1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần tập đoàn videc

85 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần tập đoàn Videc
Tác giả Nguyễn Kim Ngân
Người hướng dẫn ThS. Cù Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại Học Hòa Bình
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do lựa chọn đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa hi n nay, các doanh nghi p đang đứng trước cơ hội lớn để xây dựng, phát triển công ty một cách vượt bậc nhưng đồng thời cũng phải đ i mặt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần tập đoàn Videc

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Kim Ngân Lớp : 517QTK

Khóa học : K10

Mã sinh viên : 517QTK027

Giảng viên hướng dẫn : ThS Cù Thị Lan Anh

Hà Nội, 7/2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài: “Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại Công ty cổ phần tập đoàn Videc” làm chuy n đề khóa luận t t nghi p của em

trong thời gian qua Những s li u và kết quả nghiên cứu là trung thực, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Ngoài ra, trong bài báo cáo có sử dụng một

s nguồn tài li u tham khảo đã được trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng Em xin hoàn toàn chịu trách nhi m trước bộ môn, khoa và nhà trường về sự cam đoan này

Hà Nội, ngày 1 tháng 8 năm 2021

Nguyễn Kim Ngân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài Khóa luận t t nghi p, trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Hòa Bình lời cảm ơn chân thành Đặc bi t, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Cù Thị Lan Anh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong su t quá trình thu thập thông tin và hoàn thi n bài

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty cổ phần tập đoàn VIDEC, đã tạo điều ki n thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong su t quá trình thực tập tại công ty

Cu i cùng em xin cảm ơn anh chị phòng kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn VIDEC đã giúp đỡ, cung cấp những s li u thực tế để em hoàn thành

t t bài Khóa luận t t nghi p này

Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thực tập nơi mà em

y u thích cho em bước ra đời s ng thực tế áp dụng những kiến thức mà các thầy cô đã giảng dạy, em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong kinh doanh để giúp ích cho công vi c sau này của bản thân

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thi n bài khóa luận t t nghi p này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô cũng như quý công ty

Với thời gian thực tế ngắn và kiến thức chưa đủ sâu rộng, bài viết của

em còn nhiều thiếu sót và có những đánh giá còn mang tính phiến di n, chủ quan Em rất mong nhận được những lời góp ý của thầy cô để hoàn thi n kiến thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG VII

LỜI MỞ ĐẦU 2

1 Lý do lựa chọn đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING 5

VÀ MARKETING MIX TRONG KINH DOANH 5

1.1 Những vấn đề cơ bản về Marketing 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Vai trò và chức năng của Marketing 6

1.1.3 Phân loại Marketing 8

1.2 Marketing Mix 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Các thành phần của Marketing Mix 10

1.3 Ngành kinh doanh BĐS 19

1.3.1 Khái niệm BĐS 19

1.3.2 Thị trường BĐS 20

1.4 Tóm tắt chương 1 23

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VIDEC 24

2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần tập đoàn Videc 24

2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của công ty 24

2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.3 Sơ đồ tổ chức 28

2.1.4 Tình hình nhân sự của công ty 31

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2018-2020 32

2.1.6 Tầm nhìn sứ mệnh trong tương lai 34

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nghiên cứu thị trường bất động sản 34

2.2 Thực trạng về hoạt động Marketing Mix tại công ty Videc 36

2.2.1 Tình hình hoạt động Marketing về sản phẩm 36

2.2.2 Tình hình hoạt động Marketing về giá 44

2.2.3 Tình hình hoạt động Marketing về phân phối 48

2.2.4 Tình hình hoạt động Marketing về xúc tiến hỗn hợp 49

2.3 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động Marketing Mix tại công ty Vídec 54

2.3.1 Những thành tựu và kết quả đạt được 54

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 55

2.4 Tóm tắt chương 2 55

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VIDEC 57

Trang 6

3.1 Cơ hội, thách thức và định hướng phát triển trong thời gian tới

57

3.1.1 Cơ hội 57

3.1.2 Thách thức 58

3.1.3 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 63

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix của công ty 63

3.2.1 Giải pháp về sản phẩm 63

3.2.2 Giải pháp về giá 65

3.2.3 Giải pháp về phân phối 67

3.2.4 Giải pháp về xúc tiến 68

3.2.5 Các giải pháp khác 70

3.3 Một số đề xuất kiến nghị đối với doanh nghiệp 74

3.4 Tóm tắt chương 3 75

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC THAM KHẢO 78

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

8 Công Ty Videc Công ty cổ phần tập đoàn Videc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Các phương thức dùng trong khuyến mãi

2 Bảng 1.2 Những công cụ truyền thông – cổ động phổ biến

3 Bảng 2.1 Tình hình nhân sự của Công ty từ năm 2020

4 Bảng 2.2 Tình hình lao động của Công ty từ năm 2018-2020

5 Bảng 2.3 Một s sản phẩm mà Công ty cổ phần tập đoàn Videc

6 Bảng 2.4 Bảng giá một s sản phẩm của công ty

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

1 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty

2 Hình 1.1 Mô hình Marketing Mix

3 Hình 2.1 Cấu trúc thiết kế căn hộ mẫu Green Little Town

4 Hình 2.2 Thiết kế cảnh quan dự án Green Little Town

5 Hình 2.3 Vị trí dự án Green Little Town

6 Hình 2.4 Website Tập đoàn Videc

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa hi n nay, các doanh nghi p đang đứng trước

cơ hội lớn để xây dựng, phát triển công ty một cách vượt bậc nhưng đồng thời cũng phải đ i mặt với rất nhiều nguy cơ thách thức từ những biến động khó lường của nền kinh tế Mu n tồn tại và phát triển các doanh nghi p luôn cần phải xây dựng cho mình một hoạt động kinh doanh phù hợp với tình thế phát triển cũng không ngừng cải tiến nâng cao các hoạt động trong chính nội bộ của công ty, tận dụng tất cả các cơ hội có được để phát huy t i đa năng lực c t lõi của mình, bên cạnh đó cũng cần nhanh chóng nắm bắt các biến động bất thường trên thị trường kịp thời có bi n pháp đ i phó với rủi ro

Môi giới bất động sản là hoạt động do một cá nhân, một nhóm, tổ chức làm trung gian cho hai hoặc nhiều chủ thể khác tạo một m i quan h trong kinh doanh bất động sản Môi giới bất động sản phát sinh khi đã hội tụ đầy đủ các yếu t như: Xuất hi n quan h giữa các bên, các bên không thể giải quyết được công vi c hoặc giải quyết không hi u quả, tồn tại người thứ ba chính là nhà môi giới có đủ năng lực, điều ki n để giải quyết các công vi c có liên quan giữa các bên Vi c ra đời các công ty bất động sản và hình thành nên một thị trường bất động sản sẽ giúp cho sự phát triển và nền kinh tế trở nên ổn định hơn

Chính vì nắm bắt được nhu cầu phát triển của thị trường bất động sản Công Ty cổ phần tập đoàn VIDEC trưởng thành trong giai đoạn này Qua thời gian hoạt động Công Ty cổ phần tập đoàn VIDEC đang dần hoàn thi n và khẳng định vị thế của mình trên thị trường Với đội ngũ đại di n thương mại chuyên cung cấp mọi dịch vụ về mua bán và cho thu văn phòng cho nhiều loại đ i tượng khách hàng bao gồm các công ty đa qu c gia, các nhà phát triển địa c, các chủ sở hữu và các doanh nghi p Các chuy n vi n làm đại

Trang 10

di n thương mại của trung tâm giúp b n thu và b n mua thương lượng để thuê hoặc mua được nhà cũng như giúp chủ nhà cho thuê hoặc bán được nhà Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã c gắng tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề để lựa chọn đề tài: “Hoàn thi n hoạt động Marketing Mix tại Công ty cổ phần tập đoàn Videc” làm đề tài khóa luận t t nghi p của mình Qua đợt thực tập tìm hiều về các vấn đề, các mặt hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty nhằm củng c và bổ sung kiến thức thực tế, hoàn thi n hơn về kiến thức và hiểu biết hơn về môi trường làm vi c bên ngoài, giúp em không bị bỡ ngỡ khi ra trường sau này Tuy nhiên thời gian thực tập không dài nên s li u thu thập và phân tích còn sơ sài, kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót mong cô cùng các bạn cùng góp ý thêm

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Mục tiêu tổng quát:

Đề tài phân tích tìm hiểu thị trường cũng như hoạt động của công ty Công

ty cổ phần tập đoàn Videc qua đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thi n hoạt động Marketing Mix

- Mục tiêu cụ thể của đề tài:

- H th ng hóa những vấn đề lý luận về Marketing và Marketing Mix

- Nghiên cứu thực tế, thu thập các s li u kinh doanh, phân tích cụ thể về tình hình Marketing Mix cũng như một s kiến nghị nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh công ty

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

- Đ i tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty cổ phần tập đoàn Videc

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung phân tích hoạt động Marketing Mix về lĩnh vực bất động sản của công ty trong giai đoạn 2018-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghi n cứu như: thu thập các s li u, tổng hợp, quan sát, phân tích, so sánh… để phân tích

Trang 11

Đề tải cũng sử dụng các tài li u cho vi c phân tích bao gồm: sách giáo trình, các bài giảng của giáo viên, các tài li u chuyên ngành, các bài báo, tạp chí, tài li u công ty cung cấp và một s thông tin từ internet…

5 Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm có 3 chương sau:

- Chương 1: Lý luận chung về Marketing và Marketing Mix trong kinh doanh

- Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing Mix của Công ty cổ phần tập đoàn Videc

- Chương 3: Một s giải pháp nhằm hoàn thi n hoạt động Marketing Mix của Công ty cổ phần tập đoàn Videc

Trang 12

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING

VÀ MARKETING MIX TRONG KINH DOANH 1.1 Những vấn đề cơ bản về Marketing

1.1.1 Khái niệm

Tuy các hoạt động Marketing có từ rất lâu nhưng khái ni m hình thành

từ những năm đầu thế kỷ 20 Trải qua quá trình hình thành và phát triển, nội dung của Marketing ngày càng được hoàn thi n và phong phú Ngày nay Marketing được ứng dụng rộng rãi trong các nước có nền kinh tế thị trường phát triển và đang được truyền bá sang nhiều nước trên thế giới

Dưới đây là một s quan điểm và khái ni m Marketing hi n đại của các

tổ chức, hi p hội và các nhà nghiên cứu về Marketing trên thế giới được chấp nhận và phổ biến

- Theo AMA (American Marketing Association, 1985): Marketing là tiến trình hoạch định và thực hi n sự sáng tạo, xúc tiến và phân ph i những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức

- Theo Groroos (1990): Marketing là những hoạt động thiết lập, duy trì

và củng c lâu dài những m i quan h với khách hàng một cách có lợi để đáp ứng mục tiêu của các b n Điều này được thực hi n bằng sự trao đổi giữa các bên và thỏa mãn những điều hứa hẹn

- Theo Philip Kotler và Mary Armstrong (1994): Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong mu n bằng

vi c sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên

Từ những khái ni m trên, có thể rút ra một vài nhận xét:

- Marketing là tiến trình quản trị

- Toàn bộ hoạt động Marketing hướng theo khách hàng oriented)

Trang 13

(customer Marketing thoả mãn nhu cầu của khách hàng một cách hi u quản và có lợi

- Trao đổi là một khái ni m quyết định tạo nên nền móng cho Marketing

- Nội dung hoạt động của Marketing bao gồm thiết kế, định giá, xúc tiến

và phân ph i sản phẩm

Tóm lại, Marketing là tổng thể các hoạt động của doanh nghi p hướng tới thỏa mãn, gợi mở nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được mục tiêu lợi nhuận

1.1.2 Vai trò và chức năng của Marketing

1.1.2.1 Vai trò của Marketing

Marketing quyết định và điều ph i sự kết n i các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghi p với thị trường Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghi p hướng theo thị trường biết lấy thị trường, nhu cầu và ước

mu n của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh Marketing đóng vai trò hết sức quan trọng vi c quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh ngh p thể hi n:

- T i đa hóa sản lượng bán thông qua triển khai h th ng chính sách về sản phẩm, giá, phân ph i, xúc tiến

- T i đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng

- T i đa hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng

Với cả người bán và người mua trong lĩnh vực của cuộc s ng xã hội nói chung và lĩnh vực kinh doanh đi n tử nói ri ng Đặc bi t trong môi trường cạnh tranh giữa nhiều doanh nghi p trên cùng một thị trường, nếu không có

sự trợ giúp của các hoạt động Marketing thì doanh nghi p sẽ rất khó nắm bắt nhu cầu thị trường Khi thiếu hiểu biết về thị trường Công ty sẽ không có cơ

sở đề ra chính sách tiếp cận thị trường, t i đa hóa lợi nhuận, thậm chí sẽ

Trang 14

không thỏa mãn khách hàng dẫn đến nguy cơ mất dần khách và cu i cùng là thất bại trong cạnh tranh

Xu thế tất yếu của thị trường hi n nay là những đòi hỏi của giới tiêu dùng

về chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ ngày một tăng l n và đa dạng hơn, vi c áp dụng tư duy Marketing tiếp cận thị trường sẽ giúp nhận thấy yêu cầu đa dạng của nhóm người tiêu dùng là gì và sẽ có chính sách phân bi t để thỏa mãn tất cả các phân khúc thị trường mục tiêu

1.1.2.2 Chức năng của Marketing

Marketing cũng có một s chức năng quan trọng như:

Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu của khách hàng: Dựa vào

vi c nghiên cứu thị trường các thông tin về khách hàng và các yếu t ảnh hưởng đến các hành vi mua hay không mua của khách hàng, các nhà sản xuất kinh doanh đã tạo ra những sản phẩm và hàng hoá làm hài lòng khách hàng khi họ khó tính nhất

Nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, không như trước kia chỉ thiên về

vi c phục vụ nhu cầu thiết yếu thì giờ đây mở rộng ra sinh lý, tâm linh, trình

độ kiến thức, vị trí xã hội… Nếu có thể thực hi n chuỗi hoạt động Marketing ngay trong doanh nghi p của mình thì chúng ta sẽ thâu tóm và chi ph i được các phần thiên về kỹ thuật, tiêu chuẩn của sản phẩm và nghiên cứu thị trường các xí nghi p như bao bì, nhãn hi u… để nâng cao tính hấp dẫn của sản phẩm

và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

Chức năng phân ph i : Đây là một chức năng bao gồm các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động t i ưu sản phẩm hàng hoá từ giai đoạn kết thúc quá trình sản xuất cho đến lúc nó được giao đến các cửa hàng bán lẻ hay giao trực tiếp cho người sử dụng

Qua chức năng này, những người tiêu thụ trung gian sẽ có khả năng được phát triển mạnh Bên cạnh đó nó còn hướng dẫn khách hàng các thủ tục ký có

Trang 15

li n quan đến các giai đoạn mua hàng, vận tải chuyên dụng, kho bãi dự trữ, bảo quản hàng hoá… Một điều đặc bi t nhất đó chính là chức năng phân ph i

có thể phát hi n được sự trì tr , ách tắc của kênh phân ph i trong quá tình phân ph i

Chức năng ti u thụ hàng hoá: Chức năng này chính là tổng thể của hai hoạt động lớn như: Kiểm soát giá cả và các nghi p vụ trong bán hàng

Các hoạt động yểm trợ: Marketing sẽ hỗ trợ cho khách hàng Doanh nghi p sẽ được thoả mãn t t hơn khi nhu cầu khách hàng chính là công cụ cạnh tranh hi u quả trong khi vi c t i ưu hoá chi phí khó để cạnh tranh bằng giá Chúng ta có thể biết các hoạt động yểm trợ như sau: quảng cáo, khuyến mãi, quà tặng, hội chợ, triển lãm và các dịch vụ khác ngành

1.1.3 Phân loại Marketing

Marketing được phân thành hai loại sau:

- Marketing truyền th ng (cổ điển): Các hoạt động Marketing chỉ xảy ra trên thị trường trong khâu lưu thông Hoạt động đầu tiên của Marketing chính

là làm vi c với thị trường và vi c tiếp theo của nó là trên các kênh truyền thông Về bản chất thì Marketing cổ điển chỉ chú trọng đến vi c tiêu thụ nhanh những hàng hoá và dịch vụ mà không chú trọng đến khách hàng Tồn tại trong điều ki n cạnh tranh quá gay gắt nếu chỉ cần quan tâm đến khâu tiêu thụ thì chưa đủ mà cần phải quan tâm đến tính đồng bộ của cà h th ng Vì thế vi c thay đổi Marketing truyền th ng bằng một loại Marketing khác là điều cần thiết

- Marketing hi n đại: Sau khi Marketing hi n đại ra đời thì nó đã góp phần to lớn vào vi c khắc phục các tình trạng khủng hoảng thừa thải và nâng cao vi c thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ Marketting hi n đại

đã chú ý tới khách hàng nhiều hơn và nhắm đến thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất hàng hoá Lúc này nhu cầu của khách hàng là

Trang 16

quan trọng nhất Bên cạnh đó, vì vi c chú ý đến tính đồng bộ của các h th ng nên các bộ phận, đơn vị đều tập trung tạo nên sức mạnh lớn để đáp ứng mạnh nhất nhu cầu của khách hàng Marketing có mục tiêu chính là t i đa hoá các lợi nhuận nhưng nó chính là các mục tổng thể, dài hạn còn biểu hi n trong ngắn hạn chính là sự thoả mãn thật t t nhu cầu của khách hàng

1.2 Marketing Mix

1.2.1 Khái niệm

Marketing Mix (hay còn gọi là Marketing tổng hợp) là tập hợp những công cụ Marketing được doanh nghi p sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu Các công cụ Marketing-mix được pha trộn và kết hợp với nhau thành một h th ng để ứng phó với những khác bi t và thay đổi trên thị trường Có thể nói Marketing-mix là một giải pháp có tính tình thế của tổ chức Các công cụ Markeing gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân ph i (Place) và xúc tiến (Promotion), gọi là 4P

Hình 1.1 Mô hình Marketing Mix

Nguồn: (Philip Kotler, 2000 Những nguyên lý tiếp thị Nhà xuất bản thống

kê)

Trang 17

Marketing-mix đóng một vai trò quan trọng trong công vi c lập kế hoạch và xây dựng các hoạt động Marketing của công ty Bất cứ công ty nào khi hoạch định cho mình phải tiến hành phân tích, đánh giá 4P Xác dịnh đúng cho phép công ty đưa ra hoàn thi n hoạt động hợp lý và giảm thiểu rủi

ro

Ngoài ra, thông qua các hoạt động của Marketing Mix có thể kiểm soát các chương trình, đánh giá được các rủi ro và lợi ích của các quyết định và các hoạt động Marketing mà doanh nghi p đang áp dụng

1.2.2 Các thành phần của Marketing Mix

1.2.2.1 Sản phẩm (Product)

Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào một thị trường để đạt được sự chú ý, sự chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ có khả năng thỏa mãn được một ước mu n hay một nhu cầu

Nhu vậy, sản phẩm có thể tồn tại dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất,

nó bao gồm hàng hóa, dịch vụ, con người, nơi ch n, tổ chức , hoạt động, tư tưởng hay sự hứa hẹn thỏa mãn một chiều nhu cầu của thị trường ở một thời điểm cụ thể

Một sản phẩm được cấu thành ở b n mức độ:

- Sản phẩm cốt lõi: Là phần thể hi n lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể

- Sản phẩm cụ thể: Là dạng cơ bản của sản phẩm đó, bao gồm 5 yếu t

hoặc điểm, nhãn hi u, bao bì, chất lượng, kiểu dáng sản phẩm

- Sản phẩm gia tăng: Bao gồm những dịch vụ và lợi ích phụ th m để

phân bi t với sản phẩm của các đ i thủ cạnh, đó là các vật phẩm trang bị thêm nơi phục vụ, dịch vụ sau bán, bảo hành, giao hàng và cho hưởng tín dụng

- Sảm phẩm tiềm năng: Là những sáng tạo vượt ra khỏi cung cách cạnh

tranh thông thường, nó vạch ra tương lai mới cho sự phát triển của sản phẩm Khi triển khai những sản phẩm, các nhà Marketing trước hết phải xác dịnh nhu cầu c t lõi của khách hàng mà sản phẩm sẽ thỏa mãn, sau đó sẽ phải thiết

Trang 18

kế sản phẩm cụ thể và tìm cách gia tăng sản phẩm để tạo ra nhiều lợi ích nhằm thỏa mãn ước mu n của khách hàng một cách t t nhất

- Chủng loại sản phẩm

Chủng loại sản phẩm hóa ra là một nhóm hàng có liên quan chặt chẽ với nhau do gi ng nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay thông qua cùng một kiểu tổ chức thương mại, hay trong một khuôn khổ cùng một dãy giá Tùy theo mục đích doanh nghi p theo đuổi như cung câos một chủng loại đầy đủ hay mở rộng thị trường hay theo mục tiêu lợi nhuận mà doanh nghi p lựa chọn theo 2 hướng:

+ Phát triển chủng loại: Được thể hi n bằng cách phát triển hướng xu ng phía dưới, hướng lên trên hay theo cả hai hướng

+ Bổ sung chủng loại hàng hóa: Hi n tại hóa chủng loại, thanh lọc chủng loại

- Danh mục sản phẩm

Danh mục hàng hóa là tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa và các đơn vị do người bán cụ thể chào cho người mua Danh mục hàng hóa được phản ánh qua bề rộng, mức độ phong phú, bề sâu và mức độ hài hòa của

nó Chính những thông s này đã mở ra cho doanh nghi p 4 hoạt động mở rộng danh mục hàng hóa: Bổ sung hàng hóa mới, tăng mức độ phong phú của những nhóm chủng loại đã có, đưa ra nhiều phương án cho mặt hàng sẵn có hoặc có thể tăng giảm mức độ hài hòa giữa các mặt hàng thuộc các nhóm chủng loại khác nhau

- Nhãn hi u sản phẩm

Doanh nghi p cần phải quyết định vi c có gắn nhãn hi u cho hàng hóa của mình hay không, ai là người chủ nhãn hi u, đặt tên cho nhãn hi u như thế nào, có nên mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hi u hay không, sử dụng một hay nhiều nhãn hi u cho các hàng hóa có những đặc tính khác nhau của cùng một mặt hàng Điều này phụ thuộc vào đặc điểm hàng hóa của doanh nghi p,

Trang 19

cách lựa chọn kênh phân ph i, vị thế của doanh nghi p trên thị trường Vi c lựa chọn nhãn hi u phải bảo đảm những yêu cầu t i thiểu sau:

+ Phải hàm ý về lợi ích sản phẩm

+ Phải hàm ý chứa ý đồ về định vị

+ Phải hàm ý về chất lượng

+ Tên nhãn hi u phải dễ phát âm và dễ nhớ

+ Không trùng hoặc không tương tự với nhãn hi u của doanh nghi p khác

+ Hợp với phong tục tập quán của thị trường mục tiêu

- Dịch vụ đ i với sản phẩm hàng hóa

Đ i với dịch vụ khách hàng thì doanh nghi p phải xác định được khách hàng mu n dịch vụ ở mức độ nào mà doanh nghi p có thể cung cấp, chi phí cho dịch vụ là bao nhiêu và lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ nào trong tương quan so sánh với các đ i thủ cạnh tranh Các dịch vụ bao gồm:

+ Cho hưởng tín dụng, điều ki n giao hàng

- Tạo lập ưu thế cho sản phẩm:

Tạo lập ưu thế cho sản phẩm là cách gây ấn tượng với người tiêu dùng

về sản phẩm của doanh nghi p so với các đ i thủ cạnh tranh, có thể là vi c thiết kế những điểm khác (dị bi t hóa sản phẩm) để tạo sự thu hút của khách hàng Tuy nhiên, doanh nghi p cần chú ý rằng sản phẩm phải luôn đạt chuẩn, chất lượng ưu vi t, hợp túi tiền và phải đến tay người tiêu dùng sớm hơn so với các đ i thủ cạnh tranh Sau đó doanh nghi p sẽ xây dựng hoạt động định

vị cho sản phẩm

Trang 20

- Thiết kế và phát triển sản phẩm mới

Hi n nay, sự thay đổi nhanh chóng về sự thị hiếu, công nghi p, tình hình cạnh tranh buộc doanh nghi p phải quan tâm thiết kế sản phẩm mới Để

có sản phẩm mới, doanh nghi p có thể mua doanh nghi p khác, mua bằng sáng chế, giấy phép sản xuất hoặc tự nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới Đây

có thể là một vấn đề mạo hiểm đ i với doanh nghi p

Người tiêu dùng có phản ứng ở những mức độ khác nhau đ i với mỗi sản phẩm mới nên doanh nghi p phải tìm cách thu hút sự chú ý của họ và lắng nghe những ý kiến phản hồi Ngoài ra, các doanh nghi p còn phải chú ý đến từng chu kỳ s ng của sản phẩm để có những điều chỉnh nhất định

1.2.2.2 Giá bán (Price)

Giá cả là chi phí khách hàng bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp Nó được xác định bởi một s yếu t trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên li u, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm Vi c định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ tăng s lượng bán tr n đơn vị sản phẩm theo chi phí để

có lợi nhuận Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đ i thủ cạnh tranh Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán

Vi c định giá cho một sản phẩm dịch vụ phụ thuộc vào rất nhiều yếu

t , tùy thuộc vào điều ki n thị trường, tính chất sản phẩm, dịch vụ sẽ có các phương pháp định giá khác nhau Đ i với sản phẩm là bất động sản (BĐS) có

5 phương pháp định giá thông thường:

- Phương pháp so sánh/ so sánh trực tiếp

Phương pháp này dựa tr n cơ sở giá đã được bán trên thị trường của các BĐS có nhiều đặc điểm tương đ i gi ng so với BĐS thuộc đ i tượng xem xét, để ước tính giá trị thực của BĐS, đây là phương pháp sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất hi n nay ở Vi t Nam cũng như nhiều nước trên thế giới

Trang 21

+ Phương pháp thu nhập (còn gọi là phương pháp đầu tư hoặc phương pháp v n hóa)

Phương pháp này dựa tr n cơ sở thu nhập ròng trung bình hàng năm trong tương lai từ một BĐS, tương ứng với một tỷ l (%) thu hồi v n nhất định đ i với BĐS đó (còn gọi là tỷ l v n hóa) để tính ra giá trị của BĐS đó Mặt hạn chế của phương pháp này là các tham s để tính toán giá trị BĐS đòi hỏi độ chính xác cao, trong khi vi c xác định chúng lại phải tiến hành trong điều ki n dự kiến trước, vì vậy độ chính xác của kết quả tính toán thường bị hạn chế, có thể khắc phục bằng cách sử dụng các phương pháp định giá khác

để kiểm tra, trong trường hợp kết quả kiểm tra có sự chênh l ch lớn thì phải

áp dụng các phương pháp khác để tính toán

- Phương pháp chi phí (phương pháp giá thành)

Phương pháp này chủ yếu được áp dụng để định giá những BĐS không

có hoặc rất ít khi xảy ra vi c mua bán chúng trên thị trường BĐS (nhà thờ, trường học, b nh vi n, công sở ) Dựa trên nguyên tắc thay thế, phương pháp giá thành cho phép giả định rằng, giá trị của một tài sản hi n có, có thể đo bằng chi phí làm ra một tài sản tương tự có vai trò như một vật thay thế, nghĩa

là giá trị của khu đất thay thế cộng với chi phí xây dựng hi n hành

+ Phương pháp lợi nhuận (hay phương pháp hạch toán):

Phương pháp này được sử dụng để xác định giá của các tài sản đặc bi t như rạp chiếu phim, khách sạn và những tài sản khác mà giá trị của nó chủ yếu thuộc vào khả năng sinh lời từ tài sản đó, hạn chế của phương pháp này là chỉ áp dụng để xác định giá trị cho những BĐS mà hoạt động của nó có tạo ra lợi nhuận

+ Phương pháp thặng dư (hay phương pháp phân tích kinh doanh/ phát triển giả định)

Phương pháp này là một phương pháp thặng dư giá trị ước tính thị trường hi n tại của tài sản tr n cơ sở phát triển giá trị ước tính của tài sản sau khi trừ mọi chi phí phát sinh để tạo ra tăng trưởng như vậy

Trang 22

Phương pháp thặng dư biểu diễn bằng công thức sau đây:

Giá trị hi n tại của tài sản = giá trị tài sản phát triển – sở hữu chi phí phát triển

1.2.2.3 Phân phối (Place)

Phân ph i là cách thức mà người sản xuất đưa ra sản phẩm đến tay người ti u dùng để đạt được mục tiêu của doanh nghi p là tiêu thụ sản phẩm

Kênh phân ph i là một chuỗi các tổ chức hoặc cá nhân cùng thực hi n các khâu chuyển giao quyền sở hữu đ i với hàng hóa cụ thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cu i cùng

Để đạt được sự bao phủ thị trường t t nhất, doanh nghi p phải quy định

s lượng các nhà trung gian ở mỗi mức độ phân ph i Có 3 hình thức ph i chính: phân ph i đặc quyền, phân ph i chọn lọc và phân ph i rộng rãi:

+ Phân ph i đặc quyền hạn chế s nhà phân ph i trung gian

+ Nhà trung gian không bán hàng của đ i thủ cạnh tranh

+ Doanh nghi p hy vọng khách hàng có đủ kiến thức và năng động để mua sản phẩm

+ Tăng cường ấn tượng sản phẩm và có lãi

+ Chọn một địa điểm để bán sản phẩm

- Phân ph i chọn lọc

Là phương thức trong đó s doanh nghi p sản xuất nhiều hơn s nhà phân ph i và doanh nghi p sản xuất không t n nhiều chi phí để kiểm soát các địa điểm bán hàng

Trang 23

cụ chủ yếu là quảng cáo, khuyến mãi, quan h công chúng và tuyên truyền, bán hàng trực tiếp và marketing trực tiếp

- Quảng cáo (Advertising)

Quảng cáo là vi c sử dụng các phương ti n thông tin để truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng Để thực hi n được vi c này doanh nghi p phải trả một khoảng phí nhất định

Mục tiêu của quảng cáo là giới thi u một sản phẩm hay dịch vụ nào đó nhằm ảnh hưởng đến các tập tính của công chúng, đặc bi t là hướng tới khách hàng mục tiêu

Có các nhóm phương ti n quảng cáo sau:

+ Nhóm phương ti n in ấn như báo chí, tạp chí, ấn phẩm thương mại, Đây là các phương ti n đã có khá lâu và được sử dụng phổ biến từ trước đến nay

+ Nhóm phương ti n đi n tử, truyền thanh, truyền hình ,phim, internet, Những phương ti n này xuất hi n giữa thế kỷ 20 và nhanh chóng trở thành phương ti n quảng cáo hi u quả

+ Nhóm phương ti n ngoài trời, ngoài trời như pa-nô, áp phích, bảng

hi u, Phương ti n này vẫn đang được sử dụng rất phổ biến

+ Nhóm phương ti n quảng cáo trực tiếp như thư trực tiếp, đi n thoại, + Nhóm các phương ti n quảng cáo khác như quảng cáo tại địa điểm bán, hội chợ, quảng cáo trên các vật phẩm

- Tuyên truyền và quan h công chúng (Publicity & Public Relation)

Tuyên truyền: là hình thức truyền thông không mang tính cá nhân cho một sản phẩm hay một doanh nghi p bằng cách đưa các tin tức có ý nghĩa thương mại tr n các phương ti n truyền thông

Quan h công chúng: đây là những hoạt động truyền thông để xây dựng

và bảo v danh tiếng của công ty, sản phẩm trước giới công chúng Một s hình thức hoạt động của quan h công chúng như: quan h với báo chí, tuyên truyền sản phẩm, truyền thông của công ty, vận động hàng lang, tư vấn Một

Trang 24

s công cụ chủ yếu của quan h công chúng như xuất bản ấn phẩm, tổ chức sự

ki n, tài trợ, tin tức, bài nói chuy n, hoạt động công ích, phương ti n nhận dạng

+ Khuyến mại (Sales Promotion)

Khuyến mãi là những khích l ngắn hạn để khuyến khích vi c mua một sản phẩm vật chất hay dịch vụ

Hi n nay một s công cụ khuyến mãi rất đa dạng Tùy theo đ i tượng, mục tiêu khuyến mãi mà doanh nghi p lựa chọn các công cụ khác nhau:

Bảng 1.1 Các phương thức dùng trong khuyến mãi

Trung gian phân phối Người tiêu dùng cuối

cùng

Nhà sử dụng công nghiệp

Xổ s Thì trò chơi trúng thưởng

Hội chợ Tài li u Hội nghị bán hàng Trình diễn sản phẩm Giảm tiền

(Nguồn: Tổng hợp nguồn internet)

- Bán hàng trực tiếp (Personal Selling)

Bán hàng là một trong những nghề lâu đời nhất thế giới Nội dung chủ yếu của quản trị lực lượng bán hàng là: thiết kế lực lượng bán hàng (xây dựng mục tiêu, chiến lược, cấu trúc, quy mô và các chính sách khuyến khích lực lượng bán hàng) và quản trị hoạt động của lực lượng bán hàng Bán hàng trực tiếp là một công cụ có hi u quả cao trong những giai đoạn huấn luy n người mua, thương lượng và hoàn tất giao dịch kinh doanh Theo quan điểm truyền

th ng, công vi c của nhân viên bán hàng phải bán được thật nhiều hàng, còn theo quan điểm hi n đại thì nhân viên bán hàng cần phải biến cả phân tích s

Trang 25

li u tiêu thụ, ước lượng tiềm năng của thị trường, thu nhập thông tin, xây dựng các hoạt động và chương trình Marketing Lực lượng bán hàng cũng phải được b trí theo một ý đồ sao cho có thể tiếp xúc đúng khách hàng, đúng lúc và đúng cách

Để thu hút các đại di n bán hàng, doanh nghi p phải xác định mức độ

và thành phần của chế độ thù lao có hi u quả (phần lương c định, phần lương thay đổi, phúc lợi phụ lợi thêm và công tác phí) Mức thù lao phải gắn với

"giá thị trường hi n hành" thâm niên trong nghề và trình độ năng lực của nhân viên bán hàng Theo ý kiến của khách hàng, các đại di n bán hàng phải là người trung thực, đáng tin cậy, hiểu biết nhiều và có thái độ ân cần

+ Marketing trực tiếp (Direct Marketing)

Marketing trực tiếp là một h th ng tương tác Marketing có sử dụng một hay nhiều phương ti n quảng cáo để tác động đến phản ứng đáp lại hay

vi c giao dịch tại bất kỳ địa điểm nào với khách hàng Marketing trực tiếp sử dụng các phương ti n quảng cáo trả lời trực tiếp để bán hàng và tìm hiểu về các khách hàng và các đặc điểm chủ yếu đã được nhập vào cơ sở dữ li u khách hàng nhằm thiết lập m i quan h thường xuyên

Các hình thức phổ biến của Marketing trực tiếp là Marketing bằng Catalogue, Marketing bằng thư trực tiếp, Marketing đáp ứng trực tiếp trên truyền hình, truyền thanh, báo và tạp chí, mua hàng đi n tử, mua hàng bằng máy đặt hàng tại các cửa hàng, sân bay, Mục tiêu của Marketing trực tiếp là làm cho khách hàng tiềm năng mua ngày sản phẩm, tạo ra sự biết đến và ý định mua sau này Khách hàng mục tiêu t t nhất là những người mới mua gần đây nhất, mua thường xuyên và mua nhiều

Trang 26

Bảng 1.2 Những công cụ truyền thông – cổ động phổ biến

Quảng cáo Khuyến mãi Tuyên truyền

và quan hệ công chùng

Bán hàng trực tiếp

Họp báo Nói chuy n Hội thảo Báo cáo năm

Từ thi n Quan h Cộng đồng Bảo trợ Tuyên truyền Các sự ki n Vận động hành lang Môi trường

Trình diễn bán hàng Hội nghị bán hàng Chương trình Khen thưởng Mẫu chào hàng Hội chợ và triểm lãm

Catalogue, gửi thư Marketing qua

đi n thoại Mua bán qua máy tính Mua bán qua

c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai

d) Các tài sản khác do pháp luật quy định

Nói cách khác, BĐS được xem là đất đai và những gì dính liền vĩnh viễn với mảnh đất đó Người sở hữu BĐS được phép sử dụng, mua bán, cho thuê,

Trang 27

làm quà tặng, dùng để ký quỹ, để di chúc lại cho người được thừa hưởng, hoặc đề y n BĐS của mình

BĐS được phân chia thành nhiều loại, với đặc điểm và yêu cầu sử dụng rất khác nhau, có thể phân thành nhóm: BĐS theo ba nhóm này rất cần thiết

để bảo đảm cho vi c xây dựng cơ chế chính sách phù hợp, xác định mô hình quản lý thị trường

1.3.2 Thị trường BĐS

1.3.2.1 Khái niệm

Thị trường BĐS là quá trình giao dịch hàng hóa BĐS giữa các bên có liên quan Là "nơi" diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ có li n quan như trung gian, môi giới, tư vấn liên quan đến BĐS như trung gian, môi giới, tư vấn giữa các chủ thể trên thị trường mà ở đó vai trò quản lý nhà nước có tác động quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh doanh trên thị trường BĐS

1.3.2.2 Phân loại thị trường BĐS

Theo đ i tượng của thị trường: Thị trường nhà ở, khách sạn: Thị trường nhà cho thuê, thị trường văn phòng

Theo mục đích sử dụng: Thị trường mua và bán, thị trường cho thuê, thị trường thế chấp, bảo hiểm

1.3.2.3 Đặc điểm thị trường BĐS ở thời điểm hiện tại

Nhiều nước, đặc bi t là các nước đang chuyển đổi, đang thúc đẩy quá trình hợp pháp hóa quyền sở hữu, sử dụng BĐS của người dân và thiết lập các thể chế cần thiết để thúc đẩy phát triển thị trường BĐS Thị trường BĐS cùng với thị trường v n và thị trường lao động là các các thị trường trung tâm trong nền kinh tế thị trường về mặt kinh tế, thị trường BĐS là nơi hình thành các quyết định về vi c ai tiếp cận được BĐS, vi c sử dụng BĐS như thế nào và vì mục đích gì Một thị trường BĐS hi u quả có tác dụng đòn bẩy tới tính hi u quả chung của toàn bộ nền kinh tế

Trang 28

Trên thực tế, thị trường BĐS ở nước ta hoạt động khá sôi nổi, đặc bi t

ở các khu vực thành thị, mặc dù còn manh nha nhưng đã góp phần cải thi n rõ

r t điều ki n nhà ở của người dân, tăng cường hi u quả sử dụng, kinh doanh đất đai, nhà xưởng, biến đất đai thực sự trở thành một nguồn lực to lớn cho công cuộc phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên trong thời gian, thị trường BĐS của nước ta vẫn tồn tại nhiều nhược điểm như:

+ Thị trường BĐS cơ bản vẫn là thị trường phi chính quy Với vi c chỉ có khoảng 10% nhà, đất ở thành thị đã được cấp sổ đỏ, sỏ hồng, hầu hết chủ BĐS không có điều ki n pháp lý để tham gia vào các giao dịch như bản quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, thế chấp, cho thuê, trên thị trường BĐS chính quy

+ H th ng thông tin trên thị trường BĐS chưa đầy đủ, thiếu minh bạch

và khó tiếp cận Thông tin là điều ki n t i quan trọng cho sự vận hành của thị trường BĐS nhưng thế thông tin lại là kết quả sau cùng của cửa hàng loạt cải cách thể chế cơ bản Trong thị trường BĐS, Nhà nước vẫn giữ vai trò độc quyền trong thu thập và xử lý các thông tin g c, bao gồm các thông tin về quy hoạch, vẽ bản đồ địa chính, miêu tả giá trị, tính chất và chủ sở hữu của BĐS

+ Thị trường BĐS của nước ta vẫn nhỏ về quy mô và bị bóp méo về quan

h cung cầu và giá cả, do vậy đã không phản ánh đúng giá trị thực của BĐS, gây các cơn s t về giá cả dựa trên các thông tin mập mờ, thông tin vỉa hè quy hoạch, thay đổi chính sách của Nhà nước

+ Thị trường BĐS nước ta có nhiều khiếm khuyết Ngoài một s khuyết

cơ bản thuộc về bản chất của thị trường, phần lớn khiếm khuyết do có nguyên nhân từ sự quản lý, chưa hoàn thi n của Nhà nước đ i với thị trường này

1.3.2.4 Tình hình quản lý của nhà nước đối với thị trường BĐS

Thông qua vi c sử dụng các công cụ quản lý Nhà nước đ i với thị trường BĐS như quy hoạch, kế hoạch, h th ng, chính sách, pháp luật, Nhà nước đã và đang duy trì, tăng cường vai trò quản lý về thị trường BĐS Các

Trang 29

quan h cung- cầu, hàng hóa, giá cả, các chủ thể tham gia thị trường BĐS đều

đã có tác động của Nhà nước Nhà nước tiến hành điều tiết, kiểm soát, định hướng cho thị trường BĐS đạt tới sự ổn định, tránh mất cân bằng trầm trọng trong quan h cung cầu, tham gia vào vi c hình thành, điều chỉnh giá cả BĐS Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào thị trường và bảo

v lợi ích, quyền lợi cho họ

Tuy nhiên trong công tác quản lý Nhà nước đ i với thị trường BĐS còn đang gặp phải một s hạn chế nhất định Trước tiên ta thấy đó là sự thiếu cơ quan chuyên trách quản lý BĐS H th ng cơ quan chuy n trách quản lý BĐS

có trách nhi m: xác định rõ ràng ranh giới của BĐS và giải quyết phần lớn các tranh chấp BĐS ngay tại thực địa

Hoạt động quản lý thị trường BĐS hi u quả dàn trải với sự tham gia quá nhiều cấp, nhiều ngành từ Thủ tướng chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp tới Bộ, ban, ngành, Trong khi đó vai trò của cơ quan chuy n trách có thực quyền mà chỉ có chức năng tham mưu Hầu hết mọi công vi c từ giao đất, đăng ký sử dụng đất, quy định giá đất để tính thuế và đền bù, giải quyết tranh chấp, đều không phụ thuộc quyền quyết định của cơ quan địa chính Đây là một bất hợp lý, không phù hợp với thực tế Vi t Nam

Tiếp đến là vi c hợp thức hóa các quyền BĐS diễn ra quá chậm chạp Điều ki n cho sự tồn tại của một thị trường BĐS chính quy là Nhà nước phải trao ít nhất hai quyền BĐS then ch t cho những người chủ BĐS, đó là: Quyền độc quyền sử dụng và hưởng lợi lâu dài từ BĐS và Quyền chuyển nhượng một s hoặc tất cả các quyền li n quan đến BĐS thông qua các giao dịch dân

sự (như bán, cho thu , thừa kế)

Tóm lại thị trường BĐS phi chính quy ở nước ta đang phát triển khá rộng với độ bất trắc khá lớn Do vậy, để phát triển thị trường BĐS theo hướng chính quy, thì công vi c đổi mới, ki n toàn công tác quản lý Nhà nước có vai trò quan trọng hàng đầu

Trang 30

Thứ hai, tìm hiểu khái quát về Marketing Mix, mục ti u và vai trò cũng như các thành phần chủ yếu trong hoạt động Marketing Mix Từ đó có cơ sở giải pháp để phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix và đề ra một s giải pháp nhằm hoàn thi n hoạt động tại công ty

Thứ ba, tìm hiểu khái ni m về BĐS, thị trường BĐS, những đặc điểm của thị trường cũng như những cơ chế quản lý, chính sách nhà nước đ i với thị trường này Từ đó có những cái nhìn khái quát thị trường, về sản phẩm đang tìm hiểu

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VIDEC 2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần tập đoàn Videc

2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của công ty

Thông tin chung

- Tên công ty: Công ty Cổ phần tập đoàn Videc Vi t Nam

- Tên giao dịch: VIDEC.,JSC

- Loại hình hoạt động: Công ty cổ phần

- Mã s thuế: 0101403742

- Người đại di n: Trần Đức Huế

- Địa chỉ: S 349 ph Vũ Tông Phan, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành ph Hà Nội

- Địa chỉ giao dịch: S 349 ph Vũ Tông Phan, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành ph Hà Nội

Trang 32

Lĩnh vực Thủy Đi n và lĩnh vực Công Nghi p của công ty tham gia thời

vụ không phải lĩnh vực chính nên không có nhiều s li u cũng như hoạt động marketing về 2 lĩnh vực trên

LĨNH VỰC ĐẦU TƢ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN:

Với vai trò là Chủ đầu tư, Công ty cổ phần Tập đoàn VIDEC đã và đang triển khai các dự án:

* Dự án VIDEC Complex (Tòa A, Tòa B và Star Tower) tại 283 Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội Quy mô dự án 1ha, tổng s 650 căn, dân s khoảng 2.200 người

* Dự án The Diamond Park – tại Khu đô thị Mê Linh, xã Tiền Phong, huy n Mê Linh, Thành ph Hà Nội Quy mô dự án: 15ha, dân s khoảng 3.600 người

Trang 33

* Dự án Khu nhà ở để bán kết hợp văn phòng và dịch vụ – Riverside Garden tại s 349 ph Vũ Tông Phan, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội (Địa chỉ cũ: s 45A, ngõ 35 ph Khương Hạ, phường Khương Hạ, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội) Quy mô dự án: 8.873 m2; s lượng căn hộ 650 căn; dân s khoảng 2.200 người

* Dự án Tây Hồ Skyline (Tòa nhà hỗn hợp văn phòng, dịch vụ và nhà ở

để bán) – S 5 Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội

* Dự án Galaxy Tower – xã Thanh Li t, huy n Thanh Trì, thành ph Hà Nội (mặt đường Nguyễn Xiển, gần khu The Manor) Quy mô: xấp xỉ 3000 m2

Với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư trẻ, sáng tạo, chuyên nghi p, tâm huyết với nghề, luôn tạo nên những sản phẩm chất lượng và mang nét riêng bi t Với sự hiểu biết sâu cũng như chuy n môn cao trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc giúp Công ty cổ phần Tập đoàn VIDEC luôn có nhiều giải pháp và sự lựa chọn (kể cả lựa chọn từ những đơn vị tư vấn thiết kế khác) để tìm ra phương

án thiết kế t i ưu nhất cho những Dự án mà Công ty cổ phần Tập đoàn VIDEC làm chủ đầu tư Từ đó Công ty cổ phần Tập đoàn VIDEC khẳng định những sản phẩm về nhà ở của Công ty cổ phần Tập đoàn VIDEC ti m cận mức độ hoàn hảo từ không gian, nội thất căn hộ, cho đến hành lang, ánh sáng cũng như cảnh quan, sân vườn, đường, cây xanh bóng mát… Mục đích cu i cùng là mang đến cho khách hàng những sản phẩm ti n nghi, hi n đại, thoải mái, bình yên trong quá trình sử dụng và sinh hoạt

Năm 2015 – 2016, Công ty cổ phần Tập đoàn VIDEC đã hoàn thành và bàn giao Đơn nguy n A, B Dự án khu nhà ở cao tầng cho cán bộ, chiến sĩ

Vi n Khoa học hình sự Bộ Công an; Năm 2017, hoàn thành dự án Star Tower tại 283 Khương Trung, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội, gồm 385 căn hộ, với thiết kế hợp lý, tri t tiêu t i đa “di n tích chết”, di n tích

Trang 34

căn hộ từ 70-90 m2, có 2-3 phòng ngủ, 2 WC Đây là dự án tâm huyết của Công ty, từ khâu chuẩn bị đầu tư, ngày khởi công và tiến độ thi công, đáp ứng nhiều ti u chí đ i với người có thu nhập trung bình: cự li, giá cả và chất lượng…

LĨNH VỰC ĐẦU TƢ KHU CÔNG NGHIỆP:

Phát huy thế mạnh là nhà đầu tư đa ngành, với mục ti u đầu tư xây dựng cụm công nghi p sản xuất tập trung, đáp ứng các điều ki n về hạ tầng kỹ thuật, nhằm thỏa mãn t t nhất yêu cầu của các nhà đầu tư, Công ty cổ phần Tập đoàn VIDEC đã và đang triển khai các dự án khu công nghi p Kim Thành (Hải Dương) và Nhuận Trạch (Hoà Bình) có di n tích lớn, vị trí thuận

ti n giao thông… khẳng định uy tín, sự lớn mạnh của Công ty cổ phần Tập đoàn VIDEC trong các dự án đầu tư nói chung và các dự án khu công nghi p nói riêng

LĨNH VỰC ĐẦU TƢ THỦY ĐIỆN:

Không dừng lại ở lĩnh vực đầu tư, tư vấn thiết kế xây dựng, khoáng sản

và bất động sản, VIDEC còn chứng tỏ năng lực sâu rộng của mình trong lĩnh vực thuỷ đi n với các công trình lớn tại một s địa phương Công trình thuỷ

đi n Hùng Lợi 1 và Hùng Lợi 2 tại Tuyên Quang là một trong những dự án tiềm năng, góp phần phát triển Công ty cổ phần Tập đoàn VIDEC trong tương lai

Lợi thế lớn nhất của Công ty cổ phần Tập đoàn VIDEC khi là chủ đầu tư các dự án, đó là Ban lãnh đạo đều trưởng thành từ các doanh nghi p đầu tư xây dựng lớn, có kinh nghi m thực tiễn và đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư giỏi nghề, tâm huyết Hầu hết các dự án đã bàn giao và đưa vào sử dụng đều được khách hàng đánh giá cao

Trang 35

Tập đoàn cũng nắm bắt được thị trường bất động sản đang thay đổi về sự

đa dạng sản phẩm trong các phân khúc, sự thay đổi tích cực về chất lượng đầu

tư xây dựng và dịch vụ Do đó, với các dự án đã và sẽ triển khai, bên cạnh

vi c chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Tập đoàn còn chủ động ph i hợp với ngân hàng, hỗ trợ thủ lục, lãi suất đ i với người mua nhà, coi trọng đầu tư các ti n ích và dịch vụ sau bán hàng

Thời gian tới, Công ty cổ phần Tập đoàn VIDEC tiếp tục chú trọng lĩnh vực đầu tư bất động sản phân khúc trung và cao cấp; đồng thời sẽ triển khai thêm nhiều dự án lớn, mang tính chiến lược, lâu dài, như bất động sản nghỉ dưỡng, đầu tư, thi công xây dựng cầu đường, khu công nghi p ở Hà Nội, TP

Hồ Chí Minh và một s địa phương…

2.1.3 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty

(Nguồn: Tài liệu của Công ty tập đoàn Videc)

Trang 36

Đại hội Cổ đông: là cơ quan có quyết định cao nhất của công ty, bao

gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Họp thường niên mỗi năm một lần, ngoài cuộc họp thường niên, đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường

và phải họp thường niên trong thời hạn 4 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Hội đồng quản trị: Ban này thường tổ chức các cuộc họp theo quý để

cập nhật tình hình về kinh doanh, và giải quyết các vấn đề về chiến lược phát triển của công ty Trong những trường hợp khẩn cấp sẽ có cuộc họp bất thường Trước khi cuộc họp diễn ra, Ban điều hành công ty, Ban thư ký, Ban giám đ c sẽ có trách nhi m chuẩn bị các nội dung

Ban Giám đốc: Thành phần của Ban này bao gồm một tổng giám đ c,

hai phó tổng và một tổng giám đ c tài chính Nhi m vụ của phòng ban này là chịu trách nhi m chính về các hoạt động của công ty, đồng thời giám sát các công ty con Phòng ban này thường tổ chức cuộc họp vào hàng tháng để đánh giá tình hình về kinh doanh, đồng thời thảo luận những vấn đề quan trọng khác

Ban kiểm soát: Nhi m vụ của ban này là thực hi n giám sán Ban quản

trị và Ban giám đ c trong lĩnh vực quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật

Phòng kinh doanh:

Đây là bộ phận quan trọng có vai trò chủ đạo trong mỗi công ty Đảm bảo các sản phẩm đầu ra và các sản phẩm đầu vào cho công ty Giúp công ty đưa ra những sản phẩm để mở rộng thị trường và thu hút nhiều khách hàng tiềm năng mới

Trang 37

Bộ phận Phòng ban này có trách nhi m cung cấp cho Ban lãnh đạo các thông tin tài li u Đồng thời theo dõi quá trình sản xuất tại phân xưởng, đảm bảo các hợp đồng với khách hàng được đúng thời gian, đúng chất lượng

Trang 38

2.1.4 Tình hình nhân sự của công ty

Bảng 2.1 Tình hình nhân sự của Công ty từ năm 2020

Công ty Cổ phần tập đoàn VIDEC được dẫn dắt bởi đội ngũ lãnh đạo không chỉ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghi m mà còn có tầm nhìn rộng mở Nhờ vậy trong su t 15 năm trưởng thành và phát triển, Công ty Cổ phần tập đoàn VIDEC đã gặt hái được những thành tựu đáng tự hào

Nhưng không chỉ dừng lại ở đó, Công ty Cổ phần tập đoàn VIDEC luôn nuôi dưỡng khát vọng hướng đến mở rộng thị trường và nâng tầm ảnh hưởng thương hi u trong và ngoài khu vực Để làm được điều đó, Công ty Cổ phần tập đoàn VIDEC luôn không ngừng phấn đấu, kiến tạo những sản phẩm, dịch

vụ ngày càng hoàn thi n hơn nữa Mang đến sự hài lòng cao nhất cho Quý

khách hàng và mở ra các cơ hội hợp tác vững chắc, dài lâu

Trang 39

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2018-2020

Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2018-2020 của Công

Trang 40

(Nguồn: Phòng kế toán công ty Videc)

DTBH và CCDV theo BCTC năm 2019 là 261.046 tri u đồng, tương đương tăng 115% so với năm 2018 là 34.172 tri u đồng, đến 2020 đạt được 291.121 tri u đồng, giảm gần 4% so với cùng kỳ năm 2019, theo s li u cho thấy doanh thu công ty tăng mạnh trong năm 2019 đến năm 2020 giảm nhẹ, nguy n nhân là công ty phát triển được mạng lưới bán hàng, các đ i tác được

mở rộng Giá v n bán hàng năm 2019 là 169.680 tri u đồng, tương đương tăng 122% so với năm 2018 là 30.079 tri u đồng Đến 2020 giá v n bán hàng

là 195.051 tri u đồng, giảm gần 8% so với cùng kỳ Tuy nhi n tỷ l giá v n bán hàng của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV năm 2019 là 81.085 tri u đồng, tăng tương đương là 108% so với năm

2018 là 5.915 tri u đồng, đến năm 2020 là 78.502 tri u đồng giảm gần 12%

so với cùng kỳ năm 2019

Lợi nhuận sau thuế năm 2019 là 17.591 tri u đồng tăng 107% so với năm 2018 là 1.226 tri u đồng Đến năm 2020 lợi nhuận sau thuế là 10.135 tri u đồng giảm gần 50% so với cùng kỳ Công ty hoạt động kinh doanh hi u quả, có kế hoạch mở rộng mạng lưới và phát triển các năm tiếp theo từ năm 2018-2019, nhưng đến đầu năm 2020 do sự ảnh hưởng lớn của dịch covid-19 khiến cho lợi nhuận sau thuế của công ty không còn tăng mà thậm chí đã giảm so với năm 2018 Hi n nay công ty đang dần mở lại các dự án và tiếp tục duy trì hợp tác với đ i tác và đẩy mạnh mảng bán căn hộ, văn phòng cho thuê

Ngày đăng: 31/08/2023, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w