Từ hiện trạng nêu trên, Luận văn đã đề xuất giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh: giải pháp quản lý; giải pháp nâng cao năng lực của người lao động, cơ sở hóa c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS THÁI VĂN NAM
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2016
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học
PGS.TS Thái Văn Nam
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
5 TS Nguyễn Thị Phương Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Lê Trung Cường Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 20/11/1984 Nơi sinh : Tây Ninh
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường MSHV : 1441810021
I- TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT, SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HOÁ CHẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2025 II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Xác định được các thông tin về hoạt động hóa chất, tình hình sự cố hóa chất
và năng lực ứng phó trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Đề xuất giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025;
Đề xuất giải pháp ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025
Thiết lập được tổ chức thực hiện giải pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 23/7/2016
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Lê Trung Cường
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn PGS.TS Thái Văn Nam đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi, cùng những ý kiến định hướng đóng góp rất sâu sắc cho Luận văn nghiên cứu và giúp Tôi hoàn thành các nội dung luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất đến tất cả quý thầy cô và cán bộ của Trường Đại học Công nhệ TP HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu của mình cho Tôi trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến các Sở Ban Ngành tỉnh Tây Ninh, gia đình, những người thân yêu nhất của Tôi đã hết lòng tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện Luận văn cao học này
Lê Trung Cường
Trang 7TÓM TẮT
Việt Nam đang bước vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều Khu công nghiệp hình thành, cơ sở sản xuất kinh doanh hình thành và phát triển không ngừng Gắn liền với nền công nghiệp hiện đại này là việc sử dụng, tồn trữ, sản xuất và kinh doanh hóa chất Hoá chất được sản xuất và sử dụng làm nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của sản phẩm khác Tuy nhiên, hoạt động hoá chất cũng luôn tiềm ẩn các nguy cơ đe dọa đến tính mạng, sức khoẻ con người, đến
an ninh xã hội và môi trường trong suốt vòng đời tồn tại của nó do các sự cố xảy ra tại các cơ sở sử dụng hoá chất không hợp lý, không đúng quy trình và thiếu các thiết
bị bảo vệ thích hợp
Nhằm ứng phó các sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, hạn chế thấp nhất khả năng xảy ra sự cố hóa chất cần thiết phải xây dựng giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Luận văn đã đề cập được các nội dung chính sau: Điều tra, khảo sát và đánh giá tổng quan hiện trạng hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, thống kê được khối lượng các hóa chất nguy hại có khả năng xảy ra sự cố Bên cạnh đó, Luận văn cũng đánh giá tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, chỉ ra được các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn trên địa bàn, đánh giá được năng lực về con người và trang thiết bị phục vụ ứng phó sự cố hóa chất nguy hại cũng như năng lực huy động, điều phối lực lượng ứng phó sự cố khu có sự cố xảy ra
Từ hiện trạng nêu trên, Luận văn đã đề xuất giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh: giải pháp quản lý; giải pháp nâng cao năng lực của người lao động, cơ sở hóa chất trong hoạt động phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; kế hoạch kiểm tra nguồn nguy cơ xảy ra sự cố Giải pháp ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh cũng được đề xuất như sau: xây dựng các kịch bản
sự cố hóa chất lớn có thể xảy ra và xác định khu vực chịu ảnh hưởng của các sự cố hóa chất; dự báo tình huống, diễn biến của các nguy cơ xảy ra sự cố để lựa chọn phương án ứng cứu tương ứng và phù hợp; xây dựng các kế hoạch ứng phó với các kịch bản sự cố hóa chất lớn đã được chỉ ra; các giải pháp kỹ thuật khắc phục sự cố hóa chất; công tác tổ chức, phối hợp trong việc ứng phó với sự cố hóa chất; kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố
Trang 8Tóm lại, việc triển khai thực hiện Luận văn “Đánh giá tình hình sử dụng hóa chất, sự cố hóa chất và đề xuất giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025” góp phần bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường trong hoạt động hoá chất nói riêng và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tây Ninh nói chung
Trang 9ABSTRACT
Vietnam is entering the industrialization and modernization of the country, many industrial zones business establishments are being set up and ongoing development Associated with modern industry is the use, storage, production and sales of chemicals Chemicals are produced and used as raw materials for production of other products However, the chemical activity also hides the threat to life, human health, social security and the environment throughout the life cycle of its existence due to the incident occurred in the base chemicals used unreasonable, improper procedures and a lack of appropriate protective equipment
In response to chemical incidents Tay Ninh province, to minimize the possibility of chemical incidents need to build solutions to prevent and respond to chemical incidents in the province of Tay Ninh Thesis mentioned are the following contents: Investigation, survey and assess the current status overview of chemical activity in the province of Tay Ninh, volume statistics hazardous chemicals likely to happen incident Besides, the thesis also evaluate the chemical incident occurred in the province of Tay Ninh, pointed out the risk of major chemical incidents in the area, assess the capacity of the human and equipment serving chemical incident response capability hazardous and mobilization, coordinated incident response force area incidents occurred
From the status quo preceding thesis solution proposed chemical incident prevention in the province of Tay Ninh: management solutions; measures to improve the capacity of the workers, the chemical basis of activities to prevent and respond to chemical incidents; test plan risk source of the incident Measures to respond to chemical incidents Tay Ninh province is also recommended as follows: build scripts major chemical incidents can occur and determine the area affected by the chemical incidents; forecast scenario, the evolution of the risks incident to choose corresponding rescue plans and appropriate; develop plans to respond to the scenario major chemical incidents has been shown; Technical solutions to troubleshoot chemicals; organization and coordination in the response to chemical incidents; plan emergency response exercises
Trang 10In summary, the implementation Thesis "Evaluation of the use of chemicals, chemical incidents and propose solutions to prevent and respond to chemical incidents Tay Ninh province in 2025" to contribute protection of human health and the environment in particular chemical activities and promote socio-economic development of Tay Ninh province in general
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG xv
DANH MỤC CÁC HÌNH xvi
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN 1
2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN 2
2.1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 2
2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ 2
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA LUẬN VĂN 2
4.2 Phạm vi thực hiện 3
4.2.1 Phạm vi không gian 3
4.2.2 Phạm vi thời gian 3
5 PHƯƠNG PHÁP LUẬN - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5.1 Phương pháp luận 3
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5
5.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 5
5.2.2 Phương pháp thực địa 5
5.2.3 Phương pháp kế thừa 5
5.2.4 Phương pháp điều tra 5
5.2.5 Phương pháp đánh giá rủi ro môi trường (Environmental Risk Assessment- ERA) 6
5.2.7 Phương pháp chuyên gia 6
6 Ý nghĩa khoa ho ̣c, thực tiễn và tính mới của Luận văn 6
6.1 Ý nghĩa khoa học 6
Trang 126.2 Tính thực tiễn 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ CỐ HÓA CHẤT, PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH 8
1.1 Tổng quan về sự cố hóa chất, phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 8
1.1.1 Sự cố hóa chất 8
1.1.2 Phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 9
1.1.3 Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước 10
1.1.4 Tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước về sự cố hóa chất, giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 11
1.2 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh 13
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 13
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH, TÌNH HÌNH SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA ĐỊA PHƯƠNG 24
2.1 Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất 24
2.1.1 Tổng hợp dữ liệu hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất của các cơ sở: 24
2.1.2 Thống kê tên và số lượng hóa chất trên địa bàn tỉnh, đặc tính hóa lý của các loại hóa chất: 29
2.2 Đánh giá tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn tỉnh 31
2.2.1 Tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trong thời gian qua 31
2.2.2 Đánh giá một số nguyên nhân có thể xảy ra sự cố hóa chất 32
2.2.3 Xác định các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn 34
2.2.3.1 Đánh giá tác động của các hoạt động hoá chất và các sự cố hóa chất đến môi trường tỉnh Tây Ninh 34
2.2.3.2 Xác định các địa điểm, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 40
2.2.4 Xác định các khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất tại tỉnh Tây Ninh theo các quy hoạch phát triển đến năm 2025 49
Trang 132.2.5 Đánh giá năng lực về con người, trang thiết bị phục vụ ứng phó sự cố
hóa chất của các cơ sở và cơ quan chức năng 50
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2025 55
3.1 Giải pháp quản lý 55
3.1.1 Giải pháp về quy hoạch KCN, CCN, KKT và các cơ sở hoạt động hóa chất 55
3.1.1.1 Hiện trạng quy hoạch 55
3.1.1.2 Các yêu cầu về an toàn trong quy hoạch 61
3.1.1.3 Các kiến nghị về quy hoạch 67
3.1.2 Những cân nhắc trong quy hoạch công nghiệp hóa chất của tỉnh có tính đến điều kiện tự nhiên, xã hội 68
3.1.2.1 Yếu tố tự nhiên góp phần gây ra hoặc làm tăng thiệt hại khi sự cố hóa chất xảy ra 68
3.1.2.2 Yếu tố xã hội góp phần gây ra hoặc làm tăng thiệt hại khi sự cố hóa chất xảy ra 69
3.1.2.3 Cân nhắc lựa chọn hài hòa đảm bảo an toàn và kinh tế trong quy hoạch có tính đến điều kiện tự nhiên, xã hội 70
3.1.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý 71
3.1.3.1 Hiện trạng công tác quản lý nhà nước trong công tác PNƯPSCHC trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 71
3.1.3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước trong công tác PNSCHC 74
3.1.4 Đề xuất giải pháp cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan chức năng và các cơ sở 76
3.1.4.1 Hiện trạng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan chức năng và cơ sở 76
3.1.4.2 Cơ chế phối hợp bên trong cơ sở 77
3.1.4.3 Cơ chế phối hợp bên ngoài cơ sở 78
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực của người lao động, cơ sở hóa chất trong PNSCHC 80
3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức 80
Trang 143.2.2 Giáo dục, đào tạo kỹ thuật an toàn hóa chất cho người lao động tiếp xúc
với hóa chất trong quá trình làm việc 81
3.2.3 Rà soát, yêu cầu các chủ đầu tư dự án, chủ doanh nghiệp hoạt động hóa chất xây dựng Kế hoạch hoặc Biện pháp PNƯPSCHC 83
3.3 Giải pháp thanh tra, kiểm tra nguồn nguy cơ xảy ra sự cố 84
3.3.1 Hiện trạng kiểm tra nguồn nguy cơ xảy ra sự cố 84
3.2.2 Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra PNSCHC 85
3.2.2.1 Đối với các nguồn nguy cơ 85
3.3.2.2 Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát theo từng loại hình 86
3.2.3 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tuân thủ quy định về an toàn hóa chất, tính sẵn sàng lực lượng để ƯPSCHC 89
3.2.3.1 Thực hiện theo Chỉ thị số 08/CT-BCT của Bộ Công Thương 89
3.2.3.2 Quy định thành phần đoàn thanh tra, kiểm tra 90
3.2.3.3 Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra và đơn vị thực hiện kiểm tra 90
3.2.3.4 Nội dung kiểm tra sự cố hóa chất 92
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH 93
4.1 Xây dựng các kịch bản sự cố hóa chất lớn có thể xảy ra và xác định khu vực chịu ảnh hưởng của các sự cố hóa chất này 93
4.1.1 Xây dựng các kịch bản xảy ra sự cố hóa chất 93
4.1.2 Tính toán dự báo lan truyền ô nhiễm nhằm xác định mức độ và phạm vi ô nhiễm do cháy nổ và tràn đổ hóa chất 93
4.1.2.1 Mô phỏng sự cố cháy, nổ hóa chất 93
4.1.2.2 Mô phỏng sự cố tràn, đổ hóa chất 98
4.2 Dự báo tình huống, diễn biến của các nguy cơ xảy ra sự cố để lựa chọn phương án ứng cứu tương ứng và phù hợp 101
4.2.1 Tình huống 1: Sự cố rơi vãi, cháy nổ hóa chất dạng rắn trong quá trình tiếp nhận hoặc vận chuyển nội bộ trong cơ sở hóa chất 101
4.2.1.1 Diễn biến 1: Lổ thủng nhỏ, lượng hóa chất rơi ra ngoài ít và không có phản ứng gây cháy nổ 102
Trang 154.2.1.2 Diễn biến 2: Lổ thủng lớn hoặc vỡ đầu bao chứa, lượng hóa chất rơi
ra ngoài nhiều và không có phản ứng gây cháy nổ 102
4.2.1.3 Diễn biến 3: Hóa chất rơi vãi ra ngoài và tiếp xúc với hóa chất khác tạo sự cố cháy nổ 103
4.2.2 Tình huống 2: Sự cố rò rỉ hóa chất dạng lỏng không cháy trong quá trình tiếp nhận, lưu trữ và vận chuyển nội bộ 103
4.2.2.1 Diễn biến 1: Rò rỉ, tràn đổ tại thời điểm tiếp nhận hóa chất 103
4.2.2.2 Diễn biến 2: Rò rỉ trong quá trình lưu trữ 104
4.2.3 Tình huống 3: Sự cố rò rỉ, tràn đổ và cháy nổ hóa chất lỏng dễ cháy 105
4.2.3.1 Diễn biến 1: Rò rỉ, tràn đổ tại thời điểm tiếp nhận hóa chất nhưng không gây cháy 105
4.2.3.2 Diễn biến 2: Rò rỉ trong quá trình lưu trữ nhưng không gây cháy 105
4.2.3.3 Diễn biến 3: 106
Cháy nổ trong quá trình lưu trữ hóa chất dễ cháy 106
4.2.4 Tình huống 4: Sự cố rò rỉ, cháy nổ hóa chất dạng hơi hoặc hơi hóa lỏng106 4.2.4.1 Diễn biến 1: Rò rỉ hóa chất dạng hơi nhưng không gây cháy nổ 107
4.2.4.2 Diễn biến 2: Cháy nổ hóa chất dạng hơi hoặc hơi hóa lỏng 107
4.3 Xây dựng giải pháp ứng phó với các kịch bản sự cố hóa chất lớn đã được chỉ ra 108
4.3.1 Quy trình chung thực hiện ứng phó sự cố hóa chất độc hại 108
4.3.1.1 Các bước thực hiện ứng phó sự cố hóa chất độc hại 108
4.3.1.2 Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với sự cố hoá chất 109
4.3.2 Giải pháp ứng phó đối với các kịch bản sự cố hóa chất lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 109
4.4 Các giải pháp kỹ thuật khắc phục sự cố hóa chất 114
4.4.1 Đề xuất các biện pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường và hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của nhân dân trong vùng 114
4.4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, đảm bảo an toàn khi bảo quản hóa chất 114
4.4.1.2 Biện pháp hạn chế sự lan rộng ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống người dân trong vùng 119
Trang 164.4.2 Đề xuất các biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường và hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực bị ô nhiễm do
sự cố hóa chất 122
4.4.2.1 Biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường sau sự cố hóa chất 122
4.4.2.2 Hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực bị ô nhiễm do sự cố hóa chất 124
4.5 Công tác tổ chức, phối hợp trong việc ƯPSCHC 126
4.5.1 Sơ đồ tổ chức 126
4.5.2 Chức năng – nhiệm vụ Ban chỉ đạo 127
4.5.4 Phân cấp ƯPSCHC 129
4.6 Kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố 131
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 136
1 KẾT LUẬN 136
2 KIẾN NGHỊ: 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
Trang 17DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN-ĐT-DV Công nghiệp – Đô thị - Dịch vụ
GHS Hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất
GO Giá trị sản xuất công nghiệp
IUPAC Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng
dụng (International Union of Pure and Applied Chemistry)
KKTCK Khu kinh tế cửa khẩu
Trang 18LD50 Liều gây chết 50% con vật thí nghiệm
LPG Khí hóa lỏng (Liquefied Petroleum Gas)
MIACC Ủy ban về tai nạn công nghiệp nghiêm trọng Canada (Major
Industrial Accidents Council of Canada) NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
PNƯPSCHC Phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
TMBLHH&DTDV Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBQGTKCN Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn
ƯPSCMT Ứng cứu sự cố môi trường
ƯPSCHC Ứng phó sự cố hóa chất
Trang 19DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Dân số tỉnh Tây Ninh năm 2015 phân theo địa giới hành chính 22
Bảng 2.1: Các loại hóa chất trong ngành công nghiệp chế biến khoai mì 25
Bảng 2.2: Ước tính lượng hóa chất sử dụng để sản xuất 01 tấn tinh bột khoai mì 25
Bảng 2.3: Các loại hóa chất được sử dụng trong 11 cơ sở chế biến mủ cao su 26
Bảng 2.4: Ước tính lượng hóa chất sử dụng trên 1 tấn mủ cao su thành phẩm 27
Bảng 2.5: Hóa chất sử dụng trong sản xuất sản phẩm da và sản phẩm có liên quan 28 Bảng 2.6: Sự cố liên quan đến hóa chất trong giai đoạn 2010 - 2015 31
Bảng 2.7: Tính chất môi trường không khí tại khu vực sản xuất các nhóm ngành hoạt động có liên quan đến hóa chất tại tỉnh Tây Ninh 35
Bảng 2.8: Đặc tính nước thải công nghiệp hóa chất phân theo ngành nghề 36
Bảng 2.9: Nguồn phát sinh chất thải nguy hại của các cơ sở hóa chất 37
Bảng 2.10: Phân cấp tình huống sự cố hóa chất 42
Bảng 2.11: Các địa điểm, khu vực có nguy cơ cao xảy ra sự cố 45
Bảng 2.12: Các địa điểm, khu vực có nguy cơ cao xảy ra sự cố cấp khu vực 46
Bảng 3.1: Hiện trạng các CCN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 56
Bảng 3.2: Khoảng cách an toàn môi trường của một số ngành có sử dụng hóa chất nguy hại tỉnh Tây Ninh 61
Bảng 3.3: Phân nhóm hóa chất nguy hiểm để xác định khu khoảng cách an toàn 63
Bảng 3.4: Các đặc trưng của Carbonyl Sulphide 64
Bảng 3.5: Kế hoa ̣ch phối hợp hành đô ̣ng của các lực lượng bên ngoài cơ sở 79
Bảng 3.6: Kết quả thanh tra, kiểm tra các cơ sở 84
Bảng 3.7: Kế hoạch thanh tra, kiểm tra các nguồn nguy cơ sự cố hóa chất 85
Bảng 3.8: Trách nhiệm của các thành viên trong đoàn kiểm tra sự cố hóa chất 90
Bảng 3.9 Nội dung kiểm tra, giám sát sự cố hóa chất 92
Bảng 4.1: Quy trình ứng phó sự các sự cố hóa chất theo các kịch bản sự cố hóa chất lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 110
Bảng 4.2: Nội dung diễn tập ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025 132
Bảng 5.1 Các nội dung chính triển khai Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025 138
Trang 20DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình phương pháp nghiên cứu 4
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí tỉnh Tây Ninh 14
Hình 2.1 Biểu đồ hóa chất sử dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 30
Hình 3.1: Sơ đồ phối hợp hành đô ̣ng của các lực lượng bên trong công ty 78
Hình 4.1: Thông số mô phỏng tình huống bằng phần mềm ALOHA 94
Hình 4.2: Vùng bức xạ nhiệt sinh ra khi xảy ra cháy đường ống chiết nạp LPG 95
Hình 4.3: Thông số mô phỏng tình huống cháy bồn LPG trên đường vận chuyển 96
Hình 4.4: Vùng bức xạ nhiệt sinh ra khi cháy xe bồn LPG 97
Hình 4.5: Khu vực giải định xảy ra sự cố cháy xe bồn LPG 98
Hình 4.6: Thông số mô phỏng sự cố rò rỉ NH3 tại công ty cao su Liên Anh 99
Hình 4.7: Mô phỏng quá trình phát tán khí NH3 khi xảy ra rò rỉ 100
Hình 4.8: Bình chứa NH3 trong xưởng sản xuất của công ty cao su Liên Anh 101
Hình 4.9: Sơ đồ tổ chức Ban chỉ đạo 127
Hình 4.10: Sơ đồ tổ chức và phân cấp ƯPSCHC 130
Hình 4.11 Sơ đồ quy trình thông tin liên lạc 130
Trang 21MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN
Hoạt động sản xuất công nghiệp nói chung luôn gắn liền với việc sử dụng, tồn trữ, sản xuất và kinh doanh hóa chất độc hại Hoá chất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, hoá chất được sản xuất và sử dụng làm nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của sản phẩm khác Tuy nhiên, hoạt động hoá chất cũng luôn tiềm ẩn các nguy cơ đe dọa đến tính mạng, sức khoẻ con người, đến an ninh xã hội và môi trường trong suốt vòng đời tồn tại của nó Trong quá trình sử dụng, sản xuất, kinh doanh hóa chất đã có nhiều sự cố xảy ra đối với các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong việc sử dụng hoá chất không hợp lý, không đúng quy trình và thiếu các thiết
bị bảo vệ thích hợp, từ đó gây ảnh hưởng đến tính mạng con người, tài sản của doanh nghiệp và môi trường cộng đồng
Nhận thấy các tác động tiêu cực của hoá chất nguy hiểm (độc hại) đối với con người và xã hội, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật như Luật Hoá chất và các văn bản quy phạm pháp luật khác nhằm tạo cơ sở pháp lý cho sự phát triển công nghiệp hoá chất bền vững cũng như nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn hoá chất, góp phần bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường trong hoạt động hoá chất Trong đó có đưa ra quy định cụ thể về việc phân loại, ghi nhãn, phiếu an toàn hoá chất; khung pháp lý cho việc báo cáo cung cấp thông tin liên quan đến an toàn, xây dựng cơ sở dữ liệu hoá chất…và đặc biệt yêu cầu các đơn vị phải xây dựng các Biện pháp hoặc Giải pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với đặc tính lý hóa của các hóa chất nguy hiểm trong sử dụng, tồn trữ, sản xuất và kinh doanh
Từ quan điểm đó, nhằm ứng phó các sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, hạn chế thấp nhất khả năng xảy ra và thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng của con người, môi trường sống, cần thiết phải xây dựng đề tài phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, để có sự chuẩn bị tốt mọi năng lực, phản ứng nhanh trong trường hợp ứng cứu khẩn cấp khi sự cố xảy ra…
Xuất phát từ những lý do và yêu cầu trên, viê ̣c nghiên cứu để thực hiện Luận
văn “Đánh giá tình hình sử dụng hóa chất, sự cố hóa chất và đề xuất giải pháp
Trang 22phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025”
nhằm đưa ra các phương án phòng ngừa và ứng phó hữu hiệu đối với các sự cố hóa chất độc hại là điều hết sức thiết thực và cần thiết nhằm chủ động phòng ngừa và ứng phó với các sự cố có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đa ̣t mục tiêu nêu trên, luận văn sẽ thực hiê ̣n các nội dung nghiên cứu sau đây:
- Khảo sát và thu thâ ̣p các số liê ̣u và thông tin liên quan thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Khảo sát và thu thâ ̣p các số liê ̣u và thông tin liên quan tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong thời gian qua;
- Xác định các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Đánh giá năng lực về con người, trang thiết bị phục vụ ứng phó sự cố sự cố hóa chất của các doanh nghiệp và cơ quan chức năng tỉnh Tây Ninh;
- Đề xuất giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025;
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA LUẬN VĂN
4.1 Đối tượng
Trang 23Đối tượng của luận văn này là các loại hoá chất độc hại được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Hoá chất, bao gồm các loại hóa chất có một hoặc một số đặc tính độc hại theo nguyên tắc phân loại của GHS
Các số liệu thu thập sẽ được cập nhật đến hết năm 2015
Các số liệu dự báo sẽ được tính toán đến năm 2025
5 PHƯƠNG PHÁP LUẬN - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu khoa học là phương pháp nhận thức thế giới bao gồm những quan điểm tiếp cận, những quy trình, các thao tác cụ thể tác động vào đối tượng để làm bộc lộ bản chất của đối tượng
Quá trình thực hiện luận văn sẽ kế thừa các số liệu thu thập được từ các quy hoạch, các công trình có liên quan, các đợt khảo sát thực tế của từng doanh nghiệp trong và ngoài các khu công nghiệp
Hệ thống hóa, hiệu chỉnh, bổ sung, xử lý, phân tích các số liệu về chủng loại hóa chất độc hại trên địa bàn tỉnh làm cơ sở xây dựng giải pháp
Các đánh giá rủi ro về sự cố hóa chất độc hại thông qua đặc tính của hóa chất, khối lượng tồn chứa lớn nhất trong một thời điểm và các phương tiện, thiết bị được sử dụng trong tồn trữ, ứng phó… và phân vùng có nguy cơ cao để xây dựng phương án giám sát và ứng cứu sự cố hóa chất đáp ứng các yêu cầu thực tế
Trang 24Hình 1.1 Quy trình phương pháp nghiên cứu
Tình hình sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Phương pháp thu thập
và xử lý số liệu + kế
thừa
Phương pháp thực địa + điều tra
Tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Phương pháp thu thập
và xử lý số liệu + kế
thừa
Phương pháp thực địa + điều tra
Xác định nguy cơ gây ra sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
chất
Đề xuất giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Phương pháp mô hình
hóa và chuyên gia
Phương pháp phân tích và tổng kết
Trang 255.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp là vô cùng quan trọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại của một công trình nghiên cứu Do tính chất của công trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu khoa học thường được lựa chọn bao gồm: Phương pháp tổng quan tài liệu, phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, phương pháp đánh giá nhanh, phương pháp chuyên gia,…
Để đạt được mục tiêu và các nô ̣i dung nghiên cứu nêu trên của luận văn được thể hiện theo sơ đồ quy trình phương pháp nghiên cứu phía dưới (trang 5), các phương pháp nghiên cứu sau đây sẽ được sử du ̣ng:
5.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Các thông tin và số liê ̣u sẽ được thu thâ ̣p và tổng quan từ các nguồn tài liệu
sách, ta ̣p chí nghiên cứu, báo cáo nghiên cứu của dự án, tài liê ̣u hô ̣i thảo và các nguồn từ internet Thu thập và xử lý số liệu liên quan đến hoạt động hóa chất và rủi
ro về sự cố hóa chất từ các đề tài, nhiệm vụ, dự án đã công bố từ trước đến nay trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
5.2.4 Phương pháp điều tra
Lập phiếu điều tra (mẫu Phiếu điều tra kèm theo phụ lục 2.) cho từng nhóm đối tượng, tổ chức là các công ty, xí nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, tổng số phiếu điều tra là 125 phiếu với các nhóm đối tượng được điều tra bao gồm các ngành: chế biến mía đường; chế biến tinh bột mì;chế biến cao su; chế biến thuộc da; chế biến hế biến sản phẩm từ cao su; chế biến sản xuất hóa chất; xăng dầu, xử lý chất thải Phương pháp điều tra
Trang 26phỏng vấn, lấy thông tin trực tiếp từ các doanh nghiệp Qua kết quả điều tra để thu thập thông tin về số lượng và khối lượng hóa chất sản xuất hoặc sử dụng; nguồn gốc, xuất sứ hóa chất; nhà xưởng, kho chứa hóa chất; trang thiết bị sử dụng, phương tiện vận chuyển, vận hành; biện pháp PNƯPSCHC tại cơ sở; tình hình tập huấn cho
công nhân, nhân viên của cơ sở,…
Ngoài ra, liên hệ các Sở, ban, ngành lấy thông tin về tình hình đăng ký sử dụng hóa chất các công ty, xí nghiệp trên địa bàn tỉnh, tình hình thanh tra, kiểm tra, các sự cố hóa chất đã xảy ra
5.2.5 Phương pháp đánh giá rủi ro môi trường (Environmental Risk Assessment- ERA)
Xác định các mối nguy hại, ước lượng mối nguy hại, đánh giá phơi nhiễm, đặc trưng rủi ro, đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro do sự cố hóa chất, bao gồm : Phương pháp phân tích lỗi và hậu quả, tác động FMEA (Failure Mode and Effect Analysis) và Phương pháp phân tích Cây sai lầm (Fault Tree) Phương pháp này sử dụng để đánh giá rủi ro của hóa chất tới sức khỏe và môi trường
5.2.8 Phương pháp chuyên gia
Các giải pháp đề xuất sẽ gửi đến tham khảo các chuyên gia là các cán bô ̣ quản lý và nhà khoa học trong các lĩnh vực tương ứng nhằm có được sự góp ý và bổ sung cho hoàn chỉnh nhất
6 Ý nghi ̃a khoa ho ̣c, thực tiễn và tính mới của Luận văn
6.1 Ý nghĩa khoa học
Cho đến nay, vẫn chưa có các công trình nghiên cứu hay các báo cáo nào về Đánh giá tình hình sử dụng hóa chất, sự cố hóa chất và đề xuất giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Do vậy, kết quả đa ̣t được
Trang 27củ a luận văn sẽ là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu về sau liên quan lĩnh vực hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
6.2 Tính thực tiễn
Với sự phát trển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, nhiều Khu công công nghiệp, các cơ sở sản xuất được hình thành và phát triển không ngừng Cùng với đó là việc ngành công nghiệp sản xuất, sử dụng hóa chất xuất hiện ngày càng nhiều, do đó cần phải có quản lý để tránh thiệt hại đến môi trường do sự cố hóa chất gây ra Do đó, luận văn nghiên cứu này sẽ có ý nghĩa thực tiễn trong viê ̣c hỗ trợ,
góp phần cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp của Tây Ninh có những thông tin và giải pháp mang tính tham khảo cho hoạt động liên quan đến hóa chất Tây Ninh
6.3 Tính mới của luận văn
Đây là luận văn nghiên cứu đầu tiên về tình hình sử dụng hóa chất, sự cố hóa
chất và năng lực ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Dựa trên các quy định của Nhà nước, đề xuất giải pháp phòng ngừa, ứng phó
sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh các giải pháp 2025
Trang 28CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ CỐ HÓA CHẤT, PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH
1.1 Tổng quan về sự cố hóa chất, phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1.1.1 Sự cố hóa chất
Hóa chất có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các ngành kinh tế và mọi hoạt động của đời sống hàng ngày, đặc biệt là trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, thương mại, y tế, khoa học công nghệ, Khi các hoạt động sản xuất kinh tế và đời sống xã hội càng phát triển, thì nhu cầu sử dụng hóa chất cũng ngày càng tăng lên
Hoạt động hóa chất là hoạt động đầu tư, sản xuất, sang chai, đóng gói, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng, nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất, xử lý hóa chất thải bỏ, xử lý chất thải hóa chất
SCHC là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho người, tài sản và môi trường SCHC nghiêm trọng là sự cố hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại lớn, trên diện rộng cho người, tài sản, môi trường và vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của cơ sở hóa chất
Hoạt động hóa chất luôn tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, SCHC có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào và khi xảy ra SCHC luôn tiềm ẩn khả năng phát triển thành sự
cố ở quy mô lớn, có tác động trên phạm vi rộng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân, kinh tế, tài sản và môi trường xung quanh Nhìn chung, hầu hết các loại hóa chất đều có khả năng phát tán nhanh trên diện rộng, dễ xâm nhập vào cơ thể con người qua đường ăn uống, thở,… Từ đó gây ngộ độc, đồng thời có khả năng để lại những hậu quả lâu dài trong môi trường tự nhiên bởi khả năng tồn lưu, khó phân hủy
Quá trình sản xuất, kinh doanh, sử dụng và tồn chứa hóa chất thường làm phát sinh khí thải, nước thải và chất thải rắn Nước thải có chứa nhiều thành phần hóa chất độc hại đối với nguồn tiếp nhận Khí thải chứa nhiều thành phần khí độc hại như NH3, SO2, SO3, Cl2, HCl,… Cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa chất, thì các ngành sử dụng hóa chất cũng phát triển mạnh, như: kinh doanh xăng
Trang 29dầu; sản xuất nhựa, sơn, keo, mực in, chế biến gỗ, sản xuất giày dép, cao su, nên nhu cầu sử dụng hóa chất tăng nhanh và làm tăng nguy cơ xảy ra SCHC Trong quá trình vận chuyển hóa chất trên đường giao thông cũng có thể xảy ra tai nạn và kèm theo là sự cố rò rỉ, tràn đổ, cháy nổ hóa chất, gây hậu quả xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Chính vì vậy, việc xây dựng kế hoạch và biện pháp PNƯPSCHC là một đòi hỏi cấp thiết nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động hóa chất
PNƯPSCHC là các hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư nhằm xử lý kịp thời, giảm thiểu tối đa thiệt hại do SCHC gây ra Khắc phục hậu quả SCHC là các hoạt động nhằm làm sạch đất, nước, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm hóa chất và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi sinh, môi trường sau SCHC
Hoạt động PNƯPSCHC là tất cả các hoạt động từ việc chuẩn bị phòng ngừa, ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả SCHC
Kế hoạch và biện pháp PNƯPSCHC là dự kiến các nguy cơ, tình huống sự
cố có khả năng xảy ra SCHC cùng các phương án phòng ngừa, ứng phó trong tình huống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵn sàng các nguồn lực kịp thời phòng ngừa, ứng phó khi SCHC xảy ra trên thực tế Tổ chức,
cá nhân hoạt động hóa chất phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, định kỳ đào tạo, huấn luyện về an toàn hóa chất cho người lao động Chủ đầu tư dự án hoạt động hóa chất không thuộc Danh mục quy định của pháp luật phải xây dựng kế hoạch và biện pháp PNƯPSCHC phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất Kế hoạch và biện pháp PNƯPSCHC bao gồm các nội dung cơ bản như: xác định, khoanh vùng và lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên các điểm có
Trang 30nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất cao; các biện pháp, trang thiết bị và lực lượng ứng phó tại chỗ; phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ứng phó sự cố hóa chất
Từ kế hoạch và biện pháp PNƯPSCHC, chúng ta mới bảo đảm, hạn chế tối
đa an toàn cho người, tài sản, hệ sinh thái và môi trường, trật tự và an toàn xã hội, kiểm soát chặt chẽ hoạt động hóa chất, đặc biệt đối với hóa chất mới, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh, hóa chất cấm, thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và các biện pháp phòng ngừa, ứng phó cần thiết
1.1.3 Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước
Nhận thấy các tác động tiêu cực của hoá chất nguy hiểm, độc hại đối với con người và xã hội, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật nhằm tạo cơ sở pháp
lý cho sự phát triển công nghiệp hoá chất bền vững cũng như nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn hoá chất, góp phần bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường trong hoạt động hoá chất Trong đó có đưa ra quy định cụ thể về việc phân loại, ghi nhãn, phiếu an toàn hoá chất; khung pháp lý cho việc báo cáo cung cấp thông tin liên quan đến an toàn, xây dựng cơ sở dữ liệu hoá chất… như:
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 được thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 30/06/2014;
- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất;
- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Trang 31- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về Quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa;
- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 Quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ
- Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ Quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường
- Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
- Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010, quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Thông tư số 04/2012/TT-BCT ngày 13 tháng 2 năm 2012, quy đi ̣nh về Phân loại và ghi nhãn hóa chất;
- Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 05/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Qui phạm
an toàn trong sản xuất kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
1.1.4 Tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước về sự cố hóa chất, giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam có rất nhiều các công trình nghiên cứu về các ảnh hưởng, tác hại của từng loại hóa chất cho con người và môi trường, qua đó đã đề ra các giải pháp
Trang 32phòng ngừa các tác hại từ các quá trình sản xuất, đóng gói, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng của từng loại hóa chất
Năm 2009, Bộ Công nghiệp thực hiện đề tài “Nghiên cứu , khảo sát, đánh giá thực trạng về an toàn hoá chất và xây dựng mô hình quản lý an toàn hóa chất của Việt Nam phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế” Đề tài đạt được các kết quả cụ thể: khảo sát nghiên cứu về thực trạng an toàn hóa chất ở các ngành, khảo sát nghiên cứu chính sách, pháp lý, thể chế quản lý hóa chất ở các nước công nghiệp hóa chất phát triển: Trung Quốc, Hàn Quốc và các nước có nền công nghiệp hóa chất tương tự như Việt Nam là các nước ASEAN, khảo sát, nghiên cứu các chính sách, văn bản pháp quy của Việt Nam, đề xuất mô hình quản lý hóa chất tại trung ương và địa phương của Việt Nam
Trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Kế hoạch và biện pháp PNƯPSCHC đang chỉ được triển khai thực hiện tại các công ty, xí nghiệp hoạt động liên quan đến hóa chất theo quy định pháp luật nhà nước, nhưng số lượng cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện chưa cao, một số cơ sở chỉ mang tính đối phó với cơ quan chức năng, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đúng theo quy định Đồng thời, tỉnh Tây Ninh chưa
có điều tra tổng thể, đánh giá tình hình sử dụng hóa chất, sự cố hóa chất và đề xuất giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Công nghiệp hóa chất trên thế giới đã hình thành và phát triển rất lâu so với Việt nam chúng ta, ở thời kỳ đầu từng chứng kiến những sự cố hóa chất kinh hoàng, gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản; hủy hoại môi trường lâu dài, thậm chí kéo dài từ vài chục đến hàng trăm năm nhưng chưa chắc khắc phục được Từ đó, các nước phát triển trên thế giới từng bước có các giải pháp bảo đảm, hạn chế tối đa
an toàn hóa chất, kiểm soát chặt chẽ hoạt động hóa chất, đặc biệt đối với hóa chất độc, nguy hiểm, thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và các biện pháp PNƯPSCHC
Cụ thể, Nhật Bản ngoài việc có chính sách, pháp luật về an toàn hóa chất và biện pháp PNƯPSCHC rất khoa học và tiên tiến, Hiệp hội công nghiệp hóa chất Nhật Bản (JCIA) đã xây dựng phần mềm đánh giá rủi ro hóa chất AIST-MeRam cho các doanh nghiệp tại Nhật Bản, phần mềm được thiết kế để đưa ra các thông tin
Trang 33sau: Thông tin về đánh giá rủi ro hóa chất mức độ sàng lọc theo Luật kiểm soát hóa chất Nhật Bản (CSCL) bằng phương pháp đánh giá định lượng; thông tin về đánh giá rủi ro hóa chất mức độ 1 theo CSCL bằng phương pháp đánh giá chi tiết; thông tin về đánh giá rủi ro hóa chất mức độ 2 theo CSCL bằng chức năng đánh giá lại của phương pháp đánh giá chi tiết…
Hoa Kỳ nghiên cứu, xây dựng, cung cấp hướng dẫn các thủ tục, quy trình để tiếp xúc, làm việc an toàn với hóa chất, cùng với thông tin về thành phần và thuộc tính của nó để lập Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS).Tại Mỹ, MSDS phải báo cho người lao động về các khả năng gây thương tổn tiềm ẩn của mọi hóa chất trong khu vực sản xuất theo luật "Các quyền người lao động được biết"
1.2 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Tây Ninh là một tỉnh biên giới, có diện tích tự nhiên 4.032,61 Km2, với các tuyến giao thông huyết mạch như: QL.22, QL.22B kết nối Tây Ninh với các tỉnh thành lân cận Tỉnh Tây Ninh nằm ở vị trí cửa ngõ Tây Bắc TP.Hồ Chí Minh là cầu nối gần nhất giữa TP.HCM và Thủ đô PhnômPênh (Campuchia), có tiềm năng đặc biệt về phát triển kinh tế cửa khẩu (có 2 cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài và Xa Mát; 4 cửa khẩu chính và nhiều cửa khẩu phụ khác) Cùng với thế mạnh trên tỉnh Tây Ninh còn có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch, dịch vụ: Căn cứ Trung ương Cục Miền Nam, Khu bảo tồn rừng quốc gia Lò Gò–Xa Mát, núi Bà Đen, Hồ Dầu Tiếng, các di tích lịch sử…
Vị trí phía Tây và phía Bắc giáp ba tỉnh Svay-Riêng, Tbong Khmum, veng của Vương quốc Campuchia;
Prey-Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương, Bình Phước;
Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An
Trang 34Hình 1.2 Sơ đồ vị trí tỉnh Tây Ninh
Địa hình
Tây Ninh là tỉnh nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa vùng đồi núi cao nguyên Nam Trung bộ và đồng bằng sông Cửu Long, do đó địa hình của tỉnh vừa mang đặc điểm của một vùng đồi núi, vừa có dáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng Tuy là vùng chuyển tiếp nhưng địa hình ít phức tạp, tương đối phức tạp và độ dốc nhỏ, thấp dần từ Đông Bắc (độ cao khoảng 30 – 50m) xuống Tây Nam (độ cao khoảng 0
Đá có cao độ địa hình phổ biến 15 – 30m, phía hạ lưu Vàm Cỏ Đông có địa hình phổ biến từ 5 – 10m, ranh giới lưu vực phía hạ lưu không rõ rệt Phần trên rạch
Trang 35Bến Đá cao độ địa hình phổ biến trong khoảng 15 – 20m Phía hạ lưu sông Vàm Cỏ Đông địa hình phổ biến từ 0 – 5m
Địa chất
Ở phía Bắc của vùng có tồn ta ̣i mô ̣t ít nhóm đất thuô ̣c loa ̣i đất bazan, dưới độ sâu 100m có phân bố một lớp aluvi cổ và dưới đô ̣ sâu 200m là tầng đá gốc – đá phiến, một vài nơi bi ̣ xé đứt bởi các granít Ta ̣i đây cũng gă ̣p các xâm nhâ ̣p granít đó ở các vùng nổi cao như núi Bà Đen…
Tuổi các aluvi cổ của tỉnh Tây Ninh theo thứ tụ từ dưới lên đến bề mă ̣t là: Neogen đến Pleistocen muộn phủ trên 4/5 lãnh thổ của tỉnh Phần còn la ̣i của lãnh thổ là các địa hình thấp phủ đầy các trầm tích Holocen, thành phần vâ ̣t liê ̣u là sét,
cát hoă ̣c than bùn
Các thành ta ̣o đi ̣a chất ta ̣o thành nền đất vùng nghiên cứu được mô tả như là nguồn cung cấp vâ ̣t liê ̣u trầm tích cho ra ̣ch Tây Ninh Do vâ ̣y ở đây viê ̣c mô tả sẽ giớ i ha ̣n trong các lớp bề mă ̣t vì đây là những đối tượng bi ̣ tác đô ̣ng bởi quá trình xâm thực, xói mòn, rửa trôi
Nhóm đất phèn: tổng diện tích khoảng 25.359 ha, chiếm 6,3%, phân bố chủ yếu ở ven sông Vàm Cỏ Đông;
Nhóm đất đỏ vàng: khoảng 6.850 ha, chiếm 1,7%, phân bố nhiều ở vùng đồi núi thuộc huyện Tân Biên và Tân Châu;
Nhóm đất phù sa: khoảng 1.755 ha, chiếm 0,44% diện tích đất tự nhiên; Nhóm đất than bùn chôn vùi: diện tích khoảng 1.072 ha, chiếm 0,27%
Điều kiện khí tượng thủy văn
- Đặc điểm khí hậu
+ Lượng mưa
Trang 36Mưa ở Tây Ninh chịu sự chi phối luân phiên của nhiều khối không khí có nguồn gốc khác nhau Tùy theo sự hoạt động của các khối không khí mà mùa mưa
và mùa khô cũng biến đổi theo từng năm, có năm mùa mưa hoặc mùa khô đến sớm,
có năm đến muộn
Mùa mưa ở Tây Ninh trùng với gió mùa Tây Nam, bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa chiếm 83,6 – 94,5% tổng lượng mưa của cả năm
Lượng mưa cả năm: 2.437,6 mm
Lượng mưa năm lớn nhất: 498,5 mm
Mùa khô: trùng với gió mùa đông bắc, mùa khô kéo dài trong 5 tháng (tháng
12 ÷ 4) với lượng mưa rất ít và bức xạ mặt trời lớn làm tăng quá trình bốc hơi một cách mãnh liệt, dẫn đến hiện tượng khan hiếm nước, xảy ra hạn hán vào cuối mùa khô, nhất là các vùng đất cao phía Bắc và Đông Bắc tỉnh
+ Nhiệt độ
Nằm gần xích đạo, trực tiếp ảnh hưởng bởi chế độ vùng nhiệt đới, tỉnh Tây Ninh có nền nhiệt độ cao: nhiệt độ trung bình năm 2015 là 27,5oC, nhiệt độ cao nhất 29,6oC, xuất hiện vào tháng V; nhiệt độ thấp nhất 24,9oC xuất hiện vào tháng 1
+ Chế độ ẩm
Tỉnh Tây Ninh có độ ẩm khá cao, độ ẩm tương đối trung bình năm 2015 khoảng 80% Về mùa mưa có độ ẩm cao hơn mùa khô, độ ẩm cao nhất bình quân tháng khoảng 88% Độ ẩm thấp nhất xuất hiện vào mùa khô đạt 68%, xuất hiện vào tháng 1
+ Chế độ gió
Chế độ gió ở Tây Ninh phản ánh rõ rệt hoàn lưu gió mùa, hướng gió ở Tây Ninh đổi chiều rõ rệt theo mùa và có hướng thịnh hành khá phù hợp với hướng gió mùa của toàn khu vực Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 12 là thời kỳ Tây Ninh chịu ảnh hưởng của khối không khí lạnh cực đới phía Bắc, hướng gió thịnh hành trong các tháng này chủ yếu là hướng Bắc, Đông Bắc và Tây Bắc Tốc độ gió trung bình 5 – 7 m/s, tần suất 25 – 45% Gió mùa hạ từ tháng 05 đến tháng 10 là thời kỳ chịu ảnh hưởng của các khối không khí nóng ẩm ở phía Tây Nam Tháng
05 hướng gió thịnh hành là Đông Nam, từ tháng 06 đến cuối tháng 10 thịnh hành gió Tây Nam Tốc độ gió 3 – 5 m/s, chiếm 35 – 45%
Trang 37+ Chế độ nắng
Tổng số giờ nắng năm 2015 là 2.836,1 giờ, số giờ nắng thấp nhất là 188 giờ vào tháng 6, số giờ nắng cao nhất là 289 giờ vào tháng 3
- Đặc điểm thủy văn
Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch nội địa của tỉnh thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thuỷ và phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt tỉnh có 2 con sông lớn chảy qua và chảy dọc trong địa phận tỉnh nối Tây Ninh với các tỉnh, thành phố trọng điểm phía Nam (theo sông Sài Gòn) và các tỉnh Đồng Bằng sông cửu Long (theo sông Vàm Cỏ Đông)
+ Hệ thống sông
Sông Sài Gòn: là nhánh sông cấp I của hệ thống sông Đồng Nai Chiều dài thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh là 135,2 km, lòng sông hẹp và quanh co Đoạn thượng lưu, trung lưu chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam giữa hai tỉnh Bình Phước và Tây Ninh đến Bến Cát (tỉnh Bình Dương) Lòng sông trung bình 20 m, uốn khúc quanh các triền đồi đến vùng Dầu Tiếng tỉnh Tây Ninh, tại đây có đập thuỷ lợi ngăn vùng, cao trình 28m, tạo nên hồ chứa nước Dầu Tiếng Đoạn hạ lưu chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi chảy về thành phố Hồ Chí Minh đến Tân Thuận thì hợp với sông Đồng Nai thành sông Nhà Bè chảy ra biển Đoạn từ hồ Dầu Tiếng đến cầu Sài Gòn dài 128,5 km; đoạn chảy theo ranh giới phía Đông Bắc qua tỉnh Tây Ninh với tỉnh Bình Dương dài 37km (gồm các huyện: Tân Châu, Dương Minh Châu, Trảng Bàng) Phụ lưu sông Sài Gòn thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh có suối Sanh Đôi (thượng nguồn là suối Đúc, suối Nước Trong) bắt nguồn từ Phundang thuộc tỉnh TbongKhmun (Campuchia) chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến
Bà Hom hợp với sông Sài Gòn với chiều dài 73,2 km
Sông Vàm Cỏ Đông: Đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Tây Ninh dài 151 km, bắt nguồn từ thôn Suông tỉnh TbongKhmun (từ độ cao 150 m) chảy qua các huyện: Tân Biên, Châu Thành, thị xã Tây Ninh, Gò Dầu, Hoà Thành, Bến Cầu, Trảng Bàng, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến ngã ba Bàu Quỳ (Cần Đước đến Long An) hợp với sông Vàm Cỏ Tây rồi hợp với sông Soài Rạp đổ ra biển Hệ số uốn khúc 1,78, độ dốc lòng sông 0,4%, nơi sâu nhất 16 m, nông nhất 8 m, nơi rộng nhất
350 m, hẹp nhất 120 m Dọc 2 bên bờ phần lớn là các bãi lầy, đồng ruộng tương đối
Trang 38bằng phẳng nên tập trung nước chậm, công suất lũ lên, xuống chậm Đây là sắc thái chung của sông đồng bằng Nam Bộ
+ Rạch
Rạch Bến Đá: Chảy qua huyện Tân Biên, Châu Thành và đổ vào sông Vàm
Cỏ Đông ở xã Phước Vinh (huyện Châu Thành), lưu lượng mùa khô kiệt 3,05 m3/s, lưu lượng lớn nhất 57,2 m3/s, mực nước thấp nhất 0,55 m, cao nhất 4,8 m Đây là một phụ lưu lớn của sông Vàm Cỏ Đông, sử dụng làm rạch tiêu nước chính cho khu vực cuối kênh Tây (phía Nam huyện Tân Biên và phía Bắc huyện Châu Thành)
Rạch Rễ: Chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam của huyện Dương Minh Châu, Hoà Thành, được dùng làm kênh tiêu chính cho phía Nam huyện Hoà Thành
và phía Tây Nam huyện Dương Minh Châu
Rạch Cầu Khởi, Rạch Đá Hàng: Tiêu nước chủ yếu cho khu vực phía Nam của Huyện Dương Minh Châu và huyện Gò Dầu
Rạch Môn, Rạch Trảng Bàng, rạch cầu Trường Chùa: nằm trong địa phận huyện Trảng bàng
Rạch Tây Ninh: có chiều dài khoảng 27km, bắt nguồn từ bàu Tà Hợp (Tân Châu), chảy ngang qua trung tâm thị xã Tây Ninh đổ ra sông Vàm Cỏ Đông Rạch Tây Ninh có lưu vực rộng 424 km2, bao gồm 1 phần các huyện Tân Châu, Tân Biên, Hoà Thành, thành phố Tây Ninh
Rạch Cầu Ngang: Chảy qua địa phận các huyện Trảng Bàng, Dương Minh Châu, Gò Dầu và đổ ra sông Sài Gòn ở Xã Đôn Thuận huyện Trảng Bàng
Rạch Bảo, rạch Xóm Khách: nằm trong địa phận huyện Bến Cầu, đổ ra sông Vàm Cỏ Đông ở địa Phận Xã Tiên Thuận và Long Chữ
Rạch Ông Cố: Nằm trên địa phận huyện Châu Thành và đổ ra sông Vàm Cỏ Đông
Trang 39+ Suối
Suối Tha La: nằm trong địa phận huyện Tân Châu
Suối Ngô: Thuộc địa phận xã Suối Ngô, huyện Tân Châu
Suối Láng Khe và suối Bến Mương dài khoảng 25 km, chảy ngang qua huyện Củ Chi (thành phố Hồ Chí Minh) và đổ ra sông Sài Gòn
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Số liệu thống kê theo niêm giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2015
Điều kiện kinh tế
- Sản xuất nông - lâm - thủy sản
+ Trồng trọt: Gieo trồng vụ Đông Xuân 2015-2016: Toàn tỉnh gieo trồng được 4.271 ha, diện tích tăng chủ yếu từ các cây trồng cho thu hoạch năm sau, tập trung nhiều nhất ở cây mì (2.389 ha, tăng 43,92%) nhờ thời tiết thuận lợi, chi phí đầu tư thấp đem lại hiệu quả cao hơn so với cây trồng khác Đối với các cây trồng thu hoạch trong vụ, đã gieo trồng được 1.748 ha, tăng 3,68% so cùng kỳ, trong đó cây lúa là 551 ha, tăng 14,08%; cây bắp 101 ha tăng 27,85%; cây đậu phọng 218ha xấp xỉ như cùng kỳ; Riêng diện tích rau các loại xuống giống muộn hơn, ước đạt 725ha (-11,48% )
+ Chăn nuôi: Hiện nay mô hình chăn nuôi phát triển mạnh ở các trang trại với hình thức nhận nuôi gia công cho Cty cổ phần CP Việt Nam tăng và mô hình nuôi nhỏ lẻ giảm do hiệu quả đạt thấp, ảnh hưởng đến môi trường sống của dân cư Chăn nuôi gia cầm hiện đạt 5.457 ngàn con Tốc độ tăng trung bình của đàn gia cầm hàng năm (từ 2010 đến 2015) trên 10% Trong đó, đàn gà 4.552 ngàn con, tăng 6,19% so cùng kỳ, hiện một số họ đang tái tạo đàn trở lại, số gia trại phát sinh do đầu tư có hiệu quả như ở huyện Tân Châu, Hoà Thành; đàn vịt hiện có 564 ngàn con, giảm 1,46% so cùng kỳ, giảm chủ yếu ở các hộ nuôi nhỏ lẻ không hiệu quả
Trang 40Đặc biệt năm nay, có những gia trại nuôi vịt đẻ mới phát sinh thay cho những gia trại nuôi vịt thịt ở huyện Dương Minh Châu, Gò Dầu, Trảng Bàng, đã góp phần tăng
số lượng vịt đẻ ( tăng 8,3% so cùng kỳ) đạt 122 ngàn con
+ Thủy sản: Tình hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh vẫn được duy trì
ổn định, diện tích nuôi trồng thủy sản ước thực hiện 933 ha.Diện tích nuôi cá tăng tập trung chủ yếu ở diện tích nuôi cá lóc năng suất cao tập trung tại xã Phước Minh, huyện Dương Minh Châu; diện tích nuôi cá tra do Công ty thực phẩm Miền Đông ở huyện Trảng Bàng vẫn duy trì quy mô nuôi để đảm bảo nguồn nguyên liệu chế biến
- Sản xuất công nghiệp
Chỉ số sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện đến tháng 11/2015 tăng 29,40% so với tháng trước, tập trung ở một số ngành: Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có chỉ số sản xuất tăng 30,01%, trong đó: sản xuất, chế biến thực phẩm tăng 117,15% chủ yếu do sản xuất đường tăng mạnh (+ 1.464,45%), sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột cũng tăng khá (+10,27%); sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 4,22%, sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 4,17%, sản xuất trang phục tăng 10,36%, công nghiệp dệt tăng 2,57%; Sản xuất và phân phối điện tăng 9,13%; hoạt động thu gom, xử lý và tiêu huỷ rác thải, tái chế phế liệu cũng tăng 21,32% so với tháng trước
Tính chung 11 tháng, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 14,10%
so cùng kỳ năm 2014 Một số nhóm ngành có chỉ số tăng cao như: Khai khoáng tăng 30,74%, do vùng nguyên liệu được mở rộng, chủ yếu khai thác đá tăng 36,75%
và khai thác cát tăng 10,55%; Nhóm ngành CN chế biến tăng 14,20%
- Hệ thống giao thông vận tải
Hệ thống giao thông vận tải đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh
tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Hiện nay, Tây Ninh có hai phương thức vận tải là giao thông đường bộ và đường thủy nội địa Tuy nhiên việc kết nối giao thông thủy- bộ còn hạn chế, chưa đồng bộ, chưa khai thác được tiềm năng của vận tải thủy trong vận tải hàng hóa
+ Đường bộ: Hệ thống đường bộ của tỉnh Tây Ninh gồm có 2 tuyến quốc lộ (QL.22 và QL.22B) do Trung Ương quản lý, 40 tuyến đường tỉnh do tỉnh quản lý và các hệ thống đường GTNT do các huyện/thị quản lý, với tổng chiều dài 4.785,6 km,