TUẦN 1 Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021Toán Tiết 1: LUYỆN TẬP - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra ước
Trang 1TUẦN 1 Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021
Toán Tiết 1: LUYỆN TẬP
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, bảng con,
2 Giáo viên: Laptop; slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động: Mở đầu
- Sĩ số: ………
- GV tổ chức cho HS hát tập thể - HS hát
2 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
- GV cho HS nghe đoạn nhạc đọc các số
có 2 chữ số liên tiếp Sau đó dẫn vào bài
ôn tập các số đến 100
- GV giới thiệu và ghi tên bài
- HS nghe và quan sát
3 Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:( Trang 6) HĐ nhóm đôi
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu
? Hàng thứ nhất có mấy bó 1 chục que
tính và có mấy que tính rời?
?Ghi mấy vào cột chục? Ghi mấy vào cột
đơn vị?
? Số gồm 3 chục và 4 đơn vị là số bao
nhiêu?
- Thảo luận nhóm đôi
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.+ Có 3 bó 1 chục và 4 que tính rời
+ Ghi 3 vào cột chục, 4 vào cột đơn vị
+ Số 34
+ Ba mươi tư
Trang 2- GV hỏi: Khi đọc, viết số ta viết hàng
nào trước, hàng nào sau ?
Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết
- Yêu cầu HS đọc bài 2
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Nối với chú thỏ nào ?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Tiếp sức’’
+ Hai đội chơi Các thành viên còn lại
làm trọng tài
+ Các thành viên trong đội quan sát
nhanh và đọc nội dung trên mỗi tấm bảng
của các chú thỏ cầm, sau đó nối với các
số thích hợp trên củ cà rốt: Bạn đầu tiên
lên nối, nhanh chóng chạy về chuyền bút
cho bạn thứ hai của đội lên nối Đội nào
nối nhanh, nối chính xác sẽ chiến thắng
- 4chục 6 đơn vị, viết 46, đọc bốn mươi sáu
- 5 chục, 5 đơn vị, viết 55, đọc năm mươi lăm
- HS báo cáo miệng trước lớp
- HS chơi theo đội, mỗi đội 3 HS
- Các bạn còn lại theo dõi, làm trọng tài
- HS lắng nghe và động viên các bạn
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 3với cấu tạo thập phân của số đó
Bài 3: (trang 7) HĐ cá nhân
Hoàn thành bảng( theo mẫu)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài
- GV trưng bày một số bài làm tốt của
HS
- GV chốt nội dung: dựa vào cấu tạo thập
phân của số để đọc và viết số đó
- GV có thể thay đổi các số chục, số đơn
vị để HS thực hiện viết, đọc số tương tự
Bài 4: (trang 7) HĐ nhóm 4
- Cho HS đọc và xác định yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hái
hoa
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm
các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông
hoa HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên
chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- HS đọc và xác định yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân hoàn thành bảng theo mẫu trong VBT
- HS nối tiếp nêu đáp án
- Lớp cùng Gv nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe và học tập theo bạn
- HS đọc và xác định yêu cầu bài
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức
a) Những bông hoa ghi số lớn hơn
60 là các bông hoa ghi số 69 và 89b) Những bông hoa ghi số bé hơn
50 là các bông hoa ghi số 29 và 49c) Những bông hoa ghi số vừa lớnhơn 50 vừa bé hơn 60 là các bông hoa ghi số 51 và 58
Mĩ thuật
( Đồng chí Trần Giang thực hiện )
Trang 4Tiếng Việt: Đọc BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 ( Tiết 1 + 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương như: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy Bước đầu biết đọc đúng lời kểchuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữđiệu phù hợp
- Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng
năm học lớp 2 (Trả lời các câu hỏi trong SHS)
- Nghe thầy cô và bạn bè để nắm được cách đọc và hiểu nội dung để vận dụng
hoàn thành phần luyện tập theo văn bản đọc
2 Phẩm chất
- Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2
- Có tình cảm thân thiết,quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường; có tinhthẩn hợp tác trong khi làmviệc nhóm
- Hình thành và phát triển phẩm chất: Nhân ái (Yêu quý bạn bè, thầy cô, máitrường); Trách nhiệm (Có ý thức chào hỏi lịch sự trong mọi tình huống.)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1 Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS nghe bài hát Vui đến trường - HS nghe và nhún theo nhạc
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy
được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô
đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến
trường
- Bức tranh vẽ gì?
- Gv chốt chuyển ý sang giới thiệu chủ đề
mới của chương trình lớp 2
Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị
- Bức tranh vẽ hình ảnh ngôi trường, cảnhHS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường
- HS lắng nghe
Trang 5của các em học sinh lớp 1 Quang cảnh
ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở
nên quen thuộc với các em, không còn bỡ
ngỡ như năm ngoái nữa Đây là bài học
trong chủ điểm: “Em lớn lên từng ngày”
mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp giúp
các em hiểu: Mỗi ngày đến trường là một
ngày vui, là mỗi ngày em học đượcbao
điều mới lạ để em lớn khôn
- Các con cùng đi vàobài đọc bằng cách
cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày
khai giảng?
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp
em?
+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị
cho ngày khai giảng?
- GV mời 2-3 HS nói về những việc mình
đã chuẩn bị cho ngày khai giảng
- GV giới thiệu về bài đọc: Câu chuyện kể
do ảnh hưởng của tiếng địa phương: loáng,
rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy để HS
đọc
- GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm
do ảnh hưởng của tiếng địa phương: loáng,
rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy để HS
đọc
- Gv đọc mẫu, gọi HS đọc GV sửa cho HS
đọc chưa đúng
+ GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật
được đặt trong dấu ngoặc kép
- GV đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc
Trang 6- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu
dài:
Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy
mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở
trong sân Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em
lớp1/ đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ,/ thật
giống tôi năm ngoái.//
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc
- Gv hướng dẫn HS biết cách luyện đọc
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
Trang 7- GV gọi HS đọc lại bài
TIẾT 2
* Khởi động
- GV cho HS hát, chơi trò chơi chuyển tiết
* HĐ Trả lời câu hỏi
Câu 1 Những chi tiết nào cho thấy bạn
nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai
- GV cho HS trao đổi theo nhóm
+ Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
- Em có cảm xúc gì khi đến trường vào
ngày khai giảng?
Câu 2 Bạn ấy có thực hiện được mong
muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
Câu 3 Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như
thế nào khi lên lớp 2?
- GV gợi ý: Điểm khác biệt có thể là về
tính cách của bản thân: tự tin, nhanh nhẹn
- HS hát, chơi trò chơi
- Thảo luận đưa ra đáp án
- Đại diện các nhóm đưa ra đáp án:
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
- HS nối tiếp chia sẻ: Bạn ấy thấy
mình lớn bổng lên
Trang 8- Học tập như thế nào?
-Về quan hệ bạn bè như thế nào ?
- Tình cảm với thầy cô ?
- Tình cảm với trường lớp?
Câu 4 Tìm tranh thích hợp với môi đoạn
trong bài đọc.
- HS làm việc nhóm hoặc cá nhân:
+ HS quan sát, phân tích tranh, tìm những
nội dung trong câu chuyện tương ứng với
mỗi tranh
+ Từng HS sắp xếp lại tranh theo trình tự
xuất hiện trong câu chuyện và nói trong
nhóm
- GV mời HS lên chia sẻ trước lớp
- GV cho HS khác nhận xét, tuyên dương
* HĐ Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1 Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1
trong ngày khai trường?
- HS thảo luận nhóm
- Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn
đáp án của mình
- GV và HS thống nhất đáp án đúng: C
Bài 2: Thực hiện các ỵêu cầu sau:
a.Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường.
- GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt
mẹ trước khi đi đến trường
- Đã biết đọc, biết viết, đọc viết trôi chảy
- Nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân trong lớp
- Yêu quý các thầy cô
- Biết tất cả các khu vực trong trường, nhớ vị trí các lớp học,
- HS suy nghĩ sắp xếp tranh trong câu chuyên
+ Đoạn 1: Tranh 3: Bạn nhỏ đã chuẩn bị xong mọi thứ để đến trường
+ Đoạn 2: Tranh 2: Bạn nhỏ chào
mẹ để chạy vào trong cổng trường+ Đoạn 3: Tranh 1: Các bạn nhỏgặp nhau trên sân trường
Trang 9VD: Con chào mẹ, con đi học đây ạ.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp,
nhóm
- GV cho từng em đóng vai con để nói lời
chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường
* GV lưu ý: HS đưa ra các cách nói lời
chào tạm biệt khác nhau như: Con chào mẹ
ạ, con đi hoc chiều con về mẹ nhé
b Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp,
nhóm
- GV cho HS thực hành luyện nói lời chào
thấy, cô dưới hình thức đóng vai
+ GV khuyến khích HS nói lời chào bạn
bằng nhiều cách khác nhau trong nhóm,
Chào gián tiếp:
+ Cậu đã ăn sáng chưa?
bà, chú, bác,
- HS lắng nghe
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Qua bài học này, e rút ra được điều gì?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
Toán Tiết2: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 101 Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được
số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 (phần bổ sung cho môn Toán lớp 1) và củng
cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số
2 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác
trong khi làm việc nhóm
3 Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ, , HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, bước đầu hình thành năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,
II ĐỐ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, bảng con,
2 Giáo viên: Laptop; slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò
chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng
- GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi
số Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt
chơi trước Một đội nêu số hoặc cấu tạo
số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số
(hoặc số) Nếu trả lời đúng được quyền
đổi lượt Kết thúc đội nào trả lời đúng
nhiều sẽ chiến thắng
- HS chơi trò chơi
- HS cùng GV nhận định thắng thua
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài - HS nhắc lại tên bài
- GV phân tích mẫu được số có hai chữ số
theo số chục và số đơn vị trên cơ sở mô
Trang 11Bài 2 (trang 7) HĐ nhóm đôi
Sắp xếp các số trên áo theo thứ tự:
a Từ bé đến lớn
b Từ lớn đến bé
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh các
số và sắp xếp các số theo yêu cầu bài
- Gọi HS đọc các số trên các áo: 14, 15,
- Cho HS đọc và xác định yêu cầu bài
- GV hướng dẫn mẫu 1 dòng sau đó yêu
- Chữ số hàng chục đứng trước, chữ số hàng đơn vị đứng sau
- HS đọc và xác định yêu cầu
- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 2
- HS thống nhất đáp án và ghi vàovở
- HS đọc và xác định yêu cầu
- HS làm việc trong nhóm 2, dùngthẻ số để tạo các số có hai chữ số
57, lấy chữ số 7 làm số chỉ chục
Trang 12- GV nhận xét, khen ngợi HS
4 Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng
- Làm quen với ước lượng theo nhóm chục
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học
2 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác
trong khi làm việc nhóm
3 Phát triển năng lực: Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm
chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, bảng con,
2 Giáo viên: Laptop; slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Mở đầu
- Sí số: ………
- GV tổ chức cho HS hát tập thể
- HS hát
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- GV cho HS chơi trò chơi tài đoán vật để
dẫn vào bài ND ước lượng - HS tham gia
3 Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: (trang 8) HĐ cả lớp
Em ước lượng xem trong hình có khoảng
bao nhiêu viên bi rồi đếm số bi trong hình
(theo mẫu)
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài
GV lưu ý: Bài 1 được hiểu như là phần
khám phá giúp HS có kiến thức mới: Tập
- HS đọc và xác định yêu cầu bài
Trang 13ước lượng theo nhóm chục
- Câu a (là bài mẫu): GV gợi ý để HS
nhận biết ước lượng số chục viên bi
- Tuy nhiên, GV hướng dẫn giúp HS
nhận ra rằng với các số lớn hơn có thể
gặp khó khăn
- GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục
viên bi (đã khoanh vào 2 nhóm đó), rồi
khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa,
quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi
và thừa ra 2 viên bi lẻ Từ đó HS thấy
ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và
đếm được 32 viên bi
Câu b: Tương tự cách làm như câu a
+ GV nhận xét thừa 8 viên bi so với 3
chục nhưng còn thiếu 2 viên so với 4
chục nên ta có thể kết luận: Ước lượng
khoảng 4 chục viên bi, đếm đúng 38 viên
vi
HS có thể ước lượng có khoảng 3 chục
viên bi (thừa ra 8 viên bi) cũng được chấp
nhận
- Nhận xét
Bài 2 (trang 9) HĐ cá nhân
Em ước lượng xem trong hình có khoảng
mấy chục quả cà chua rồi đếm xem có
bao nhiêu quả?
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài
- GV HDHS làm tương tự như bài 1
- GV gợi ý: Khoanh vào 2 hàng dưới
cùng được 1 chục rồi khoanh tiếp các
hàng trên được 1 chục nữa và còn thừa 2
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài
- GV yêu cầu từ cấu tạo số và phân tích
số, tự viết được số có hai chữ số thành
tổng các chục và đơn vị
- GV cho HS chỉ cần nêu, viết số vào ô
- HS quan sát các viên bi xếp không theo thứ tự nào, rồi thử ướclượng số viên bi có khoảng mấy chục viên, sau đó đếm chính xác
số viên bi (để đối chiếu với ước lượng)
+ HS có thể đếm từng viên theo cách đếm thông thường
- Từ gợi ý, HS nêu ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi
- HS ước lượng tương tự câu a, ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và thừa ra 8 viên bi
- HS nêu: Ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm đúng 38 viên bi
- HS đọc và xác định yêu cầu bài
- HS quan sát trong hình đã khoanh 2 chục quả cà chua, HS lựa chọn cách hợp lí để khoanh tiếp các chục quả cà chua Sau đó
HS ước lượng có khoảng 4 chục quả cà chua và đếm chính xác là
42 quả cà chua
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- HS đọc và xác định yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân
- HS tự viết được số có hai chữ số
Trang 14b Tìm số lớn nhất trong mỗi miếng bìa.
- GV cho HS quan sát bảng số của bài tập
- HDHS đếm thứ tự các số từ 1 đến 100
- Ở câu a, GV yêu cầu HS quan sát các số
ở mỗi miếng bìa A, B, C, D và các số viết
ở mỗi vị trí bị trống trong bảng rồi tìm
cách lắp các miếng bìa vào vị trí thích
hợp trong bảng (theo các màu ở mỗi ô
trống tương ứng)
- Ở câu b, yêu cầu HS tìm số lớn nhất
trong bốn số ghi ở mỗi miếng bìa A, B,
C, D rồi viết các số tìm được đó theo thứ
tự từ bé đến lớn
- GV để HS tự tìm cách lắp ghép các
miếng bìa A, B, C, D vào vị trí thích hợp
trong bảng GV hỏi : vì sao chọn cách đó
45 = 40 + 5; 63 = 60 + 3
- HS nêu kết quả, lớp nhận xét, góp ý
- HS quan sát bảng số
- Nhẩm đếm các số từ 1 đến 100
- HS quan sát theo HD của GV
- HS nêu phương án ghép+ Chẳng hạn: (A - tím); (B – đỏ); (C – xanh); (D – vàng)
- HS trả lời:
+ Những số có hai chữ số giống nhau là: 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88;99
+ Số lớn nhất là 100
+ Số bé nhất là 1
+ Số lớn nhất có một chữ số là 9 + Số bé nhất có một chữ số là 0
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS thực hành ước lượng đồ vật ở - HS thực hiện
Trang 15- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của em
2 Phẩm chất
- Nhân ái (Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; thầy cô, mái trường;
có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm)
3 Phát triển năng lực
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợicảm, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trongbài); phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về niềm vui của kìnghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: SGK, vở, bảng con,
2 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Mở đầu
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- HS quan sát tranh, trả lời
- HS lắng nghe
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- GV hỏi học sinh kì nghỉ hè em được đi đâu và
điều gì ấn tượng nhất của kì nghỉ?
* HĐ 1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì
nghỉ hè của em
- GV cho HS làm việc chung cả lớp
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung
từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- GV cho HS trình bày nội dung tranh
Trang 16- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn nói về
các sự việc diễn ra trong thời gian
nào?
- GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải qua kì
nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà trường Các
em hãy kể về kì nghỉ hè vừa qua của mình theo
các câu hỏi gợi ý trong SHS,chỉ nên chọn kể về
những gì đáng nhớ nhất
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi (2
phút)
+ Từng HS nói theo gợi ý trong SHS
+ Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập trung vào
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Làm việc cá nhân Nhớ lại những
ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè, nhớ lại suynghĩ,
cảm xúc của mình trong những ngày đầu trở lại
trường đi học
+ Bước 2: Làm việc nhóm Từng em phát biểu ý
kiến, cần mạnh dạn nói lên suy nghĩ, cảm xúc
thật của mình Các bạn trong nhóm nhận xét
những điểm giống hoặc khác nhau trong suy
nghĩ, cảm xúc của các bạn trong nhóm
+ Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp.Theo
gợi ý sau:
Tranh 1:Vẽ cảnh cả nhà vềthăm quê, mọi người có lẽ vừaxuống xe ô tô đi về phía cầubắc qua con kênh nhỏ;
Tranh 2: Vẽ cảnh bãi biển,mọi người tắm biển, xây lâuđài cát, thả diều,
Tranh 3: Vẽ các bạn trai chơi
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hiện theo các bước
- HS thực hành kể trước lớp
Trang 17HĐ 3: Vận dụng “Viết 2-3 câu về những ngày
hè của em theo gợi ý hoặc vẽ tranh minh họa
- HS kể một nơi em đã từngđến, một người em đã từnggặp trong kì nghỉ hè
- HS nêu cảm xúc, suy nghĩcủa em về kì nghỉ hè,
- HS viết 2-3 câu về nhữngngày hè của em
- HS đọc bài cá nhân
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS về chia sẻ những cảm xúc của mình về
mùa hè cho gia đình nghe
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt đúng nhịp thơ,nhấn giọng phù hợp
Trang 18- Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc Tự tìm đọc một bài thơ yêuthích theo chủ đề, chia sẻ với người khác tên bài thơ, tên nhà thơ và những câuthơ em thích.
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích Học thuộc tên các chữ cái trong bảng chữcái
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nótrôi qua sẽ không lấy lại được
1 Học sinh: SHS; vở bài tập thực hành; bảng con,
2 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội
dung bài đọc)
- Tranh ảnh minh hoạ cho nội dung khởi động, tranh minh hoạ bài đọc, minh hoạ các tình huống giao tiếp trong phần luyện tập sau đọc VB
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1 Hoạt động Mở đầu
- GV nêu câu hỏi:
+ GV cho HS hãy nhắc lại tên bài học
trước
+ GV cho HS hãy nêu một vài điều thú vị
mà em đã học được ở bài trước
+ GV cho HS có thể đọc thành tiếng đoạn
3
+ GV cho HS trả lời câu hỏi: Bạn ấy nhận
ra mình thay đổi như thế nào từ khi lên
dự lễ Khai giảng….
- HS có thể đọc thành tiếng đoạn3
- HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớnbổng hẳn lên, không còn rụt rè,nhút nhát nữa
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- GV cho HS đọc câu hỏi trong phần khởi
động
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh khởi
động và HS thực hiện hoạt động khởi
động làm việc nhóm
-HS đọc câu hỏi trong phần khởiđộng
- HS quan sát tranh khởi động và
HS thực hiện hoạt động khởi độnglàm việc nhóm
Trang 19- GV cho HS kể cho bạn nghe việc đã làm
trong ngày hôm qua (Chú ý: HS được tự
do nói (kể lại) về những việc em đã làm
được và mạnh dạn nói lên những việc em
chưa làm được; Nội dung trao đổi này có
tác dụng giúp cho HS tự ý thức được
công việc mình phải làm và phải hoàn
thành trong học tập, trong cuộc sống;
Phát triển năng lực tự chủ, tự chịu trách
nhiệm; Kết nối với cuộc sống: khơi gợi ở
HS những điều các em đã biết và nói về
những điều đã biết, đã làm)
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài mới: Vừa rồi chúng
ta đã nói được rất nhiều việc mà các em
đã làm được và chưa làm được của ngày
hôm qua Thời gian đã trôi đi thì không
trở lại Nhưng muốn thời gian ở lại, mọi
người, mọi vật đều phải cố gắng làm việc
hằng ngày Một bạn nhỏ đã hỏi bố một
câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm qua
đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu
bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm
được câu trả lời thú vị
- GV ghi đầu bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS kể cho bạn nghe việc đã làmtrong ngày hôm qua
- GV giới thiệu VB “Ngày hôm qua đâu
rồi?” và suy đoán nội dung câu chuyện
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do
- HS quan sát tranh minh hoạ bàiđọc
- HS lắng nghe và nêu nội dungcâu chuyện
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm theo
- HS lắng nghe cách đọc đúngnhịp thơ Ngắt giọng, nhấn giọng
đúng chỗ như: ngắt hơi sau mỗi
dòng thơ và nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ, nhấn giọng dưới các từ nữ: Ngày hôm qua, xoa đầu, trên cành hoa
- HS trả lời: lịch cũ, nụ hồng toả, hạt lúa,
chín vàng, gặt hái, vẫn còn…
- HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm
Trang 20ảnh hưởng của tiếng địa phương
- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HS đọc từ khó.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ
+ GV cho từng HS đọc thầm toàn bài
hoặc đọc cho nhau nghe
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
d Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc toàn bài thơ
- GV cho HS đọc lại toàn bộ VB
do ảnh hưởng của tiếng địa phương
- HS đọc từ khó
- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc
- HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú
giải trong mục Từ ngữ: vở hồng
(Vở hổng không phải là vở màu hồng mà là quyển vở ghi nhiều lời nhận xét hay, nhiều thành tích tốt), Ước mong là mong và ước muốn có được, đạt được một cách tha thiết….
- HS giải nghĩa từ theo vốn kiến thức của bản thân
- HS chia 4 khổ, HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng
Trang 21- Nêu được địa chỉ quê hương.
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Mở đầu
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát Quê hương tươi đẹp
GV: Bài hát nói về điều gì?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp hát
- HS chia sẻ
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ
quê hương
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5,
tổ chức thảo luận nhóm 4, trả lời câu
hỏi:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Địa chỉ quê hương của các bạn ở
đâu?
- Mời một số HS trả lời trước lớp
- GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ
quê hương của em
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Vòng tròn bạn bè” GV chia HS
thành các nhóm, đứng thành vòng
tròn, nắm tay nhau và giới thiệu về
địa chỉ quê hương của mình
- GV kết luận: Ai cũng có quê hương,
đó là nơi em được sinh ra và lớn lên
Các em cần biết và nhớ địa chỉ quê
hương mình
GV mở rộng thêm cho HS biết về quê
nội và quê ngoại
*Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp
thiên nhiên quê hương em
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
- 2-3 HS trả lời
- Lần lượt HS giới thiệu trước lớp
- Các nhóm HS tham gia trò chơi, giớithiệu về quê hương của mình
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh
Trang 22quan sát tranh trong sgk trang 6,7,
thảo luận và trả lời câu hỏi:
- GV gọi HS đại diện trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người
được sinh ra ở những vùng quê khác
nhau, mỗi vùng quê đều có những
cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp Các em
cần tìm hiểu, yêu mến, tự hào về cảnh
đẹp thiên nhiên của quê hương mình
* Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con
người quê hương em
- GV yêu cầu quan sát tranh và đọc
đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu
hỏi:
+ Người dân quê hương Nam như thế
nào?
- Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về
con người quê hương em?
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
và trả lời:
Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ
Tranh 2: biển rộng mênh mông
Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ.Tranh 4: ruộng đồng bát ngát
Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập.Tranh 6: hải đảo rộng lớn
- 3-4 HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe
- Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
- 2,3 HS trả lời
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhậnxét về cách giới thiệu cảnh đẹp quêhương của các bạn, bình chọn cáchgiới thiệu của cá nhân hoặc của nhómhay nhất
- Giới thiệu về con người quê hương
em (tùy từng vùng miền, địa phương,
HS giới thiệu nét đặc trưng, nổi bật của con người quê hương mình)
- Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp con người của quê hương mình( chú ý
vẻ đẹp trong lao động)
Trang 23- Gọi HS trả lời
- GV kết luận: Con người ở mỗi vùng
quê đều có những vẻ đẹp riêng, em
cần tự hào và trân trọng vẻ đẹp của
con người quê hương mình
- HS trả lời, các bạn khác lắng nghe, nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia số
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số
- Vận dụng các kiến thức đó vào thực hành
2 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác
trong khi làm việc nhóm Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
3 Phát triển năng lực:
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh
và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực giải quyết
vấn đề toán học
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, bảng con,
2 Giáo viên: Laptop; slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 242 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- GV có thể nêu ra “tình huống”: Trên cây có
các quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả
táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, 10, 4,
5, 8, 9 Bạn Mai phân vân làm thế nào để sắp
xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn
- GV giới thiệu: theo SGK, Rô-bốt đã sắp xếp
được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như
hình sau và cho biết đó là tia số
- GV giới thiệu để HS nhận biết hai nội dung
trên tia số như SGK: “Số 0 ở vạch đầu tiên, là
số bé nhất Mỗi số lớn hơn các số ở bên trái
nó và bé hơn các số ở bên phải nó”
- GV cho HS vận dụng ngay kiến thức:
+ Số 1 lớn hơn số nào?
+ Trên tia số này, những số nào bé hơn 5,
những số nào lớn hơn 5, những số nào vừa
lớn hơn 3 vừa bé hơn 6? ”
b) GV cho HS quan sát tia số rồi cho HS
nhận biết được số liền trước của 4 là số nào,
số liền sau của 4 là số nào
– GV giải thích: Thêm 1 đơn vị vào một số ta
được số liền sau của số đó, bớt 1 đơn vị ở
một số ta được số liền trước của số đó
GV có thể cho HS tự nêu được số liền trước,
số liền sau của một số nào đó trên tia số
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe tình huống, quan sát tranh và thảo luận nhóm 2 đưa ra các cách giải quyết giúp bạn
- HS cùng GV nhận xét các cách giải quyết tình huống của các nhóm
- HS quan sát tia số, lắng nghe HD
- HS vận dụng và trả lời câu hỏi:+ Số 1 lớn hơn số 0
+ Những số bé hơn 5 là:0; 1; 2; 3; 4…
- HS quan sát tia số để nhận biết số liền trước, liền sau của một số
- Số liền trước của 4 là số 3
- Số liền sau của 4 là số 5
3 Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: (trang 11) HĐ cá nhân
Số?
- GV cho HS nêu y/c bài 1
- Gv yêu cầu HS nêu, viết được các số thích
hợp trên tia số (ở ô có dấu “?”) qua đó củng
cố thứ tự các số từ 0 đến 20 (trên hình ảnh tia
số)
Ở câu a, vạch đầu tiên ứng với số 0, nhưng ở
câu b, số 10 ứng với vạch không phải là vạch
đầu tiên nên có “một phần tia số thừa ra” ở
bên trái số 10
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (trang 11) HĐ nhóm đôi
Mỗi quả bóng ứng với vạch nào của tia số?
- Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS làm bài tương tự bài 1 (nhận
- HS đọc và xác định yêu cầu bài
- HS nêu các số cần viết vào các dấu
“?’
- HS làm bài vào VBT
- HS nêu kết quả
- HS đọc và xác định yêu cầu bài
- HS quan sát tranh và chọn số hoặc
Trang 25biết được số trên tia số) nhưng với hình thức
khác GV lưu ý HS tính kết quả phép tính rồi
mới nối với số trên tia số
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3.(trang3) HĐ nhóm
Đ, S?
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- GV cho biết thêm: “Số 0 không có số liền
trước mà chỉ có số liền sau là 1”
- GV hỏi :
+ Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế
nào ?
- GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại ND bài
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài
tiếp theo
phép tính trên quả bóng thích hợp với số trên tia số nối đúng
- HS nêu kết quả
- HS đọc và xác định yêu cầu bài
- HS dựa vào hình ảnh tia số ở bài 2,trao đổi trong nhóm trả lời các câu đúng, sai của bài
- HS báo cáo kq: a Đ; b.S; c S; d Đ; e Đ; g Đ
- Muốn tìm số liền trước ta bớt đi 1 đơn vị
- Muốn tìm số liền sau ta thêm vào 1đơn vị
( Giáo viên phân ban thực hiện )
Tiếng Việt : Viết NGHE- VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng
- Viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả Ngày hôm qua đâu rồi? quahình thức nghe – viết
- Hoàn thành các bài tập chính tả âm - vần và biết trình bày đúng vào VBT
- Biết chú ý nghe cô giáo đọc để viết đúng bài chính tả và xác định đúng yêu cầuphần bài tập chính tả
Trang 26- Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, nội dung bài viết,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Mở đầu
- GV giới thiệu bài:
- GV ghi bảng tên bài
- HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà
nết càng ngoan.
- Ngày hôm qua đâu rồi
- HS lắng nghe
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Nghe – viết
- GV đọc đoạn văn
- GV cho HS đọc đoạn văn
- GV hướng dẫn chung và lưu ý HS
một số vấn đề chính tả trong đoạn
viết
- GV cho HS tìm hiểu nhanh nội dung
khổ viết:
+ Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn bạn
nhỏ làm gì để “ngày hôm qua vẫn
còn”?
+Đoạn thơ có những chữ nào viết
hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
+ Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế
- GV đọc từng cầu cho HS viết
(Những câu dài cần đọc theo từng
- Viết hoa những chữ đầu dòng thơ
- trong, trồng, gặt hái, ở lại, hạt lúa….+ Khi viết đoạn thơ cần lưu ý viết lùi vào 3 ô và các dòng thơ viết thẳng nhau Hết một khổ thơ cách một dòng mới viết khổ thứ hai
-HS viết bảng con những từ khó dễ viết sai
- HS nhắc lại các ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
- HS viết bài
Trang 27vào phiếu bài tập.
- GV cho HS trình bày bài vào bảng
phụ, các nhóm còn lại vào phiếu bài
dưới đây theo thứ tự bảng chữ cái
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm theo
- HS thảo luận nhóm 4 (5p) làm vào bảng phụ, các nhóm còn lại vào phiếu bài tập
- HS trình bày bài vào bảng phụ, các nhóm còn lại vào phiếu bài tập:
- HS nhận xét
- HS lắng nghe-HS cả lớp đọc lại bảng chữ cái và tên chữ
Trang 28- GV cho HS đọc lại bảng chữ cái
- GV cho HS lên bảng sắp xếp các chữ
cái theo thứ tự vào bảng thông minh
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án
* Củng cố
- GV cho HS nêu lại ND đã học
- Hôm nay, em đã học những nội dung
gì?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS
* Dặn dò:
- Xem lại bài, chuẩn bị bài mới
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc lại bảng chữ cái
- HS lên bảng sắp xếp các chữ cái theo thứ tự vào bảng thông minh: a,
Tiếng Việt : Luyện từ và câu
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VÂT, HOẠT ĐỘNG; CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý trường, lớp, bạn bè trong trường
- Chăm chỉ (Chăm học, chăm làm)
3 Phát triển năng lực
- Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện, phát triển vốn từ của bản thân, hình thành và phát triển gồm 3 NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ):
- Nói đúng từ chỉ người, chỉ vật; Nói được vài câu giới thiệu về bản thân
- HS biết cách nói tự tin khi giới thiệu bản thân thông qua hoạt động chia sẻ
- Biết chú ý nghe và quan sát cách nói của các bạn để tự điều chỉnh lời nói, cử
chỉ, điệu bộ khi giới thiệu về bản thân mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: SHS, vở BTTV 2 tập 1, nháp,
2 Giáo viên: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, thẻ rời,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Mở đầu
Trang 29- GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo bài hát
- GV giới thiệu kết nối vào bài
- GV ghi tên bài
- Lớp hát tập thể
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS ghi bài vào vở.
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Nhìn tranh, tìm từ ngữ
chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động,
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của
bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm (2 nhóm),
quan sát tranh và tìm từ ngữ thích hợp
với mỗi hình
- GV cho HS trình bày kết quả trước
lớp GV có thể hỏi thêm HS câu hỏi mở
rộng VD: Vì sao em biết tranh 1 là đi
học? (Mục tiêu của câu hỏi nhằm kích
thích HS nói được những suy luận của
mình)
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS nắm yêu cầu của bài tập
- HS làm việc nhóm (2 nhóm), quansát tranh và tìm từ ngữ thích hợp vớimỗi hình
- HS trình bày kết quả trước lớp + tranh 1: đi học;
+ tranh 2: khăn mặt;
+ tranh 3: cô giáo;
+ tranh 4:quần áo, + tranh 5: mũ;
+ tranh 6: chải đầu;
Trang 30- GV cho HS lên bảng thông mình nối,
cả lớp nối vào SHS
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Đặt một câu giới thiệu
theo mẫu ở bài tập 2.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập
- GV cho HS làm việc cá nhân
- GV cho một số HS trình bày kết quả
phóng viên, giới thiệu về bản thân với
mọi người trong gia đình
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng
Trang 31- Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp
HS củng cố kiến thức về tia số, số liền trước, số liền sau đã học tiết 1
2 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác
trong khi làm việc nhóm Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
3 Phát triển năng lực:
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh
và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, bảng con,
2 Giáo viên: Laptop; slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS ôn lại số liền trước, số liền
sau của một số:
+ Số liền trước của số 1 là số nào?
+ Số 10 là liền sau của số nào?
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới
- Lớp hát tập thể
- 2 - 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Số liền trước cúa số 1 là số 0
+ Số 10 là liền sau của số 9
2 Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: (trang 11) HĐ nhóm đôi
? Tìm trên tia số:
a Những số bé hơn 5
b Những số vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6
- GV cho HS quan sát bảng số của bài tập
Ghép được bao nhiêu số có hai chữ số?
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài
- GV cho HS sử dụng thẻ số trong bộ đồ
dùng toán để ghép số theo nhóm 2
- Sau đó đếm các số lập được rồi chọn
- HS đọc đề bài và xác định yêu cầu
- HS quan sát tia số, so sánh và trao đổi nhóm 2
- Đại diện báo cáo kết quả
- HS nêu được số các số mà nhóm
Trang 32câu trả lời đúng (C 4).
- GV dùng sơ đồ để HD HS lập số để
tránh nhầm hoặc sót số
- Lưu ý: Các số ghép được như 04, 05
không phải là số có hai chữ số
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS tự tìm ra các toa ghi số
liền trước, số liền sau của số ghi ở một
toa nào đó Tìm ra được các toa ở giữa
hai toa nào đó (có ghi số thích hợp)
- GV gợi ý: Có thể dùng 6 miếng hình
phẳng (trong Bộ đồ dùng học Toán 2) và
có ghi số như ở các toa tàu để HS có thể
làm được các câu a, b, c (như SGK)
- Nếu HS làm nhanh, GV nêu thêm các
yêu cầu, chẳng hạn: Xếp lại các miếng
- GV nêu bài toán này như một câu
chuyện vui: “Thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng,
thỏ xám chạy thi; có các bạn voi, bạn thỏ
là cổ động viên, bạn rùa là trọng tài, ) để
HS hứng thú học tập (có thể phóng to bức
mình đã lập được: 45, 54, 40,50
* Kết quả: có 4 số nên đáp án C đúng
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS đọc và xác định yêu cấu bài
- HS quan sát tranh, nói cho bạn cùng bàn nghe về yêu cầu của bài
- HS dùng 6 miếng hình phẳng có ghi số như ở các toa tàu để có thể làm được các câu a, b, c (như SGK)
c Ở giữa toa 49 và toa 51 là toa 50
Ở giữa toa 50 và toa 53 là toa 51
Số đãcho
Số liền sau
Trang 33tranh lên bảng để HS theo dõi, )
- GV yêu cầu HS nhận biết được các số
ghi ở các làn chạy là các số theo thứ tự từ
- Yêu cầu HS nhắc lại ND bài
- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương (lát nữa, bầu trời, lấy về…) Nghỉ hơi đúng theo dấu câu
và theo nghĩa ở câu dài
- Hiểu nghĩa từ ngữ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống
2 Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết
quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm)
Trang 34- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số
từ ngữ, hình ảnh đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, bảng con
2 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1 Hoạt động Mở đầu
*Ôn bài
- HS nhắc lại tên bài học trước (Ngày
hôm qua đâu rồi?) và nói về một số điều
thú vị
*Khởi động
- GV cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi:
Bức tranh dưới đây vẽ những gì?Đoán
xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau
- GV dẫn dắt vào bài học: Hai bạn nhỏ
trong tranh là hai anh em Bi và Bống
Câuchuyện kể về niềm vui và mơ ước của
Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và
Bống
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Đọc văn bản
a GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời
thoại của từng nhân vật
+ HD đọc từ khó: lát nữa, bầu trời, lấy
về…
+ HD theo lời thoại
-Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp./
- HS đọc và nói về điều thú vị của bài học
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.Các HS khác có thể bổ sung
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ
bầu trời đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
Trang 35+ Đoạn 2: tiếp đến đủ các màu sắc./
+ Đoạn 3: phần còn lại./
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn
- GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc?
- GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ
khó
- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân
vật:
+ GV hỏi: Bài có mấy nhân vật?
+ Gọi 2 cặp HS luyện đọc lời thoại của
hai anh em Bi và Bống
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ
đã chú giải trong mục Từ ngữ (Sử dụng
tranh minh họa)
+ Em hãy nói 1 câu có từ hũ?
+ Em hãy nói 1 câu có từ cầu cồng
c) HD luyện đọc theo nhóm
- HD luyện đọc theo nhóm 3: HS đọc theo
nhóm như cách GV đã hướng dẫn sau đó
thi đọc
d) Đọc toàn bài
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
Tiết 2
* HĐ2 Trả lời câu hỏi (12p)
Câu 1 Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống
sẽ làm gì? (Bài 2, VBTTV, tr 8)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa
đáp án
+ Nhìn tranh minh hoạ
+ Tách ý, trả lời câu hỏi: Bị sẽ làm gì?
Bống sẽ làm gì?
-3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa tìm
+ VD: lát nữa, bầu trời, lấy về…
- HS luyện đọc lời thoại của hai nhân vật Bi và Bống
+ nhân vật Bi, nhân vật Bống.
- 2 cặp HS đọc lời thoại của hai
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- HS đọc từ được giải nghĩa và thực hiện đặt câu với 1 từ hũ/cầu vồng/ngựa hồng
Trang 36=>GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có
bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa
hồng và một cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê
và quần áo đẹp
- GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối
tượng HS): Vì sao Bị nói số hũ vàng dưới
chân cầu vồng là 7? (Vì cầu vồng có 7
màu nên Bi tưởng tượng như vậy.)
Câu 2 Không có bảy hũ vàng, hai anh
Câu 3 Tìm những câu nói cho thấy hai
anh em rất quan tâm và yêu quý nhau.
- GV cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả
lời đúng
+ Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự
quan tâm và yêu quý nhau?
- GV đưa câu hỏi liên hệ: Vì sao những
câu nói của Bi và Bống lại thể hiện sự
yêu thương của hai anh em dành cho
nhau?
*GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng:
+ Qua ND bài học trên các em sẽ có
những thay đổi gì đối với anh/chị/em của
mình? (Việc làm, lời nói)
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc nói lên
niềm vui của hai anh em Bi và Bống vào
một ngày mưa, khi nhìn thấy cầu vồng
Cả hai đều muốn làm những điều tốt đẹp
cho người khác Điều đó thể hiện tình
cảm yêu thương, gắn bó của hai anh em
để vẽ tặng anhngựa hồng và
ô tô
Bi ước mua ô
tô và ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp
- HS bày tỏ ý kiến:
+ Cần quan tâm nhau hơn.
+ Em sẽ làm … tặng cho anh/chị/em
+ Em sẽ nhường……
- HS chú ý
Trang 373 Hoạt động Luyện tập, thực hành
* HĐ3.Luyện đọc lại
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài
- HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách
Câu 2 Tìm trong bài những câu cho
thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy
cầu vồng (Bài 5, VBTTV, tr 8 – Vở ô ly)
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu
trả lời
- GV chốt đáp án
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu
trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên
- GV mở rộng cho HS bày tỏ sự ngạc
nhiên về những điều thú vị khác trong
cuộc sống
- Tổ chức cho HS viết vào vở ô ly 1 - 2
câu vừa bày tỏ
- GV chấm nhận xét và biểu dương
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài học
b Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp
bê, quần áo, ô tô
2
- HS làm việc nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
(câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!).
- HS thực hành nói
- HS thực hành viết vào vở ô ly 1 – 2 câu thể hiện sự ngạc nhiên củamình
Trang 38I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn
đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 2, máy tính, máy chiếu.
2 Giáo viên: Vở ô ly, SHS, dụng cụ học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Mở đầu
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- GVcho HS quan sát tranh và hỏi ND tranh
- Nhìn tranh và nêu bài toán
- Để biết được còn lại bao nhiêu con chim ta
=> GV chốt kiến thức: Vậy muốn tìm hiệu
- 2 đội chơi, mỗi đội gồm 3 HS thiviết kết quả đúng vào mỗi phéptính của đội mình trong thời gian
cả lớp vỗ tay tới khi hết nhạc
Gummy bear song.
- HS quan sát và nêu nội dungtranh
- HS: Lúc đầu trên cành cây có 12
con chim Có 2 con chim bay đi Hỏi trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim?
Trang 39ta làm như thế nào?
3 Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1 Số? (Nhóm – nêu miệng)
- GV HD HS thảo luận nhóm nêu tên các
điền vào dấu “??
- GV nhận xét và chốt ý: Hiệu là kết quả của
phép trừ.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu (Vở ô ly)
- HDHS mẫu
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV tổ chức cho báo cáo kết quả
- GV hỏi: Khi làm tính trừ theo cột dọc cần
lưu ý?
- GV nhận xét và chốt kiến thức cần ghi nhớ.
Bài 4: (Vở ô ly).
- GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài
- GV cho HS nêu miệng phép tính và câu trả
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT
- HS trả lời, HS khác bổ sung.4
- HS đọc đề và TL câu hỏi của GV
- HS phân tích bài toán đưa ra phéptính thích hợp
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
Phép tính:15 – 3 = 12 Trả lời: Bến xe còn lại 12 ô tô.
Trang 40- Thu vở, chấm nhận xét 5 -7 vở
- Đánh giá, biểu dương
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần trong
phép tính?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- HS tóm tắt nội dung chính của bài
Tiếng Việt: Nói và nghe
KỂ CHUYỆN: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
- Phát triển phẩm chấtnhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với ngườthân, biết
quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan); Trách nhiệm (có khảnăng làm việc nhóm.)
1 Học sinh: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
2 Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu
-Cho HS hỏi đáp về nội dung bài Niềm vui
của Bi và Bông
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết học
hôm nay chúng ta cùng vận dụng kiến thức đã
đọc, đã học ở bài đọc Niềm vui của Bi và
Bống để luyện nói và kể lại 1-2 đoạn câu
- 1 HS điều khiển hoạt động KĐ
- Hỏi nhau các câu đố liên quan
đến bài đọc: Niềm vui của Bi và Bống.