Mở đầu 1. Lý do lựa chọn đề tài Rượu, bia từ lâu đã trở thành thứ không thể thiếu trên bàn ăn của đa số người dân Việt Nam, điều này như một thói quen quốc dân. Thế nhưng việc lạm dụng rượu, bia đã ở trở thành hiểm hoạ, gánh nặng cho xã hội Việt Nam. Dân số Việt Nam đứng thứ 8 châu Á nhưng mức tiêu thụ rượu, bia thì đứng ngôi vị á quân. Từ năm 2010 đến nay, Việt Nam luôn ở trong nhóm các nước có tốc độ tăng trường tiêu thụ bia bình quân hằng năm cao nhất thế giới. Năm 2016, lượng tiêu thụ bia, rượu của Việt Nam đứng thứ ba châu Á và đứng thứ 64 thế giới. Năm 2017, sản lượng tiêu thụ bia tại Việt nam là 4,006 tỷ lít, thuộc nhóm quốc gia có tỷ lệ nam giới uống bia, rượu cao nhất thế giới. Tổ chức y tế thế giới (WHO) cũng cảnh báo, Việt Nam đứng thứ hai trong khu vực Đông Nam Á về số người chết và bị thương do tai nạn giao thông hằng năm, riêng năm 2018 đã có 24.970 trường hợp. Việt Nam cũng luôn có mặt ở nhóm đầu về số người chết do tai nạn giao thông vì sử dụng bia, rượu, cụ thể là tổng số vụ tai nạn giao thông liên quan đến rượu, bia ở nam giới hiện đang là 32.4% và chiếm tới 19.6% ở nữ giới. Để ngăn cản vấn nạn này gia tăng, ngày 14062019, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá XIV đã thông qua Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia (sau đây gọi chung là Luật phòng chống tác hại rượu, bia năm 2019); Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số 062019LCTN ngày 28062019; có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Tính đến nay là 5 tháng Luật phòng chống tác hại rượu, bia năm 2019 có hiệu lực, đã có những thay đổi tích cực trong nhận thức của nhân dân về tác hại rượu, bia nhưng vẫn chưa được phổ biến và đồng bộ trên toàn quốc, về sâu trong tâm lý người dân vẫn có những suy nghĩ “lách luật”, chưa ý thức được tác hại thực sự của việc tham gia giao thông sau khi uống rượu, bia. Do tình hình thực tế trên, nhận thức được vấn đề cấp thiết của vấn đề nên em lựa chọn đề tài: “Nhận thức về Nghị định 100 Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia trong sinh viên khoa Tuyên truyền, Học viện Báo chí và tuyên truyền”.
Trang 1TIỂU LUẬN
Nhận thức của sinh viên khoa Tuyên truyền – Học viện Báo chí và tuyên truyền về Nghị định 100 – Luật Phòng
chống tác hại rượu, bia 2019.
Trang 2Mục lục
Mục lục 1
Mở đầu 3
1 Lý do lựa chọn đề tài 3
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 4
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Khách thể nghiên cứu 5
3.3 Phạm vi nghiên cứu 5
4 Thao tác khái niệm 5
5 Phương pháp thu thập thông tin 7
6 Phương pháp chọn mẫu 7
Phiếu trưng cầu ý kiến 9
1 Giới tính: 9
2 Bạn là sinh viên năm (ghi rõ, VD: Năm nhất)… 9
3 Hiện nay bạn đang sống cùng ai? 9
4 Tình trạng sử dụng rượu, bia hiện giờ của bạn? 9
5 Hiện tại bạn đang sử dụng phương tiện giao thông nào? 9
6 Bạn từng thực hiện hành vi nào sau đây? 10
7 Mức độ sử dụng rượu, bia của bạn? 10
8 Bạn đã được phổ biến về Nghị định 100 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia bằng cách nào ? 11
9 Theo các bạn, Nghị định 100 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia đóng góp gì cho xã hội và bản thân các bạn? 11
10 Nhìn chung, các bạn có nhận định gì về Nghị định 100 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia? 12
Trang 3Mở đầu
1 Lý do lựa chọn đề tài
Rượu, bia từ lâu đã trở thành thứ không thể thiếu trên bàn ăn của đa số người dân Việt Nam, điều này như một thói quen quốc dân Thế nhưng việc lạm dụng rượu, bia đã ở trở thành hiểm hoạ, gánh nặng cho xã hội Việt Nam Dân số Việt Nam đứng thứ 8 châu Á nhưng mức tiêu thụ rượu, bia thì đứng ngôi vị á quân Từ năm 2010 đến nay, Việt Nam luôn ở trong nhóm các nước có tốc độ tăng trường tiêu thụ bia bình quân hằng năm cao nhất thế giới Năm 2016, lượng tiêu thụ bia, rượu của Việt Nam đứng thứ ba châu Á và đứng thứ 64 thế giới Năm 2017, sản lượng tiêu thụ bia tại Việt nam là 4,006 tỷ lít, thuộc nhóm quốc gia có tỷ lệ nam giới uống bia, rượu cao nhất thế giới Tổ chức y tế thế giới (WHO) cũng cảnh báo, Việt Nam đứng thứ hai trong khu vực Đông Nam Á về
số người chết và bị thương do tai nạn giao thông hằng năm, riêng năm 2018 đã
có 24.970 trường hợp Việt Nam cũng luôn có mặt ở nhóm đầu về số người chết
do tai nạn giao thông vì sử dụng bia, rượu, cụ thể là tổng số vụ tai nạn giao thông liên quan đến rượu, bia ở nam giới hiện đang là 32.4% và chiếm tới 19.6% ở nữ giới Để ngăn cản vấn nạn này gia tăng, ngày 14/06/2019, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá XIV đã thông qua Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia (sau đây gọi chung là Luật phòng chống tác hại rượu, bia năm 2019); Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số 06/2019/L-CTN ngày 28/06/2019; có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 01 năm 2020
Tính đến nay là 5 tháng Luật phòng chống tác hại rượu, bia năm 2019 có hiệu lực, đã có những thay đổi tích cực trong nhận thức của nhân dân về tác hại rượu, bia nhưng vẫn chưa được phổ biến và đồng bộ trên toàn quốc, về sâu trong tâm lý người dân vẫn có những suy nghĩ “lách luật”, chưa ý thức được tác hại thực sự của việc tham gia giao thông sau khi uống rượu, bia Do tình hình thực
tế trên, nhận thức được vấn đề cấp thiết của vấn đề nên em lựa chọn đề tài:
Trang 4“Nhận thức về Nghị định 100 Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia trong sinh viên khoa Tuyên truyền, Học viện Báo chí và tuyên truyền”
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về xã hội học nói chung và tác động của Luật phòng chống tác hại rượu, bia năm 2019 đến nhận thức của sinh viên khoa Tuyên truyền – Học viện Báo chí và Tuyên truyền nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kĩ năng tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phổ biến rộng rãi về Luật phòng chống tác hại rượu, bia năm 2019
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm sáng tỏ sự cần thiết, mức độ quan trọng và chế tài xử lý của nhà nước về Luật phòng chống tác hại rượu, bia năm 2019
- Khảo sát về thực trạng sử dụng rượu, bia ở sinh viên khoa Tuyên Truyền – Học viện Báo chí và tuyên truyền
- Khảo sát nhận thức của sinh viên về hiệu quả của Nghị định 100 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia
- Đánh giá thực trạng vấn đề nhận thức về tác hại bia rượu của sinh viên sau khi Luật phòng chống tác hại rượu, bia được ban hành
- Đưa ra nhận xét và đóng góp một số giải pháp
3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiểu luận tập trung nghiên cứu vấn đề về nhận thức của sinh viên khoa Tuyên truyền – Học viện Báo chí và tuyên truyền về tác hại bia rượu; những quy định pháp luật trong Luật phòng chống rượu, bia năm 2019 và phương pháp để phổ biến rộng rãi hơn nữa bộ luật này trong xã hội Việt Nam hiện tại
Trang 53.2 Khách thể nghiên cứu
Những sinh viên trong khoa Tuyên truyền – Học viện Báo chí và tuyên truyền
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Tiểu luận tập trung nghiên cứu về nhận thức và phản ứng của sinh viên khoa Tuyên truyền – Học viện Báo chí và tuyên truyền sau khi Nghị định 100 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia được ban hành
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu sinh viên trong khoa Tuyên truyền, Học viện Báo chí và tuyên truyền
- Phạm vi thời gian: Tiến hành khảo sát từ 10/04/2020 – 16/06/2020
4 Thao tác khái niệm
- “Nhận thức” là kết quả của quá trình phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy; kết quả con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan Mà ở đây là sự hiểu biết về pháp luật và tác hại của rượu, bia của sinh viên khoa Tuyên truyền, Học viện Báo chí và tuyên truyền
- “Nghị định 100/2019” được Chính phủ ban hành và áp dụng 01/01/2020 nhằm đưa “Luật phòng chống tác hại của rượu, bia” vào trong đời sống xã hội bằng cách tăng mức xử phạt với người điều khiển phương tiện giao thông có nồng độ cồn trong người
Mức nồng độ
cồn
Nghị định 171/2013, áp dụng 1/1/2014
Nghị định 46/2016, áp dụng 1/8/2016
Nghị định 100/2019, áp dụng 1/1/2020
Đối với ô tô
Có nhưng chưa
vượt quá 50
mg/100 ml máu
hoặc dưới 0.25
mg/1 lít khí thở
2.000.000 -3.000.000
(tước GPLX 1 tháng)
2.000.000 -3.000.000
(tước GPLX 1 - 3 tháng)
6.000.000 -8.000.000
(tước GPLX 10
-12 tháng)
Trang 6Vượt quá 50 mg
đến 80 mg/100
ml máu hoặc
vượt quá 0.25 đến
0.4 mg/1 lít khí
thở
7.000.000 -8.000.000
(tước GPLX 2 tháng)
7.000.000 -8.000.000 đồng
(tước GPLX 3 - 5 tháng)
16.000.000 -18.000.000
(tước GPLX 16
-18 tháng)
Vượt quá 80 mg/
100 ml máu hoặc
vượt quá 0.4 mg/
1 lít khí thở
10.000.000 -15.000.000
(tước GPLX 2 tháng)
16.000.000 -18.000.000
(tước GPLX 4 - 6 tháng)
30.000.000 -40.000.000
(tước GPLX 22 –
24 tháng)
Đối với xe máy
Có nhưng chưa
vượt quá 50
mg/100 ml máu
hoặc dưới 0.25
mg/1 lít khí thở
Không phạt Không phạt 2.000.000
-3.000.000
(tước GPLX 10
-12 tháng)
Vượt quá 50 mg
đến 80 mg/100
ml máu hoặc
vượt quá 0.25 đến
0.4 mg/1 lít khí
thở
500.000 -1.000.000
(tước GPLX 1 tháng)
1.000.000 -2.000.000
(tước GPLX 1 - 3 tháng)
4.000.000 -5.000.000 đồng
(tước GPLX 16
-18 tháng)
Vượt quá 80 mg/
100 ml máu hoặc
vượt quá 0.4 mg/
1 lít khí thở
2.000 - 3.000.000 (tước GPLX 2 tháng)
3.000.000 -4.000.000 (tước GPLX 3 - 5 tháng)
6.000.000 -8.000.000 (tước GPLX 22
-24 tháng)
Đối với xe đạp
Có nhưng chưa
vượt quá 50
mg/100 ml máu
hoặc dưới 0.25
Không phạt Không phạt 80.000 - 100.000
Trang 7mg/1 lít khí thở
Vượt quá 50 mg
đến 80 mg/100
ml máu hoặc
vượt quá 0.25 đến
0.4 mg/1 lít khí
thở
Không phạt Không phạt 200.000
-300.000
Vượt quá 80 mg/
100 ml máu hoặc
vượt quá 0.4 mg/
1 lít khí thở
Không phạt Không phạt 400.000
-600.000
5 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài sử dụng phương pháp Anket, phương pháp quan sát và phương pháp phân tích tài liệu để thu thập thông tin phục vụ nghiên cứu vấn đề
6 Phương pháp chọn mẫu
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu hạn ngạch
- Bước 1: Xác định cơ cấu của tổng thể: sinh viên khoa Tuyên truyền – Học viện Báo chí và tuyên truyền: giới tính, năm nhất, năm hai, năm ba, năm tư
- Bước 2: Mô hình hoá cơ cấu tổng thể theo tiêu chí đã được xã định
- Bước 3: Mô hình hoá cơ cấu chọn mẫu tương ứng với những tiêu chí đã được xác định
Trang 8- Bước 4: Căn cứ vào dung lượng mẫu đã cho n=400 và mô hình cơ cấu mẫu chọn, tính số lượng từng thành phần:
n11= 25% x 80% x 400 = 80 n21= 6% x 20% x400 = 4.8 n12= 20% x 80% x 400 = 64 n22= 3% x 20% x 400 = 2.4 n13= 15% x 80% x 400 = 48 n23= 4% x 20% x 400 = 3.2 n14= 20% x 80% x 400 = 64 n24= 4% x 20% x 400 = 3.2
- Vậy số mẫu sinh viên nữ năm nhất là:80 mẫu
- Vậy số mẫu sinh viên nữ năm hai là: 64 mẫu
- Vậy số mẫu sinh viên nữ năm ba là: 48 mẫu
- Vậy số mẫu sinh viên nữ năm tư là: 64 mẫu
- Vậy số mẫu sinh viên nam năm nhất là: 4 đến 5 mẫu
- Vậy số mẫu sinh viên nam năm hai là: 2 đến 3 mẫu
- Vậy số mẫu sinh viên nam năm ba là: 3 đến 4 mẫu
- Vậy số mẫu sinh viên nam năm tư là: 3 đến 4 mẫu
Sinh viên khoa Tuyên truyền - Học viện Báo chí và tuyền truyền (400sv - 100%) (n)
Nữ (80%) (n1)
Sinh
viên
năm
nhất
(25%)
(n11)
Sinh viên năm hai (20%) (n12)
Sinh viên năm
ba (15%
(n13))
Sinh viên năm tư (20%) N14)
Nam (20%) (n2)
Sinh viên năm nhất (6%) (n21)
Sinh viên năm hai (3%) (n22)
Sinh viên năm ba (4%) (n23)
Sinh viên năm
tư (4%) (n24)
Trang 9Phiếu trưng cầu ý kiến
Thưa các bạn,
Chúng tôi là nhóm sinh viên từ Học viên Báo chí và Tuyên truyền Hiện tại nhóm chúng tôi đang tiến hành nghiên cứu về nhận thức của sinh viên khoa Tuyên Truyền – Học viện Báo chí và Tuyên truyền với nghị định 100 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia Rất mong nhận được sự giúp đỡ của các bạn để chúng tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này Để trả lời phiếu, các bạn khoanh tròn O, đánh dấu X hoặc tự ghi theo chỉ dẫn của từng câu hỏi, với nguyên tắc lần lượt từ trên xuống
Chúng tôi xin đảm bảo các thông tin mà các bạn cung cấp chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học và được đảm bảo tính khuyết danh khi công bố
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của các bạn!
1 Giới tính:
2 Bạn là sinh viên năm (ghi rõ, VD: Năm nhất)…
3 Hiện nay bạn đang sống cùng ai?
A Bố mẹ, người thân C Thuê trọ
4 Tình trạng sử dụng rượu, bia hiện giờ của bạn?
A Đã từng uống nhưng hiện đã bỏ B Đã và vẫn còn uống
C Chỉ mới uống gần đây
5 Hiện tại bạn đang sử dụng phương tiện giao thông nào?
C Xe gắn máy, xe máy
D Phương tiện giao thông công cộng: xe buýt, xe ôm, taxi,…
Trang 106 Bạn từng thực hiện hành vi nào sau đây?
từng thực hiện
Chọn hành vi thực hiện với tần suất
lớn
1 Uống rượu bia ngoài nhà hàng,
quán nhậu
2 Uống rượu bia vì bạn bè rủ rê
3 Uống rượu bia vì lý do công việc
4 Uống rượu bia vì lý do cá nhân
5 Điều khiển phương tiện giao
thông sau khi uống rượu bia
6 Bị Công An bắt vì điều khiển
phương tiện giao thông sau khi uống
rượu, bia
7 Gây tai nạn giao thông sau khi
uống rượu bia
7 Mức độ sử dụng rượu, bia của bạn?
Mức độ Uống 1 lần/tuần
Uống vài lần/tuần
Thỉng thoảng uống (trên 1 lần/tháng)
Uống hàng ngày
Chỉ uống vào những dịp quan trọng
8 Bạn đã được phổ biến về Nghị định 100 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia bằng cách nào ?
Trang 11trường (Học viện Báo chí và Tuyên truyền)
bạn bè truyền
hình (VTV1, VTV3,…)
(Báo điện tử,…)
hội (Facebook, Youtube,
…)
Nghị định
100 Luật
Phòng
chống tác
hại rượu,
bia
9 Theo các bạn, Nghị định 100 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia đóng góp gì cho xã hội và bản thân các bạn?
Tác động Nghị định 100 Luật Phòng chống
tác hại rượu, bia Không có lợi ích
Gây bất tiện mỗi lần sử dụng rượu, bia
Giảm mức tiêu thụ của ngành rượu, bia
Khiến nhiều doanh nghiệp kinh doanh
rượu, bia lâm vào tình cảnh khó khăn
Giảm thiểu tai nạn do rượu, bia gây ra
Giảm thiểu nạn rượu, bia
Xây dựng lối sống lành mạnh, triệt tiêu
thói quen rượu, bia
10 Nhìn chung, các bạn có nhận định gì về Nghị định 100 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia?
C Không quan tâm