- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luậncác vấn đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi tích cựctrong quá trình hoạt động n
Trang 1Phụ lục IV KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
CHƯƠNG 2.BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
TIẾT 11 BÀI 4 THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG(T3)
Môn học công nghệ 6 Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1 Kiến thức
- Tính toán được chi phí sơ bộ cho một bữa ăn gia đình
2 Năng lực
2.1 Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quá trình tính toán được chi phí sơ
bộ cho một bữa ăn gia đình.
- Sử dụng công nghệ: Tính toán được chi phí sơ bộ cho một bữa ăn gia đình
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho mộtthực đơn ăn uống
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luậncác vấn đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi tích cựctrong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4 Phiếu học tập Đề kiểm tra Ảnh, power point
2 Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 21 Ổn định lớp (1’)
2 Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3’)
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới;
b Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d Tổ chức hoạt động
cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra tình huống sau: Nhà bạn Minh có ăn một
bữa trưa như sau:
? Để có được bữa ăn trên cho cả gia đìn thì mẹ bạn
Minh cần phải làm thế nòa
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong
thời gian 2 phút trả lời câu hỏi
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Đọc tên được một số loại thực phẩm thông dụng
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực phẩm
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS
GV chốt lại kiến thức
GV dẫn dắt vào bài mới: Để có được bữa ăn hợp lý thì cần phải tính
toán chi phí bữa ăn, sau đó xây dựng bữa ăn hợp lý theo quy trình
nhất định Vậy quá trình đó diễn tra thế nào? Để trả lời câu hỏi đó thì
Trang 3chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: Tìm hiểu các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡng(6’)
a.Mục tiêu: Nêu được các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡng
b Nội dung: Các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡng hợp lý
c Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh sau
? Một bữa ăn dinh dưỡng đảm bảo các yếu tố
nào
GV GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo
luận trong thời gian 2 phút để trả lời câu hỏi
trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
4 Xây dựng bữa ăn hợp lý (tiết 3
4.1.Các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡnghợp lý
- Có đầy đủ thực phẩm thuộc nhómchính
- Các thực phẩm thuộc 4 nhóm chính
có tỉ lệ thích hợp:
- Có đủ 3 loại món ăn chính: móncanh, món xào hoặc luộc, món mặn
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại
thực phẩm
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở
Nội dung 2: Tìm hiểu cách tính toán chi phí của bữa ăn(12’)
Trang 4a.Mục tiêu: Tính toán được chi phí sơ bộ cho một bữa ăn gia đình
b Nội dung: Chi phí của bữa ăn
c Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ Báo cáo nhóm.
d Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS giải quyết tình huống sau: Nhà
bạn Hoa muốn làm món thịt kho tàu, bạn Hoa
mua 0,5kg thịt ba chỉ lợn với giá là 140.000
đồng/kg; mua 5 quả trứng gà ta với giá tiền là
3000 đồng/quả; mua 1 gói gia vị với số tiền là
5000 đồng/ 1 túi Tính tổng số tiền bạn Hoa cần
chi để làm món thịt kho tàu
GV phân chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận và giải quyết tình huống trên
trong thời gian là 4 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
4.2 Chi phí của bữa ăn
- Chi phí cho mỗi loại thực phẩm cần dùng = đơn giá X số lượng cần dùng
- Chi phí cho mỗi món ăn (tổng chi phí từng loại thực phẩm) = chi phí thực phẩm thứ nhất + chi phí thực phẩm thứ hai +
- Chi phí cho bữa ăn = chi phí món
ăn thứ nhất + chi phí món ăn thứ hai +
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ trong nhóm, tiến hành thảo luận
nhóm và giải quyết tình huống
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình Nhóm
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở
Nội dung 4: Tìm hiểu quy trình xây dựng bữa ăn hợp lý(10’)
a.Mục tiêu: Trình bày quy trình xây dựng bữa ăn hợp lý
b Nội dung: Các bước xây dựng bữa ăn hợp lý
c Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ Báo cáo nhóm.
d Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS hoàn 4.3.Các bước xây dựng bữa ăn hợp lý
Trang 5thành trong thời gian 3 phút.
Hoàn thiện bữa ăn
- Ước tính sổ lượng mỗi loại thực phẩm cần dùng
- Tính chi phí cho mỗi loại thực phẩm cần dùng
- Tính chi phí cho mỗi món ăn
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau
HS đổi phiếu cho nhau
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn
HS chấm điểm PHT1 của bạn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng
b Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
c Sản phẩm: Hoàn t hành được bài tập
d Tổ chức thực hiện:
dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
1.Nhà Lan có bốn người, mẹ Lan muốn làm món đậu sốt cà chua Mẹ Lan
Hoàn thành
Trang 6mua 3 chiếc đậu với giá tiền 2000 đồng/ 1 chiếc, 2 quả cà chua có khối
lượng 300g với giá tiền 20000 đồng/1 kg; 2000 đồng hành lá Em hãy tính
chi phí cho bữa đậu sốt cà chua nhà bạn Lan
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong thời gian là 3 phút
HS nhận nhiệm vụ
được bài tập
Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
c Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ Bản ghi trên giấy A4.
d Tổ chức thực hiện:
cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1 Dựa vào quy trình xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí, em hãy
xây dựng các bữa ăn dinh dưỡng hợp lí trong 1 ngày cho gia đình
mình
2.Trên cơ sở tính toán chi phí cho mỗi món ăn, hãy tính toán chi
phí cho các bữa ăn mà em vừa xây dựng ở câu 3
Ghi trên giấy A4 Giờ sau nộp lại cho GV
Bản ghi trêngiấy A4
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
GV khen bạn có kết quả tốt nhất
HS nghe và ghi nhớ
PHỤ LỤC 1 Phiếu học tập 1 Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau
TT Các bước thực hiện xây dựng Chi tiết minh họa Yêu cầu cần đạt
Trang 7bữa ăn hợp lý
Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí
Tính chi phí cho mỗi món ăn
- Hứớng dẫn làm bài tập về nhà
- (Lưu ý: Phải suy nghĩ trả lời trước khi xem lời giải)
-
Trả lời câu hỏi sách học sinh và sách bài tập công nghệ 6-CTST
- Bài 4.Thực phẩm và dinh dưỡng
1 Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm
❓Em hãy cho biết tên các nhóm thực phẩm có trong Hình 4.1
Dựa vào các hình ảnh ở cột bên phải, em hãy cho biết vai trò của mỗi nhóm thực phẩm đối với cơ thể con người
Trả lời:
Trang 8- Tên các nhóm thực phẩm có trong Hình 4.1 là: chất đạm, chất béo, bột, khoáng chất và vitamin.
- Vai trò của mỗi nhóm thực phẩm đối với cơ thể là:
Nhóm thực phẩm giàu chất đạm (protein): có vai trò xây dựng, tạo ra các tế bào mới để thay thế những tế bào già chết đi, giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
Nhóm thực phẩm giàu chất đường, bột (glucid): nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể.
Nhóm thực phẩm giàu chất béo (lipid): góp phần cung cấp năng lượng, giúp bảo vệ cơ thể và chuyển hoá một số vitamin cần thiết.
Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin: tăng sức
đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể khoẻ mạnh để chống lại bệnh tật.
2 Nhu cầu dinh dưỡng cơ thể
❓Theo em, thể trạng của mỗi bạn trong Hình 4.2 thể hiện tình trạng dinh dưỡng của cơ thể như thế nào?
Trả lời:
a Bạn thiếu dinh dưỡng
b Bạn bị béo phì
c Bạn có dáng người cân đối
3 Chế độ ăn uống khoa học
❓Em hãy nhận xét về loại món ăn và thành phần các nhóm thực phẩm chính được sửdụng trong bữa ăn ở Hình 4.3.
Trang 9❓Em hãy quan sát sự phân chia các bữa ăn của gia đình trong Hình 4.4 và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Thời gian phân chia các bữa ăn của gia đình trên như thế nào?
Nếu trung bình thức ăn được tiêu hóa hết sau 4 giờ thì việc phân chia các bữa ăn của gia đình này có hợp lí
Trả lời câu hỏi Luyện tập
Trang 10Chất bột Khoai lang, bánh mì, gạo
Vitamin và khoáng chất Cà rốt, đậu cô ve, bí đao, rau muống,
khoai lang, bông cải, cải thìa, bắp cải thảo, dứa, su su
Câu 2
Quan sát những món ăn dưới đây, em hãy cho biết mỗi món ăn cung cấp chất dinh dưỡng nào là chủ yếu.
Trả lời:
Mỗi món ăn trong hình cung cấp chất dinh dưỡng chủ yếu là:
yếu
Tôm rang thịt ba chỉ Chất đạm, chất béo
Canh cà rốt, su su nấu Chất đạm, chất béo, vitamin và
Trang 11sườn lợn khoáng chất
Sườn lợn kho dứa Chất đạm, chất béo
Rau củ luộc Vitamin và khoáng chất
Câu 3
Cho các nhóm người sau:
(1) Người cao tuổi; (2) Trẻ em đang lớn; (3) Trẻ sơ sinh; (4) Người lao động nặng.
Em hãy ghép các yêu cầu dinh dưỡng dưới đây với từng nhóm người cho phù hợp.
a Đang trong giai đoạn phát triển nên cần được cung cấp nhiều chất đạm hơn so với người lớn.
b Còn quá nhỏ, hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện nên chưa thể tiêu hóa được những thức ăn cứng Vì vậy cần sử dụng sữa cho toàn bộ các bữa ăn trong ngày.
c Các cơ quan trong cơ thể hoạt động suy yếu dần nên nhu cầu dinh dưỡng giảm so với lúc còn trẻ Vì vậy cần giảm bớt lượng thức
ăn để tránh tăng gánh nặng cho các cơ quan tiêu hóa.
d Phải làm việc nhiều và nặng nhọc nên cần nhiều năng lượng hơn người lao động nhẹ.
Trang 122 Trẻ em
đang lớn
a Đang trong giai đoạn phát triển nên cần được cung cấp nhiều chất đạm hơn so với người lớn.
3 Trẻ sơ
sinh
b Còn quá nhỏ, hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện nên chưa thể tiêu hóa được những thức ăn cứng Vì vậy cần sử dụng sữa cho toàn bộ các bữa ăn trong ngày.
Câu 5
Trong các bữa ăn dưới đây, em hãy cho biết bữa ăn nào có thành phần các nhóm thực phẩm hợp lí Vì sao?
Trang 13Quan sát thời gian phân chia các bữa ăn của 3 bạn dưới đây Theo
em, bạn nào có thời gian phân chia các bữa ăn hợp lí nhất? Các bạn khác nên điều chỉnh thời gian phân chia bữa ăn như thế nào cho hợp lí?
Trả lời:
Theo em, bạn thứ ba có thời gian phân chia thức ăn hợp lí nhất Các bạn khác nên điều chỉnh thời gian phân chia bữa ăn hợp lí là: chia bữa ăn chính là 3 bữa 1 ngày.
Trả lời câu hỏi Vận dụng
Câu 1
Gia đình em thường dùng những món ăn nào? Mỗi món ăn cung cấp chất dinh dưỡng nào là chủ yếu?
Trả lời:
Trang 14Gia đình em thường dùng những món ăn là cơm trắng, thịt, rau, cá Mỗi món ăn cung cấp chất dinh dưỡng đạm và vitamin, bột đường
Trang 17sử dụng cho các món ăn.
3 Tính chi phí cho
mỗi bữa ăn
20 000 đồng + 16 000 đồng
= 36 000 đồng
Tính được chi phí cho mỗi bữa ăn.
* Bữa ăn trưa:
sử dụng cho các món ăn.
Trang 18- Tiền mua rau muống:
+ 12 000 đồng + 8 000 đồng
= 92 000 đồng
Tính được chi phí cho mỗi bữa ăn.
* Bữa ăn tối
sử dụng cho các món ăn.
Trang 19- Tiền mua rau muống:
+ 8 000 đồng
= 95 000 đồng
Tính được chi phí cho mỗi bữa ăn.
Giải bài tập Công nghệ lớp 6 Chân trời sáng tạo Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng
Câu 1 trang 18 sách bài tập Công nghệ 6: Nhóm thực phẩm nào dưới
đây không thuộc các nhóm thực phẩm chính
Trang 20+ Nhóm giàu chất béo
+ Nhóm giàu chất khoáng và vitamin
Câu 2 trang 18 sách bài tập Công nghệ 6: Đánh dấu √ vào cột thể hiện chấtdinh dưỡng chính trong các loại thực phẩm sau
Thực phẩm Chất đạm Chất béo Chất đường,
bột
ADVERTISING
Vitamin và khoáng chất
Trứng gà √
Trang 21Câu 3 trang 18 sách bài tập Công nghệ 6 : Nhóm thực phẩm nào dưới đây
là nguồn cung cấp chất đường, bột?
A Gạo, đậu xanh, ngô, khoai lang C Tép, thịt gà, trứng vịt, sữa
B Bắp cải, cà rốt, táo, cam D Dừa, mỡ lợn, dầu đậu nành
Lời giải:
Đáp án: A
Vì:
+ Tép, thịt gà, trứng vịt, sừa: thuộc nhóm chất đạm
+ Bắp cải, cà rốt, táo, cam: thuộc nhóm chất khoáng và vitamin
+ Dừa, mỡ lợn, dầu đậu lành: thuộc nhóm chất béo
Câu 4 trang 18 sách bài tập Công nghệ 6: Chất dinh dưỡng nào sau đây là
nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể?
A Chất đường, bột B Chất đạm C Chất béo D Vitamin
Lời giải:
Đáp án: A
Vì:
Trang 22+ Nhòm chất đạm: chỉ góp phần cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động+ Nhóm chất béo: chỉ góp phần cung cấp năng lượng cho cơ thể.
+ Nhóm vitamin: tăng sức đề kháng cho cơ thể
Câu 5 trang 19 sách bài tập Công nghệ 6 : Chất đạm có vai trò
nào sau đây đối với cơ thể?
A Tăng sức đề kháng của cơ thể
B Chuyển hóa một số vitamin cần thiết cho cơ thể
C Xây dựng cơ thể, tạo ra các tế bào mới thay thế tế bào già chết đi
D Tất cả các vai trò trên
Lời giải:
Đáp án: c
Vì:
+ Chất khoáng và vitamin tăng sức đề kháng cho cơ thể
+ Chất béo: chuyển hóa vitamin cần thiết cho cơ thể
Câu 6 trang 19 sách bài tập Công nghệ 6 : Điền từ/ cụm từ thích hợp
dưới đây vào chỗ trống.
năng lượng, hao tốn, vui chơi, cung cấp, dinh dưỡng, thực phẩm, hoạt động
sống, tế bào.
Hằng ngày, con người cần (1) để lao động, học tập và (2) Thức ăn khi vào cơ thể sẽ được tiêu hoá để tạo ra năng lượng và các chất
(3) cần thiết cho cơ thể Chất dinh dưỡng còn tái tạo (4) , giúp
cơ thể phát triển, lớn lên; bù đắp những (5) trong quá trình sống và tạo
hệ miễn dịch để bảo vệ cơ thể Vì vậy, muốn duy trì các (6) và phát triển, con người cần được (7) đầy đủ chất định đưỡng thông qua các (8) ăn vào mỗi ngày.
Lời giải:
Điền từ/ cụm từ thích hợp theo bảng sau:
1 năng lượng
Trang 23Câu 7 trang 19 sách bài tập Công nghệ 6 : Theo tháp dinh dưỡng
(Hình 4.5, sách giáo khoa trang 31), hằng ngày chúng ta cần sửdụng loại thực phẩm nào nhiều nhất trong các thực phẩm dưới đây?
A Rau, củ, quả C Dầu, mỡ
Trẻ sơ sinh có thể ăn uống bình thường như trẻ lớn
Người lao động nặng nên ăn uống giống như người lao động nhẹ
Người ở độ tuổi trưởng thành đều có nhu cầu dinh dưỡng như nhau
Trẻ em đang phát triển cần được ưu tiên cung cấp nhiều chất đạm hơn
so với người lớn
Lời giải:
Trang 24Xác định phát biểu đúng bằng cách đánh dấu √
Trẻ sơ sinh có thể ăn uống bình thường như trẻ lớn
Người lao động nặng nên ăn uống giống như người lao động nhẹ
Người ở độ tuổi trưởng thành đều có nhu cầu dinh dưỡng như nhau
√ Trẻ em đang phát triển cần được ưu tiên cung cấp nhiều chất đạm hơn
so với người lớn
Câu 9 trang 19 sách bài tập Công nghệ 6: Điền các cụm từ diễn
tả thể trạng người dưới đây cho phù hợp với những biểu hiện của cơ
thể
……… nặng nề, vận động khó khăn, chậm chạp, dễ mắc
các bệnh cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch
……… gầy còm, yếu ớt, tay chận khẳng khiu, bụng to,
tóc mọc lưa thưa, sức đề kháng giảm, dễ mắc cácbệnh do nhiễm khuẩn, trí tuệ kém phát triển
……… khỏe mạnh, hồng hào, vận động nhanh nhẹn, trí
tuệ phát triển bình thường theo độ tuổi
… Người suy dinh
dưỡng ………
…
gầy còm, yếu ớt, tay chận khẳng khiu, bụng to,tóc mọc lưa thưa, sức đề kháng giảm, dễ mắc cácbệnh do nhiễm khuẩn, trí tuệ kém phát triển
…… Người cân
đối ……….
khỏe mạnh, hồng hào, vận động nhanh nhẹn, trítuệ phát triển bình thường theo độ tuổi