CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ LOGISTICS QUẢN TRỊ LOGISTICS MỤC LỤC 2 1 Sự cần thiết phải quản trị Logistics 2 Quản trị Logistics 3 Nội dung quản trị Logistics 3 1 Dịch vụ khách hàng 3 2 Hệ thống thông tin trong q[.]
Trang 1QUẢN TRỊ LOGISTICS
Trang 31 Sự cần thiết phải quản trị Logistics
Các mô hình quản lý
JIT: Just – In – Time: khái niệm này có thể
hiểu đơn giản là “mục tiêu” của sản xuất =>
Đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng nơi
ở, đúng thời điểm
Kanban: Là phương pháp quản lý công
đoạn sản xuất thực thi bằng các bảng
truyền đạt thông tin, các phiếu liên lạc giữa
các công đoạn
Trang 4Lean Manufacturing:
Mô hình Lean là gì? (Mô hình sản xuất tinh gọn),
& Lean Manufacturing là gì?
TQM: Total Quality Management (Quản lý chất
lượng toàn diện)
Là cách tiếp cận về quản lý chất lượng ở mọi
công đoạn nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả
chung của doanh nghiệp hay của tổ chức…, vai
trò của lãnh đạo là then chốt
1 Sự cần thiết phải quản trị Logistics
Trang 6dịch vụ… và những thông tin có liên
quan từ điểm đầu đến điểm cuối với
mục tiêu là thỏa mãn nhu cầu của
Trang 7Dịch vụ khách hàng là các hoạt động, các
hành động phục vụ được cung cấp thêm, đóng vai
trò là giá trị gia tăng… Nhằm đem đến giá trị nhiều
hơn so với dịch vụ cốt lõi mà khách hàng cần thiết
Dịch vụ khách hàng có mục đích nhằm đem lại
sự hài lòng nhiều nhất cho khách hàng
3 N i dung qu n tr Logistics ội dung quản trị Logistics ản trị Logistics ị Logistics
3.1 D ch v khách hàng ị Logistics ụ khách hàng
Trang 8Các yếu tố trong dịch vụ khách hàng
TH I GIAN ỜI GIAN
Đ TIN C Y Ộ TIN CẬY ẬY GIÁ TI N ỀN
Đ LINH HO T Ộ TIN CẬY ẠT
Trang 9Hệ thống thông tin Logistics (tiếng Anh: Logistics Information System, viết tắt: LIS) là công cụ
giúp cho các nhà quản trị chủ động được kế hoạch mua hàng, giao hàng, dự trữ, thuê dịch vụ vận tải.
3 Nội dung quản trị Logisticsi dung quản trị Logisticsn trị Logistics Logistics
3.2 Hệ thống thông tin trong quản trị Logisticsn trị Logistics Logistic
Trang 10Mô hình cấu trúc LIS tại các doanh nghiệp phát triển
Trang 11Hệ thống thông tin logistics bao gồm các yếu tố về môi trường Logictisc, quá trình ra quyết định Logictisc, 4 hệ thống con chủ
yếu cấu tạo nên hệ thống thông tin Logictisc là hệ thống hoạch
định, hệ thống thực thi, hệ thống nghiên cứu và thu thập tin tức, hệ thống báo cáo kết quả
Trang 12Dự trữ: NVL, sản phẩm, hàng hóa
Nguyên nhân:
Sự phân công lao động (-> Chuyên môn hóa SX)
Quy mô sản xuất
Cân bằng cung và cầu (mặt hàng thời vụ
Phòng rủi ro + đáp ứng nhu cầu đột xuất
Lập kế hoạch dự trữ (mức dự trữ tối ưu, cân đối CP dự trữ với CP khác)12
3 N i dung qu n tr Logistics ội dung quản trị Logistics ản trị Logistics ị Logistics
3.3 Quản trị dự trữ
Trang 14- Các hoạt động của quản trị vật tư bao gồm:
o Xác định nhu cầu vật tư
o Tìm nguồn cung cấp
o Tiến hành mua sắm/thu mua vật tư
o Tổ chức vận chuyển
o Nhập kho và lưu kho
o Bảo quản và cung cấp cho NSD
o Quản trị hệ thống TT có liên quan
o Lập và kiểm soát hàng tồn kho
o Tận dung phế liệu/phế phẩm
Trang 15- Chuyên chở hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
- Các phương thức vận tải bao gồm
3 Nội dung quản trị Logistics
3.5 Vận tải
Trang 16Vận tải đường thủy - Vận chuyển hàng hóa dài ngày,
vận chuyển quốc tế
hàng có trọng lượng lớn, kích thước lớn
và sử dụng ở thành phố có cảng biển.
Khách hàng muốn giao hàng thường phải chủ động đến lấy hàng hoặc sẽ phải thuê xe chở từ biển vào đất liền
(hàng tháng) và bị phụ thuộc và chi phối bởi vấn đề thời tiết (ảnh hưởng hàng hóa và tiềm ẩn
những rủi ro, sự cố khác trên tàu)
Vận tải đường bộ - Xe vận tải, xe máy: khả năng linh
hoạt đáp ứng cao (chuyến hàng riêng lẻ)
hay ít, có thể lựa chọ tuyến đường do vậy tiết kiệm tối đa chi phí vận chuyển, chi phí nhân công + chi phí khác
phí cầu đường bộ (chi phí phát sinh ảnh hưởng lớn đến giá cả SP+ thời gian giao hàng
kẹt xe
Trang 17Vận tải đường sắt - Thời gian vận chuyển
nhanh (3 - 5 ngày hoặc 1 tuần)
- Phù hợp với vận chuyển số lượng hàng lớn, cồng kềnh
và cự li xa
- Linh hoạt thấp chỉ vận chuyển từ khoảng cách ga này đến ga kia, không có giao hàng tận nơi, không gia đến một địa điểm bất kỳ mà chỉ giao đến khu vực có
đường sắt đi qua
- Lịch trình cố định: rào cản lớn
Vận tải hàng không - linh hoạt
- Vận tốc vận chuyển vượt trội
- Tỉ lệ rủi ro tai nạn thấp, đảm bảo hàng hóa luôn được
nguyên vẹn trong quá trình vận chuyển
- Chi phí vận chuyển khá cao
- Những hàng hóa quá lớn, quá cồng kềnh thường bị hạn chế về khối lượng.
- Thủ tục hải quan khá phức tạp.
Trang 18PHƯƠNG THỨC
Vận tải đường ống - Chi phí vận hành không
đáng kể, không cần quá nhiều nhân lực cho vị trí vận hành
- Vận chuyển chất lỏng không có hao hụt trong quá trình trừ khi có những đoạn vỡ ống
- Không bị phụ thược vào thời tiết, có thể hoạt động 24/7/365 ngày
- Vận tốc vận chuyển khá chậm (đường kính ống
Trang 19- Kho là một bộ phận của hệ thống
Logistics, là nơi cất giữ NVL, bán thành
phẩm, thành phẩm…
- Quản trị kho và các hàng hóa lưu kho là
một bộ phận không thể thiếu trong chuỗi
logistics
3 Nội dung quản trị Logistics
3.6 Kho bãi
Trang 20- Quản trị kho và các hàng hóa lưu kho là một bộ phận không thể thiếu
trong chuỗi logistics
- Tổ chức nghiệp vụ xuất – nhập kho:
o Nhập hàng
o Xuất hàng
o Lưu kho và bảo quản hàng hóa trong kho
Trang 213 Nội dung quản trị Logistics
3.7 Chi phí logistics và phân tích tổng chi phí Logistics
Trang 22- Chi phí giải quyết đơn hàng và trao đổi thông tin:
o Mục tiêu là hỗ trợ DVKH và kiểm soát chi phí
o Chi phí để trao đổi thông tin với khách hàng và các
bộ phận có liên quan để giải quyết đơn đặt hàng, thiết lập các kênh phân phối, dự báo nhu cầu
3 Nội dung quản trị Logistics
3.7 Chi phí logistics và phân tích tổng chi phí Logistics
Trang 23- Chi phí vận chuyển
o Chịu ảnh hưởng của các yếu tố: loại hàng hóa, quy mô sản xuất,
tuyền đường vận tải
o Tỷ lệ nghịch với khối lượng vận tải và tỷ lệ thuận với quãng đường
vận chuyển
o 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chi phí vận tải:
Nhóm yếu tố liên quan đến sản phẩm
Nhóm yếu tố liên quan đến thị trường
Trang 24- Chi phí quản lý kho
o Bao gồm chi phí khảo sát, chọn địa điểm và xây dựng kho
o Số kho hàng nhiều thì khả năng đáp ứng các dịch vụ khách hàng
tốt DT tăng và ngược lại
o Cần phân tích để cân bằng chi phí quản lý kho, chi phí dự trữ, chi
phí vần tải với khoản DT tăng/giảm tương ứng khi quyết định số
lượng kho
Trang 25- Chi phí sản xuất, thu mua, chuẩn bị hàng
o Bao gồm chi phí: xây dựng cơ sở, lắp đặt máy móc, trang thiết bị, mua và tiếp nhận NVL
o Cần phân tích để cân bằng trong tổng chi phí logistics, xét đến mối liên quan giữa các chi phí với nhau
Trang 26- Chi phí dự trữ
o Tăng giảm tùy theo số lượng hàng dự trữ nhiều hay ít
o 4 loại CP chủ yếu:
CP vay hay CP cơ hội, Cty có thể thu hồi lại được
CP DV dự trữ (BH và thuế đánh trên lượng dự trữ)
CP mặt bằng kho bãi, thay đổi theo mức độ dự trữ
CP để phòng ngừa rủi ro, khi hàng hóa bị mất cắp, lỗi thời