1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Út sinh hoạt chuyên môn cấp cụm thị trấn út ngày 09 08 2023

64 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Hoạt Chuyên Môn Cấp Cụm Thị Trấn
Tác giả Trần Thị Út
Trường học Tiểu học Thị trấn Ân Thi
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ân Thi
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 126,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước đầu hình thành ở HS các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: đọc đúng, trôi chảy văn bản; hiểu được nội dung

Trang 1

Ngày 09/08/2023 SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CẤP CỤM THỊ TRẤN Người báo cáo: Trần Thị Út

Trường: Tiểu học Thị trấn Ân Thi

***************************************************************************************

CHUYÊN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC; QUY TRÌNH DẠY HỌC VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Trang 2

PHẦN 1:

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC; QUY TRÌNH DẠY HỌC MÔN TIẾNG

VIỆT LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

I ĐỒNG CHÍ ÚT BÁO CÁO LÝ THUYẾT:

A Đặc điểm môn Tiếng Việt: Là môn học thuộc lĩnh vực giáo dục ngôn ngữ và văn học Đây là môn học mang tính công cụ và tính thẩm

mĩ - nhân văn; giúp học sinh có phương tiện giao tiếp, làm cơ sở để học tập tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác trong nhàtrường; đồng thời cũng là công cụ quan trọng để giáo dục học sinh những giá trị cao đẹp về văn hóa, văn học và ngôn ngữ dân tộc; pháttriển ở học sinh những cảm xúc lành mạnh, tình cảm nhân văn, lối sống nhân ái, vị tha,

B Môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học có mục tiêu:

1 Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụ thể: yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương; có ý

thức đối với cội nguồn; yêu thích cái đẹp, cái thiện và có cảm xúc lành mạnh; có hứng thú học tập, ham thích lao động; thật thà, ngay thẳngtrong học tập và đời sống; có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội và môi trường xung quanh

2 Bước đầu hình thành ở HS các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức

độ căn bản: đọc đúng, trôi

chảy văn bản; hiểu được nội dung, thông tin chính của văn bản; liên hệ, so sánh ngoài văn bản; viết đúng chính tả, ngữ pháp; viết được một

số câu, đoạn, bài văn ngắn (chủ yếu là bài văn kể và tả); phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người nói Phát triển năng lực văn học với yêucầu phân biệt được thơ và truyện, biết cách đọc thơ và truyện; nhận biết được vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật; có trí tưởng tượng, hiểu vàbiết xúc động trước cái đẹp, cái thiện của con người và thế giới xung quanh được thể hiện trong 1 Chương trình giáo dục phổ thông mônNgữ văn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018 8 các văn bản văn học Như vậy môn Tiếng Việt có mục tiêu góp phần phát triển phẩm chất, gópphần phát triển những năng lực chung, phát triển những năng lực chuyên môn (năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học) đã nêu trong chươngtrình giáo dục phổ thông tổng thể

3 Nội dung của môn Tiếng Việt bao gồm:

3.1 Các kĩ năng ngôn ngữ

a) Kĩ năng đọc:

- Kĩ thuật đọc (đọc thành tiếng, đọc thầm, đọc diễn cảm);

- Đọc hiểu văn bản văn học, đọc hiểu văn bản thông tin (hiểu nội dung, hiểu phương thức biểu đạt, liên hệ so sánh ngoài văn bản, đọc mởrộng)

Trang 3

b) Kĩ năng viết:

- Kĩ thuật viết (viết chữ thường, chữ hoa; viết đúng từ; viết chính tả);

- Viết văn bản (câu văn, đoạn văn, bài văn thuộc các kiểu bài thuật việc, kể chuyện, thuyết minh, miêu tả)

c) Kĩ năng nói và nghe:

- Nói và trình bày (trả lời câu hỏi, phát biểu ý kiến, thuyết trình, kể chuyện);

- Nghe (nghe hiểu, đặt câu hỏi khi nghe);

- Nói – nghe tương tác (nghe và phản hồi người nói, tôn trọng các ý kiến khác biệt trong thảo luận, tranh luận)

3.2 Các kiến thức: ngôn ngữ, văn học, ngữ liệu

a) Kiến thức ngôn ngữ (kiến thức tiếng Việt) : một số hiểu biết sơ giản về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và

biến thể ngôn ngữ (ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, số liệu)

b) Kiến thức văn học: một số hiểu biết sơ giản về truyện và thơ, văn bản hư cấu và văn bản phi hư cấu; nhân vật trong văn bản văn học,

cốt truyện, thời gian, không gian, từ ngữ, vần thơ, nhịp thơ, hình ảnh, lời nhân vật, đối thoại

c) Ngữ liệu:

- Các kiểu văn bản và thể loại được dạy ở từng lớp gồm văn bản văn học, văn bản thông tin phục vụ trực tiếp cho việc phát triển các phẩmchất và năng lực;

- Có quy định độ dài của văn bản ở từng lớp;

- Có giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, tiêu biểu về kiểu văn bản và thể loại, chuẩn mực và sáng tạo về ngôn ngữ; 1 Chương trìnhgiáo dục phổ thông môn Ngữ văn, tài liệu đã dẫn 9

- Phản ánh được thành tựu về tư tưởng, văn học, văn hoá dân tộc; thể hiện tinh thần yêu nước, độc lập dân tộc, ý thức về chủ quyền quốcgia; có tính nhân văn, giáo dục lòng nhân ái, khoan dung, tình yêu chân thiện mĩ, tình yêu thiên nhiên, tinh thần hội nhập quốc tế, hướngđến những giá trị phổ quát của nhân loại

4 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tiếng Việt

4.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung:

Môn Ngữ văn góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với mônhọc, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể Yêu cầu cần đạt về phẩm chất được phát triển thông qua phát triển các năng đọc,viết, nói và nghe trên các ngữ liệu thuộc các chủ điểm về lòng yêu nước, lòng nhân ái, lòng trung thực và tự trọng, tinh thần chăm học chămlàm, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và xã hội, tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường Các năng lực chung (tự học và tự chủ,giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) được phát triển thông qua phát triển năng lực đặc thù là năng lực ngôn ngữ với nhữnghình thức học và phương pháp học như: cá nhân tự học, học theo nhóm, học bằng giải quyết vấn đề Năng lực văn học là một năng lực đặcthù trong môn Tiếng Việt cũng được phát triển qua việc phát triển năng lực ngôn ngữ Như vậy là các phẩm chất, các năng lực chung, nănglực văn học đều được phát triển thông qua trục phát triển năng lực chính yếu là năng lực ngôn ngữ, thông qua học các kĩ năng đọc, viết, nói

và nghe

4.2 Yêu cầu cần đạt về năng lực ngôn ngữ ở lớp 1:

Trang 4

4.2.1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ ĐỌC:

1 Giai đoạn học âm

1.1 Kĩ thuật đọc

- Nhận biết bìa sách và tên sách

- Có tư thế đọc đúng : ngồi (hoặc đứng thẳng lưng, cầm sách trên hai tay, giữ khoảng cách giữa mắt với sách khỏng 25cm

- Đọc đúng các âm ghi ghi bằng một chữ cái, các âm ghi bằng 2-3 chữ cái

- Đọc đúng tiếng có cấu tạo gồm âm đầu, vần là một nguyên âm, thanh điệu

- Đọc đúng câu ngắn chứa các tiếng đã đọc được

1.2 Đọc hiểu - Hiểu nghĩa gốc của những từ đã đọc được thể hiện bằng hình ảnh và bằng trực quan - Hiểu nghĩa tường minh của những câu

- Đọc rõ ràng đoạn ngắn, biết ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu kết thúc câu, ở cuối dòng thơ - Tốc độ khoảng 30-40 tiếng / phút

2.2 Đọc hiểu Trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiện tường minh trong đoạn ngắn

3 Giai đoạn luyện tập tổng hợp

3.1 Kĩ thuật đọc

- Đọc đúng và rõ ràng đoạn văn hoặc văn bản ngắn

- Tốc độ đọc khoảng 40 – 60 tiếng/phút Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu, cuối dòng thơ

- Bước đầu biết đọc thầm : nhìn và đọc nhẩm

3.2 Đọc hiểu a Hiểu nội dung

- Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiện tường minh

- Trả lời được các câu hỏi đơn giản về nội dung cơ bản của văn bản dựa vào gợi ý, hỗ trợ

b Hiểu hình thức

- Nhận biết được hình dáng, hành động của nhân vật thể hiện qua một số từ ngữ trong câu chuyện dựa vào gợi ý của giáo viên

- Nhận biết được lời nhân vật trong truyện dựa vào gợi ý của giáo viên

- Bước đầu nhận biết được vần trong thơ

c Liên hệ, so sánh, kết nối

- Liên hệ được tranh minh hoạ với các chi tiết trong văn bản đa phương thức

- Nêu được nhân vật yêu thích nhất và bước đầu biết giải thích vì sao

3 Đọc mở rộng Trong 1 năm học:

- Đọc tối thiểu 18 văn bản văn học có thể loại

Trang 5

và độ dài tương đương với các văn bản đã học

- Thuộc lòng 4 – 5 đoạn thơ hoặc bài thơ đã học, mỗi đoạn thơ, bài thơ có độ dài khoảng 30 – 40 chữ

4.2.2 YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ VIẾT

1 Giai đoạn học âm Viết kĩ thuật

- Có tư thế viết: ngồi thẳng lưng; hai chân đặt vuông góc với mặt đất; một tay úp đặt lên góc vở, một tay cầm bút; không tì ngực vào mépbàn; khoảng cách giữa mắt và vở khoảng 25cm; cầm bút bằng ba ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa)

- Viết đúng các chữ ghi âm bằng một chữ cái (a, b, h …), các chữ ghi âm bằng 2-3 chữ cái (ch, ng, ngh …)

- Viết đúng các chữ số : 0-9

- Viết đúng các tiếng, từ chứa âm đã học

2 Giai đoạn học vần Viết kĩ thuật

- Viết đúng các chữ ghi vần có cấu tạo từ đươn giản đến phức tạp (ai, om, anh, oanh, …)

- Viết đúng các tiếng, từ có tiếng chứa vần đã học

- Viết đúng các tiếng mở đầu bằng c, k, g, gh, ng, ngh 3 Giai đoạn luyện tập tổng hợp 3.1 Viết kĩ thuật

- Viết đúng quy tắc các tiếng mở đầu bằng các chữ c, k, g, gh, ng, ngh, qu

- Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 30 – 35 chữ theo các hình thức nhìn – viết (tập chép), nghe – viết Tốc độ viếtkhoảng 30 – 35 chữ trong 15 phút

- Tô chữ hoa

3.2 Viết câu - Điền được phần thông tin còn trống, viết được câu trả lời,

viết câu dưới tranh phù hợp với nội dung câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe - Điền được vào phần thông tin còn trống, viết câu nói về hìnhdáng hoặc hoạt động của nhân vật dưới tranh trong câu chuyện đã học dựa trên gợi ý - Điền được phần thông tin còn trống, viết câu trả lờihoặc viết lại câu đã nói để giới thiệu bản thân dựa trên gợi ý

4.2.3 YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ NÓI VÀ NGHE

1 Giai đoạn học âm và học vần

1.1Nói - Nói rõ ràng, thành câu Biết nhìn vào người nghe khi nói

- Nói và đáp lại được lời chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi,

- Trả lời đúng vào nội dung câu hỏi

- Biết giới thiệu ngắn về bản thân

- Kể lại được một đoạn câu chuyện đơn giản đã đọc và xem (dựa vào các tranh minh hoạ và lời gợi ý dưới tranh)

1.2 Nghe - Có thói quen và thái độ chú ý nghe người khác nói (nhìn vào người nói, có tư thế nghe phù hợp)

- Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

- Nghe một câu chuyện, kết hợp với nhìn hình và trả lời được các câu hỏi: Ai? Cái gì? Khi nào? Ở đâu?

1.3 Nói nghe tương tác –

Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt được phát biểu

Trang 6

- Biết trao đổi trong nhóm để chia sẻ những ý nghĩ và thông tin đơn giản

2 Giai đoạn luyện tập tổng hợp

2.1 Nói

* Tiếp tục một số yêu cầu ở giai đoạn học âm, vần

- Nói và đáp lại được lời xin phép

- Biết giới thiệu ngắn về gia đình, đồ vật yêu thích dựa trên gợi ý

- Đặt được câu hỏi đơn giản

2.2 Nghe

* Tiếp tục một số yêu cầu ở giai đoạn học âm, vần

- Đặt một vài câu hỏi để hỏi

lại những điều chưa rõ khi nghe

2.3 Nói nghe tương tác

* Tiếp tục một số yêu cầu ở giai đoạn học âm, vần

C Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các năng lực đặc thù:

Phương pháp đặc trưng của môn Tiếng Việt là phương pháp hỏi đáp, phương pháp làm mẫu phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp LT, thực hành, phương pháp trò chơi, phương pháp kiểm tra, đánh giá

1 Phương pháp dạy đọc

Mục đích chủ yếu của dạy đọc trong nhà trường phổ thông là giúp học sinh biết đọc và tự đọc được văn bản; thông quađó mà bồi dưỡng, giáo dục phẩm chất, nhân cách học sinh Đối tượng đọc gồm văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn

bản thông tin Mỗi kiểu văn bản có những đặc điểm riêng, vì thế cần có cách dạy đọc hiểu văn bản phù hợp

a) Dạy đọc hiểu văn bản nói chung: Yêu cầu học sinh đọc trực tiếp toàn bộ văn bản, chú ý quan sát các yếu tố hình thứccủa văn bản, từ đó

có ấn tượng chung và tóm tắt được nội dung chính của văn bản; tổ chức cho học sinh tìm kiếm, phát hiện,

phân tích, suy luận ý nghĩa các thông tin, thông điệp, quan điểm, thái độ, tư tưởng, tình cảm, cảm xúc, được gửi gắm trong văn bản; hướng dẫn học sinh liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội, kết nối

văn bản với trải nghiệm cá nhân học sinh, để hiểu sâu hơn giá trị của văn bản, biết vận dụng, chuyển hoá những giá trị ấy thành niềm tin

và hành vi ứng xử của cá nhân trong cuộc sống hằng ngày

b) Dạy đọc hiểu văn bản văn học: Văn bản văn học cũng là một loại văn bản, nên dạy đọc hiểu văn bản văn học cũng cần tuân thủ cách đọc hiểu văn bản nói chung Tuy nhiên, văn bản văn học có những đặc điểm riêng vì thế giáo viên tổ chức

cho học sinh tìm hiểu, giải mã văn bản văn học theo một quy trình phù hợp với đặc trưng của văn bản nghệ thuật Học sinh cần được hướng

Trang 7

dẫn, luyện tập đọc tác phẩm văn học theo quy trình từ tri nhận văn bản ngôn từ đến khám phá thế giới

hình tượng nghệ thuật và tìm kiếm, đúc kết nội dung ý nghĩa; kĩ năng tìm kiếm, diễn giải mối quan hệ giữa cái “toàn thể” và chi tiết “bộ phận” của văn bản, phát hiện tính chỉnh thể, tính thống nhất về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức của tác

phẩm văn học Phương pháp dạy đọc phải tập trung kích hoạt việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc Hướng dẫn và khích lệ học sinh chủđộng, tự tin, phát huy vai trò “đồng sáng tạo” trong tiếp nhận tác phẩm; hứng thú tham gia kiến tạo nghĩa cho văn

bản; biết so sánh đối chiếu, liên hệ mở rộng, huy động vốn hiểu biết cá nhân, sử dụng trải nghiệm cuộc sống của bản thân để đọc hiểu, trải nghiệm văn học, phát hiện những giá trị đạo đức, văn hoá và triết lí nhân sinh, từ đó biết vận dụng, chuyển hoá

83 thành giá trị sống Khi dạy học đọc hiểu, giáo viên chú ý giúp học sinh tự phát hiện thông điệp, ý nghĩa, góp phần lấp đầy “khoảng trống” của văn bản Giáo viên có những gợi ý, nhưng không lấy việc phân tích, bình giảng của mình thay thế cho

những suy nghĩ của học sinh; tránh đọc chép và hạn chế ghi nhớ máy móc Sử dụng đa dạng các loại câu hỏi ở những mức độ khác nhau để thực hiện dạy học phân hóa và hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản, hình thành kĩ năng đọc Tuỳ vào đối tượng học sinh ở từng cấp học, lớp học và thể loại của văn bản văn học mà vận dụng các phương pháp, kĩ thuật và hình thức dạy học đọc hiểu cho phù hợp như: đọc diễn cảm, đọc phân vai, kể chuyện, đóng vai để giải quyết một tình huống, diễn kịch, sử dụng câu hỏi, hướng dẫn ghi chép trong tiến trình đọc bằng các phiếu ghi chép, phiếu học tập, nhật kí đọc sách, tổ chức cho học sinh thảo luận về văn bản, chuyển thể tác phẩm văn học từ thể loại này sang thể loại khác, vẽ tranh, làm phim, trải nghiệm những tình huống mà nhân vật đã trải qua, Một số phương pháp dạy học khác như đàm thoại, vấn đáp, diễn giảng, nêu vấn đề, cũng cần được vận dụng một cách phù hợp theo yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh

2 Phương pháp dạy viết

Mục đích của dạy viết là rèn luyện tư duy và cách viết, qua đó mà giáo dục phẩm chất và phát triển nhân cách học sinh Vì thế khi dạy viết, giáo viên chú trọng yêu cầu tạo ra ý tưởng và biết cách trình bày ý tưởng một cách mạch lạc, sáng tạo và

có sức thuyết phục Giáo viên tập trung vào yêu cầu hướng dẫn học sinh các bước tạo lập văn bản, thực hành viết theo các bước và đặc điểm của kiểu văn bản Thông qua thực hành, giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích các văn bản ở phần đọc hiểu và văn bản bổ sung để nắm được đặc điểm của các kiểu văn bản, quy trình tạo lập văn bản; sử dụng các câu hỏi giúp học sinh xác định được mục đích và nội dungviết; giới thiệu các nguồn tư liệu, hướng dẫn cách tìm ý tưởng và phác thảo dàn ý; hướng

dẫn học sinh viết văn bản; tự chỉnh sửa và trao đổi dựa trên các tiêu chí đánh giá bài viết

Ở cấp tiểu học, dạy viết có hai yêu cầu: dạy kĩ thuật viết và dạy viết đoạn văn, văn bản Dạy kĩ thuật viết (tập viết,chính tả) chủ yếu sử dụngphương pháp thực hành theo mẫu Dạy viết đoạn văn, bài văn một cách linh hoạt, có thể sử dụng các phương pháp như rèn luyện theo mẫu, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, viết sáng tạo,

Ngoài việc tiếp tục phương pháp phân tích mẫu các kiểu văn bản, giáo viên chú ý

hướng dẫn kĩ thuật viết tích cực nhằm giúp học sinh vừa thành thạo kĩ năng tạo lập theo từng kiểu văn bản, vừa phát triển tư duy phê phán,

Trang 8

năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thể hiện qua bài viết Bên cạnh các văn bản thông thường, học sinh còn

được rèn luyện tạo lập văn bản điện tử và văn bản đa phương thức

Giáo viên sử dụng những phương pháp như phân tích mẫu, đặt câu hỏi, nêu vấn đề, gợi mở,… để hướng dẫn học sinh hình thành viết đoạn

và bài văn thường gồm các hoạt động chủ yếu như: nêu nhiệm vụ mà học sinh cần thực hiện; yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc theo nhóm; tổ chức trình bày kết quả làm việc, thảo luận về các nhiệm vụ được giao và tự rút ra nội dung bài học; nhận xét, đánh giá, ; sau khi viết xong, học sinh cần có cơ hội nói, trình bày những gì đã viết

3 Phương pháp dạy nói và nghe

Mục đích của dạy nói và nghe là nhằm giúp học sinh có khả năng diễn đạt, trình bày bằng ngôn ngữ nói một cách rõ

ràng, tự tin; có khả năng hiểu đúng; biết tôn trọng người nói, người nghe; có thái độ phù hợp trong trao đổi, thảo luận Dạy

nói và nghe không chỉ phát triển năng lực giao tiếp mà còn giáo dục phẩm chất và nhân cách học sinh

Trong dạy nói, giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát, phân tích mẫu đồng thời hướng dẫn cách làm và tổ chức cho học sinh thực hành;hướng dẫn cách thức, quy trình chuẩn bị một bài thuyết trình và trình bày trước nhóm, tổ, lớp; cách thức

và quy trình chuẩn bị một cuộc thảo luận, tranh luận và cách tham gia thảo luận, tranh luận

Trong dạy nghe, giáo viên hướng dẫn học sinh cách nắm bắt được nội dung nghe, cách hiểu và đánh giá quan điểm, ý định của người nói; cách kiểm tra những thông tin chưa rõ; có thái độ nghe tích cực và tôn trọng người nói, tôn trọng những

ý kiến khác biệt; cách hợp tác, giải quyết vấn đề với thái độ tích cực

Đối với kĩ năng nói nghe tương tác, giáo viên hướng dẫn học sinh biết lắng nghe và biết đặt câu hỏi để hiểu nội dung nghe, biết nói theo lượt lời trong hội thoại, biết dùng các phương tiện nghe nhìn khác để hỗ trợ cho lời trình bày miệng

Thực hành nghe nói là hoạt động chính, nhằm rèn kĩ năng nghe nói cho học sinh Để tạo điều kiện cho mọi học sinh được thực hành nói, giáo viên linh hoạt trong việc tổ chức các hoạt động học tập như: yêu cầu từng cặp học sinh nói cho

nhau nghe hoặc học sinh trình bày bài nói trước nhóm, lớp; tổ chức cho học sinh thảo luận, tranh luận, qua đó hiểu được tính chất tương táccủa ngôn ngữ nói và hình thành thái độ tích cực, hợp tác khi trao đổi, thảo luận và có khả năng giải quyết vấn

đề qua trao đổi, thảo luận; chia nhóm, lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm dựa trên những hướng dẫn cụ thể về tiêu chí đánh giá mà giáo viên cung cấp

D ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC: Phương pháp kiểm tra đánh giá:

1 Lựa chọn và sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá trong môn Tiếng Việt đảm bảo mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực:

Để việc KTĐG đảm bảo được mục tiêu đánh giá PC và NL của HS trong môn Tiếng Việt, cần lựa chọn các phương pháp và hình thứcKTĐG theo những nguyên tắc sau: - Đảm bảo tính giá trị;

- Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt;

- Đảm bảo tính công bằng và tin cậy;

- Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống;

- Đánh giá cần quan tâm đến cả kết quả và những trải nghiệm của HS để có được kết quả đó;

- Đánh giá trong bối cảnh thực tiễn và vì sự phát triển của HS;

Trang 9

- Đánh giá phải phù hợp với đặc điểm môn học

1.1 Nhóm phương pháp kiểm tra viết là phương pháp KTĐG trong đó HS viết câu trả lời cho các câu hỏi, vấn đề có trong chương trình

học Đây là nhóm PPĐG kiểu truyền thống

Kĩ thuật đánh giá bằng kiểm tra viết bao gồm 2 hình thức phổ biến :

1 - Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn

- Câu hỏi tự luận

a) Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn: Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn gồm có : các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, câu hỏi kiểm tra Đúng /Sai, câu hỏi kiểm tra ghép đôi

1.2 Nhóm phương pháp quan sát là nhóm phương pháp GV sử dụng để thu thập thông tin phục vụ cho kiểm tra đánh giá Việc quan sát

của GV tập trung vào:

- Các hoạt động của HS (đọc thành tiếng, nói, nghe, quá trình thực hiện từng bước của một hoạt động viết bài văn, chuẩn bị cho một bàitrình bày )

- Sản phẩm do HS làm ra như bài báo tường, hồ sơ học tập của cá nhân hoặc của nhóm, sổ tay chính tả do HS tự làm, Có 3 loại công cụ

GV có thể dùng để thu thập thông tin quan sát :

a) Sổ ghi chép các sự kiện hàng ngày

1.3 Nhóm phương pháp vấn đáp là phương pháp GV đặt câu hỏi để HS trả lời hoặc GV đặt câu hỏi để HS nêu lại câu hỏi cho GV nhằm

rút ra những kết luận, những kiến thức mới, những quy trình thực hiện mới mà HS cần nắm được để thực hiện

2 Các hình thức đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong môn Tiếng Việt:

Đánh giá năng lực nói chung và đánh giá năng lực ngôn ngữ nói riêng tập trung vào 2 mục tiêu :

- Đánh giá sự tiến bộ của từng HS trong quá trình học để có thông tin phản hồi, tác động vào HS, GV có biện pháp nâng cao mức độ đạtđược yêu cầu về NL của HS - Đánh giá kết quả (về năng lực của HS) sau một giai đoạn học tập

Để xác nhận sự tiến bộ của HS, cần sử dụng hình thức đánh giá quá trình, còn gọi là đánh giá thường xuyên (ĐGTX) Để xác nhận kết quảhọc tập của HS sau một giai đoạn, cần sử dụng hình thức đánh giá tổng kết còn gọi là đánh giá định kì (ĐGĐK)

2 1 Đánh giá thường xuyên:

ĐGTX là hoạt động ĐG diễn ra trong quá trình thực hiện hoạt động dạy học môn học, nó cung cấp thông tin cho GV về kết quả học của

HS trong từng bài học, từ đó GV xác nhận sự tiến bộ của HS trong quá trình học, đồng thời GV điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy và hoạtđộng học để nâng cao chất lượng hoạt động này

ia đình / và của cả xã hội ĐGTX trong môn Tiếng Việt sử dụng những phương pháp và kĩ thuật đánh giá sau :

a) Nhóm phương pháp quan sát

b) Nhóm phương pháp vấn đáp

c) Nhóm phương pháp đánh giá hồ sơ học tập, sản phẩm học

d) Nhóm phương pháp kiểm tra viết

2.2 Đánh giá định kì:

Trang 10

Đánh giá định kỳ là đánh giá kết quả giáo dục học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụhọc tập, rèn luyện của học sinh theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dụcđược quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.1 ĐGĐK làhình thức ĐG có tính tổng hợp nhằm cung cấp thông tin về mức độ thành thạo NL của HS sau một giai đoạn học tập (nửa học kì, cuối học

kì, cuối năm học) Đánh giá định kì có mục tiêu chính là xác nhận kết quả học của HS để căn cứ vào đó cho điểm, tạo cơ sở để xếp loại HS.Trong môn Tiếng Việt, ĐGĐK sử dụng 2 phương pháp: phương pháp vấn đáp và phương pháp kiểm tra viết

D QUY TRÌNH DẠY ÂM, VẦN NHƯ SAU:

I THỜI LƯỢNG TRONG TỪNG HOẠT ĐỘNG

1 Ôn lại kiến thức và Khởi động

2 Nhận biết âm, chữ (giới thiệu bài)

- Mở đầu bài học, HS quan sát tranh, nhận biết nội dung tranh (trao đổi, chia sẻ về những gì các em quan sát được) và nói hoặc đọc theo

GV câu thuyết minh tranh

- Giới thiệu âm mới (viết tên bài)

3 Hướng dẫn đọc âm, tiếng, từ ngữ.

Trang 11

- Đọc tiếng mẫu (trong mô hình)(phân tích,đánh vần, đọc trơn)

- Đọc dòng tiếng trong SGK (đánh vần, đọc trơn)

- Ghép chữ cái tạo tiếng (phân tích, nêu cách ghép,

đọc trơn)

* Giãn tiết

c Đọc từ ngữ

- Khai thác tranh (ứng dụng)

- Đưa ra tiếng / từ (minh họa cho tranh ứng dụng)

- Tìm âm mới trong tiếng, từ ứng dụng

- Phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng mới trong từ ứng dụng

d Đọc các tiếng, từ ngữ

- Đọc lại tất cả các tiếng, từ ngữ (trên bảng hoặc trong SGK trang bên trái) (nhóm, lớp)

4 Hướng dẫn viết bảng

Trang 12

- Giới thiệu chữ mẫu

- Nhận xét chữ mẫu (đọc chữ, nêu nét, độ cao,…)

- Viết mẫu hướng dẫn quy trình

- Viết bảng con

- Nhận xét bảng con

2 QUY TRÌNH BÀI HỌC ÂM (TIẾT 2)

5 Hướng dẫn viết vở

- Đọc nội dung bài viết

- Nêu tư thế ngồi viết

- Viết vở

- Đánh giá, nhận xét

* Giãn tiết

6 Hướng dẫn đọc câu, đoạn

- Quan sát tranh nêu những gì q/s được

- Đưa ra câu, đoạn

- Đọc thầm tìm tiếng mới

- Giải nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết)

- GV đọc mẫu câu, đoạn

- Đọc nối tiếp từng câu trong SGK(cá nhân, nhóm, lớp)

Trang 13

- Đọc đoạn (cá nhân, nhóm, lớp),(có thể thi đọc)

- Tìm hiểu nội dung câu, đoạn

- Liên hệ

- Giáo dục HS:…

7 Nói theo tranh (5-7 phút)

- Quan sát tranh, thảo luận tìm hiểu ND tranh

- Đọc tên bài luyện nói

- Liên hệ

- Giáo dục HS:…

- 8 Củng cố bài học

- Tìm từ ngữ chứa âm mới (có thể tổ chức trò chơi học tập).

- Đặt câu với từ ngữ tìm được

- Nhắc lại tên bài học

- Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà

II QUY TRÌNH BÀI DẠY (HỌC VẦN)

(TIẾT 1)

1 Ôn và Khởi động

Sử dụng TC để giúp HS ôn lại liến thức đã học

2 Nhận biết vần (giới thiệu bài)

- GV đưa ra tranh minh họa cho HS nêu ND tranh để ra câu (HS trao đổi, chia sẻ về những gì các em quan sát được)

Trang 14

- GV đọc câu

- HS đồng thanh nói theo

- GV giới thiệu trong câu chứa vần mới.

- GV viết tên bài

a.Đọc vần (Đối với bài 3,4 vần)

- GV đưa ra 3, 4 vần (Dạy liền 3,4 vần)

- Đọc vần thứ hai (quy trình như vần thứ nhất)

- So sánh hai vần với nhau

b Đọc tiếng

*Tiếng khóa (trong mô hình)

HS nêu cách ghép tiếng khóa

Trang 15

HS ghép tiếng khóa

GV đưa ra tiếng khóa

HS (phân tích, đánh vần, đọc trơn)

*Tiếng ứng dụng

Cách 1: GV đưa ra dòng tiếng trong SGK

- HS (đánh vần nối tiếp tiếng, đọc trơn nối tiếp tiếng)

- HS đọc trơn bất kỳ

-HS ghép chữ phát triển tiếng mới (nêu cách ghép, đọc trơn)

Cách 2:

- HS ghép phát triển tiếng mới luôn (nêu tiếng vừa ghép được, nêu cách ghép)

- GV viết các tiếng HS ghép được lên bảng

- HS đánh vần lần lượt nối tiếp

- HS đọc trơn lần lượt nối tiếp

- HS phân tích tiếng mới trong từ

- HS đánh vần tiếng mới kết hợp đọc trơn từ

- HS nhận xét chữ mẫu (đọc chữ, nhận xét con chữ, độ cao,…)

- Viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình

Trang 16

(chỉ HD chữ ghi vần và chữ ghi tiếng mới)

- HS nêu nội dung bài viết

- HS nêu tư thế ngồi viết

- GV kiểm tra tư thế ngồi viết

- HS viết vở

- HS đổi chéo vở kiểm tra cho nhau

- GV đánh giá, nhận xét

* Giãn tiết

6 Hướng dẫn đọc câu, đoạn

- HS quan sát tranh nêu những gì Q/S được

- GV đưa ra câu, đoạn

- GV đọc mẫu

- HS đọc thầm tìm tiếng mới

- HS đánh vần, đọc trơn tiếng mới

- GV giải nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết)

- HS nhận xét số câu, nêu vị trí từng câu

- HS đọc nối tiếp từng câu (CN - Nh) hoặc HD đọc lần lượt từng câu

- HS đọc cả đoạn (CN-Nh)

- HS đọc trong nhóm N2

Trang 17

- Thi đọc

- HS đọc đồng thanh (nếu không có lời nhân vật)

- Tìm hiểu nội dung câu, đoạn (khai thác trọng tâm)

- Liên hệ

- Mở rộng (vừa phải)

7 Nói theo tranh (5-7 phút)

- HS quan sát tranh, thảo luận N2 nêu những gì quan sát được (Nhận biết tranh)

- GV sử dụng những câu hỏi gợi ý ở SGV để hỗ trợ các nhóm có HS yếu

- Cho HS chia sẻ những gì quan sát được

- Thảo luận N4 giới thiệu tranh cho cấc bạn trong nhóm nghe

- Đại diện nhóm lên giới thiệu tranh trên bảng

- GV khen HS, GV giới thiệu tranh 1 lần

- GV chốt ND tranh và đưa ra (Tên bài luyện nói)

- HS đồng thanh đọc theo GV tên bài luyện nói

- Liên hệ

- Mở rộng (vừa phải)

- HS thực hành luyện nói

*Lưu ý: Có 2 dạng luyện nói:

- Nói theo chủ đề: Giúp HS tái hiện những việc đã làm kể lại cho bạn và cô nghe;

- Nói theo nghi thức lời nói: Cho HS đóng vai trải nghiệm ngay tại lớp theo các tình huống GV đưa ra

8 Củng cố bài học

- Tìm từ ngữ chứa vần mới (có thể tổ chức trò chơi học tập).

- Cho HS đọc lại các tiếng tìm được

- Đặt câu với tiếng tìm được

Trang 18

- Nhắc lại tên bài học

- Mở SGK đọc lại phần 2,3,4

- Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà

MỘT SỐ LƯU Ý LIÊN QUAN ĐẾN ÂM / CHỮ

* Không dạy âm p riêng mà kết hợp khi dạy âm ph

* Chữ q (cu) và chữ u kết hợp ghi âm “quờ”

- “qu” được xử lí như một âm, nhưng thực chất nó là âm đầu “cờ” kết hợp với âm đệm “u”

- Do q bao giờ cũng đi với u, nên coi qu (quờ) là một âm để tiện lợi về mặt sư phạm

*Phân biệt chữ c (xê) và chữ k (ca): tên âm cùng là “cờ”

- GV có thể linh hoạt lựa chọn cách đánh vần theo tên âm hoặc tên chữ cái đều được

- VD: ca – ê – kê – hỏi – kể hoặc cờ - ê – kê – hỏi - kể

-Tư thế ngồi viết ngồi thẳng lưng; hai chân đặt vuông góc với mặt đất; một tay úp đặt lên góc vở, một tay cầm bút; không tì ngực vào mép

bàn; khoảng cách giữa mắt và vở khoảng 25cm; cầm bút bằng ba ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa)

Trang 19

-Viết vở (viết phần buổi sáng nếu có thời gian viết thêm một phần của buổi chiều)

Trong vòng 2 tiết của một bài học, HS đọc và viết các vần đến mức độ nào tùy thuộc vào khả năng của mỗi em

- Kĩ năng đọc và viết các âm / vần trong bài sẽ được củng cố, phát triển trong 2 tiết luyện tập tăng thêm trong mỗi tuần, trong bài ôn tập cuối tuần và được lặp đi lặp lại trong những bài học còn lại của sách

BÀI ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN

Tiết 1

1 Khởi động

2 Đọc âm /vần, tiếng, từ ngữ (nhiều hình thức)

3 Đọc câu/đoạn (nhiều hình thức)

- HS đọc thầm câu/ đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần

- GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong câu/ đoạn

- GV giải nghĩa (nếu cần)

- GV viết mẫu và nêu quy trình viết

- GV lưu ý HS cách nối nét, vị trí dấu thanh, khoảng cách

- HS viết bài

- GV đánh giá, nhận xét

Tiết 2

5 Kể chuyện (Tăng cường hoạt động hợp tác nhóm)

Bước 1: GV kể chuyện và đặt CH cho HS trả lời

Trang 20

- Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện

- Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi

Bước 2: HS kể chuyện

- HS kể từng đoạn theo tranh

- HS kể toàn bộ câu chuyện

1 Luyện đọc bài 36 trang…, bài 37 trang …

(Ôn nội dung gì tùy GV lựa chọn trong hai bài này để phù hợp với HS lớp mình)

2 Luyện viết

(Hướng dẫn HS viết phần buổi chiều ở vở Tập viết của bài 36, bài 37)

▸ Tiết 2

Trang 21

1 Luyện đọc: bài 38 trang…, bài 39 trang…

(Ôn nội dung gì tùy GV lựa chọn trong hai bài này để phù hợp với HS lớp mình)

2 Luyện viết

(Hướng dẫn HS viết phần buổi chiều ở vở Tập viết của bài 38, bài 39)

3 Củng cố

* Tư thế ngồi viết

Ngồi thẳng lưng; hai chân đặt vuông góc với mặt đất; một tay úp đặt lên góc vở, một tay cầm bút; không tì ngực vào mép bàn; khoảng cách giữa mắt và vở khoảng 25 cm; cầm bút bằng ba ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa)

PHẦN II: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN ÂN THI

PHỤ LỤC 2 KHỐI 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Thông tư 32/TT-BGDDT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT.

- Thông tư số 05/2019/TT-BGDĐT ngày 05/4/2019 về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1 khi triển khai chương trình GDPT 2018.

- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 về đánh giá học sinh tiểu học.

- Căn cứ Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/ 9/ 2020 Điều lệ trường TH.

- Căn cứ Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học đối với học sinh tiểu học;

Trang 22

- Công văn số 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19 tháng 8 năm 2019 về Hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học trong Chương trình GDPT 2018.

- Công văn số 3866/BGDĐT-GDTH ngày 26 tháng 8 năm 2019 về Hướng dẫn tổ chức dạy học lớp 1 từ năm học 2020-2021.

- Công văn số 1380/SGDĐT-GDTH ngày 30/7/2020 của Sở Giáo dục Hưng Yên về việc hướng dẫn thực hiện sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;

- Căn cứ Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2021 về Phê duyệt Khung Chương trình giáo dục địa phương tỉnh Hưng Yên;

- Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19 tháng 8 năm 2019 về Hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học trong chương trình GDPT 2018.

- Công văn 1362/BGD ĐT-GDTH ngày 7/4/2021 của Bộ GD ĐT về việc hướng dẫn tổ chức giáo dục an toàn giao thông cấp Tiểu học

- Công văn 2345/BGD ĐT-GDMN-GDTH ngày 07/06/2021 về việc HD xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp Tiểu học.

- Công văn 564/SGD ĐT – GDTH ngày 09/04/2021 của Sở GD ĐT về việc tập huấn sử dụng tài liệu “GD An toàn giao thông dành cho HSTH” và hướng dẫn tổ chức GD ATGT cấp Tiểu học.

- Công văn 1290/SGD ĐT-GDTHGD ngày 26/07/2021 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp Tiểu học.

- Căn cứ Công văn số 1496/BGDĐT-GDTH ngày 19/ 4/2022 về Hướng dẫn về việc triển khai thực hiện chương trình năm hc 2023

- Công văn số 1750/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên ngày 9 tháng 8 năm 2022 về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học

2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Hưng Yên.

- Công văn số 415/PGD ĐT-GDT ngày 28/07/2022 về việc tổ chức tập huấn GV và xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2022-2023.

- Công văn 1641/SGD ĐT-GDTH-GDTX ngày 23/08/2022 của Sở GD ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương

và Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp năm học 2022-2023.

- Công văn số 1661/SGDĐT-GDTH ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022-2023.

Căn cứ Chương trình môn học, hoạt động giáo dục, sách giáo khoa sử dụng tại nhà trường, các sách giáo khoa khác thực hiện môn học có trong danh mục được Bộ GDĐT phê duyệt, kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học của nhà trường;

Căn cứ Hướng dẫn thực hiện các môn học của nhà trường và điều kiện thực tế của tổ chuyên môn.

Căn cứ vào tình hình thực tế của khối 1 và các nhiệm vụ chuyên môn được giao của trường Tiểu học Thị trấn Ân Thi, khối 1 xây dựng

Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục năm học 2022-2023 như sau:

II ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Trang 23

1- Đội ngũ giáo viên, trình độ chuyên môn:

a Thuận lợi:

- Tổng số cán bộ giáo viên: 9 đ/c, được phân bố như sau:

độ

Chỗ ở hiện nay

Nhiệm vụ

1 Dương Thị Thủy 1971 ĐHSP Thị trấn Ân Thi PHT phụ trách khối 1, 2+3

2 Trần Thị Út 16/11/1974 ĐHSP Thị trấn Ân Thi GVCN lớp 1A1

3 Nguyễn Thị Yến 26/07/1970 CĐSP Thị trấn Ân Thi GVCN lớp 1A2

4 Nguyễn Thị Loan Anh 25/10/1987 ĐHSP Thị trấn Ân Thi GVCN lớp 1A3

5 Vũ Thị Hòa 15/01/1979 ĐHSP Thị trấn Ân Thi GVCN lớp 1A4

6 Nguyễn Thị Miền 31/101976 ĐHSP Thị trấn Ân Thi GVCN lớp 1A5 – Tổ phó CM

7 Vũ Thị Thúy Linh 14/10/1983 ĐHSP Cẩm Ninh Âm nhạc

8 Nguyễn Thị Hường 28/01/1985 ĐHSP Quảng Lãng Mĩ thuật – Tổng phụ trách

9 Trương Khắc Quân 06/011988 ĐHSP Thị trấn Ân Thi GDTC

Tổng

- Đội ngũ giáo viên trong tổ gồm có 9 đồng chí, (trong đó có 1 đồng chí cán bộ quản lí, 5 đ/c giáo viên văn hóa, 3 đ/c giáo viên dạy chuyên) đều là những giáo viên trẻ, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng; 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn có năng lực sự phạm tốt 100% các đ/c giáo viên trong tổ đều được nghiên cứu, tìm hiểu kĩ về chương trình GD tổng thể 2018, được tập huấn, bồi dưỡng chương sách giáo khoa lớp 1, bồi dưỡng thường xuyên các modun của Bộ giáo dục quy định Đã thực hiện giảng dạy chương trình SGK mới năm học 2022– 2023

- Giáo viên sử dụng chương trình và sách giáo khoa lớp 1; hoàn thành các điều kiện để triển khai chương trình lớp 1 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của năm học 2022-2023

- Đội ngũ giáo viên giảng dạy khối 1 đều là giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và tâm huyết với nghề nghiệp Vớilòng yêu nghề mến trẻ nên các thầy cô rất nhiệt tình trong giảng dạy, luôn có ý thức cầu thị tiến bộ nên chuyên môn khá vững vàng

Trang 24

- Tổ luôn đoàn kết, nhất trí trong công tác, nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp.Tham gia tích cực và hiệu quả các hoạt động chuyên môn và các hoạt khác của nhà trường Tích cực thăm lớp dự giờ.

- Có kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh

- Tổ luôn có truyền thống đoàn kết, nhất trí trong công tác, biết hỗ trợ giúp

đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Tham gia tích cực và hiệu quả các hoạt động chuyên môn, tích cực thăm lớp dự giờ và thảoluận chuyên môn

- Một số đồng chí được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, cấp huyện; giáo viên viết chữ đẹp cấp huyện, có Sáng kiến được xếpgiải cấp tỉnh, cấp huyện

b Khó khăn

- Số học sinh trên 1 lớp khá đông, ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng các PHDH tích cực nhằm nâng cao chất lượng GD

2 Đặc điểm đối tượng học sinh:

Tổng số học sinh : em, nữ : em

Tổng số lớp : 5 lớp

Đa số học sinh trong khối chăm ngoan, lễ phép, vâng lời thầy cô và người lớn tuổi Học sinh đến lớp có đầy đủ sách vở đồ dùng họctập

Học sinh cùng độ tuổi và đều hoàn thành chương trình Mầm Non

Hầu hết các em đều chăm chỉ học tập, tích cực tham gia các hoạt động tập thể của lớp, trường Tuy nhiên trình độ tiếp thu của học sinhkhông đồng đều, một số học sinh chưa biết cách cầm bút, chưa thuộc bảng chữ cái nên giáo viên còn gặp nhiều khó khăn trong việc giảngdạy Một số PHHS ít quan tâm đến việc học tập của con em mình, đi làm ăn xa do vậy phần nào ảnh hưởng đến việc phối kết hợp giữa giađình - nhà trường - xã hội

3 Nguồn học liệu

a Thuận lợi

- Năm học 2022 – 2023 khối lớp 1 tiếp tục thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 với đầy sách giáo khoa, Sách giáo

viên, Trên cơ sở dó giáo viên có nhiều thuận lợi trong việc nghiên cứu nội dung chương trình môn học cũng như các cách thức, biện pháp

tổ chức từng bài học trên các Hành trang số và các kho học liệu khác nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cảu học sinh

b Khó khăn

- Các học liệu điện tử có song cần nhiều hời gian để chuẩn bị nếu muốn sử dụng cho các giờ học hàng ngày.

4 Cơ sở vật chất.

Trang 25

- 100% các lớp đều được đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ cho việc học 8 buổi/ tuần ( máy chiếu, ti vi, ) Từ đó giúp GV có thể khai nguồn học liệu từ bài giảng điện tử, từ hành trang số trên mạng Internet phục vụ cho việc dạy học đạt hiệu quả cao

- Đảm bảo mỗi lớp 1 phòng học, mỗi 1 phòng học có đầy đủ bàn ghế, bảng, tủ đựng đồ dùng, đủ ánh sáng cho hs học tập

- Giáo viên có đầy đủ bộ sách giáo khoa, sách giáo viên phục vụ cho việc dạy học

- 100% học sinh có đầy đủ SGK, bộ đồ dùng môn Toán, Tiếng Việt,

5 Các nội dung giáo dục.

a Giáo dục an toàn giao thông:

- Tổ chức dạy ATGT trong các tiết SH lớp, SH ngoại khoá hay trong 1 số môn học có nội dung liên quan đến ATGT

b Giáo dục Quốc phòng, an ninh và biển đảo:

- Thực hiện dạy lồng ghép giáo dục Quốc phòng và an ninh trong các môn học: Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm theo hướng dẫn tại thông tư số 01/2017/ TT BGD ĐT ngày 13/01/2017

c Giáo dục địa phương:

- Được tổ chức dạy lồng ghép ở một số môn học và vào các hoạt động dạy học của một số môn như các tiết sinh hoạt lớp, môn Tự nhiên

xã hội, Đạo đức, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, tham gia tại gia đình,

- Hoạt động trải nghiệm: ngoài tiết SH dưới cờ, SH lớp mỗi tháng tổ chức 1- 2 buổi HĐTN theo chủ đề hàng tháng

- Tổ chức 1 ngày trải nghiệm mở cho toàn khối 1 về các hoạt động ngoài nhà trường (đi viện bảo tàng 22/12; thăm viếng nghĩa trang liệt

sỹ 22/12 )

d Chủ đề hoạt động giáo dục tập thể:

- Được tổ chức trong các giờ ra chơi, các ngày lễ kỉ niệm như Rằm Trung thu, 20/11, … theo các chủ đề sinh hoạt

e Tích hợp GD liên môn như Tiếng Việt, Thể dục, Tự nhiên xã hội, Hoạt động trải nghiệm.

III KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC.

1 TIẾNG VIỆT LỚP I: “ Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống”

(Thời lượng môn Tiếng Việt: 12 tiết/tuần x 35 tuần = 420 tiết 4 tiết dành kiểm tra đánh giá cuối học kì I và cuối học kì II )

Ghi chú

Tiết học/

Thời lượng

Trang 26

- Biết và thực hiện theo các tư

thế đúng, tránh tư thế sai khi

đọc, viết, nói, nghe Nhận

biết và viết đúng các nét viết

cơ bản các chữ số và dấu

thanh; đọc đúng các âm

tương ứng với các chữ cái

trong bảng chữ cái tiếng

Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ dùng học tập - Tiết 2

Làm quen với tư thế đọc, viết, nói, nghe - Tiết 1 2 tiết Làm quen với tư thế đọc, viết, nói, nghe - Tiết 2

Làm quen với các nét viết cơ bản, các chữ số và dấu thanh; làm quen với bảng chữ cái - Tiết 1

6 tiết

Làm quen với các nét viết cơ bản, các chữ số và dấu thanh; làm quen với bảng chữ cái - Tiết 2Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh - Tiết 3

Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh - Tiết 4

Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh - Tiết 5

Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh - Tiết 6

Luyện viết các nét cơ bản, đọc âm - Tiết 1 2 tiết Luyện viết các nét cơ bản, đọc âm - Tiết 2

a;b; c; e; ê.Viết đúng chữ a;b;

c; e; ê và trả lời các câu hỏi

theo nội dung bài đã đọc

- Phát triển vốn từ trên những

tiếng có các âm đã học, phát

triển kĩ năng nói, nghe theo

nội dung bài học

Bài 1: A a - Tiết 1 2 tiết - Sách tham khảo

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số.GDKNS: Bài 1,2,3: GD HS có

kĩ năng chào hỏi

lễ phép với mọi người xung

Bài 1: A a - Tiết 2Bài 2: B b - Tiết 1 2 tiếtBài 2: B b - Tiết 2

Bài 3: C c / - Tiết 1 2 tiếtBài 3: C c / - Tiết 2

Bài 4: E e Ê ê - Tiết 1 2 tiết

Trang 27

Bài 5: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1 2 tiếtBài 5: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

Ôn tập tuần 2 - Tiết 1 2 tiết Tiết luyện tập

tuần 2 tiết 1 ôn giữa tuần vào buổi 2

Ôn tập tuần 2 - Tiết 2

o;ô; ơ; d; đ Viết đúng chữ

o;ô; ơ; d; đ và trả lời các câu

hỏi theo nội dung bài đã đọc

- Phát triển vốn từ trên những

tiếng có các âm đã học, phát

triển kĩ năng nói, nghe theo

nội dung bài học

Bài 6: O o ’ - Tiết 1 2 tiết - Bộ đồ dùng

Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số.GDKNS: Bài 6,8:

GD HS có kĩ năng chào hỏi lễ phép với mọi người xung quanh…

- Bài 7, 9:

GDKNS:

Bài 6: O o ’ - Tiết 2Bài 7: Ô ô - Tiết 1 2 tiếtBài 7: Ô ô - Tiết 2

Bài 8: D d Đ d - Tiết 1 2 tiếtBài 8: D d Đ d - Tiết 2

Bài 9: Ơ ơ ~ - Tiết 1

2 tiết

Bài 9: Ơ ơ ~ - Tiết 2Bài 10: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1 2 tiết Bài 10: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

Trang 28

Ôn tập tuần 2 - Tiết 1 2 tiết Tiết luyện tập

tuần 3 tiết 1 ôn giữa tuần vào buổi 2

Ôn tập tuần 2 - Tiết 2

triển kĩ năng nói, nghe theo

nội dung bài học

Bài 11: I I K k - Tiết 1 2 tiết - Bộ đồ dùng

Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số

- Bài 11: Tiết 2: GDKNS: GD HS biết giới thiệu về bản thân mình vớibạn bè và mọi người…

Bài 13: U u Ư ư - Tiết 1 2 tiết - Bộ đồ dùng

Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số

- Bài 13: Tiết 2: GDKNS: GD HS biết giới thiệu về bản thân mình vớibạn bè và mọi người…

Bài 13: U u Ư ư - Tiết 2Bài 14: Ch ch Kh kh - Tiết 1 2 tiếtBài 14: Ch ch Kh kh - Tiết 2

Bài 15: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1 2 tiết

Bài 15: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

Ôn tập tuần 4 - Tiết 1 2 tiết Tiết luyện tập

tuần 4 tiết 1 ôn

Ôn tập tuần 4 - Tiết 2

Trang 29

giữa tuần vào buổi 2.

triển kĩ năng nói, nghe theo

nội dung bài học

Bài 16: M m N n - Tiết 1 2 tiết - Sách tham khảo

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số

- Bài 16: Tiết 2: GDKNS: GD HS biết giới thiệu về bản thân mình vớibạn bè và mọi người…

Bài 18: Gh gh Nh nh - Tiết 1 2 tiết - Sách tham khảo

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số

Bài 18: Gh gh Nh nh - Tiết 2Bài 19: Ng ng Ngh ngh - Tiết 1

2 tiết

Bài 19: Ng ng Ngh ngh - Tiết 2 BVMT: Bảo vệ

động vậtBài 20: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1 2 tiết

Bài 20: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

Ôn tập tuần 5 - Tiết 1 2 tiết Tiết luyện tập

tuần 5 tiết 1 ôn giữa tuần vào buổi 2

Ôn tập tuần 5 - Tiết 2

Trang 30

ưa …và trả lời các câu hỏi

theo nội dung bài đã đọc

- Phát triển vốn từ trên những

tiếng có các âm đã học, phát

triển kĩ năng nói, nghe theo

nội dung bài học

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số.BVMT: Bảo vệ môi trường biển

Bài 21: R r S s- Tiết 2Bài 22: T t Tr tr - Tiết 1 2 tiết

Bài 22: T t Tr tr - Tiết 2

Bài 23: Th th ia - Tiết 1 2 tiết - Sách tham khảo

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số

Bài 23: Th th ia - Tiết 2Bài 24: ua ưa - Tiết 1 2 tiếtBài 24: ua ưa - Tiết 2

Bài 25: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1 2 tiếtBài 25: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

Ôn tập tuần 6 - Tiết 1 2 tiết Tiết luyện tập

tuần 6 tiết 1 ôn giữa tuần vào buổi 2

Ôn tập tuần 6 - Tiết 2

ph;qu, v; y… và trả lời các

câu hỏi theo nội dung bài đã

đọc

- Phát triển vốn từ trên những

tiếng có các âm đã học, phát

triển kĩ năng nói, nghe theo

nội dung bài học

Bài 26: Ph ph Qu qu - Tiết 1 2 tiết

- Sách tham khảo

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số

Bài 26: Ph ph Qu qu - Tiết 2Bài 27: V v X x - Tiết 1 2 tiếtBài 27: V v X x - Tiết 2

Bài 28: Y y - Tiết 1 2 tiếtBài 28: Y y - Tiết 2

Bài 29: Luyện tập chính tả - Tiết 1 2 tiếtBài 29: Luyện tập chính tả - Tiết 2

Bài 30: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1 2 tiếtBài 30: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

Ôn tập tuần 7 - Tiết 1 2 tiết Tiết luyện tập

tuần 7 tiết 1 ôn giữa tuần vào buổi 2

Ôn tập tuần 7 - Tiết 2

Trang 31

âm cuối n, m và trả lời được

các câu hỏi có liên quan đến

bài đọc

- Phát triển vốn từ trên những

tiếng có các vần đã học, phát

triển kĩ năng nói, nghe theo

nội dung bài học

Bài 31: an ăn ân - Tiết 1 2 tiết - Sách tham khảo

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số.BVMT: Bảo vệ tài nguyên rừng

Bài 31: an ăn ân - Tiết 2Bài 32: on ôn ơn - Tiết 1

2 tiếtBài 32: on ôn ơn - Tiết 2

Bài 33: en ên in un - Tiết 1 2 tiết - Sách tham khảo

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số

Bài 33: en ên in un - Tiết 2

Bài 34: am ăm âm - Tiết 1 2 tiết

Bài 34: am ăm âm - Tiết 2

BVMT: Bảo vệ môi trường sống của các loài vật.Bài 35: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1 2 tiết

Bài 35: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

Ôn tập tuần 8 - Tiết 1 2 tiết Tiết luyện tập

tuần 8 tiết 1 ôn giữa tuần vào buổi 2

Ôn tập tuần 8 - Tiết 2

âm cuối m, i, y và trả lời

Bài 36: om ôm ơm - Tiết 1 2 tiết - Bộ đồ dùng

Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số

- bài 36: GD KNS: Biết nói lời

xin lỗi khi mắc

Bài 36: om ôm ơm - Tiết 2Bài 37: em êm im um - Tiết 1 2 tiếtBài 37: em êm im um - Tiết 2

Bài 38: ai ay ây - Tiết 1 2 tiếtBài 38: ai ay ây - Tiết 2

Bài 39: oi ôi ơi - Tiết 1 2 tiết

Trang 32

được các câu hỏi có liên quan

đến đến bài đọc

- Phát triển vốn từ trên những

tiếng có các vần đã học, phát

triển kĩ năng nói, nghe theo

nội dung bài học

lỗi và sửa lỗi bằng những việc làm, những hành

Bài 39: oi ôi ơi - Tiết 2

Lồng ghép GDHS

ở hoạt động luyệnnói: GDHSKNS: Thực hiện tốt an toàn giao thông khi tham gia giao thông

Bài 40: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1 2 tiếtBài 40: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

Ôn tập tuần 9 - Tiết 1

2 tiết Tiết luyện tập

tuần 9 tiết 1 ôn giữa tuần vào buổi 2

Ôn tập tuần 9 - Tiết 2

- Hiểu và trả lời được các câu

hỏi có liên quan đến nội dung

đã đọc Phát triển vốn từ trên

những tiếng có các vần đã

học, phát triển kĩ năng nói,

Bài 41: ui ưi - Tiết 1 2 tiết

- Sách tham khảo

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt và họcliệu điện tử trong hành trang số

Bài 41: ui ưi - Tiết 2Bài 42: ao eo - Tiết 1 2 tiếtBài 42: ao eo - Tiết 2

Bài 43: au âu êu - Tiết 1 2 tiếtBài 43: au âu êu - Tiết 2

Bài 44: iu ưu - Tiết 1 2 tiếtBài 44: iu ưu - Tiết 2

Bài 45: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1 2 tiếtBài 45: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

Ôn tập tuần 10 - Tiết 1 2 tiết Tiết luyện tập

tuần 10 tiết 1 ôn

Ôn tập tuần 10 - Tiết 2

Ngày đăng: 31/08/2023, 01:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình thành và phát triển  thói quen đọc sách, phát triển - Út sinh hoạt chuyên môn cấp cụm thị trấn  út ngày 09 08 2023
4. Hình thành và phát triển thói quen đọc sách, phát triển (Trang 41)
4. Hình thành và phát triển  thói quen đọc sách, phát triển  ngôn ngữ. - Út sinh hoạt chuyên môn cấp cụm thị trấn  út ngày 09 08 2023
4. Hình thành và phát triển thói quen đọc sách, phát triển ngôn ngữ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w