Thực trạng thực hiện văn hóa ứng xử của cán bộ, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối di sản thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, thành phố Hà Nội .... Đối với các đơn vị sự ng
Trang 2…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN QUỐC THÀNH
VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRONG KHỐI DI SẢN THUỘC SỞ VĂN HÓA VÀ
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý công “Văn hóa
ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng
bản thân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy cô Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc Mọi số liệu được sử dụng đã được trích dẫn đầy
đủ trong danh mục tài liệu tham khảo
Học viên Nguyễn Quốc Thành
Trang 4Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện, quý Thầy
Cô Khoa Sau Đại học cùng lãnh đạo các phòng, khoa, ban của Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Học viện
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Trịnh Thanh Hà - Giáo viên hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa - Thể thao, thành phố Hà Nội đã hỗ trợ để tôi có được những thông tin, số liệu cần thiết giúp tôi hoàn thành việc điều tra, tìm hiểu, phân tích được thực trạng về văn hóa ứng xử của viên chức trong các đơn vị
sự nghiệp trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa - Thể thao, thành phố Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, tạo điều kiện để tôi tham gia học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã cố gắng, nhưng do khả năng của bản thân còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được sự góp của quý Thầy, Cô để nội dung của luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Quốc Thành
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Số
1 ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập
2 VHUX Văn hóa ứng xử
3 VHTT Văn hóa thể thao
4 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 12
1.1 Những vấn đề chung về văn hóa ứng xử của viên chức đơn vị sự nghiệp công lập 12
1.1.1 Những khái niệm liên quan 12
1.1.2 Cơ sở pháp lý về văn hoá ứng xử của viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập 20 1.1.3 Vai trò văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập 24
1.2 Nội dung văn hóa ứng xử của viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập 26
1.2.1 Văn hóa ứng xử với cấp trên 26
1.2.2 Văn hóa ứng xử với cấp dưới 27
1.2.3 Văn hóa ứng xử với đồng nghiệp 28
1.2.4 Văn hóa ứng xử của viên chức với người dân, tổ chức và khách tham quan 29
1.2.5 Văn hóa ứng xử của viên chức với truyền thông 30
1.2.6 Văn hóa ứng xử của viên chức với Di sản văn hóa 32
1.2.7 Văn hóa ứng xử của viên chức với cảnh quan, môi trường làm việc 33
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập 34
1.3.1 Hệ thống các chuẩn mực xử xự, quy tắc ứng xử 34
1.3.2 Năng lực đội ngũ viên chức 35
1.3.3 Văn hóa truyền thống, văn hóa vùng 37
1.3.4 Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính 38
1.3.5 Cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 39
Trang 7TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 41
Chương 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG KHỐI DI SẢN THUỘC SỞ VĂN HÓA - THỂ THAO, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 42
2.1 Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa - Thể thao, thành phố Hà Nội 42
2.1.1 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm tình hình hoạt động của Trung tâm Hoạt động Văn hoá Khoa học Văn Miếu – Quốc Tử Giám 42
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm tình hình hoạt động của Bảo tàng Hà Nội 46
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tình hình hoạt động của Ban Quản lý Di tích danh thắng Hà Nội 49
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm tình hình hoạt động của Ban Quản lý Di tích Nhà tù Hỏa Lò 52
2.2 Thực trạng thực hiện văn hóa ứng xử của cán bộ, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối di sản thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, thành phố Hà Nội 55
2.2.1 Tổ chức khảo sát 55
2.2.2 Văn hóa ứng xử với cấp trên 58
2.2.3 Văn hóa ứng xử với cấp dưới 61
2.2.4 Văn hóa ứng xử với đồng nghiệp 64
2.2.5 Văn hóa ứng xử của viên chức với người dân, tổ chức, khách tham quan 67
2.2.6 Văn hóa ứng xử của viên chức với truyền thông hiện đại 73
2.2.7 Văn hóa ứng xử của viên chức với di sản văn hóa 79
2.2.8 Văn hóa ứng xử của viên chức với cảnh quan, môi trường làm việc 88
2.3 Đánh giá chung 94
2.3.1 Những kết quả đạt được 94
2.3.2 Những hạn chế 96
2.3.3 Nguyên nhân của những bất cập, hạn chế 98
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 100
Trang 8Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG KHỐI DI SẢN THUỘC SỞ VĂN HÓA - THỂ THAO, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI 1013.1 Phương hướng hoàn thiện văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, thành phố Hà Nội 101
3.1.1 Hoàn thiện văn hóa ứng xử xuất phát từ các quan điểm, định hướng Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước 101 3.1.2 Hoàn thiên văn hóa ứng xử xuất phát từ các quan điểm, định hướng chỉ đạo của ngành quản lý văn hóa 103 3.1.3 Hoàn thiện văn hóa ứng xử xuất phát từ kế hoạch của các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, thành phố Hà Nội 105
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện văn hoá ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối di sản thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, thành phố Hà Nội 108
3.2.1 Hoàn thiện thể chế văn hoá ứng xử cho viên chức 108 3.2.2 Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức của viên chức về tầm quan trọng của văn hóa ứng xử 109 3.2.3 Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong chức thực hiện văn hóa ứng
xử tại đơn vị 113 3.2.4 Giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng văn hóa ứng xử cho viên chức 114 3.2.5 Xây dựng môi trường thuận lợi để nâng cao hiệu quả thực hiên văn hoá ứng xử của viên chức 117 3.2.6 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện văn hóa ứng xử của viên chức 118 3.2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện văn hóa ứng xử của viên chức 119
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 120TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượt khách tham quan và thu phí tham quan qua các năm 46
Bảng 2.2: Số lượt khách tham quan và thu phí tham quan qua các năm 54
Bảng 2.3 Nội dung khảo sát 56
Bảng 2.4 Đặc điểm đối tượng khảo sát là viên chức 57
Bảng 2.5 Đặc điểm đối tượng khảo sát là người dân 58
Bảng 2.6: Đánh giá của viên chức về thực trạng VHƯX với cấp trên của viên chức tại các ĐVSNCL trong khối di sản thuộc Sở VHTT, thành phố Hà Nội 59
Bảng 2.7: Đánh giá của viên chức về thực trạng VHUX với cấp dưới của viên chức tại các ĐVSNCL trong khối di sản thuộc Sở VHTT, thành phố Hà Nội 62
Bảng 2.8: Đánh giá của viên chức về thực trạng VHUX giữa đồng nghiệp với đồng nghiệp của viên chức tại các ĐVSNCL trong khối di sản thuộc Sở VHTT, thành phố Hà Nội 65
Bảng 2.9: Đánh giá của viên chức về thực trạng VHUX của viên chức với người dân, tổ chức, khách tham quan tại các ĐVSNCL trong khối di sản thuộc Sở VHTT, thành phố Hà Nội 68
Bảng 2.10: Đánh giá của người dân, tổ chức, khách tham quan về thực trạng VHUX của viên chức với người dân, tổ chức, khách tham quan tại các ĐVSNCL trong khối di sản thuộc Sở VHTT, thành phố Hà Nội 70
Bảng 2.11: Đánh giá của viên chức về thực trạng VHUX của viên chức với các phương tiện truyền thông hiện đại tại các ĐVSNCL trong khối di sản thuộc Sở VHTT, thành phố Hà Nội 75
Bảng 2.12: Đánh giá của người dân về thực trạng VHUX của viên chức với các phương tiện truyền thông hiện đại tại các ĐVSNCL trong khối di sản thuộc Sở VHTT, thành phố Hà Nội 77
Bảng 2.13: Đánh giá của viên chức về thực trạng VHUX của viên chức với các di sản văn hóa tại các ĐVSNCL trong khối di sản thuộc Sở VHTT, thành phố Hà Nội 85
Trang 10Bảng 2.14: Đánh giá của người dân, tổ chức, khách tham quan về thực trạng
VHUX của viên chức với các di sản văn hóa tại các ĐVSNCL trong khối
di sản thuộc Sở VHTT, thành phố Hà Nội 86 Bảng 2.15: Đánh giá của viên chức về thực trạng VHUX của viên chức với cảnh
quan, môi trường làm việc các ĐVSNCL trong khối di sản thuộc Sở VHTT, thành phố Hà Nội 90 Bảng 2.16: Đánh giá của người dân, tổ chức, khách tham quan về thực trạng
VHUX của viên chức với cảnh quan, môi trường làm việc các ĐVSNCL trong khối di sản thuộc Sở VHTT, thành phố Hà Nội 92
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn (tính cấp thiết của đề tài luận văn)
Thứ nhất, xuất phát từ vai trò quan trọng của văn hóa ứng xử đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức
Văn hóa nói chung và văn hóa ứng xử nói riêng là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện có hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức bởi trong quá trình thực thi công vụ và cung cấp các dịch vụ công cho xã hội Trong quá trình thực thi công vụ, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên phải trực tiếp hay gián tiếp tiếp xúc với tổ chức, công dân hoặc khách hàng của mình - họ là những con người có đời sống tâm, sinh lý và các nhu cầu xã hội khác nhau, đòi hỏi người cán bộ, công chức, viên chức không chỉ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ mà còn phải biết cách thể hiện văn hóa ứng xử giao tiếp sao cho phù hợp với từng đối tượng phục vụ để xây dựng được niềm tin của họ đối với cơ quan, tổ chức Đây là yếu tố quan trọng góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức theo hướng văn minh, hiện đại
Thời gian qua, Đảng ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, trong đó có xây dựng văn ứng
xử của người cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ nhằm nâng cao uy tín, củng cố lòng tin của nhân dân với các cơ quan nhà nước Nghị quyết số 33/NQ - TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 Hội nghị Trung ương
9 khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững đất nước đã xác định: “Chú trọng chăm lo xây dựng văn hóa
trong Đảng, trong các cơ quan nhà nước và các đoàn thể; coi đây là nhân tố quan trọng để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh Trong đó, trọng tâm
là xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, tận tuỵ, hết lòng phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, gắn bó máu thịt với nhân dân; có ý thức thượng tôn pháp luật, dân chủ đi đôi với kỷ luật, kỷ cương; tự
do cá nhân gắn với trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân"
Trang 12Khẳng định tầm quan trọng của yếu tố văn hóa trong hoạt động quản lý nhà nước nói chung, trong đơn vị sự nghiệp công công lập nói riêng, Thủ chính phủ đã bàn hành Quyết định số: 733/QĐ - TTg ngày 14/6/2019 của Thủ Tướng Chính phủ
về Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua "Cán bộ, công chức, viên chức
thi đua thực hiện văn hóa công sở" giai đoạn 2019 - 2025 Thông qua đó nhằm
thiết lập việc xây dựng, thực hiện các chuẩn mực văn hóa công vụ tại các cơ quan,
tổ chức nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước, hình thành hình ảnh, tác phong, cốt cách của cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, tận tâm, mẫu mực, sáng tạo vì người dân phục vụ
Đồng thời Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ (ban hành Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018), càng phần khẳng định vai trò và tầm quan trọng của việc xây dựng và thực hiện văn hóa công vụ, trong đó có văn hoá ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống các cơ quan nhà nước nhằm xây dựng và thực hiện văn hóa công vụ, góp phần hình thành phong cách ứng
xử, lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đảm bảo tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động thực thi nhiệm vụ; đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, xã hội
Thứ hai, xuất phát từ vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hoá và Thể Thao, thành phố Hà Nội trong cung ứng dịch vụ công
Hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống hằng ngày bởi hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập nhằm nhằm mục đích cung cấp những dịch vụ công thiết yếu cho việc bảo đảm phục vụ nhu cầu của người dân trong các lĩnh vực như văn hóa, du lịch, y tế, giáo dục, khoa học và các lĩnh vực khác “Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa” bao gồm đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực: Biểu diễn các loại hình nghệ thuật; Điện ảnh, dịch vụ hỗ trợ điện ảnh và dịch vụ liên quan đến điện ảnh; Di sản văn hóa và các hoạt động liên quan; Triển lãm nghệ thuật; Tuyên truyền, cổ động; Thư viện; Quảng cáo; Quyền tác giả, quyền tác phẩm nghệ thuật, các quyền liên quan đối với tác phẩm
Trang 13văn hóa, nghệ thuật và các dịch vụ hỗ trợ; Sáng tác và hoạt động hỗ trợ sáng tác;
Xúc tiến văn hóa trong và ngoài nước
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hoá và Thể Thao Hà Nội như: (Trung tâm Hoạt động VHKH Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Ban quản lý Di tích Nhà tù Hoả Lò, Ban Quản lý Di tích danh thắng Hà Nội và Bảo tàng Hà Nội) với chức năng quản lý, bảo tồn, phát huy và khai thác giá trị các di tích và tài liệu, hiện vật liên quan; Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học về các di tích cũng như tổ chức các hoạt động văn hoá, nghệ thuật phục vụ công chúng, khách tham quan các Di tích… Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, cán bộ, công chức, viên chức bằng việc tuân thủ các chuẩn mực, các quy định trong quản lý Di sản văn hóa thực hiện đúng trách nhiệm trong việc bảo quản, trùng
tu, tôn tạo và phát huy giá trị di sản văn hóa, qua đó giúp cho các giá trị di sản văn hóa được giữ gìn, lưu giữ lâu bền Thêm vào đó, việc tuân thủ các quy định, các nguyên tắc, yêu cầu trong trưng bày, quảng bá di sản văn hóa tại các trung tâm này
sẽ giúp cho người dân, tổ chức, du khách quốc tế theo đó các giá trị di sản văn hóa được lan tỏa sâu rộng đến công chúng trong nước và quốc tế, thông quá đó các giá trị của di sản văn hóa được duy trì, bảo vệ và gìn giữ, phát triển trong tương lai
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng văn hóa ứng xử của cán bộ, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, thành phố Hà Nội
Thực hiện chủ trương của Đảng và các quy định của các cấp chính quyền về văn hoá công vụ, văn hoá ứng xử của người cán bộ, công chức, viên chức nói chung và ngành văn hoá nói riêng, trong thời gian qua, cán bộ, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, thành phố Hà Nội đã thực hiện tương đối tốt các quy định, đáp ứng được mức độ hài lòng của người dân, tổ chức Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, cụ thể là trước những diễn biến phức tạp của Đại dịch covid và những yêu cầu đặt ra của bối cảnh chuyển đổi số cũng như yêu cầu của cải cách hành chính, tình hình văn hóa ứng xử của đội ngũ cán bộ, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở
Trang 14Văn hóa và Thể thao, thành phố Hà Nội phải đối mặt với những bất cập, chưa thích ứng được với tình hình của bối cảnh đặt ra
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Văn hóa ứng xử của
viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa
và Thể thao, thành phố Hà Nội” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình
nhằm góp phần tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung văn hóa ứng xử, đáp
ứng các yêu cầu đặt ra trong tình hình mới
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Hiện nay, các vấn đề về hóa ứng xử đã và đang được các nhà khoa học trong nước quan tâm nghiên cứu ở nhiều chiều cạnh khác nhau, dưới góc độ khoa học hành chính, có thể kể đến những công trình nghiên cứu tiêu biểu sau đây:
- Một số công trình nghiên cứu là sách, báo, tạp chí:
Cuốn sách “Kỹ năng giao tiếp của công chức trong tiến trình cải cách hành
chính nhà nước” năm 2010, Nxb Chính trị - Hành chính của tác giả Đào Thị Ái
Thi Nội dung cuốn sách tập trung vào kỹ năng giao tiếp của công chức hành chính nhà nước Làm rõ những nội dung cơ sở lý luận về giao tiếp công chức nhà nước; phân tích thực trạng và những yếu tố tác động đến kỹ năng giao tiếp của công chức hành chính trong hoạt động công vụ; những giải pháp và xây dựng mô hình rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong hoạt động công vụ của đội ngũ cán bộ công chức hành chính
Bài báo “Những đặc điểm và giá trị cơ bản của văn hoá công vụ”, Tạp chí Tổ
chức Nhà nước đăng tải năm 2015 của tác giả Ngô Thành Can cũng đã đưa ra và
phân tích các khái niệm về văn hoá công vụ; chỉ ra 3 lớp văn hoá là: lớp trong cùng gồm các giá trị cốt lõi, lớp giữa là các giá trị thể hiện, các chuẩn mực và lớp ngoài cùng là các biểu hiện của văn hoá Dựa trên các góc độ tiếp cận, công trình nghiên cứu này đã chỉ rõ các giá trị văn hoá công vụ như tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, trung thực và khách quan, minh bạch, hiệu quả
Cuốn sách “Văn hóa công vụ ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn” năm 2016
của tác giả Huỳnh Văn Thới, Nxb Lý luận chính trị Cuốn sách này đã phân tích
Trang 15vai trò của văn hoá công vụ đối với công cuộc cải cách hành chính, đồng thời khẳng định tầm quan trọng cũng như sự cần thiết phải nâng cao văn hoá công vụ Tác giả đi sâu phân tích các yêu cầu cơ bản của việc xác lập, thực hiện triết lý phát triển văn hoá công vụ ở Việt Nam hiện nay như thay đổi tư duy phục vụ nhà nước sang phục vụ nhân dân; xây dựng tiêu chí và hệ thống giá trị văn hoá công vụ; phân tích thực trạng và đề xuất định hướng, giải pháp phát triển văn hóa công vụ Việt Nam phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế
Năm 2019, tác giả Nguyễn Huy Phòng với bài viết “Thách thức trong xây
dựng văn hoá công vụ ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Lý luận chính trị đã đi sâu phân
tích những thách thức đặt ra cho việc xây dựng văn hoá công vụ trong bối cảnh hiện nay như thực trạng thực hiện văn hoá công vụ chưa cao; cơ chế, hành lang pháp lý bất cập; tình trạng suy thoái tư tưởng, đạo đức; ảnh hưởng từ văn hoá truyền thống Trên cơ sở thách thức này, công trình nghiên cứu đã đề ra các giải pháp khắc phục như nâng cao nhận thức, xây dựng nền hành chính phục vụ…
- Một số công trình nghiên cứu là luận án, luận văn:
Luận án tiến sĩ “Xây dựng văn hóa ứng xử công vụ của công chức cơ quan
HCNN Việt Nam hiện nay”, của tác giả Trịnh Thanh Hà năm 2008 Công trình
nghiên cứu đã nghiên cứu tình hình thực trạng về ứng xử của công chức qua đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao văn hoá ứng xử công vụ của công chức các cơ quan hành chính nhà nước Cụ thể, công trình nghiên cứu đã đề xuất các tiêu chí văn hoá ứng xử công vụ của công chức cơ quan hành chính nhà nước; các nhóm giải pháp để xây dựng văn hoá ứng xử công vụ của công chức cơ quan hành chính nhà nước Những cơ sở đó chỉ ra phương hướng và giải pháp cho việc cải thiện các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của cơ quan hành chính nhà nước
Tác giả Lê Thị Trúc Anh năm 2012 đã bảo vệ thành công luận án “Văn hóa
giao tiếp trong công sở hành chính (trường hợp TP Hồ Chí Minh) từ năm 1986 đến nay” Luận án phân tích văn hóa giao tiếp công sở như một hệ thống, nhận diện
thực trạng, làm rõ những nguyên nhân tác động đến hiệu quả hoạt động nơi công sở hành chính Tác giả cho rằng: Lịch sử văn hoá dân tộc, trong đó có lịch sử giao tiếp
Trang 16hành chính, qua suốt quá trình dài đã tạo nên văn hoá nhận thức về giao tiếp công
sở hành chính ở con ngườiViệt Nam Nơi công sở hành chính, gắn với hoạt động tiếp dân, trong quan hệ giao tiếp hành chính, chủ thể giao tiếp chính là cán bộ công chức và người dân Tác giả đưa ra một số hạn chế về tính chuyên nghiệp của cán bộ công chức và theo tác giả văn hóa ứng xử của cán bộ công chức biểu hiện quan trọng qua hoạt động tiếp dân, là một trong những tiêu chí quan trọng phản ánh tính dân chủ, chuyên nghiệp và nhân văn của bộ máy nhà nước nói chung và nền hành chính phục vụ nói riêng Tác giả Lê Thị Trúc Anh đề ra những giải pháp nhằm xây dựng quan hệ giao tiếp tích cực giữa công chức và người dân cơ sở hiện nay
Luận án “Phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh
hội nhập quốc tế” năm 2018 của tác giả Chu Thị Khánh Ly, Học viện Hành chính
quốc gia đã nghiên cứu nội dung phát triển văn hoá hành chính nhà nước góc độ cấu trúc (cấp độ cá nhân, tổ chức, hệ thống) trong bối cảnh hội nhập quốc tế, phân tích thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế Công trình nghiên cứu này sẽ là nguồn tham khảo cho
đề tài luận văn trong quá trình nghiên cứu các vấn đề về mối liên hệ giữa văn hóa hóa công vụ và bối cảnh hội nhập quốc tế và cải cách hành chính
Luận án tiến sĩ “Văn hoá ứng xử với môi trường ở Việt Nam hiện nay” của tác
giả Trần Thị Thuý Hà, Hà Nội năm 2018 cho thấy trên cơ sở làm rõ những lý luận
cơ bản về văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên, tác giả luận án làm sang tỏ những vấn đề: Quan điểm của chủ Nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về 6 văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên; Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ứng xử với môi trường tự nhiên của con người Từ đó tác giả xác định chủ thể và nội dung của văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên ở Việt Nam hiện nay Tác giả đã chỉ được ra thực trạng văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên trong sản xuất và sinh hoạt Đa số các chủ thể đều nhận thức đúng vị trí và có trách nhiệm trong việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao văn hoá ứng xử Bên cạnh đó tác giả nêu ra một số bộ phận chưa nhận thức đầy đủ và trách nhiệm chưa cao trong ứng xử môi trường tự nhiên Trong luận án tác giả đã đưa ra được bốn
Trang 17giải pháp để nâng cao văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên trong thời gian tới Nghiên cứu chưa đi sâu vào vấn đề văn hoá ứng xử của cán bộ, công chức cơ sở mà tập trung nghiên cứu vào khía cạnh bao trùm văn hoá ứng với môi trường tự nhiên
Luận văn “Yếu tố văn hóa trong việc nâng cao hiệu quả quản lý công sở”,
năm 2002 của Th.S Hoàng Xuân Tuyền Luận văn nêu ra một số khái niệm văn hóa
tổ chức với những tiêu chí cơ bản để có thể nhận diện; mối quan hệ giữa văn hóa, văn hóa công sở và hoạt động quản lý, hiệu quả quản lý công sở; biểu hiện xuống cấp của văn hóa công sở; văn hóa công sở chưa được nhận thức một cách đầy đủ và nhu cầu xây dựng văn hóa công sở trong tình hình mới
Luận văn “Văn hóa ứng xử trong công việc của cán bộ, công chức tại xã Tiền
Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”, năm 2021 của tác giả Bùi Thị Thanh đã
nghiên cứu thực trạng VHUX của cán bộ công chức qua việc thực hiện các quy tắc ứng xử và ứng xử của cấp trên với cấp dưới, cấp dưới với cấp trên, cán bộ, công chức với nhân dân và thực hiện các quy tắc ứng xử trong công việc Qua các khuôn mẫu giao tiếp: lối sống, tác phong, giao tiếp, thái độ
Luận văn “Văn hoá ứng xử của viên chức tại các trường mầm non trên địa
bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội”, năm 2022 của tác giả Nguyễn Lan
Phương ngoài việc làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về văn hoá ứng xử của viên chức tại các trường mầm non, tác giả đã phân tích thực trạng văn hoá ứng xử trong các trường mầm non trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã nghiên cứu các vấn đề
cơ bản về lý luận và thực tiễn về văn hóa công vụ nói chung và văn hóa ứng xử nói riêng Các nghiên cứu này đều khẳng định tầm quan trọng công vụ, trong đó
có văn hóa ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức đối với hiệu quả thực hiện chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức Hiện nay thực hiện chủ trương của Chính phủ và Thành phố Hà Nội về chuyển đổi số là một nhiệm vụ có tính chất tất yếu và trọng tâm của chính quyền các cấp, trong đó các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa - Thể thao, thành phố Hà Nội cũng là một đơn vị đang tiến hành thực hiện Bối cảnh chuyển đổi số sẽ tác động đến nhiều mặt hoạt
Trang 18động của các cơ quan nhà nước trong đó có các đơn vị sự nghiệp công lập của ngành văn hoá - mà tiêu biểu là các đơn vị thuộc khối di sản của Sở Văn hoá và
Thể thao, Hà Nội Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “Văn hóa ứng xử của viên
chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, thành phố Hà Nội” là việc làm thiết thực nhằm đề xuất các giải pháp
về thực hiện hiệu quả các nội dung văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị
sự nghiệp công lập, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý các Di tích văn hoá trên địa bàn Hà Nội thuộc Sở Văn hoá và Thể thao quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị
sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa -Thể thao, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện văn hóa ứng xử của viên chức, góp phần xây dựng đội ngũ viên chức trong khối Di sản chuyên nghiệp, đạo đức, trách nhiệm
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về văn hóa ứng xử viên chức trong
đơn vị sự nghiệp công lập
- Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng văn hóa ứng xử của viên chức tại
các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa và Thể thao -
Hà Nội
- Ba là, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện văn hóa ứng xử của
viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa- Thể thao, thành phố Hà Nội
Trang 194.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi về nội dung
Trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản sau đây:
- Văn hóa ứng xử với cấp trên
- Văn hóa ứng xử với cấp dưới
- Văn hóa ứng với đồng nghiệp
- Văn hóa ứng xử với người dân, tổ chức
- Văn hóa ứng xử với truyền thông
- Văn hóa ứng xử với di sản văn hóa
- Văn hóa ứng xử với cảnh quan, môi trường làm việc
Thời gian từ ngày 2019 – 7/2021
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở các tài liệu có sẵn, tác giả luận văn tiến hành so sánh, đối chiếu, phân tích, đánh giá, tổng hợp… qua đó giải quyết các vấn đề đặt ra của luận văn
Các nguồn tài liệu được sử dụng nghiên cứu luận văn được chia thành hai nhóm cơ bản: Các văn bản pháp lý liên quan đến vấn đề nghiên cứu (văn bản quy
Trang 20phạm pháp luật, các chiến lược, Chương trình tổng thể…); Các báo cáo, số liệu thống kê liên quan đến vấn đề nghiên cứu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
5.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp phân tích tài liệu
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở các tài liệu về quản lý nhà nước
và các tài liệu liên quan đến văn hóa, văn hóa ứng xử…, tác giả luận văn tiến hành
so sánh, đối chiếu, phân tích, đánh giá, tổng hợp qua đó giải quyết các vấn đề đặt
ra của luận văn Các nguồn tài liệu gồm: Văn bản quy phạm pháp luật những quy định có liên quan của nhà nước từ trung ương đến địa phương, những tư liệu có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát:
Luận văn sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng hình thức bảng hỏi nhằm thu thập thông tin thực tiễn về việc thực hiện văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa - Thể thao, thành phố Hà Nội
Luận văn tiến hành khảo sát thực địa trên hai đối tượng là viên chức và khách tham quan, du lịch
+ Viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa - Thể thao, thành phố Hà Nội với tổng số phiếu điều tra khoảng
100 phiếu
+ Người dân, tổ chức trong mối liên hệ với viên chức tại các đơn vị trong khối
Di sản thuộc Sở Văn hóa - Thể thao, thành phố Hà Nội, số lượng phiêu khảo sát là
200 phiếu
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với viên chức ( bao gồm một
số viên chức quản lý) và người dân, tổ chức nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng thực hiện văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa -Thể thao, thành phố Hà Nội
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Trang 21Luận văn góp phần chọn lọc, tổng hợp những cơ sở lý luận về thực hiện văn hóa ứng xử nói chung và văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa - Thể thao, thành phố Hà Nội nói riêng
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện văn hoa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa -Thể thao, thành phố Hà Nội Trên cơ sở kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học ở chương 1 và thực trạng ở chương 2, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả văn hóa công vụ phù hợp với thực tiễn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự
nghiệp công lập
Chương 2: Thực trạng văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp
công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa - Thể thao, thành phố Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện văn hóa ứng xử của viên
chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa - Thể thao, thành phố Hà Nội
Trang 22Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1 Những vấn đề chung về văn hóa ứng xử của viên chức đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Những khái niệm liên quan
1.1.1.1 Khái niệm văn hóa
Trước hết, theo nghĩa rộng nhất, văn hóa được Edward B Taylor đã định nghĩa như sau: “Văn hóa hay văn minh, hiểu theo nghĩa rộng nhất về dân tộc học của nó, là toản bộ phức thể bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và những khả năng, những tập quán mà con người có được với tư cách là thành viên xã hội” [28; tr17] Với quan điểm này của Edward B Taylor thì văn hóa là tất cả
những gì do con người sáng tạo và phục phục vụ đời sống cho con người
Tuyên bố về những chính sách văn hóa - Hội nghị Quốc tế do UNESCO chủ trì
từ 26/7 đến 6/8/1982 tại Mêhicô, đã ra tuyên bố rộng về định nghĩa văn hóa: “Trong nghĩa rộng nhất, văn hóa hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục
và những tín ngưỡng”[Dẫn theo 42; tr41- 42]
Cũng với xu hướng quan niệm văn hóa theo nghĩa rộng nhất này, trong cuốn
Hồ Chí Minh toàn tập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục
đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với nhu cầu
đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” [15; tr458] Ở định nghĩa văn hóa của Chủ tịch
Trang 23Hồ Chí Minh đã được Người giới hạn cụ thể hơn về việc sáng tạo các giá trị văn hóa, xuất phát là vì mục đích sinh tồn của con người, tức là về duy trì cuộc sống con người để con người sáng tạo ra các sản phẩm văn hóa phục vụ đời sống con người, như ngôn ngữ, chữ viết, ăn mặc ở
Thứ hai, theo nghĩa hẹp thì văn hóa được quan niệm quá trình con người sáng tạo
ra các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của đời sống con người về vật chất
và tinh thần Tiêu biểu tác giả Trần Ngọc Thêm đưa ra định nghĩa: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với con người với môi trường tự
nhiên và xã hội” [30; tr10] Định nghĩa này đã chỉ ra được một cách cụ thể hơn về các
giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra đó là các giá trị về vật chất và tinh thần nhưng quá trình sáng tạo các giá trị văn hóa là quá trình con người tương tác với nhau và tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội, tạo nên các giá trị văn hóa Chính quan niệm này của tác giả về văn hóa qua đó đã khái quát lên đặc trưng cơ bản của văn hóa
đó là tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh và tính lịch sử
Bên cạnh đó còn có quan niệm việc sáng tạo các giá trị văn hóa còn thể hiện
“dấu ấn” riêng của cá nhân, cộng đồng, dân tộc, của một quốc gia Bởi vậy, nói đến các giá trị văn hóa còn nói đến cái riêng hay còn gọi là “bản sắc” văn hóa: “Văn hóa
là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và cộng đồng (…) các hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị truyền thống và thị hiếu
- những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc” [Dẫn theo 42; tr22]
Theo thời gian, từ “văn hóa” mang nhiều ý nghĩa mới Dù hiểu theo góc độ nào, theo nghĩa gốc hay hình thức biểu hiện thì văn hóa luôn đề cập đến các vấn đề: con người, xã hội, bản sắc, sáng tạo và sự phát triển
Trong phạm vi luận văn, văn hóa được hiểu theo định nghĩa là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với tự nhiên và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Văn hoá là bản sắc, là đặc tính riêng của mỗi dân tộc Thông qua giao lưu văn hóa xã hội và hội nhập quốc tế, các nền văn hóa chắt lọc được tinh tú của nhau và ứng dụng vào nền văn hóa của mình
Trang 241.1.1.2 Khái niệm ứng xử
Vấn đề ứng xử trong các mối quan hệ xã hội giữa con người với tự nhiên, con người với xã hội, con người với gia đình và con người với chính mình, đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu
Tác giả trong cuốn “Tâm lý học ứng xử” đã nêu “ứng xử là sự phản ứng của con người đối với sự tác động của người khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định Nó thể hiện ở chỗ con người không chủ động trong giao tiếp mà chủ động trong sự phản ứng có lựa chọn, có tính toán, thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, nói năng tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm của mỗi người nhằm đạt được kết quả giao tiếp cao nhất" [2; tr 35]
Các ngành nghiên cứu tâm lý, từ góc độ tâm lý học, lại chủ yếu tìm hiểu, khai thác khái niệm ứng xử ở khía cạnh những quan hệ giao tiếp Xuất phát từ vỏ ngôn ngữ, họ cho rằng "ứng xử là một từ ghép của hai từ ứng và xử Mà ứng xử lại bao gồm nhiều nghĩa khác nhau như: ứng phó, ứng đáp, ứng biến và xử sự, xử lý, xử thế” [32, tr 13] Trên cơ sở đó, ứng xử được hiểu là cách xử thế nhằm ứng phó với một hoặc nhiều đối tượng nào đó trong mối quan hệ giao tiếp
Dưới góc độ xã hội học, ứng xử được dùng để chỉ cách hành động (và nói) như thế nào đó của một vai trò này đối diện với một vai trò khác (tức một cặp vai trò như vợ chồng, cha con, cấp trên/cấp dưới ) và đó là những hành động, hoặc gọi
là phản ứng, theo một cách tương đối Ứng xử không chỉ giới hạn ở giữa các vai trò
xã hội khác nhau, mà ứng xử với mình, ứng xử với đô vậy, với tự nhiên Theo một tác giả nhà nghiên cứu về văn hóa định nghĩa:
“Ứng xử là triết lý sống của một cộng đồng người, là quan niệm sống, quan niệm lý giải cuộc sống Nó trở thành lối sống, nếp sống của một cộng đồng người
đó Bởi vậy, nó quy định các mối quan hệ xã hội giữa con người với con người Đó
là tính nhân văn của các quan hệ” [30, tr 15]
Từ các cách hiểu và khái niệm trên, ta có thể xác định đặc trưng của ứng xử như sau:
- Ứng xử được thể hiện bởi các cá nhân cụ thể, mỗi cá nhân có đặc điểm phát triển thể chất khác nhau nên ứng xử khác nhau
Trang 25- Ứng xử bao giờ cũng thực hiện trong các mối quan hệ nhất định và chịu sự chi phối của các quan hệ đó, ứng xử còn được điều tiết bởi vị trí xã hội mà cá nhân
độ văn hóa cũng như phẩm chất đạo đức của người đó
Qua phân tích, có thể hiểu ứng xử là những phản ứng hành vi của con người nảy sinh trong quá trình giao tiếp, do những rung cảm cá nhân kích thích nhằm truyền đạt, lĩnh hội những tri thức, kinh nghiệm, vốn sống của cá nhân, xã hội trong tình huống nhất định
Như vậy, ứng xử có thể hiểu là một biểu hiện của giao tiếp, là sự phản ứng của con người trước những tác động từ bên ngoài, từ người khác, sự vật, hiện tượng trong một tình huống nhất định được biểu hiện cụ thể thông qua các hành vi, thái
độ, cử chỉ, cách nói năng của chính người đó
1.1.1.3 Khái niệm văn hóa ứng xử
Văn hóa ứng xử (VHUX) là khái niệm chỉ những sáng tạo về lĩnh vực ứng xử trong xã hội loài người và ứng xử giữa con người với vũ trụ Ứng xử trong xã hội loài người hay ứng xử giữa con người với với con người, bao gồm hàng loạt hệ thống cộng đồng làng xã… cho đến ứng xử khác nhau như ứng xử trong gia đình, ứng xử trong họ tộc, ứng xử giữa các dân tộc, ứng xử giữa các quốc gia với nhau; mỗi hệ thống ứng xử có các nguyên tắc và cung cách riêng nhằm mục đích chung sống hữu hảo với nhau Còn ứng xử giữa con người với vũ trụ, với thế giới tự nhiên cũng bao gồm rất nhiều hệ thống và vô cùng phong phú nhằm đạt mục đích cao là chung sống ổn định với tự nhiên
Văn hóa ứng xử theo nghĩa rộng: Là thái độ, hành vi ứng xử của con người, thể hiện triết lý sống, lối sống, suy nghĩ trong giải quyết các mối quan hệ của mình với tự nhiên và xã hội theo giá trị, chuẩn mực văn hóa nhất định
Trang 26Văn hóa ứng xử theo nghĩa nghĩa hẹp: Là thái độ, hành vi ứng xử của con người trong giải quyết các mối quan hệ với mình với tự nhiên và xã hội và ứng xử với mình theo những giá trị, chuẩn mực văn hóa phù hợp với yêu cầu và lợi ích xã hội
Trong cuốn “Cơ sở văn hóa Việt Nam”, tác giả Trần Ngọc Thêm không trình bày một định nghĩa về văn hóa ứng xử nhưng đã xác định nội hàm của khái niệm này Tác giả cho rằng, nội dung của văn hóa ứng xử là thái độ của cộng đồng với hai loại môi trường bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Với mỗi loại môi trường đều có cách xử thế phù hợp là: tận dụng và ứng phó môi trường Các cộng đồng chủ thể trong văn hóa tồn tại trong quan hệ với hai loại môi trường: môi trường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu…) và môi trường xã hội (các quốc gia láng giềng…) Với loại môi trường đểu có cách thức xử thế phù hợp là: tận dụng môi trường (ảnh hưởng tích cực) và ứng phó với môi trường (ảnh hưởng tiêu cực) [30, tr16-17]
Theo nhà nghiên cứu Vũ Dũng, VHUX là hệ thống tinh tuyển những nếp ứng
xử, khuôn mẫu ứng xử, chuẩn mực ứng xử, trong mối quan hệ ứng xử giữa con người với các đối tượng khác nhau, thể hiện qua ngôn ngữ, hành vi, nếp sống, tâm sinh lý trong quá trình phát triển và hoàn thiện đời sống đã được tiêu chuẩn hóa, xã hội hóa, trở thành chuẩn mực cá nhân, nhóm xã hội, toàn bộ xã hội; phù hợp với đời sống xã hội, với đặc trưng, bản sắc văn hóa dân tộc, của một quốc gia, được cá nhân, nhóm xã hội, cộng đồng, toàn bộ xã hội thừa nhận và làm theo[9; tr108] Văn hóa ứng xử là tập hợp những nét đẹp thể hiện qua các thái độ, hành động phân xử, thế ứng xử, đối ứng với một thái độ, hành vi khác thể hiện triết lý sống, các lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của một cá nhân, một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết những mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội từ nhỏ đến lớn [30; tr65]
Văn hóa ứng xử là hệ thống các giá trị có tính chuẩn mực về cách ứng xử, thái
độ, hành vi giữa con người với con người, giữa con người với môi trường tự nhiên
và môi trường nhân văn trong đời sống xã hội
Văn hoá ứng xử có vai trò rất quan trọng trong đời sống thường nhật và đời sống tâm linh của dân tộc Việt Nam nói riêng và của nhân loại nói chung
Trang 27Nét đặc trưng nổi bật nhất của VHUX là hành vi ứng xử của con người với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội (con người cá nhân với cá nhân, với cộng đồng xã hội và với chính bản thân mình) Hay nói cách khác, VHUX chính là nét đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc
Từ những phân tích về khái niệm “văn hóa” và khái niệm “ứng xử”, có thể thấy rằng có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ “văn hóa ứng xử”
Một cách khái quát, có thể hiểu “Văn hóa ứng xử là cách thức quan hệ, thái độ
và hành động của các chủ thể nhằm ứng biến, ứng phó và thể hiện tình cảm với đối với môi trường tự nhiên, đối với xã hội, đối với người khác và với bản thân Cách thức quan hệ, thái độ và hành động đó được biểu hiện dưới dạng những chuẩn mực, giá trị cơ bản của xã hội Nó tồn tại dưới dạng các nguyên tắc ứng xử, các phương châm xử thế của con người trong những điều kiện nhất định [29; tr45-45]
1.1.1.4 Khái niệm văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập
a Khái niệm viên chức
Theo Luật Viên chức 2010: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của ĐVSNCL theo quy định của pháp luật” [21]
Viên chức nhà nước, hiểu một cách đơn giản, là người lao động có nghề nghiệp được Nhà nước tuyển dụng, bổ nhiệm vào một chức nghiệp nhất định trong đơn vị sự nghiệp nhà nước (sự nghiệp công) và được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp Nghề nghiệp là chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo để người viên chức làm việc, hoạt động theo chức năng Chức nghiệp được hiểu là thứ hạng, bậc chuyên môn nghiệp vụ được phân loại, xếp hạng trên cơ sở trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, kinh nghiệm và năng lực thực tiễn của viên chức trong thời gian làm việc
Hoạt động nghề nghiệp của viên chức được qui định tại Điều 4, Luật Viên chức như sau: “Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 28trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan” [21]
Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức thì viên chức được phân làm 2 loại [3]: Thứ nhất, theo chức trách, nhiệm vụ thì viên chức được phân làm 2 loại là: Viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý
Thứ hai, theo trình độ đào tạo, viên chức được phân loại: viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, đại học; cao đẳng và trung cấp
- Trong phạm vi Luận văn tác giả tiếp cận VHUX của viên chức theo chức trách, nhiệm vụ được giao, tức là VHUX của viên chức quản lý và VHUX của viên chức thừa hành với các mối quan hệ bên trong và bên ngoài đơn vị
b Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010, Đơn vị sự nghiệp công lập
(ĐVSNCL) là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp
nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực như:
Giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định
Điều 3 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định ĐVSNCL ở nước ngoài là ĐVSNCL thuộc bộ, cơ quan ngang bộ hoặc thuộc cơ quan thuộc Chính phủ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật và đặt trụ sở ở nước ngoài
c Khái niệm, đặc điểm văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Văn hoá ứng xử của viên chức tại các ĐVSNCL là hệ thống các giá trị có tính chuẩn mực về cách ứng xử, thái độ, hành vi của viên chức trong các mối quan hệ đối với cấp trên, đối với cấp dưới, với đồng nghiệp và đối với người dân, tổ chức nhằm thực hiện các nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công cho xã hội
Trang 29Văn hóa ứng xử của viên chức tại các ĐVSNCL trong khối Di sản là hệ thống các giá trị có tính chuẩn mực về cách ứng xử, thái độ, hành vi của viên chức ngành
di sản văn hóa trong các mối quan hệ cụ thể nhằm giữ gìn và phát huy các giá trị của Di sản văn hóa Văn hóa ứng xử của viên chức tại các ĐVSNCL trong khối Di sản được biểu hiện bằng các mối quan hệ ứng xử cụ thể, bao gồm VHUX của viên chức đối với cấp trên, đối với cấp dưới, với đồng nghiệp; VHUX của viên chức với người dân, tổ chức; VHUX của viên chức với truyền thông; VHUX của viên chức với việc sử dụng và bảo quản tài sản công; VHUX của viên chức với cảnh quan, môi trường làm việc
- Về đặc điểm Đặc điểm VHUX của viên chức tại các ĐVSNCL thuộc khối
Di sản có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, chủ thể thực hiện VHUX tại các ĐVSNCL trong khối Di sản là
những viên chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý di sản văn của Thủ đô do vậy, đòi hỏi các viên chức ở đây phải có chuyên môn nghiệp vụ về quản lý di sản văn hóa cũng như thực hiện các nhiệm vụ thuộc về cung ứng dịch vụ văn hóa
Thứ hai, VHUX của viên chức tại các ĐVSNCL trong khối Di sản vừa thể
hiện phong cách giao tiếp, ứng xử theo các chuẩn mực của một tổ chức hành chính
sự nghiệp vừa mang phong cách giao tiếp, ứng xử mang tính đặc thù của lĩnh vực quản lý văn hóa - quản lý di sản do đó viên chức sẽ tuân thủ các chuẩn mực về ứng
xử giữa mối quan hệ trong nội bộ tổ chức để thực hiện các chức năng nhiệm vụ liên quan đến quản lý di sản Trong quan hệ với người dân, tổ chức, khách tham quan, viêc tuân thủ các chuẩn mực VHUX trong việc cung ứng các dịch vụ văn hóa nhằm đáp ứng được mức độ hài lòng và tin tưởng Trong mối quan hệ với Di sản văn hóa, VHUX của viên chức với di sản văn hóa thể hiện rõ những chuẩn mực xử sự nhằm giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản văn hóa
Thứ ba, VHUX của viên chức tại các ĐVSNCL trong khối Di sản vừa chịu
ảnh hưởng phong cách, lối sống, văn hóa truyền thống của dân tộc, vừa chịu ảnh
hưởng phong cách, lối sống, văn hóa Hà Nội Đó là thái độ ứng xử có văn hóa bên
cạnh thái độ thân thiện và cởi mở, luôn thể hiện thái độ tự trọng và tôn trọng người
Trang 30khác; thái độ trung thực, thẳng thắn; lòng nhân ái, bao dung… Trong giao tiếp, ứng
xử của người Hà Nội có những sắc thái riêng biệt và thường được biết đến với một tên gọi chung là “thanh lịch” Nét thanh lịch của người Hà Nội được biểu hiện ở sự thanh thoát, thanh tao, thanh nhã trong lời ăn tiếng nói (ngôn ngữ giao tiếp); ở sự lịch lãm, lịch thiệp và lịch sự trong cử chỉ, điệu bộ, trang phục và phong cách giao tiếp Người Hà Nội có ý thức trọng danh dự về mặt chủ thể giao tiếp và đặc biệt quan tâm đến đối tượng giao tiếp, hay hỏi han, quan sát, đánh giá tỉ mỉ từ hình thức đến nội dung; cách thức giao tiếp mềm mỏng, tế nhị với sự hỗ trợ của hệ thống nghi thức phong phú Điều đó đã làm nên chất Thăng Long - Hà Nội thuần hậu, chất phác, thanh lịch
1.1.2 Cơ sở pháp lý về văn hoá ứng xử của viên chức trong các đơn vị sự
nghiệp công lập
Ở Việt Nam, có thể thấy rằng lần đầu tiên trong pháp luật Việt Nam đưa ra định nghĩa về “Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức” ở cấp độ luật Ban hành các văn bản như: Pháp lệnh cán bộ, công chức (năm 2003) và Luật cán
bộ, công chức (năm 2008) Luật Viên chức năm 2010 và Luật Viên chức sửa đổi bổ sung 2019
Năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định Số TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 về việc ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các
129/2007/QĐ-cơ quan hành chính nhà nước, trong đó dành hẳn một chương (Chương II) để quy định về vấn đề Trang phục, giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức (từ Điều 5 đến Điều 11) Sau khi có các văn bản trên đây, một số cơ quan trung ương
và địa phương cũng đã ban hành các văn bản cá biệt về việc thực hiện văn hóa công
sở, trong đó có quy định về giao tiếp ứng xử của Cán bộ, công chức hoặc ban hành văn bản quy định trực tiếp về vấn đề này Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chƣa làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương, ban hành bởi Quyết định của Bộ Nội vụ, năm 2007
Quyết định số 1847/QĐ-TTg của Thủ tường chính phủ ban hành ngày 27 tháng 12 năm 2018 Đề án đã xác định mục tiêu nâng cao văn hóa công vụ, góp
Trang 31phần hình thành phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động thực thi nhiệm vụ, công vụ; đáp ứng yêu cầu phục
vụ người dân, xã hội Đề án Văn hóa công vụ chỉ ra những nội dung cơ bản của văn hóa công vụ, về tinh thần, thái độ làm việc, chuẩn mực giao tiếp, ứng xử, chuẩn mực về đạo đức, lối sống, trang phục của cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời đưa ra ra các giải pháp và cách thức tổ chức thực hiện
Quyết định số 733/QĐTTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 14/06/2019 về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cán
bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019 - 2025, nhằm nâng cao đạo đức công vụ, nói không với tiêu cực, nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng lực công tác để gắn bó với người dân hơn, phục vụ người dân tốt hơn Qua đó, khẳng định quyết tâm của Chính phủ trong việc thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, đẩy lùi tiêu cực, nhũng nhiễu, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước ngày càng hoàn thiện về phẩm chất, có tác phong chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ thời kỳ mới
Đối với lĩnh vực quản lý văn hóa, các văn bản pháp lý hiện hành quy định về các chuẩn mực thực thi công vụ đối với đội ngũ viên chức ngành văn hóa nói chung
và chuẩn mực ứng xử đối viên viên chức ngành quản lý di sản văn hóa nói riêng, tiêu biểu như sau:
Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật
số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; văn bản hợp nhất số 10/VBHN-VPQH Luật Di sản văn hóa năm 2013
Nghị định số 86/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước; Nghị định số 01/2012/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các Quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc
Trang 32phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nghị định số 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Nghị định số 70/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Nghị định số 61/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh; Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài có thời hạn để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản; Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin Phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đến năm 2020
Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Quyết định số 70/2006/QĐ-BVHTT của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin về việc ban hành Quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng; Thông tư số 20/2007/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng chi phí thăm dò, khai quật khảo cổ khi cải tạo, xây dựng công trình; Thông tư liên tịch số 104/2007/TTLT/BTC-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn một số nội dung chi, mức chi cho công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách Nhà nước; Quyết định số 47/2008/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ và người thực hành bảo quản hiện vật bảo tàng; Quyết định số 86/2008/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ; Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
Trang 33việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia; Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng; Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; Thông tư số 22/2011/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện thành lập và hoạt động của cơ sở giám định cổ vật; Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; Thông tư số 19/2012/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài; Thông tư số 20/2012/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về hồ sơ và thủ tục gửi, nhận gửi tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; Thông tư số 11/2013/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về sưu tầm hiện vật của bảo tàng công lập; Thông tư số 17/2013/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn xác định chi phí lập quy hoạch, dự án, báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Năm 2017, UBND thành phố Hà Nội cũng đã ban hành Quyết định số 522/QĐ – UBND ngày 25/01/2017 về việc Ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội Với mục đích Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Thủ đô (sau đây gọi chung là cán bộ) “Kỷ cương -Trách nhiệm -Tận tình - Thân thiện” và Định hướng cho cán bộ, công chức, viên chức các chuẩn mực trong giải quyết công việc với tổ chức và người dân, trong gia đình và xã hội Góp phần giữ gìn và phát triển truyền thống văn hóa tốt đẹp của Thủ đô và đất nước xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh
Trang 34Đây là những nội dung cơ bản về các quy định, chuẩn mực đạo đức cán bộ, công chức, viên chức được thể chế hóa dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật Trên cơ sở đó, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thể chế hóa thành nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác để quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Các quy định này của pháp luật là cơ sở pháp lý để điều chỉnh hành vi, cách
xử sự của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ Thông qua đó, tạo nên thói quen chấp hành pháp luật, thói quen trong thực hiện bổn phận, nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ, công chức
Mới đây, thực hiện Kế hoạch 176/KH-UBND ngày 30/7/2021 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương trình số 06-CTr/TU ngày 17/3/2021, Thành ủy
Hà Nội về “Phát triển văn hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng người
Hà Nội thanh lịch văn minh giai đoạn 2021-2025” Mục tiêu của chương trình là phát
triển văn hoá và con người Hà Nội trên cơ sở phát huy truyền thống Thăng Long – Hà Nội nghìn năm văn hiến; Thành phố vì hòa bình, Thành phố sáng tạo và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại Xác định rõ phát triển văn hoá, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính trị; thực
sự trở thành giá trị tinh thần to lớn, sức mạnh, nguồn lực nội sinh quan trọng quyết định sự phát triển bền vững của Thủ đô
Trên đây là các căn cứ pháp lý của các cơ quan Trung ương và các chỉ đạo trực tiếp bằng các chương trình, kế hoạch của của Thành phố Hà Nội tạo cơ sở cho việc hình thành văn hóa ứng xử của viên chức nói chung và viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trong khối Di sản thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, thành phố Hà Nội nói riêng
1.1.3 Vai trò văn hóa ứng xử của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Thứ nhất, văn hóa ứng xử góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh và giá trị của viên chức tại các ĐVSNCL thuộc khối Di sản
Văn hóa ứng xử được coi là các giá trị văn hóa, đạo đức, thẩm mỹ của mỗi viên chức tại các ĐVSNCL Nó được biểu hiện trong mối quan hệ giữa con người
Trang 35với con người trong tổ chức, với bên ngoài tổ chức (người dân, tổ chức, khách quốc tế), với các di sản văn hóa, với cảnh quan và môi trường làm việc…Quá trình thực hiện hoạt động quản lý di sản văn hóa và các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại các đơn vị trong khối Di sản, mỗi viên chức tuân thủ nghiêm túc chuẩn mực văn hoá trong ứng xử trong các mối quan hệ này sẽ đồng nghĩa với hình ảnh và giá trị của viên chức và đơn vị sẽ được nâng cao
Thứ hai, văn hóa ứng xử tạo ra môi trường làm việc khoa học và nhân văn cho viên chức tại các ĐVSNCL thuộc khối Di sản
Văn hóa ứng xử là những chuẩn mực giá giá trị mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, do đó, các chuẩn mực văn hóa ứng xử là những tiêu chí quan trọng nhằm định hướng và điều chỉnh hành vi của con người trong mỗi quan hệ ứng xử cụ thể Vì vậy, viên chức ứng xử đúng đắn, chuẩn mực sẽ tạo ra những mối quan hệ tốt giữa viên chức với những người trong tổ chức và cộng đồng
Một hành vi, một lời nói, một cử chỉ hay thái độ nhỏ của người viên chức có thể làm cho con người nhớ đến nhau với ấn tượng tốt đẹp Mỗi viên chức có văn hóa ứng xử tốt với mọi người thì sẽ thấy sự tự tin khi được đánh giá đúng, công bằng, khách quan đối với công sức, tâm huyết, năng lực, trách nhiệm của mình đối với các hoạt động chung Qua đó, viên chức tìm thấy niềm vui trong cuộc sống, trong công việc cũng như trong các mối quan hệ Văn hóa ứng xử giúp cho mỗi viên chức thêm yêu công việc của mình, trân trọng những mối quan hệ mình đang có, có trách nhiệm với công việc để đóng góp, cống hiến giá trị bản thân cho hoạt động quản lý di sản tại các ĐVSNCL thuộc khối Di sản Qua đó, tạo ra môi trường, bầu không khí giao tiếp, làm việc hiệu quả, gần gũi, chuẩn mực, trân trọng lẫn nhau
Thứ ba, văn hóa ứng xử giúp các viên chức tại các ĐVSNCL thuộc khối Di sản gắn kết nhau thực hiện hiệu quả các mục tiêu của tổ chức
Trong quá trình thực thi các nhiệm vụ trong quản lý nhà nước về văn hóa, viên chức sẽ có thể đối diện khác biệt trong quan điểm, hướng tiếp cận, các tư duy vấn đề vì vậy sẽ dẫn đến những xung đột Do đó, dựa trên các chuẩn mực xử sự của
Trang 36văn hóa ứng xử sẽ là tiêu chí quan trong giải quyết các xung đột cá nhân, hướng đến sự cam kết, kết nối vì mục tiêu chung của tổ chức Do đó, các chuẩn mực của văn hóa ứng xử giúp mỗi viên chức nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc điều chỉnh thái độ, hành vi và kỹ năng ứng xử để giảm thiểu xung đột, hướng các thành viên trong tổ chức đến sự tôn trọng chuẩn mực chung, những cách ứng xử đẹp, có văn hoá sẽ tạo ra những mối quan hệ gắn bó, nhân văn và bền vững Văn hoá ứng
xử chuẩn mực, có lý, có tình giúp tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các viên chức
và tạo môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh Như vậy, văn hoá ứng xử phù hợp sẽ góp phần quan trọng gắn kết các thành viên trong các ĐVSNCL trong khối
Di sản, giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động Khi các ĐVSNCL thuộc khối Di sản phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì bằng việc sử dụng các tiêu chí chuẩn mực trong văn hoá ứng xử để định hướng, điều chỉnh hành vi của viên chức đồng thời là căn cứ giải quyết các xung đột, mâu thuẫn qua đó giúp các viên chức đoàn kết, thấu hiểu, chia sẻ và xây dựng bầu không khí làm việc thân thiện, kết nối và nhân văn
Thứ tư, văn hóa ứng xử giúp các viên chức tại các ĐVSNCL trong khối Di sản góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị di sản vản hóa truyền thống của dân tộc
Bằng việc tuân thủ các chuẩn mực, các quy định trong quản lý di sản văn hóa tại các ĐVSNCL trong khối Di sản, viên chức thực hiện đúng các trách nhiệm trong việc bảo quản, trùng tu, tôn tạo di sản văn hóa, qua đó giúp cho các giá trị di sản văn hóa được giữ gìn, lưu giữ lâu bền Thêm vào đó, việc tuân thủ các quy định, các nguyên tắc, yêu cầu trong trưng bày, quảng bá di sản văn hóa tại các đơn
vị này sẽ giúp cho người dân, tổ chức, du khách quốc tế theo đó các giá trị di sản văn hóa được lan tỏa sâu rộng đến công chúng trong nước và quốc tế, thông quá đó các giá trị của di sản văn hóa được duy trì và gìn giữ, phát triển trong tương lai
1.2 Nội dung văn hóa ứng xử của viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1 Văn hóa ứng xử với cấp trên
Văn hóa ứng xử của viên chức cấp dưới với cấp trên thể hiện thể hiện thái độ,
tư tưởng, hành vi ứng xử của viên chức cấp dưới thông qua mối liên hệ trong công
Trang 37việc như việc báo cáo với cấp trên về những công việc đang tiến hành thực hiện bao gồm những thuận lợi, khó khăn vướng mắc của viên chức cấp dưới đang gặp phải; trong tiếp nhận các thông tin, thông điệp và chỉ đạo của cấp trên trong việc tổ chức các hoạt động quản lý di sản văn hóa tại ĐVSNCL trong khối Di sản, qua đó rút ra các ý tưởng về cải tiến các điều kiện hiện thời
- Chủ động, tập trung lắng nghe, tiếp nhận ý kiến của cấp trên và phát biểu thể hiện nhận thức của mình về vấn đề Nên làm rõ các điểm, ý chính, trao đổi chính xác, đồng thời ghi chép những nhận xét của cấp trên; nói ngắn gọn, đủ ý, rõ ràng, mạch lạc; tôn trọng thẩm quyền của cấp trên nhưng không e dè, sợ sệt hoặc sùng bái quá mức; khi ứng xử, nói chuyện với cấp trên về đồng nghiệp của mình chỉ nên nói ưu điểm của họ, không nên nói về khuyết điểm; hiểu cấp trên
Viên chức cấp dưới phải tôn trọng viên chức quản lý, phục tùng và chủ động chấp hành, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời phát huy tinh thần tự chủ, dám chịu trách nhiệm; có trách nhiệm đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành
để cho mọi hoạt động của ĐVSNCL thuộc khối Di sản hiệu quả
- Nghiêm túc thực hiện các chỉ thị, mệnh lệnh, nhiệm vụ được phân công, đảm bảo thời hạn, thời gian Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ; Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo Đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên Bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc dùng đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại
uy tín của cấp trên, của tổ chức
- Ứng xử hòa nhã, lịch thiệp, chuẩn mực với viên chức quản lý
1.2.2 Văn hóa ứng xử với cấp dưới
Văn hóa ứng xử với cấp dưới của viên chức quản lý của các trung tâm thuộc khối di sản được thể hiện trong việc viên chức quản lý thực hiện giao việc, hướng dẫn thực hiện, giải thích chính sách và quy trình, chỉ ra các vấn đề cần quan tâm, nhận xét chất lượng công việc, lắng nghe những ý kiến phản hồi từ những người dưới quyền Đồng thời, viên chức quản lý cần giải thích lý do ban hành quyết định
và lặp lại việc giải thích này nhiều lần và thông qua các phương tiện khác nhau,
Trang 38thái độ chia sẻ, hướng dẫn, giúp đỡ với mục tiêu làm cho cấp dưới hiểu được thông điệp được truyền tải và tạo động lực cho cấp dưới trong thực hiện nhiệm vụ được giao về các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý di sản văn hóa và phục vụ người dân, tổ chức khi đến tham quan tại các trung tâm di sản văn hóa Bên cạnh
đó, viên chức quản lý thể hiện văn hóa ứng xử với viên chức cấp dưới thông qua việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn liên quan đến quản lý di sản tại các trung tâm thuộc khối di sản
Để đạt được mục tiêu trong quản lý, người lãnh đạo cần gương mẫu để cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ lúc buồn, khó khăn, lúc vui, vướng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới Đặc biệt, trong giao tiếp ứng xử không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, xa rời cấp dưới
Tìm hiểu cấp dưới về các mặt như: phẩm chất, năng lực, tình cảm, tính cách
để giao việc cho phù hợp với khả năng của cấp dưới Khi trao đổi thông tin với cấp dưới thì cấp trên nên giải thích chi tiết về các vấn đề, đôi khi dừng lại hỏi nhân viên xem họ suy nghĩ gì hoặc phản hồi như thế nào về vấn đề đó
Cần nhìn nhận cấp dưới một cách khách quan, trung thực, cụ thể nhưng toàn diện, không hời hợt và chủ quan dẫn đến cách nói thiếu tôn trọng Tôn trọng cấp dưới, cởi mở và thân tình Không trù dập, thành kiến với cấp dưới
Cần minh bạch, rõ ràng và công bằng Người lãnh đạo, quản lý không ép cấp dưới làm theo ý thích, cảm tính của mình, không nên buộc nhân viên này làm một việc rất khó còn nhân viên khác lại làm một việc rất dễ dù họ có cùng khả năng như nhau Đặc biệt, khi giao việc không được xuất phát từ ý đồ không trong sáng “giao cho việc khó, vượt quá khả năng để phê bình khi không làm được”
1.2.3 Văn hóa ứng xử với đồng nghiệp
Trong quan hệ đồng nghiệp, văn hóa ứng giữa giữa viên chức với viên chức thể hiện bằng sự chân thành, thân thiện, nhiệt tình, bảo đảm sự đồng thuận, đoàn kết hướng đến mục tiêu chung của về quản lý di sản văn hóa nhằm giữ gìn và phát
Trang 39huy bản sắc văn hóa của dân tộc, quảng bá các giá trị văn hóa dân tộc ra thế giới Đồng thời văn hóa ứng xử giữa đồng nghiệp với đồng nghiệp còn thể hiện ở việc chia sẻ niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống với đồng nghiệp Giữa viên chức với viên chức thể hiện sự hòa đồng đồng trong lối sống; thân thiện, sẵn sàng hợp tác trong công việc; giúp đỡ đồng nghiệp khi gặp khó khăn hoạn nạn trong cuộc sống Thêm vào đó giữa viên chức với viên chức thể hiện ứng xử văn minh, lịch sự trước đồng nghiệp, bình tĩnh khi trình bày ý kiến, phát ngôn có văn hóa Không xúc phạm danh dự và thân thể đồng nghiệp Coi trọng tự phê bình và phê bình trước tập thể, góp ý chân thành khi đồng nghiệp làm việc sai, lắng nghe sự góp ý của người khác một cách cầu thị; không bè phái gây chia rẽ nội bộ Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của viên chức; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu
Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
1.2.4 Văn hóa ứng xử của viên chức với người dân, tổ chức và khách tham quan
Một trong những chức năng, nhiệm vụ của ĐVSNCL nhằm cung cấp cách dịch
vụ theo nhu cầu của xã hội, lấy sự hài lòng khách hàng (người dân, tổ chức) làm tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị Đơn vị sự nghiệp công lập các khối Di sản cũng thực hiện chức năng nhiệm vụ trong việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến lĩnh vực văn hóa Do đó, viên chức của đơn vị này có mối quan hệ mật thiết với
Trang 40người dân, tổ chức, khách quốc tế Biểu hiện văn hóa ứng xử của viên chức với người dân, tổ chức, khách quốc tế là tinh thần, thái độ, trách nhiệm của viên chức trong việc phục vụ, hướng dẫn, giúp đỡ người dân, tổ chức, khách quốc tế theo đúng chuẩn mực văn hóa
- Tôn trong người dân, tổ chức đến tham quan, tìm hiểu di sản văn hóa;
- Tận tình hướng dẫn, giúp đỡ người dân, tổ chức trong suốt quá trình tham quan, tìm hiểu, làm việc tại trung tâm thuộc khối di sản văn hóa;
- Phối hợp hiệu quả với các bên liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra di sản văn hóa; hỗ trợ, phục vụ cá nhân, tổ chức trong công tác nghiên cứu di sản văn hóa;
- Chủ động, tích cực xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện, cởi mở, phù hợp với chuẩn mực văn hóa của dân tộc
1.2.5 Văn hóa ứng xử của viên chức với truyền thông
Truyền thông hiện đại là phương tiện thực hiện các hoạt động giao tiếp xã hội, chia sẻ thông tin công khai, rộng rãi, thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng Hoạt động này ngày càng trở nên quan trọng hơn trong một xã hội ngày càng mở hơn, ứng dụng mạnh mẽ hơn các tiến bộ khoa học công nghệ
Trong các phương tiện truyền thông ngày nay cũng trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của con người trên toàn cầu, nhất là khi nhu cầu kết nối, chia sẻ trong cộng đồng ngày càng gia tăng Tận dụng các ưu thế của mạng xã hội, hiện nay người viên chức tại các ĐVSNCL thuộc khối Di sản đã sử dụng các phương tiện truyền thông như một phương thức kết nối thông tin có hiệu quả, vừa để tương tác, nắm bắt được những nhu cầu, mong đợi của du khách tham quan du lịch tại các đơn vị
Di sản, qua đó giúp cho người viên chức kịp thời giải quyết công việc trong quản lý Di sản văn hóa và phục vụ khách tham quan tại các điểm di tích Các phương tiện truyền thông hiện đại được viên chức tại các ĐVSNCL trong khối Di sản đã sử dụng phục vụ cho hoạt động quản lý Di sản văn hóa và phục vụ người dân, tổ chức tham quan di tích, di sản, bao gồm các phương tiện cơ bản như: báo chí, truyền hình, zalo, viber, sky, instagram, facebook gọi tắt là mạng xã hội (MXH)
Khi sử dụng các mạng xã hội, công chức cần lưu ý vấn đề bảo mật thông tin
và vấn đề chuyển thông tin đúng đối tượng Bên cạnh đó, công chức cần phân biệt