1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Da giầy Hải Phòng

65 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Da Giầy Hải Phòng
Tác giả Khúc Thị Hằng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 411 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Da giầy Hải Phòng

Trang 1

Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty da giầy hải phòng

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong nền kinh tế thị trờng, bất kỳ một chủ sở hữu vốn nào cũng luôn quantâm đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp mình Mục đích của các nhàquản lý là làm sao có đợc lợi nhuận cao nhất

Để đạt đợc mục đích này, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều biện phápkhác nhau Một trong những biện pháp hiệu quả mà hầu hết các doanh nghiệp đều

áp dụng đó là phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất (CPSX), hạ giá thànhsản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí chiếm một tỷ trọng lớn và có tínhquyết định đến giá thành sản phẩm Chi phí và giá thành đợc coi là hai chỉ tiêu cơbản, có mối quan hệ khăng khít với nhau trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chínhcủa một doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trongtừng chu kỳ kinh doanh Tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa tolớn đối với việc tăng tích lũy của doanh nghiệp, đóng góp cho nền kinh tế Để tiếtkiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm, yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện tổ chức

kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm Công tác này đã đợc ngày càngquan tâm hơn song cha toàn diện, cha đợc hoàn thiện cả về mặt lý luận và thựctiễn Thông tin về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm cha đợc thu thập, xử

lý và cung cấp một cách kịp thời có hiệu quả cho các đối tợng sử dụng thông tin,nhất là đối với các nhà quản lý kinh tế

Trong xu hớng phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đòi hỏi phải có sựnghiên cứu mang tính lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tínhgiá thành sản phẩm phục vụ cho việc đề ra các quyết định kinh tế, nhằm nghiêncứu, bổ sung và hoàn thiện cả về mặt lý luận và thực tiễn, từ đó giúp cho công tác

kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm có thể cung cấp những thông tinkinh tế tin cậy, có hiệu quả cho các đối tợng cần sử dụng thông tin

2 Mục đích của đề tài.

Hệ thống hóa, hoàn thiện và bổ sung các vấn đề mang tính lý luận và

ph-ơng pháp luận về tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm phục

vụ đề ra các quyết định kinh tế ở doanh nghiệp

Trang 2

Trên cơ sở làm rõ các nguyên nhân về thực trạng của việc tổ chức kế toántập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Da Giầy Hải Phòng để đa raphơng hớng, giải pháp cải tiến công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giáthành sản phẩm ở công ty nhằm nâng cao chất lợng thông tin kế toán cho các đốitợng sử dụng phục vụ cho các quyết định kinh tế trong nền kinh tế thị trờng.

3 Đối tợng, phạm vi và phơng pháp nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức kếtoán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

Phạm vi nghiên cứu: Tại công ty Da Giầy Hải Phòng

Phơng pháp nghiên cứu: Sử dụng phơng pháp chứng từ kế toán, tài khoản,tính giá, tổng hợp cân đối dựa trên cơ sở lý luận khoa học của kinh tế chính trịhọc

4 Kết cấu, nội dung chính của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, Luận văn đợc chia thành ba chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của việc tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chơng 2: Thực trạng về tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sảnphẩm ở công ty Da Giầy Hải Phòng

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX

và tính giá thành sản phẩm ở công ty Da Giầy Hải Phòng

Chơng 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp.

1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

a Chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất (còn gọi là chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm) của doanhnghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất chế tạosản phẩm trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền

Trang 3

Nội dung của CPSX: CPSX không những bao gồm yếu tố lao động sống

cần thiết liên quan đến sử dụng lao động (tiền lơng, tiền công), lao động vật hóa(khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên nhiên vật liệu…) mà còn bao gồm) mà còn bao gồmmột số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra (BHXH, BHYT,KPCĐ, các loại thuế không đợc hoàn trả…) mà còn bao gồm)

Xét trên bình diện doanh nghiệp và loại trừ các qui định của luật thuế thunhập, CPSX luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí mà doanhnghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất, bất kể đó là cácchi phí cần thiết hay không

Độ lớn của CPSX là một đại lợng xác định và phụ thuộc vào hai yếu tố chủyếu: Khối lợng lao động hao phí và đơn giá tính cho đơn vị khối lợng (thời gian)lao động; Khối lợng t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất và đơn giá một đơn vị

t nhập kho nhng cha đem vào sử dụng, ngợc lại có những khoản thực tế cha chinhng lại đợc tính vào chi phí nh chi phí trích trớc Hiểu đợc sự khác biệt này giúp

ta tính đúng, tính đủ CPSX vào giá thành sản phẩm

b Giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là CPSX tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sảnphẩm (công việc) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành

Về bản chất, CPSX và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau: đều

là hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác doanh nghiệpchi ra cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

Tuy nhiên, giữa chúng có điểm khác nhau:

CPSX gắn với một kỳ nhất định, vừa liên quan đến sản phẩm hoàn thành,vừa liên quan đến sản phẩm cha hoàn thành Còn giá thành sản phẩm là CPSX gắnliền với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành thành

Trang 4

Xét trong một kỳ nhất định độ lớn của tổng CPSX và tổng giá thành sảnphẩm cũng khác nhau Nó chịu ảnh hởng bởi chênh lệch giá trị sản phẩm làm dở

đầu kỳ, cuối kỳ, chi phí trả trớc, chi phí phải trả (nếu có), thể hiện ở công thức sau:

 Zsp = CPSXDDđk +  CPSXtrong kỳ - CPSXDDCKNếu CPSXDDĐK = CPSXDDCK thì Zsản phẩm =  CPSXTK

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sửdụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh tính đúng

đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã

sử dụng Nó còn là căn cứ quan trọng để định ra giá bán và xác định hiệu quảkinh tế của hoạt động sản xuất

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

a Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Trong nền kinh tế thị trờng, có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một loạimặt hàng giống nhau nên các sản phẩm có sự cạnh tranh nhau về chất lợng và giácả, ngoài ra sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra còn phải cạnh tranh với hàngngoại nhập Cho nên, muốn tồn tại và phát triển đợc thì vấn đề đặt ra cho cácdoanh nghiệp là phải giảm tối đa các khoản chi để hạ giá thành sản phẩm, từ đóhạ đợc giá bán sản phẩm, tăng lợi nhuận mà vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm để

có thể đứng vững trên thị trờng Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt CPSX

và giá thành sản phẩm Việc quản lý và sử dụng hợp lý, tiết kiệm CPSX là cơ sở

để hạ giá thành sản phẩm Đây là con đờng cơ bản để tăng doanh lợi cho doanhnghiệp và tăng tích lũy cho nền kinh tế

b Các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

- Nhóm nhân tố khách quan: Nh thị trờng (thị trờng lao động, thị trờngnguyên vật liệu, thị trờng vốn, thị trờng đầu ra…) mà còn bao gồm)

Đối với thị trờng đầu vào ảnh hởng tới CPSX và giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp xét trên khả năng cung cấp và giá cả các yếu tố Doanh nghiệp phảixem xét và lựa chọn nhà cung cấp, phơng thức thanh toán để các chi phí bỏ ra choyếu tố đầu vào là thấp nhất

Đối với thị trờng đầu ra, Doanh nghiệp cũng cần xem xét tới giá bán,

ph-ơng thức thanh toán…) mà còn bao gồm sao cho chi phí bỏ ra hợp lý và đem lại hiệu quả cao

Các nhân tố khác nh: điều kiện tự nhiên, chính sách chế độ của Nhà nớc…) mà còn bao gồm

- Thứ hai là nhóm nhân tố chủ quan nh:

Trang 5

+ Trình độ trang bị về kỹ thuật và công nghệ sản xuất, khả năng tận dụngcông suất máy móc thiết bị trong doanh nghiệp.

+ Trình độ sử dụng nguyên vật liệu, năng lợng…) mà còn bao gồm

+ Trình độ sử dụng lao động

+ Trình độ tổ chức sản xuất

+ Trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp

Sự tác động của các nhân tố khách quan cũng nh chủ quan có thể làm tănghoặc giảm CPSX Do vậy trong công tác quản lý CPSX và giá thành sản phẩm,muốn hạ thấp đợc CPSX và giá thành sản phẩm đòi hỏi phải nắm bắt đợc nhữngnguyên nhân gây ảnh hởng để hạn chế và loại bỏ những ảnh hởng làm tăng CPSX

và phát huy những nhân tố tích cực để hạ CPSX và giá thành sản phẩm

c Biện pháp quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Nhà quản lý phải xem xét trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh ra saotrong doanh nghiệp để tìm ra các biện pháp có thể tác động tới khâu nào, tới chiphí, tới giá thành sản phẩm nào Từ đó nhà quản lý sẽ sử dụng tổng hợp các biệnpháp một cách hợp lý nhất, phát huy và sử dụng cả những tác động khách quan từbên ngoài và phối hợp các biện pháp một cách đồng bộ để nhằm tiết kiệm triệt đểCPSX mà không ảnh hởng đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp

Các Doanh nghiệp nên sử dụng các biện pháp sau:

- Chú trọng tới việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật và côngnghệ mới vào sản xuất Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải xem xét hiệu quả của

sự đầu t mang lại

- Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả để giảm chi phí tiền lơng, hạ giáthành sản phẩm Cần cải tiến việc tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, đào tạonâng cao trình độ ngời lao động, có các biện pháp khuyến khích ngời lao động

- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý

- Quản lý việc sử dụng CPSX

- Tăng cờng công tác kiểm tra tài chính đối với từng khoản chi: Phân biệt

rõ CPSX với chi phí hoạt động khác, bởi vì các khoản chi phí không đúng tínhchất kinh doanh đã có nguồn thu chi khác tài trợ, nếu đa vào CPSX sẽ xảy ra hiệntợng tính trùng hoặc không đúng tính chất của nó Do vậy doanh nghiệp không đ-

ợc tính vào CPSX các khoản nh: vi phạm pháp luật, chi mua tài sản cố định, chiủng hộ từ thiện…) mà còn bao gồm

Trang 6

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

a Vai trò.

Trong quản trị doanh nghiệp, CPSX và giá thành sản phẩm là những chỉtiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chúngphản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủCPSX và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác

định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tài liệu về CPSX và giá thành sảnphẩm còn là căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các địnhmức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn,tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp để có cácquyết định quản lý phù hợp nhằm tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ doanhnghiệp Do vậy việc tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp là hết sức quan trọng

b Nhiệm vụ.

Để tổ chức tốt kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, đáp ứngtốt yêu cầu quản lý CPSX và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toán tập hợpCPSX và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành phùhợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và giá thành sảnphẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ CPSX theo đúng đối tợng kếtoán tập hợp CPSX đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành

- Lập báo cáo CPSX theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích CPSX và giáthành sản phẩm ở doanh nghiệp

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học hợp

lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong

kỳ một cách đầy đủ và chính xác

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.

Để phục vụ cho yêu cầu quản lý CPSX và để tạo điều kiện hạch toán CPSXthì CPSX trong doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùythuộc vào mục đích phân loại chi phí, cụ thể:

Trang 7

a Theo nội dung, tính chất kinh tế: CPSX đợc chia thành 5 loại:

- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu sử dụngtrực tiếp cho sản xuất sản phẩm và dùng cho từng tổ đội sản xuất

- Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng củacông nhân trực tiếp và các nhân viên quản lý ở các phân xởng tổ đội sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Số trích khấu hao các tài sản cố địnhdùng trong sản xuất

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụmua ngoài, thuê ngoài phục vụ khâu sản xuất

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ cho khâu sảnxuất

Tác dụng của cách phân loại này:

+ Cho biết trong quá trình sản xuất doanh nghiệp chi ra những chi phí gìlàm cơ sở để xác định tỷ trọng từng yếu tố chi phí trong tổng CPSX để xác địnhkết cấu CPSX

+ Là cơ sở để dự trù chi phí và lập kế hoạch cung cấp vật t, kế hoạch huy

động lao động, tiền vốn cho kỳ sản xuất tiếp theo Thông qua cách phân loại này

để thực hiện tập hợp CPSX kinh doanh theo yếu tố phục vụ cho việc lập thuyếtminh báo cáo tài chính phần CPSX kinh doanh theo yếu tố

+ Thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí

b Theo mục đích công dụng của chi phí: thì CPSX trong doanh nghiệp đợc chia

thành các khoản mục chi phí Các chi phí có chung mục đích, công dụng thì đợcxếp vào một khoản mục chi phí, không phân biệt nội dung tính chất kinh tế củachi phí đó Theo quy định hiện hành CPSX trong doanh nghiệp đợc chia thành 3khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Bao gồm chi phí về cácloại nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu…) mà còn bao gồm sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất,chế tạo sản phẩm Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệudùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung và lĩnh vực ngoài sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Gồm tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện các laodịch vụ nhất định Không tính vào các khoản mục này khoản tiền lơng, phụ cấp

và các khoản trích trên lơng của nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng vàquản lý

Trang 8

- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Là chi phí dùng vào việc quản lý vàphục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xởng, đội trại…) mà còn bao gồm) Bao gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xởng (nhân viên quản lý, thống kê, nhân viên tiếpliệu)

+ Chi phí vật liệu: Gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuấtchung của phân xởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ dụng cụ cho nhucầu sản xuất chung ở phân xởng sản xuất

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Số khấu hao tài sản cố định sử dụng ởphân xởng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung củaphân xởng sản xuất nh chi phí về điện, nớc…) mà còn bao gồm

+ Chi phí bằng tiền khác

Tác dụng của cách phân loại này: Thông qua cách phân loại này, kế toánthực hiện tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí nhằm cung cấp sốliệu cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục

Cách phân loại này là cơ sở để kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện địnhmức CPSX, là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kếhoạch hạ giá thành

c Theo phơng pháp tập hợp chi phí cho các đối tợng: Theo cách này CPSX đợc

chia thành:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuấtmột loại sản phẩm, một công việc nhất định và hoàn toàn có thể hạch toán, quinạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc đó

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, côngviệc, nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, qui nạp cho từng đối tợng bằngphơng pháp phân bổ gián tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạch toán

d Theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công việc lao vụ sản xuất trong kỳ: thì CPSX đợc phân thành:

- Chi phí khả biến: Là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổicủa mức độ hoạt động (số lợng sản phẩm hoàn thành) trong kỳ Gồm CPNVLTT,CPNCTT

Trang 9

- Chi phí cố định: Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay

đổi về khối lợng hoạt động thực hiện Thuộc loại này là chi phí khấu hao tài sản

cố định theo phơng pháp bình quân

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích

điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý

- Giá thành định mức: Đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành

và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm

Việc tính giá thành định mức đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất sảnphẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc

đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động

Trong sản xuất giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh

- Giá thành thực tế: Đợc tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đã phát sinh

và tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ

Việc tính giá thành sản phẩm thực tế đợc thực hiện sau khi kết thúc quátrình sản xuất sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giáthành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn

đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹthuật, tổ chức công nghệ…) mà còn bao gồm để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Là cơ sở đểxác định kết quả hệ thống sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ củadoanh nghiệp đối với Nhà nớc

b Theo phạm vi các chi phí cấu thành thì giá thành đợc phân làm hai loại.

- Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các CPSX, chế tạo sản phẩm nh:CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm, công việc đã hoàn thành

Trang 10

Giá thành sản xuất sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhậpkho và giá vốn hàng bán (bán thẳng không qua nhập kho) Giá thành sản phẩm làcăn cứ để xác định giá vốn hàng hóa và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp.

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Gồm giá thành sản xuất,chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Nó là căn cứ

để tính toán xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp

1.3 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.

1.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.

a Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

- Khái niệm: Là phạm vi (giới hạn) để tập hợp các chi phí phát sinh Phạm

vi (giới hạn) đó có thể là từng phân xởng, từng đội sản xuất, từng loại sản phẩm,từng sản phẩm, từng bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc toàn doanh nghiệp, từng Đơn

đặt hàng

- Căn cứ xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (ĐTTHCPSX)

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất: Sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt,khối lợng lớn Nếu sản xuất đơn chiếc (có thiết kế dự toán riêng) thì ĐTTHCPSX

là từng sản phẩm, nếu sản xuất hàng loạt, khối lợng lớn thì ĐTTHCPSX là từngloại sản phẩm

+ Đặc điểm công dụng của chi phí

Nếu là chi phí trực tiếp thì ĐTTHCPSX là từng sản phẩm

Nếu là chi phí chung thì ĐTTHCPSX là từng phân xởng

+ Đặc điểm, qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Nếu qui trình công nghệ giản đơn ĐTTHCPSX sẽ là toàn bộ qui trình côngnghệ sản xuất nh sản xuất điện, nớc

Nếu qui trình công nghệ phức tạp mà kiểu liên tục thì ĐTTHCPSX là từnggiai đoạn công nghệ, còn kiểu song song thì ĐTTHCPSX là từng chi tiết bộ phậnsản phẩm và sản phẩm hoàn thành cuối cùng

+ Yêu cầu tính giá thành

+ Trình độ và yêu cầu của cán bộ quản lý

+ Đặc thù từng doanh nghiệp

b Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.

Tùy thuộc vào khả năng qui nạp chi phí vào các đối tợng kế toán tập hợpCPSX, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp CPSX một cách phù hợp

Trang 11

- Phơng pháp tập hợp trực tiếp:

áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tợng kế toán tậphợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép tập hợptrực tiếp các chi phí này vào từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí có liên quan

- Phơng pháp phân bổ gián tiếp:

áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tậphợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng đợc Trờng hợp này phảilựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng liênquan theo công thức:

xTi Ti

: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổTi: Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i

Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ đợc chọn tùy thuộc vào từng ờng hợp cụ thể Độ tin cậy của thông tin về CPSX phụ thuộc vào tính hợp lý củatiêu chuẩn phân bổ đợc lựa chọn

tr-13.2 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng.

Hóa đơn kiêm phiếu xuất khoHợp đồng bán hàng

+ Chứng từ thu tiền: Phiếu thu

Biên bản kiểm kêGiấy báo có

ủy nhiệm thu+ Chứng từ chi tiền: Phiếu chi

Trang 12

Biên bản kiểm kêGiấy báo nợ

ủy nhiệm chi+ Chứng từ tiền lơng, BHXH: Bảng chấm công

Bảng thanh toán lơngPhiếu xác nhận sản phẩm

ợc phân chia độc lập theo những tiêu chuẩn lựa chọn và đợc ký hiệu riêng theotừng mã số qui định Có thể mã hóa bằng hệ thống ký hiệu số hay chữ

b Tài khoản kế toán sử dụng:

- Danh mục Tài khoản: Theo hệ thống Tài khoản chuẩn do Bộ Tài chínhqui định và Thông t 89 Có thể mở thêm các Tài khoản chi tiết đáp ứng yêu cầutừng doanh nghiệp

- Mã hóa tài khoản: Do yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng

nh mức độ trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán ghi chép xử lý thông tin trên cơ

sở hệ thống tài khoản kế toán đã xây dựng cần phải mã hóa các tài khoản Hiệnnay thờng có các cách mã hóa sau:

+ Thứ nhất: Dùng bộ chữ cái để mã hóa Cách này có u điểm là dễ nhớsong lại dễ xâm nhập và trùng lặp khi có hai đối tợng cùng tên

+ Thứ hai: Dùng bộ số đếm để mã hóa Phơng pháp này có u điểm là khôngtrùng lặp nhng lại rất phức tạp

+ Thứ ba: Kết hợp cả bộ chữ cái và chữ số để mã hóa Phơng pháp nàykhông nhầm lẫn, dễ nhớ, đợc sử dụng rộng

Mỗi tài khoản đều có một mã hiệu duy nhất

- Tài khoản kế toán sử dụng

Trang 13

Trờng hợp 1: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp Kê khaithờng xuyên.

Và các TK liên quan khác nh: TK 111, TK 112, TK 152, TK 331…) mà còn bao gồm

Trờng hợp 2: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐKthì sử dụng các TK sau:

TK 621, TK 622, TK 627 (nh trên)

TK 631 – giá thành sản xuất: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất, cung

cấp số liệu để tính giá thành sản xuất vàphản ánh giá thành sản xuất sản phẩmhoàn thành

Trang 14

+ Phơng pháp trực tiếp: Đợc áp dụng cho các CPNVLTT chỉ liên quan đếnmột đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (từng phân xởng, bộ phận).

+ Phơng pháp gián tiếp: áp dụng khi CPNVLTT có liên quan đến nhiều

đối tợng khác nhau Để phân bổ chi phí hợp lý cho các đối tợng cần lựa chọn tiêuthức phân bổ hợp lý Số phân bổ cho từng đối tợng liên quan đợc tính theo côngthức (1) Tiêu thức phân bổ có thể là định mức CPNVLTT, khối lợng sản phẩmsản xuất,…) mà còn bao gồm

- Phơng pháp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Tơng tự nhtrên, trờng hợp cần phân bổ thì tiêu chuẩn để phân bổ có thể là chi phí tiền công

định mức hoặc kế hoạch, giờ công định mức, giờ công thực tế,…) mà còn bao gồm

- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất chung (CPSXC): CPSXC đợc tậphợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí (phân xởng, đội, trại sản xuất) Trờnghợp doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm thì CPSXC của doanh nghiệp

là chi phí trực tiếp và đợc kết chuyển trực tiếp cho sản phẩm đó Nếu có nhiềuloại sản phẩm thì CPSXC đợc phân bổ cho các đối tợng liên quan theo tiêu chuẩnphân bổ nhất định, có thể là CPNCTT, CPNVLTT, định mức CPSXC, (CPNCTTcộng CPNVLTT)

Trang 15

Trình tự kế toán.

Sơ đồ 1.1

CPNVLTT Kết chuyển CPNVLTT Trị giá NVL dùng

vào cuối kỳ không hết và phế liệu

(nếu có)

TK 111, 152, 153, 331…) mà còn bao gồm Kết chuyển chi phí SXC cố

Chi phí dịch vụ mua định không phân bổ (trờng hợp hoạt động)

ngoài và chi phí bằng dới mức công suất bình thờng)

Trang 16

TK 621 TK 111, 138, 611

Kết chuyển CPNVLTT Giá trị sản phẩm hỏng bắt bồi

vào cuối kỳ thờng, giá trị phế liệu thu hồi

+ Qui trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm: Nếu là giản đơn thì đối ợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành của quá trình sản xuất; Nếu là quitrình công nghệ phức tạp kiểu liên tục thì tùy theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sửdụng nửa thành phẩm (bán ra ngoài hay nhập kho) và khả năng tính toán mà đốitợng tính giá thành có thể là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng, cũng

t-có thể bao gồm cả thành phẩm và nửa thành phẩm ở từng giai đoạn Nếu là quitrình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành có thể là từng

bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm hoàn chỉnh

+ Yêu cầu quản lý, trình độ quản lý

+ Khả năng, trình độ kế toán viên…) mà còn bao gồm

- Đối tợng tính giá thành và đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là haikhái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết Việc xác định hợp lý đối tợng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối t -

Trang 17

ợng tính giá thành trong doanh nghiệp Trong thực tế một đối tợng kế toán tậphợp chi phí sản xuất có thể trùng với một đối tợng tính giá thành, có thể lại baogồm nhiều đối tợng tính giá thành sản phẩm và ngợc lại.

1.4.2 Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (SPDDCK).

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm còn đang trong quá trình sảnxuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của qui trình công nghệ hoặc đã hoànthành một vài qui trình chế biến những vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mớitrở thành thành phẩm

Đánh giá SPDD là tính toán xác định phần CPSX mà SPDDCK phải chịu.Mức độ chính xác của chỉ tiêu CPSXDD phụ thuộc 2 vấn đề cơ bản:

- Việc kiểm kê SPDD cuối kỳ và đánh giá mức độ hoàn thành của sảnphẩm làm dở

- Mức độ hợp lý, khoa học của phơng pháp đánh giá SPDD mà doanhnghiệp áp dụng

Sau đây là các phơng pháp đánh giá SPDD

- Đánh giá SPDD theo CPNVLTT hoặc CPVL chính trực tiếp Phơng phápnày áp dụng trong trờng hợp CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX,khối lợng SPDDCK ít và không có biến động nhiều so với đầu kỳ

- Đánh giá SPDD theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Phơngpháp này nên áp dụng ở các Doanh nghiệp mà CPNCTT và CPSXC chiếm tỷ lệ

đáng kể trong CPSX, sản phẩm làm dở nhiều và không ổn định giữa các kỳ

- Đánh giá SPDD theo CPSX định mức: Phơng pháp này chỉ áp dụng ở cácDoanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống định mức chi phí một cách chi tiết

1.4.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

1.4.3.1 Theo quá trình sản xuất.

a Phơng pháp tính giá thành giản đơn.

Trang 18

- Điều kiện áp dụng: Sản phẩm có qui trình công nghệ sản xuất giản đơn,khép kín, chu kỳ sản xuất ngắn, đối tợng tính giá thành tơng ứng với

Tổng giá thành thực tế của tất cả các loại sản phẩm

Z = DĐK + C – DCK Tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm riêng biệt

Z

Zi = x qi x Hi

QXác định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm riêng biệt

Zi qi:Khối lợng sản phẩm đã sản xuất của loại sản phẩm thứ i i = Hi: Hệ số giá thành của loại sản phẩm i

Trang 19

tế từng qui cách (theo khoản mục) thành

Tỷ lệ tính giá thành = Tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm

Tiêu chuẩn phân bổ

d Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.

- Điều kiện áp dụng: Kết quả của quá trình sản xuất, ngoài việc thu đợc sảnphẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ

ĐTTHCPSX: Từng phân xởng, giai đoạn chế biến

Đối tợng tính giá thành: Nửa thành phẩm ở từng giai đoạn chế biến vàthành phẩm

- Nội dung:

Z1 = D1ĐK + C1 – D1CK Z2 = D2ĐK + Z1 + C2 - D2CKZTP = DnĐK + Zn-1 + Cn – DnCK Căn cứ vào CPSX đã tập hợp đợc ở từng giai đoạn lần lợt tính tổng giáthành và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm ở giai đoạn trớc và kết chuyển sanggiai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị củanửa thành phẩm ở giai đoạn kế tiếp và cứ tiếp tục nh vậy cho đến khi tính đợctổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng

f Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.

- Điều kiện áp dụng (nh trên)

Đối tợng tính giá thành: Thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng

Nội dung phơng pháp: Căn cứ vào số liệu CPSX đã tập hợp đợc ở từng giai

đoạn sản xuất để tính toán phần CPSX của giai đoạn đó nằm trong giá thành củathành phẩm theo từng khoản mục chi phí Kết chuyển song song từng khoản mục

Trang 20

chi phí của từng giai đoạn sản xuất riêng biệt nằm trong giá thành của thànhphẩm để tổng hợp và tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm.

1.4.3.2 Theo công việc.

- Điều kiện áp dụng: Sản xuất đơn chiếc, sản xuất từng mặt hàng riêng biệt.Việc sản xuất đợc tiến hành theo các đơn đặt hàng

ĐTTHCPSX: từng Đơn đặt hàng

Đối tợng kế toán tính giá thành: từng Đơn đặt hàng

Kỳ tính giá thành: Đợc thực hiện khi Đơn đặt hàng đã hoàn thành

- Nội dung: Khi mỗi đơn đặt hàng bắt đầu sản xuất, kế toán mở cho đơn đặthàng đó một “phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng” Khi Đơn đặt hàng còntrong quá trình sản xuất thì toàn bộ các chi phí đợc phản ánh trên phiếu tính giáthành là CPSXDD của đơn đặt hàng đó, khi Đơn đặt hàng hoàn thành thì chỉ việctổng hợp (cộng) các chi phí đã phản ánh trên phiếu tính giá thành theo đơn đặthàng ta sẽ đợc giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng đó

1.5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm.

Hiện nay có 4 hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán sau:

Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái

Trong điều kiện sử dụng máy vi tính, hình thức kế toán đợc lựa chọn phảithỏa mãn các yêu cầu sau:

- Không bao gồm các mẫu sổ kế toán quá phức tạp hoặc có khổ giấy quá lớn

- Thuận lợi với việc lập trình và việc phân quyền sử dụng

- Hạn chế đợc hiện tợng trùng lặp trong việc nhập số liệu

Nh vậy hình thức Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ là có u điểm nhất vìmẫu số đơn giản, thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán, in ấn

Về báo cáo kế toán chi phí sản xuất thì sử dụng báo cáo chi phí sản xuất.Cả 4 hình thức kế toán trên đều có sổ cái tổng hợp, mỗi Tài khoản kế toántổng hợp đợc mở một sổ cái và mỗi tài khoản đó (TK 621, TK 622, TK 627, TK

154, TK 631) đều phản ánh một chỉ tiêu về CPSX Nó sẽ cung cấp các chỉ tiêu,thông tin để lập các báo cáo tài chính về CPSX và giá thành…) mà còn bao gồm Ngoài ra còn cócác sổ chi tiết để tập hợp CPSX nh sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 154; và cácphiếu tính giá thành v.v…) mà còn bao gồm

Trang 21

Chơng 2: thực trạng công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở công ty da giầy Hải Phòng 2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh.

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty.

Công ty Da Giầy Hải Phòng – tên giao dịch: HaiPhong Leather Productsand footwear company

Địa chỉ: Số 276 Đờng Hàng Kênh – Quận Lê Chân – Hải Phòng

Đây là một doanh nghiệp Nhà nớc, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách phápnhân

Công ty Da Giầy Hải Phòng – tiền thân là xí nghiệp Giầy da, đợc thànhlập vào ngày 19/5/1959 theo quyết định của Bộ Ngoại thơng

Ngày đầu thành lập, chỉ có 70 cán bộ công nhân viên và diện tích là1.500m2 nhng đã có sản phẩm giầy da xuất khẩu đạt chất lợng tốt sang các nớcLiên Xô, Ba Lan, Tiệp Khắc…) mà còn bao gồm

Trang 22

1965 – 1972 xí nghiệp đã trải qua 2 lần sơ tán ra ngoại thành do Mỹ bắnphá miền Bắc.

1975 cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp từng bớc tháo gỡ khó khăn và

đi lên vững chắc, đa dạng hóa các loại sản phẩm xuất khẩu, đẩy mạnh hợp tác giacông mũ giầy vải cho Tiệp Khắc, Liên Xô với sản lợng ngày càng lớn

1988 xí nghiệp đã sản xuất 2000 đôi giầy dép xuất khẩu các loại, đạt 113%

kế hoạch Đây là thời điểm đánh dấu sự trởng thành to lớn của xí nghiệp, với độingũ 1500 công nhân, là một đơn vị nòng cốt trong liên hiệp các xí nghiệp giầydép Hải Phòng

1986 – 1991 liên tục đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng huân chơng lao

động, đợc Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng bằng khen chất lợng sảnphẩm

1990 do khủng hoảng của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa Đông Âu

đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Các mặthàng truyền thống xuất khẩu và làm gia công cho bạn bị cắt giảm và chấm dứtvào năm 1991 Lúc này hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp bị đình trệ.Nhờ có đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, Đảng ủy giám đốc công ty khôngtrông chờ ỷ lại, đã năng động tìm kiếm đối tác liên doanh (Đài Loan, Nhật Bản)liên kết làm hàng gia công xuất khẩu sang các nớc

Ngày 12/11/1992 xí nghiệp đổi tên thành công ty Da Giầy Hải Phòng Đếnnay công ty đã phát triển đợc 4 cơ sở sản xuất, thu hút trên 1 triệu USD vốn đầu tnớc ngoài với các dây chuyền sản xuất giầy thể thao, giầy vải hoàn chỉnh, côngnghệ hiện đại

Sau 43 năm xây dựng và phát triển, hiện nay công ty đang quản lý và sửdụng 35.118m2 trong đó diện tích nhà xởng 18.797m2, năng lực sản xuất trên 6triệu đôi giầy/năm, giải quyết trên 3 ngàn lao động có việc làm và thu nhập ổn

định

Năm 2002 vốn kinh doanh của công ty là 9 tỷ 099 triệu VNĐ

Dới đây là kết quả sản xuất của Công ty năm 2002

Trang 23

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

Lực lợng lao động của công ty đợc chia thành 2 bộ phận chính: Bộ phậngián tiếp bao gồm các phòng ban, Bộ phận trực tiếp gồm các phân xởng thuộc 4

xí nghiệp

Bộ phận văn phòng (gián tiếp) thực hiện chức năng:

- Tổ chức sử dụng con ngời hợp lý trong dây chuyền sản xuất

- Lo vốn, mua nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất (80% Mua trong ớc)

n Có nhiệm vụ ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, triển khai sản xuất,

mở rộng thị trờng

- Từ hợp đồng ký kết với khách hàng, từ đó tính ra định mức cấp phát vật t,thực hiện hạch toán kế toán

Bộ phận trực tiếp sản xuất có nhiệm vụ:

Sau khi nhận đợc lệnh sản xuất, các xí nghiệp, phân xởng thực hiện cáccông việc cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao cho xí nghiệp mình Cụ thểsau khi nhận đợc lệnh sản xuất thì bộ phận trực tiếp sản xuất có trách nhiệm nhậnvật t, tổ chức sản xuất theo kế hoạch

ở Công ty Da Giầy Hải Phòng, việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

đợc tiến hành theo đơn đặt hàng (ĐĐH) Bạn hàng chủ yếu là các công ty của cácnớc Đài Loan, Đức, Ba Lan…) mà còn bao gồm Vì vậy trong quá trình tìm kiếm khách hàng để kýkết các hợp đồng kinh tế, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì tùy theo yêu cầu củakhách hàng đa ra về phẩm chất, kích cỡ, màu sắc, số lợng…) mà còn bao gồm thời hạn giao hàng,khi đó các phòng ban liên quan của công ty sẽ tiến hành thiết kế mẫu mã theo

đúng yêu cầu của khách hàng, lập lệnh sản xuất, lập định mức cấp phát vật t, tiềnvốn, giờ công cần thiết để hoàn chỉnh đợc lệnh sản xuất, ĐĐH đó Tiếp theo đóthì lệnh sản xuất kèm theo định mức cấp phát vật t đợc duyệt, đợc giao cho các xínghiệp, phân xởng liên quan Lúc đó tại các xí nghiệp sẽ tiến hành công việc sảnxuất

Hiện nay, sản phẩm chủ yếu của công ty là giầy vải, giầy thể thao, sản xuấthàng loạt theo từng ĐĐH

Trang 24

Qui trình sản xuất của một ĐĐH là giầy vải hay giầy thể thao là tơng tựnhau Qui trình sản xuất đợc xác định là phức tạp, dây chuyền khép kín Cụ thể đểtạo ra một sản phẩm là giầy vải phải trải qua các công đoạn ở từng bộ phận phânxởng nh sau:

* Phòng kinh doanh ký kết Hợp đồng kinh tế với khách hàng, từ hợp đồngkinh tế này tiến hành lập lệnh sản xuất, phòng kế hoạch và kỹ thuật tính ra địnhmức vật t, tiền vốn cần thiết Sau đó chuyển cho các xí nghiệp, phân xởng liênquan (bộ phận trực tiếp nhận lệnh)

* Cụ thể tới các phân xởng.

- Thứ nhất: Đối với phân xởng chuẩn bị: Có nhiệm vụ chuẩn bị toàn bộ cácbán thành phẩm ban đầu, tùy theo các loại mẫu giầy mà các bán thành phẩm cócác chi tiết khác nhau Phân xởng chuẩn bị sản xuất ra các bán thành phẩm đểphục vụ cho 2 phân xởng tiếp theo đó là phân xởng may và phân xởng giầy

+ Đối với phân xởng may, phân xởng chuẩn bị phải thực hiện các nhiệm vụsau để phục vụ phân xởng may: Căn cứ vào lệnh sản xuất và lệnh cấp phát vật t đểnhận nguyên vật liệu về chuẩn bị cho việc triển khai sản xuất Tùy theo mã giầy

mà phải tiến hành bồi vải hoặc hồ vải Định vị theo cỡ số để tận dụng tối đa đợcmảnh vải Sau đó tiến hành chặt theo đúng ni cỡ, đóng ni cỡ và đánh số ni cỡ đểchuyển lên cho phân xởng may Ngoài việc chặt vải thì phân xởng chuẩn bị phảichặt các chi tiết khác của giầy nh nẹp, pho hậu, lót cổ…) mà còn bao gồm

+ Đối với phân xởng giầy, phân xởng chuẩn bị phải thực hiện các công việcsau để phục vụ phân xởng giầy: Phục vụ các chi tiết phụ để lắp ráp giầy hoànchỉnh nh lấy vải bồi với xốp để tạo lót giầy

Chuyển vải đã bồi với xốp sang máy để chặt tiếp tục in những đế giầy đã

đ-ợc chặt rồi chuyển chúng cho bộ phận lắp ráp gót

Bộ phận lắp ráp gót tiến hành cắt sửa, sau đó giao cho phân xởng giầy.Ngoài ra phân xởng chuẩn bị còn chặt các chi tiết phụ khác Máy móc thiết bịphục vụ cho phân xởng chuẩn bị gồm máy chặt, máy cắt vải, máy dẫy, mày mài,máy bồi

Khi các bán thành phẩm ở phân xởng chuẩn bị hoàn thành thì đợc nhập vàokho của phân xởng chuẩn bị, sau đó đợc chuyển tiếp cho giai đoạn sau

- Thứ hai: Đối với phân xởng may:

Trang 25

Vì đặc điểm sản xuất sản phẩm là liên tục, theo dây chuyền do vậy phân ởng may thực hiện việc may theo dây chuyền Cụ thể tại phân xởng may phải thựchiện các nhiệm vụ sau:

x-+ Căn cứ vào lệnh sản xuất, phân xởng may tiến hành lĩnh bán thành phẩmtại kho của phân xởng chuẩn bị về để may

+ Tùy từng mã giầy mà phải định vị, may cổ

+ Lắp ghép các chi tiết vào nhau, sau đó bán thành phẩm của phân xởngmay đợc nhập vào kho của phân xởng may

Máy móc thiết bị phục vụ cho phân xởng may gồm: máy may, máy cắtviền, máy tán ôdê…) mà còn bao gồm

Bán thành phẩm của phân xởng may đợc nhập vào kho của phân xởng may,sau đó mới tiếp tục đợc chuyển sang phân xởng giầy để hoàn chỉnh sản phẩmgiầy

- Thứ ba Đối với phân xởng giầy: Hiện nay tại phân xởng giầy máy mócthiết bị gồm có máy bôi keo chân gò, máy gò mũi, gò hậu, gò mang, máy ép

đứng, ép ngang, ép chữ thập, máy trải keo

ở kho có nhiệm vụ: Nhận mũ ở trên may, nhận tẩy và đế ở phân xởngchuẩn bị, nhận đế cao su, nhận vật t đóng gói nh tem, mác, giấy Phân xởng giầy

là phân xởng cuối cùng hoàn thành, sản phẩm của phân xởng là những chiếc giầyhoàn chỉnh Phân xởng này phải thực hiện các công việc để hoàn chỉnh sản phẩmgiầy nh:

+ Bôi keo mũ, bôi keo gò chân, bôi keo mặt tẩy

+ Lấy phom, chuẩn bị phom, vào phom

+ Gò mũi, gò mang, gò hậu

+ Cắt chân gò, sắp đôi

+ Định vị, bôi keo, dán bím, treo xích, thả xích để cho khô keo

+ Chuẩn bị bím, bôi keo bím, cắt chân bím, lăn bím, bôi xăng, dán độn.+ Chuẩn bị đế, bôi keo, dán đế, sửa đế sau đó dùng máy ép đứng để ép đế.+ Định vị, dán bím phủ, bôi keo, dùng máy ép chữ thập để ép bím

+ Kiểm tra, vệ sinh, treo xe hấp, hấp giầy

+ Tháo phom, vệ sinh đóng thùng, sau đó nhập kho thành phẩm

Nhìn chung, 2 loại sản phẩm là giầy vải và thể thao cơ bản đều phải trảiqua 3 giai đoạn biểu hiện ở 3 phân xởng: Chuẩn bị, may, giầy

Trang 26

Trong quá trình sản xuất giầy thể thao, do yêu cầu về mẫu mã có một sốchi tiết khác với giầy vải Trong xí nghiệp giầy thể thao thì các bộ phận sản xuấtcũng đợc tạo lập nh đối với xí nghiệp giầy vải, chỉ có một số công việc là đôi chútkhác nhau Nhìn chung các công đoạn trong quá trình sản xuất giầy vải hay thểthao đều phải trải qua một quá trình nh sau:

2.1.3 Quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty.

Trang 27

Cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay gồm: Ban Giám đốc, phòng ban, 4 đơn

vị sản xuất Cụ thể:

- Ban Giám đốc: Điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty nh

+ Phụ trách về kỹ thuật sản xuất

+ Theo dõi kế hoạch vật t, cung ứng vật t

+ Theo dõi tình hình tiêu thụ, khách hàng

+ Quản lý và quyết định mức vật t cho từng loại sản phẩm

Bộ phận bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản, trật tự an toàn và quản

lý chấp hành kỷ luật giờ làm việc của công ty

+ Phòng tài chính kế toán: 07 ngời

Giám đốc về mặt tài chính của công ty, thực hiện đầy đủ các chính sáchcủa Nhà nớc, thực hiện công tác kế toán, thống kê theo nhiệm vụ đợc giao, lậpbáo cáo cần thiết theo yêu cầu của chế độ và theo yêu cầu quản trị, tiến hành phântích kinh doanh, giúp ban giám đốc ra quyết định kinh tế

+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: 20 ngời

Giúp Ban giám đốc tìm kiếm khách hàng, ký kết các hợp đồng sản xuất,làm các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa, vật t, máy móc thiết bị phục vụ công ty

+ Phòng kỹ thuật: 22 ngời

Nghiên cứu xây dựng định mức vật t trong quá trình sản xuất, sản xuất sảnphẩm mẫu để chào hàng, theo dõi, kiểm tra, giám sát về mặt kỹ thuật trong quátrình sản xuất

+ Phòng cơ điện:

Sửa chữa máy móc thiết bị cho các phân xởng, phòng ban của công ty.+ Phòng kế hoạch: 15 ngời

Xây dựng kế hoạch tháng, quí, năm, điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ

sở nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Xây dựng kế hoạch giá thành, sản lợng

Trang 28

Đa ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu, kế hoạch cung ứng vật t.

- Các xí nghiệp trực thuộc thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch củacông ty giao, chịu sự quản lý, giám sát, hớng dẫn công nghệ, kiểm tra chất lợng

và định mức kinh tế kỹ thuật theo quyết định của công ty Bao gồm 4 xí nghiệp,mỗi xí nghiệp đều có giám đốc, phó giám đốc Tại các xí nghiệp có các phân x-ởng khác nhau:

Có 4 xí nghiệp giầy: Khải Hoàn Môn, Hải Thất, Lê Lai 1, Lê Lai 2

Mỗi xí nghiệp có khoảng 750 cán bộ công nhân viên, với một giám đốc, 2phó giám đốc cùng một số cán bộ làm công tác kỹ thuật, điều hành sản xuất Tạicác xí nghiệp này có các phân xởng nh phân xởng chuẩn bị, phân xởng may, phânxởng giầy Tại các phân xởng thì đợc chia thành các tổ, đội sản xuất, có các quản

đốc phân xởng, phó quản đốc phân xởng, tổ trởng, tổ nhóm quản lý, nhân viênthống kê, nhân viên kỹ thuật

Sơ đồ 2.4

Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý ở công ty Giầy Da Hải Phòng

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.

P Tổ chức

Ban giám đốc

P Kế toán KDXNKPhòng kỹ thuậtPhòng cơ điệnPhòng

Trang 29

Công ty Da Giầy Hải Phòng là một doanh nghiệp có qui mô tơng đối lớn,phạm vi hoạt động tơng đối tập trung Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh, đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty vận dụng hình thức kế toán tập trung.

a Bộ máy kế toán.

Sơ đồ 2.5

Quan hệ lãnh đạoQuan hệ cung cấp số liệu

* Kế toán trởng: Giúp Ban giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kếtoán, thống kê, tài chính ở công ty, đồng thời thực hiện kiểm tra giám sát toàn bộhoạt động kinh tế, tài chính ở doanh nghiệp, cung cấp thông tin về tình hình tàichính của công ty để Ban giám đốc ra quyết định kinh doanh…) mà còn bao gồm

* Kế toán Công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu: Ghi chép kế toán chi tiết, tổnghợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, phân bổ CCDC, tính giá vốn vậtliệu xuất kho, lập báo cáo kế toán nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ đang

sử dụng ở các bộ phận trong công ty

* Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Tính lơng và các khoản tríchtheo lơng cho ngời lao động, theo dõi thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội

* Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành và tiêu thụ: Tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, phản ánh doanh thu bán hàng

* Kế toán vốn bằng tiền, phải thu, thanh toán: theo dõi vốn bằng tiền, phảithu, thanh toán

* Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tiền, tập hợp kiểm kê quĩ tiền mặt

KT NVL CCDC

KT Chi phí giá

thành và tiêu thụ sản phẩm

KT TSCĐ Thủ quỹ

Nhân viên kinh tế phân x ởng

Trang 30

* Nhân viên thống kê: Lập thống kê thời gian lao động, thống kê khối lợngsản phẩm của mỗi lao động để chuyển cho kế toán tiền lơng và kế toán giá thành,thống kê vật t xuất dùng giúp kế toán nguyên vật liệu tính đợc chi phí nguyên vậtliệu và thống kê các số liệu cần thiết khác.

b Hình thức kế toán ở công ty.

Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ Hệ thống sổ kếtoán trong công ty gồm có:

Theo hình thức này từ phòng kế toán trung tâm của công ty thực hiện toàn

bộ công tác kế toán từ việc thu nhận, lập chứng từ kế toán đến xử lý, kiểm tra,phân loại chứng từ vào máy, thực hiện hệ thống hóa thông tin kế toán trên máy

Các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán mà bố trí các nhân viênkinh tế thu nhận, tổng hợp chứng từ, định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm xử lý

Trong điều kiện tin học hóa phát triển, Công ty đã đa vào áp dụng chơngtrình kế toán máy với phần mềm Standard bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc,phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên chứng từ, sau đó in ra các sổ sách và báocáo kế toán Phần mềm Standard ứng dụng ở công ty khai báo các danh mục nh sau:

* Danh mục hệ thống tài khoản: Có sẵn theo hệ thống tài khoản chuẩn do

Bộ Tài chính quy định Standard cho phép tạo lập các tài khoản chi tiết phù hợpvới đặc điểm của công ty

Ví dụ theo yêu cầu quản lý, công ty khai báo các tài khoản cấp 2 của TK

152 – NVL nh sau:

1521 – NVLC

1522 – NVLP

Trang 31

§Ó vµo danh môc hÖ thèng tµi kho¶n, ngêi sö dông vµo môc hÖ thèng, chänkhai b¸o danh môc hÖ thèng tµi kho¶n.

- Chøng tõ nhËp kho, chøng tõ xuÊt kho

- Chøng tõ thu tiÒn, chøng tõ chi tiÒn

- Chøng tõ tiÒn l¬ng vµ BHXH

- Chøng tõ TSC§

- Chøng tõ kh¸c

* Danh môc sæ vµ b¸o c¸o kÕ to¸n gåm:

- Sæ s¸ch, b¸o c¸o tiÒn vµ c¸c lo¹i kh¸c:

- Sæ s¸ch b¸o c¸o vËt t, hµng hãa

+ Sæ chi tiÕt vËt t hµng hãa, thµnh phÈm

Trang 32

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào.

+ Tờ khai thuế GTGT

- Sổ sách báo cáo về sản xuất

2.2.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất ở công ty.

Các khoản mục chi phí sản xuất ở công ty gồm có:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại:

+ Chi phí nguyên vật liệu chính: Vải bạt, vải phin, cao su, đế giầy, hóachất…) mà còn bao gồm kếp

+ Chi phí nguyên vật liệu phụ: Bao bì, giấy gói, dung môi, túi nylon…) mà còn bao gồm+ Nhiên liệu: than

+ Công cụ dụng cụ: dao chặt, phom nhôm

+ Phụ tùng thay thế: Các chi tiết phụ tùng dùng cho máy khâu nh ổ máy,suốt máy, dây cua roa…) mà còn bao gồm

Vải thì công ty thờng nhập từ Công ty dệt 19/5, xí nghiệp may 2, các sảnphẩm cao su thờng nhập từ cơ sở sản xuất đế dép cao su và nhựa các loại

Hiện nay công ty đánh danh điểm cho từng loại, nhóm NVL nh sau:

Kếp gồm kếp loại 1, 2, 3…) mà còn bao gồm

Danh điểm nguyên vật liệu đợc lập nh sau: Ký hiệu của từng nhómvật liệu là 5 số, từng thứ vật liệu là 6 số, nếu cùng một thứ vật liệu đợc bảo quản ở

Ngày đăng: 30/01/2013, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán Tài chính – Chủ biên PGS, TS. Ngô Thế Chi TS. Nguyễn Đình Đỗ NXB Tài chính – 2001 Khác
2. Giáo trình Kế toán Quản trị – Chủ biên PGS, TS. Vơng Đình Huệ TS. Đoàn Xuân Tiên NXB Tài chính – 2002 Khác
3. Giáo trình Tổ chức công tác kế toán – Chủ biên PGS, PTS. Lê Gia Lục NXB Tài chính – 1999 Khác
4. Hớng dẫn tổ chức kế toán Quản trị trong các doanh nghiệp – PTS. Phạm Văn Dợc – NXB Thống kê Khác
6. Một số Quyết định, nội quy, quy chế của công ty Điện tử Sao Mai 7. Một số Luận văn và các tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Da giầy Hải Phòng
Sơ đồ 1.1 (Trang 18)
Sơ đồ 1.2. - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Da giầy Hải Phòng
Sơ đồ 1.2. (Trang 19)
Sơ đồ 2.3 - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Da giầy Hải Phòng
Sơ đồ 2.3 (Trang 32)
Sơ đồ 2.4 - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Da giầy Hải Phòng
Sơ đồ 2.4 (Trang 34)
Sơ đồ 2.5 - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Da giầy Hải Phòng
Sơ đồ 2.5 (Trang 35)
Bảng kê số 6 nh sau: - Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Da giầy Hải Phòng
Bảng k ê số 6 nh sau: (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w