TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUẢN TRỊ LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH *** MÔN HỌC QUẢN TRỊ LOGISTIC[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
***
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG
VẬN TẢI VÀ KHO BÃI
Trang 21.1 Vận tải
Vận tải là hoạt động kinh tế có mục đích của con người
nhằm hoán chuyển vị trí của hàng hóa và bản thân con
người từ nơi này đến nơi khác bằng phương tiện vận tải.
Trong nền kinh tế, vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc
biệt, có 3 đặc điểm chính:
- Quá trình sản xuất trong vận tải tác động về mặt không
gian lên đối tượng chuyên chở.
Trang 31 Vận tải và vai trò của vận tải
- Xếp hàng lên phương tiện vận tải ngoại thương
Cảng nhập
- Dỡ hàng xuống cảng
- Kiểm đếm
- Thủ tục hải quan hàng nhập
- Xếp hàng lên phương tiện vận chuyển
Kho người mua
- Dỡ hàng xuống
- Kiểm đếm
- Lắp đặt
GIAO NHẬN GIAO NHẬN GIAO NHẬN GIAO NHẬN
Vận tải nội địa Vận tải ngoại thương Vận tải nội địa
Sơ đồ các khâu trong quá trình giao nhận – vận tải trong logistic toàn cầu
Trang 41 Vận tải và vai trò của vận tải
1.2 Vai trò của vận tải trong hoạt logistics
- Vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng trong logistics bởi chi phí cho vận chuyển chiếm
tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng chi phí logistics.
- Đóng vai trò trọng yếu trong phân phối và lưu thông.
Trang 52 Lựa chọn người chuyên chở và lộ trình
Điều kiện giao nhận vật
tư hàng hóa
Phương thức vận
tải
Người chuyên
Trang 62 Lựa chọn người chuyên chở và lộ trình
2.1 Lựa chọn điều kiện giao hàng
Có 2 hình thức giao hàng chủ yếu trên thực tế:
- Người cung cấp mang hàng đến cơ sở người mua để giao cho người mua.
- Người mua đến tận cơ sở của nhà cung cấp để nhận hàng.
Trang 72 Lựa chọn người chuyên chở và lộ trình
• ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG NỘI ĐỊA
- Mỗi quốc gia, trong quá trình phát triển đã hình thành nên tập quán giao
hàng của mình.
- Trong nội địa, đặc điểm phổ biến của FOB với 3 điều kiện sau:
1 • FOB cơ sở người mua (địa điểm đến)
2 • FOB cơ sở người bán (địa điểm đi)
3
• FOB cơ sở người bán nhưng người bán
đã trả cước vận tải đến nơi quy định
FOB
“Fre e On
Boa rd”
Trang 82 Lựa chọn người chuyên chở và lộ trình
• ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (INCOTERMS)
International Commercial Terms – Incoterms là bộ quy tắc do Phòng thương
mại quốc tế ICC (International Chamber of Commerce) ban hành để giải
thích các điều kiện thương mại quốc tế.
Trang 9Incoterms được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1936, cho đến nay đã được sửa đổi, bổ sung tám lần qua các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010, 2020.
Incoterms 2010 gồm 11 điều kiện: EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP
Incoterms 2020 gồm 11 điều kiện: EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP, DAP, DPU, DDP
2 Lựa chọn người chuyên chở và lộ trình
Trang 102 Lựa chọn người chuyên chở và lộ trình
Incoterms 2020 có 4 nhóm: E, F, C, D
D (DAP, DPU, DDP)
C (CFA, CIF, CPT, CIP)
F (FCA, FAS, FOB)
E (EXW)
• Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro để chuyển hàng hóa đến nơi quy định
• Người bán chịu chi phí vận chuyển đường chính
• Người bán giao hàng cho người vận tải do người mua chỉ định tại điểm đi
• Giao hàng tại nơi khởi hành
Người bán thuê phương tiện vận tải
Người mua thuê phương tiện vận tải
Trang 112 Lựa chọn người chuyên chở và lộ trình
Điều kiện Tiếng Việt Nghĩa vụ của người bán Nghĩa vụ của người mua
1 EXW (Ex
Works)
Giao hàng tại xưởng
- Chuẩn bị hàng hóa tại xưởng
- Hết mọi trách nhiệm khi người mua nhận hàng
- Nhận hàng tại xưởng của người bán
- Chịu mọi chi phí và rủi ro từ khi nhận hàng
- Làm thủ tục XK, NK.
2 FCA
(Free Carrier)
Giao hàng cho người vận tải (địa điểm tại nước xuất khẩu)
- Xếp hàng vào phương tiện vận tải do người mua chỉ định
Trang 122 Lựa chọn người chuyên chở và lộ trình
Điều kiện Tiếng Việt Nghĩa vụ của người bán Nghĩa vụ của người mua
4 FOB
(Free On
Board )
Giao hàng lên boong tàu (tại cảng bốc hàng)
- Giao hàng lên boong tàu
- Trả cước phí vận tải tới cảng đích
- Trả phí dỡ hàng (nếu vận tải)
Giống CFR nhưng người bán phải mua bảo hiểm hàng hóa Giống CFR
Trang 132 Lựa chọn người chuyên chở và lộ trình
Điều kiện Tiếng Việt Nghĩa vụ của người bán Nghĩa vụ của người mua
7.CPT
(Carriage Paid To)
Cước phí trả tới (nơi đích quy định) Giống CFR, nhưng người bán phải thu xếp và trả phí vân
chuyển hàng hóa tới nơi đích.
- Làm thủ tục NK
- Chịu RR khi hàng qua lan can tàu
8.CIP (Carriage and
Insurance Paid ) Cước phí, bảo hiểm trả tới (nơi đích) Giống CPT, nhưng người bán phải mua bảo hiểm hàng hóa Giống như CPT
9 DAT
(Delivered at Terminal)
Giao hàng tại bến - Người bán đặt hàng đến nơi
được ghi trong hợp đồng
- Đảm bảo hợp đồng chuyên chở là cho hợp đồng mua bán hàng hóa
- Làm thủ tục XK
- Làm thủ tục nhập khẩu, thủ tục hải quan và nộp thuế.
- Chịu rủi ro khi hàng hóa được chuyển đến bến giao
Trang 142 Lựa chọn người chuyên chở và lộ trình
Điều kiện Tiếng Việt Nghĩa vụ của người bán Nghĩa vụ của người mua
DPU
(Delivery at Place
Unloaded)
Giao hàng tận nơi (đã dỡ hàng)
Làm mọi thủ tục thông quan
XN, NK đưa hàng hóa đến nơi quy định
Nhận hàng tại xưởng hay nơi người mua quy định
Trang 152 Lựa chọn người chuyên chở và lộ trình
2.2 Lựa chọn phương thức vận tải:
Trang 16- So sánh các dịch vụ đi kèm như giao nhận hàng, bốc xếp, lưu kho, lưu bãi
- Chọn hãng vận tải thân quen, có uy tín, có mối quan hệ tốt.
Trang 173 Giao nhận hàng hóa:
Giao hàng cho
người vận tải
Giao hàng rời Giao hàng bằng container
Nhận hàng từ
người vận tải
Nhận hàng rời Nhận nguyên container Nhận nguyên tàu hoặc SLL
Trang 18Xếp hàng lên tàu
(Tally sheet)
Lấy hồ
sơ, chứng từ
- BB tổng kết giao nhận hàng ( cảng và tàu lập)
- Biên lai thuyền phó
Trang 193.1 Giao hàng cho người vận tải:
Trang 20Gửi hàng FCL: Full container load
Trách nhiệm của chủ hàng: chịu mọi chi phí để đưa container rỗng về
nơi đóng hàng, đóng hàng vào, dỡ hàng ra khỏi container
Trách nhiệm của người chuyên chở:
• Chịu trách kể từ khi nhận container đã kẹp chì từ bãi container hay bến
container của cảng
• Phải bốc container lên tàu, dỡ container ra khỏi tàu và đưa về bãi
container của mình hoặc bến container của cảng
Trang 21Gửi hàng FCL: Full container load
Định nghĩa: là vận chuyển nguyên container, Người gởi hàng có trách nhiệm
đóng hàng và người nhận hàng có trách nhiệm dỡ hàng khỏi container
Thủ tục:
• Container đóng hàng tại kho - > hải quan kiểm tra -> kẹp chì container
• Đưa container về bãi hoặc cảng -> người chuyên chở chỉ định để bốc lên tàu
• Tại cảng đích, người chuyên chở vận chuyển container xuống bãi hoặc
cảng trong chi phí của mình.
• Người nhận hàng làm thủ tục hải quan nhập khẩu -> dỡ hàng ra khỏi container
Trang 22Gửi hàng LCL: Less than a container load.
Định nghĩa: nghiệp vụ vận chuyển hàng lẻ khi người gởi hàng có 1 kiện
hàng nhỏ để tiết kiệm chi phí thì đóng chung 1 container sẽ tiết kiệm nhất cho chủ hang Người vận chuyển hay người giao nhận làm nhiệm vụ gom hàng – và có trách nhiệm đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container
Thủ tục:
• Hàng hóa được người chuyên chở nhận tại bãi đóng hàng container (CFS – Container freight station) do người chuyên chở chỉ định
• Người chuyên chở sẽ đóng hàng vào container bằng chi phí của mình
• Bốc container lên tàu
• Tại cảng đến, người chuyên chở sẽ đưa container bãi và dỡ hàng khỏi container để giao cho người nhận hàng
Trang 23Gửi hàng LCL: Less than a container load.
Trách nhiệm của người chuyên chở:
• Bằng chi phí của mình phải xếp hàng vào container -> bốc
container lên tàu -> hạ container xuống bãi tại cảng đến -> dỡ hàng ra khỏi container -> giao cho người nhận hàng
Trách nhiệm được kết thúc khi giao được hàng cho người nhận ở bãi.
Trang 243.2 Nhận hàng từ người vận tải:
3.2.1 Nhận hàng rời:
(số lượng không lớn, không đủ một tàu)
Bước 1: Chủ hàng đến cảng hoặc chủ tàu (nếu hàng tàu đã thuê bao kho) để đóng phí
lưu kho và xếp dỡ, lấy biên lai
Trang 253.2 Nhận hàng từ người vận tải:
3.2.1 Nhận hàng rời:
(số lượng không lớn, không đủ một tàu)
Bước 4: Mang 2 D/O đến bộ phận kho vận làm phiếu xuất kho (lưu một D/O) và
làm 2 phiếu xuất kho cho hàng.
Bước 5: Đem 2 phiếu xuất kho đến kho làm thủ tục xuất kho-> hải quan kiểm tra,
giám sát việc nhận hàng
Bước 6: hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” hàng được xuất kho,
mang ra khỏi cảng để đưa về địa điểm qui định.
Trang 263.2.2 Nhận nguyên container:
Buớc 1: Làm đơn xin kiểm hàng tại kho riêng: nộp cùng bộ hồ sơ đăng ký thủ
tục hải quan
Bước 2: Làm thủ tục mượn container tại hãng tàu: đóng tiền, ký quỹ, phí xếp
dỡ, tiền vận chuyển container từ cảng về kho riêng (nếu thuê xe của hãng tàu)
Trang 273.2.2 Nhận nguyên container:
Bước 3: Đem bộ chứng từ để lấy hàng ra:
• D/O ( 3 bản) có chữ ký của nhân viên hải quan khâu đăng ký thủ
tục, đóng dấu “đã tiếp nhận tờ khai”
• Biên lai thu phí xếp dỡ và phí vận chuyển của hãng tàu
• Biên lai thu tiền phí lưu giữ container
• Đơn xin mượn container đã được chấp thuận:
Trang 283.2.3 Nhận nguyên tàu hoặc nhận hàng với số lượng lớn:
Trước khi mở hầm tàu cần có đại diện các cơ quan:
• Đơn vị nhập hàng
• Đại diện người bán (nếu có VP đai diện tại VN)
• Cơ quan kiểm định hàng hoá
• Đại diện tàu, đại lý tàu
• Hải quan giám sát, hải quan kiểm hoá
• Đại diện cảng
• Bảo hiểm (nếu nghi ngờ hàng có bảo hiểm bị hư hỏng)
Trang 293.2.3 Nhận nguyên tàu hoặc nhận hàng với số lượng lớn:
Cảng lập:
• BB xác nhận hàng hoá hư hỏng đổ vỡ do tàu gây nên (cargo out turn
report), và
• BB kết toán nhận hàng với tàu (report on receipt of cargo)
• Bảng kê hàng hoá thiếu hoặc thừa so với lược khai của tàu (certificate pf
short overlanded cargo and outturn report)
=> Giao xong cần ký “BB tổng kết giao nhận hàng hoá”
Trang 307 Đóng tiền TCS
8 Làm MAWB
9 Làm HAWB Soi hàng
Trang 313.3 Một số thuật ngữ cần lưu ý khi giao nhận hàng hoá
bằng đường biển:
• Laytime: Thời gian bốc dỡ hàng hoá
• Rate of loading: định mức xếp dỡ
• Stowage Factor (SF): hệ số xếp dỡ.
• Bale capacity: sức chứa của tàu
• Statement of Facts (SOF): biên bản bốc dỡ hàng hoá.
Trang 324 Kiểm tra, kiểm soát quá trình vận chuyển:
Những thông tin cần nắm chắc khi giao hàng:
• Tên hàng, mô tả chi tiết hàng hoá
Trang 335 Hàng hoá bị hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển và cách giải quyết
5.1 Hàng hoá mất mát trong quá trình vận chuyển.
Để tránh trường hợp mất mát thì người nhận hàng cần làm các công việc sau:
• Nếu đã quá thời hạn dự định vài ngày mà hàng vẫn chưa đến thì người
mua cần liên lạc với người bán để biết chắc chắn hàng đã gửi đi chưa? Nếu gửi rồi thì để nghị giao các chứng từ cụ thể
• Liên lạc với vận tải biết thông tin chính xác về hàng hoá
• Nếu không xác định được hàng ở đâu và trong tình trạng thế nào thì
người mua cần làm thủ tục khiếu nại, đòi bồi thường
Trang 345.2 Hàng hoá bị hư hỏng trong quá trình vận
chuyển
Hư hỏng dễ thấy: Nhận hàng nếu phát hiện hàng hoá bị hư hỏng
mất một phần lập BB yêu cầu bên giao ký xác nhận có cơ sở lập hồ
sơ bồi thường
Hư hỏng khó thấy: mở hàng phát hiện hư hỏng liên hệ với người
bán, vận tải, giám định,… (có sự hiện diện của các bên liên quan mới
tiếp tục mở hàng) Dùng Camera ghi lại lập hồ sơ
bồi thường
Trang 356 Bốc dỡ hàng hóa- Tiền phạt bốc dỡ chậm:
Bốc dỡ hàng hoá không chỉ ảnh hưởng đến việc giao nhận hàng hoá đúng và kịp
thời hạn, mà còn liên quan đến tiền phạt nếu bốc dỡ chậm.
Các cụm từ viết tắt:
• WWDSHEIU: Ngày làm việc với thời tiết thích hợp, không tính Chủ nhật, ngày
lễ, ngay cả khi có làm cũng không tính.
• WWDSHEXUU: : Ngày làm việc với thời tiết thích hợp, không tính Chủ nhật,
ngày lễ, nhưng nếu có làm cũng thì tính
Mức phạt trong vận tải biển rất cao, thường là vài nghìn USD cho một ngày bốc dỡ
chậm.
Trang 367 Vận đơn và kiểm tra vận đơn:
7.1 Vận đơn đường biển (B/L)
Định nghĩa: Là chứng từ do người chuyên chở cấp cho người gửi
hàng nhằm xác nhận hàng hoá đã được tiếp nhận để vận chuyển
Nội dung của B/L: Tên, địa chỉ hãng tàu: shipper, consignee, Notify
party, vessel, port of loading, port of discharge, final destination,…
Các nội dung trên cần tuân thủ theo bộ luật “Visby Rulles”
Trang 377 Vận đơn và kiểm tra vận đơn:
7.1 Vận đơn đường biển (B/L)
• Là một chứng từ sở hữu hàng hoá, quy định hàng hoá sẽ giao cho ai
ở cảng đích, do đó cho phép mua bán hàng hoá bằng cách chuyển
nhượng B/L
Trang 387.1 Vận đơn đường biển (B/L)
Xét theo dấu hiệu trên vận đơn có ghi chú xấu về hàng hoá hay
không thì vận đơn được chia 2 loại:
• Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L)
• Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L).
Xét theo dấu hiệu người vận tải nhận hàng khi hàng đã được
xếp lên tàu hay chưa thì B/L chia thành 2 loại:
• Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L)
• Vận đơn nhận hàng đã xếp (Received for shipment B/L)
Trang 397.1 Vận đơn đường biển (B/L)
Xét theo dấu hiệu quy định người nhận hàng sẽ có các loại vận đơn:
• Vận đơn theo lệnh (B/L to oder)
• Vận đơn đích danh (B/L to a named person) hay (Straight B/L)
• Vận đơn xuất trình (Bearer B/L)
• Vận đơn đi thẳng (Direct B/L)
• Vận đơn suốt (Through B/L)
• Vận đơn địa hạt (Local B/L)
Ngoài ra còn có các loại B/L khác: Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (charter party B/L), vận đơn hỗn hợp (combined B/L), vận đơn rút gọn (Short B/L)
Trang 407.1 Vận đơn đường biển (B/L)
Các loại vận đơn không có giá trị thanh toán:
• Vận đơn theo các hợp đồng thuê tàu: loại vận đơn này sẽ bị coi là bất
hợp lý trừ khi L/C cho phép
• Vận đơn nhận hàng để gửi: nếu không ghi chú gì trên bề mặt vận đơn
thì vận đơn này chưa chứng tỏ được hàng đã lên tàu mà L/C thì luôn đòi hỏi vận đơn phải là “Clean on board” do đó vận đơn này được xem là bất hợp lệ
Trang 417.2 Những nội dung cần lưu ý khi kiểm tra Bill of Landing (C/
L) (Khi thanh toán bằng L/C)
Có tên tàu chở hàng không?
Tên nơi bốc hàng, dỡ hàng có ghi không?, có phù hợp với
yêu cầu của tín dụng không? L/C có cho phép chuyển tải
không? Vận đơn có nêu giao hàng ngoài những cảng đã qyu
định không?
Vận đơn có ghi ngày phát hành không?
Trang 428 Chiến lược vận tải
Để xây dựng được một chiến lược vận tải trước tiên
chúng ta cần phải:
Chiến lược vận tải
Nghiên cứu tổng quát tình hình phát triển giao thông vận tải và giá cước vận chuyển trong
Trang 438 Chiến lược vận tải
Trang 449 vai trò của các công ty/ bộ phận logictics trong vận tải.
Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời
nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất.
Bộ phận logictics phải phối hợp chặt chẻ
với bộ phận vận tải để xây dựng chiến
lược hợp lý, khoa học
Trang 46NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
1 KHO BÃI VÀ VAI TRÒ CỦA KHO BÃI
2 PHÂN LOẠI CHỨC NĂNG CỦA KHO BÃI
3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA KHO VỚI CÁC BỘ PHẬN KHÁC
4 CÁC LOẠI KHO
5 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG KHO BÃI CỦA MỘT SỐ CÔNG
TY LOGISTICS TẠI VIỆT NAM.
Trang 471 Kho bãi và vai trò của kho bãi
1.1.Kho bãi là gì?
Kho bãi là một bộ phận của hệ thống Logistcs, là
nơi cất giữ nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm,
bán thành phẩm
Trang 481 Kho bãi và vai trò của kho bãi
Nơi chứa rất nhiều
Chú trọng nhiều vào việc bảo quản, dự trữ chưa chú trọng đến
dịch vị giá trị gia tăng
Tổ chức tốt các dịch vụ giá trị
gia tăng
Thu thập thông tin theo từng đợt Thu thập theo từng thời điểm
Trang 491 Kho bãi và vai trò của kho bãi
Giúp các tổ chức tiết kiệm chi phí vận tải
Tiết kiệm chi phí trong sản xuất
Giúp duy trì nguồn cung ứng ổn định
Hổ trợ cho chính sách dịch vụ khách hàng của tổ chức
Giúp tổ chức có thể đương đầu với những thay đổi của thị
trường ( do tính thời vụ, nhu cầu thay đổi, cạnh tranh )