1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án chiều lớp 2 quyển 1( t1 132)

228 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viết Chữ Hoa A
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả - GV cho HS xác định yêu cầu của bài tập: Chọn 2 từ ngữ ở trên và đặt câu với - GV cho HS cá nhân làm bài tập.. - Bày tỏ được tình cảm của bản th

Trang 1

Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021

Tiếng Việt: Viết Chữ hoa A

2 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Mở đầu

- Sĩ số: ………

- GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp

mà nết càng ngoan.

- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa

- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

*HĐ1 Hướng dẫn viết chữ hoa

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và

hướng dẫn HS:

- GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và

hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình

viết chữ viết hoa A

- Độ cao chữ A mấy ô li?

- Chữ viết hoa A gồm mấy nét ?

- GV viết mẫu trên bảng lớp

- HS quan sát

- HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi

độ cao, độ rộng, các nét và quytrình viết chữ viết hoa A

+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.+ Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 gầngiống nét móc ngược trái nhưnghơi lượn ở phía trên và nghiêng vềbên phải, nét 2 là nét móc ngượcphải và nét 3 là nét lượn ngang

- HS quan sát và lắng nghe cáchviết chữ viết hoa A

Trang 2

* GV viết mẫu:

- Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và

đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái

từdưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở

phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường

kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,

chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải

đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường

kẻ dọc 5,5 thì dừng lại

- Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc

nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ

ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ

- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết

thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm

kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng

trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o

- Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h,

g cao mấy li ?

- Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang

- Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ ngang

Trang 3

- Các chữ còn lại cao mấy li?

- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các

chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh)

và chữ à (nắng), dấu huyền đặt trên chữ

cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng

đặt dưới chữ cái â (ngập)

- GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối

câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường

* HĐ 3: Thực hành luyện viết

- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa

A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát

hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc

- Xem lại bài

- Các chữ còn lại cao 1 li

- HS lắng nghe

- HS viết vào vở

- HS đổi vở cho nhau để phát hiệnlỗi và góp ý cho nhau theo cặphoặc nhóm

1 Kiến thức, kỹ năng:

- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ

- Vẽ, viết, dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơđồ

2 Phẩm chất

- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm (Biết yêu quý,

trân trọng bản thân và những người khác)

- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình

3 Phát triển năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụngcác kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế

Trang 4

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức khoa học

- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh:HS: SGK; tranh (ảnh) về gia đình mình.

2 Giáo viên:Giáo án, SGK, SGV, máy tính, máy chiếu,…Phiếu học tập ( sơ đồ

gia đình có hai, ba thế hệ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Mở đầu

- GV mở cho HS nghe và vận động theo

nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh

- GV giới thiệu ngắn gọn về chương

trình sách giáo khoa lớp 2

- GV giới thiệu chủ điểm

- GV cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về

gia đình mình

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

- HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

- GV cho HS quan sát bức tranh về gia

+ Gia đình Hoa có những ai?

+ Vậy gia đình Hoa có mấy người?

+Trong gia đình Hoa, ai là người

nhiềutuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất?

+ Hãy nêu các thành viên trong gia đình

Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người

ít tuổi?

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

*GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố

mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống

Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng

chung sống.

- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần

Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ

cùng chung sống Những người ngang

+ Ngày nghỉ, gia đình Hoa cùng nhau

đi chơi ở công viên

+ ông bà; em trai của Hoa+ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai

+ HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung sống Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một

Trang 5

hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ.

- GV giải nghĩa cụm từ “thế hệ” là

những người cùng mọt lứa tuổi

- GV YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ

trong gia đình bạn Hoa

- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời

các câu hỏi sau:

+ Những ai trong sơ đồ ngang hàng

nhau?

- GV cho tổ chức cho HS chia sẻ trước

lớp

- Gv nhận xét, tuyên dương

- GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người

ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế

- GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời

* Kết luận: Gia đình Hoa gồm có 3 thế

+ 3 thế hệ: thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa)+ Thế hệ bố mẹ; thế hệ con

- HS đọc lời chốt của Mặt trời

- HS lắng nghe

3 Hoạt động Luyện tập, thực hành

* Liên hệ thực tế:

- GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình

mình (qua tranh, ảnh mang đi) theo

nhóm 4 với nội dung sau:

+ Gia đình em có mấy người? Đó là

- HS giới thiêu về gia đình mình (qua

tranh, ảnh mang đi) theo nhóm 4

- HS trả lời theo cá nhân của mình

Trang 6

những ai?

+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình

làai? Người ít tuổi nhất là ai?

+ Gia đình em là gia đình có mấy thế

*GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế

hệ? ( hoặc Em biết gia đình nào có bốn

thê hệ)

- GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ

để yêu cầu HS quan sát và trả lời câu

hỏi:

+ Cách xưng hô giữa các thế hệ trong

gia đình như thế nào?

+ Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi

chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình

- GV yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết

tên từng thành viên trong gia đình lên sơ

Trang 7

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

- Kể tên các thế hệ trong gia đình em và

tình cảm các thành viên với nhau

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt đúng nhịp thơ,nhấn giọng phù hợp

- Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc Tự tìm đọc một bài thơ yêuthích theo chủ đề, chia sẻ với người khác tên bài thơ, tên nhà thơ và những câuthơ em thích

- Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích Học thuộc tên các chữ cái trong bảng chữcái

- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nótrôi qua sẽ không lấy lại được

1 Học sinh: SHS; vở bài tập thực hành; bảng con,

2 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội

Trang 8

Tiết 2

- Sĩ số:

* HĐ 2: Trả lời câu hỏi

- GV cho HS đọc lại toàn bài

- GV cho HS đọc thầm bài thơ để tìm câu

trả lời

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài

và trả lời các câu hỏi

- GV hỏi: Câu 1.Bạn nhỏ đã hỏi bố điều

gì?

- GV cho HS trình bày

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thảo

luận câu hỏi:

Câu 2: Theo lời bố, ngày hôm qua ở

- GV cho HS đọc thầm khổ thơ và nêu

câu hỏi 3: Câu 3 Trong khổ thơ cuối, bố

đã dặn bạn nhỏ làm gì để "ngày hôm qua

- GV cho HS đọc thuộc lòng trong nhóm

- HS đọc lại toàn bài

- HS đọc thầm bài thơ của bài đểtìm câu trả lời

- HS tìm hiểu nội dung bài và trảlời các câu hỏi

- HS trả lời: Bạn nhỏ đã hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi.

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 9

- GV cho HS tập đọc lại đoạn mình thích

dựa theo cách đọc của GV

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

* HĐ 3: Luyện tập theo văn bản đọc

- GV cho HS đọc câu hỏi 1

Câu 1 Dựa vào tranh minh họa bài

- GV cho HS làm việc theo nhóm 2 (2p)

- GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV cho HS xác định yêu cầu của bài

tập: Chọn 2 từ ngữ ở trên và đặt câu với

- GV cho HS (cá nhân) làm bài tập

- GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước

lớp: Hoa hồng toả hương dịu ngọt Bạn nhỏ học tập chăm chỉ cánh đồng, tờ lịch, hoa hồng, vườn, sách, bàn, mặt trời

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

Trang 10

- Cho HS ghi lại những điều ngày hôm

qua em đã làm và điều gì khiến em ấn

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kỹ năng

- Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệtrong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó

- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình

2 Phẩm chất

- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm (Biết yêu quý,

trân trọng bản thân và những người khác)

- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình

- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động Mở đầu

- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài

hát Mẹ là quê hương(Nguyễn Quốc Việt)

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

- HS nghe và vận động theonhịp bài hát Mẹ là quêhương(Nguyễn Quốc Việt)

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

* Kể những việc làm thường ngày của

Trang 11

những người trong gia đình.

- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo

luận nhóm bốn và GV tổ chức cho HS chia sẻ

trước lớp

+ Gia đình Hải có mấy người?

+ Hãy kể những việc làm của từng người

trong gia đình Hải?

+ Những việc làm của các thành viên trong gia

đình Hải thể hiện điều gì?

- Nhận xét, tuyên dương

* GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp

máy bay, mẹ bóp lưng cho bà, bố mang hoa

quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy

giấy ăn Nhũng việc làm này thể hiện sự quan

tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia

đình Hải

- GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia

đình cần yêu thương, chia sẻ với nhau?

- GV nhận xét, tuyên dương

* GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình

yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu

thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong

gia đình

- HS thảo luận theo nhóm 4

- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp

- 6 người+ HS trả lời+ Ông dạy cháu gái gấp máy bay Mẹ bóp vai cho bà đỡ nhức mỏi Bố bà con trai mang hoa quả, bánh kẹo ra mời mọi người trong nhà

+ Mọi người biết yêu thương

và chia sẻ cùng nhau sẽ làmcho gia đình thêm hạnh phúc,vui vẻ, tràn ngập tiếng cười

- Thành viên trong gia đình yêuthương, chia sẻ với nhau thểhiện tình yêu thương và lòngbiêt sơn giữa các thế hệ tronggia đình

+ TH1: Mẹ đi làm về muộn (18 giờ) em bé đói

bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn Trong tình

huống đó em sẽ làm gì?

- HS đọc tình huống

Trang 12

+ TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo

cho ông nghe, nhưng lúc đó nạ lại đến rủ Nam

đi chơi Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm

+ Ông nói gì với Nam?

+ Hải nói gì với Nam?

+ Nam nên nói gì và làm gì? Vì sao?

- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống

việc làm nào?vì sao?

+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế

đỡ túi xách giúp mẹ và nói:

"Không sao đâu mẹ ạ! Con sẽlấy sữa cho em uống và phụ mẹnấu ăn nhé!"

+ Tình huống 2: Em sẽ nói vớibạn: "Xin lỗi cậu, hẹn cậu hômkhác nhé Hôm nay, tớ phải ởnhà đọc báo giúp ông rồi"

Em nhổ tóc sâu cho ông, bà

Em tưới cây, pha trà giúp bố

Em cho anh trai chơi đồ chơicùng

Em giúp mẹ quét nhà và nhặtrau

Em đấm lưng cho ông bà, bốmẹ

+ Em thích làm công an Vìlàm công an em sẽ bảo vệ đượccho tất cả mọi người trong giađình và xã hội

+ HS trả lời

- HS chia sẻ trước lớp

Trang 13

* GV chốt: Những người trong gia đình cần

thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua

những việc làm cụ thể Chính những việc làm

ấy sẽ làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó

sâu sắc hơn

Tổng kết:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang

9 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tranh vẽ gì?

+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì với bà của mình?

Lời nói đó thể hiện điều gì?

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

- Em vẽ bức tranh về thành viên trong gia đình

em

- Nêu mối quan hệ và tình cảm của em với các

thành viên trong gia đình

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Viết được một đoạn văn tự giới thiệu về bản thân

- Viết được văn bản kể lại những câu chuyện đã đọc, những sự việc đã chứng kiến, tham gia, những câu chuyện do học sinh tưởng tượng

2 Phẩm chất

- Chăm chỉ (Chăm học)

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý trường, lớp, bạn bè trong trường

3 Phát triển năng lực

- Hình thành và phát triển gồm 3 NL chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp

tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; và NL đặc thù (NL ngôn ngữ)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Học sinh: SHS, vở BTTV 2 tập 1, nháp,

2 Giáo viên: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, thẻ rời,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Mở đầu

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nói

những việc đã làm trong trường

- Tổ chức bình chọn bạn có phần giới

thiệu hay nhất

- GV dẫn dắt vào bài mới

- 2 -3 HS thi giới thiệu về bản thân

- Cả lớp bình chọn

- HS lắng nghe

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập

(đọc cả phần lời của nhân vật) Cả lớp

đọc thầm

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

tập

- GV hướng dẫn HS cách nói lời và đáp

lời khi giới thiệu về mình

- GV cho HS quan sát tranh và thảo

luận nhóm 2 (3p), làm việc nhóm dưới

- HS nắm vững yêu cầu của bài tập

- HS cách nói lời và đáp lời khi giới thiệu về mình

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm

2 (3p), làm việc nhóm dưới hình thức hỏi đáp

- HS trình bày kết quả trước lớp

a Bình và Khang gặp nhau và chàonhau ở sân bóng

b Khang giới thiệu tên, lớp mình học(2C) và sở thích của bạn ấy (đá bóng)

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

tập

- GV cho HS trình bày kết quả trước

lớp

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS nắm vững yêu cầu của bài tập

- HS trình bày kết quả trước lớp: Tôi

Trang 15

- GV cho HS nhận xét.

- GV nhận xét, chốt

tên là Nguyễn Trí Tâm, học sinh lớp 2A, Trường Tiểu học Thành Công Tôithích học môn Toán và môn Tiếng Việt

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

- Cho HS về nhà kể lại cho bố mẹ nghe

về buổi học hôm nay của con

- Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, người thân trong gia đình.); Trách nhiệm

(ý thức việc tự tìm đọc về bài thơ, câu chuyện được giao)

+ Chú ý nghe để học hỏi cách đọc của các bạn rồi tự điều chỉnh lời nói, cử chỉ,

điệu bộ khi chia sẻ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: Sưu tầm sách hoặc truyện.

2 Giáo viên: Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 16

- Hát 1 bài hát

- GV kết nối dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

Tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện

viết về thiếu nhi Nói với các bạn tên

bài thơ, câu chuyện và tên tác giả.

- Trong buổi học trước, HS được giao

nhiệm vụ tìm đọc một bài thơ hoặc

câu chuyện viết về thiếu nhi GV có

thể chuẩn bị một số bài thơ, câu

chuyện phù hợp và cho HS đọc ngay

trao đổi về từng nội dung

+ Nói tên bài thơ đã tìm được

+ Nói tên tác giả bài thơ đó

- HS đọc nội dung hoạt động mở rộng

GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầuhoạt động mở rộng

-HS làm việc nhóm (nhóm 2) trao đổi

- GV cho đại diện nhóm đọc một số

câu thơ mà em thích cho các bạn

nghe

- Gv cho HS nhận xét

- GV nhận xét, khen

- HS đọc nội dung hoạt động mở rộng

- HS nắm vững yêu cầu hoạt động mở rộng

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

- HS học thuộc bài thơ Ngày hôm qua

đâu rồi

- HS giới thiệu về bản thân mình

- Biết các từ chỉ vật và chỉ hoạt động

- HS thực hiện

Trang 17

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức, kĩ năng

- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trongphép trừ

- Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ

- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết

vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

2 Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2,tranh bể cá phần khám phá.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Mở đầu

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung

chuông vàng.

- GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo số, HS

nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con và

giơ lên Cuối cùng, ai có nhiều đáp án đúng

và nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng

của cô giáo

- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

- GV tổ chức cho HS quan sát tranh sau đó

thảo luận nhóm đôi:

+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con

Trang 18

+ Bể tròn có mấy con cá?

+ Cả hai bể có mấy con cá?

- HDHS nêu bài toán

- GV: Để biết được cả hai bể có bao nhiêu

+ GV đưa ra một vài VD khác cho HS vận

dụng thi nêu nêu số hạng, tổng

- GV hỏi cách tìm tổng khi biết các số hạng

điền vào dấu “?”

- GV hỏi để khắc sâu kiến thức bài tập

+ Các số cần tìm trong bài là gì?

+ Vậy tổng là gì?

+ 14+5 gọi là gì trong phép tính trên?

- GV đánh giá, biểu dương

Bài 2 Đặt tính rồi tính tổng, biết các số

hạng là: (Vở ô ly)

- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- Đại diện 2 -3 nhóm nêu bài toán

Nhóm khác góp ý: Trong bể hình

chữ nhật có 6 con cá Trong bể tròn có 3 con cá Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá?

- HS thảo luận nhóm và trả lời:

Muốn tìm tổng ta lấy số hạng cộng với nhau.

- HS xác định yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT

- HS nối tiếp nêu kết quả Giải thích vì sao lại điền số đó

- HSTL cá nhân:

+ Số cần tìm là tổng + Tổng là kết quả của phép cộng

Trang 19

- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.

- GVHD mẫu

- GV cho HS làm bài vào vở

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày

bài

- Tổ chức cho HS làm bài và chữa bài trên

bảng

- GV hỏi để khắc sâu kiến thức bài tập

+ Theo em khi làm tính cộng theo cột dọc

- GV giải thích để HS hiểu thêm đây là bài

toán: “Tìm phép cộng khi biết các số hạng

và tổng” Đó là bài toán ngược của bài

toán: “Tìm số hạng và tổng khi biết phép

cộng”.

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm

nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- 1-2 HSTL:

+ Lưu ýviết số thẳng cột, thực hiện

tính từ phải sang trái.

- HS đọc và xác định yêu cầu

- HS TL: làm bằng cách “thử chọn”

- HS thực hiện làm vào bảng con

- HS giơ bảng kết quả, góp ý, sửa chữa cho nhau:

Trang 20

Tiếng Việt: Viết CHỮ HOA Ă, Â

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ;

- Biết viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây

- Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Ă, Â; Chỉ ra

được điểm giống và khác nhau giữa các chữ Nêu được cách nối nét giữa chữ

viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các

con chữ, cánh đánh dấu thanh… Vận dụng viết đúng kĩ thuật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Học sinh: HS: Vở Tập viết, bảng con.

2 Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, mẫu chữ hoa Ă, Â

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Mở đầu

- Kiểm tra đồ dùng học tập

- GV dẫn dắt vào bài mới:Các em đã

họcvà viết được chữ viết hoa A, tiết học

hôm nay cô giới thiệu và HD các em viết

hai chữ hoa gần giống chữa A hoa đó là

hai chữ Ă và Â hoa

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

* HĐ 1: Viết chữ hoa Ă, Â

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và

hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa Ă,Â:

độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết

chữ viết hoa Ă,Â.

- Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau

giữa 2 chữ hoa Ắ, Â

• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết

hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A)

Trang 21

- GV cho HS xem video viết mẫu chữ hoa

Ă, Â

- GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu

quy trình

- Y/c HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â (trên

bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn

- GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về

cách viết

- Y/C HS viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ

vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập

một

- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó

khăn

* HĐ2 Viết câu ứng dụng

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong

SHS: Ăn quả nhớ người trồng cây.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa câu

tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những

người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để

cho ta có được những điều tốt đẹp

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng

dụng

- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi

viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn

+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?

Vì sao phải viết hoa chữ đó?

+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết

thường (nếu HS không trả lời được, GV

sẽ nêu)

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng

trong câu bằng bao nhiêu?

+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những

chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao

nhiêu?

•Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A)

- HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tựkhám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn (HS có thể lên bảng thao tác viếttrên không với chữ hoa Ă, Â vừa thao tác vừa nêu HS khác góp ý, bổ sung.)

- HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi

và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu

ý khi viết câu ứng dụng

+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu câu

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết

thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với

điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa

Ă

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếngtrong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o

+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa

Trang 22

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?

- Y/c Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập

một

- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó

khăn

* HĐ3 Soát lỗi, chữa bài.

- Y/c HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi

và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm

- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,

nhận xét, động viên khen ngợi các em

3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có

cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- Hướng dẫn hs về nhà học: Tìm viết lại 1

số cụm từ có chữ hoa trong bài học Kể

cho người thân nghe cách viết chữ hoa đó

- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen

ngợi, biểu dương HS

Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ g , y cao 1,5

li dưới đường kẻ ngang); chữ q cao 2

li (1 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ a (quả), dấu huyền đặt trên chữ cái ơ (người) và ô (trồng)

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái y trong tiếng cây

- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một

- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi

và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm

Nghệ thuật+

( Giáo viên phân ban dạy )

Tiếng Việt: Luyện từ và câu

Trang 23

BÀI 4 – TIẾT 4: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG

CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- HS gọi tên các vật trong tranh (BT1)

- Tìm 3 - 5 từ ngữ chỉ hoạt động gắn với các vật trong BT1 (BT2)

- Đặt 1 câu nói về việc em làm ở nhà

2 Phẩm chất

- Phát triển phẩm chất nhân ái(Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, kính trọng đối

với ông bà và người thân trong gia đình; thêm yêu quý gia đình.)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Học sinh: SHS; VBTTV,nháp, vở ô ly.

2 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội

dung bài tập) Phiếu học tậpluyện tập về từ và câu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV dẫn dắt vào bài mới

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

* BT1 Tìm và gọi tên các vật trong

tranh.

- HD HS nắm vững yêu cầu của bài tập

GV hướng dẫn HS quan sát, tưởng tượng

để tìm ra các đồ vật ẩn trong bức tranh

- HS, GV nhận xét

- GV chốt kết quả

BT2 Tìm 3 - 5 từ ngữ chỉ hoạt động gắn

với các vật trong tranh ở bài tập 1.

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

- HS tham gia giải đố

- HS cùng GV nhận xét

- HS ghi bài vào vở

- HS đọc bài, nêu yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm

- HS trình bày kết quả trước lớp

Tên các vật trong tranh: ghế, quạt trần, quạt điện, bát, đĩa, chổi, mắc

áo, giường, chăn, gối, ấm chén, nồi, ti vi

- HS lắng nghe

Trang 24

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

tập Phân tích mẫu giúp HS hiểu và nắm

- Thu vở ghi nhận xét và biểu dương

- GV lưu ý HS những điểm cần chú ý khi

đặt câu

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

- Nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen

ngợi, biểu dương HS

- Hướng dẫn: em hãy tự liệt kê những việc

VD: quạt máy – làm mát; chổi – quét nhà; mắc áo – treo quần áo; nồi – nấu thức ăn; ghế – ngồi;

- HS đọc yêu cầu của bài tập trongSHS

- HS (cá nhân) làm bài tập

- 3- 4 HS thi nói câu trước lớp HSkhác góp ý, bình chọn bạn đặt câu đúng và hay nhất

- HS viết vào vở ô ly

- HS chú ý

- HS nêu nội dung bài học

- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương nhưxinh, hươu, đôi sừng, đi nếp, bộ râu, gương Bước đầu biết đọc đúng lời đối

Trang 25

thoại của các nhân vật trong bài Em có xinh không?

2 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Các bức tranh thể hiện điều gì?

- Em có thích giống các bạn trong tranh

- HS hoạt động cặp đôi, chia sẻ vềnhững điều mà mỗi HS thích đượckhen

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài

đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ

- HS đọc thầm theo

+ GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm

do ảnh hưởng của tiếng địa phương: Voi,

hươu, sừng, gài, hớn hở, râu để HS đọc.

Trang 26

- Gv đọc mẫu, gọi HS đọc GV sửa cho HS

đọc chưa đúng

- HS nối tiếp đọc

- HD HS chia đoạn: (2 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ

râu giống tôi.

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:

xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu,

gương,lên, …

- Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm

cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về

nhà.//

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện

đọc đoạn theo nhóm đôi

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên, nghề nghiệp của những ngườilớn trong gia đình

- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xãhội

2.Phẩm chất

- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm (Yêu quý

lao động; Biết quan tâm đến các thành viên trong gia đình.)

3 Phát triển măng lực

Trang 27

- Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyếtvấn đề và sáng tạo.

- Phát triển năng lực đặc thù (NL khoa học): NL nhận thức, tìm tòi, khám phámôi trường tự nhiên – xã hội xung quanh: Biết cách quan sát, trình bày nhữnghiểu biết của mình về nghề nghiệp của người lớn trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Học sinh:

- SHS, VBT, một số tranh, ảnh về nghề nghiệp (sưu tầm ở nhà)

2 Giáo viên:

- Hình ảnh trong SGK về các nghề nghiệp phóng to (nếu có), phiếu bài tập

- Ảnh/Video về một số công việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng đồng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Mở đầu

- Tổ chức cho HS sắm vai “Phóng viên nhỏ

tuổi” tìm hiểu về những nghề nghiệp của

người lớn

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV dẫn dắt vào bài mới

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

* HĐ1 Kể về công việc hoặc nghề nghiệp

của người thân

- GV cho HS hoàn thành những thông tin

theo gợi ý trong SGKvào phiếu bài tập

+ Ông/bà/bố/mẹ/anh/chị…em làm công

việc hay nghề nghiệp gì?

+ Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại

lợi ích gì?

GV mở rộng: Em hiểu thế nào là lợi ích ?

(Đó là những sản phẩm, của cải vât chất,

giá trị mà nghề nghiệp hoặc công việc tạo

- HS khác: trả lời phỏng vấn kể tên những nghề nghiệp của người lớn mà mình biết

- HS chú ý

- HS hoàn thành những thông tin

- Ông bà, bố mẹ, anh chị, em làm….

- Công việc hay nghề nghiệp đó mang lại lợi ích….

- HS phát biểu ý kiến cá nhân

- Một vài HS lên giới thiệu trước lớp ( Kết hợp tranh, ảnh đã sưu tầm)

- Cả lớp bổ sung cho bạn

Trang 28

- GV yêu cầu HS quan sát hình và kể tên

nghề nghiệp, công việc của những người

trong hình

- Khi HS trả lời, GV mô tả vài nét chính về

công việc hoặc nghề nghiệp đó để HS có

thể hoàn thiện Phiếu học tập (Ví dụ: Ngư

dân là người đánh bắt cá, tôm, trên sông,

biển, ).

- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4: quan

sát các hình 2,3,4,5,6,7 trong SGK; thảo

luận, trả lời các câu hỏi

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

=>GV chốt:Mỗi người đều có công việc

hoặc nghề nghiệp riêng.

- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

=> GV mở rộng: Theo em, những công

việc trên đều có điểm gì giống nhau?

- Nhận xét, tuyên dương

=>GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề

nghiệp đều mang lại thu nhập đảm bảo

cuộc sống cho bản thân và gia đình, mang

lại lợi ích cho xã hội và đất nước.

+ H3: Bộ đội hải quân…

+ H4: Công nhân may…

+ H5:Thợ đan nón…

+ H6: Nông dân…

+ H7: Người bán hàng…

- HS thảo luận trong nhóm

- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp

nghề nghiệp có mang lại thu nhập không?

……….

Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp

……….

- Đổi chéo PHT – kiểm tra

- HS chia sẻ trước lớp

- HS chú ý

Trang 29

- GV cho HS thảo luận cặp đôi: Kể tên một

số công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập

khác mà em biết.

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- GV hỏi thêm về lợi ích của một số nghề

như: bộ đội hải quân, phi công, phóng viên,

bác sĩ…

- Nhận xét, tuyên dương

* HĐ4 Tìm hiểu về công việc hoặc nghề

nghiệp của người thân.

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Nói

về nghề nghiệp của một người lớn trong gia

đình em

- GV gợi ý: Tên nghề nghiệp, nét chính về

nghề nghiệp (nơi làm việc, sản phẩm làm

ra, lợi ích của nghề nghiệp, )

- GV gợi ý để HS viết 2-3 câu thể hiện lòng

biết ơn, suy nghĩ của mình về nghề nghiệp

của người thân trong gia đình

- GV đánh giá, biểu dương

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

- Qua bài học hãy kể tên một số nghề

nghiệp oặc công việc mà em biết

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung

- HS phát biểu, hoàn thành BT1 – VBT – T8

Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2021

Tiếng Việt : Nói và nghe BÀI 5 - TIẾT 4: EM CÓ XINH KHÔNG (Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang 30

1 Kiến thức, kĩ năng

- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về các nhân vật và sự việctrong tranh Biết chọn và kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể vớingười thân về nhân vật voi em trong câu chuyện

2 Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; có sự

tự tin vào chính bản thân

3 Phát triển năng lực

- Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợicảm, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trongbài); phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Học sinh: SGK, vở, bảng con,

2 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Mở đầu

- Sĩ số: ………

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

- HS quan sát tranh, trả lời

- HS lắng nghe

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

* Hoạt động 1: Quán sát tranh, nói tên các

nhân vật và sự việc được thể hiện trong

tranh

- GV cho HS làm việc chung cả lớp

- GV cho HS quan sát tranh và

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ Trong tranh có những ai?

+ Mọi người đang làm gì?

- GV cho HS trình bày nội dung tranh

voi anh Em có xinh không?

Tranh 2: nhân vật là voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vàicành cây, cài lên đầu để có sừng giống hươu

Tranh 3: nhân vật là voi em và

dê, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình như giống dê.+ Tranh 4: nhân vật là voi anh

Trang 31

- GV cho nhóm khác nhận xét, góp ý.

- GV cho HS nối tiếp nhau nêu nhân vật và sự

việc trong 4 tranh

- GV nhận xét, tuyên dương khen ngợi các

em nhớ nội dung câu chuyện

và voi em, sự việc là voi em( với sừng và dâu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và dâu

* Hoạt động: Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu

chuyện theo tranh

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi

nhóm 2 về nội dung mỗi bức tranh Hs có thể

kể lại nội dung các bức tranh theo từng bức

tranh như sau:

+ Tranh 1: Voi em thích mặc đẹp và thích

được khen xinh Ở nhà, nó luôn hỏi anh " Em

có xinh không?" voi anh bao giờ cũng khen

"Em xinh lắm!"

+ Tranh 2: Một hôm, voi con gặp hươu con,

nó hỏi " Tớ có xinh không?" Hươu trả lời: "

Chưa xinh lắm vì cậu không có đôi sừng

giống tớ"

+ Tranh 3: Gặp dê, voi hỏi " Em có xinh

không?" dê trả lời " Không, vì cậu không có

bộ dâu giống tôi" Nghe vậy, voi liền nhổ một

khóm cỏ dại bên đường, gắn vào cằm rồi về

nhà

+ Tranh 4: Có đôi sừng và bộ râu giả, về nhà,

voi anh hớn hở hỏi "Anh, em có xinh không?"

voi anh chê voi em xấu khi có thêm đôi sừng

và râu Voi em ngắm mình trong gương và

thấy xấu thật Nó liền bỏ đôi sừng và chòm

râu đi và thấy mình xinh hẳn lên

-GV yêu cầu HS chọn kể 1- 2 đoạn trong câu

chuyện

- GV mời HS lên kể nối tiếp 4 đoạn

- GV nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 2 về nội dung mỗi bức tranh

- HS chọn kể 1- 2 đoạn trong câu chuyện

- HS lên kể nối tiếp 4 đoạn

- HS lắng nghe

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

- GV cho HS kể cho người thân nghe về hành

động của voi em sau khi gặp hươu con và dê

Trang 32

con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh Hành

động của voi em sau khi nghe voi anh nói và

cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì

- GV cho HS đọc bài cá nhân

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràngcâu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc

lời nhân vật với ngữ điệu phù hợp Chú ý cách đọc ngắt hơi, nghỉ hơi ở những

lởi nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang (VD: Ả ờ Em ngủ dậy.).

Hiểu nội dung bài đọc: Từ câu chuyện và tranh minh ho ạ, nhận biết được sựthay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè, xấu hổ đển tự tin

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 33

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, đoạn 2 của bài,

kết hợp trả lời câu hỏi:

+ Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì?

+ Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ

sừng và râu giả?

- Nhận xét, tuyên dương

- GV cho HS nghe bài hát Những em bé

ngoan của Nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu sau

đó hỏi HS:

+ Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen?

+ Những việc làm nào của bạn nhỏ được

cô khen?

- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:

+ Nói về việc làm của em được thầy cô

khen?

+ Em cảm thấy thế nào khi được thầy cô

khen?

- GV chốt nội dung

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Hôm nay cô

đem đến cho lớp ta một bài học kể về

nhân vật Quang trong một giờ học

Quang được thầy giáo mời lên trước lớp

Lúc đầu bạn ý lúng túng, rụt rè Sau nhờ

sự động viên, khích lệ của thầy giáo, bạn

bè và sự cố gắng của bản thân, Quang đã

nói năng lưu loát và trở nên tự tin Để

hiểu rõ hơn nội dung câu chuyện, cô trò

chúng ta cùng bước vào bài học

- Em cảm thấy rất vui và hãnh diện.

+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật

thầy giáo và lời nhân vật Quang GV đọc

rõ ràng, lời kể chuyện có giọng vui tươi;

Trang 34

- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu

dài

Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/

"Mẹ ờ bảo:/ " Con đánh răng đi"/ Thế là

- GV lưu ý HS cách đọc: Trong bài đọc, có lời đối

thoại của thầy giáo và nhân vật Quang Khi đọc bài,

các em chú ý đọc đúng, rõ ràng lời các nhân vật Chú

ý ngữ điệu khi đọc Em ; à ờ ;Rồi sau đó ờ à;

Mẹ ờ bảo; phát hiện từ ngữ khó đọc với HS.

- GV mời 1-2 HS đọc lời giải thích nghĩa của một số

từ ngữ trong văn bản.

- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

- HS và GV nhận xét GV chú ý sửa lỗi cho HS.

- GV mời 1HS đọc lại toàn bài

- GV nhận xét, tuyên dương khen ngợi các em HS

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến em đihọc

+ Kiên nhẫn: tiếp tục làm việc đãđịnh mà không nản lòng

- - Cả lớp đọc thầm theo

- - HS nhận xét, lắng nghe

Trang 35

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

………

………

………

Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2021

Tiếng Việt : Luyện từ và câu BÀI 6 – TIẾT 4: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; bước đầu biết đặt câu nêu đặc điểm ngoại hìnhcủa một số bạn trong lớp

2 Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý trường, lớp, bạn bè trong trường

- Chăm chỉ (Chăm học, chăm làm)

2 Giáo viên: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, thẻ rời,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Mở đầu

- Sĩ số: ………

- GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát:

Sách bút thân yêu. HS hát và vận động theo bài hát:Sách bút thân yêu.

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

* Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:

+ Đọc các từ ngữ trong bài

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4

+ Trao đổi với nhau để thống nhất các

- HS theo dõi

- HS đọc từ ngữ trong bài: mượt

mà, đôi mắt, bầu bĩnh, khuân mặt,vầng trán, sáng, cao, đen láy, mái tóc, đen nhánh

- HS hoạt động nhóm, tìm các từ chỉ đặc điểm

- Đại diện nhóm trình bày:

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

Trang 36

phương án

* GV chốt đáp án: mượt mà, bầu bĩnh, sáng,

đen láy, đen nhánh

- Em hãy tìm thêm các từ chỉ đặc điểm?

- GV nhận xét

- nhỏ xíu, xinh xắn, đỏ thẫm …

3 Hoạt động Luyện tập, thực hành

* Hoạt động 2 Ghép các từ ở bài tập 1 để

tạo thành câu chỉ đặc điểm.

- GV cho HS TL nhóm với các nhiệm vụ:

+ Đọc lại các từ chỉ đặc điểm ở bài tập 1

+ Ghép các từ chỉ đặc điểm với các từ còn

lại ở bài tập 1 tạo câu hợp lý

+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- GV chốt đáp án đúng

* Hoạt động 3: Đặt một câu nêu đặc điểm

ngoại hình của một bạn trong lớp em.

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp nhận xét, góp ý

+ Bạn Hà có đôi mắt đen láy.+ Khuân mặt của Châu Anh bầubĩnh

+ Dương có vầng trán cao

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có

cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi HS

- HS nêu nội dung bài học

Trang 37

………

………

Trang 38

Toán Bài 6 – TIẾT 1: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng Sắp xếp được bốn sốtheo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100

- Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn

2 Phẩm chất:

- Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm

3 Phát triển năng lực:

- Phát triển năng lực tư duy và lập luận

- Phát triển năng lục giải quyết vấn đề

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, bảng con,

2 Giáo viên: Laptop; slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động Mở đầu

-Trò chơi: Bắn tên

1 Bạn hãy tìm số liền sau của số 15 ?

2 Bạn hãy tìm số liền trước của 41 ?

- Gv nhận xét liên hệ giới thiệu bài : Bài học

hôm nay giúp các em ôn lại về so sánh sắp

xếp được thứ tự của các số; tìm được số lớn

nhất, số bé nhất trong các số đã cho (không

quá 4 sổ); xác định được số liển trước, số liển

sau của một số; giải và trình bày được bài

giải của bài toán có lời văn

- Quản ca điền khiển trò chơi

- Hs cả lớp cùng tham gia

- Hs chú ý nghe.

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

- GV cho HS chơi trò chơi tài đoán vật để dẫn

vào bài ND ước lượng

Trang 39

- Hs đọc và nêu yêu cầu.

- Hs làm bài vào vở đổi vở chữa bài theo nhóm 2

+ 1 Hs làm phiếu lớn chữa bài trước lớp

- Hs đọc và nêu yêu cầu của bài

- Hs làm bài vào VBT

- Lớp trưởng cho các bạn chia sẻ bài

bằng trò chơi : Bắn tên

Số liền trước

Số đã cho

- Hs trả lời: Mốn tìm số liền trước

của một số ta lấy số đó trừ đi 1 Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1.

- Hs đọc và nêu các yêu cầu của bài

Trang 40

b) Tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất

trong các số trên xe đua

-Y/c hs thảo luận 1 phút nêu cách làm bài

- Gv nhận xét, y/c Hs tự làm bài vào vở bài

tập

- Gv nhận xét chữa bài củng cố : thứ tự các

số, số lớn nhất, số bé nhất, tính tổng hai số.

Bài 5 (Trang 24)

- Y/c Hs phân tích bài toán trong nhóm 2

- Gọi một nhóm phân tích bài toán trước lớp

-Y/c Hs làm bài vào vở, 1 Hs làm phiếu lớn (

để chữa bài trước lớp )

- Gv nhận xét chữa bài

* Củng cố : Cách giải và trình bày bài giải

của bài toán có lời văn ( bài toán thực tế )

- Hs thảo luận nhóm 2 nêu cách làm bài cho nhau nghe

- 1-2 nhóm chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét:

a) So sánh các số đã cho rồi viết theothứ tự từ bé đến lơn

b) Tìm số lớn nhất, số bé nhất trongcác số đã cho rồi tính tổng hai số đó.(Có thể dựa vào thứ tự sắp xếp ở câu

a để tìm nhanh số lớn nhất và số bénhất.)

- Hs làm bài, đổi vở chữa bài trong nhóm 2, 1 Hs chữa bài trước lớp.a) 24, 37, 42, 45

b) 24 + 45 = 69

- Hs đọc bài toán

- Hs phân tích bài toán trong nhóm 2

- 1 nhóm chia sẻ trước lớp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài yêu cầu làm gì?

+ Muốn biết lớp 2A trồng đượcnhiều hơn lớp 2B bao nhiêu cây bạnlàm thế nào ?

- Hs làm bài vào vở, đổi vở chữa bàitheo nhóm 2

Bài giải

Số cây của lớp 2A trồng hơn lớp 2Blà:

Ngày đăng: 31/08/2023, 01:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá): 25 phút - Giáo án chiều lớp 2 quyển 1( t1 132)
2. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá): 25 phút (Trang 56)
Hình ảnh chữ hoa L trong vở tập viết/ - Giáo án chiều lớp 2 quyển 1( t1 132)
nh ảnh chữ hoa L trong vở tập viết/ (Trang 139)
Hình   ảnh   tiêu   biểu,   quen   thuộc   với   mỗi người dân  Việt  Nam  như mâm quả, trăng sáng, rước đèn, bày cỗ Trung thu,… - Giáo án chiều lớp 2 quyển 1( t1 132)
nh ảnh tiêu biểu, quen thuộc với mỗi người dân Việt Nam như mâm quả, trăng sáng, rước đèn, bày cỗ Trung thu,… (Trang 163)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w