1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án trực tuyến buổi tối ( t23 28)

187 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Trực Tuyến Buổi Tối (T23 28)
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 9,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua bài HS cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông cả khi ngủcho đến lúc thức dậy - Mở rộng vốn từ về cây cối: Tìm được các từ chỉ đặc điềm; câu nêu hoạt độngtrong các bài tập.. Hoạt động 2:

Trang 1

TUẦN 23

Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022

Toán BÀI 51: LUYỆN TẬP (T2)

- Biết tìm số liền trước, liền sau

- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nếu bài toán và cáchgiải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực mô hình hóa toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề Rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

1.2 Năng lực chung

- Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học vàgiải quyết vấn đề sáng tạo

2 Phẩm chất:

- Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần

hợp tác trong khi làm việc nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV:

+ Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa,

+ Nếu có điều kiện, GV nên chuẩn bị hình phóng to bài 1,2,3,4

2 HS:

- SGK, vở, bộ đồ dùng học Toán 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 HĐ Mở đầu.

- Tạo tâm thế cho HS và từng bước làm quen

bài học

2 HĐ Luyện tập – thực hành

* Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, kĩ năng về

cấu tạo số, so sách số có 3 chữ số thông qua

các bài tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV HDHS quan sát tranh sgk/tr.51

- GV hướng dẫn mẫu: Số cần tìm ở chiếc vợt

được cấu tạo từ các thành phần ghi ở các hũ

mật HS dựa vào cấu tạo số để viết đúng số

theo yêu cầu.

- GV YCHS nêu số tương ứng với cấu tạo số

Trang 2

+ Làm thế nào em viết được số?

+ Số 752 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn

+ Khi viết số con cần lưu ý gì?

- GV nêu các số ngoài bài 678, 959, 321

- Nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hướng dẫn mẫu: Mỗi con ong được nối

với tổ ghi cách đọc số ở bóng nói của con ong

đó HS dựa vào cách đọc để tìm đúng số theo

- Bài yêu cầu làm gì?

- YCHS đọc các số lần lượt trên thanh gỗ

- GV HD: dựa vào cách đọc mỗi số trên thanh

gỗ, liên hệ với cách đọc được ghi trên thùng

sơn tương ứng để xác định màu sơn của mỗi

thanh gỗ

- YC HS thực hiện tô màu từng thanh gỗ bằng

bút chì màu theo đúng màu sơn

- 2 HS trả lời

- HS đọc nối tiếp

- HS thực hiện tô màu từngthanh gỗ bằng bút chì màu theođúng màu sơn

- Trả lời

Trang 3

+ Trong các số này số nào lớn nhất? số nào bé

nhất?

- GV nhận xét, tuyên dương HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc YC bài

+ Số liền trước là số như thế nào?

+ Số liền sau là số như thế nào?

- YCHS làm bài cá nhân vào vở

- Gọi HS chữa bài

+ Số 1000 có mấy chữ số?

+ So sánh số 1000 và số 999?

- GV nhận xét, tuyên dương HS

3 HĐ Vận dụng, trải nghiệm

- Lấy ví dụ 1 số có ba chữ số Nêu cấu tạo của

số đó Nêu số liền trước, liền sau của số đó?

DẤU PHẨY

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù

- Phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường

- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy trong câu.

Trang 4

- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập:

- Phiếu học tập luyện tập về từ và câu Thẻ từ

2 HS:

- SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ mở đầu.

- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài

mới và kết nối bài

+ GV khuyến khích HS tìm thêm nhiều từ

ngoài các từ ngữ đã cho sẵn ở trong bài

+ Hãy đặt 1 câu chứa 1 từ vừa tìm được.

BT2 Chọn từ ngữ phù hợp thay cho ô

vuông.

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV chiếu tranh minh họa bài và hỏi:

+ Tranh vẽ ai?

+ Bạn nhỏ đang làm gì?

- GV và HS nhận xét đánh giá, thống nhất

đáp án các từ ngữ thay cho ô vuông trong

đoạn văn theo thứ tự: nhìn thấy, giơ tay

hái, đừng hái.

- GV hỏi thêm: Em có nhận xét gì về hành

động của bạn nhỏ trong bài?

* Mở rộng: Em hãy nói một câu khuyên

- HS quan sát tranh minh họa, suy nghĩ trả lời:

+ Tranh vẽ bạn nhỏ ở trong vườn hoa.

+ Bạn đang định giơ tay để hái bông hoa.

- HS chú ý

- HS nêu nhận xét

- HS thực hành mở rộng

Trang 5

- GV mời một HS đọc đoạn văn đã hoàn

thiện

BT3 Cần đặt dấu phẩy vào những vị trí

nào trong mỗi câu sau?

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV và HS thống nhất đáp án

- GV mời một số HS đọc to các câu đã

được điền dấu phẩy (GV lưu ý HS ngắt

giọng ở những vị trí có dấu phẩy).

=> GV nhấn mạnh: Dấu phẩy giúp cho các

từ ngữ, các ý trong câu được ngăn cách rõ

ràng hơn.

* Khắc sâu kiến thức:

- Dấu phẩy đứng ở vị trí nào trong câu?

- Trong 1 câu có thể có 1 hay nhiều dấu

phẩy?

- Em hãy đặt 1 câu có sử dụng dấu phẩy.

- GV nhận xét, đánh giá

3 HĐ Vận dụng

- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen

ngợi, biểu dương HS

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau

- Một HS đọc đoạn văn đã hoàn thiện, cả lớp đọc thầm

- 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):

………

………

………

Hướng dẫn học Tiếng Việt+

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TIẾNG VIỆT

Trang 6

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức - kĩ năng:

- HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài, Phát âm đúng các từ ngữ dễ phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 HSPTNL trảlời được câu hỏi 5 Qua bài HS cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông cả khi ngủcho đến lúc thức dậy

- Mở rộng vốn từ về cây cối: Tìm được các từ chỉ đặc điềm; câu nêu hoạt độngtrong các bài tập

- Biết quan tâm giúp đỡ gia đình những công việc vừa với lứa tuổi

II.Đồ dung dạy học:

1 GV :

- Máy tính, máy chiếu, VBTPTNL Tiếng việt

2 HS :

- Vở BTPTNL môn Tiếng việt.

III Các hoạt động dạy học:

- HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1

- HS phát âm từ khó

Trang 7

- GVNX, tuyên dương các nhóm đọc

tốt

3 Hoạt động Luyện tập

* Trả lời câu hỏi

- GV cho HS đọc thầm các câu hỏi

trong sgk

- GV có thể cho HS thảo luận các câu

hỏi sau đó gọi HS (nhóm) trả lời

Câu 1: Mây ra bờ sông để làm gì?

Câu 2: Vì sao mặt sông mờ ảo vào

buổi sáng sớm?

Câu 3: Cách Mây gọi sông “ sông ơi,

dậy đi” cho thấy điều gì?

Câu 4: Đánh dấu v vào trước những

câu nói đúng về bạn Mây

Câu 5: Chi tiết nào trong bài cho thấy

dòng sông giống như một cô gái xinh

đẹp?

* Luyện từ và câu

Bài 1/14: Tìm trong bài đánh thức

dòng sông và viết vào chỗ trống:

a 5 từ chỉ sự vật

b 5 từ chỉ đặc điểm

- GVNX, chốt lại câu trả lời đúng

Bài 2/15: Tô màu vào tấm thẻ chứa

các từ chỉ đặc điểm được gắn ở cây sau

- Gọi 1 2 hs nêu đáp án đúng

- GVNX, chốt lại câu trả lời đúng

Bài 3/15: Dựa vào các từ ở bài tập 2

Câu 5: Màn sương biến mất Khuôn

mặt dòng sông hiện ra ửng hồng, tươi rói

- HS đọc y/c

- HS trả lời câu hỏi:

5 từ chỉ sự vật 5Từ chỉ đặc điểm

bờ sôngmặt nướcmàn sươngnước sôngđám cỏ

chải đầurửa mặtchạybuôngđánh thức

- HS đọc y/c

Trang 8

em hãy đặt câu:

a Miêu tả lá cây

b.Miêu tả thân cây

- Gọi một số hs nêu câu mình vừa đặt

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu

hay

- GV củng cố về câu nêu hoạt động

4 Hoạt động Vận dụng

- Hôm nay các em được học điều gì?

- Nhận xét tiết học, tuyên dương hs

- HS suy nghĩ để tô màu vào thẻ thích hợp

- 1, 2 hs nêu đáp án

* Đáp án: xanh ngắt, non tơ, đỏ sẫm ,

to, cong queo, bạc phếch, chắc, xù xì

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù

- Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường

- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường

- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường

Trang 9

- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để hình thành kĩ năng tự bảo vệ.

1.2 Năng lực chung

- Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự

giải quyết vấn đề và sáng tạo

2 Về phẩm chất

- Góp phầnphát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm), nhân ái

(Hình thành ý thức biết giúp đỡ người khác)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV:

- SGK, SGỴ, Vở bài tập Đạo đức 2;

- Câu chuyên, bài hát gắn với bài học “Tìm kiểm sự hỗ trứ khi ở trường”;

- Bộ tranh vể kĩ náng tự bảo vệ theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT;

- Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint (nếu có)

2 HS:

- SGK Vở bài tập Đạo đức 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động mở đầu: Khởi động

- GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở trường có

những việc chúng ta có thể tự làm nhưng

cũng có những việc chúng ta cần sự hỗ trợ

Đố cũng chính là nọi dung bài học hôm nay.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

* Mục tiêu: HS chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng

mới thông qua các hoạt động khác nhau.

a Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống

cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.

- GV cho HS quan sát tranh sgk trong SGK

- Gọi HS nêu nội dung các tranh tình huống

- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận

Tranh 2: Bị ngã ở sân trường Tranh 3: Bị quên hộp bút.

- HS nghe câu hỏi và tiến hànhthảo luận trong nhóm

Trang 10

? Những tình huống nào em có thể tự giải

khi bị ngã hay quên đồ dùng học tập em cần

tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời Việc tìm kiếm sự

hỗ trợ trong những tình huống này giúp em

bảo vệ bản thân, không ảnh hưởng đến việc

học tập

- Ngoài những tình huống này, em hãy kể

thêm những tình huống khác cần tìm kiếm sự

hỗ trợ khi ở trường?

- GV khen ngợi

b Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự

hỗ trợ và ý nghĩa của việc biết tìm kiếm sự

của các bạn không? Vì sao?

- Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở

trường?

- Kể thêm những cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi

ở trường mà em biết?

- Việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết có ý

nghĩa như thế nào?

=>GVKL: Các bạn trong tình huống đã biết

cách tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời: tìm đúng

người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc biết tìm

kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết

được những khó khăn trong cuộc sống, nếu

- Đại diện 3 HS lần lượt trả lời.Các nhóm khác nhận xét, góp ý

+ em cần tìm kiếm sự hộ trợ trong cả 3.

- HS chia sẻ

- HS quan sát tranh, đọc tìnhhuống, thảo luận nhóm và trả lờicâu hỏi

- HS trả lời:

+ TH 1: Bạn Huy mệt mỏi, đau họng, không tập trung học được nên đã nói cho cô giáo

+ TH2: Nga chưa biết cách làm bài nên đã nhờ cô giáo trong giờ

ra chơi

- HS kể thêm những cách tìmkiếm tìm kiếm sự hỗ trợ khi ởtrường mà em biết

Trang 11

các bạn trong tình huống không biết cách tìm

kiếm sự hỗ trợ sẽ có hậu quả: sức khỏe không

đảm bảo, không hiểu bài

3 HĐ Vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.

Vận dụng bài học vào cuộc sống

- Tổ chức cho HS viết 3 việc ở trường em đã

- Ghi nhớ nhiệm vụ để học tốt tiếthọc sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):

- Làm quen được với những người bạn hàng xóm

- Tạo được quan hệ gần gũi, thân thiện trong cộng đồng

- HS rèn khả năng thích ứng cảm xúc và thiết kế tổ chức 1 số hoạt động nguy để

biết được những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sinh sống Đóng góp ýkiến về những việc mà những người bạn hàng xóm có thể làm cùng nhau

1.2 Năng lực chung

- Năng lực chung:Góp phần phát triển nl tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp

tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

2 Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất:

- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm quý mến hàng xóm

- Đoàn kết:Biết cách bày tỏ tình cảm của mình với bạn qua các việc làm.

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu: giúp HS lựa chọn, lên kế

hoạch và tự cam kết thực hiện hành động.

- Hôm nay em học bài gì?

- GV yêu cầu HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu

thêm về hàng xóm của mình

+ Ví dụ: Hỏi bác tổ trưởng dân phố; hỏi bác

phụ trách chi hội khuyến học để có được

thông tin về các bạn hàng xóm cùng học Tiểu

học

+ Mạnh dạn làm quen với một hoặc nhiều

bạn Lựa chọn một việc làm đã chia sẻ ở mục

trên và thực hiện cùng các bạn hàng xóm

- HS nói tên, tưởng tượng ragương mặt người bạn ấy Mô tảhình dáng bề ngoài và tínhcách, sở thích của bạn

- HS chia sẻ trước lớp

-HS lắng nghe

- HS trả lời

+ Cùng nhau đá bóng+ Dự sinh nhật của nhau

Trang 13

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức kĩ năng:

- Củng cố về các thành phần của phép tính chia: Số bị chia, số chia, thương

- Củng cố về bảng nhân 2, bảng nhân 5 Bảng chia 2, bảng chia 5 đã học

- HS biết từ một phép tính nhân ta có thể lập được 2 phép tính chia tương ứng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Hoạt động Mở đầu

* Khởi động

- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi

Truyền điện để củng cố bảng nhân 2,

- Hoàn thành câu và viết phép tính

- HS cùng tham gia trò chơi

5 đĩa Mỗi đĩa có 3 chiếc bánh

Ta có phép chia: 15 : 5 = 3

- Lớp nhận xét, chữa bài

Trang 15

- Hôm nay chúng ta được học điều gì?

- Về nhà các em ôn lại các bảng nhân,

chia đã học và hoàn thành BT

- HS thực hiện các phép tính dưới sự hướng dẫn của GV rồi điền kết quả

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Năng lực đặc thù

- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, hình vẽ

- Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu quahoạt động hít vào và thở ra

- Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hôhấp không hoạt động

- Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không

1 GV : Giáo án điện tử SGK, máy tính

2 HS: SGK, vở ô ly bút dạ, giấy A4 Một số tranh, ảnh sưu tầm (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 16

a HĐ1:Quanh sát hình dưới đây, chỉ và

nói tên các bộ phận chính của cơ quan hô

hấp.

- GV tổ chức cho HS quan sát hình trong

SGK hoặc hình phóng to nếu có (cấu tạo cơ

quan hô hấp)

- Yêu cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận của

cơ quan hô hấp Khuyến khích gọi nhiểu HS

thực hiện

=> GV nhận xét, kết luận: Cơ quan hô hấp

gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi.

3 HĐ Luyện tập – Thực hành

b HĐ2 Em hãy đặt tay lên ngực, thực hiện

động tác hít thở sâu bằng mũi cho biết

lồng ngực thay đổi như thế nào khi hít vào

thở ra

- Hướng dẫn HS hít thở sầu: Yêu cầu từng

HS đặt tay lên ngực thực hiện hít thở sâu và

cho biết kích thước lồng ngực thay đổi như

thế nào khi hít vào và thở ra

- HDHS thực hiện hít thở sâu

=> GV nhận xét và kết luận: Khi hít vào

lổng ngực sẽ phồng lên, to hơn và khi thở

ra lổng ngực sẽ xẹp xuống, nhỏ hơn

c HĐ3: Quan sát hình sau và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS quan sát hình thể hiện lồng

ngực lúc hít vào và thở ra, kết hợp với kết

quả thực hành hít thở sâu ở hoạt động

trước để xác định hình nào thể hiện hoạt

động hít vào, hình nào thể hiện hoạt động

thở ra và giải thích

+ Tại sao lồng ngực to hơn khi hít vào và

nhỏ hơn khi thở ra?

+ Mô tả đường đi của không khí trên hình

- HS chỉ và nêu tên các bộ phận của

cơ quan hô hấp

+ Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi.

- Cả lớp thực hiện hít thở sâu

- HS lắng nghe

- HS quan sát hình thể hiện lồng ngực lúc hít vào và thở ra kết quả thực hành hít thở sâu

+ HS biết được khi hít vào, lồng ngực nhận nhiểu không khí (chứa

Trang 17

khi hít vào và thở ra.

=>Chức năng của cơ quan hô hấp là gì?

4.HĐ Vận dụng, trải nghiệm.

*MT:Tổng kết nội dung kiến thức, HSghi

nhớ, khắc sâu nội dung bà

*Tổng kết

- GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời

- GV hỏi: Mặt trời chốt kiến thức gì vậy?

- Nhận xét tiết học, biểu dương

nhiều khí ô-xi) nên phồng lên và trở nên to hơn

+ Khi thở ra, lồng ngực đẩy khống khí (chứa nhiều khí các-bô-níc) ra ngoài nên xẹp xuống và nhỏ hơn

Đường dẫn khí gổm: mũi, khí quản

và phế quản Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí

- HS rút ra kết luận về chức năng

của cơ quan hô hấp: thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài thông qua hoạt động hít vào và thở ra.

- HS nêu: Cơ quan hô hấp gồm các

bộ phận mũi, khí quản và phế quản Nhờ hoạt động hít vài thở ra của cơ quan hô hấp mà cơ thể luôn

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù

- Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ;

- Biết viết câu ứng dụng:Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.

Trang 18

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV:

+ Máy tính, máy chiếu Tranh minh họa cánh đồng lúa

+ Mẫu chữ hoa Y và câu ứng dụng

2 HS:

+ Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 HĐ Mở đầu

- Tạo hứng thú, kết nối sang bài học

mới

2 HĐ Hình thành kiến thức

* Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ

thuật viết chữ hoa Y và câu ứng dụng

a HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Y

- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết

hoa Y: nêu độ cao, độ rộng, các nét và

quy trình viết chữ viết hoa Y

- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu

- GV viết mẫu (lần 1) Sau đó cho HS

quan sát cách viết chữ viết hoa Y trên

- HS nêu: Chữ Y viết hoa cỡ vừa có

độ cao 8 li, độ rộng 5 li (cỡ nhỏ cao 4

li, rộng 2,5 li) Chữ Y gồm 2 nét (nét móc hai đẩu và nét khuyết ngược)

- HS quan sát và lắng nghe

- HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn

- HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy trình viết:

+ Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hưỏng ra ngoài

+ Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1,

rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên

- HS thực hành viết (trên không hoặc

nháp) theo hướng dẫn

- HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có)

- HS đọc câu ứng dụng:

Trang 19

“Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.”

- GV hỏi: câu ứng dụng muốn khuyên

+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?

Vì sao phải viết hoa chữ đó?

+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ

viết thường (nếu HS không trả lời

được, GV sẽ nêu)

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng

trong câu bằng bao nhiêu?

+ Nêu độ cao các chữ cái

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?

- GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa Y

- HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ

hoa Y

- GV cùng HS nhận xét

3 HĐ Luyện tập – Thực hành

* Mục tiêu: giúp HS biết cách viết chữ

hoa Y và trình bày câu ứng dụng

d HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết

- GV nêu yêu cầu bài viết trong vở:

+ 1 dòng chữ hoa Y cỡ vừa

+ …

- Lưu ý HS tư thế ngồi viết

- GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết

mẫu

- Tổ chức cho HS viết vở GV quan sát,

hướng dẫn những HS gặp khó khăn

d HĐ4: Soát lỗi, chữa bài

4 HĐ vận dung, trải nghiệm

* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức và vận

- HS trả lời

- HS theo dõi

+ Chữ Yviết hoa vì đứng đầu câu

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếngtrong câu bằng 1 chữ cái o

+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái Y cao 8 li, chữ cái hoa T, b, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ đ, q cao 2 l; các chữ còn lại cao 1 li

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ cái ô ( Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô (đồng, bào)

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái o trong tiếng bào

- HS quan sát GV viết mẫu

- HS luyện viết tiếng

- HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có)

- HS lắng nghe yêu cầu.

- Nhắc lại tư thế ngồi viết.

- HS quan sát

- HS viết vào vở tập viết

Trang 20

dụng vào cuộc sống.

- Nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học,

khen ngợi, biểu dương HS

Hướng dẫn học tiếng Việt+

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TIẾNG VIỆT

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức – Kĩ năng:

- HS phân biệt được l hoặc n; iết hoặc iêc Biết quan sát các chi tiết trong tranh

và thực hiện được các yêu cầu sau mỗi bức tranh đó

- Viết được lời chú thích dưới mỗi tranh và sắp xếp các tranh theo thứ tự

-Nêu được lợi ích của việc trồng cây và kể được những việc mình đã làm để bảo

- Vở BTPTNL môn Tiếng việt.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 21

b Điền iêt hoặc iêc

- YC học sinh làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2/16: Quan sát hình sau và thực

hiện các yêu cầu

a Đóng vai bạn nhỏ để viết 3 4 câu kể

về chuyến đi

* Gợi ý:

- Em cùng đi với những ai

- Cả nhà đã ngồi nghỉ ở đâu

- Cảnh vật xung quanh như thế nào?

- Điều gì khiến em thấy thú vị trong

chuyến đi ấy?

- GV nhận xét, tuyên dương

b Sau khi viết xong em thấy trong

tranh có một số chi tiết không hợp lí

Đố em đó là chi tiết nào?

- GV nhận xét, kết luận

* Nói và nghe:

Bài 3/16 Sắp xếp các tranh sau theo

thứ tự đúng và nói về nội dung của các

- Một số hs đọc bài viết

- HS khác nhận xét

- HS trả lời về chi tiết không hợp lí

- Một số loại động vật trong vườn báchthú không được nhốt, có loài động vật nguy hiểm như: Hổ Điều đó sẽ gây nguy hiểm cho người tham quan

- Viết lời chú thích dưới mỗi tranh với nội dung của các tranh

- Hình 4: Bạn nhỏ gieo hạt

- Hình 2: Bạn nhỏ tưới nước cho hạt đãđược gieo

- Hình 3: Hạt nhảy mầm thành cây non

- Hình 1: Cây non phát triển thành cây lớn

Trang 22

bảo vệ môi trường?

- YC học sinh thảo luận cặp đôi

- Gọi HS kể trước lớp

- GV nhận xét, kết luận

3 Hoạt động Vận dụng

- Hôm nay chúng ta học được điều gì?

- Về nhà các em sẽ ươm cho cô một

cây con nhé Giờ sau báo cáo kết quả

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- HS trả lời:

- HS chia sẻ

- HS thực hiện y/c của GV

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù

- Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời nhân vật.

- Trả lời được các câu hỏi của bài Hiểu nội dung bài: Cần có ý thức bảo vệ vàtôn trọng sự sống của các loài vật trong thế giới tự nhiên

- Biết nói lời động viên, an ủi

- Nhận diện được đặc điểm thể loại văn bản Yêu thích những từ ngữ hay, hình

- Yêunước: Yêu thiên nhiên, đất nước Biết yêu quý con vật nhỏ bé xung quanh

- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè

- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện

-Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU

Trang 23

Tiết 2 2.2 Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi

* Câu 1: Bống làm gì khi thấy cánh cam

bị thương?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1 để

tìm câu trả lời

- GV hỏi thêm: Dựa vào đâu em trả lời

như vậy? Qua việc làm của Bống, em thấy

Bống là người như thế nào?

+ GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV liên hệ, mở rộng vấn đề:

+ Em đã bao giờ nhìn thấy mật con vật

đang cần được giúp đỡ chưa?

+ Em có suy nghĩ gì?/ Em đã làm gì?/ Em

nên làm gì trong hoàn cảnh đó?/ Nếu gặp

một con vật nhỏ bé cần được giúp đỡ, em

sẽ làm gì?;

- GV nhận xét, tuyên dương

Câu 2: Bống chăm sóc cánh cam như

thế nào? Câu văn nào cho em biết điều

đó?

- GV nêu câu hỏi, hướng dẫn Hs đọc thầm

đoạn 2 để tìm câu trả lời

Câu 3:Vì sao Bống thả cánh cam đi?

- Gọi HS đọc câu hỏi3

- HS trả lời

* Dự kiến CTL: Bống chăm sóccánh cam rất cẩn thận Hằng ngày,Bống đều bỏ vào chiếc lọ một chútnước và những ngọn cỏ xanh non

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS đọc câuhỏi

- HS đọc thầm đoạn 3 và câu trảlời: Từng HS trả lời câu hỏi Sau

đó, trao đổi, thống nhất trong

Trang 24

- Tổ chức cho HS chia sẻ kếtquả.

- GV chốt câu trả lời đúng

- GV nhận xét, biểu dương cácnhóm

Câu 4:Nếu là Bống, em có thả cánh

cam đi không? Vì sao?

- GV chiếu câu hỏi 4

- GV hướng dẫn HS chia sẻ ý kiến cá

nhân

- GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời của HS

đồng thời hướng dẫn HS ý thức bảo vệ và

tôn trọng sự sống của các loài động vật

xung quanh bằng cách đặt các câu hỏi:

Cánh cam thường sống ở đâu?; Liệu chiếc

lọ có phải là môi trường sống phù hợp với

cánh cam không?; Liệu cánh cam có thể

sống khoẻ mạnh trong chiếc lọ nhỏ đổ

không?; Theo em, đâu là môi trường sống

phù hợp nhất với cánh cam?;

- Cuối cùng, GV định hướng HS: Các loài

động vật nên được sống trong môi trường

phù hợp với chúng Chỉ có ở trong môi

trưòng phù hợp, chúng mỏi thoải mái và

khoẻ mạnh

3 HĐ luyện tập, thực hành

* Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm

đoạn/bài Nói lời động viên, an ủi Vận

dụng vào thực tế cuộc sống.

* HĐ3 Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài

- GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài Cả lớp

đọc thầm theo

nhóm

- HS báo cáo kết quả

* Dự kiến CTL: Bống thả cánhcam đi vì Bống cảm thấy cánh cam

có vẻ ngơ ngác không vui, chắcnhớ nhà và nhớ bạn bè/ Vì Bốngthương cánh cam không có bạn bè

và gia đình./ Vì Bống nghĩ bãi cỏmới là nơi sống phù hợp với cánhcam./

- HS đọc lại

Trang 25

- GV nhận xét, biểudương.

* HĐ4 Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1.Những từ nào dưới đây được

dùng trong bài để miêu tả cánh cam?

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn bài

và tìm từ ngữ miêu tả cánh cam trong bài

- GV và HS thống nhất câu trả lời

* Mở rộng:

- GV mời HS giải thích rõ hơn về nghĩa

các từ vừa tìm được

- Hãy đặt câu với từ ngữ vừa tìm được

Lưu ý: Giáo viên khuyến khích HS có thể

đặt nhiều câu

- GV nhận xét, góp ý, sửa sai

Câu 2 : Thay bạn Bống, em hãy nói lời

động viên, an ủi cánh cam khi bị thương

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV mời HS làm mẫu, nói một câu thể

hiện sự động viên, an ủi cánh cam bị

thương

- GV nhận xét, góp ý

Câu 3 Nếu thấy bạn đang buồn, em sẽ

nói gì?

- GV hướng dẫn cách nói lời động viên, an

ủi: Khi thấy người khác đang buồn hoặc

đang gặp khó khăn, em có thể nói lòi động

viên, an ủi Lời động viên, an ủi giúp

người nghe cảm thấy vui hơn, nhờ đó có

thể vượt qua khó khăn Có nhiều cách để

nói lời động viên, an ủi

4 HĐ Vận dụng trải nghiệm

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS ghi nhớ các từ tả mưa, vận

trong cuộc sống hằng ngày và chuẩn bị bài

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm việc cá nhân, tìm từ ngữmiêu tả cánh cam trong bài

- Một số HS trình bày trước lớp

- Dưới lớp nhận xét, góp ý

* Đáp án: Từ ngữ miêu tả cánhcam trong bài: xanh biếc, tròn lẳn,óng ánh, khệ nệ

- HS suy nghĩ, phát biểu

- HS thực hành đặt câu.

- Dưới lớp nhận xét, góp ý

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm mẫu, nói một câu thểhiện sự động viên, an ủi cánh cam

bị thương VD: Cánh cam ơi, cậuđừng lo lắng quá, cậu sẽ nhanhkhoẻ lại thôi mà./ Cánh cam đừngbuồn nhé, tô sẽ chăm sóc cho bạn./Cánh cam có đau không?/,

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Trang 26

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):

………

………

………

Tự nhiên xã hội BÀI 23: TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 2)

- Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp

- Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Quan sát mô hình cơ quan hô hấp và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Các bộ phận a, b,c ứng với bộ phận nào

của cơ quan hô hấp?

- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết

Trang 27

- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.

c Hoạt động 3: Tình huống và cách xử lý

của em

- TC cho HS TL

- YC HS Nêu thêm tinh huống có thể dẫn

đến nguy cơ tắc đường hô hấp và đề xuất

- Năng lực Toán học: Thông qua quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị chục,

trăm, nghìn HS phát triển năng lực mô hình hóa Toán học Qua hoạt động diễnđạt, trả lời câu hỏi HS phát triển năng lực giao tiếp Toán học

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự

học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 HĐ Mở đầu

Trang 28

- Tạo tâm thế cho HS và từng bước làm

- GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS

viết các số có ba chữ số tương ứng với

mỗi nhóm hình và so sánh các số

* So sánh hai số dạng 237 và 233

- Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số

vào bảng trăm, chục, đơn vị

- 237 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn

- HS lấy ví dụ và so sánh

- HS thực hiện các yêu cầu

- HS quan sát từng số, viết số vàobảng trăm, chục, đơn vị

- 1, 2theo dõi và nhắc lại

- HS quan sát từng số, viết số vàobảng trăm, chục, đơn vị

- HS nêu và thực hiện một số ví dụ

Trang 29

-Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào

+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có

số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn

+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục:

Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn

hơn

+ Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số

nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn

hơn

3 Hoạt động tực hành:

* Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, kĩ

năng về cấu tạo số, so sách số có 3 chữ số

thông qua các bài tập

- GV yêu cầu một vài HS giải thích, với

những phép tính sai có thể yêu cầu HS

Trang 30

sửa lại cho đúng

- Nhận xét

Bài 2: >,<,=

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- 2 HS chữa bài vào vở ô li

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV gọi HS nhận xét, chữa bài YC HS

giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh

- GV có thể giới thiệu thêm kiến thức:

Hươu cao cổ được xác định là loài động

vật cao nhất thế giới hiện nay

Bài 4:

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS làm việc cá nhân để trả lời các

+ Đà điểu, gấu nâu, voi, hươu cao cổ

Trang 31

TUẦN 24

Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022

Toán TIẾT 129 - BÀI 54: LUYỆN TẬP (TIẾT1)

- Năng lực Toán học: Thông qua quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị chục,

trăm, nghìn HS phát triển năng lực mô hình hóa Toán học Qua hoạt động diễnđạt, trả lời câu hỏi HS phát triển năng lực giao tiếp Toán học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS làm bài, 1 HS chữa bài

Trang 32

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS làm bài

- GV gợi ý HS tìm các số ẩn sau

bức ảnh của các bạn sau đó chọn

đáp án Đ, S

- GV gọi HS nêu các số sau ảnh

thẻ của các bạn: Mai, Nam, Việt,

? Muốn tìm số liền sau của một số

ta làm như thế nào? Muốn tìm số

liền trước của một số ta làm như

thế nào?

Bài 4:

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS tô màu vào phiếu học tập

sau đó trả lời các câu hỏi của bài

Trang 33

tô màu đỏ/ màu xanh vào những

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):

………

………

………

Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN

KỂ VỀ VIỆC LÀM ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù:

- Viết được 3 – 5 câu kể về một việc làm để bảo vệ môi trường

- Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thânnói được việc làm củanhững người trong tranh Từ đó hình thành ý tưởng viết

- Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được 3 – 5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệmôi trường

1.2 Năng lực chung

- Góp phần phát triểnnăng lực:tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn

đề và sáng tạo

2 Phẩm chất:

Trang 34

- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ(chăm học tập) vàtrách nhiệm(Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm).

- Tranh ảnh về hoạt động em đã làm để bảo vệ môi trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 HĐ Mở đầu

- Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào bài

mới

2 HĐ luyện tập, thực hành

* Mục tiêu: Hình thành ý tưởng bài viết

Bài 1 Quan sát tranh và nói về việc làm

của từng người trong tranh.

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV chiếu tranh cho HS quan sát

- GV tổ chức cho các nhóm thi nói về việc

làm của từng người trong tranh

- GV cùng HS nhận xét, thống nhất đáp án

- GV tuyên dương ý thức

* Liên hệ:

+Trong những công việc trên, em đã tham

gia vào công việc nào ?

+ Em cảm thấy như thế nào ?

+ Việc làm đó có ảnh hưởng như thế nào đối

với môi trường ?

- GV nhận xét, tuyên dương

3 HĐ vận dụng

* Mục tiêu: Giúp HS viết được đoạn văn kể

một việc em đã làm để bảo vệ môi trường

Vận dụng vào cuộc sống

Bài 2 Viết 3 - 5 câu kể một việc em đã làm

để bảo vệ môi trường.

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS

GV hướng dẫn HS theo hai bước:

+ B1: HD HS dựa vào sơ đổ trong SHS, nói

3-5 câu kể một việc em đã làm để bảo vệ môi

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS quan sát tranh

- 2, 3 HS xung phong trình bàytrước lớp (kết hợp chỉ trêntranh)

- HS thực hành cá nhân: Mỗi

HS tự chọn kể một việc

- HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa,

Trang 35

+ B2: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi ý,

HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 3-5

câu vào vở

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

đoạn văn và tư thế ngồi viết

- GV cho HS viết bài vào vở

- GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có

4 HĐ vận dụng trải nghiệm

- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen

ngợi, biểu dương HS

cuối câu sử dụng dấu câu phùhợp Câu đầu tiên viết lùi vào 1ô…

- HS viết bài vào vở (HS có thểviết nhiều hơn 3-5 câu tuỳ theokhả năng)

- 3-4 HS đọc bài viết Cả lớptheo dõi, nhận xét, phân tích cáihay chỉ ra lỗi sai trong bài củabạn (nếu có)

- HS tự sửa sai (nếu có).

- HS lắng nghe và ghi nhớ thựchiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):

………

………

………

Hướng dẫn học Toán + LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức kĩ năng:

- Củng cố về các thành phần của phép tính nhân: Thừa số, thừa số, tích, chia: Số

bị chia, số chia, thương

- Củng cố về các hình khối đã học: khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộpchữ nhật

- HS nhớ lại các đơn vị đo đã học: cm, dm, kg, lit

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Hoạt động Mở đầu

Trang 36

* Khởi động

- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi

Truyền điện để củng cố bảng nhân 2,

nhân 5

- GV dẫn dắt để vào bài mới

2 Hoạt động Luyện tập

Bài 1/15 : Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Suy nghĩ làm bài vào vở

- Gọi học sinh nêu kết quả

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2/15: Điền số thích hợp vào ô

trống

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Suy nghĩ làm bài vào VBT

- Gọi học sinh nêu kết quả

- GV củng cố lại bảng nhân, bảng chia

- Tô màu vào các khối hình cùng loại

- GV hướng dẫn, theo dõi, nhận xét

- HS cùng tham gia trò chơi

- Lớp nhận xét

- HS nêu yêu cầu

Thừa số

Thừa số

Trang 37

Bài 5/8:Hình dưới đây ghép bởi:

- YC học sinh làm bài theo cặp đôi

- Gọi đại diện các nhóm nêu

- GV đánh giá bài của HS

Bài 6/16 Nối (theo mẫu)

- GV hướng dẫn hs: Nối các đồ vật có

hình dạng khối cầu với khối cầu Có

hình dạng khối trụ với khối trụ

- GV nhận xét, tuyên dương HS làm

bài tốt

- GV NX, chốt lại kết quả đúng

3 Hoạt động Vận dụng

- Hôm nay chúng ta được học điều gì?

- Về nhà các em ôn lại các bảng nhân,

+ 6 khối cầu+ 2 khối hộp chữ nhật

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù

- Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường

- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường

- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường

- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để hình thành kĩ năng tự bảo vệ

1.2 Năng lực chung

- Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự

giải quyết vấn đề và sáng tạo

2 Về phẩm chất

Trang 38

- Góp phầnphát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm), nhân ái

(Hình thành ý thức biết giúp đỡ người khác)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV:

- SGK, SGỴ, Vở bài tập Đạo đức 2;

- Câu chuyên, bài hát gắn với bài học “Tìm kiểm sự hỗ trứ khi ở trường”;

- Bộ tranh vể kĩ náng tự bảo vệ theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT;

- Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint (nếu có)

2 HS:

- SGK Vở bài tập Đạo đức 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động mở đầu:

* Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú

học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv ghi tên bài

ấy sẽ bị các bạn trêu nhiều hơn + Tìm sự trợ giúp Hỗ trợ từ thầy cô và các bạn, bác bảo vệ,

Trang 39

chưa biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ thì các

bạn cần tìm kiếm sự hỗ trợ của thầy, cô

giáo, chú bảo vệ hoặc người lớn khác khi

gặp tình huống này.

Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Mời các nhóm trình bày

- Mời các nhóm nhận xét

=>GVKL:Hùng nên tâm sự và tìm kiếm sự

hỗ trợ từ cô giáo Hoa nên nói chuyện với

cha mẹ, thầy cô và nhờ cha mẹ, thầy cô giúp

đỡ.

3 Hoạt động Vận dụng:

- Gv cho HS thảo luận nhóm: Chia sẻ với các

bạn cách em tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó

khăn ở trường Sau đó cùng nhắc nhở nhau

tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở

trường

- GV gợi ý HS làm thẻ thông tin cá nhân để

ghi nhớ tên người thân, số điện thoại, địa chỉ

để kịp thời tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó

khăn ở trường

* Thông điệp:

- Mời hs đọc thông điệp trong SGK.

- Việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có ý

nghĩa như thế nào?

- GV nx tiết học và hưỡng dẫn HS chuẩn bài

+ Hoa nên nói chuyện với cha

mẹ, thầy cô và nhờ cha mẹ, thầy

cô giúp đỡ

*Thông điệp:

- Gọi HS đọc thông điệp sgk/58

Ở trường nếu gặp khó Tìm bạn bè, thầy cô Tin cậy và chia sẻ Khó khăn nào cũng qua

- HS trả lời

- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụngthông điệp vào cuộc sống

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):

………

………

Trang 40

Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TÔI LUÔN BÊN BẠN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù.

- Biết chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống

-Tham gia hoạt động vì cộng đồng

- Năng lực đặc thù: Thích ứng cảm xúc, thiết kế và tổ chức 1 số hoạt động trải nghiệm

+ HS biết quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc

sống

+ Biết lập kế hoạch để thể hiện sự chia sẻ với người gặp khó khăn

1.2 Năng lực chung:

+ Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân

+ Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ

+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng

kiến thức đã học vào cuộc sống

2 Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất:

- Nhân ái: Biết chia sẻ về hoàn cảnh của người gặp khó khăn

- Đoàn kết:Biết cách bày tỏ sự quan tâm qua các việc làm thiết thực.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV:

- Giấy A0 hoặc A1 đủ cho mỗi tổ một tờ; bút dạ, giấy A4

2 HS:

- Sách giáo khoa; thẻ chữ: chia sẻ, đồng cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Mở đầu

- GV dẫn dắt vào bài mới

2 Khám phá chủ đề

* Mục tiêu:HS được khám phá những nội

dung trải nghiệm HS học cách lập những

dự án nhỏ, vừa sức và thực hiện cùng

nhóm, tổ.

a HĐ1: Tìm hiểu về những người có

hoàn cảnh khó khăn.

- GV mời HS xem video hoặc hình ảnh

chụp những người dân vùng bão lũ; hình

ảnh những em nhỏ bị ốm nặng không được

đi học… và nêu cảm nghĩ của mình

+ Nêu cảm xúc của em khi ở vị trí đó?

Ngày đăng: 31/08/2023, 01:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Củng cố về bảng nhân 2, bảng nhân 5. Bảng chia 2, bảng chia 5 đã học. - Giáo án trực tuyến buổi tối ( t23 28)
ng cố về bảng nhân 2, bảng nhân 5. Bảng chia 2, bảng chia 5 đã học (Trang 13)
Bảng trên có tất cả 100 số từ 101 đến 200 - Giáo án trực tuyến buổi tối ( t23 28)
Bảng tr ên có tất cả 100 số từ 101 đến 200 (Trang 127)
Hình bên hai đốm sáng từ hai bạn trong đó sau đó tô màu nâu và ghi lời chú  thích cho hình em vừa hoàn thiện nhé. - Giáo án trực tuyến buổi tối ( t23 28)
Hình b ên hai đốm sáng từ hai bạn trong đó sau đó tô màu nâu và ghi lời chú thích cho hình em vừa hoàn thiện nhé (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w