1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng

53 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Phần Mềm Thi Trắc Nghiệm Văn Học Cho Trường Cấp II Dựa Trên Công Cụ VB 6.0
Tác giả Cầm Bá Trình
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đăng Minh
Trường học Trường Đại Học Hòa Bình
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
    • 1.1 Rèn kỹ năng học sinh (9)
    • 1.2 Tiết kiểm chi phí thời gian đi lại (10)
  • CHƯƠNG I: Giới thiệu phương pháp thi trắc nghiệm (11)
    • 1.1 Thi trắc nghiệm là gì (11)
    • 1.2 Hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến ngày càng được áp dụng nhiều (11)
      • 1.3.1 Lợi ích của hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến (12)
      • 1.3.2 Hạn chế tình trạng gian lận, quay bài (12)
      • 1.3.3 Chủ động và tiết kiệm thời gian (13)
    • 1.4 Những ưu điểm và nhược điểm của hình thức thi trắc nghiệm (13)
      • 1.4.1 Thi trắc nghiệm có những ưu điểm sau (13)
      • 1.4.2 Thi trắc nghiệm có những nhược điểm sau (17)
    • 1.5 Tạo ngân hàng câu hỏi (18)
      • 1.5.1 Ngân hàng câu hỏi là gì (18)
      • 1.5.2 Chọn ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi (19)
  • CHƯƠNG II: Giới thiệu tìm hiểu và cài đặt Visual Basic 6.0 (20)
    • 2.1 Giới thiệu (20)
    • 2.2 Hướng dẫn cài đặt chi tiết VB6 (20)
    • 2.3 Ứng dụng VB6 (24)
      • 2.3.1 Lưu trữ (26)
      • 2.3.2 Trong dự án trên có các thành phần (27)
      • 2.3.3 Điều khiển trong VB6 (27)
    • 2.5 Một số câu lệnh và hàm trong VB6 (32)
  • CHƯƠNG III: Kết quả thử nghiệm hệ thống hỗ trợ thi trắc nghiệm (44)
    • 3.1 Một phần mềm thi trắc nghiệm tốt có những đặc điểm sau (44)
      • 3.1.1 Đa dạng câu hỏi (44)
      • 3.1.2 Tính linh hoạt và tùy chỉnh (44)
      • 3.1.3 Quản lý ngân hàng câu hỏi (44)
      • 3.1.4 Phản hồi và đánh giá tự động (44)
      • 3.1.5 Bảo mật và kiểm soát truy cập (44)
      • 3.1.6 Giao diện thân thiện và dễ sử dụng (44)
      • 3.1.7 Kết luận (44)
    • 3.2 Giao diện chương trình thi trắc nghiệm (44)
      • 3.2.1 Giao diện chương trình (44)
    • 3.3 Thao tác thử nghiệm hệ thống (45)
    • 3.4 Kết quả của thí sinh đạt được (50)
  • KẾT LUẬN (52)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (53)

Nội dung

Giới thiệu phương pháp thi trắc nghiệm

Thi trắc nghiệm là gì

Phần mềm thi trắc nghiệm đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy trong việc kiểm tra và đánh giá Dưới đây là những điểm quan trọng cần lưu ý về phần thi này.

Phần mềm thi trắc nghiệm cần đảm bảo rằng các đáp án được cung cấp là chính xác và phù hợp với câu hỏi, nhằm đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình chấm điểm Ngoài ra, phần mềm cũng nên cho phép người ra đề thi tạo ra nhiều loại đáp án khác nhau, như câu trả lời đúng/sai, điền vào chỗ trống, chọn từ khóa, và các tùy chọn khác, tạo ra sự linh hoạt và đa dạng trong kiểm tra và đánh giá.

Phần mềm quản lý câu hỏi hiệu quả cần cung cấp tính năng tổ chức và quản lý câu hỏi một cách dễ dàng Người dùng nên có khả năng thêm, chỉnh sửa và xóa câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi mà không gặp khó khăn Bên cạnh đó, việc tìm kiếm và sắp xếp câu hỏi theo các tiêu chí như chủ đề, môn học, và cấp độ khó cũng rất quan trọng để nâng cao trải nghiệm sử dụng.

Giao diện người dùng của phần mềm thi trắc nghiệm cần phải thân thiện và dễ sử dụng, giúp cả người ra đề thi lẫn thí sinh có thể tương tác một cách thoải mái và hiệu quả.

Phần mềm cần có tính linh hoạt và tùy chỉnh cao, cho phép người dùng điều chỉnh các thiết lập và cấu hình theo nhu cầu riêng Điều này bao gồm việc thiết lập thời gian thi, số lượng câu hỏi, loại câu hỏi và quy định chấm điểm.

Tổng quan, tính chính xác và đáng tin cậy của phần mềm thi trắc nghiệm là yếu tố quan trọng.

Hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến ngày càng được áp dụng nhiều

Hiện nay, hầu hết các kỳ thi quan trọng như chuyển cấp, thi tốt nghiệp và thi học sinh giỏi đều áp dụng hình thức trắc nghiệm để đánh giá năng lực thí sinh Để chuẩn bị tốt cho các kỳ thi này, học sinh thường lựa chọn hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến nhằm tự ôn luyện kiến thức và kỹ năng.

Hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến giúp các thí sinh, sĩ tử trước mỗi kỳ thi có

Phương pháp ôn thi này giúp học sinh chủ động trong việc quản lý thời gian học tập và tiết kiệm chi phí cho các trung tâm đào tạo Đồng thời, sự phát triển của Internet cho phép học sinh tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi.

Hệ thống thi trắc nghiệm online là ứng dụng trực tuyến, mô phỏng cuộc thi truyền thống nhưng hoàn toàn trên internet Phần mềm này giúp khảo sát kiến thức và chất lượng học sinh, sinh viên một cách dễ dàng và tự động Hiện nay, nó được áp dụng rộng rãi tại các trường đại học, cao đẳng và trung tâm giáo dục.

1.3.1 Lợi ích của hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến

Phần mềm thi trắc nghiệm trực tuyến mang lại nhiều lợi ích nổi bật, khắc phục những nhược điểm của hệ thống thi truyền thống Nó được trang bị một ngân hàng câu hỏi chất lượng, đảm bảo sự phong phú và độ chính xác cao.

Sử dụng phần mềm này giúp các trường học và trung tâm đào tạo tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc in ấn và chuẩn bị đề thi Hơn nữa, quá trình chấm thi, kiểm soát đáp án và đảm bảo chất lượng trở nên khoa học và dễ dàng hơn rất nhiều.

Hệ thống cho phép hàng ngàn tài khoản truy cập đồng thời, giúp đơn giản hóa quy trình kiểm tra chất lượng học viên mà không cần xếp chỗ ngồi phức tạp hay phát đề thi giấy, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả.

Chi phí vận hành hệ thống này không cao, chỉ cần thanh toán cho phần mềm và các chi phí bảo trì định kỳ So với các phương pháp kiểm tra truyền thống, đây là lựa chọn thông minh hơn.

1.3.2 Hạn chế tình trạng gian lận, quay bài

Nhiều ý kiến cho rằng việc cho thí sinh làm bài thi trực tuyến tại nhà mà không có sự giám sát chặt chẽ từ giáo viên có thể dẫn đến tình trạng gian lận, khi thí sinh dễ dàng hỏi bạn bè hoặc người thân để tìm kiếm sự trợ giúp.

Thí sinh gặp khó khăn trong việc gian lận khi thi trắc nghiệm trực tuyến do phần mềm quy định thời gian làm bài Chẳng hạn, với bài thi 40 câu, thí sinh chỉ có 50 phút, tức là khoảng 1 phút cho mỗi câu Thời gian ngắn này buộc các em phải trả lời ngay mà không có cơ hội để nhờ sự trợ giúp từ bạn bè hoặc gia đình.

Việc chấm điểm trong các bài thi truyền thống có thể gặp khó khăn do số lượng câu hỏi lớn, dẫn đến sai sót trong việc chấm điểm Tuy nhiên, phần mềm thi trắc nghiệm trực tuyến giúp tự động hóa quy trình này, cho phép xác định nhanh chóng số câu đúng, số câu sai và điểm số của thí sinh mà không tốn nhiều thời gian và công sức.

1.3.3 Chủ động và tiết kiệm thời gian

Số lượng bài thi và câu hỏi lớn có thể dẫn đến tình trạng chấm sai, chấm thiếu và cộng nhầm điểm số Tuy nhiên, phần mềm thi trắc nghiệm trực tuyến giúp giáo viên và thí sinh nhanh chóng biết được số câu đúng, số câu sai và điểm số, tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình chấm điểm.

Học sinh có thể làm bài tại nhà, giúp giảm căng thẳng và nâng cao hiệu quả học tập Đây là giải pháp lý tưởng cho các bài kiểm tra ngắn 15 phút, vì thời gian giảng dạy trong 45 phút sẽ bị rút ngắn khi sử dụng hình thức kiểm tra giấy truyền thống Hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến cho phép thí sinh làm bài tại nhà, tiết kiệm thời gian và nguồn nhân lực.

Những ưu điểm và nhược điểm của hình thức thi trắc nghiệm

Nếu bạn đã được làm quen với hình thức thi trắc nghiệm thì không thể bỏ qua những ưu điểm và nhược điểm của cách thi này

1.4.1 Thi trắc nghiệm có những ưu điểm sau

Thi trắc nghiệm hiện nay thể hiện được những ưu điểm hấp dẫn bao gồm

➢ Hiệu quả và tiết kiệm thời gian

Kiểu thi trắc nghiệm giúp người ra đề tạo ra nhiều câu hỏi một cách nhanh chóng và dễ dàng Hơn nữa, việc chấm điểm cũng được thực hiện tự động hoặc nhanh chóng, tiết kiệm thời gian so với phương pháp chấm thi bằng tay.

Kiểu thi trắc nghiệm cho phép người ra đề sáng tạo nhiều loại câu hỏi như đúng/sai, điền vào chỗ trống, chọn từ khóa, và chọn đáp án đúng từ các tùy chọn Sự đa dạng này không chỉ làm phong phú thêm hình thức kiểm tra mà còn giúp đánh giá nhiều kỹ năng khác nhau của thí sinh.

Chấm điểm trong thi trắc nghiệm được thực hiện bằng cách so sánh câu trả lời của thí sinh với đáp án chính xác, giúp loại bỏ yếu tố chủ quan và đảm bảo tính khách quan trong kết quả đánh giá.

➢ Khả năng đo lường rộng

Thi trắc nghiệm cho phép người ra đề đánh giá đa dạng các khía cạnh của kiến thức và kỹ năng Qua việc thiết kế nhiều câu hỏi khác nhau, họ có thể kiểm tra khả năng nhận biết, hiểu biết và áp dụng kiến thức của thí sinh.

➢ Tính phổ biến và sử dụng linh hoạt

Kiểu thi trắc nghiệm ngày càng phổ biến trong giáo dục và đào tạo, được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như giáo dục trường học, đào tạo nhân viên và đánh giá tiến bộ trong quá trình học tập.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng kiểu thi trắc nghiệm có hạn chế trong việc đánh giá khả năng tư duy sáng tạo, khả năng giải

Hình 1 1: Hình ảnh thi trắc nghiệm trước đây

➢ Nhanh chóng và khách quan hơn so với chấm thi bằng tay

Chấm thi bằng máy mang lại sự công bằng và khách quan hơn so với chấm thi bằng tay Trong khi giáo viên có thể bỏ qua lỗi sai hoặc vớt điểm cho thí sinh khi chấm tay, chấm thi bằng máy hoàn toàn tự động và chỉ có một số người điều khiển, đảm bảo mọi thí sinh được đánh giá một cách công bằng.

➢ Sử dụng máy tính Casio có thể giải quyết được một số câu dễ và tương đối

Hiện nay, nhiều máy tính Casio đã được nâng cấp và trang bị tính năng thông minh, giúp giải quyết các bài toán phức tạp một cách nhanh chóng Thay vì giải tay mất nhiều thời gian, người dùng chỉ cần nhập dữ liệu vào máy tính và nhận kết quả chỉ sau 30 giây Do đó, trong bối cảnh thi trắc nghiệm, máy tính Casio trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho thí sinh.

➢ Tiết kiệm thời gian, chi phí triển khai

Rút ngắn thời gian thi, tổ chức thi tại các cụm thi tập trung nên tiết kiệm được nhiều chi phí cho nhà nước

➢ Biết kết quả thi sớm hơn

Hình thức thi tự luận yêu cầu giáo viên từ các trường THPT trên toàn quốc tham gia chấm thi thủ công, dẫn đến thời gian công bố kết quả chậm Ngược lại, chấm thi bằng máy cho phép tự động hóa quy trình, giúp rút ngắn thời gian nhận kết quả chỉ còn từ 10 đến 20 ngày sau khi thi.

➢ Điểm thi được chia đều cho các câu

Trong bài thi tự luận, các câu hỏi được chấm điểm khác nhau tùy vào độ khó, trong khi bài thi trắc nghiệm sẽ có điểm số tự động chia đều cho 50 câu, mỗi câu sẽ có giá trị 0,2 điểm.

➢ Cấu trúc của đề thi theo thứ tự tăng dần độ khó

Từ câu 1 đến câu 50 sẽ được nâng dần cấp độ vì thế bạn nên làm theo thứ tự từ 1 đến 50 chứ không bỏ qua câu nào

1.4.2 Thi trắc nghiệm có những nhược điểm sau

Bên cạnh những ưu điểm vượt trội, hình thức thi trắc nghiệm vẫn còn tồn tại những nhược điểm như

➢ Làm giảm khả năng tư duy của học sinh

Hình thức thi tự luận yêu cầu học sinh suy nghĩ và trình bày giải pháp cho bài toán, trong khi thi trắc nghiệm chỉ tập trung vào kết quả mà không chú trọng đến cách trình bày Điều này tạo ra hạn chế lớn nhất của thi trắc nghiệm, khi giáo viên không thể theo dõi diễn biến tư duy của thí sinh trong quá trình làm bài.

➢ Không đánh giá được khách quan năng lực của thí sinh

Hình thức thi trắc nghiệm khó phản ánh chính xác năng lực thực sự của thí sinh do yếu tố may rủi Nhiều thí sinh có năng lực thực sự nhưng cũng có không ít người chỉ dựa vào may mắn để đạt điểm cao, điều này gây ra sự bất công cho những thí sinh khác.

➢ Đề thi mang tính bao quát cao và rộng

Khi thi tự luận, kiến thức cần nắm vững thường ít hơn và chú trọng vào cách trình bày, trong khi thi trắc nghiệm yêu cầu lượng kiến thức rộng lớn hơn với nhiều dạng câu hỏi mới, nhưng không cần quá lo lắng về hình thức trình bày.

➢ Áp lực về thời gian thi

Thí sinh phải đối mặt với thời gian thi ngắn nhưng khối lượng kiến thức lớn, dẫn đến việc những ai không nắm vững kiến thức sẽ gặp khó khăn và có thể chọn đáp án một cách ngẫu nhiên.

Giáo viên cần đổi mới phương pháp giảng dạy và giáo án, cũng như cải thiện cách kiểm tra và ôn tập, nhằm giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả và nhanh chóng Nếu không có sự hướng dẫn chi tiết từ giáo viên, học sinh sẽ gặp khó khăn trong việc xác định phương hướng học tập đúng đắn.

➢ Rất khó soạn đề vì thế đối với một số giáo viên lớn tuổi

Việc chuyển sang hình thức thi trắc nghiệm sẽ yêu cầu giáo viên sử dụng công nghệ thông tin để tạo và thu thập đề thi Tuy nhiên, do không quen thuộc với CNTT, họ có thể gặp khó khăn và chậm hơn so với các giáo viên khác trong quá trình này.

Tạo ngân hàng câu hỏi

Tạo ngân hàng câu hỏi là để bốc ngẫu nhiên một số câu hỏi trong đỏ để tạo thành nhiều bộ đề thi trắc nghiệm khác nhau

Trong phần này mình sẽ tạo một ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm với tổng cổng 25 câu hỏi chia làn 2 nhóm cơ bản và nâng cao

Nhóm câu hỏi cơ bản bao gồm 10 câu, từ câu 3 đến câu 12, trong khi nhóm câu hỏi nâng cao có 15 câu, từ câu 13 đến câu 27 Để tạo ra nhiều đề thi trắc nghiệm khác nhau, chúng tôi sẽ chọn ngẫu nhiên 4 câu từ nhóm cơ bản và 6 câu từ nhóm nâng cao.

➢ Bên cạnh đó cũng nên thiết lập một số tính năng sau:

• Bắt buộc trả lời để học sinh không bỏ sót câu nào

• Giới hạn số lần trả lời câu hỏi để người tham gia không xem câu hỏi rồi trả lời lại

Giới hạn thời gian nhằm mục đích cố định thời gian làm bài cho mỗi câu hỏi

• Xáo vị trí câu trả lời, không cho quay lại câu trước tránh quay copy nhau,đa dạng vị trí hơn trong câu trả lời

1.5.1 Ngân hàng câu hỏi là gì

Ngân hàng câu hỏi là một hệ thống tổ chức và lưu trữ các câu hỏi, thường được thực hiện qua cơ sở dữ liệu hoặc phần mềm chuyên dụng Công cụ này giúp thu thập, quản lý và sử dụng câu hỏi hiệu quả trong các hoạt động kiểm tra, đánh giá và huấn luyện.

Ngân hàng câu hỏi bao gồm nhiều loại câu hỏi như trắc nghiệm, tự luận, điền từ khóa, và ghép đôi, nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau Các câu hỏi này được phân loại và liên kết với thông tin như môn học, chủ đề, cấp độ khó, và đáp án đúng, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và sử dụng.

Ngân hàng câu hỏi mang lại nhiều lợi ích cho giáo viên trong việc giảng dạy và kiểm tra, giúp tiết kiệm thời gian và công sức Chúng đảm bảo tính đồng nhất và khách quan trong đánh giá, cung cấp câu hỏi đa dạng để đo lường nhiều kỹ năng và kiến thức, đồng thời hỗ trợ tạo ra các bài kiểm tra hoặc đề thi với mức độ khó phù hợp.

Các hệ thống ngân hàng câu hỏi hiện đại sở hữu tính năng quản lý và tìm kiếm thông tin hiệu quả, giúp người dùng dễ dàng thêm, chỉnh sửa và xóa câu hỏi Ngoài ra, người dùng còn có thể xuất bản hoặc chia sẻ các bộ câu hỏi với người khác một cách thuận tiện.

1.5.2 Chọn ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi

Việc lấy ngẫu nhiên câu hỏi thi từ ngân hàng câu hỏi trong thi trắc nghiệm là một phương pháp hiệu quả để tạo sự đa dạng và giảm thiểu gian lận trong quá trình kiểm tra Phương pháp này không chỉ giúp tăng cường tính công bằng mà còn nâng cao chất lượng đánh giá kiến thức của thí sinh.

Việc lấy ngẫu nhiên câu hỏi trong kiểm tra đảm bảo sự công bằng cho tất cả thí sinh, giúp họ được đối xử công bằng và không bị thiên vị Mỗi thí sinh sẽ nhận được một bộ câu hỏi khác nhau, tạo ra sự đa dạng trong bài kiểm tra và đánh giá được nhiều khía cạnh, kỹ năng khác nhau của họ Đồng thời, phương pháp này cũng giúp tránh sự lặp lại và dễ dàng tái sử dụng câu hỏi cho các kỳ thi sau.

Để hạn chế gian lận trong quá trình kiểm tra, việc lấy ngẫu nhiên câu hỏi từ ngân hàng câu hỏi là rất quan trọng Khi câu hỏi được chọn ngẫu nhiên, thí sinh không thể chuẩn bị cho những câu hỏi cụ thể, buộc họ phải dựa vào kiến thức thực sự của mình để trả lời.

Việc lấy ngẫu nhiên câu hỏi trong quá trình kiểm tra giúp nâng cao tính khách quan, loại bỏ yếu tố chủ quan và sự ảnh hưởng của người ra đề thi Điều này đảm bảo sự đồng nhất và khách quan trong đánh giá kết quả.

Lấy ngẫu nhiên câu hỏi từ ngân hàng câu hỏi trong thi trắc nghiệm là phương pháp thiết yếu để đảm bảo tính công bằng, đa dạng và khách quan trong kiểm tra.

Giới thiệu tìm hiểu và cài đặt Visual Basic 6.0

Giới thiệu

Visual Basic là ngôn ngữ lập trình 32 bit cao cấp, chuyên dụng cho việc phát triển ứng dụng trên nền tảng Windows Nó áp dụng phương pháp lập trình trực quan (Visual) hay còn gọi là RAD (Rapid Application Development), cho phép người dùng dễ dàng tạo ra cửa sổ và các điều khiển chỉ bằng các thao tác chuột mà không cần phải viết nhiều mã lệnh phức tạp.

Hướng dẫn cài đặt chi tiết VB6

Để cài đặt Visual Basic 6.0, bạn cần bộ Visual Studio 6.0 hoặc đĩa cài VB riêng, lưu trữ trên đĩa cứng hoặc CD-ROM Sau khi tải file và giải nén, bạn sẽ có file Microsoft Visual Basic 6.0.iso Tiếp theo, cài đặt phần mềm UltraISO, sau đó nhấp chuột phải vào file *.iso đã giải nén, chọn UltraISO và Mount to drive G: Cuối cùng, truy cập ổ đĩa G và thực hiện theo các bước hướng dẫn tiếp theo.

Bước 1: Tìm và chạy file Setup.exe

Hình 2 1: Bước 1 cài đặt VB6 Bước 2: Chọn Next

Hình 2 2: Bước 2 cài đặt VB6

Bước 3: Chọn “I Accept the Agreement”, sau đó chọn (click) Next

Hình 2 3: Bước 3 cài đặt VB6

Hình 2 4: Bước 4 cài đặt VB 6

Bước 5: Chọn “Custom” và chọn Next (Hoặc có thể chọn Products để cài đặt các sản phẩm riêng biệt – Đây là cách đơn giản nhất)

Hình 2 5: Bước 5 cài đặt VB 6

Bước 6: Nếu muốn cài Visual Studio vào thư mục khác, click chọn Browse Tiếp theo chọn Next

Hình 2 6: Bước 6 cài đặt VB6

Bước 7: Chọn Continue, Bước tiếp theo chọn OK

Hình 2 7: Bước 7 cài đặt VB6

Để tiết kiệm dung lượng đĩa cứng, hãy loại bỏ các thành phần không cần thiết bằng cách bỏ chọn các mục không muốn cài đặt, như minh họa trong hình 8 dưới đây.

Hình 2 8: Bước 8 kết thúc cài đặt VB6

Sau đó chọn Continue và chờ cho quá trình cài đặt kết thúc (Finish)

Ứng dụng VB6

Sau khi cài đặt Microsoft Visual Basic 6.0, bạn có thể khởi động phần mềm từ thanh tác vụ của Windows bằng cách truy cập: Bắt đầu | Chương trình | Microsoft Visual Studio 6.0 | Microsoft Visual Basic 6.0 Ngay sau đó, hộp thoại đầu tiên của phần mềm sẽ xuất hiện.

Để khởi đầu một ứng dụng mới trong VB6, bạn cần chọn thẻ New và chọn Standard EXE, sau đó nhấn Open để mở môi trường làm việc VB.

Hình 2 10: Hình ảnh môi trường làm việc trên VB6

Có rất nhiều các thành phần trong môi trường làm việc của VB Ở mức đơn giản nhất có 5 thành phần được khoanh tròn trong hình trên đó là:

Cửa sổ Project Explorer trong VB là công cụ quản lý tất cả các thành phần của dự án hiện tại Khi làm việc với VB, người lập trình sẽ tạo ra nhiều thành phần khác nhau như giao diện, biểu mẫu báo cáo và thư viện Tất cả các thành phần này được tổ chức và quản lý một cách hiệu quả trong cửa sổ Project Explorer.

(3) Biểu mẫu Form – nơi thường dùng để thiết kế các hộp thoại, cửa sổ - giao diện của người sử dụng với ứng dụng phần mềm;

Thanh công cụ ToolBox là nơi tập hợp các điều khiển (Control) giúp lập trình viên dễ dàng tạo ra giao diện thân thiện và lập trình một cách thuận lợi, đa năng.

(5) Cửa sổ Properties – nơi để thiết lập các thuộc tính cho những đối tượng, những điều khiển trong quá trình làm việc trên VB

Làm việc trên Visual Basic (VB) liên quan đến việc quản lý các dự án phần mềm, thường chỉ tập trung vào một dự án đơn lẻ Dự án này là công cụ giúp tổ chức và quản lý tất cả các thành phần cần thiết để phát triển phần mềm Trong khuôn khổ giáo trình này, chúng ta sẽ chỉ đề cập đến cách làm việc với một dự án cụ thể, ví dụ như dự án có tên "quan_ly_canbo".

Hình 2 11: Hình ảnh quản lý công cụ

2.3.2 Trong dự án trên có các thành phần

Forms được sử dụng để thiết kế giao diện người dùng cho phần mềm, bao gồm các hộp thoại, biểu mẫu nhập dữ liệu và cửa sổ giao diện Trong dự án này, đã tạo ra 4 form khác nhau.

Modules là các thư viện quan trọng trong phát triển phần mềm, bao gồm chương trình con, khai báo biến, hằng và môi trường làm việc Chúng cho phép các thành phần thư viện sử dụng riêng hoặc chia sẻ trong toàn bộ dự án Dự án này bao gồm hai module chính là Module1 và Module2.

Class Modules là công cụ cho phép lập trình viên tạo ra các lớp đối tượng tự định nghĩa, đáp ứng nhu cầu phát triển cụ thể Dự án hiện tại bao gồm một tệp lớp có tên là Class1.

User Controls là một công cụ mạnh mẽ cho phép lập trình viên tự tạo ra các điều khiển phù hợp với nhu cầu công việc của họ trong dự án Trong dự án này, một đối tượng điều khiển tự định nghĩa mang tên UserCo đã được phát triển để phục vụ các mục đích cụ thể.

Designers are responsible for creating data environments and reports that facilitate the processing, retrieval, and printing of data within a project.

Một trong những ưu điểm nổi bật của ngôn ngữ VB là khả năng lập trình trực quan thông qua các điều khiển (Controls) hay còn gọi là các đối tượng (Objects) Sự khác biệt này là yếu tố chính phân biệt lập trình trực quan trên Windows với các phương pháp lập trình truyền thống trên DOS như Pascal, C, C++.

2.3.4 Sơ lược về điều khiển

Controls là các đối tượng thiết kế giao diện trong ngôn ngữ lập trình trực quan, như VB Trong VB, các Control được lưu trữ trong thanh công cụ ToolBox, cho phép lập trình viên dễ dàng sử dụng để tạo mẫu giao diện (Forms) hoặc báo cáo (Report) Mỗi Control được coi là một đối tượng (Object) với ba thành phần cơ bản.

Thuộc tính (Properties) là các thành phần mô tả tính chất một đối tượng

Ví dụ: nếu coi một chiếc máy vi t ính là một đối tượng thì tập thuộc tính của đối tượng này có thể là:

Tên thuộc tính Giá trị

Loại bộ vi xử lý: Intel

Mỗi thuộc tính của thiết bị đều mang một giá trị cụ thể, chẳng hạn như thuộc tính Loại bộ vi xử lý có thể là Intel hoặc AMD Tương tự, thuộc tính Bộ nhớ trong có thể có giá trị 521 Mb trên một máy tính, trong khi trên máy tính khác có thể chỉ là 256 Mb.

Có 2 cách để thiết lập giá trị thuộc tính cho một đối tượng

Thiết lập trực tiếp qua cửa sổ Properties

Để thiết lập thuộc tính cho đối tượng trong chế độ thiết kế giao diện, bạn cần chọn đối tượng bằng chuột và mở cửa sổ Properties bằng cách nhấn phím F4 hoặc truy cập từ thực đơn View | Properties Windows.

Hình 2 12: Thuộc tính trên hộp thoại Propeties

Cửa sổ hiển thị và cho phép thiết lập thuộc tính của đối tượng Label1 thuộc điều khiển Label Danh sách bên trái hiển thị tên các thuộc tính, trong khi danh sách bên phải cho phép thiết lập giá trị tương ứng Sau khi thiết lập xong giá trị một thuộc tính trên hộp thoại Properties, người dùng có thể ngay lập tức thấy kết quả trên màn hình thiết kế.

Một số câu lệnh và hàm trong VB6

1 Các phát biểu điều khiển a Cấu trúc chọn lựa IF :

IF < Biểu thức Logic điều kiện> THEN

‘Nội dụng các câu lệnh cần thực hiện

‘Nội dụng các câu lệnh cần thực hiện

- Trong câu lệnh không nhất thiết phải sử dụng ELSE, có thể bỏ qua nó tùy vào mục đích b Cấu trúc SELECT CASE :

SELECT CASE < Biến hay một biểu thức>

CASE

CASE

CASE

‘Khi tất cả các giá trị ở trên đều không đúng

‘Nội dung các lệnh cần thực hiện

- Tương tự như IF trong câu lệnh không nhất thiết phải sử dụng CASE ELSE, có thể bỏ qua nó tùy vào mục đích

2 Các cấu trúc lặp : a Cấu trúc DO WHILE LOOP :

DO WHILE

‘Các câu lệnh muốn thực thi biểu thức điều kiện còn đúng

LOOP ‘Quay về DO WHILE để kiểm tra biểu thức điều kiện

Khi VB thực hiện vòng lặp DO WHILE… LOOP, nó sẽ đầu tiên kiểm tra biểu thức điều kiện; nếu điều kiện sai, vòng lặp sẽ dừng lại và tiếp tục với câu lệnh kế tiếp, còn nếu điều kiện đúng, các lệnh bên trong sẽ được thực hiện Cấu trúc DO … LOOP WHILE cho phép thực hiện các câu lệnh bên trong khi điều kiện vẫn đúng.

‘Các câu lệnh thực thi

LOOP WHILE

‘Quay về DO nếu điều kiện đúng

Khi VB thực hiện vòng lặp DO LOOP UNTIL, trước tiên nó sẽ thực hiện khối lệnh bên trong Sau đó, VB sẽ kiểm tra điều kiện; nếu điều kiện đúng, vòng lặp sẽ tiếp tục, còn nếu sai thì vòng lặp sẽ dừng lại.

‘Các câu lệnh thực thi

LOOP UNTIL

- Giống như DO … LOOP WHILE nhưng nó sẽ thoát khỏi vòng lặp khi điều kiện Đúng d Cấu trúc FOR … NEXT

FOR

‘ Phần các lệnh thực thi khi biến chưa đạt giá trị cuối

(Phần Step có thể có hoặc không, VB ngầm hiểu là +1)

Cấu trúc này lặp lại một số lần nhất định, từ giá trị đầu đến giá trị cuối, trong đó giá trị đầu có thể lớn hơn giá trị cuối nếu bước lặp (step) nhỏ hơn 0.

Lồng vào trong vòng lặp lại For khi muốn dừng lại vòng lặp bất cứ lúc nào

Lồng vào trong lặp có cấu trúc DO khi muốn dừng lại vòng lặp bất cứ lúc nào

Thoát khỏi thủ tục mầ bất cứ lúc nào mà không cần thực hiện các lệnh bên trong nó

Châm dứt chương trình, tất cả các cửa sổ chương trình đều đóng lại khi bạn thực hiện thao tác này

Phát ra tiếng kêu Beep

Cho phép bạn đặt lại hệ thống, hay lấy ngày hệ thống

Cú pháp : DATE =

Cho phép đặt lại giờ hệ thống, hay lấy giờ hệ thống

Cú pháp : TIME =

- Nạp 1 form (dùng nó để mở 1 Form)

Cú pháp : LOAD Để làm xuất hiện hoặc ẩn đi sử dụng phương thức SHOW, ví dụ form1.Show hay form.Hide

Dùng để đổi ổ đĩa làm việc

Dùng để tạo một thư mục mới trên đĩa

Cú Pháp : MkDir

Lệnh này dùng để thay đổi thư mục làm việc

Cú pháp : ChDir

Dùng để xóa 1 thư mục rỗng

Cú pháp : RmDir

- Xóa 1 hay nhiều tập tin trên đĩa

Cú pháp : KILL

Ví dụ : Kill “D:\vinhphuoc.txt”

Dùng để đổi tên tập tin

Cú pháp : NAME

AS

Ví dụ : NAME “C:\Phuoc.txt” AS “C:\VINHPHUOC91.txt”

Dùng để kích hoạt một cửa sổ của một chương trình đang chạy trên Windows Cú pháp : AppActive title [Wait]

Wait : Nếu là False thì chương trình sẽ kích hoạt ngay khi thực hiện lệnh gọi này (VB ngầm hiểu là False)

Ví dụ : AppActive “Microsoft Word”

Tất cả các hàm đều có dạng : Tên hàm (các đối số)

Trả về một giá trị là giá trị tuyệt đối của Number

2 Hàm Sin (Number as Double)

Trả về một số thực là Sin của một góc (tình bằng đơn vị Radian)

3 Hàm Cos (Number as Double)

Trả về một số thực là Cos của một góc (tình bằng đơn vị Radian)

4 Hàm Tan (Number as Double)

Trả về một số thực là Tan của một góc (tình bằng đơn vị Radian)

5 Hàm Atn (Number as Double)

Trả về một số thực là ArcTan của một góc (tình bằng đơn vị Radian)

7 Hàm Fix (Number) Trả về phần nguyên của Number nếu nó là số dương, còn nếu số âm thì có giá trị lớn hơn phần nguyên 1 đơn vị

Trả về một số nguyên

Nếu Number > 0 sẽ trả về 1

Nếu Number < 0 sẽ trả về -1

Nếu Number = 0 sẽ trả về 0

Trả về căn bậc hai của Number

10 Hàm Exp (x) Đưa ra e lũy thừa x, e là cơ số Logarit tự nhiên Hàm trả về một số thực

11 Hàm Log (x) Đưa ra Logarit tự nhiên của x

Hàm này sẽ làm tròn số

[,số] : số làm tròn qua chấm thập phân

Tạo 1 số ngẫu nhiên là 1 số thực từ 0 đến Number, với Number là 1 số nguyên

Hàm này trả về ngày tháng năm và thời gian hiện hành

Trả về ngày trong NgayThangNam mà bạn ghi

Ta thường sử dụng Day(Now) để lấy ngày hệ thống

Trả về Tháng trong NgayThangNam mà bạn ghi

Ta thường sử dụng Month(Now) để lấy tháng hệ thống

Trả về Năm trong NgayThangNam mà bạn ghi

Ta thường sử dụng Year(Now) để lấy năm hệ thống

Trả về ngày thứ mấy trong tuần ứng với NgayThangNam mà bạn nhập vào

Ta có thể sử dụng Weekday(Now) để lấy thứ của ngày hiện tại

Trả về giờ ứng với ThoiGian mà bạn nhập vào

Ta có thể sử dụng Hour(Now) để lấy giờ của hệ thống hiện tại

Trả về phút ứng với ThoiGian mà bạn nhập vào

Ta có thể sử dụng Minute(Now) để lấy phút của hệ thống hiện tại

Trả về giây ứng với ThoiGian mà bạn nhập vào

Ta có thể sử dụng Second(Now) để lấy giây của hệ thống hiện tại

22 Hàm Replace(chuoi, chuoicantim, chuoithaythe, Vitrithaythe, solanthaythe) Hàm này sẽ trả về một chuỗi mới theo ý nghĩa như trên

Hàm này có tác dụng đổi 1 chuỗi thành 1 số, nếu chuỗi nãy có kí tự đầu là ký tự thì sẽ trả về 0

24 Hàm Str (Number) Ngược lại Hàm Val

Hàm này có tác dụng đổi 1 số thành 1 chuỗi

Sẽ cho bạn màu của một đối tượng nào đó, thể hiện từ 0 đến 15 Ví dụ : QBColor

(0) sẽ cho màu đen, QBColor (4) sẽ cho màu đỏ ,…

26 Hàm RGB (Red, Green, Blue)

Chọn một màu theo một tỉ lệ nào đó ngoài các màu từ 0 – 15 Nó sẽ là sự kết hợp của 3 màu

Hàm sẽ trả về mã ASCII của ký tự đầu tiên trong chuỗi String, nếu chuỗi chứa nhiều ký tự.

Hàm trả về một kí tự tương ứng với một mã ASCII nào đó

ChrCode là mã ASCII của kí tự mà bạn cần biết

Trả về dộ dài của chuỗi String, kể cả khoảng trắng

Hàm trả về chuỗi mới sau khi cắt bỏ các khoảng trắng bên trái chuỗi String

Hàm trả về chuỗi mới sau khi cắt bỏ các khoảng trắng bên phải chuỗi String

Hàm trả về chuỗi mới sau khi cắt bỏ các khoảng trắng bên trái và bên phải chuỗi String

Trả về một chuỗi kí tự (kể cả khoảng trắng) được cắt từ bên trái của chuỗi String, số kí tự cắt lấy là n

34 Hàm Right (String,n) Trả về một chuỗi kí tự (kể cả khoảng trắng) được cắt từ bên phải của chuỗi String, số kí tự cắt lấy là n

35 Hàm MID (String, Start, [Length])

Trả về một chuỗi, chuỗi này được lấy từ chuỗi String và bắt đầu từ Start và lấy Length ký tự

Nếu Length bỏ trông hoặc lớn hơn độ dài String thì coi như lấy từ vị trí Start cho đến hến

Hàm trả về một chuỗi gồm Number khoảng trắng

Trả về một chuỗi gồm Number kí tự giống nhau và giống Character

38 Hàm InStr (Start, String1, String2, Compare)

Hàm này được sử dụng để kiểm tra xem một chuỗi con có tồn tại trong chuỗi mẹ hay không; nếu có, hàm sẽ trả về vị trí xuất hiện của chuỗi con trong chuỗi mẹ.

Start : Tìm bắt đầu từ vị trí Start trong chuỗi mẹ, nếu không ghi thì tìm ở vị trí đầu tiên

Compare : có các giá trị 0, 1, 2

+ 0 : so sánh chính xác từng kí tự, đây là giá trị mặc nhiên

+ 1 : So sánh không phân biệt chữ hoa và chữ thường

+ 2 : chỉ dùng trong khi lập trình cho MS Access

* Khi dùng đến đối số Compare thì đối số Start không được bỏ trông

Trả về một chuỗi kí tự viết hoa của chuỗi String

Trả về một chuỗi kí tự viết thường của chuỗi String

Hàm này dùng để định dạng theo ý của bạn

Value : Giá trị cần định dạng

Format : Các kí hiệu định dạng

0 nếu có giá trị thì thể hiện giá trị đó, nếu không có thì ghi số

0 Nêu số 0 ít hơn thì giá trị vẫn được ghi đầy đủ

# : Thể hiện các giá trị tương ứng, nếu kí tự số ở vị trí đó không có thì bỏ qua, nếu

# ít hơn thì giá trị vẫn được ghi đầy đủ

$ : Dấu $ bạn có thể dùng chung với số 0 hay #

: Dấu ngăn cách phần thập phân

, : Dấu ngăn cách phần nghìn % :

Khi sử dụng kí hiệu phần trăm trong đối số Format, con số sẽ tự động thêm dấu % sau định dạng ngày tháng năm (dd/mm/yyyy) Đối với định dạng giờ phút giây, sử dụng đối số Value = Now theo định dạng hh:mm:ss AM/PM Nếu muốn kết hợp giờ phút giây với ngày tháng năm, sử dụng đối số Value = Now theo định dạng hh:mm:ss AM/PM dd/mm/yyyy Để chỉ hiển thị giờ và phút, sử dụng đối số Value = Now với định dạng hh:mm.

Hàm này sẽ trả về giá trị truepart nếu điều kiện đúng và cho False khi điều kiện sai

Hàm này là cách viết ngắn họn của IF…END IF

Ví dụ txt1.text = IFF(x

Ngày đăng: 31/08/2023, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Hình ảnh thi trắc nghiệm trước đây - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 1. 1: Hình ảnh thi trắc nghiệm trước đây (Trang 15)
Hình 1. 2: Máy tính Casino - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 1. 2: Máy tính Casino (Trang 16)
Hình 2. 1: Bước 1 cài đặt VB6  Bước 2: Chọn Next - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 2. 1: Bước 1 cài đặt VB6 Bước 2: Chọn Next (Trang 20)
Hình 2. 3: Bước 3 cài đặt VB6 - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 2. 3: Bước 3 cài đặt VB6 (Trang 21)
Hình 2. 2: Bước 2 cài đặt VB6 - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 2. 2: Bước 2 cài đặt VB6 (Trang 21)
Hình 2. 4: Bước 4 cài đặt VB 6 - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 2. 4: Bước 4 cài đặt VB 6 (Trang 22)
Hình 2. 5: Bước 5 cài đặt VB 6 - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 2. 5: Bước 5 cài đặt VB 6 (Trang 22)
Hình 2. 6: Bước 6 cài đặt VB6 - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 2. 6: Bước 6 cài đặt VB6 (Trang 23)
Hình 2. 8: Bước 8 kết thúc cài đặt VB6 - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 2. 8: Bước 8 kết thúc cài đặt VB6 (Trang 24)
Hình 2. 10: Hình ảnh môi trường làm việc trên VB6 - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 2. 10: Hình ảnh môi trường làm việc trên VB6 (Trang 25)
Hình 2. 9: Hình ảnh khi bắt đầu chạy của VB6 - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 2. 9: Hình ảnh khi bắt đầu chạy của VB6 (Trang 25)
Hình 2. 12: Thuộc tính trên hộp thoại Propeties - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 2. 12: Thuộc tính trên hộp thoại Propeties (Trang 29)
Hình 3. 3: Thao tác hệ thống - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 3. 3: Thao tác hệ thống (Trang 46)
Hình 3. 6: Thao tác hệ thống  Bước 6: - Nghiên cứu phần mềm visual basic 6 0 để ứng dụng vào xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm đa năng
Hình 3. 6: Thao tác hệ thống Bước 6: (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w