Phát hiện và định lượng HCVRNA giúp chỉ định và theo dõi điều trị Phát hiện genotype HCV giúp quyết định thời gian điều trị và tiên đoán dự hậu Phát hiện kiểu gene SNP(A) của IL28B giúp tiên đoán đáp ứng điều trị Interferon Phát hiện đột biến core giúp phát hiện không đáp ứng điều trị interferon
Trang 1Cập nhật khả năng các xét nghiệm sinh
học phân tử trong VGSV mạn tính
Võ Đức Xuyên An
Phòng thí nghiệm NK-BIOTEK
Trang 2Xét nghiệm sinh học phân tử
cho viêm gan siêu vi C
Phát hiện và định lượng HCV-RNA giúp
chỉ định và theo dõi điều trị
Phát hiện genotype HCV giúp quyết định
thời gian điều trị và tiên đoán dự hậu
Phát hiện kiểu gene SNP(A) của IL28B
giúp tiên đoán đáp ứng điều trị
Interferon
Phát hiện đột biến core giúp phát hiện
không đáp ứng điều trị interferon
Trang 3Các
xét nghiệm SHPT
được
NK-BIOTEK triển khai
dựa trên
bộ gene
HCV
Trang 4phát hiện và định lượng
HCV-RNA
Giới hạn phát hiện 70 copies/ml
Khoảng tuyến tính 70 – 10 8 copies/ml
Kiểm soát độ nhạy, độ chính xác, độ lặp lại, và ức chế
Trang 5Công ty Nam Khoa đang triển khai giải trình tự vùng NS5B
để tránh nhầm lẫn một số genotype 6 thành genotype 1
Very high prevalence of HCV genotype 6 variants in Southern Vietnam : large scale survey based on sequence
determination Van Hung Pham, An Duc Xuyen Vo Dien Vu Banh, Ling Lu and Kenji Abe Emerging Infectious Diseases
(submitted)
Trang 6842 mẫu huyết thanh HCV-RNA [+] từ bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Nhiệt Đới TP HCM,
bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM.
Trang 7Phân bố sub-genotypes
Trang 9Phát hiện INTERFERON switch
Giá thành xét nghiệm 400.000 VND (ở Mỹ là 300USD)
Nếu bệnh nhân đã điều trị có kết quả HCV-RNA âm tính không thể xác định genotype HCV, vẫn giúp tiên đoán được hiệu quả điều trị bằng IL28B SNP:
o Nếu là CC thì đáp ứng sẽ tốt, nếu CT đáp ứng sẽ có nguy cơ không tốt
o Mẫu thử có thể chỉ cần quệt niêm mạc má
Trang 10Sử dụng
kết quả
giải trình tự
làm tham chiếuPhát triển
thành công kỹ thuật real-time PCR sử dụng
taqman probe phát hiện
SNP(A)
của IL28B
Trang 11Phân bố SNP(A) IL28B
Phân tích trên 185 mẫu xét nghiệm tại NK-BIOTEK
Trang 12Đột biến core
• Đột biến thay thế amino acid (aa) 70 và
91 trên vùng core của HCV thuộc
genotype 1b có liên quan đến sự đáp ứng thành công với liệu pháp interferon phối hợp với ribavirin
• NK-BIOTEK đã triển khai kỹ thuật giải
trình tự, phát hiện:
• Genotype 1, C/T mang nhiều đột biến ở aa 70 (R70Q)
• Genotype 6, C/T đều bị đột biến R70Q/H
Trang 13Xét nghiệm sinh học phân tử
cho viêm gan siêu vi B
Phát hiện và định lượng HBV-DNA giúp
chỉ định và theo dõi điều trị
Phát hiện genotype HBV tiên đoán dự
hậu điều trị và diễn tiến bệnh
Phát hiện đột biến kháng thuốc
Phát hiện đột biến preS, precore/core
promoter, vaccin escape
Trang 14Các
xét nghiệm SHPT
được
NK-BIOTEK triển khai
dựa trên
bộ gene
HBV
Trang 16Giải trình tự gene rt (trình tự 700bps)
Giải trình tự 700bps trên gene rt là giải pháp duy nhất đáp ứng được yêu cầu xét nghiệm kháng virus đồ cho HBV Ngoài ra với giải trình tự gene rt còn cung cấp thông tin về type gene của virus
Trang 18Kháng lamivudine theo năm điều trị
Luận văn Bác Sĩ Nội Trú của Nguyễn Thị Nhã Đoan năm 2010
thực hiện tại Bộ Môn Nội ĐHYD và tại PTN NK-BIOTEK
Trang 19Ý nghĩa xét nghiệm kiểu gene
Genotype C
Trang 22Đột biến precore và core promoter
Trang 23Giải trình tự gene preC và C (trình tự 250bps)
Giải trình tự 250bps vùng gene precore cho phép xác định đột biến precore G1896A (Codon 632), và core promoter A1762T (Codon 588), G1764A (Codon 588); đồng thời cho kết quả genotype
Trang 24Đột biến precore và core promoter
trên 166 mẫu giải trìnhb tự
Trang 25112 113
114 115 116 117 118
121 120 119
111
131 130 129 128 127 126
125 124
123 122
156 155
154 153 152 151 150 149 148 147
146 145
144 143 142 141 140 139 138 137 136 135 134
133 132
Thr/Ile to Asn/Ser
Lys to Glu
Đột biến trốn thoát vaccin
Trang 26Phát hiện đột biến “a”
• Vaccin escape mutant
• Xác định genotype
Trang 27Phát hiện ĐB PreS1/S2
• Nguy cơ HCC
• Genotype HBV
Trang 28*Start codon of pre-S2
Tần xuất đột biến Pre-S trên các mẫu sinh thiết gan bệnh nhân HCC của 12 nước châu Á
Location (%)
pre-S2 pre-S1/S2 start codon*
Trang 29* Comprising 3 with biliary atresia, 3 with HBV asymtomatic carrier, 2 with fulminant
hepatitis, 1 with acute hepatitis, and 1 with Wilson’s disease.
Tần suất và vị trí đột biến Pre-S
trên mẫu gan bệnh nhi HCC
Korea 6 5 (83%) 0 5 (100%)
0 Taiwan 3 3 (100%) 3 (100%) 0
0 Japan 3 3 (100%) 0 2 (67%)
1 (33%) Total 30 27 (90%) 5 (18.5%) 20 (74%) 2 (7.4%)
không HCC*
Vietnam 10 0 0 0
0
Trang 30Định lượng
cccDNA
theo dõi điều trị
thành công
VGSV B
mạn tính