và chỉnh sửa tỉ mỉ cho luận văn của tôi
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô trong Ban giám hiệu,Phòng Sau đại học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đãtạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh BìnhThuận, Ban giám hiệu, quý thầy cô, đồng nghiệp trường THPT chuyênTrần Hưng Đạo tỉnh Bình Thuận đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đi học
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi, cácbạn học cùng khóa, những người luôn động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2021
Học viên thực hiện luận văn
Lê Thiện Hiền
Trang 5Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các kí hiệu
1.1 Không gian Rn và En 4
1.2 Đường và siêu mặt trong không gian Euclide En 6
1.2.1 Đường trong En 6
1.2.2 Siêu mặt trong En 7
1.3 Đa tạp vi phân 9
1.3.1 Đa tạp tôpô 9
1.3.2 Atlat khả vi – Cấu trúc khả vi 9
1.3.3 Đa tạp vi phân 10
1.3.4 Đa tạp con 10
1.3.5 Tích các đa tạp vi phân 10
1.3.6 Ánh xạ khả vi giữa các đa tạp vi phân 10
1.4 Thể tích trên đa tạp 11
1.5 Trường vectơ Gradient và Divergence 12
Trang 8I = ha, bi : Là một trong các tập sau: (a; b) , (a; b] , [a; b) , [a; b].
χ (M ) : Tập các trường vectơ khả vi trên đa tạp M
F (M ) : Tập hàm nhẵn trên đa tạp M
grad f : Trường vectơ Garadiăng của hàm f trên M
div X : divecgiăng của trường vectơ X
Trang 9MỞ ĐẦU
Các bài toán đẳng chu là một trong những bài toán cổ xưa củaphép tính biến phân và có lịch sử từ thế kỷ thứ 3 trước công nguyên Nóvừa là một trong những bài toán cổ điển và nổi tiếng nhất của Toán học
sơ cấp, lại vừa là một trong những bài toán thời sự nhất của Toán họchiện đại
Mặc dù các bài toán đẳng chu được đề cập đến từ thời cổ đại, nhưngnghiên cứu có tính đại cương đầu tiên về bài toán đẳng chu chỉ được công
bố lần đầu tiên trên thế giới bởi nhà Toán học nổi tiếng Bernoulli năm
1697 Nhà Toán học L Euler chính là người đầu tiên nghiên cứu bài toánđẳng chu một cách có hệ thống năm 1732
Để tìm lời giải cho mỗi bài toán đẳng chu, người ta tìm cách chứng
Trang 10Khi cố định thể tích n−chiều F của siêu mặt S của không gian
ta sẽ nhận được các bất đẳng thức đẳng chu mới (mà đối với chúng, dấubằng có thể xảy ra) và các bài toán đẳng chu tương ứng mà tràn đầy tiềmnăng ứng dụng trong toán học nói riêng (kể cả Toán học sơ cấp), trongkhoa học và thực tiễn nói chung
Có thể nói, các bài toán đẳng chu và bất đẳng thức đẳng chu cómối quan hệ chặt chẽ với nhau và ngày càng thu hút sự quan tâm nghiêncứu của nhiều nhà Toán học thuộc các lĩnh vực khác nhau trên khắp thếgiới
Như vậy, bài toán đẳng chu là một vấn đề thời sự và có tính “tân
cổ giao duyên” Nó vừa hiện đại, lại vừa có thể soi sáng các vấn đề sơ cấp.Mặt khác, mặc dù bài toán đẳng chu đã xuất hiện từ thời cổ đại trongToán học sơ cấp, nhưng cho đến thời điểm này vẫn còn quá ít tài liệu,nhất là tài liệu tiếng Việt đề cập đến bài toán này một cách hệ thống Bởivậy chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu về bài toán đẳng chu Cụthể, chúng tôi muốn hệ thống lại các quan điểm từ cổ điển đến hiện đại vềbài toán đẳng chu, trình bày các chứng minh cổ điển cũng như chứng minhhiện đại về một số bất đẳng thức đẳng chu Đồng thời trên cơ sở một số
Trang 11bài toán đẳng chu cổ điển nổi tiếng, chúng tôi sẽ cố gắng tìm ra một lớpmới các bài toán đẳng chu trong hình học sơ cấp phẳng và không gian làmtài liệu tham khảo cho các giáo viên chuyên Toán cũng như tài liệu bồidưỡng học sinh giỏi Toán hệ trung học phổ thông Chính vì vậy, chúng tôi
đã lựa chọn đề tài mang tên “Bài toán đẳng chu trong hình học viphân và thể hiện trong hình học sơ cấp”
Trang 12CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Chương này chủ yếu trình bày lại một cách đại cương các kiến thức
đề tài Các tính chất, định lý sẽ được giới thiệu không có chứng minh Tàiliệu tham khảo chủ yếu của chương này là các cuốn [1], [2], [3], [8], [10],[11] Bạn đọc nào muốn tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề vừa nêu xin xemthêm các tài liệu tham khảo đã kể trên
1.1 Không gian Rn và En.
Chúng ta rất quen thuộc với
Rn := {x = (x1, , xn) | x1, , xn ∈ R}
nhiên vừa là một không gian tôpô với tôpô thông thường (hay tôpô chínhtắc)
a, b, c, Đặc biệt, vectơ không là 0 := (0, 0, , 0) ∈ Rn Cơ sở chínhtắc trong Rn là :
C(n) := e1 = (1, 0, , 0), e2 = (0, 1, , 0), , en = (0, , 0, 1)
như dưới đây
1 Tích vô hướng chính tắc của hai vectơ
Trang 13với mọi x1 = x11, x21, , xn1, , xn−1 = x1n−1, x2n−1, , xnn−1∈ Rn.
4 Định hướng
gọi là cùng hướng nếu ma trận đổi cơ sở giữa chúng có định thức dương,trái lại thì chúng được gọi là ngược hướng
ngược lại được gọi là hướng phản chính tắc hay hướng âm
Trang 145 Không gian Euclide En.
En đã chọn cố định một mục tiêu trực chuẩn {O; u1, u2, , en} gồm mộtgốc tọa độ O cùng một cơ sở nền (u1, u2, , un) trực chuẩn nào đó của
bộ tọa độ của nó trong mục tiêu đã chọn
thông thường trong Hình học Giải tích sơ cấp chính là hình ảnh minh họa
và E3 ≡ Oxyz
1.2 Đường và siêu mặt trong không gian Euclide En
1.2.1 Đường trong En
là một khoảng (mở, đóng, nửa mở, nửa đóng, nửa đường thẳng thực hoặc
(C, c) được gọi là một đường tham số với tham số hóa c và tham số t C
Trang 15Định nghĩa 1.2 (xem [11], trang 4) Cho đường tham số c : I → En.Nếu c0(t) 6= 0 thì t (hay c(t)) gọi là điểm chính quy còn những điểm mà
c0(t) = 0 gọi là điểm kỳ dị Với mỗi t ∈ I mà c0(t) 6= 0, chúng ta gọi
t
r : J → En gọi là tương đương nếu tồn tại vi phôi ϕ : I → J sao cho
c = r ◦ ϕ
Nếu ϕ0 < 0 thì c0 và r0 ngược chiều nhau Trong trường hợp này ta
Nếu ϕ0 > 0 thì c0 và r0 cùng chiều Trong trường hợp này ta nói c
Định nghĩa 1.4 (xem [11], trang 5) Độ dài cung của một đường tham sốchính quy c : I → En, từ điểm t0 đến t, với t0, t ∈ I, t0 < t, được định
Do c0(t) 6= 0 nên độ dài cung là một hàm khả vi của t và ds
Trang 16gian vectơ chỉ phương sinh bởi hệ vectơ
n
ru01(u), ru02(u), , ru0n−1(u)o gọi
là siêu phẳng tiếp xúc của S tại P, ký hiệu TpS
của r tại p ∈ S
Chọn tọa độ (x1, x2, , xn) trong En thì tập con S của En được
p ∈ S có lân cận mở (trong S) là một siêu mảnh hình học (n − 1) −chiều
Trang 17mảnh Sα = rα(Uα), rα : Uα ⊂ Rn−1 → En, α ∈ I sao cho {Sα/α ∈ I} là
3 Siêu mặt định hướng
đã chọn cố định chính cái hướng xác định bởi hệ vectơ chỉ phương của nó
1.3 Đa tạp vi phân.
1.3.1 Đa tạp tôpô
1.3.2 Atlat khả vi – Cấu trúc khả vi
Cặp (U, ϕ) xác định như thế được gọi là một bản đồ địa phương
cho ϕ(y) = (x1(y), , xn(y)) , ∀y ∈ U Ta nói {U ; x1, , xn} là hệ tọa
Trang 18Hai tập bản đồ A1 = {(Ui, ϕi) : i ∈ I} và A2 = {(Vj, ψj) : j ∈ J }
M
1.3.3 Đa tạp vi phân
đa tạp nhẵn
1.3.4 Đa tạp con
ϕ : U → U0 ⊂Rn sao cho ϕ (x) = 0 và ϕ(U ∩ P ) = {0} ×Rk∩ U0
1.3.5 Tích các đa tạp vi phân
B = {Vj, ψj}j∈J Trên không gian tôpô Hausdorff M × N xét atlat khả vi
A × B = {Ui× Vj, ϕi × ψj}i∈I,j∈J. thì M × N là đa tạp khả vi và gọi là
1.3.6 Ánh xạ khả vi giữa các đa tạp vi phân
Trang 19tại p ∈ M nếu với mọi bản đồ (U, ϕ) quanh p và (V, ψ) quanh f (p) = q
mà f (U ) ⊂ V thì ánh xạ ψ ◦ f ◦ ϕ−1 : ϕ(U ) → ψ(V ) khả vi tại điểm
phôi
Từ đây về sau, để cho ngắn gọn, thuật ngữ “khả vi” có ý nghĩa là
k = ∞, từ “khả vi” được thay bởi từ “nhẵn”
1.4 Thể tích trên đa tạp.
Trang 20tích của B Nếu Γ là một đa tạp con (n − 1)−chiều của M, thì chúng ta
A (Λ) là diện tích của Λ
(−1)i−1xidx1 ∧ · · · ∧ dxi−1 ∧ dxi+1∧ · · · ∧ dxn
và liên quan đến tọa độ cầu, chúng ta đã biết
dV (tξ) = tn−1dt dµn−1(ξ)
Đối với một phép tính cụ thể về thể tích của Sn−1, đó là cn−1 =:
1 Trường vectơ Gradient
Trang 21Định nghĩa 1.7 Cho hàm f (x1, x2, , xn) ∈ C1 lớp C1 trên Rn, trường
2 Divergence của trường vectơ
Trang 22CHƯƠNG 2 BÀI TOÁN ĐẲNG CHU VÀ BẤT ĐẲNG THỨC
ĐẲNG CHU
Chương này chúng tôi giới thiệu bài toán đẳng chu và bất đẳng thức
chúng tôi sẽ đưa ra chi tiết hai phép chứng minh, một chứng minh sơ cấpcủa Steiner (mà còn chưa chặt chẽ) và một chứng minh cao cấp hoàn toànchặt chẽ có sử dụng các kiến thức của giải tích nhiều biến và hình học
chúng tôi sẽ chỉ đưa ra chứng minh chi tiết trong trường hợp riêng khimiền được xét là vật thể tròn xoay, sau đó sẽ giới thiệu sơ lược một phépchứng minh trong trường hợp miền tổng quát Cuối chương sẽ dành cho
quát Tài liệu tham khảo chủ yếu của chương này dựa vào các tài liệu [1],[4], [5], [6], [7]
2.1 Bất đẳng thức đẳng chu trên mặt phẳng.
2.1.1 Bài toán đẳng chu tổng quát trên mặt phẳng
Bài toán đẳng chu được biết đến từ thời cổ đại Bằng vẻ đẹp tựnhiên của mình, bài toán đẳng chu có một lịch sử vô cùng hấp dẫn (xem[4]) Công trình cốt yếu nhất giới thiệu được một chứng minh tương đốichặt chẽ cho bài toán đẳng chu được công bố năm 1841 bởi Jacob Steiner
Trang 23cuộc tranh chấp giữa hai phương pháp giải tích (tức là dùng các phép tính
vi phân) và phương pháp tổng hợp của hình học thuần túy Mặc dù thừanhận giá trị của phương pháp giải tích, Steiner chỉ dùng phương pháp tổnghợp Chứng minh của Steiner có một thiếu sót mà sau này được chỉnh lýlại bằng phương pháp giải tích Để hiểu rõ hơn bản chất của bài toán đẳngchu, trước hết chúng ta phát biểu bài toán dưới hai dạng tương đương
1 Dạng phát biểu gốc
Chứng minh rằng trong tất cả các hình phẳng với chu vi đã cho,hình tròn có diện tích lớn nhất
2 Dạng phát biểu tương đương
Chứng minh rằng trong tất cả các hình phẳng với diện tích đã cho,hình tròn có chu vi nhỏ nhất
3 Chứng minh sự tuơng đương của hai phát biểu trên
Định lý 2.1 Hai phát biểu trên tương đương
Chứng minh:
Để tiện, ta ký hiệu phát biểu gốc là T1, phát biểu còn lại là T2
phải đúng Tức làT1 kéo theo T2 Khẳng định ngược lại rằng T2 kéo theoT1
Bài toán đẳng chu liên quan mật thiết với bất đẳng thức đẳngchu trong mặt phẳng mà chúng ta sẽ phát biểu và chứng minh dưới đây
Trang 24Nếu bất đẳng thức đẳng chu đã được chứng minh thì hệ quả hiển nhiêncủa nó là bài toán đẳng chu được giải quyết Ngược lại, nếu bài toán đẳngchu đã được chứng minh thì lập tức suy ra ngay bất đẳng thức đẳng chu.
2.1.2 Định lý bất đẳng thức đẳng chu trong mặt phẳng
2.1.3 Vài phép chứng minh bất đẳng thức đẳng chu trên mặt
phẳng
1 Phép chứng minh sơ cấp của Steiner
a Bao lồi và lý do tại sao bất đẳng thức đẳng chu chỉ cần phảichứng minh trong trường hợp miền lồi
Nếu Ω lồi thì Ω = Ωb
b
ΩΩ
Hình 2.1
Trang 25chứng minh bất đẳng thức đẳng chu đối với các miền lồi Điều này đượcchứng minh bởi bổ đề dưới đây.
(i) SΩb ≥ S (Ω)
(ii) L∂Ωb ≤ L (∂ (Ω))
Chứng minh:
S (K) = S (Ω) +X
i
S (Oi) > S (Ω)
Trang 26Bây giờ ta cắt biên Ω thành hai phần tại Yi, Zi Đặt Γi là phần của
∂Ω từ Yi đến Zi dọc ∂Oi Đặt Λi = ∂Oi− Γi là đoạn thẳng từ Yi đến Zi Khi đó L (Λi) < L (Γi)
i
Oi
!
i
(L (Λi) − L (Γi)) ≤ L (∂Ω)
Trang 27Giả sử P Q là một dây cung chia hình phẳng A thành hai phần
nhưng diện tích lớn hơn Nói cách khác, hình tròn có diện tích lớn nhấttrong tất cả các hình phẳng có cùng chu vi
b Chứng minh của Steiner
cho \P V Q 6= 90◦ Gọi B1, B2 là hai hình giới hạn bởi (C) và hai dây cung
giác vuông P0V0Q0 có P V = P0V0, QV = Q0 V0 nhưng diện tích lớn hơn
Trang 28phẳng(C0) gồm hợp của S và ảnh đối xứng S0 của nó qua P0Q0 sẽ lớn hơn
Từ chứng minh này, suy ra hệ quả là bất đẳng thức đẳng chu
Nhận xét 2.1 Trên đây là cách chứng minh của Steiner được công bốvào năm 1841 Cách chứng minh này hoàn toàn sơ cấp và dễ hiểu Tuynhiên nhược điểm cơ bản của nó là đã thừa nhận một điều không hề hiểnnhiên rằng bài toán đẳng chu tổng quát trong mặt phẳng có lời giải để từ
đó suy ra lời giải là đường tròn Nói cách khác Steiner mới chỉ chứng minhđược rằng: nếu trong các hình phẳng có cùng chu vi tồn tại hình có diệntích lớn nhất thì hình đó phải là hình tròn Để chứng minh của Steiner trởnên chặt chẽ, ta cần phải chứng minh sự tồn tại của hình phẳng có diệntích lớn nhất trong các hình phẳng có cùng chu vi
2 Phép Chứng Minh Cao Cấp
ngược chiều kim đồng hồ) xác định bởi phương trình tham số
Trang 29và có các đạo hàm riêng liên tục Theo công thức Green
Chứng minh:
Trang 30= (x(s); y(s)) ; s ∈ [0, L],
Trang 32chứng minh của Hadwiger Vì khuôn khổ của bản luận văn có hạn nênchúng tôi không giới thiệu các chứng minh đó ở đây Đọc giả nào quantâm xin tham khảo tài liệu [4] Chỉ xin nhấn mạnh lại rằng, việc có rấtnhiều nhà Toán học từ cổ chí kim quan tâm đến bài toán và bất đẳng thứcđẳng chu đã chứng tỏ rằng bài toán đẳng chu có một lịch sử hấp dẫn biếtnhường nào.
2.2 Bất đẳng thức đẳng chu trong không gian.
2.2.1 Bài toán đẳng chu tổng quát trong không gian thông
thường
1 Dạng phát biểu gốc
Chứng minh rằng trong tất cả các vật thể của không gian với diệntích xung quanh đã cho, hình cầu có thể tích lớn nhất
2 Dạng phát biểu tương đương
Chứng minh rằng trong tất cả các vật thể của không gian với thểtích đã cho, hình cầu có diện tích xung quanh nhỏ nhất
Định lý sau đây được chứng minh tương tự như trường hợp phẳng
Định lý 2.4 Hai phát biểu về bài toán đẳng chu trong không gian nhưtrên là tương đương
2.2.2 Định lý bất đẳng thức đẳng chu trong không gian
Trang 332.2.3 Phép chứng minh bất đẳng thức đẳng chu trong không
gian
Phép chứng minh bất đẳng thức đẳng chu trong không gian khi
giải tích nhiều chiều, tôpô và hình học vi phân hiện đại Do khuôn khổ hạnchế của bản luận văn, chúng tôi sẽ chỉ giới thiệu phép chứng minh đối
cho trường hợp tổng quát
tham số hoá bởi r (u, v) = (x (u, v) ; y (u, v) ; z (u, v)) , (u, v) ∈ D ⊂ R2;
V = 12
yu0 zu0
yv0 zv0
zu0 x0u
zv0 x0v