Khái niệm phòng ngừa chuẩn TT16/2018/TT-BYT Phòng ngừa chuẩn là các biện pháp phòng ngừa cơ bản áp dụng cho mọi người bệnh không phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời đ
Trang 1PHÒNG VÀ XỬ LÝ TAI NẠN
RỦI RO NGHỀ NGHIỆP
DDCKI Lê Chí Cường Trưởng khoa KSNK
Trang 2MỤC TIÊU
1 Nêu khái niệm phòng ngừa chuẩn, các biện pháp phòng ngừa chuẩn
2 Nhận ra được các yếu tố nguy cơ dẫn đến tai nạn rủi ro nghề nghiệp
3 Thực hiện được các biện pháp làm giảm tai nạn rủi ro nghề nghiệp tại
nơi làm việc
4 Xử lý đúng và kịp thời khi bị tai nạn rủi ro
5 Nắm được quy trình khai báo tai nạn rủi do nghề nghiệp và chế độ
chính sách đối với người bị tai nạn rủi do nghề nghiệp
Trang 3I Khái niệm phòng ngừa chuẩn
(TT16/2018/TT-BYT)
Phòng ngừa chuẩn là các biện pháp phòng ngừa cơ bản áp dụng cho mọi người bệnh không phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời điểm khám, điều trị, chăm sóc dựa trên nguyên tắc coi máu, chất tiết và chất bài tiết của người bệnh đều có nguy cơ lây truyền bệnh
Phòng ngừa chuẩn được áp dụng ở mọi CSYT, mọi NVYT, mọi thời điểm có nguy cơ tiếp xúc với máu, dịch của cơ thể BN
Trang 4II Các biện pháp phòng ngừa chuẩn
1 Vệ sinh tay
2 Sử dụng phương tiện PHCN
3 Vệ sinh hô hấp và vệ sinh khi ho
Phòng ngừa chuẩn
Trang 5III Phân loại các phơi nhiễm nghề nghiệp
1) Qua đường máu: Kim đâm, mảnh vỡ….
2) Qua da, niêm mạc: Da không lành, niêm mạc mắt,
miệng
3) Qua đường hô hấp: Các bệnh truyền nhiễm và hô hấp
Trang 6III Các phương thức phơi nhiễm nghề nghiệp
Vật sắc nhọn nhiễm khuẩn xuyên thấu da (kim tiêm truyền, kim chọc
dò, kim khâu, dao mổ…)
Máu, dịch cơ thể của người bệnh bắn vào các vùng da bị tổn thương của NVYT khi làm thủ thuật ( vết bỏng, da viêm loét từ trước, niêm mạc mắt, mũi, họng…)
Da của NVYT bị xây xướt tiếp xúc với máu và dịch sinh học của NB
Trang 7IV Nguyên nhân dẫn đến phơi nhiễm
1 Chủ quan
a) Do chú ý gây thương tích
b) Đề quá cao tính tự tin của cá nhân
c) Kỹ năng và kinh nghiệm còn hạn chế
Trang 8V Dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp với tác nhân gây
bệnh đường máu
1 Chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp cơ bản
Tiêm vắc xin viêm gan B
Xét nghiệm vi rút viêm gan B, C và HIV
2 Các biện pháp phòng ngừa tổn thương do kim tiêm và phơi
nhiễm đường máu:
Loại bỏ mối nguy hại
Biện pháp kiểm soát về kỹ thuật
Biện pháp kiểm soát về hành chính
Biện pháp kiểm soát thực hành
Phương tiện phòng hộ cá nhân:
3 Kiểm soát phơi nhiễm với máu
Trang 93.1 Nguy cơ bị phơi nhiễm do máu /kim tiêm/vật sắc nhọn đâm
Mang găng khi có nguy cơ tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết
Dùng gạc bọc đầu ống thuốc trước khi bẻ để tránh mảnh vỡ rơi vào ống
thuốc rơi ra sàn nhà bắn vào người, đâm vào tay
Không dùng tay đậy nắp kim sau tiêm nếu cần hãy sử dụng KT múc nắp kim đặt trên một mặt phẳng rồi mới đậy nắp kim,
Không tháo rời kim tiêm ra khỏi bơm tiêm sau khi tiêm
Bỏ bơm kim tiêm kim truyền vào hộp kháng thủng sau tiêm
Trang 103.2 Các bước xử trí phơi nhiễm nghề nghiệp với máu
Thực hiện sơ cứu khi thích hợp
Thông báo cho nhân viên giám sát Nhân viên bị phơi nhiễm cần báo cáo ngay cho người có trách nhiệm và xin ý kiến về việc có cần sử
dụng trang phục phòng hộ cá nhân để tránh HIV và HBV
Thực hiện ngay các đánh giá sức khỏe bao gồm đánh giá rủi ro và
chăm sóc tiếp tục (ví dụ tư vấn và trang phục phòng hộ cá nhân) khi thích hợp
Điền thông tin vào phiếu báo cáo phơi nhiễm để lưu hồ sơ về tình
huống phơi nhiễm và báo cáo phơi nhiễm trong hệ thống giám sát tổn thương do kim tiêm
Trang 11Tổn thương hoặc phơi nhiễm Xử lý
Tổn thương do kim tiêm hay
vật sắc nhọn 1.Rửa ngay vùng da bị tổn thương bằng xà phòng và nước, dưới vòi nước chảy.
2.Để máu ở vết thương tự chảy, không nặn bóp vết thương 3.Băng vết thương lại
Bắn máu và/hoặc dịch cơ thể
lên da bị tổn thương 1.Rửa khu vực bị tổn thương ngay bằng xà phòng và nước dưới vòi nước chảy.
2 Băng vết thương lại
3 KHÔNG sử dụng thuốc khử khuẩn trên da
4 KHÔNG cọ hoặc chà khu vực bị tổn thương
Trang 12Tổn thương hoặc phơi nhiễm Xử lý
Bắn máu hoặc dịch cơ thể lên
mắt 1.Xả nước nhẹ nhưng thật kỹ dưới dòng nước chảy hoặc nước muối 0,9% vô khuẩn trong ít nhất 5 phút trong lúc mở
mắt, lộn nhẹ mi mắt.
2 Không dụi mắt
Bắn máu và/hoặc dịch cơ thể
lên miệng hoặc mũi 1 Nhổ khạc ngay máu hoặc dịch cơ thể và xúc miệng bằng nước nhiều lần
2 Xỉ mũi và rửa sạch vùng bị ảnh hưởng bằng nước hoặc nước muối 0,9% vô khuẩn.
3 KHÔNG sử dụng thuốc khử khuẩn
4 KHÔNG đánh răng
Bắn máu và/hoặc dịch cơ thể
lên da nguyên vẹn 1.Rửa khu vực bị vấy máu hoặc dịch cơ thể ngay bằng xà phòng và nước dưới vòi nước chảy
2 KHÔNG chà sát khu vực bị vấy máu hoặc dịch
Trang 14QUY TRÌNH QUẢN LÝ PHƠI NHIỄM NGHỀ NGHIỆP
Biên bản
Hồ sơ giải quyết chế độ
Trang 15* HIV bệnh nhân nguồn dương tính hoặc nghi ngờ hoặc không rõ: cần điều trị sau phơi nhiễm Trường hợp bệnh viện không XN được HIV nhân viên cần được uống thuốc điều trị sau phơi nhiễm các liều đầu tiên trong khi gửi XN HIV đến các trung tâm khác.
** Phác đồ điều trị sau phơi nhiễm: Phác đồ kháng virus cơ bản phối hợp 2 hoặc mở rộng 3 thuốc.
Tiêm ngừa Vaccin viêm Gan B trong vòng 24 giờ sau tai nạn nếu nhân viên chưa có kháng thể HBV.
Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm
- Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm: không, thấp, cao
- Đánh giá nguồn lây từ BN: HIV, HBV, HCV: rất khó
- Xác định tình trạng HIV, HBV, HCV của người phơi nhiễm: ngay sau phơi nhiễm và sau thời gian cửa sổ
- Kiểm tra bệnh tật, thai nghén, bú
- Điều trị dự phòng
- Tư vấn
Trang 16Báo cáo phơi nhiễm
MẪU THÔNG BÁO TAI NẠN NGHỀ NGHIỆP
(Do vật sắc nhọn, văng bắn máu và dịch cơ thể)
1 Khoa/Phòng:
2 Họ tên: 3 Tuổi: 4 giới (nam nữ)
5 Nghề nghiệp:
KTV xét nghiệm: Hộ lý, Y công: Học sinh Khác (ghi rõ nghề nghiệp):
6 Loại tổn thương:
Xuyên da Máu dịch tiết tiếp xúc niêm mạc/ da không lành lặn:
7 Mức độ tổn thương:
Trầy Xước Nông Sâu
8 Hoàn cảnh xảy ra tai nạn:
Tiêm truyền: Lấy máu: Làm XN: Rửa dụng cụ: Phẫu thuật: Làm các thủ thuật: Khác (ghi rõ):
9 Thời điểm bị thương:
giờ phút, ngày tháng năm
10 Nguồn lây nhiễm:
- Họ tên NB:
- Giường số (nội trú):
- Địa chỉ (ngoại trú):
- Chẩn đoán
- Tình trạng HIV: âm tính dương tính không rõ
- Tình trạng HBV: âm tính dương tính không rõ
- Tình trạng HCV: âm tính dương tính không rõ
11 Xử lý ban đầu sau khi bị thương:
Rửa vết thương bằng xà phòng và nước:
Rửa niêm mạc bằng nước sạch:
Không xử lý
12 Tình trạng xét nghiệm của người bị tai nạn:
- Tình trạng HIV: âm tính dương tính không rõ
- Tình trạng HBV: âm tính dương tính không rõ
- Tình trạng HCV: âm tính dương tính không rõ
13 Tiêm vacxin phòng viêm gan B:
Mũi tiêm gần nhất: / / Chưa Có
Ngày tháng năm 201
Người thông báo
(Ký tên)
Trang 17Danh mục 35 bệnh NN được hưởng BHXH từ ngày
01/04/2023 như sau: (các bênh NN liên quan dến bệnh viện)
6 Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp.
7 Bệnh hen nghề nghiệp.
10 Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp.
18 Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn.
22 Bệnh phóng xạ nghề nghiệp.
29 Bệnh Leptospira nghề nghiệp.
30 Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp.
31 Bệnh lao nghề nghiệp.
32 Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
33 Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp.
34 Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp.
35 Bệnh Covid-19 nghề nghiệp.
Trang 18VI Mức hưởng và hồ sơ hưởng chế độ tai nạn LĐ-Bệnh NN
(TT26/2017/TT-BLĐTBXH)
1 Mức hưởng và thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn LĐ - bệnh NN
Trường hợp NLĐ đủ điều kiện, hồ sơ để hưởng chế độ tai nạn LĐ-Bệnh NN, NLĐ
sẽ được hưởng trợ cấp như sau:
Do Người sử dụng lao động chi trả
NSDLĐ sẽ có trách nhiệm thanh toán các khoản tiền sau:
- Thanh toán chi phí y tế, từ khi NLĐ sơ cứu, cấp cứu cho đến khi tình trạng của người bệnh được điều trị ổn định.
+ Trường hợp NLĐ sơ cứu, cấp cứu thì NSDLĐ tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và sau đó tiến hành điều trị cho NLĐ bị tai nạn khi làm việc.
+ NSDLĐ phải thanh toán các khoản phí KCB như sau:
> Thanh toán những khoản phí đồng trả và thanh toán những khoản phí không được BHYT chi trả nếu NLĐ tham gia BHYT.
> Trả các khoản phí giám định sức khỏe cho NLĐ nếu NLĐ bị suy giảm khả năng lao động dưới 5%.
> Nếu NLĐ không tham gia BHYT thì NSDLĐ phải thanh toán toàn bộ các khoản phí.
Trang 19 Tiền lương: trong thời gian NLĐ nghỉ để điều trị, phục hồi, NSDLĐ có trách nhiệm chi trả toàn bộ tiền lương cho NLĐ.
- Tiền bồi thường nếu tai nạn lao động không phải lỗi của NLĐ:
+ Nếu NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5 – 10%: bồi thường ít nhất 1,5 tháng lương
+ Từ 11 – 80%: cứ tăng 1% được bồi thường thêm 0,4 tháng lương
+ Nếu NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì phải bồi thường ít nhất 30 tháng lương Trường hợp NLĐ bị chết thì bồi thường cho thân nhân của họ
- Nếu tai nạn lao động do lỗi của NLĐ thì phải bồi thường tối thiểu 40% các mức nêu trên, tương ứng với từng mức suy giảm khả năng lao động của NLĐ
Sau khi NLĐ điều trị, phục hồi chức năng, nếu vẫn còn nguyện vọng tiếp tục làm việc thì NSDLĐ phải bố trí, sắp xếp công việc phù hợp
Trang 20 Do quỹ tai nạn lao động chi trả
- Nếu NLĐ bị suy giảm từ 5 – 30% Khả năng LĐ thì được hưởng chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp trợ cấp 1 lần:
+ Suy giảm khả năng LĐ 5% được hưởng 5 lần mức lương cơ sở hiện hành.+ Từ 6 – 30% thì cứ giảm 1% tiếp theo được thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.+ Đặc biệt, NLĐ sẽ được hưởng thêm các khoản trợ cấp, tùy theo số năm tham gia BHXH Thời gian tham gia càng lâu thì trợ cấp càng nhiều Cụ thể, nếu NLĐ đóng bảo hiểm dưới 1 năm thì được thêm 0,5 tháng Sau
đó, cứ mỗi năm đóng BHXH sẽ được công thêm 0,3 tháng Mức trợ cấp được tính theo lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Nếu NLĐ bị suy giảm khả năng LĐ từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng:
+ Nếu bị suy giảm 31% Khả năng LĐ, NLĐ được hưởng 30% lương cơ sở
Cứ thêm 1 % suy giảm thì được +2% mức lương cơ sở
Trang 21+ NLĐ sẽ được hưởng thêm các khoản trợ cấp, tùy theo số năm tham gia BHXH Nếu NLĐ đóng bảo hiểm dưới 1 năm thì được thêm 0,5% Sau
đó, cứ mỗi năm đóng BHXH sẽ được công thêm 0,3% mức tiền lương tháng Mức trợ cấp được tính theo lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Ngoài ra, khi hưởng chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, NLĐ còn được hỗ trợ thêm các khoản:
- Tiền mua phương tiện trợ giúp cho quá trình sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình (theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền)
- Người bị suy giảm khả năng LĐ từ 81% trở lên và bị liệt, mù cả 2 mắt hoặc cụt chân/tay, bị tâm thần thì được trợ cấp hàng tháng theo mức lương cơ sở (năm 2021 là 1,49 triệu đồng)
- Nếu NLĐ không qua khỏi, người thân của họ sẽ được trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở (36 x 1.490.000 = 53.640.000)
Trang 22- Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sau quá trình: mức trợ cấp được tính theo ngày, bằng 30% mức lương cơ sở Nếu NLĐ suy giảm 51% khả năng LĐ trở lên, được hỗ trợ tối đa 10 ngày Từ 31 – 50% được tối đa 7 ngày và từ
15 – 30% được tối đa 5 ngày
- Sau khi trở lại làm việc, nếu có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp, NLĐ sẽ được hỗ trợ tiền học phí, mức hỗ trợ tối đa là 50% tiền học, không quá 15 lần mức lương cơ sở Khoản hỗ trợ này được hỗ trợ tối đa 01 lần/năm và mỗi người được hỗ trợ tối đa 02 lần (Áp dụng với người bị suy giảm khả năng LĐ từ 31% trở lên)
- Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sau quá trình điều trị: mức trợ cấp được tính theo ngày, bằng 30% mức lương cơ sở Nếu NLĐ suy giảm 51% khả năng
LĐ trở lên, được hỗ trợ tối đa 10 ngày Từ 31 – 50% được tối đa 7 ngày và
từ 15 – 30% được tối đa 5 ngày
Trang 232 Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
- Sổ bảo hiểm xã hội
- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa
- Sổ bảo hiểm xã hội
- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp điều trị ngoại trú thì phải có giấy khám bệnh NN
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro NN
Trang 24 Thời gian giải quyết
- Đơn vị nộp hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ – BNN trong thời gian 30 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ
- Thời gian BHXH giải quyết trong vòng 10 ngày sau khi nhận đủ hồ
sơ, nếu không giải quyết phải nêu rõ lý do
*Lưu ý: Nếu trường hợp vượt qua thời hạn giải quyết phải làm văn bản
giải trình nêu rõ lý do