TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC SOẠN GIẢNG THSP2 ĐỊA LÍ Lịch sử và Địa lí 4, trang 58 – 62, bộ sách Cánh Diều Vùng Duyên hải miền Trung Bài 11 Thiên nhiên vùng Duyên hải miền[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
SOẠN GIẢNG THSP2
ĐỊA LÍ:
Lịch sử và Địa lí 4, trang 58 – 62, bộ sách Cánh Diều
Vùng Duyên hải miền Trung Bài 11: Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung
(Tiết 3 )
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Nhàn Lớp học phần: N11
Khoá học: GDTH K55 CLC
Mã SV: DTS205D140202097 Giảng viên dạy: Hoàng Thị Mỹ Hạnh
Trang 2
BÀI 11: Thiên nhiên vùng Duyên hải
miền Trung
(Tiết 3; Lịch sử và Địa lí 4, sách Cánh Diều)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xất trong vùng
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai
2 Phát triển các năng lực chung
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một
cách độc lập hay theo nhóm ; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá
nhân với bạn, nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề
2.2 Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nêu được cách thức người dân
khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Biết tra cứu tài liệu (sách giáo khoa) để
tìm hiểu thông tin ở mức độ đơn giản về hiện tượng địa lí (lũ)
Trang 3- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: áp dụng kiến thức về
đặc điểm thiên nhiên vùng duyên hải miền Trung vào tìm một số biện pháp phòng chống thiên tai
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, cảm thông và sẵn sàng có hành động chia
sẻ với người dân gặp thiên tai
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Phiếu thảo luận “nêu một số tác động của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân ở vùng duyên hải miền Trung”
- Video nói về “Mưa lũ gây nhiều thiệt hại cho các địa phương miền Trung”
- Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh
- Sách học sinh Địa lí 4
- Vở bài tập Địa lí 4
- Bút để làm việc nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, GV giúp HS ôn lại kiến thức cũ và
GV dẫn dắt vào bài mới
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức chơi trò chơi: “Hộp quà bí mật”
- Phổ biến luật chơi: GV đưa một hộp quà cho 1 HS, HS sẽ truyền hộp cho các bạn khác theo hàng ngang trên nền nhạc Khi GV dừng nhạc, hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó sẽ bốc 1 câu hỏi trong hộp quà để trả lời
- GV dẫn dắt vào bài
Trang 4Hoạt động 2: Hoạt động khám phá
2.1 Tìm hiểu tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tác động tích cực và
tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát hình 3, 4 và đọc thông tin trong SHS tr.61 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nêu một số tác động của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung
- GV tổ chức HS làm việc nhóm 4 vào phiếu thảo luận
- GV tổ chức cho các nhóm làm việc và trình bày kết quả
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có):
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Tác động tích cực:
+ Phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi
+ Có điều kiện thuận lợi để xây dựng các nhà máy thủy điện và giao thông đường thủy
Trang 5+ Thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng hải sản
+ Phát triển nghề sản xuất muối
+ Phát triển ngành du lịch
Tác động tiêu cực:
+ Thường xuyên xảy ra các thiên tai
2.2 Tìm hiểu một số biện pháp phòng chống thiên tai
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có thể đề xuất một số biện pháp
để phòng chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS xem video bão lũ miền Trung và trả lời câu hỏi:
+ Em thấy gì trong video?
+ Vậy để không xảy ra tình trạng như vậy chúng mình phải làm gì?
- GV tổ chức HS làm việc nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Đọc thông tin SHS tr.62 và kết hợp với hiểu biết của bản thân, em hãy đề xuất một số biện pháp phòng chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung
- GV tổ chức cuộc thi nhóm:
chống thiên tai Nhóm nào kể được nhiều hơn thì nhóm đó giành chiến thắng
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Một số biện pháp phòng chống thiên tai:
+ Tăng cường trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phi lao chắn cát,…
+ Xây dựng và nâng cấp các công trình thủy lợi để tưới tiêu và chống
lũ
Trang 6+ Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kĩ năng về phòng chống thiên tai + Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học toàn bài
* Cách tiến hành:
GV gọi bất kì HS và trả lời lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Hai quần đảo xa bờ thuộc vùng Duyên hải miền Trung là?
A Hoàng Sa, Trường Sa
B Trường Sa, Côn Sơn
C Hoàng Sa, Phú Quốc
D Côn Sơn, Bạch Long Vĩ
Câu 2: Đặc điểm lãnh thổ vùng Duyên hải miền Trung là?
A Rộng lớn, dạng hình thang
B Trải dài từ đông sang tây
C Kéo dài, hẹp ngang
D Nhỏ hẹp, dạng hình thang
Câu 3: Dãy núi Trường Sơn nằm ở phía nào của vùng Duyên hải miền
Trung?
A Phía Bắc
B Phía Đông
C Phía Nam
D Phía Tây
Câu 4: Vùng Duyên hải miền Trung có vùng biển giàu hải sản, dọc
ven biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá,… thuận lợi cho ngành nghề gì?
A Làm muối
B Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
Trang 7C Xây dựng nhà máy thủy điện
D Phát triển giao thông đường biển
Câu 5: Các di sản văn hóa của thế giới thuộc vùng Duyên hải miền
Trung là?
A Ca trù, quan họ Bắc Ninh
B Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế
C Phố cổ Hội An, Di tích Thánh địa Mỹ Sơn
D Vịnh Hạ Long, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
- GV chốt đáp án:
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua
hoạt động thể hiện thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
+ Nêu các việc cần làm trước, trong và sau khi lũ lụt
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở dưới dạng vẽ sơ đồ, sau đó gọi 2 –
3 HS xung phong, chỉ định 2 – 3 HS để chấm điểm
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý một số ý trả lời:
Trước khi lũ lụt:
+ Thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo lũ lụt
+ Chuẩn bị thuyền, phao, vật nổi,…
+ Dữ trữ lương thực, đồ uống, vật dụng cần thiết
+ Lưu các số điện thoại và địa chỉ liên lạc trong trường hợp khẩn cấp
Trang 8…
Trong khi lũ lụt:
+ Cắt các nguồn điện sinh hoạt
+ Không đi vào khu vực nguy hiểm
+ Di chuyển đến nơi cao ráo, an toàn
……
Sau khi lũ lụt:
+ Kiểm tra các thiết bị trước khi sử dụng lại
+ Khẩn trương khắc phục hậu quả lũ lụt, khôi phục sản xuất
……
PHỤ LỤC
1 Tài liệu cung cấp cho HS
- Phiếu học tập: “nêu một số tác động của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung”
- Video “Mưa lũ gây nhiều thiệt hại cho các địa phương miền Trung”
Trang 92 Phụ lục 1: Bảng kiểm đánh giá các nhóm thực hiện nhiệm vụ
(Dành cho hoạt động thảo luận nhóm ở phần khám phá)
1 Nhận
nhiệm vụ
được GV giao
Các thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ
2.Tham gia
xây dựng kế
hoạch hoạt
động của
nhóm
Các thành viên trong nhóm biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng
kế hoạch hoạt động của nhóm
Các thành viên trong nhóm biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các
ý kiến, quan điểm của nhau
3 Thực hiện
nhiệm vụ và
hỗ trợ, giúp
đỡ các thành
viên khác
Các thành viên trong nhóm cố gắng, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ của bản thân
Các thành viên trong nhóm có sự
hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm
vụ chung
4 Kết quả
làm việc
Có đủ sản phẩm theo yêu cầu của
GV
Trang 103 Phụ lục 2: Thanh đánh giá theo tiêu chí (rubric) đánh giá trình bày nội dung làm việc của các nhóm
(Dùng cho hoạt động thảo luận nhóm phần khám phá)
Tiêu
1 Nội
dung
trình
bày
Nội dung trình bày phù hợp với chủ đề;
thôngtin phong phú,
đa dạng
Nội dung trình bày phù hợp với chủ
đề nhưng chưa phong phú đa dạng
Nội dung trình bày còn
có một vài chỗ chưa phù hợp với chủ đề; nội dung còn chưa đầy
đủ, thiếu một vài ý
Hoàn toàn lạc đề
2 Cách
trình
bày
– Trình bày
to rõ ràng, ngắn gọn
– Sử dụng câu từ phù hợp, dễ hiểu – Lời nói truyền cảm, hấp dẫn người nghe
– Biết sử dụng ngôn ngữ cơ thể kết hợp với lời nói một cách hợp lí
– Trình bày
rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu song chưa truyền cảm, hấp dẫn
– Biết sử dụng ngôn ngữ cơ thể kết hợp với lời nói nhưng đôi lúc sử dụng ngôn ngữ cơ thể chưa phù hợp
– Trình bày nhiều chỗ chưa rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu
– Cách nói chưa hấp dẫn – Ít sử dụng ngôn ngữ cơ thể hoặc nhiều lúc sử dụng ngôn ngữ cơ thể chưa phù hợp
– Nói dài dòng – Cách nói không phù hợp, khó hiểu và không hấp dẫn người nghe – Không sử dụng ngôn ngữ cơ thế hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể không phù hợp
Trang 113
Tương
tác với
người
nghe
Sử dung các hình thức tương tác một cách phù hợp và hiệu quả
Phần lớn thời gian có tương tác và sử dụng nhiều hình thức tương tác
Ít tương tác
và chỉ sử dụng một vài hình thức tương tác
Không tương tác hoặc tương tác không phù hợp
4
Quản lí
thời
gian
Trình bày đảm bảo đúng thời gian quy định
Thời gian trình bày có nhanh/ chậm
so với quy định nhưng không đáng
kể (khoảng 1–2 phút)
Thời gian trình bày nhanh/ chậm khá nhiều so với thời gian quy định (khoảng 3–4 phút)
Thời gian trình bày nhanh/ chậm rất nhiều so với thời gian quy định (khoảng 5 phút lên)