Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện Câu 2: Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?. Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi Câu 5: Ý nào dưới đây không
Trang 1MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
A NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các
, những ảnh hưởng của chúng đến
Ví dụ: ………
………
2 Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống - Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong: + Hoạt động … ……….khoa học Ví dụ:
+ Nâng cao của con người về thế giới tự nhiên Ví dụ:
+ Ứng dụng … vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh Ví dụ:
+ Chăm sóc … con người Ví dụ: …
+ Bảo vệ môi trường và phát triển …
Ví dụ:
B.BÀI TẬP
Câu 1: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học
A Trong hoa với quy mô lớn trong nhà kính
B Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm
Trang 2C Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát
D Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện
Câu 2: Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vật
B Nghiên cứu sự lên xuống của thủy triều
C Nghiên cứu sự khác nhau giữa văn hóa Việt Nam và Văn hóa Trung Quốc
D Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hóa học
Câu 3: Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào dưới đây của
khoa học tự nhiên”
A Chăm sóc sức khỏe con người C Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất
B Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên
D Hoạt động nghiên cứu khoa học
Câu 4: Hoạt động nào sau đây của con người không phải hoạtđộng nghiên cứu khoa học
A Tìm hiểu về biến chủng covid -19
B Sản xuất phân bón hóa học
C Tìm hiểu về biến đổi khí hậu
D Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
Câu 5: Ý nào dưới đây không phải là vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống”
A Mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế
B Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
C Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người
D Định hưởng tư tưởng, phát triển hệ thống chính trị
Câu 6: Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các câu sau đây.
a Trồng dưa lưới
f Vòi phun nước tự động
b Thiết bị sản xuất dược phẩm
g Điều chế vaccine phòng chống bệnh
h Mô hình sản xuất cây công nghiệp cho
c Thạch nhũ trong các hang động d Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện Tây Nguyễn
Trang 3e Bình nóng lạnh sử dụng năng lượng Mặt Trời
i Sản xuất thuốc trừ sâu
j Chế tạo robot tự động
Câu 7: Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn Hà
biết vai trò nào của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó?
Câu 8: Bạn Vy cũng bạn Khang chơi thả điều
a) Hoạt động chơi thủ điều có phải là nghiên cứu khoa học tự nhiên không?
b) Theo em, người ta đã nghiên cứu và vận dụng sự hiểu biết nào trong tự nhiên để tạo ra còn trong trò chơi
Câu 9: Một lần, An lấy một ít xi măng trộn với cát rồi tự xây một mô hình ngôi nhà nhỏ giống
ngôi nhà của minh Khánh đến rủ An đi chơi thì An nói: “Để tôi làm xong công trình nghiêngkhoa học này du" Theo em, việc mà An đang làm có được coi là nghiên cứu khoa học không sao?
Câu 10: Đề nuôi tôm đạt năng suất, ngoài việc cho tôm ăn các loại thức ăn phù hợp, người dân
còn lắp đặt hệ thống quạt nước ở các đầm nuôi tôm a) Người nông dẫn lắp máy quạt nước cho đầm tôm để làm gì? b) Việc lắp đặt hệ thống quạt nước cho đầm tôm có phải là hoạt động nghiên cứu khoa học lại
c) Việc cho tôm ăn có phải là nghiên cứu khoa học không? d) Việc nghiên cứu công thức để chếbiến ra thức ăn tốt nhất, giúp tôm phát triển có phải là t cứu khoa học không?
BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
A NỘI DUNG BÀI HỌC
1 LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh vực chính như
* Vật lí học nghiên cứu về
và sự
Hóa học nghiên cứu về và của chúngSinh học hay sinh vật học nghiên cứu về các mối quan hệ giữa chúng với nhau và với
* Khoa học Trái Đất nghiên cứu về và của nó
* Thiên văn học nghiên cứu về qui các vật thể trên bầu trời
Trang 4C Khoa học Trái Đất và 1 văn học D Lịch sử loài người.
Câu 2: Nhà máy điện trời là ứng dụng không thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhien?
A Hóa học B Vật lý C Thiên văn học D Sinh học
Câu 3:
a) Vật nào sau đây là vật không sống
A Con ong B Vi khuẩn C Than củi D Cây cam
b) khi phân biệt vật uống với vật không sống cầu đưa vào những đặc điểm nào sau đây
A Khả năng chuyển động B Khả năng trao đổi chất
C Khả năng lớn lên D Khả năng sinh sản
Câu 4: Đối tượng nghiên cứu vật lí học là gì
A Các dạng vận động và tương tác của vật chất
B Quy luật tương tác của các dạng năng lượng
C Các dạng vận động của vật chất và năng lượng
D Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Câu 5: Vật nào dưới đây là vật sống”
Trang 5Câu 7: Em hãy dự đoán các thí nghiệm sau đây thuộc lĩnh vực khoa học nào
Thí nghiệm 1: Cầm một tờ giấy giơ lên cao và buông tay Quan sát tờ giấy rơi
Thí nghiệm 2: Một học sinh chiếu đèn pin vào quả địa cầu, một học sinh khác cho quả địa cầu quay AND Mô tả hiện tượng ngày và đêm qua việc quan sát vùng được chiếu sáng trên quả địa cầu
Thí nghiệm 3: Sục khí carbon dioxide vào cốc chứa nước vôi trong Quan sát hiện tượng xảy ra
Thí nghiệm 4: Quan sát sự này mầm của cây giá đỗ
Thí nghiệm 5: Quan sát chuyển động của một khối gỗ trên mặt phẳng nằm ngang
Thí nghiệm 6: Cho que đóm có tản đỏ vào bình chứa oxygen Quan sát hiện tượng
Câu 8: Các ứng dụng sau đây liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên
a Mô hình trồng rau thủy canh trong nhà
f Sử dụng kinh thiên văn quan sát bầu trời
b Bản tin dự báo thời tiết
c Mô hình chăn nuôi bò sữa tiên tiến
g Thoa kem chống muỗi phòng ngừa bị sốt
d Nông dân xử lý đất chua bằng với bột
h Điều chế vaccine phòng chống covid — 19
e Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện
Câu 9: Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học
tự nhiên về vật lý học, hóa học, sinh học, khoa học Trái Đất, thiên văn học
TL:Các hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học tự nhiên:
a, Vật lí học: Nhiệt kế bằng thủy ngân dùng để đo nhiệt độ
b, Hóa học: Dùng bình cứu hỏa bột hóa hoc để chữa cháy
c, Sinh học: Con gà đẻ trứng, quả trứng nở thành gà con
d, Khoa học Trái đất: Dự báo thời tiết hàng ngày
e, Thiên văn học: dùng kính thiên văn chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời
Câu 10: Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học ) và khoa học về sự sống
(sInh học) dựa vào sự khác biệt nào?
TL: - Khoa học vật chất (vật lí, hóa học, ) nghiên cứu vật không sống
Trang 6- Khoa học sự sống (sinh học) nghiên cứu vật sống.
Câu 11: Trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật nào là vật không sống con người, cây
táo tủ lạnh, vì khuẩn, thước nhựa, cành gỗ mục, máy bay, Mặt Trời, con thỏ, cây chuỗi, con thuyền, cổ cầu, cây lúa
Câu 12: Em hãy đọc đoạn thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi Robot Sophia được kích
hoạt vào ngày 19/4/2015 bởi kỹ sư David Hanson và cộng sự là công ty Hanson Robotics tại Hong Kong Các bộ phận bên trong cơ cấu máy móc của Sophia cho phép robot này có khả năng biểu cảm trên gương mặt và “bộc lộ cảm xúc" Sophia được trang trả lời trực tiếp theo thờigian thực Sophia được chế tạo để bắt chước năng lực của con người về tình yêu, sự đồng cảm, tức giận, ghen tị, và cảm giác sống, có thể mô phỏng hơn 62 biểu cảm khuôn mặt nhờ camera cực nhạy gắn trong mắt Nó có thể nhìu mày và cầu máy để biểu hiện nỗi buồn, nở nụ cười biểucảm sự hạnh phúc và cả sự tức giận Ngày 25/7/2017 đã đi vào lịch sử thế giới khi Sauri Arabia trở thành quốc gia đầu tiên công nhận quyền công dân cho robot Sophia
a Sophia có phải là một thành tựu quan trọng của việc nghiên cứu KHTN không?
b Sophia có được xem như một vật sống không? Tại sao?
c Em nghĩ như thế nào về tương lai của ngành khoa học nghiên cứu và chế tạo robot
Câu 13: Ngày nay, người ta đã sản xuất nhiều xe máy điện để phục vụ đời sống của con người.
a Theo em, việc sửa xe máy điện có phải là nghiên cứu khoa học tự nhiên không?
b Việc sản xuất xe máy điện là ứng dụng thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên
c Sử dụng xe máy điện có gây ô nhiễm môi trường không?
BÀI 3 : QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH GIỚI THIỆU
MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC (2 TIẾT)
A NỘI DUNG BÀI HỌC
1 QUY ĐỊNH AN TOÀN KHI HỌC PHÒNG THỰC HÀNH
- Để an toàn tuyệt đối khi học tập trong sống thực hành, các em cần tuân thủ nội quy thực hành sau đây:
- Luôn nghe theo sự ……… và ……… của giáo viên
- Cặp, túi để ………
- ……… ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành
- Thực hiện đúng nguyên tắc khi ………
- Sử dụng những ……… khi làm thí nghiệm
- Thông báo cho ngay với giáo viên khi ………
- Biết cách sử dụng thiết bị ……… có trong phòng thí nghiệm
- Thu gom hóa chất, rác thải sau khi ……… và để đúng nơi quy định
Trang 7- Rửa tay trong nước sạch và xà phòng khi ……… hóa chất và sau khi kết thúcbuổi thực hành.
2 KÍ HIỆU CẢNH BẢO TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết
Kí hiệu cảnh báo ……… hình tròn, nền đỏ, viền trắng
Kí hiệu cảnh báo ……… Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng
Kí hiệu cảnh báo……… Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ
Kí hiệu cảnh báo ……… Hình vuông, viền đen, nền đỏ cam
Hình 3.2: Một số kí hiệu cảnh báo
3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
- Kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ… là các ……… của một vậtthể Dụng cụ dùng để đo các đại lượng đó gọi là……… Mỗi dụng cụ đo đều có;
………(GHD) là……… ghi trên vạch chia
……… (ĐCNN) là ……… ghi trên vạch chia của hai vạch chia liên tiếp
4.KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
Trang 8a) Kính lúp
- Cấu tạo kính lúp gồm 3 bộ phận ………
……., ……… ,tay cầm (giải đỡ)
- Cách sử dụng Cầm kính lúp và điều chỉnh………
……….giữa kinh với vật cần quan sát cho tới khi quan sát rõ vật Kính lúp giúp quan sát
rõ hơn các vật thể …… mà mắt thường khó quan sát
b) Kinh hiển vi quang học
- Cấu tạo kính hiển vi quang học bao gồm 4 hệ thống chính
hệ thống giá đỡ, hệ thống ………., hệ thống ……
……… và hệ thống ………
- Cách sử dụng kính hiển vi quang học:
• Bước 1 Chuẩn bị kinh: đặt kính vừa tầm quan sát, nơi có
đủ điều kiện chiếu sáng hoặc gần nguồn cấp điện
• Bước 2 Điều chỉnh ánh sáng: Mắt nhìn vào………điều chỉnh gương phản chiếu ……… vào vật kính, khi thấy trưởng hiến vì sáng trắng thì dừng lại (nếu dùng kinh hiển vi điện thì bỏ qua bước này)
• Bước 3 Quan sát vật mẫu:
Đặtt lên mâm kính Điều chỉnh ốc sơ cấp, đưa ………… đến vị trí gần tiêu bản Mắt hướng vào thị kinh, điều chỉnh ống sơ cấp nâng vật kinh lên cho tới khi quan sát được mẫu vật thì chuyển sang điều chỉnh ốc vị cấp để nhìn rõ các chi tiết bên trong Để thay đổi độ phóng đại kinh hiển vi, quay mâm kính để lựa chọn vật kính phù hợp
Chú ý: Bảo quản kinh hiển vi
Lau khô kính hiển vi sau khi sử dụng
Để kinh nơi khô ráo, tránh mốc ở bộ phận quang học
Kính phải được bảo dưỡng định kì
B BÀI TẬP
Câu 1: Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
A Đeo găng tay khi lấy hoá chất C Tự làm các thí nghiệm
B Sử dụng kính bảo vệ mất khi làm thí nghiệm
D Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành
Trang 9Câu 2 Khi gặp sự cố mất trong phòng thực hành tin cần
A.Báo cáo ngay với Giáo viên trong phòng thực hành B Nhờ bạn bè xử lý sự cố
C Tự xử lý và không thông báo với giáo viên D tiếp tục làm thí nghiệm
Câu 3 Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kinh như thế nào?
A Kinh hiển vi B Kinh hiển vi hoặc kính lúp đều được
C Kính có độ D Kính lúp
Câu 4: Khi không may bị hóa chất ăn đã bám lên tay thì việc đầu tiên và cần thiết nhất là
A Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu B Hồ hấp nhân tạọ
C Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào
D Cởi bỏ phần quân do đỉnh hóa chất, xã tay dưới với nước sạch ngay lập theo
Câu 5: Hình 3,5 thuộc loại kí hiệu cảnh báo nào?
A Cấm thực hiện B Cảnh báo các khu vực nguy hiểm
C Cảnh báo chỉ dẫn thực hiện
D Cảnh báo bắt buộc thực hiện
Câu 6: Kí hiệu cảnh báo trong hình 3.6 có ý nghĩa gì?
A Cảm uống nước B Cấm lửa
C Chất độc sinh học D Chất ăn mòn
Câu 7: Những hành động trong phòng thực hành sau đây là an toàn hay không an toàn Đánh
dấu X vào cột tương ứng
toàn
Khôn
g an toàn
1 Chị làm các thí nghiệm khi có chướng dẫn và giám sát của
giáo viên
2 Đùa giỡn trong phòng thực hành để đồ căng thẳng,
3 Đeo găng tay, kính bảo hộ khi làm thí nghiệm với hóa chất
4 Ngửi, nằm các hóa chất
5 Trộn chung các hóa chất với nhau
Trang 106 Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định
7 Đồ hóa chất vào cống thoát nước
8 Đọc kĩ nhãn ghi trên mỗi lọ hóa chất
9 Vứt bỏ chất thải thí nghiệm đúng nơi quy định
10 Rửa tay kĩ sau khi sử dụng hóa chất
11 Dùng tay kiểm tra độ nóng của nước khi đang đun
Câu 8: Em hãy cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu cảnh báo trong hình 3.1 Tại sao lại dùng kí
hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ
Câu 9: Quan sát các hình 3.1, em hãy cho biết những kí hiệu cảnh báo nào thuộc
c) kí hiệu báo các khu vực nguy hiểm
a) kí hiệu chỉ dẫn thực hiện
d) kí hiệu báo cấm
b) kí hiệu báo nguy hại do hoá chất gây ra
Câu 10: Em hãy quan sát hình 3,7 và cho biết tên và tác dụng các dụng cụ trong hình
Hình 3.7: Một số dụng cụ đo thường dùng
Thước cuộn Đo kích thước
Trang 11Câu 11: Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: lực kế, nhiệt kế, cân đồng hồ, thước dây, binh chia độ, cốc chia độ Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo.
a) nhiệt độ của một cốc nước b) khối lượng của viên bị sắt c) thể tích của chiếc định nhỏ
Câu 12: Bạn Nam có một số dụng cụ sau thước thẳng, bình chia độ, thước dãy, cân sức khỏe,
bình tràn nhiệt kế, thước xếp, cần xách tay, lực kế Em hãy giúp bạn phân loại dụng cụ theo các công dụng sau đây
Đo độ dài
Trang 12Câu 13 Trong phòng thực hành muốn đó khối lượng và thể tích hòn đá bạn học sinh cần sử
dụng những dụng cụ đo nào? Em hãy nêu các bước tiến hành
Câu 14: Kinh lúp và kinh hiển vi thường được dùng để quan sát những vật có đặc điểm như thế
nào?
Câu 15: Kinh hiện vĩ quang học có vai trò gì trong nghiên cứu khoa học?
Câu 16: Quan sát hình chỉ rõ bộ phận cơ học và quang học trong cấu tạo kính hiển vi quang
học
CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP ĐOBÀI 4: ĐO CHIỀU DÀI
A.NỘI DUNG BÀI HỌC
1 ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
- Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lượng chính thức của nước ta hiện nay là , kí
hiệu………
- Một số đơn vị thường gặp ………
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là ……… ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là ……… trên thước
-Đổi đơn vị đo
1m = ………… m ,1cm = …………m, 1dm = …………m
1km = ……… m , 1 foot ( )= 0,3048m , 1 inch ( ) = 0,0254m
- Để đo chiều dài người ta dùng ………… như:
2 THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
- Khi do chiều dài của một vật bằng thước, ta cần thực hiện bước sau:
• Bước 1: Ước lượng ……… của vật cần đo,
• Bước 2: Chọn thước đo có ………và ……… phù hợp
Trang 13* Bước 3: Đặt thước đo đúng cách
Bước 4: Đặt mất với thước , đọc giả trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị củavạch chia với đầu kia của vật
• Bước 5: Ghi kết quả đo theo cho mỗi lần đo
B.BÀI TẬP
I.TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Giới hạn đo của một thuộc là
A Chiều dài lớn nhất ghi trên thuộc B Chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước
C Chiều dài nhỏ nhất ghi trên thuốc D Chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thuốc
Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là
A giá trị cuối cùng ghi trên thước, B giá trị nhỏ nhất chỉ trên thuộc
C chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước D Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 3: Thuộc thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là
A thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm
B thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm
C thuộc cuộn có giới hạn do 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm
D, thước thẳng có giới hạn đo 1,5 ra và độ chia nhỏ nhất 1 cm
Câu 4: Một thuộc tháng có 101 vạch chia thành 100 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0,
vạch cuối cùng thì số 100 kèm theo đơn vị cm Thông tin đúng của thước là
A GHĐ VÀ ĐCNN là 100 cm và Lam.B GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 cm
C GHĐ VÀ ĐCNN 1 100cm và 1 mm D GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 mm
Câu 5: Dụng cụ không được sử dụng để đo chiều dài là
A Thước dây B Thước mét C Thuộc kẹp D Compa
Câu 6: Thước phù hợp để đo chu vi ngoài của miệng cốc là
A Thước kẹp B Thước dây C Thước cuộn D Thước thẳng
Câu 7: Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A.Lựa chọn thước đo phù hợp B đặt mất đúng cách
C đọc kết quả đo chính xác D đặt vật đo đúng cách
Trang 14Câu 8: Cho biết thuộc ở hình bên có giới hạn đo là 8 cm Hãy xác định độ chia nhỏ nhất của
thước
A 0,1 cm B 0,2 cm C 1 mm D.0,2 mm
Câu 9: Khi sử dụng thuốc đó ta phải:
A Chỉ cần biết giới hạn đo của nó B Chỉ cần biết độ chia nhỏ nhất của nó
C Chị cần biết đơn vị của thước đo
D Phải biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó
Câu 10: Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thuốc đó:
A Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp
B Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước
C Thước đo nào cũng được D Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể do nhiều lần
a) Màn hình của 1 máy vi tính 17 inch (17) có ý nghĩa gì?
b) Khi đi bằng xe máy từ TPHCM đến Hà Nội, hành khách được thông báo máy bay đang ở đó
ca 33000 ft Em hãy chuyển giá trị trên ra đơn vị mét
c) Biết 1 dăm 1,6091440 km Vậy cơn bão đang cách bờ biển 40 dặm nghĩa là cách bờ bao nhiêu km?
Bài 3: Dịp hè vừa qua bạn Minh được cùng gia đình đi du lịch ở Phú Quốc Qua chuyển đi, Mỹ
học được rằng huyện Đào Phủ Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang được mệnh danh là Đảo Ngọc - Theđường nghỉ dưỡng là hòn đảo lớn nhất của Việt Nam, nắm trong vịnh Thái Lan Đào cách theo phố Rạch Gia 62 hải lý về phía đông và cách thị xã Hà Tiên là 25 hải lý Em hãy giúp bạn Min tính khoảng cách từ Phú Quốc đến Rạch Giá và đến Hà Tiên là bao nhiêu km? Biết rằng 1 hải lý1.85km
Bài 4: Hãy kể tên các loại thước trong hình 4.1 và cho biết các loại thước trên dùng để làm gì?
Trang 15Bài 6: Một học tỉnh, dùng thuốc thẳng để đo chiều dài 1 cuốn sách và ghi lại kết quả của 5 lần
đó như sau: 30 cm, 31 cm, 32 cm Xác định ĐCNN của thước trên
Bài 7: Ba bạn Na, Nam, Làm cùng đo chiều cao của bạn Hùng Các bản đồ nghị Hũng đứng sát
vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Hàng để đánh dấu chiều cao của Hùng vào tướng Sau đó, dùng thuốc cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 0,5 cm để đo chiều cao từ mặt sản đến chỗ đánh dấu trên tưởng Kết quả đo được Na, Nam, Lam ghi lần lượt là 165,3 cm; 165,5 cm và 166,7 cm Kết quả của bạn nào được ghi chính xác?
Bài 8 Có ba loại thước; thuốc nhựa thông (GHD 40cm); thuốc dây thợ may (GHĐ 2m), thuộc
cuộn dụng trong xây dựng (GHĐ 10m) Sử dụng thuốc nào để đo chiều dài phòng học? Vì sao?
Bài 9 Hai thước thắng có GHĐ như nhau nhưng ĐCNN khác nhau, ta nên sử dụng cây thuốc
nào để cho kết quả có độ chính xác cao hơn?
Bài 10: Để đo diện tích của 1 thửa ruộng hình chữ nhật có kích thước khoảng 10 x 15 m, bạn A
dùng thước xếp có GHĐ 10m, bạn B dung thước cuộn có GHĐ 20 m Nếu là em, em lựa chọn phép đo của aii Vì sao?
Trang 16Bài 111: Tivi 50 inch có nghĩa là đường chéo của màn hình dài 50 inch Tính độ dài đường
chéo của ti vi này ra đơn vị mét Biết l inch = 2,54 cm
Bài 12: Hãy tìm cách xác định đường kính của 1 ống hình trụ (hộp sữa) bằng các dụng cụ gồm
2 viên gạch, thước thẳng có GHĐ 200 mm, ĐCNN tới mm
Bài 13: Muốn có được một kết quả đo chính xác ta cần lưu ý những điều gì khi thực hành đo độ
dàn
BÀI 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
A NỘI DUNG BÀI HỌC
I ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO KHỐI LƯỢNG
- Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là ………
- Để đo khối lượng người ta dùng như
Vận dụng: Hãy đổi những khối lượng sau đây ra đơn vị kilôgam (kg)
a 650 g = kg e.12 lạng = kg
b 2,4 ta = kg f 0,45 yến = kg
c 3,07 tấn = kg g 0,06 tạ = kg
d 12 yến = kg h 34 dag = kg
2 THỰC HÀNH ĐO KHỐI LƯỢNG
* Buớc 1: Ước lượng……… vật cần đo
* Bước 2: Chọn cân có……… và ……….phù hợp
Bước 3: Hiệu chính cân đúng cách ………
* Bước 4: Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào móc cân
Bước 5: Đọc và ghi kết qu mỗi lần đo theo vạch chia với đầu kim của cân
3 CÂN ROBERVAL
Trang 17- Trong các phòng thí nghiệm, người ta dùng cân Roberval để ………
- Cấu tạo của cân Roberval gồm các bộ phận sau: (1) ,(2)……… (3)………., (4)……… (5) ốc điều chỉnh, (6) con mã
- Cách sử dụng cân
Bước 1: Điều chỉnh sao cho kim cân chỉ vào vị trí chính
Bước 2: Đặt vật cần đo khối lượng lên một đĩa cân, sau đó đặt các quả cân lên đĩa cân còn lại sao cho đòn cận nằm thăng bằng
• Bước 3: Xác định khối lượng của vật đem cân bằng tổng khối lượng của các quá căn có trên đĩa cân
B.BÀI TẬP
I.TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trên và một hộp bánh có ghi “Khối lượng tịnh: 500g", con số này có ý nghĩa gì?
A Khối lượng bánh trong hộp B Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp,
D Thể tích của hộp bánh C Sức nặng của hộp bánh
Câu 2: Trong một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T, con số 10T này có ý nghĩa gì?
A Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu
B Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không
được đi qua cầu
C Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu
D Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu
Câu 3: Dùng cân Roberval có đòn cần phụ để cầu một vật Khi cân thăng bằng thì khối lượng
của vật bằng:
A giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ
B giá trị của số chỉ của con mã trên đòn của phụ
C tổng khối lượng của các quả cần trên đĩa
D tổng khối lượng của các quả cần đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã
Trang 18Câu 4: Phát biểu đúng là
A Người ta dùng cân Robecvan để do chiều dài của một vật
B Tùy theo vật cần cân (cân đến đơn vị nào) mà người ta phải cân thích hợp khi cân
C Phép đo khối lượng bằng cân điện tử là so sánh vật đồ với một vật mẫu mà ta đã biết trước khối lượng, vật mẫu đó gọi là quả cân
D Khi cân không cần phải hiệu chỉnh cân đồng hồ về 0
Câu 5: Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
B miligram D gram A tấn C kilogram
Câu 6: Cân phù hợp để cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là
D Cân tạ B Cân y tế C Cần tiểu li D.Cân đồng hồ
Câu 7: Căn một túi hoa quả, kết quả là 14 533 g Độ chia nhỏ nhất của căn đã dùng là
A 1g B 5 g C 10 g D 100 g
Câu 8: Một hộp quá cân có các quá cân như 2 g 5 g 50 g, 200 mg 500 g, 500mg Để cân một
vật có khối lượng 257,5 gam thì có thể sử dụng các quả cân nào
A 200 g 200 mg, 50 g 5 g 50 g C.2g 5g 10g 200 g 500 g
B.2 g 5 g 50 g, 200 g 500 mg D.2 g 5 g 10 g 200 mg, 500 mg
Câu 9: Có 20 túi đường, ban đầu mỗi tui có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi
1lạng đường nữa Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu?
D 20 kg 20 lang A 24 kg C 22 kg B 20 kg 10 lang
Câu 10: Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa?
A.Trên nhãn của chai nước khoảng có ghi: 330 ml
B Trên và hộp Vitamin B1 có ghi 1000 viên nên
C Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi vàng 99.99
D Trên bao bì túi xà phòng có ghải 1 kg
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
a) Đơn vị của khối lượng là gram
d) Một tạ bằng 100 kg
b) Cần dùng để đo khối lượng của vật
e) Một tấn bằng 100 tạ
Trang 191) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt
c) Cân luôn luôn có hai đĩa
Số phát biểu đúng là D.5 A.2 B.3 C.4
II.TỰ LUẬN
Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu :
a) Mọi vật đều có
b) Người ta dùng để đo khối lượng
c) là khối lượng của một quả cần mẫu đặt ở viện đo lường quốc tế Pháp
Bài 2: Hãy điền các giá trị vào hàng bên cạnh cho thích hợp: 4 tấn, 500mg, 50g, 120 tấn
Bài 4: Hãy cho biết loại cân phù hợp để đo khối lượng trong các trường hợp dưới đây
a) Cân hoa quả trong chơi c) Cân vàng bạc tại các tiệm
b) Cân sức khỏe tại bệnh viện vàng bạc đồ trang sức d) Cân hàng hóa khi xuất nhập kho
Bài 5: Cho biết tên các loại cân có trong hình
Trang 20Bài 6: Cho biết GHĐ và ĐCNN
của các loại cân có trong hình
Bài 7: Nếu trong phòng thí nghiệm có 1 cân đồng hồ và 1 cân Roberval, ta nên dùng cần nào
hơn?Tại sao?
Bài 8: Khi chưa cân, kim của một cân đồng hồ bị lệch về phía bên phải Hỏi khi dùng cần đó để
bán hàng thi khối lượng đo được như thế nào với khối lượng thực của vật đem cân? Người bán hàng và khách hàng ai sẽ bị thiệt? Em sẽ giải quyết tình huống này ra sao?
Bài 9: Cho biết khối lượng của vật trên đĩa cân có trong hình
Bài 10: Trong vườn thú có 6 con voi Trung bình mỗi ngày một con có thể ăn hết 150kg gồm
trái cây, cỏ, lá cây, cành nhỏ Hỏi cần bao nhiêu tấn trái cây, cỏ, để nuôi 6 con voi trong 1 tháng?
Bài 11: Một kho giao có 375 tấn gạo Người ta xuất khẩu 2/3 số gạo trong kho Hỏi trong kho
còn lại bao nhiêu tấn gạo
Bài 12: Mẹ Lan nhờ Lan đi chợ mua 500g cam; 2kg ổi; 6 lạng nhãn và 5kg xoài Bạn Lan đã
mua bao nhiêu kilogram trái cây?
Bài 13: Một đĩa cân thăng bằng khí ở đĩa cân bên trái có 5 gói kẹo, đĩa cân bên phải có 1 quả
cân 100 g, một quả cân 50 g, một quả cân 20 g và 3 quả cân 10 g Khối lượng mỗi gói kẹo là bao nhiêu
Bài 14: Một đĩa cân thăng bằng khi
a Ở đĩa cân bên trái có 2 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 100g 50g, 20g, 10g
b Ở đĩa cân bên trái có 5 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có 2 gói bánh
Hãy xác định khối lượng của I gói kẹo, 1 gói bánh Biết rằng, các gói kéo có khối lượng bằng nhau, các gói bánh có khối lượng bằng nhau
Bài 15: Làm thế nào để lấy 1 kg gạo từ một bao gạo đựng 10 kg gạo khi trên bàn chỉ có 1 đĩa và
một quả cần 4 kg?
Trang 21Bài 16: Một người muốn lấy 0,8kg gạo từ túi gạo có khối lượng 1kg, người đó dùng cân Robery
và chỉ dùng một loại quả cân là 300g Làm thế nào trong một lần căn lấy ra được 0,8kg gạo?
BÀI 6: ĐO THỜI GIAN
A NỘI DUNG BÀI HỌC
1 ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN
-Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là kí hiệu là ………
Các ước số và bội số của đơn vị giây ta thường gặp là ………
* 1 phút = ……… giây, 1 ngày = ……… giờ
* 1 giờ = ……… phút = ……… giây
* 1 tuần = ……… ngày = ……… giờ
- Để đo thời gian người ta dùng Có nhiều loại … khác nhau: Đồng hồ đeo tay,đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử, đồng hồ bấm giây……
2 THỰC HÀNH ĐO THỜI GIAN
- Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần thực hiện các bước sau:
* Buớc 1: Ước lượng khoảng ……… cần đo
• Buớc 2: Chọn ……… phủ hợp
* Buớc 3: Hiệu chính đồng đúng cách ………
Bước 4: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ
Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
B BÀI TẬP
I.TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Để đo thời gian của vận động viên chạy 100 m, loại đồng hồ thích hợp nhất
A đồng hồ để bàn B đồng hồ bấm giây C đồng hồ treo tường D đồng hồ cát
Câu 2: Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
D giờ A tuần B ngày C giây
Câu 3: khi đo thời gian chạy 100m của bạn Nguyên trong giờ thể dục, em sẽ đo khoảng thời
gian
A từ lúc bạn Nguyên lấy đà chạy tới học về đích
B từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc về đích
Trang 22D bạn Nguyên chạy 200m rồi chia đôi
C bạn Nguyên chạy 50 rồi nhân đôi
Câu 4: Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bị trên mặt phẳng nghiêng mà thu
được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo
A Giá trị của lần đo cuối cùng
B Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
C Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được
D Giá trị được lập lại nhiều lần nhất
Câu 5: Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của
hoạt động
A lựa chọn đồng hồ đo phù hợp C đọc kết quả đo chính xác,
B đặt mắt đúng cách D hiệu chính đồng hồ đúng cách
Câu 6: Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15
phút,Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trinh là
A 1 giờ 5 phút B 1 giờ 27 phút C 2 giờ 33 phút D 10 giờ 33 phút
Câu 7: Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, Bình có thể đóng 408 hộp trong 8 giờ làm việc mỗi
ngày, mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, số hộp kẹo Bình đóng gói đưuọc trong 1 giờ là
A 40 hộp B 44 hộp C 47 hộp D 51 hộp
Câu 8: Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
A Không hiệu chính đồng hồ C Đọc kết quả chậm
B Đặt mắt nhìn lệch D Cả 3 nguyên nhân trên,
Câu 9: Cho các bước đo thời của một hoạt động gồm: tam
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách
(2) Thực hiện phép đo thời gian
(3) Hiệu chính đồng hồ đo dùng cách
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
(5) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A (1), (2), (3), (4), (5) C (5), (3), (2), (1), (4)
B (3), (2), (5), (4), (1) D (2), (1), (3), (5), (4)
Trang 23Câu 10: Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của
hoạt động đó để
B Đặt mắt đúng cách A Lựa chọn đồng hồ đo phù hợp
C Đọc kết quả đo chính xác D Hiệu chính đồng hồ đảng cách
II.TỰ LUẬN
Bài 1: Lựa chọn tên các đồng hồ sau tương ứng với từng hình dưới đây: Đồng hồ treo tường,
đồng hồ đeo tay, đồng hồ điện tử, đồng hồ để bàn, đồng hồ bấm giây, đồng hồ thông minh
Bài 2: Chọn loại đồng hồ phù hợp để đo thời gian các hoạt động.
Làm bài kiểm tra
Đun sôi ấm nước
Hát bài “Đội ca"
Trang 24c 24h = ………min k 200 giây = ………phút ……… giây
d 1h20 min = …………min l 4 phút 10 giây = ………giây
Bài 5: Hằng ngày Long đến trường bằng xe buýt, Long phải đón chuyến xe buýt lúc 6 giờ
nhưng hôm nay Long lại đến trên 5 phút Biết rằng cử sau 15 phút sẽ có 1 chuyến xe ra vào trạm, vậy Long phải chờ bao lâu mới đón được chuyển xe buýt tiếp theo?
Bài 6: Trường bạn Ân tổ chức dã ngoại cho học sinh tham quan di tích Thánh Địa Mỹ Sơn Xe
xuất phát từ trường lúc 7 giờ sáng, sau khi đi được 45 phút xe dừng tại điểm nghi cho các bạn
ăn sáng hết 15 phút Xe tiếp tục chạy thêm 30 phút nữa là đến nơi Em hãy tỉnh thời gian đi từ trường bạn Ấn đến Thánh Địa Mỹ Sơn
Bài 7: Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, chủ Bình có thể đồng 408 hộp trong 8 giờ làm việc
mỗi ngày, mỗi hộp chứa 30 viên kẹo
a) Tính số viên kẹo mà chủ Binh có thể đóng gói được trong 1 ngày làm việc?
b) Tinh số hộp kẹo chủ Bình đóng gói được trong 1 giời
Bài 8: Tại sao khi đo thời gian trong các cuộc thi đấu thể thao người ta thường sửdụng đồng hồ
bấm giây?
BÀI 7: THANG NHIỆT ĐỘ CEL IUS – ĐO NHIỆT ĐỘ
A NỘI DUNG BÀI HỌC
1 NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
- Nhiệt độ là số đo độ … của vật Vật hơn có nhiệt độ hơn
Trang 25.Vật ………hơn có nhiệt độ hơn.
- Đơn vị đo nhiệt đối
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI ………kí hiệu K
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là , kí hiệu 0C
- Cấu tạo của nhiệt kế gồm: ……… ……
- Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế : dựa trên hiện tượng………
* Khi nhiệt độ ……… các chất lỏng sẽ
* Khi nhiệt độ ……… các chất lỏng sẽ
2.THANG NHIỆT ĐỘ
- Trong thang nhiệt độ Celsius (0C)
• Nhiệt độ của nước đá được tan là ………
• Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là ………
Ngoài thang nhiệt độ Celius, ta còn dùng tháng nhiệt độ Fahrenheit (F)
• Nhiệt độ của nước đã đang tan là ………
• Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là ………
Trang 26a Từ t( 0 K) sang t( 0 C) : t(0C) = t(0K) - 273
3 THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
* Buớc 1: Ước lượng của vật cần đo
• Bước 1: Chọn……… phù hợp
• Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách
* Bước 4: Thực hiện phép đo
* Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
B BÀI TẬP
I.TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khi đun nóng một lượng nước từ 200C đến 900C khi đó
A Khối lượng của nước tang B Khối lượng tăng thể tích tăng
C Khối lượng không đổi, thể tích tăng D.Trọng lượng thay đổi, thể tích tăng
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Chất lỏng co lại khi lạnh đi
B Độ dãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau
C Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích chất lỏng thay đổi
D Chất lỏng nở ra khi nóng lên
Câu 3: Nhiệt kết thủy ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau?
B Nhiệt độ cơ thể người A Nhiệt độ của nước đá
C Nhiệt độ khí quyền D Nhiệt độ của một lò luyện kim
Câu 4: Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng?
A Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng B Dãn nở vì nhiệt của chất khi
C Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ D Hiện tượng nóng chảy của các chất
Câu 5: Thân nhiệt cơ thể của người bình thường là
B 27°C C 69 oF D 310oK A 38°C
Câu 6: Để đo nhiệt độ người ta dùng dụng cụ nào?
D Nhiệt kế B Lực kế C Thước A Cân
Câu 7: Trong các nhiệt kế dưới dây, nhiệt kế nào dùng để đo được nhiệt độ của nước đang sôi
là
Trang 27A Nhiệt kế thủy ngân B Nhiệt kế y tế C Nhiệt kế rượu D Nhiệt kế dầu
Câu 8: Nhiệt kế y tế có thang đo ?
b: Đề kiểm tra bé Lan có bị sốt cao hay không, mẹ dùng tay sờ trán bé Theo em, cách làm này
có chính xác hay không? Vì sao? Để đo chính xác nhiệt độ cơ thể phải dùng dụng cụ nào? Thân nhiệt của bé khi khám bác sĩ theo thang độ F là 100,4°F Em hãy đổi nhiệt độ này ra độ C
Bài 4: Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của một số vùng như sau:
- Hà Nội: Nhiệt độ từ 190C đến 280C
- Nghệ An Nhiệt độ từ 200C đến 290C
Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong nhiệt giai Kelvin?
Bài 5: Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 350C và trên 420C?
Bài 6: Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế nước?.
Bài 7: Theo em, ta có nên dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của nước đang sôi không? Vì sao?
An nói rằng: “Khi mượn nhiệt kế y tế của người khác cần phải nhúng nước sôi để sát trùng rồi hãy dung” Nói như thể có đúng không?
Bài 10: Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng
Trang 28Loại nhiệt kế Thang nhiệt độ
Bài 11: Kế tên một số loại dụng cụ đo nhiệt độ mà em biết Nêu những ưu thế và hạn chế của
mỗi loai dung cu đó
MỞ RỘNG: ĐO THỂ TÍCH NỘI DUNG BÀI HỌC
- Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là (m3) hay (lít) Ngoài còn dùng các đơn vị cm3,dm3 , cc, ml
1m³ =1000dm³ =1000000cm³
1dm³ 1lít =1000ml = 1000cm³
1cm= 1ml = 1cc
- Dụng cụ đo thể tích chất lỏng:
- Trên mỗi bình chia độ đều có …………và
Lưu ý: Trên một chỉ can có ghi 5l thì ta hiểu can đó dựng được chất lỏng có thể tích
là 5 lit hay còn gọi là của can 5 lit
- Các bước đo thể tích:
1 Ước lượng thề tích cần đo
2 Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
3 Đặt bình chia độ ………
4 Đặt mắt nhìn ngang bằng với và mực chất lỏng trong bình
5 Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
B BÀI TẬP
Trang 29Câu 1: Đối đơn vị
a.0,6m3 = ……… dm3 = … lít c.2m3 = ……… cm3 = … lít
b.15 lít = ……… m3 = … cm3 d.0,034m3 = ……… dm3 = … ml
e 1ml = ……… cm3 = … lít f 45,3 lít = ……… cm3 = … m3
Câu 2: Hãy cho biết ý nghĩa của các số liệu dưới đây
a Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml
b Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi 1000 viên nén
c Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99
d Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg
Câu 3: Quan sát hình 1, em hãy trình bày cách sử dụng bình chia độ để đo thể tích vật rắn
không thấm nước? Tính thể tích vật rắn trong hình
Câu 4: Một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 40 cm3 nước, khi thả 1 viên sỏi vào bình thì mực nước trong bình dâng lên tới vạch 48 cm3 Hỏi thể tích của viên sỏi là bao nhiêu?
Câu 5: Người ta dùng bình chia độ ghi tới chỉ chứa 55 cm để đo thể tích 1 viên đá và 1 đinh
nhỏ Sau khi thả viên đá vào, mực chất lỏng trong bình chia độ chỉ 88 cm3 Sau đó thả tiếp đinh nhỏ vào thị mực chất lỏng chỉ 97 cm3 Tính thể tích viên đá và đỉnh nhỏ?
Câu 6: Cho 2 viên đá có thể tích như nhau Thả một viên đá vào thì mực nước trong bình chia
độ là 55 cm3 Tiếp tục thả thêm một viên đá vào thì mực nước trong bình là 60 cm3 Hỏi thể tíchcủa viên bi và mực nước ban đầu trong bình là bao nhiêu?
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ
BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT -TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Trang 30A NỘI DUNG BÀI HỌC
I SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong ………
Vd: ……….Vật thể nhân tạo là những vật thể do ……… để phục vụ cuộc sốngVd: ………
- Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có ……… Vd: ………
- Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể ………Vd: ………
Các hạt chuyển động………
Có hình dạng và thể tích
………
…
Có hình dạng ……….vàthể tích ………
Các hạt chuyển động………
- Có hình dạng và thể tích
Trang 31Vận dụng 2: Cho biết các chất sau đây tồn tại ở thể nào (điều kiện nhiệt độ phòng) oxygen,
rượu, thủy tinh, hydrogen, dầu ăn,sứ , carbon dioxide, than đá, thủy ngân
3 TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
có sự tạo thành
, bao gồm:
* Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước,
khối lượng riêng
* Tính tan trong hoặc khác
Tính sôi của một chất
Tính dẫn điện
Có sự tạo hành như
* Chất bị
* Chất bị
Vận dụng 3: Hãy đánh dấu X vào ô thích hợp.
Các quá trình Tinh chất hóa học - Tính chất vật
1 Hòa tan muối ăn vào
nước
2 Phơi nước biển ngoài
ruộng nuôi để tạo thành
6 Hòa tan đường, sữa
tươi và nước trà để tạo ly
Trang 32Vd: ………
- Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể -sang thể của chất
- Sự sôi là quá trình… xảy ra trong lòng và cả trên bề mặt thoáng của …………
Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi
- Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể sang thể của chất
Vd: ………
B.BÀI TẬP
I.TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
A vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên
B vật thể nhân tạo do con người tạo ra
C vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu
D vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo
Câu 2: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là
A Vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống
B Vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên
C Vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật vật thể hữu sinh là vật thể còn sống
D Vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản
Câu 3: Vật thể tự nhiên là
A Ao, hồ, sông, suối B Biển, mương, kênh, bề nước
C Đập nước, máng, đại dương, rạch D Hồ, thác, giếng, bể bơi
Câu 4: Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất
A Đường mưa, muối ăn, con dao, C Nhôm, muối ăn, đường min
B Con dao, đôi đũa, cái thìa, nhôm D Con dao, đôi đũa, muối ăn
Câu 5: Ở nhiệt độ thường, trong điều kiện khố ráo, saccharose (đường ăn) ở
A thể rắn B thể lỏng C thể hơi D thể khí
Câu 6: Đặc điểm của thể khí là
Trang 33A các hạt liên kết chặt chẽ, có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
B các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định, khó bị nén
C các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định, dễ bị nên
D dễ lan cháy, chiếm một phần hình dạng vật chứa
Câu 7: Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của khi carbon dioxide?
A Chất khí, không màu C Không mùi, không vị
B Làm đục dung dịch nước vôi trong D Tan rất ít trong nước
Câu 8: Hiện tượng vật lý là
A đốt que diêm B Nước sôi C Cửa sắt bị gì D Nung đá vôi thành vôi sống
Câu 9: Cho dãy sau: thủy tinh, cây xanh, cây cầu, nitrogen, nước, calcium carbonate Số chất
và vật thể trong dãy là
A 4 chất, 2 vật thể B.3 chất, 3 vật thể
C 2 chất, 4 vật thể D 5 chất, 1 vật thể
Câu 10: Phát biểu đúng là
A Các chất có thể tồn tại ở ba thể cơ bản khác nhau, đó là rắn, lỏng, khí
B Mỗi vật thể chỉ do một chất tạo nên Vật thể có sẵn trong tự nhiên được gọi là vật thể tự nhiên.Vật thể do con người tạo ra được gọi là vật thể nhân tạo
C Mỗi chất chỉ có một tính chất khi tồn tại ở các thể khác nhau
D Vật hữu sinh là vật không có các dấu hiệu của sự sống
Câu 11: Hiện tượng thể hiện sự nóng chảy là
A Hơ nóng chai nhựa trên ngọn lớn B Hơi nước tạo thành đám mây
D Quần áo được tẩy trắng khi ngâm trong nước tẩy C Nung đồ gốm trong là điện
Câu 12: Tính chất hóa học của chất là
A khả năng hòa tan trong nước C sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí
D sự nóng chảy từ thể rắn sang thể lỏng B sự biến đổi một chất tạo ra chất mới
Câu 13: Phát biểu mô tả tính chất hóa học của chất là
A Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nhẹ nên dùng trong kĩ thuật hàng không
B Còn có thành phần chính là ethanol rất dễ chảy
Trang 34C Nước bay hơi ở 100°C và có khả năng hòa tay được nhiều chất
D Đồng là kim loại có màu đỏ, dẫn diện tốt nếu dùng làm dây dẫn điện
d) Vật hữu sinh là vật có dấu hiệu của mà vô sinh e) Chất có các tính chất như hình dạng, kích thước, màu sắc, khối lượng riêng nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng, độ dẻo
í) Muốn xác định tính chất ta phải sử dụng các phép đo
Bài 2: Ghi đúng (Đ), sai (S) vào cột trống
Vật thể được tạo nên từ chất
Quá trình có xuất hiện chất mới, nghĩa là nó thể hiện tính chất hóa
học của chất
Kích thước miếng nhôm cứng to thì khối lượng riêng của miếng
nhôm càng lớn
Tính chủ của chất thay đổi theo hình dạng của nó
Mỗi chất có những tính chất nhất định, không đổi
Bài 3 Hãy phân biệt từ/ cụm từ ( in đậm)chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, chất trong các
doan thông tin sau
a) Cơ thể người chứa 63-68 % là nước
b) Thủy tinh là vật liệu có thể chế tạo ra ly, chén, bình hoa
c Than chì là vài liệu chính làm ruột bút chì.
d Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
e.Chiếc bàn gỗ có trên 50% về khối lượng là xenlulose
Trang 35d Nước biển gồm nước, muối và một số chất khác.
e Trong chai giấm có nước và acetic acid
f Và bao diêm có chứa potassium chlorate để tạo lửa
g) Lưỡi dao bằng sắt và có cán dao bằng nhựa
h Gạo được xem là một nguồn tinh bột dồi dào.
k) Quặng apatit ở Lào Cai có chứa calcium phosphate với hàm lượng cao.
Bài 4: Hãy chỉ ra đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật thể hữu sinh, vật thể vô sinh
trong
a) Kim loại được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là các quặng kim loại
b) Gỗ thu hoạch từ rừng được dùng để đóng bàn ghế, giưởng tử
c) Con cá vàng đang bơi trong hồ thủy tinh
d) Trên con sông này có rất nhiều tàu thuyền qua lại
c) Trái đất luôn quay quanh Mặt trời
h) Nước hàng được nấu từ đường sucrose (chiết xuất từ cây mia đường ,cây thốt nốt, củ cải đường ) và nước
g) Thạch găng được làm từ lá găng rừng, nước đun sôi, đường mía.,
Bài 5: Cho các chất sau đồng nước, cao su, cồn Hãy tìm các cặp tính chất - ứng dụng trong
bằng sau phù hợp với các chất đã cho
1 Có thể hòa tan nhiều chất khác a) Dùng làm dung môi
2 Cháy được trong oxygen b) Dùng làm dây dẫn điện
3 Dẫn điện tốt c) Dùng làm nguyên liệu sản xuất lốp xe
4 Có tính đàn hồi, độ bền cơ học
cao
d) Dùng làm nhiên liệuBài 6: Trường hợp này sau đây thể hiện tính chất vật lý, tinh chất hóa học
a.Cho 1 viên vitamine C vào ly nước
b.Xăng cháy trong động cơ xe máy c) Than cháy sinh ra khi carbon dioxide
d) Xác động thực vật bị phân hủy e) Cho 1 ít đường vào ly nước và khuấy
f) Dầu không tan trong nước và nổi trên mặt nước g) Cho ly nước vào ngăn đá tủ lạnh
l) Bột nhôm cháy trong không khí khi đun nóng cho ngọn lửa màu sáng chói
c) Thanh sát để lâu trong không khi bị gỉ j) Vàng là kim loại có tính dẻo, để kéo dài,dát mỏng
Trang 36n) Nước luộc bắp cải tím bị chuyển sang màu đỏ khi vắt chanh vào
m) Đồ dùng bằng đồng sử dụng lâu ngày bị đen g) Nhôm nóng cháy ở nhiệt độ trên 6600C.h) Nước là chất lỏng không màu, sôi ở 1000C
Bài 7: Đường saccharose (sucrose) là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con
người Đường saccharose là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, đặc biệt là nước nóng, nóng chảy 1850C Khi đun nóng, đường saccharose bị phân huỷ thành carbon và nước Theo
em, trong các tính chất trên, đâu là tính chất vật lí, đâu là tính chất hoá học của saccharose
Bài 8: Giấm ăn (chứa acetic acid) có những tính chất sau: là chất lỏng, không màu, vị chua,
hoàn được một số chất khác, làm giấy quý màu tím chuyển sang màu đỏ; khi cho giấm vào bột
vỏ trứng thì có hiện tượng sủi bọt khí Theo em, trong các tinh chất trên, đâu là tính chất vật lí, đâu là tính chất hoá học của giấm ăn
Bài 9: Em hãy viết các quá trình chuyển thể thích hợp lên sơ đồ sau:
Bài 10: Trong các quá trình chuyển thể sau, quá trình nào là nóng cháy, bay hơi, ngưng tụ, đông
đặc
a) Sắt nóng chảy ở nhiệt độ 1536°C
b) Chai nước hoa không đậy nắp sẽ bị cạn dần
e) Thời tiết lạnh làm dòng sông bị đóng băng
d) Quần áo phơi dưới ánh nắng sẽ khô dần
c) Sáng sớm, các giọt sương đọng trên lá cây
g) Tấm gương trong nhà bị mà khi tắm nước nóng
d) Hiệu ứng nhà kính làm băng tan ở hai địa cực
Bài 11: Dịu vào các kiến thức em đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a Nước có thể tồn tại ở những thế nào? Vẽ sơ đồ mô tả sự biến đổi giữa các thể của nước
b Ở nhiệt độ phòng nước ở thể gì? Tại sao khi làm đổ ly nước, nước trải đều ra bàn Nếu cho vài viên đá lạnh vào cốc nước, sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc (biết cốc không
bị nứt) Em hãy giải thích hiện tượng này
Trang 37Bai 12 Hãy chỉ ra tên các quá trình chuyển thể trong các hiện tượng dưới đây
Tơ nhện được hình thành từ một loại protein dạng
lỏng trong cơ thể nhện Khi làm tơ, nhện nhả ra
protein đó ra khỏi cơ thể, protein đó sẽ chuyển
thành tơ nhện
………
………
………
2 Người ta tạo ra nước cất bằng cách đun cho nước
bốc hơi, sau đó dẫn hơi nước qua ống làm lạnh sẽ
thu được nước cất
………
………
………
3.Người ta nấu nhôm phế liệu cho nó chuyển thành
thể lỏng rồi đổ vào khuôn, chờ nguội sẽ thu được
các sản phẩm như nồi, chậu, thau…
………
………
………
4 Đun nóng nến (sáp) ,thêm tinh dầu rồi đổ vào
khuôn để tạo các ngọn nến thơm nhiều hình dạng
màu sắc
………
………
………
Bài 13: Hãy giải thích một số hiện tượng sau đây
a Tại sao khi lau nhà ta phải bật quạt để nhà mau khô
b Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi ta tắm bằng nước ấm"
c Tại sao khi trời rét lạnh ta thường thờ ra khói
d Tại sao vào buổi sáng mùa đông, ở một số nơi có xuất hiện sương mù, còn khi nắng lên chúng dần biến mất
e Ở Nga (các nước xứ lạnh), về mùa đông thường xuất hiện tuyết rơi Tuyết đọng trên đường gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông Vì điều này, người ta dùng các xe ôtô chuyên dụng rắc muối lên đường Việc rắc muối có tác dụng gì
t Tại sao rượu đựng trong chai không đầy nút sẽ cạn dần, còn đậy nút kin thì không cạn?
Bài 14: Em hãy nêu các bước cơ bản làm muối từ nước biển của người dân làm muối Bước nào
có sự chuyển thể của chất, đó là quá trình gì? Theo em, thời tiết như thế nào thì sẽ nhanh chóng thu hoạch được muối
Bài 15: Greenland được xem là hòn đảo lớn nhất thế giới Nằm ở Bắc cực, Greenland được bao
phủ bởi những khối băng dày đặc Tuy nhiên, những khối băng này đang bị mất dần theo thời gian
a Vì sao những khối băng ở Greenland bị mất dần theo thời gian
b Những khối bằng mất đi đã chuyển sang trạng thái nào? Đây là quá trình gì?
c Theo em, hệ quả của việc mất dần những khối băng ở Greenland là gì?
Trang 38Bài l6: Thăng hoa là quá trình chuyển trạng thái tử rắn sang khí Hãy cho 2 ví dụ liên quan đến
bài trình thăng hoa
Bài 17: Khi ta đốt cháy một tờ giấy (cellulosee), tờ giấy cháy sinh ra khi carbon dioxide và hơi
nước.Trường hợp này có được xem là chất chuyển từ thể rắn sang thể khí không? Giải thích Bài 18: Em hãy phải thích quá trình hình thành mây và mưa Quá trình nào có sự chuyển thể gì
CHỦ ĐỀ 3: OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ BàI 9: OXYGEN
A.NỘI DUNG BÀI HỌC
1 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA OXYGEN
Oygen là không không không, nặng
hơn khí, tan ít trong
(1 lit nước ở 20C, 1 atm hòa tan được 31 ml khí oxygen)
2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA OXYGEN
- Oxygen duy trì
Lưu y Muốn dập tắt sự cháy cần thực hiện một hoặc đồng thời 2 biện pháp
* Hạ nhiệt độ của chất chảy xuống dưới ………
* Cách ly chất cháy với khí ………
B BÀI TẬP
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Để phân biệt 2 chất khÍ là oxygen và carbon dioxide em nên lựa chọn cách nào dưới đã
A Quan sát màu sắc của hai khÍ đó B Ngửi mùi của hai khÍ đó
C Oxygen duy trì sự sống và sự cháy
D Dẫn khí vào từng cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là oxygen, khí làm tắt nến là carbon dioxide
Câu 2: Khí oxygen dùng trong đời sống được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào?
A Nước B Từ khí carbon dioxide
C Từ không khi D Từ thuốc tím (potassium permanganate)
Câu 3: Khi một can xăng do bất cần bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào dưới đây là
hợp nhất
A Phun nước C Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào
Trang 39B Dùng cát đồ trùm lên D Dùng chiếc chăn khô đắp vào.
Câu 4: Oxygen không có tính chất nào sau đây?
A Tan nhiều trong nước B Không mùi
C Không màu D Nặng hơn không khí
Câu 5: Đưa tàn đốm vào bình đựng khí oxygen ta thấy hiện tượng như thế nào?
B Tàn đóm bùng cháy C Tàn đóm bốc khói
C Tàn đóm tắt D Không hiện tượng
Câu 6: Giun có thể sống ở dưới lòng đất chứng tỏ giun không cần đến oxygen Phát biểu trên
đúng hay sai? Vì sao
A Đúng vì dưới đất không hề có oxygen
B Đúng vì giun sống được do sự quen thuộc môi trường dưới đất
C Sai vì dưới đất vẫn có oxygen
D, Sai vì giun vân bò lên trên mặt đất để nhận oxygen mà dưới lòng đất không có
Câu 7: Thợ lặn phải mang bình dưỡng khí để
A đủ sức nặng giúp thợ lặn chìm xuống dưới dễ dàng
B giúp thợ lặn tránh khỏi những vật cản
C cung cấp đủ oxygen cho người thợ lặn
D chứa các vật dụng cứu thương
Câu 8: Quá trình nào sau đây cần oxygen?
A Hô hấp B Quang hợp C Hòa tan Đ Nóng chảy
Câu 9: Trong các bình chữa cháy thường chứa chất khí nào
A oxygen B Carbon dioxide C Nitrogen C H2O
Câu 10: Người ta phải bơm sục khí vào các bề nuôi tôm để:
A Cung cấp thức ăn cho tôm B.Làm mát nước trong bể
C Giúp bể luôn sạch D Cung cấp oxygen cho tôm
Câu 11: Cách để dập đám cháy do điện là
A Sử dụng nước C Sử dụng xong nổi để cách li đám cháy với oxygen
D Sử dụng bình chữa cháy B Sử dụng cát
Trang 40Câu 12: Ứng dụng không phải của oxygen là:
A Hô hấp, trao đổi chất C Ứng dụng trong y học
D Khi đưuọc bơm vào khinh khí cầu, bóng bay B Đốt nhiên liệu
Câu 13: Khi đốt bếp than, bếp lò, muốn ngọn lửa chảy to hơn, ta thường:
A Cho thêm nước vào B Mang bếp vào phòng kín
C Rút bớt củi ra D Thổi mạnh vào bếp
Câu 14: Cho các phát biểu
(1) Mọi sinh vật đều sử dụng oxygen cho quá trình hô hấp
(2) Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thụ chuyển hóa carbon dioxide thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể sống, đồng thời thái ra khi oxygen
(3) Oxygen có ứng dụng lớn trong y học và chất oxygen hóa trong nhiên liệu tên lửa
(4) Ở người sự trao đổi khi diễn ra ở phối
(5) Trang trí thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ kín để giúp chúng ta có một giấc ngủ ngon vớikhông khí trong lành hơn
Số phát biểu đúng là A.2 B.3 C 4 D.5
Câu 15: Trong quá trình quang hợp cây xanh đã thái ra khi gì.
A Oxygen B Carbon dioxide C Nitrogen C Hydrogen
II TỰ LUẬN
Bài 1 Đề cung cấp đủ dưỡng khí cho các bệnh nhân nhien COVID 19, các bình chứa khí
oxygen phải chứa một lượng rất lớn khí này Cụ thể, các nhà sản xuất tạo ra một bình oxygen dung tích 8 lit thể chứa khoảng 1200 lit khí oxygen
a Dựa vào tinh chất nào của khi oxygen mà người ta có thể sản xuất các bình chứa khí như trên.Giải thích
b Cho biết vai trò của khí oxygen đối với con người, đặc biệt là các bệnh nhân nhiễm COVID
Bài 2: Em hãy cho 2 ví dụ cụ thể, ta phải dùng bình khi nên oxygen khi nào?
Bài 3: Vai trò của khí oxygen đối với đời sống và sản xuất như thế nào?
Bài 4: Tại sao các đầm tôm thường lắp đặt hệ thống quạt khí
Bài 5: Khi nào chúng ta cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ nhằm cung cấp nguồn oxygen cho
họat dộng hô hấp?