Giới thiệu phần mềm Microsoft Excel
Bộ phần mềm Microsoft Office
Microsoft là một tập đoàn đa quốc gia của Hoa Kỳ, có trụ sở tại Redmond, Washington, chuyên phát triển và kinh doanh phần mềm cùng các dịch vụ liên quan đến máy tính Công ty được thành lập bởi Bill Gates và Paul Allen vào ngày 4 tháng 4 năm 1975.
Microsoft chuyên thiết kế hệ điều hành cho máy tính và điện thoại di động, cùng với bộ phần mềm văn phòng Hai sản phẩm tiêu biểu cho lĩnh vực này là hệ điều hành Microsoft Windows và bộ phần mềm Microsoft Office.
Microsoft Office là bộ phần mềm văn phòng dành cho máy tính, được ra mắt lần đầu vào ngày 1 tháng 8 năm 1989 Phiên bản đầu tiên bao gồm các ứng dụng như Microsoft Word, Microsoft Excel và Microsoft PowerPoint Hiện nay, phiên bản mới nhất là Office 365, được phát triển cho hệ điều hành Windows.
8, được phát hành vào ngày 29 tháng 1 năm 2013 và Office 365 dành cho Mac OS X, phát hành vào ngày 29 tháng 1 năm 2013
Trong phiên bản mơi nhất, Microsoft Office bao gồm các tiện ích sau:
Microsoft Word: chương trình soạn thảo văn bản
Microsoft Excel: chương trình xử lý bảng tính
Microsoft PowerPoint: chương trình trình diễn
Microsof Access: chương trình quản lý cở sở dữ liệu
• Publisher : phần mềm thiết kế lịch, bìa sách, thiệp mời
• InfoPath : chương trình ứng dụng phát triển XML
• OneNote : chương trình ghi chép thông tin không định dạng và hỗ trợ làm việc nhóm với nhiều người sử dụng
• Outlook : chương trình quản lý liên lạc, ghi chú, email, …
• Project : chương trình quản lí dự án
• Visio: chương trình vẽ sơ đồ thông minh
• Accounting : chương trình tính toán toàn diện
• Communicator : chương trình kết nối liên lạc, chia sẻ thư mục và video giữa các người dùng với nhau
• Document Scanning : chương trình hỗ trọ quét các văn bản thông qua các máy quét
• Document Imaging : công cụ xử lý văn bản đã được quét vào máy tính
• Groove : chương trình chia sẻ dữ liệu để làm việc nhóm
• Picture Manager : chương trình quản lý và duyệt ảnh số
• Document Image Writer : chương trình máy in ảo
Các chương trình dành cho máy chủ:
Phần mềm Microsoft Excel
Microsoft Excel là phần mềm bảng tính của Microsoft, được sử dụng để tổ chức, sắp xếp và trình bày dữ liệu trong công việc hàng ngày Chương trình cho phép người dùng thực hiện tính toán với dữ liệu dưới dạng số và chữ trong các bảng bao gồm nhiều cột và hàng.
1.2.1 Các thành phần của Excel
Cửa sổ Excel bao gồm các thành phần:
• Title bar : Thanh tiêu đề, ở đó có tên của tài liệu đang soạn thảo
• Menu bar : Thực đơn chứa các mục từ File đến Help
• Standard Toolbar : Thanh công cụ chuẩn, chứa các biểu tượng của các lệnh thường dùng
• Formatting Toolbar : Chứa các biểu tượng của các lệnh định dạng
Thanh công thức là một phần quan trọng trong giao diện, bao gồm hộp tên bên trái để hiển thị tên ô hoặc vùng, và bên phải là nội dung dữ liệu của ô hiện hành.
Khi đang nhập dữ liệu vào ô thì trên Formula Bar có thêm các nút :
• fx (Function Wizard) : Chèn hàm vào công thức
• Status Bar : Thanh tình trạng nằm ở cuối cửa sổ Excel Gồm vùng chỉ báo bên trái và vùng tình trạng bên phải
Trong Excel, mỗi file tương ứng với một workbook, và khi bạn tạo một file mới, bạn đang tạo một workbook mới Mặc định, một workbook mới sẽ có ba worksheet được đặt tên lần lượt là Sheet1, Sheet2 và Sheet3.
Sheet3 Một workbook có tối đa là 255 worksheet Có thể mở nhiều workbook cùng 1 lúc
Worksheet: Worksheet là một bảng tính gồm có nhiều dòng (row) và nhiều cột (column), điểm giao nhau giữa dòng và cột được gọi là 1 ô (cell)
Mỗi cột trong bảng tính được xác định dựa vào tiêu đề cột, với tiêu đề được đánh theo thứ tự từ A đến Z cho 26 cột đầu tiên Sau đó, các cột tiếp theo sẽ được đánh theo thứ tự AA, AB, và tiếp tục theo quy tắc này.
AZ Mỗi worksheet có tối đa 256 cột
Row (dòng): Mỗi dòng trong bảng tính được xác định dựa vào tiêu đề dòng Tiêu đề dòng là số được đánh theo thứ tự từ 1, 2, 3, …, 65536
Một ô (cell) là điểm giao nhau giữa cột và dòng trong bảng tính Với 256 cột và 65,536 dòng, một worksheet có thể chứa tối đa 16,777,216 ô Mỗi ô được xác định thông qua địa chỉ ô, dựa vào tiêu đề cột và tiêu đề dòng tương ứng.
Ô là khu vực để nhập dữ liệu vào bảng tính, và tại một thời điểm chỉ có một ô đang ở trạng thái chờ nhập liệu, được gọi là ô được chọn Ô này được nhận biết qua đường viền đen đậm xung quanh, được gọi là con trỏ ô.
Dữ liệu trong một bảng tính phải là một trong các kiểu sau:
Kiểu chuỗi trong Excel bao gồm các ký tự từ A-Z, a-z, 0-9, khoảng trắng và một số ký hiệu khác Khi dữ liệu nhập vào có sự kết hợp giữa số và chữ, Excel tự động nhận diện đó là kiểu chuỗi Dữ liệu kiểu chuỗi sẽ được căn trái theo mặc định Để sử dụng một chuỗi cụ thể trong công thức, cần đặt nó trong cặp dấu ngoặc kép.
Kiểu số trong Excel bao gồm các ký số từ 0-9 và các dấu như (, ), $, %, Khi nhập hợp lệ, số sẽ tự động được canh phải trong ô Nếu chiều rộng cột không đủ để hiển thị số đầy đủ, Excel sẽ hiển thị theo dạng khoa học (ví dụ: 1.259E+08) hoặc hiển thị các dấu "#" Để khắc phục, cần mở rộng cột cho đến khi số hiển thị đầy đủ.
Khi nhập dữ liệu kiểu số, bạn không cần phải nhập dấu phân cách hàng ngàn, nhưng cần phải nhập dấu phân cách thập phân Ví dụ, chỉ cần nhập 37923.87 và sau khi định dạng, số sẽ tự động chuyển đổi.
Kiểu ngày, giờ trong Excel là kiểu số thể hiện thứ tự từ ngày 01/01/1900 Để nhập ngày và giờ, người dùng cần tuân theo định dạng đã chọn trong Control Panel của Windows Để hiển thị ngày giờ đúng cách, hãy truy cập vào menu Format - Cells - Number - Date.
• Bắt đầu bằng dấu = hoặc @ hoặc +
• Thành phần một công thức gồm các toán tử như +, -, *, /, ^, các hằng số, các địa chỉ hay tên vùng, các toán tử so sánh như : =, < >, =
- Kiểu Logic : Gồm các giá trị : TRUE, FALS
Hàm được xem như các công thức do Excel thiết kế sẵn nhằm thực hiện các yêu cầu tính toán chuyên biệt Dạng tổng quát của hàm là
=tên hàm(đối số 1, đối số 2, , đối số n)
• Tên hàm : phải dùng đúng theo tên của Excel đã đặt, không được viết tắt
Đối số trong lập trình có thể là chuỗi, địa chỉ ô, tên vùng, số, hoặc các hàm khác Để sử dụng đối số, chúng cần được đặt trong ngoặc đơn và phân cách nhau bằng dấu phẩy.
Hàm trong lập trình phải bắt đầu bằng dấu, và không được phép có khoảng trắng bên trong Tuy nhiên, trong trường hợp chuỗi, khoảng trắng là cho phép nhưng chuỗi đó cần phải được đặt trong dấu nháy kép.
• Có thể dùng một hàm để làm đối số cho hàm khác nhưng lúc này ta không gõ dấu “=” trước tên hàm đó
Cơ sở dữ liệu (database) của Excel là một bảng chứa dữ liệu bao gồm nhiều dòng và nhiều cột và được lập trực tiếp ngay trên bảng tính
Dòng đầu tiên của cơ sở dữ liệu được gọi là dòng tên vùng (Fieldname), chứa tên đại diện cho mỗi cột dữ liệu Các cột trong bảng, hay còn gọi là vùng (Field), đều chứa cùng một loại dữ liệu và có các thuộc tính giống nhau.
Mẫu tin (Record) là tập hợp các mục tin trên cùng một dòng trong bảng mô tả một đối tượng nào đó Các mẫu tin này nối đuôi nhau bắt đầu từ dòng số 2 trở đi trong cơ sở dữ liệu (Database) Để dễ dàng xử lý sau này, chúng ta nên xóa các dòng trắng hoặc các dòng không cần thiết (nếu có) trong cơ sở dữ liệu.
Excel, giống như các phần mềm khác trong bộ Microsoft Office, không chỉ cung cấp các thành phần cơ bản mà còn hỗ trợ ngôn ngữ lập trình VBA dành cho các lập trình viên.
Giới thiệu ngôn ngữ lập trình VBA
Tổng quát về ngôn ngữ lập trình VBA
VBA (Visual Basic for Applications) là ngôn ngữ lập trình tích hợp trong bộ Microsoft Office, mở rộng khả năng của ngôn ngữ macro và cho phép điều khiển hầu hết các khía cạnh của ứng dụng chủ Nó là ngôn ngữ lập trình hướng sự kiện và đối tượng, cho phép người dùng xây dựng các hàm tự định nghĩa và tiến trình tự động Mặc dù gần gũi với Visual Basic, VBA chỉ có thể chạy trong ứng dụng chủ mà không phải là một chương trình độc lập.
Excel ban đầu chỉ là một bảng tính đơn giản với ít tính năng Tuy nhiên, nhờ vào VBA, khả năng của Excel đã được cải thiện đáng kể Quan trọng hơn, Excel luôn hoạt động ổn định và hoàn toàn tương thích với hệ điều hành Windows, vì cả hai đều là sản phẩm của Microsoft.
Khả năng của ngôn ngữ lập trình VBA
Excel là một phần mềm bảng tính mạnh mẽ và hữu ích, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, tài chính và kế toán Tiềm năng ứng dụng của Excel không chỉ đa dạng mà còn mang lại sức mạnh vượt trội, khiến người dùng luôn cảm thấy ấn tượng và ngưỡng mộ.
Nhiều người chỉ biết sử dụng các tính năng cơ bản của Excel và thường thực hiện các công việc lặp đi lặp lại một cách thủ công, dẫn đến tốn thời gian và dễ gây nhầm lẫn Tuy nhiên, nếu biết sử dụng VBA, người dùng có thể tự động hóa các thao tác này chỉ với một cú click chuột, giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời mang lại sự hứng thú hơn trong công việc.
Ngôn ngữ lập trình VBA không chỉ được áp dụng trong các sản phẩm của Microsoft Office mà còn được hỗ trợ bởi nhiều ứng dụng của các hãng khác như Autodesk (AutoCAD), Corel (WordPerfect), ESRI (ArcGIS) và Adobe.
VBA là một công cụ linh hoạt, cho phép tương tác hiệu quả giữa các phần mềm khác nhau, giúp người dùng dễ dàng trao đổi dữ liệu Điều này đặc biệt hữu ích cho những ai thường xuyên làm việc với nhiều ứng dụng khác nhau.
Ngôn ngữ lập trình VBA cho phép người dùng lập trình và ghi lại các thao tác, sau đó gán chúng cho một phím tắt Điều này giúp ngay cả những người không biết lập trình cũng có thể dễ dàng sử dụng, thể hiện một trong những điểm mạnh nổi bật của VBA.
Với sức mạnh như vậy, VBA đang được rất nhiều hãng phần mềm nghiên cứu, ứng dụng.
Cấu trúc của một dự án VBA
Về tổng quát, một dự án VBA gồm các thành phần sau:
- Mô-đun chuẩn (Module): là nơi chứa các mã lệnh khai báo, các chương trình con (hàm và thủ tục)
- Mô-đun lớp (Class Module): là nơi chứa định nghĩa cho các lớp
User Form là một giao diện hộp thoại giúp cải thiện giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình Nó thường được sử dụng để nhập số liệu và xuất kết quả của chương trình Tuy nhiên, nếu việc nhập số liệu và hiển thị kết quả có thể thực hiện trực tiếp trên ứng dụng nền như Excel, thì UserForm có thể không cần thiết.
Macro
Macro là gì?
Macro là tập hợp các lệnh và hàm được lưu trữ trong mô-đun mã lệnh của VBA để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể Bạn có thể tạo Macro bằng cách sử dụng các công cụ và tính năng có sẵn trong môi trường VBA.
Excel tự động ghi lại các thao tác của người dùng thông qua Macro dạng kịch bản, cho phép lặp lại toàn bộ các thao tác đó khi được gọi.
- Người dùng tự viết các đoạn mã lệnh để thực hiện các thao tác tương ứng
Sau khi được tạo ra, mỗi khi thực thi Macro, tất cả các thao tác đã được lưu trong Macro sẽ được thực hiện tự động
Macro trong Excel thực chất là một chương trình con dạng thủ tục (Sub) với từ khóa Public, nhưng không có tham số Tất cả các thủ tục được định nghĩa với từ khóa Public và không có tham số đều được xem là Macro Những Macro này sẽ được hiển thị trong trình quản lý Macro của Excel.
Tạo Macro
1.2.1 Tạo Macro theo kịch bản Đây là cách tạo Macro dễ dàng nhất Theo cách này, người sử dụng sẽ chuẩn bị trước tất cả các thao tác sẽ thực hiện (xây dựng một kich bản), sau đó yêu cầu Excel bắt đầu ghi Macro Người dùng sẽ lần lượt thực hiện các thao tác theo kịch bản, Excel sẽ ghi nhận các thao tác và tự động chuyển từng thao tác thành các đoạn mã lệnh VBA tương ứng, đoạn mã lệnh này sẽ được lưu lại
1.2.2 Tạo Macro sử dụng ngôn ngữ lập trình VBA
Macro kịch bản thường không đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu của người dùng, chỉ hỗ trợ các thao tác cơ bản khi làm việc với Excel Để khắc phục hạn chế này, người dùng có thể viết mã lệnh riêng bằng ngôn ngữ lập trình VBA, từ đó tạo ra các Macro tùy chỉnh phù hợp với nhu cầu cụ thể Do đó, bên cạnh việc tạo Macro theo kịch bản, người dùng còn có thể phát triển Macro thông qua môi trường lập trình tích hợp (VBA IDE).
Quản lý Macro
Excel đã tích hợp sẵn một trình quản lý Macro, cho phép người dùng dễ dàng truy cập và quản lý các Macro Để hiển thị trình quản lý Macro, bạn chỉ cần chọn trình đơn Tools/Macro/Macros… hoặc nhấn tổ hợp phím ALT+F8.
Trong cửa sổ Macro của Excel, các Macro được tạo thông qua kịch bản hoặc VBA IDE sẽ hiển thị trong danh sách Tất cả các thao tác quản lý Macro có thể được thực hiện dễ dàng thông qua trình quản lý này Để bắt đầu một thao tác, trước tiên cần chọn Macro tương ứng trong danh sách.
- Để thực thi Macro (chạy Macro): chọn nút Run
Để chỉnh sửa Macro, người dùng chỉ cần nhấn nút Edit Cửa sổ lệnh trong VBA IDE sẽ hiển thị mã lệnh của Macro đã chọn, cho phép người dùng thay đổi mã lệnh theo nhu cầu.
- Để xoá Macro: chọn nút Delete Macro được chọn sẽ được xoá cả trong danh sách Macro và mã lệnh
Nhấp chuột vào nút Options để mở hộp thoại lựa chọn, cho phép người dùng thiết lập lại phím tắt hoặc thay đổi mô tả cho Macro đã chọn.
Sử dụng Macro
- Thực thi bằng cách bấm phím tắt đã gán cho Macro
- Thực thi Macro theo cách thông qua trình quản lý Macro
- Thực thi Macro trực tiếp từ VBA IDE
- Thực thi bằng cách nhấn chuột vào một nút lệnh hay một điều khiển đồ hoạ mà đã được gán trỏ tới Macro cần thực hiện
- Thực thi bằng cách nhấn chuột vào một đối tượng đồ hoạ mà đã được gán trỏ tới Macro
- Thực thi thông qua nút lệnh trên thanh công cụ
- Thực thi thông qua mục trên thanh trình đơn.
Các phương thức (Method)
9 Các cấu trúc lệnh VBA
Chương III: Ứng dụng lập trình VBA trên Excel để hỗ trợ tổ chức thi trắc nghiệm
1 Hình thức thi trắc nghiệm
2 Tin học hóa hình thức thi trắc nghiệm
3 Tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính
4 Các yêu cầu khi tổ chức thi trắc nghiệm trên máy
Danh mục từ viết tắt
STT Từ viết tắt Ý nghĩa của từ viết tắt
1 XML eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ Đánh dấu mở rộng
2 VBA Visual Basic for Applications
3 IDE Integrated Development Environment - Môi trường phát triển tích hợp
4 USB Universal Serial Bus, thường dùng để chỉ thiết bị nhớ Flash
5 LAN Local Area Network - mạng máy tính cục bộ
Chương I : Giới thiệu phần mềm Microsoft Excel và ngôn ngữ lập trình VBA.
1 Giới thiệu phần mềm Microsoft Excel 4
1.1 Bộ phần mềm Microsoft Office 4
2 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình VBA 11
2.1 Tổng quát về ngôn ngữ lập trình VBA 11
2.2 Khả năng của ngôn ngữ lập trình VBA 12
2.3 Cấu trúc của một dự án VBA 12
2.4 Cửa sổ lập trình VBA (VBA IDE – Môi trường phát triển tích hợp) 13 Chương II: Các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình VBA ứng dụng trong
1.6 Vấn đề an toàn khi sử dụng Macro 18
5.1 Kiểu dữ liệu trong VBA 22
7.1 Mảng có chiều dài cố định 26
9 Các cấu trúc lệnh VBA 28
10.1 Chương trình con dạng hàm 32
10.2 Chương trình con dạng thủ tục 33
11.1 Hộp thông báo (Message box) 34
11.2 Hộp nhập dữ liệu vào (Input Box) 36
Chương III: Ứng dụng lập trình VBA trên Excel, hỗ trợ tổ chức thi trắc nghiệm 39
1 Hình thức thi trắc nghiệm 39
1.1 Tổng quan về hình thức thi trắc nghiệm 39
1.2 Ưu điểm và nhược điểm của hình thức thi trắc nghiệm 39
1.3 Tổ chức kỳ thi trắc nghiệm 40
2 Tin học hóa hình thức thi trắc nghiệm 43
3 Tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính 44
4 Các yêu cầu khi tổ chức thi trắc nghiệm trên máy 44
4.1 Yêu cầu về phần cứng 44
4.2 Yêu cầu về phần mềm 45
Chương I : Giới thiệu phần mềm Microsoft Excel và ngôn ngữ lập trình
1 Giới thiệu phần mềm Microsoft Excel
1.1 Bộ phần mềm Microsoft Office
Microsoft là một tập đoàn đa quốc gia của Hoa Kỳ, có trụ sở tại Redmond, Washington, chuyên phát triển và sản xuất phần mềm cũng như cung cấp dịch vụ liên quan đến máy tính Công ty được thành lập bởi Bill Gates và Paul Allen vào ngày 4 tháng 4 năm 1975.
Microsoft chuyên thiết kế hệ điều hành cho máy tính và điện thoại di động, cùng với bộ phần mềm văn phòng Hai sản phẩm tiêu biểu của công ty là hệ điều hành Microsoft Windows và bộ phần mềm Microsoft Office.
Microsoft Office là bộ phần mềm văn phòng cho máy tính, được ra mắt lần đầu vào ngày 1 tháng 8 năm 1989 Phiên bản đầu tiên bao gồm Microsoft Word, Microsoft Excel và Microsoft PowerPoint Hiện nay, phiên bản mới nhất là Office 365 dành cho hệ điều hành Windows.
8, được phát hành vào ngày 29 tháng 1 năm 2013 và Office 365 dành cho Mac OS X, phát hành vào ngày 29 tháng 1 năm 2013
Trong phiên bản mơi nhất, Microsoft Office bao gồm các tiện ích sau:
Microsoft Word: chương trình soạn thảo văn bản
Microsoft Excel: chương trình xử lý bảng tính
Microsoft PowerPoint: chương trình trình diễn
Microsof Access: chương trình quản lý cở sở dữ liệu
• Publisher : phần mềm thiết kế lịch, bìa sách, thiệp mời
• InfoPath : chương trình ứng dụng phát triển XML
• OneNote : chương trình ghi chép thông tin không định dạng và hỗ trợ làm việc nhóm với nhiều người sử dụng
• Outlook : chương trình quản lý liên lạc, ghi chú, email, …
• Project : chương trình quản lí dự án
• Visio: chương trình vẽ sơ đồ thông minh
• Accounting : chương trình tính toán toàn diện
• Communicator : chương trình kết nối liên lạc, chia sẻ thư mục và video giữa các người dùng với nhau
• Document Scanning : chương trình hỗ trọ quét các văn bản thông qua các máy quét
• Document Imaging : công cụ xử lý văn bản đã được quét vào máy tính
• Groove : chương trình chia sẻ dữ liệu để làm việc nhóm
• Picture Manager : chương trình quản lý và duyệt ảnh số
• Document Image Writer : chương trình máy in ảo
Các chương trình dành cho máy chủ:
Microsoft Excel là phần mềm bảng tính của Microsoft, được sử dụng để tổ chức, sắp xếp và trình bày dữ liệu trong công việc hàng ngày dưới dạng số và chữ trong các bảng với nhiều cột và hàng.
1.2.1 Các thành phần của Excel
Cửa sổ Excel bao gồm các thành phần:
• Title bar : Thanh tiêu đề, ở đó có tên của tài liệu đang soạn thảo
• Menu bar : Thực đơn chứa các mục từ File đến Help
• Standard Toolbar : Thanh công cụ chuẩn, chứa các biểu tượng của các lệnh thường dùng
• Formatting Toolbar : Chứa các biểu tượng của các lệnh định dạng
Thanh công thức là một thành phần quan trọng trong Excel, bao gồm các hộp tên bên trái, hiển thị tọa độ ô hiện hành hoặc tên vùng Phía bên phải của thanh công thức sẽ hiển thị nội dung dữ liệu có trong ô hiện hành, giúp người dùng dễ dàng theo dõi và chỉnh sửa thông tin.
Khi đang nhập dữ liệu vào ô thì trên Formula Bar có thêm các nút :
• fx (Function Wizard) : Chèn hàm vào công thức
• Status Bar : Thanh tình trạng nằm ở cuối cửa sổ Excel Gồm vùng chỉ báo bên trái và vùng tình trạng bên phải
Trong Excel, mỗi file được gọi là một workbook Khi bạn tạo một file mới, bạn cũng đang tạo một workbook mới Mặc định, mỗi workbook mới sẽ có ba worksheet, được đặt tên lần lượt là Sheet1, Sheet2 và Sheet3.
Sheet3 Một workbook có tối đa là 255 worksheet Có thể mở nhiều workbook cùng 1 lúc
Worksheet: Worksheet là một bảng tính gồm có nhiều dòng (row) và nhiều cột (column), điểm giao nhau giữa dòng và cột được gọi là 1 ô (cell)
Mỗi cột trong bảng tính được xác định qua tiêu đề cột, với các tiêu đề được đánh theo thứ tự từ A đến Z Sau 26 cột đầu tiên, các cột tiếp theo sẽ được đánh theo thứ tự AA, AB, và tiếp tục như vậy.
AZ Mỗi worksheet có tối đa 256 cột
Row (dòng): Mỗi dòng trong bảng tính được xác định dựa vào tiêu đề dòng Tiêu đề dòng là số được đánh theo thứ tự từ 1, 2, 3, …, 65536
Một ô (cell) là điểm giao nhau giữa cột và dòng trong bảng tính Với 256 cột và 65,536 dòng, một worksheet có tối đa 16,777,216 ô Mỗi ô được xác định thông qua tiêu đề cột và tiêu đề dòng, tạo thành địa chỉ ô.
Ô là nơi nhập dữ liệu vào bảng tính, với chỉ một ô đang ở trạng thái chờ nhập tại một thời điểm Ô được chọn này được nhận biết qua đường viền đen đậm xung quanh, gọi là con trỏ ô.
Dữ liệu trong một bảng tính phải là một trong các kiểu sau:
Kiểu chuỗi trong Excel bao gồm các ký tự từ A-Z, a-z, 0-9, khoảng trắng và một số ký hiệu khác Khi dữ liệu nhập vào có sự kết hợp giữa số và chữ, Excel sẽ tự động nhận diện đó là kiểu chuỗi Dữ liệu kiểu chuỗi sẽ được căn trái theo mặc định Để sử dụng một chuỗi cụ thể trong công thức, bạn cần đặt nó trong cặp dấu ngoặc kép.
Kiểu số trong Excel bao gồm các ký số từ 0 đến 9 và các dấu như ( ), $, % Khi nhập đúng, số sẽ tự động căn phải trong ô Nếu chiều rộng cột không đủ để hiển thị số, Excel sẽ hiển thị theo dạng khoa học (ví dụ: 1.259E+08) hoặc hiển thị các dấu “#” Để khắc phục, người dùng cần mở rộng cột cho đến khi số được hiển thị đầy đủ.
Khi nhập dữ liệu kiểu số, bạn không cần nhập dấu phân cách hàng nghìn, nhưng phải nhập dấu phân cách thập phân Ví dụ, chỉ cần nhập 37923.87, sau khi định dạng, số sẽ tự động chuyển đổi.
Kiểu ngày, giờ trong Excel thực chất là kiểu số chỉ số thứ tự từ ngày 01/01/1900 trở đi Để nhập ngày và giờ, người dùng cần tuân theo định dạng đã chọn trong Control Panel của Windows Để hiển thị ngày giờ đúng cách, hãy vào menu Format, sau đó chọn Cells, tiếp theo là Number và cuối cùng là Date.
• Bắt đầu bằng dấu = hoặc @ hoặc +
• Thành phần một công thức gồm các toán tử như +, -, *, /, ^, các hằng số, các địa chỉ hay tên vùng, các toán tử so sánh như : =, < >, =
- Kiểu Logic : Gồm các giá trị : TRUE, FALS
Hàm được xem như các công thức do Excel thiết kế sẵn nhằm thực hiện các yêu cầu tính toán chuyên biệt Dạng tổng quát của hàm là
=tên hàm(đối số 1, đối số 2, , đối số n)
• Tên hàm : phải dùng đúng theo tên của Excel đã đặt, không được viết tắt
Đối số trong lập trình có thể là chuỗi, địa chỉ ô, tên vùng, số, hoặc biểu thức luận lý, và cũng có thể bao gồm các hàm khác Để sử dụng đối số, cần phải đặt chúng trong ngoặc đơn và phân cách bằng dấu phẩy.
Hàm phải bắt đầu bằng dấu và không được phép có khoảng trắng Tuy nhiên, trong một chuỗi, khoảng trắng được phép nhưng chuỗi đó phải nằm trong dấu nháy kép.
• Có thể dùng một hàm để làm đối số cho hàm khác nhưng lúc này ta không gõ dấu “=” trước tên hàm đó
Cơ sở dữ liệu (database) của Excel là một bảng chứa dữ liệu bao gồm nhiều dòng và nhiều cột và được lập trực tiếp ngay trên bảng tính
Các thuộc tính (Properties)
Ví dụ: Đối tượng Range có một số thuộc tính đặc trưng sau:
• ColumnWidth (độ rộng cột)
• Value Để xác định thuộc tính cho một đối tượng, ta sử dụng cú pháp:
Object.Property = Value Hay: Noun.Adjective = Value
ActiveCell.FormulaR1C1 = “Nguyen Minh Dat”
Range(“C3”).ColumnWidth >> thiết lập chiều rộng của cột chứa ô C3 là 14
Các biến (Variable)
Kiểu dữ liệu trong VBA
Kiểu dữ liệu Phạm vi
0 → 65 535 ký tự Giá trị chuỗi phải đặt trong dấu “ “
January 1, 100 → December 31, 9999 Giá trị Date phải đặt trong dấu # # Đặc biệt Variant Có thể chứa tất cả các loại dữ liệu
Dữ liệu rỗng: vbNull : Dùng với hàm VarType để xác định biến chứa Null
Nếu VarType(varValue) = vbNull, thì không thể sử dụng hằng vbNull để gán giá trị Null vbNullChar được sử dụng để gán hoặc kiểm tra ký tự null, tương đương với chr(0).
23 sMyString & vbNullChar vbNullString : Dùng để gán hoặc test chuỗi chiều dài 0 (chuỗi rỗng) strVar1 = vbNullString tượng đương với: strVar1 = ""
Chuyển đổi kiểu
Hàm Int(SoThuc) được sử dụng để làm tròn số thực đến phần nguyên gần nhất, ví dụ Int(-3.4523) sẽ trả về -4 Ngược lại, hàm Fix(Sothuc) cắt lấy phần nguyên của số thực, do đó Int(-3.4523) sẽ cho kết quả là -3 Hàm Sgn(x) là hàm dấu, nó trả về 1 nếu x lớn hơn 0, -1 nếu x nhỏ hơn 0, và 0 nếu x bằng 0.
CBool(tên_biến) : Chuyển 0 thành false, các trị khác thành true
Hàm Cbyte(tên_biến) chuyển đổi tên_biến thành kiểu Byte, cho phép chứa dữ liệu số hoặc chuỗi có thể chuyển đổi thành số trong khoảng từ 0 đến 255 Nếu tên_biến nằm ngoài khoảng này, VBA sẽ báo lỗi Overflow Đối với tên_biến là dấu chấm động, giá trị sẽ được làm tròn thành số nguyên gần nhất trước khi thực hiện chuyển đổi kiểu.
Hàm CDate(tên_biến) cho phép chuyển đổi tên biến thành kiểu Date, chấp nhận cả số và chuỗi biểu diễn ngày Hàm này sẽ chuyển đổi dữ liệu thành định dạng ngày tháng theo thông tin địa phương trên máy tính Ví dụ, nếu máy tính được cài đặt theo định dạng ngày của Mỹ (mm/dd/yy) và người dùng nhập ngày theo định dạng Anh (dd/mm/yy), hàm CDate sẽ tự động chuyển đổi ngày nhập vào sang định dạng Mỹ.
Hàm CCur(tên_biến) chuyển đổi tên biến thành kiểu Currency, cho phép xử lý dữ liệu số hoặc chuỗi biểu diễn giá trị tiền tệ Hàm này hỗ trợ định dạng thập phân và dấu phân cách hàng ngàn theo thông tin địa phương của máy tính.
Hàm CDbl(tên_biến) được sử dụng để chuyển đổi tên biến thành kiểu double, cho phép chấp nhận dữ liệu số bất kỳ nằm trong giới hạn của kiểu double hoặc dữ liệu chuỗi có thể chuyển đổi thành số trong giới hạn của kiểu double.
CInt(tên_biến) : Chuyển đổi tên_biến thành kiểu Integer
CLng(tên_biến) : Chuyển đổi tên_biến thành kiểu Long
CSng(tên_biến) : Chuyển đổi tên_biến thành kiểu Single
CStr(tên_biến) : Chuyển đổi tên_biến thành kiểu String CStr chấp nhận kiểu dữ liệu bất kỳ
CVar(tên_biến) : Chuyển đổi tên_biến thành kiểu Variant CVar chấp nhận kiểu dữ liệu bất kỳ
Chr(x): Chuyển đổi x từ mã ASCII sang một ký tự.
Khai báo biến
Trong VBA, biến có thể được định kiểu hoặc không định kiểu Nếu không định kiểu, biến sẽ tự động nhận kiểu giá trị Variant Biến có thể được khai báo ở bất kỳ đâu và sẽ có giá trị sau khi khai báo, trong phạm vi đã được xác định.
Cú pháp khai báo biến:
Dim As
Biến cục bộ chỉ có tác dụng trong một chương trình con mà nó được khai báo bên trong chương trình con đó
Nếu biến được khai báo trong phần Decrelations của Form, Reports, Modules thì nó có tác dụng trong toàn bộ Form, Reports, Modules tương ứng
Biến toàn cục được khai báo bằng từ khóa Public và có tác dụng trong toàn bộ chương trình Để sử dụng loại biến này, nó cần được khai báo trong vùng Declarations của một module nhất định.
5.3.3 Khai báo biến tường minh
Chúng ta có thể khai báo các biến một cách tường minh ở đầu mỗi sheet của Project bằng từ khóa Option Explicit Khi các biến đã được khai báo tường minh, VBA sẽ thực hiện kiểm tra khai báo biến Nếu lập trình viên gõ nhầm tên biến, VB sẽ thông báo lỗi cho biết biến chưa được khai báo.
Hằng (Constan)
Khai báo hằng
Cú pháp khai báo hằng:
Const =
Mảng (Array)
Mảng có chiều dài cố định
Khi ta biết có bao nhiêu phần tử cần được lưu trong mảng, ta có thể định ra kích thước thích hợp khi khai báo mảng
Cú pháp khai báo mảng:
() As
Dim A(3 To 5) As Integer : Mảng 1 chiều với các chỉ số từ 3 đến 5
Dim A(3) As Long : Mảng 1 chiều có 4 phần tử với chỉ số từ 0 đến 3
Dim A(2 To 4, 6) As Double : Mảng 2 chiều với một chiều có chỉ số từ
2 tới 4 và một chiều có chỉ số từ 0 đến 6.
Mảng động
Khi không biết trước số phần tử cần lưu trữ trong mảng, chúng ta có thể sử dụng mảng động Mảng động cho phép mở rộng số lượng phần tử trong quá trình chương trình hoạt động thông qua từ khóa ReDim.
Mảng động được khai báo bằng cách bỏ qua số phần tử mảng:
Khi cần định lại kích thước mảng, dùng từ khóa ReDim:
Không có giới hạn về số lần thay đổi kích thước mảng động, nhưng dữ liệu trong mảng sẽ bị mất sau mỗi lần thay đổi Để giữ lại dữ liệu đã có, chúng ta cần sử dụng từ khóa Preserve.
Các toán tử
= Gán giá trị cho biến hoặc thuộc tính
Mod Chia lấy phần dư
Not Trả về giá trị phủ định với giá trị biểu thức Not(TRUE)SE
And Nối logic hai biểu thức (TRUE And TRUE)=TRUE; các trường hợp khác cho kết quả bằng FALSE
Or (FALSE or FALSE)SE; các trường hợp khác cho kết quả là
Xor Cho kết quảTRUE nếu hai đối sốcó cùng giá trị; ngược lại cho kết quảlà FALSE
Eqv So sánh hai giá trị logic; cách thức xử lý tương tự như toán tử
Các cấu trúc lệnh VBA
Cấu trúc rẽ nhánh
Cấu trúc rẽ nhánh, hay còn gọi là lệnh lựa chọn, xác định hành động sẽ được thực hiện khi một điều kiện nhất định xảy ra, hoặc ngược lại sẽ thực hiện hành động khác.
Trong câu lệnh không nhất thiết phải sửdụng ELSE, có thể bỏ qua nó Ý nghĩa:
Nếu = True thì thực hiện các lệnh trong , trái lại thì thực hiện các lệnh trong
Cấu trúc lựa chọn
Cấu trúc đưa ra các tình huống và mô tả tác động của mỗi tình huống là rất quan trọng Thông thường, cấu trúc rẽ nhánh có thể được sử dụng để xử lý, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, cấu trúc lựa chọn lại thể hiện sự tiện dụng vượt trội.
[ Case Else ] End Select
Trong đó: luôn trả về giá trị kiểu vô hướng đếm được như: số nguyên, xâu ký tự, kiểu lô gíc,…
Với cấu trúc này, VBA hoạt động như sau:
(1) Tính giá trị của biểu thức
(2) Kiểm tra = ?
- Nếu đúng thực hiện và kết thúc lệnh, thực hiện lệnh tiếp theo sau từ khoá End Select
- Nếu sai, thực hiện tiếp việc so sánh = tiếp theo và xử lý tương tự qui trình trên
(3) Trong trường hợp , i=1 n thì khi đó có 2 khả năng:
- Nếu có tuỳ chọn Case Else thì VBA sẽ thực hiện ;
Nếu không có tùy chọn Case Else, VBA sẽ bỏ qua tất cả các thủ tục được liệt kê trong vùng Select End Select và tiếp tục thực hiện lệnh ngay sau từ khóa End Select.
Chương trình con
Chương trình con dạng hàm
Function ([]) As
- Function, End Function là các từkhoá bắt buộc khai báo cấu trúc một chương trình con dạng hàm
- là tên gọi hàm định khai báo Tên không được chứa dấu cách và các ký tự đặc biệt
Danh sách các tham số là yếu tố cần thiết cho hàm, và sự hiện diện hay không của danh sách này phụ thuộc vào cách mà hàm được định nghĩa.
- kiểu dữ liệu mà hàm sẽ trả lại Phần này bắt buộc phải được khai báo với mỗi hàm
Trong thủ tục của chương trình con, câu lệnh cần xuất hiện ít nhất một lần Câu lệnh này có tác dụng gán giá trị cho hàm.
- Nếu không có từ khoá Public trước Function, hàm đó chỉ có tác dụng cục bộ: trong một module, trong một report hoặc trong một form
Khi từ khóa Public được sử dụng trước Function, hàm sẽ có tác dụng toàn cục Tất cả các khai báo Public cần phải được định nghĩa trong phần Declarations của một Module nào đó.
Hộp thoại trong VBA
Hộp thông báo (Message box)
Câu lệnh MsgBox hiển thị một hộp thông báo trên màn hình, nhận giá trị từ biến số trong macro, giúp hiệu quả trong việc gỡ rối và tìm kiếm lỗi hoặc giá trị trung gian khi phát triển chương trình.
MsgBox (prompt [, buttons] [, title] [, helpfile, context])
Trên màn hình sẽ hiện hộp thông báo và đợi bạn bấm chuột vào nút chọn và trở về giá trị nguyên nào khi bạn chọn loại nút
- prompt là nội dung lời nhắc của hộp thông báo
- buttons là tuỳ chọn loại nút điều khiển (như Yes, No, OK)
- title là tuỳ chọn nội dung chữ trên đầu hộp thông báo
- helpfile là tuỳ chọn và điều khiển file trợ giúp nào để sử dụng
- context là tuỳ chọn và là số thứ tự tình huống trong helpfile Nếu helpfile có thì mục context cũng phải có
MsgBox("Ban co chac chan muon nop bai? ", vbOKCancel _
Kết quả của dòng lệnh, ta được hộp thông báo:
Các loại thông điệp trong Button:
The article outlines various constants used in programming to define the types of message box buttons that can be displayed The constants include vbOK (0) for showing an OK button, vbOKCancel (1) for displaying both OK and Cancel buttons, vbAbortRetryIgnore (2) for presenting Abort, Retry, and Ignore options, vbYesNoCancel (3) for offering Yes, No, and Cancel choices, vbYesNo (4) for showing Yes and No buttons, and vbRetryCancel (5) for displaying Retry and Cancel buttons.
Mô tả thông số các nút:
Các hằng số trong lập trình bao gồm vbOK (1) cho nút OK, vbCancel (2) cho nút Cancel, vbAbort (3) cho nút Abort, vbRetry (4) cho nút Retry, vbIgnore (5) cho nút Ignore, vbYes (6) cho nút Yes và vbNo (7) cho nút No.
Hằng số Thể hiện Giải thích vbCritical
Dùng cho những thông báo lỗi, thất bại khi thực hiện một công việc nào đó vbQuestion
Dùng cho những câu hỏi yêu cầu người sử dụng chọn lựa vbExclamation Dùng cho các thông báo vbInformation
Các nút lệnh mặc định được sử dụng để cung cấp thông tin cho người sử dụng, bao gồm nút lệnh thứ nhất với giá trị 0, nút lệnh thứ hai với giá trị 256 và nút lệnh thứ ba với giá trị 512.
Hộp nhập dữ liệu vào (Input Box)
Khi sử dụng InputBox, một hộp thoại sẽ xuất hiện để người dùng nhập dữ liệu và chọn nút OK hoặc Cancel, với giá trị nhận được được coi là chuỗi (string) Phương thức này cho phép nhập giá trị đơn lẻ hoặc địa chỉ ô trong quá trình chạy macro Tuy nhiên, InputBox không thể gán lệnh khi người dùng chọn OK hay Cancel như MsgBox, đây là hạn chế khiến hàm này ít được ứng dụng cho đầu vào có nhiều số liệu.
Phương thức InputBox: expression.InputBox(prompt [, title] [, default], [, left], [, top] [helpfile, context] [, type])
- Expression: một biểu thức trả về đối tượng Application
- prompt là nội dung lời nhắc của hộp vào dữ liệu
- title là tuỳ chọn nội dung chữ trên đầu hộp vào dữ liệu
Left là tùy chọn khoảng cách từ góc bên trái hộp thoại đến góc bên trái màn hình, với mặc định là hộp thoại được căn giữa màn hình.
37 tính là là điểm (point), một điểm bằng 1/72 inch hay khoảng 1/28 cm Chức năng này ít sử dụng
Top là tùy chọn khoảng cách từ đỉnh hộp thoại đến đỉnh màn hình, với mặc định là hộp thoại được căn giữa màn hình Đơn vị đo lường cho khoảng cách này là điểm.
- helpfile là tuỳ chọn và điều khiển file trợ giúp nào để sử dụng
- context là tuỳ chọn và là số thứ tự tình huống trong helpfile Nếu helpfile có thì mục context cũng phải có
- type là tuỳ chọn biến số đầu vào Trong trường hợp bỏ qua, giá trị đầu vào coi như là chuỗi
4 Là giá trị logic (True/False)
8 Là ô tham chiếu (VD: Range)
16 Là giá trị lỗi (VD; #N/A)
64 Là mảng của các giá trị (array)
Dim Cot, Hang As Integer
Set Mang = Application.InputBox("Vao mang:", "Linh tinh", Type:=8) Cot = Dangmang.Columns.Count „ Tính số cột chọn
Hàng = Dangmang.Rows.Count „ Tính số hàng chọn
MsgBox "So cot la: " & Cot
MsgBox "So hang la: " & Hang
MsgBox "Dia chi o dau la: " & Dangmang.Cells(1, 1).Address
MsgBox "Dia chi o cuoi la: " & Dangmang.Cells(Cot, Hang).Address
Chương III: Ứng dụng lập trình VBA trên Excel, hỗ trợ tổ chức thi trắc nghiệm
Hình thức thi trắc nghiệm
Tổng quan về hình thức thi trắc nghiệm
Hiện nay, Việt Nam áp dụng nhiều phương pháp kiểm tra và đánh giá, bao gồm thi viết, thi thực hành, thi vấn đáp, cùng với các hình thức như đề tài, đề án, dự án và đánh giá qua hồ sơ lưu trữ Mỗi hình thức thi đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, vì vậy cần lựa chọn phương pháp phù hợp dựa trên đặc điểm của từng môn học.
Thi trắc nghiệm là hình thức thi cho phép thí sinh trả lời nhiều câu hỏi, mỗi câu hỏi có các đáp án gợi ý, bao gồm đáp án đúng và sai Tùy thuộc vào quy định của đề thi, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều đáp án đúng, và nhiệm vụ của thí sinh là lựa chọn các đáp án chính xác.
Ưu điểm và nhược điểm của hình thức thi trắc nghiệm
- Ra được nhiều câu hỏi, nội dung đề thi rộng, đánh giá được toàn diện
- Tính công bằng và khách quan cao hơn thi vấn đáp và thi viết tự luận, tỉ lệ may rủi rất thấp
Đánh giá khả năng tích lũy kiến thức và kỹ năng nhận định tình huống, đồng thời kiểm tra mức độ thông minh và tính năng động của học viên là rất quan trọng.
Yếu tố chủ quan của người chấm thi hoàn toàn bị loại trừ, do đó tác động tâm lý đối với thí sinh rất nhỏ hoặc không có, giúp đảm bảo rằng kết quả đánh giá có tính khách quan cao tuyệt đối.
Thời gian làm bài và chấm bài ngắn giúp giải quyết khó khăn khi có nhiều học viên thi cùng một học phần.
- Không kiểm tra được kĩ năng viết, kỹ năng sáng tạo của học viên
- Dễ xảy ra hiện tượng hỏi nhau đáp án hoặc đoán mò, từ đó có một tỉ lệ nhỏ học viên học ít nhưng điểm cao
Học viên thiếu cơ hội rèn luyện kỹ năng ứng xử tình huống, đặc biệt trong các học phần ngoại ngữ Điều này dẫn đến việc không thể đánh giá chính xác khả năng phát âm và kỹ năng diễn đạt của họ.
Tổ chức kỳ thi trắc nghiệm
1.3.1 Chuẩn bị cho kỳ thi
Ôn tập kiến thức môn học, các dạng câu hỏi và kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm là rất quan trọng Thí sinh cũng cần chú ý đến sức khỏe và tâm lý để có hiệu suất thi tốt nhất.
Thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ như chứng minh thư và thẻ sinh viên để xuất trình khi vào phòng thi Ngoài ra, thí sinh cần nhớ rõ lịch thi, thời gian, số phòng thi và số báo danh Nếu thi trên giấy, cần mang theo các dụng cụ như bút bi, bút chì, thước kẻ và compa Trong trường hợp thi trên máy, thí sinh nên tìm hiểu cách làm bài và nộp bài đúng quy định Dù hình thức thi nào, thí sinh cũng phải nắm rõ và nghiêm túc chấp hành nội quy phòng thi và quy chế thi.
- Chuẩn bị danh sách thí sinh, kiểm tra điều kiện thi của các thí sinh, nếu không đủ điều kiện dự thi cần ghi chú rõ ràng
Chuẩn bị địa điểm thi và phòng thi, phân phối thí sinh vào các phòng hợp lý Thông báo lịch thi, phòng thi và số báo danh cho sinh viên, đồng thời phổ biến quy chế thi và hướng dẫn cách làm bài để đảm bảo sinh viên thực hiện đúng quy định.
Chuẩn bị cơ sở vật chất và phương tiện cần thiết cho việc làm bài thi là rất quan trọng, bao gồm bàn, ghế, giấy thi, giấy nháp hoặc máy tính Đảm bảo chất lượng phòng thi sẽ giúp thí sinh thực hiện bài thi một cách tốt nhất.
Phân công cán bộ coi thi cho từng phòng thi và chuẩn bị các giấy tờ, biên bản cần thiết là bước quan trọng Đồng thời, cần phổ biến và bổ sung kỹ năng coi thi, bao gồm các tình huống thường gặp và cách xử lý hiệu quả cho cán bộ coi thi.
Chuẩn bị đề thi và đáp án là bước quan trọng để đảm bảo chất lượng và số lượng đề thi đánh giá đúng trình độ thí sinh theo mục tiêu môn học Nội dung câu hỏi cần bám sát chương trình học, đáp án phải rõ ràng và số lượng câu hỏi phải phù hợp với thời gian làm bài Đối với thi trên giấy, cần tổ chức ra đề, in ấn và bảo quản đề thi một cách cẩn thận, kiểm tra kỹ chất lượng và số lượng đề thi khi sao đề Đảm bảo giao đủ số lượng đề thi đúng thời gian cho các phòng thi Nếu thi trên máy, cần kiểm tra kỹ lưỡng phần mềm và phần cứng phục vụ cho việc làm bài thi.
Nhà trường cần xây dựng một ngân hàng đề thi lớn, đảm bảo số lượng câu hỏi phong phú cho mỗi đề Ngân hàng câu hỏi phải bao quát toàn bộ nội dung môn học, với các câu hỏi và đáp án rõ ràng, khoa học, nhằm tránh gây nhầm lẫn cho thí sinh.
Khi tổ chức thi trên giấy, cán bộ ra đề sẽ lựa chọn câu hỏi trắc nghiệm từ ngân hàng câu hỏi và tạo ra nhiều phiên bản đề thi khác nhau Việc này cần đảm bảo số lượng câu hỏi phù hợp với thời gian làm bài Đối với thi trên máy, quy trình rút câu hỏi và trộn đề thi được thực hiện một cách tự động.
Người ra đề thi và những cá nhân liên quan đến đề thi và câu hỏi trắc nghiệm từ ngân hàng câu hỏi phải tuyệt đối giữ bí mật về nội dung đề thi Việc công bố thông tin dưới bất kỳ hình thức nào và vào bất kỳ thời điểm nào đều không được phép.
1.3.3 Thi và coi thi Đến giờ thi, cán bộ coi thi gọi thí sinh vào phòng thi, kiểm tra các vật dụng thí sinh mang vào phòng thi, hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định, không để thí sinh mang vào phòng thi mọi tài liệu và vật dụng đã bị
42 cấm, sử dụng thẻ sinh viên hoặc chứng minh thư để đối chiếu, nhận diện thí sinh
Cán bộ coi thi cần nhắc nhở thí sinh về kỷ luật phòng thi, yêu cầu ký và ghi rõ họ tên vào tất cả các bài thi và giấy nháp (nếu có) Thí sinh cũng được hướng dẫn kiểm tra bao bì đựng đề thi, niêm phong đề thi và ký tên vào biên bản Nếu thi trên máy, bước kiểm tra bao bì có thể bỏ qua Ngoài ra, cán bộ coi thi cũng nên nhắc nhở thí sinh về các điều cần lưu ý trong quá trình làm bài thi.
Cán bộ coi thi và những người phục vụ kỳ thi phải bảo vệ đề thi, không để lộ ra ngoài phòng thi Họ không được thảo luận, sao chép, giải đề, mang đề ra ngoài hoặc giải thích đề thi cho thí sinh.
Thí sinh cần xuất trình giấy tờ tùy thân để nhận diện khi vào phòng thi Trong quá trình làm bài, thí sinh phải ghi rõ thông tin cá nhân, số báo danh, mã sinh viên và chịu trách nhiệm về các thông tin đã ghi Bài làm cần được trình bày rõ ràng và đúng quy cách theo quy định của hội đồng thi.
Sau khi kết thúc buổi thi, thí sinh phải ngừng làm bài và nộp bài Đối với thi trên máy, cán bộ coi thi sẽ kiểm tra thao tác nộp bài và yêu cầu thí sinh ký vào danh sách thi Nếu thi trên giấy, cán bộ cần đếm đủ số tờ bài thi và cũng yêu cầu thí sinh ký tên Thí sinh chỉ được rời khỏi phòng thi khi tất cả bài thi đã được thu xong Đối với hình thức thi giấy, cán bộ sẽ bàn giao túi bài thi cho bộ phận thư ký ngay sau mỗi buổi thi, và mỗi túi bài thi phải được kiểm tra kỹ lưỡng, đối chiếu với danh sách thi và các biên bản liên quan.
1.3.4 Chấm thi Đối với hình thức thi trên giấy, sau khi tổ thư ký nhận được các bài thi, cần bố trí cán bộ dọc phách, chấm thi, ghép phách, tổng hợp điểm Bài làm của thí sinh phải được chấm chính xác, rõ ràng, minh bạch, dựa trên đáp án của ngân hàng câu hỏi Trong quá trình chấm thi phải bố trí bộ phận giám sát trực tiếp và liên tục từ khi mở niêm phong túi đựng bài thi đến khi kết thúc chấm thi Các thành viên tham gia chấm thi tuyệt đối không được sửa chữa, thêm bớt vào bài thi của thí sinh Điểm thi phải được tổng hợp chính xác và thông báo cho các thí sinh Tất cả tài liệu liên quan đến điểm thi, bài thi cần lưu lại để đối chiếu