BỘGIÁODỤCVÀ ĐÀOTẠO TRƢỜNGĐẠIHỌCQUYNHƠN TRẦNTHIỆNTÀI PHÁTTRIỂNĐỘI NGŨGIÁOVIÊNCÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞHUYỆNTUYPHƢỚC,TỈNHBÌNHĐỊNH Chuyên ngành QUẢN LÝ GIÁO DỤCMã số 8140114 Ngƣờihƣớngdẫn P G S T S Phùn[.]
Trang 2Tácgiảluậnvăn
TrầnThiệnTài
Trang 3Trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi xinchânthànhcảmơnBanGiámhiệu,PhòngĐàotạosauđạihọc,KhoaKhoahọcXãhộivàNhânvănTrường ĐạihọcQuyNhơn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc đến PGS.TS PhùngĐìnhMẫn, giảng viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế đã dành nhiều thờigian quýbáu tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thựchiệnluậnvăn.Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đàotạohuyện, Ban giám hiệu, giáo viên các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyệnTuyPhước, tỉnh Bình Định đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốtquátrìnhthựchiệnluậnvăn này
Để hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận được sự động viên khích lệ củacácthầygiáo,côgiáo,bạnbèvàđồngnghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và phạm vi nghiêncứucủa đề tài có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mongđược sựchỉ dẫn, giúp đỡ của quý thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp và bạn bè đểtôi tiếp tụchoàn chỉnh luận văn và có những đóng góp thiết thực đối vớichuyênngànhkhoahọcQuảnlýgiáodục
BìnhĐịnh,tháng 4năm2022
Tácgiảluậnvăn
TrầnThiệnTài
Trang 4Trang LỜICAMĐOANLỜICẢ
M ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT
TẮTDANH MỤC CÁC BẢNG
BIỂUDANHMỤCCÁCBIỂUĐỒ
MỞĐẦU 1
1 Lýdochọnđềtài 1
2 Mụcđíchnghiêncứu 3
3 Kháchthểvàđốitượngnghiêncứu 3
4 Giảthuyếtkhoa học 4
5 Nhiệmvụnghiêncứu 4
6 Phạmvinghiêncứu 4
7 Phươngphápnghiêncứu 5
8 Cấutrúcluậnvăn 6
Chương1.CƠS Ở LÝLUẬN VỀP H Á T TRIỂNĐỘINGŨGIÁOVIÊNTRUNGHỌCCƠSỞ 7
1.1 Kháiquátlịch sửnghiêncứuvấnđề 7
1.1.1 Nghiêncứungoàinước 7
1.1.2 NghiêncứuởViệtNam 8
1.2 Cáckháiniệmcơ bảncủađềtài 13
1.2.1 Quảnlý 13
1.2.2 Quảnlýgiáodục 14
1.2.3 GiáoviênvàĐNGV 16
1.2.4 PháttriểnĐNGVTHCS 19
1.3 ĐNGVTHCStrongbốicảnhđổi mớigiáodụcphổthông 21
1.3.1 Vịtrí,vaitròcủacấpTHCStronghệthốnggiáodụcquốcdân 21
1.3.2 Vịtrí,vaitròcủaĐNGVTHCS 22
1.3.3 ĐặcđiểmcủaĐNGVTHCS 23
1.3.4 Chuẩn nghềnghiệpcủaĐNGVTHCS 25
Trang 51.3.5 CácyêucầucủapháttriểnĐNGVTHCSđápứngyêucầuđổimớigiáodục 271.4.Nộidun
gpháttriểnĐNGVTHCS 28
1.4.1 Xâydựngquyhoạch,kếhoạchpháttriểnĐNGVTHCS 28
1.4.2 Tuyểndụng và sửdụng ĐNGV THCS 29
1.4.3 Đàotạo,bồidưỡnggiáoviênTHCS 31
1.4.4 Kiểmtra,đánhgiáĐNGVTHCS 32
1.4.5 Chếđộ,chínhsáchđãingộđốivớigiáoviênTHCS 35
1.5 CácyếutốảnhhưởngđếnpháttriểnĐNGVtrườngTHCS 36
1.5.1 Yếutốkháchquan 36
1.5.2 Yếutốchủquan 38
TiểukếtChương1 39
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐNGV CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆNTUYPHƯỚC,TỈNHBÌNHĐỊNH 40
2.1 Kháiquátvềtựnhiên,chínhtrị,kinhtế,xãhộivàgiáodụchuyệnTuyPhước,tỉnhBìn hĐịnh 41
2.1.1 Kháiquátvềtựnhiên,chínhtrị,kinhtế,xãhội 41
2.1.2 KháiquátvềtìnhhìnhgiáodụcvàgiáodụcTHCS 42
2.2 Khátquátquátrìnhkhảosátthựctrạng 40
2.2.1 Mụcđíchkhảosát 40
2.2.2 Đốitượngkháchthểkhảosát 40
2.2.3 Nộidungkhảosát 40
2.2.4 Phươngphápkhảosát 40
2.3 ThựctrạngĐNGVTHCShuyệnTuyPhước,tỉnhBìnhĐịnh 46
2.3.1 QuymôsốlượngvàcơcấuĐNGVTHCS 46
2.3.2 ChấtlượngĐNGVTHCS 51
2.3.3 Đánh giá chung về đội ng giáo viên trung học cơ sở huyện Tuy Phước, tỉnhBìnhĐịnh 66 2.4 ThựctrạngpháttriểnĐNGVTHCShuyệnTuyPhước,tỉnhBìnhĐịnh 67
2.4.1 ThựctrạngnhậnthứccủaCBQLvàgiáoviênvềpháttriểnĐNGVTHCS 67
Trang 62.4.2 CôngtácquyhoạchvàtuyểndụngĐNGVTHCS 68
2.4.3 Thựctrạngcôngtácbốtrí,sửdụngvàluânchuyểnĐNGVTHCS 70
2.4.4 Thựctrạngcôngtácđàotạo,bồidưỡngĐNGVTHCS 71
2.4.5 Thựctrạngcôngtácđánhgiá,xếploạiĐNGVTHCS 73
2.4.6 Thựctrạngthiếtlậpchếđộ,chínhsáchđãingộtươngxứngđểpháttriểnĐNGVTHCS 74 2.4.7 ĐánhgiáchungvềcôngtácpháttriểnĐNGVTHCS 76
TiểukếtChương2 80
Chương3 B I Ệ N P H Á P P H Á T T R I Ể N Đ N G V C Á C T R Ư Ờ N G T H C S H U Y Ệ N TUYPHƯỚC,TỈNHBÌNHĐỊNH 81
3.1 Địnhhướngvànguyêntắcđềxuấtbiệnpháp 81
3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay và yêu cầu pháttriểnĐNGVTHCShuyệnTuyPhước,tỉnhBìnhĐịnh 81 3.1.2 Nguyêntắcxáclậpcácbiệnpháp 82
3.2 BiệnpháppháttriểnĐNGVcáctrườngTHCShuyệnTuyPhước,tỉnhBìnhĐịnh.83 3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ng cán bộ quản lí và ĐNGV về tầm quan trọngcủapháttriểnĐNGVcáctrườngTHCS 84 3.2.2 ĐổimớicôngtácxâydựngquyhoạchvàtuyểndụngĐNGVTHCS 87
3.2.3 Đẩymạnhcôngtácđàotạo,bồidưỡngĐNGVđápứngyêucầuđổimớigiáodụcphổthông, nhấtlàviệcthựchiệnChươngtrìnhgiáodụcphổthôngnăm2018 91 3.2.4 Bốtrí,sửdụng,luânchuyểnĐNGVTHCSmộtcáchhợplí 96
3.2.5 Tăngcườngcôngtácthanhtra,kiểmtra,đánhgiáxếploạiĐNGVTHCS 98
3.2.6 TổchứccácđiềukiệnhỗtrợđểpháttriểnĐNGVTHCS 100
3.2.7 TăngcườngcôngtáckiểmtrahoạtđộngpháttriểnĐNGVTHCS 103
3.3 Mốiquanhệgiữacác biệnpháppháttriển ĐNGVTHCS huyệnTuyPhước ,tỉnhBìnhĐịnh 104
3.4 Khảonghiệmvềtínhcầnthiếtvàtính khảthicủacácbiệnpháp 104
Trang 73.4.1 Mụcđíchkhảonghiệm 104
3.4.2 Phươngphápkhảonghiệm 104
3.4.3 Kết quảkhảonghiệm 105
3.4.4 Mốitươngquan 105
TiểukếtChương3 110
KẾTLUẬNVÀKHUYẾNNGHỊ 111
1 Kếtluận 111
1.1 Vềlýluận 111
1.2 Vềthựctiễn 111
2 Khuyếnnghị 112
2.1 ĐốivớiSởGiáodụcvàĐàotạotỉnhBìnhĐịnh 112
2.2 ĐốivớiUBNDhuyệnTuyPhước 112
2.3 ĐốivớiPhòngGiáodụcvàĐàotạohuyệnTuyPhước 112
2.4 ĐốivớicáctrườngTHCStrựcthuộc 113
2.5 ĐốivớiĐNGVTHCS 113
DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO 114 PHỤLỤC
QUYẾTĐỊNHGIAOĐỀTÀILUẬNVĂNTHẠCSĨ(bảnsao)
Trang 9Bảng2.1.Sốtrường,sốlớp,sốHSTHCShuyệnTuyPhướcgiaiđoạn2016 –2020 43
Bảng2.2.XếploạihạnhkiểmHSTHCShuyệnTuyPhướctrong05nămhọc (từ nămhọc2016-2017đếnnămhọc2020-2021) 45
Bảng2.3.XếploạihọclựcHSTHCShuyệnTuyPhướctrong05nămhọc(từ nămhọc2016-2017đếnnămhọc2020-2021) 45
Bảng2.4.K ế t quảtốt nghiệpTHCSqua 05nămhọc 46
Bảng2.5.K ế t quảHS giỏilớp9 cấptỉnhTHCSqua05 nămhọc 46
Bảng2.6.SốGV,sốlớpTHCShuyệnTuyPhướcgiaiđoạn2016 –2020 46
Bảng2.7.SốGVnữ,sốGVnamTHCShuyệnTuyPhướcgiaiđoạn2016–2020 47
Bảng2.8.Sốlượnggiáoviênchiatheođộtuổi 48
Bảng2.9 ThâmniêngiảngdạycủaĐNGVTHCS 49
Bảng2.10.CơcấutheomônĐNGVTHCShuyệnTuyPhướccuốinămhọc 2020-2021 50
Bảng 2.11a Trình độ lý luận chính trị của ĐNGV THCS huyện Tuy Phước cuốinămhọc2020-2021 51
Bảng2.11b.TrìnhđộchuyênmôncủaĐNGVTHCShuyệnTuyPhướcđến cuối nămhọc2020-2021 51
Bảng2.12.Trìnhđộngoạingữ,tinhọcĐNGVTHCShuyệnTuyPhướcđến cuối nămhọc2020-2021 52
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát chung về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống củaĐNGVTHCShuyệnTuyPhước 53
Bảng2.14 Kếtquảkhảosátcụthểvềlĩnh vựcchínhtrị,đạođức,lối sống ĐNGVTHCShuyệnTuyPhước 54
Bảng2.15 Kếtquảkhảosátchungvềlĩnh vựckiếnthứccủa ĐNGVTHCS huyệnTuyPhước 58
Bảng2.16.Kếtquả khảosátcụthể vềlĩnhvựckiếnthứccủa ĐNGV THCS huyệnTuyPhước 60
Trang 10huyệnTuyPhước 63Bảng2.18.KếtquảkhảosátcụthểvềnănglựcsưphạmcủaĐNGVTHCS
huyệnTuyPhước 64Bảng2.19.KếtquảkhảosátĐNGVTHCShuyệnTuyPhước 66Bảng2.20.KếtquảkhảosátcôngtácquyhoạchvàtuyểndụngĐNGVTHCShuyệnTuyPh
ước 68Bảng2.21 Kếtquảkhảosátcôngtácbốtrí,sửdụngvàluânchuyển ĐNGV
THCShuyệnTuyPhước 70Bảng 2.22 Kết quả khảo sát công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV
THCShuyệnTuyPhước 71Bảng2.23.Kếtquả khảosátcôngtácđánhgiá,xếploạiĐNGVTHCS
huyệnTuyPhước 73Bảng2.24.Kếtquả khảosátchính sáchđãingộđốivới ĐNGV THCS
huyệnTuyPhước 75Bảng3.1.Kếtquảkhảosáttínhcầnthiếtcủacácbiệnphápđãđềxuất 106Bảng3.2 Kếtquảkhảosáttínhkhảthicủacác biệnphápđãđềxuất 107
Trang 11Biểuđồ2.1.CơcấuvềđộtuổicủaĐNGVTHCS 48Biểuđồ2.2.CơcấuvềtrìnhđộchuyênmôncủaĐNGVTHCS 52
Trang 12có thể đánh giá được chấtlượng của một nền giáo dục Vì vậy, Đảng và Nhà nướcViệt Nam rất quan tâm xâydựng, phát triển đội ngn h à g i á o v à C B Q L G D t h e o
h ư ớ n g c h u ẩ n h ó a , b ả o đ ả m đ ủ vềsốlượng,hợplývềcơcấu,nângcaochấtlượng,đặcbiệtchútrọngnângcaobảnlĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâmnghề nghiệp và trình độchuyênmôn,nghiệpvụ,đápứngyêucầungàycàngcaocủasựnghiệpgiáodục
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí Thư Trung ương Đảng
đãnêu “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn
hóa,bảođảmchấtlượng,đủvềsốlượng,đồngbộvềcơcấu,đặcbiệtchútrọngnâ ngcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thôngqua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục đểnâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng caocủasựnghiệpcôngnghiệphóa,hiệnđạihóađấtnước”[1,tr.1]
Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã tiếp tục xác địnhquanđiểm, chủ trương và quyết tâm phát triển sự nghiệp GDĐT trong những năm
tới:“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xãhội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chếQLGD,pháttriểnĐNGVvàCBQLgiáodục,đàotạo”.[37, tr.41]
ĐếnĐạihộiđạibiểutoànquốclầnthứXIII,Đảngtađãtiếptụckhẳngđịnhvịtrí,vai trò
quantrọng của giáo dục và đào tạo, yêu cầu phải“Xây dựng đồng bộ thể
chế,chínhsáchđểthựchiệncóhiệuquảchủtrươnggiáodụcvàđàotạocùngvớikhoahọcvàcông nghệlàquốcsáchhàngđầu,làđộnglựcthenchốtđểpháttriểnđấtnước”[38,tr.136].
Trang 13Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII yêu cầu xác định rõ mục
tiêucủa giáo dục và đào tạo trong giai đoạn tới“Tiếp tục đổi mới đồng bộ mục tiêu,
nộidung, chương trình, phương thức, phương pháp giáo dục và đào tạo theo hướnghiện đại, hội nhập quốc tế, phát triển con người toàn diện, đáp ứng những yêu cầucủa phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, thích ứng với cuộc Cáchmạng công nghiệp lần thứ tư ” [38, tr.136],nhằm xây dựng con người Việt
Namphát triển toàn diện, có sức khoẻ, năng lực, trình độ, có ý thức, trách nhiệm
cao đốivới bản thân, gia đình, xãh ộ i v à T ổ q u ố c v à “Chú trọng hơn giáo
dục đạo đức,nhân cách, năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi, nhất là giáo dục tinh thần yêunước, tự hào, tự tôn dân tộc, truyền thống và lịch sử dân tộc, ý thức trách nhiệm xãhội cho các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ …”[38, tr.136].
Gắn giáo dục trithức, đạo đức, thẩm mỹ, kỹ năng sống với giáo dục thể chất, nângcao tầm vóc conngườiViệtNam,đápứngyêucầu xâydựngvàbảovệTổ quốc
Trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, trên cơ sở các quan điểmc h ỉ
đ ạ o củaĐ ả n g đ ã đ ặ t r a n h ữ n g y ê u c ầ u n g à y c à n g c a o đ ố i v ớ i đ ộ i n g n h à g i á o
n ó i chungvàđộingnhàgiáocáctrườngTHCSnóiriêng.Vìvậy,việcpháttriểnđộingnhàgiáocáctrườngTHCSđểđápứngyêucầuđổimớigiáodụchiệnnayvừalà yêu cầu cấpthiết, vừa có tính chiến lược, tính định hướng lâu dài, là độnglựcthenchốtđểpháttriểnđấtnước
Cùng với giáo dục cả nước, ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Định c ngcónhữngbướcđộtphávềpháttriểnmạnglướitrườnglớp,ĐNGV,cơsởvậtchất,trangthiếtbịphụcvụchocôngtácdạyvàhọc.Sốtrườngđạtchuẩnquốcgiangàycàngtăng,chấtlượnggiáodụcngàycàngđượcgiữvữngổnđịnhvàcóchiềuhướngpháttriểnrõnét Song, vẫn tồn tại những hạn chế, bất cập về quy mô, cơ
quảgiáodụcvàđàotạochưađápứngđượcnhữngyêucầuđòihỏingàycàngcaocủađịaphương,củađấtnước.NgànhgiáodụcvàđàotạohuyệnTuyPhướclàmộtbộphậncủagiáodụcvàđàotạotỉnhBìnhĐịnhnêncngcóđầyđủnhữngưuđiểmtrên,mặtdùlàhuyệnđồngbằng,nhưngtrongnhữngnămquacácchỉsốvềpháttriểngiáodụcvàđàotạocủangànhluônnằmtrongtốpđầucủatỉnh.Bêncạnhđóngànhgiáodụcvàđàotạohuyệnvẫncònmộtsốhạnchế,yếukémnhư:chấtlượngdạyhọcvàgiáodụcgiữa
Trang 14cáctrườngtrênđịabànchưađồngđều;tỷlệhọcsinhgiỏicácmônvănhóalớp9cấptỉnhmộtsốđơnvịchưacao,chưađồngđềugiữacácbộmôn;nănglựcthựchành,vậndụng học sinh còn hạn chế; ý thức cá nhân về học tập, rèn
….Nguyênnhâncủasựhạnchế,yếukémnêutrêncónhiềunhư:sựphốihợpgiữanhàtrườngvàgiađìnhchưachặtchẽ,chamẹhọcsinhítquantâmđếnconemmình,tácđộngtiêucựccủaxãhội;chấtlượngĐNGVchưađều,giáoviênchưanỗlựchọctập,nghiêncứunângcaotrìnhđộchuyênmôn,nănglựcsưphạm,cònngạikhótrong tiếp cận công nghệ thông tin; chưa quan tâm, tâm, tập trung đổi mới phươngphápgiảngdạy,cònnặngvềlýthuyếtchưachúýđúngmứcviệcpháthuytínhchủđộng,tưduy sáng tạo,
kỹ năng thực hành của học sinh; khả năng sử dụng các thiết bị dạy họccòn khó khăn, dẫn đến ngại hướng dẫn thực hành, chất lượng bài dạy thựchành thườnghiệu quả chưa cao ĐNGV có lúc, có nơi thiếu về số lượng; chất lượng giáo viên THCSkhông đồng đều, cơ cấu chưa thật phù hợp còn cótình trạng ở trường này, môn nàythừagiáoviênnhưngcngvớimônđóthìởtrườngkháclạithiếugiáoviên,D o đó,việctìmrabiệnpháppháttriểnĐNGVcáctrườngTHCShuyệnTuyPhước,tỉnhBìnhĐịnhđểkhắcphụcnhữnghạnchếtrênlàviệclàmthựcsựcầnthiết,cấpbáchđểtừngbướcnângcaochấtlượnggiáodụcvàđàotạo,đápứngyêucầupháttriểnkinhtế-xãhộicủahuyệnnhàtrongthờigianđến
3 Kháchthểvàđốitượngnghiêncứu
3.1 Kháchthểnghiêncứu
Độingg i á o viêncáctrườngtrunghọccơsở
Trang 153.2 Đốitượngnghiêncứu
BiệnpháppháttriểnĐNGVTHCShuyệnTuyPhước,tỉnhBìnhĐịnh
4 Giảthuyếtkhoahọc
Nếuxáclậpđượccơsởlýluậnvữngchắc,đánhgiáđúngđắnvàtoàndiệnvềthựctrạng ĐNGVTHCS huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, đồng thời xây dựng vàtriểnkhaitốthệthốngbiệnpháppháttriểnĐNGVTHCScótínhkhảthi,phùhợpvớiđiềukiệncủađịaphươngthìchấ t lượngĐNGVTHCShuyệnT uyPhước,tỉnhBìnhĐịnhsẽ đáp ứng được yêu cầuđổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay, mang lại hiệuquảgiáodục
5 Nhiệmvụnghiêncứu
5.1 Xâydựng,hệthốnghóanhữngvấnđềlýluậnvềpháttriểnĐNGVTHCS.
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ĐNGV THCS huyện Tuy
Phước,tỉnh Bình Định, thực trạng phát triển ĐNGV THCS huyện Tuy Phước, tỉnhBìnhĐịnh
5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV THCS huyện Tuy Phước,
Trang 16-7 Phươngphápnghiêncứu
7.1 Nhómphươngphápnghiêncứulý luận
Nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến ĐNGV THCS, pháttriểnĐNGV THCS; phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các công trình nghiên cứutrong và ngoài nước, những tư liệu, tàiliệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luậnvềpháttriểnĐNGVTHCS
7.2.3 Phươngphápquansát
Quan sát hoạtđ ộ n g s o ạ n g i ả n g , l ê n l ớ p , k i ể m t r a , đ á n h
g i á , c ô n g t á c q u ả n l ý , thi đua, khen thưởng, kỷ luật để tìm hiểu về việcgiảng dạy, rèn luyện, tự tu dưỡngcủa giáo viên THCS nhằm có cơ sở nghiên cứu thựctrạng về chất lượng đội ngvàcông tác phát triển ĐNGV THCS ở huyện Tuy Phước,tỉnh Bình Định trong thờigianqua
7.2.4 Phương phápxin ýkiếnchuyêngia
Bằng việcxây dựng hệ thốngcác câuhỏivề tính hợp lývàk h ả t h i c ủ a
c á c biện pháp gửi tới cácchuyên gia (Lãnh đạovà chuyên viên PhòngG D Đ T
h u y ệ n Tuy Phước, tỉnh Bình Định, CBQL, giáo viên các trường THCS, )phương phápnày được sử dụng với mục đích xin ý kiến của các chuyên gia về tính hợp lý vàkhảthicủacácbiệnphápđềxuất
7.3 Phươngpháp nghiêncứubổtrợ
Trongquátrìnhnghiêncứusửdụngphươngphápthốngkêtoánhọc,xácsuất,
Trang 17Chương 1:Cơ sở lý luận về phát triển đội nggiáo viên các trường trung họccơsở Chương 2:Thực trạng phát triển đội ng giáo viên các trường trung học cơ
sởhuyệnTuyPhước,tỉnh BìnhĐịnh
Chương 3:Các biện pháp phát triển đội ng giáo viên các trường trung học
cơsởhuyệnTuyPhước,tỉnhBìnhĐịnh
Trang 18Chương1 CƠSỞ LÝ LUẬN VỀPHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
Ở các nước trên thế giới, từ nước nghèo đến nước đang phát triển, nướcpháttriển, đội ngg i á o v i ê n ( Đ N G V ) l u ô n đ ư ợ c c o i t r ọ n g v à
q u y ế t đ ị n h v i ệ c n â n g c a o dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Phát triển ĐNGV luôn là vấn đề chiếnlược của mỗi quốc gia, đây là một trong những nội dung cơ bản, quan trọngtrongcáccuộccảicáchgiáodục,chấnhưng,pháttriểnđấtnước
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã quan tâm sâu sắc đến vấn đềxây
dựng ĐNGV khi bàn về giáo dục và đào tạo Lênin trong tác phẩmBàn về giáodụcđã
có nhiều luận điểm nói về ĐNGV Lênin đặt ra yêu cầu cần phải: " Nângcaomộtcáchcóhệthống,kiênnhẫn,liêntụctrìnhđộvàtinhthầncủaĐNGVnhưngđiềuchủyếuvàchủyếulàcảithiệnđờisốngvậtchấtchohọ"[25,tr.241]
Nhà triết học, nhà cải cách giáo dục người Mỹ John Dewey lý luận rằng:Nhàtrường phải được tổ chức dưới hình thức một cộng đồng mang tính chất hợptác.Dewey đặt lên vai người thầy trách nhiệm hết sức nặng nề “nếu người thầy làmtốtnhiệm vụ của mình, sẽ không cần bất kỳ một hình thức cải cách nào khác Mộtcộngđồngdânchủ,hợptáccóthểđượchìnhthànhngaytừtronglớphọc”[14]
Avich Sukhomlinskiy (1918- 1970) nhà sư phạm Xô Viết cho rằng: mộttrongnhững giải pháp hữu hiệu nhất để phát triển ĐNGV là phải bồi dưỡng ĐNGV,pháthuyđượctínhsángtạotronglaođộngcủahọvàtạokhảnăngngàycànghoànthiện
Trang 19tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau vàbồidưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng nhữngbiệnphápkhácnhau.
Bàn về một số vấn đề đào tạo GV, Michel Develay đã xuất phát từ lý luận
vềhọc đến lý luận về dạy để bàn về vấn đề đào tạo GV Ông quan niệm:“ Ð à o
t ạ o giáoviênmàkhônglàmchohọcótrìnhđộcaovềnănglựctươngứngkhôngc hỉvới các sự kiện, khái niệm, định luật, lý thuyết, hệ biến hóa của môn học đó, mà còncả với khoa học luận của chúng là không thể được”.
[15, tr.69] Ở tác phẩm này,Michel Develay c ng đã bàn về các vấn đề như: quanniệm, nội dung, phương thứcđàotạo,tínhchấtvàbảnsắcnghềnghiệpcủaGV…
Trongcuốnsách“Technologicalpedagogicalcontentknowledge:Aframeworkforteacherknowledge”[27]
(Côngnghệnộidungkiếnthứcsưphạm:Mộtkhuônkhổchocáckiếnthứcgiáoviên),tácgiảMishra&Koehlerchorằng:Trongthờiđạingàynaycôngnghệthôngtinđượcxemnhưmộtnguyênnhânvàmộtbánhxethúcđẩykếtquả quá trình đổi mới giáo dục Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình tíchhợp công nghệ thông tin tronggiáo dục là việc phát triển chuyên môn cho giáoviênhiệntạivàtươnglai,việcpháttriểnnàyđượcxácđịnhlàưutiênhàngđầutrongchínhsáchvềđổimớigiáodục.Khungkiếnthứccầnđàotạo,bồidưỡngchogiáoviêngồm:Nội dung, phương pháp và công nghệ
côngnghệthôngtintronggiáodục.Môhìnhnàyhiệnđangđượcquốctếcôngnhậnvàđượcápdụngởnhiềuquốcgiatrênthếgiới,trongđócóViệtNam
1.1.2 Nghiêncứu ởViệtNam
Vấn đề phát triển ĐNGV đã được Bác Hồ, Đảng và Nhà nước ta hết sứcquantâm Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “ nếu không có thầy giáo thì khôngcógiáo dục ” Người còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề dạy học “ Có gì vẻvanghơnlàđàotạonhữngthếhệsaunàytíchcựcgópphầnxâydựngchủnghĩaxãhộivàchủnghĩacộngsản “Cácthầycôgiáocónhiệmvụnặngnềvàvẻvanglàđàotạocánbộchodântộc” “cáccô,cácchúđãthấytráchnhiệmtolớncủamình,đồngthờicngthấykhảnăngcủamìnhcầnđượcnângcaothêmlênmãimớilàmtrònnhiệmvụ”.[26]
Theokhoản2,Điều66,LuậtGiáodụcnăm2019nêurõ:“Nhàgiáocóvaitrò
Trang 20quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trongxãhội,đượcxãhộitônvinh.”[33,tr.27]
Đại hội đại biểu toànq u ố c l ầ n t h ứ X I I I , Đ ả n g t a đ ã t i ế p
t ụ c k h ẳ n g đ ị n h “Cùng với đề cao vị trí, vai trò và trách nhiệm xã hội, cần đổimới mạnh mẽ chínhsách đãi ngộ, chăm lo xây dựng đội ngnhà giáo và CBQL giáo dục
là khâu thenchốt”[38,tr.138]
Thực hiện Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, suốt nửa thế kỷ qua, Đảng vàNhànước ta đã không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựngvàphátt r i ể n Đ N G V , t r o n g đ ó c ó v i ệ c n g h i ê n c ứ u v ề Đ N G V T h e o đ ó , n h i ề u
c ô n g trình nghiên cứu về ĐNGV đã được triển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ GDĐT Tiêubiểu trong các nghiên cứu đó là những côngtrình nghiên cứu về mô hình nhân cáchcủa ĐNGV các cấp học và mô hình nhân cách của người quản
lý nhà trường tronghệthốnggiáodụcquốcdân
Nghiên cứu về ĐNGV còn được thực hiện dưới góc độ QLGD ở cấp độ vĩmôvàvimô.NhiềuHộithảokhoahọcvềchủđềĐNGVdướigócđộQLGDtheongành,cấphọcđãđượcthựchiện.Cóthểkểđếnmộtsốnghiêncứuloạinàycủacáctácgiả:Đặng Quốc Bảo; Nguyễn Thanh Bình; NguyễnQuốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc;NguyễnThànhHoàn;TrầnBáHoành;NguyễnSỹThư…ViệcxâydựngĐNGVcngđã được một số công trình nghiên cứu, đề cập Tại Hội thảoKhoa học “Chất lượnggiáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên” do Khoa Sư phạm - Đạihọc Quốc gia Hà Nộitổ chức, nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành, MaiTrọngNhuận,NguyễnThịMỹLộc,NguyễnCảnhToàn,LêKhánhBằng,ĐặngXuânHải cngđãđềcậpđếnviệcđàotạoĐNGVtrướcnhiệmvụmớicủaGDĐT
Những nhà nghiên cứu giáo dục và QLGD thực tiễn rất quan tâm vấn đề nângcao
chất lượng ĐNGV Trong bài viết “Chất lượng giáo viên”đăng trên tạp chíGiáo dục
tháng 11/2001, tác giả Trần Bá Hoành đã đề xuất cách tiếp cận chất lượngGV từ các góc độ:đặc điểm lao động của người GV, sự thay đổi chức năng củangười GV trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mụctiêu sử dụng GV, chất lượng từngGV và chất lượng ĐNGV Các thành tố tạo nênchất lượng GV là phẩm chất vànănglực.TheotácgiảTrầnBáHoành,phẩm chấtcủaGVbiểuhiện ởthế giới quan,
Trang 21lòng yêu trẻ và yêu nghề; năng lực người GV bao gồm: năng lực chẩn đoán nhu cầuvàđặc điểm đối tượng dạy học, năng lực thiết kế kế hoạch, năng lực tổ chức thựchiện kế hoạch dạy học, năng lực quansát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học,năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinhtrong thực tế dạy học Ba nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng GV là: quá trình đào tạo -
sử dụng - bồi dưỡng GV, hoàncảnh, điều kiện lao động sư phạm của GV, ý chí thóiquen và năng lực tự học củaGV Tác giả c ng đề ra ba giải pháp cho vấn đề GV: phảiđổi mới công tác đào tạo,côngtácbồidưỡngvàđổi mớiviệcsửdụngGV.[20]
Trongbàiviết“Chấtlượnggiáoviênvànhữngchínhsáchcảithiệnchấtlượnggiáo viên” đăng trênTạp chí phát triển giáo dục số 2 năm 2003, tác giả NguyễnThanh Hoàn đã trình bày khái niệm chất lượnggiáo viên bằng cách phân tích kếtquả nghiên cứu về chất lượng giáo viên của cácnước thành viên OECD Tác giảđưa ra những đặc điểm và năng lực đặc trưng củamột giáo viên có năng lực qua sựphân tích 22 năng lực cụ thể trên góc độ tiếp cận năng lực giảng dạy và giáodục.Tácgiảcngđềcậpnhữngchínhsáchcảithiệnvàduytrìchấtlượnggiáoviênởcấp
vĩ mô và vi mô; từ đó, tác giả nhấn mạnh đến ba vấn đề nguồn quyết định chấtlượnggiáo viên là: bản thân người giáo viên, nhà trường, môi trường chính sáchbênngoài.[19]
TácgiảTrầnKiều bànvềchấtlượnggiáodụcđãcoichấtlượngĐNGVlàyếutố quan trọng hàngđầu và đặt ra vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục thì không thểkhông chú ý trước hết về chất lượng ĐNGV đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu vàtaynghềngàycàngđượcnângcao
TrongchươngtrìnhđàotạosauđạihọcchuyênngànhQLGD,vấnđềĐNGVc ng đượctriển khai nghiên cứumột cách tương đối có hệ thống.N h i ề u l u ậ n v ă n tốt nghiệp đãchọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý nhân sự trong giáo dục,trong đó có vấn
đề phát triển ĐNGV Các tác giả nghiên cứu về vấn đề phát triểnĐNGV theo bậchọcvà ngành họctrong đónhiều tác giảnghiênc ứ u đ ế n v ấ n
đ ề pháttriểnĐNGVtrườngTHCS
Tổngquancácnghiêncứunêutrên,cóthểrútramộtsốnhậnxétnhưsau:
- NghiêncứuvềĐNGVđượctriểnkhaiởnhiềubìnhdiệnkhácnhauvàđặc
Trang 22- Dưới các mức độ phạm vi nghiên cứu khác nhau, các đề tài khoa học, dựántrên đã đề cập đến vấn đề phát triển ĐNGV Tuy nhiên ở huyện Tuy Phước,tỉnhBình Định chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề phát
triểnĐNGVởcáctrườngTHCS.Vìvậy,việcnghiêncứuPháttriểnĐNGVTHCShuyệnTuyPh
ước,tỉnhBìnhĐịnhlàrấtcầnthiết.
Ngày nay, đất nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập mạnh mẽ và sâurộngtrêntấtcảcáclĩnhvực.Trongđó,giáodụccóvaitròquyếtđịnhđốivớisựtồntạivàpháttriểncủaquốcgia.Chỉthịsố40-CT/TW,ngày15/6/2004củaBanBíthưTrungương Đảng, về việc xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ng nhà giáo và CBQL giáodục và Quyết định số 09/2005/QĐ-CP, ngày 11/01/2005 củaThủ tướng Chính phủ,phê duyệt Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ng nhàgiáo và CBQL giáo dụcvới mục tiêu tổng quát là “Xây dựng đội ng nhà giáo và
hướngchuẩnhoá,nângcaochấtlượng,bảođảmđủvềsốlượng,đồngbộvềcơcấu,đặcbiệtchú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghềnghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo,đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệpgiáodụctrongcôngcuộcđẩymạnhCNH-HĐHđấtnước”.VănkiệnĐạihộiđại biểu toàn quốc lần thứ XI c ng đã nêu rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáodục theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa đổi mới cơ chế quản lý giáodục, pháttriển đội ng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đào tạo” [37, tr.39], đó làmột trong nhữnggiải pháp có tính quyết định để nâng cao chất lượng giáo dục đàotạo Xây dựng và phát triển đội ngCBQL giáodục là nhiệm vụ trọng tâm, là giảipháp có tính quyết định để giáo dục đào tạo thoátkhỏi tình trạng yếu kém về chấtlượng và nâng cao được hiệu quả Một trong nhữngyếu kém đang tồn tại trong hệthống giáo dục Việt Nam hiện nay, là sự bất cập và hiệuquả thấp của công tác quảnlý giáo dục Đúng như nhận định sau đây trong Chỉ thị 40-CT/TW, ngày 15/6/2004của Ban Bí thư TW Đảng: “Năng lực của đội ngcán bộ quản
chưangangtầmvớiyêucầupháttriểncủasựnghiệpgiáodục.Chếđộ,chínhsáchcònbấthợplý,chưatạođượcđộnglựcđủmạnhđểpháthuytiềmnăngcủađộingn à y ”
Nhưvậy,cóthểnóiđộingCBQLgiáodụclàlựclượngnòngcốt,lànhững
Trang 23người đứng đầu thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý, chỉ đạo để biến mụctiêugiáodụcthànhhiệnthực.
Ở Việt Nam, ngoài những nghiên cứu vể khoa học quản lý nóic h u n g ,
c ó khôngíttácphẩmvàcôngtrìnhnghiêncứuchuyênsâuvềquảnlýgiáodụccógiátrịnhư:
- Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học của tác
giảPhạmMinhHạc;Giáodụchọchiệnđạicủa tácgiảTháiDuyTuyên;
- Tâm lý học quản lý của tác giảVD ng - Phùng Đình Mẫn;Cẩm nang
nângcaonănglực quản lý nhàtrườngcủatácgiảĐặngQuốcBảo(chủbiên);
a tácgiả HàĐức Đà,Luậnvăn tiếnsĩ, 2016
Nhìn chung, vấn đề phát triển ĐNGV trường học nói chung và trường THCSnóiriêng, được thể hiện trong các công trình nghiên cứu ở các địa phương, tỉnh,thành
trong cả nước Tuy nhiên,phát triển ĐNGV THCS huyện Tuy Phước,
tỉnhBìnhĐịnh,chođếnnay,chưacócông trìnhnàonghiêncứu vấnđềnày.
Trang 241.2 Cáckháiniệmcơ bảncủađềtài
1.2.1 Quảnlý
Quảnlýlàmộthiệntượngxuấthiệnrấtsớm,làmộtphạmtrùtồntạikháchquanđượcrađờitừbảnthânnhucầucủamọichếđộxãhội,mọiquốcgia,mọithờiđại
Thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một khái niệm thốngnhất.Các nhà khoa học trên thế giới c ng như ở Việt Nam đã đưa ra nhiềukháiniệmquảnlýtừ cácgócđộkhácnhau
Fređerich Winslow Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điềubạnmuốnngườikháclàmvàsauđóthấyđượcrằnghọđãhoànthànhcôngviệcmộtcáchtốtnhấtvàrẻnhất
”.Ôngđưaracáctưtưởngchínhcủathuyếtquảnlýtheokhoahọclàtiêuchuẩnhóacôngviệc,chuyênmônhóalaođộng,cảitạocáchệquảnlý[35]
Theo H Koontz và một số tác giả thì “Quản lý là hoạt động đảm bảo phối
hợpnhữngnỗlựccánhânnhằmđạtđượcmụcđíchcủatổchứctrongmộtmôitrườngv àđối với nhữngđiềukiệnnguồnlựccụthể”[24, tr.2].
Theo C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nàotiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhiều cùngđ ế n m ộ t s ự c h ỉ
đ ạ o đ ể đ i ề u hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sựvận động của toàn bộ cơ thể khác nhau với sự vận động của những khách quan độclập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dànnhạc thì cần nhạc trư ng” [9, tr.1] Như vậy C.Mác đã lột tả
được bản chất quản lýlà một hoạt động laođộng,một hoạt động tấty ế u v ô
c ù n g q u a n t r ọ n g t r o n g q u á trìnhpháttriểnloàingười
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là quá trình đạtđếnmục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạchhóa,tổchức, ch ỉđ ạo (l ãn h đ ạ o ) và ki ểm tra”.“ Q u ả n lý là s ự tác đ ộ n g cót ổc hứ c, có
Trang 25Theo Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý là quá trình gây tác động của chủ thểquảnlýđếnkháchthểquản lýnhằmđạtmụctiêuchung”.[2]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là kháchthểquảnlý)nhằmthựchiệnđượcnhữngmụctiêudựkiến”.[31,tr1]
Những quan niệm về quản lý trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, về gócđộtiếpcậnnhưngđềugặpnhauởnhữngnộidungcơbảncủakháiniệmquảnlý,đólà:
- Quản lý là một hoạt động, trong đó có tác động của chủ thể quản lýđếnkhách thể bị quản lý và luôn luôn gắn liền với hoạt động của tổ chức nhằm đạtđượcmụctiêuchungcủatổchức
- Sự tác động có định hướng tới mục tiêu của tổ chức được chủ thể quảnlýthực hiện phải có ý thức, hợp quy luật, nghĩa là trên cơ sở phải cót r i ế t l ý v à
p h ù hợpvớithựctiễn
Như vậyQuản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quảnlý đến đối tượng quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều phốicácnguồnlựcnhằm làmcho tổchứcvậnhànhvàđạtđượcmụcđíchcủatổchức.
1.2.2 Quảnlýgiáodục
Theo sơ đồ phân loại khoa học của B.M Kedrop thì QLGD thuộc ngànhkhoahọcxãhội.Domỗiphươngthứcxãhộiđềucómộtcáchquảnlýkhácnhau,chonênkháiniệmQLGDđãrađờivàhìnhthànhtừ nhiềuquanniệmkhácnhau.[21]
Ở các nướctư bản, do vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sởgiáodục và coi QLGD như quản lý một loại “xí nghiệp đặc biệt” Đối với các nướcXHCN,
do vận dụng quản lý xã hội vào QLGD nên QLGD thường được xếptronglĩnhvựcquảnlývănhóatưtưởng.Nhưvậy,QLGDđượccoilàbộphậnnằmtronglĩnhvựcquảnlývănhoátinhthần
Ở Việt Nam, QLGD c ng là một lĩnh vực được đặc biệt quan tâm Nghị
quyếtHộinghịlầnthứ2BanchấphànhTrungươngĐảngkhoáVIIIđãnêu:“QLGDl
àsự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạtđộngsưphạm củahệthống giáodụcđạttớikếtquảmongmuốnbằngcáchhi ệu
Trang 26Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD thực chất là tác động đến
nhàtrường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theođường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trườngTHPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạngtháichấtlượngmới”.[31,tr.32]
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ
chức,phương pháp giáo dục, kế hoạch tài chính, cung tiêu, … nhằm đảm bảo sự vận
hànhbìnhthườngcủacáccơquantronghệthốnggiáodục,đảmbảosựtiếptụcpháttriểnvàmr ộ n
g hệthốngcảvềmặtsốlượngcũngnhưchấtlượng”.[36,tr.29]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “QLGD là quá trình thực hiện có
địnhhướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tranhằmđạttớimụctiêu giáodụcđãđềra”.[22,tr.15]
Qua các quan điểm trên cho thấy, thực chất của QLGD là sự tác động cómụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động của tập thể người dạy vàhoạtđộngcủangườihọcnhằmđạtđượchiệuquảcaonhấttrongcôngviệc
TùytheoviệcxácđịnhđốitượngQLGDmàQLGDcónhiềucấp độkhácnhau:
Đốivớicấpvĩ mô:
QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kếhoạch,
có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích củahệthống(từcấpcaonhất đếncáccơsởgiáodục lànhàtrường)nhằmthựchiệncóchấtlượng và hiệu quảmục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt rachongànhGiáodục [23]
QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lýlên
hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi (emergence) của hệ thống; sử dụng mộtcáchtối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêumột cáchtốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoàiluônluônbiếnđộng.[23]
Đốivớicấpvi mô:
QLGDđượchiểulàhệthốngnhữngtácđộngtựgiác(cóýthức,cómụcđích,
Trang 27có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên,côngnhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong vàngoàitrường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhàtrường.[23]
CngcóthểđịnhnghĩaQLGDthựcchấtlànhữngtácđộngcủachủthểquảnlý vàoquá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sựhỗ trợ đắclực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàndiệnnhâncáchhọcsinh theo mục tiêu đàotạocủanhàtrường[23]
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, ta có thể thấy rõ bốnyếu
tố của QLGD, đó là: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý (nói tắt là đối tượngquảnlý),khách thểquản lývàmục tiêu quản lý.Nhưvậy QLGD là quản lý hệthống giáo dục,
là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức củachủ thể quản lý lênđối tượng quản lý theo các quy luật khách quan nhằm đưahoạtđộngsưphạmcủahệthốnggiáo dụcđạttớikếtquả mong muốn
QLGD trong nhà trường về cơ bản là quản lý các thành tố tham gia quá trìnhgiáodục bao gồm: Mục tiêu giáo dục, Nội dung giáo dục, Phương pháp giáo dục,Ngườidạy, Người học và điều kiện phương tiện dạy học Các thành tố này quan hệqua lại với nhau
và cùng với tác động quản lý bên ngoài nhà trường để thực hiệnchức năng giáo dục và đào tạo Có thểnóiQLGD, quản lý trường học là một chuỗicác tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch mang tính chất tổ
chủthểquảnlýđếntậpthểgiáoviênvàhọcsinh,đếnnhữnglựclượnggiáodụctrongvàngoài trường nhằm huy động sự cộng tác, sự phối hợp tham gia của họ mộtcáchtốiưuđểhoànthànhcácmụctiêugiáodục
1.2.3 Giáoviênvàđội ngũgiáo viên
1.2.3.1 Giáoviên
Những thuật ngữ “giáo viên”, “thầy giáo”, “cô giáo”, “ nhà giáo”,… lànhữngthuậtngữquenthuộctrongđờisốngxãhộiởnướctavàcònđượcsửdụngtrongcácvăn bản phápquy, văn bản hành chính của Nhà nước và các tổ chức Chính trị - xãhội,tổchứcxãhộidânsự
TheoTừđiểntiếngViệt[39],giáoviênlàngườidạyhọcởbậcphổthônghoặc
Trang 28tương đương Theo khoản 1, Điều 66, Luật Giáo dục năm 2019 [33] xác định:
“Nhàgiáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quyđịnh tạiđiểm ckhoản1 Điều65của Luậtnày” Cụthể hơn LuậtGiáo dụcn ă m 2019 còn nêu rõ “ Nhà giáo giảng dạy ở
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trìnhđ ộ
s ơ c ấ p , t r u n g c ấ p g ọ i l à g i á o v i ê n ; nhàgiáogiảngdạytừtrìnhđộcaođẳngtrởlêngọilàgiảngviên.”
TheoThôngtưsố32/2020/TT-BGDĐTcủaBộGiáodụcvà Đàotạo BanhànhĐiều lệ trườngTHCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiềucấp học, ở khoản 1, Điều 26 có nêu “Giáoviên làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục họcsinhtrongtrườngtrung học.”[5,tr.14]
Theo khoản 2, Điều 66, Luật Giáo dục năm 2019 nêu rõ: “Nhà giáo có vaitròquyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trongxãhội,đượcxãhộitônvinh.”[33,tr.27]
Theo Điều 30,Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạothìtrình độ chuẩn được đào tạo đối với GV THCS là: “Giáo viên trường trung họcphải có bằng cử nhân thuộc ngành
nghiệpđạihọcsưphạm)hoặccóbằngcửnhân(bằngtốtnghiệpđạihọc)chuyênngànhphùhợpvàcóchứngchỉbồidưỡngnghiệpvụsưphạmtheoquyđịnhcủaphápluật.”vànếu “Giáo viên chưa đạt chuẩntrình độ đào tạo được nhà trường, các cơ quanQLGD tạo điều kiện để được đào tạo, bồi dưỡng theoquy định của pháp luật.”.Đồng thời “Giáo viên trường trung học phải đạt chuẩn nghềnghiệp giáo viên tươngứng với cấp học đang giảng dạy và thực hiện việc đánh giá theo chuẩn nghềnghiệpgiáoviêncơsởgiáodụcphổthôngtheoquyđịnhcủaBộGiáodụcvàĐàotạo.”[5]
Theo Luật Giáo dục năm 2019 [33,Điều 67], nhà giáo phải đáp ứng các
Trang 29Tổng hòa các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội nglà một tập thể gồm sốđôngngười, có cùng lí tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy, thốngnhất,cókếhoạch,gắnbó vớinhauvềquyềnlợivật chấtcngnhưvềtinhthần.
Thế nào là ĐNGV? Một số tác giả đã nêu lên quan niệm ĐNGV: “ĐNGVlànhững chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạyhọcvà giáo dục như thế nào, có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng củahọđối với giáo dục” Có một số quan niệm “ ĐNGV trong ngành giáo dục là mộttậpthể người, bao gồm CBQL, GV và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểmcủangànhthìđộingđóchủyếulàĐNGVvàđộingQ L G D ” [13]
Từ những quan niệm đã nêu trên, ta có thể hiểu:ĐNGV là một tập hợp
nhữngngười làm nghề dạy học – giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chungmột nhiệm vụ, có đầy đủ tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụvà được hư ng các quyền lợi theo Luật Giáo dục và các luật khác được Nhà nướcquyđịnh.
Trang 301.2.4 Pháttriểnđộingũgiáoviêncáctrường trung họccơsở
1.2.4.1 háiniệmpháttriển
Phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp,
từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đódiễn ravừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.Sự pháttriển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi vềchất, quátrình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dườngnhư sự vậtban đầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn Phát triển có tính khách quan,phổ biến,phong phú, đa dạng tùy theo từng sự vật, hiện tượng, tùy theo điều kiệnbênngoài
Như vậy, phát triển có thể hiểu theo nghĩa khái quát bao trùm là: Xây dựng vàpháttriển Thực tiễn đã chứng minh rằng không thể trong xây dựng mà không có sựphát triển và ngược lại trong phát triển không thể thiếu sự xâydựng Bởi vì, theophép biện chứng duy vật thì mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới kháchquankhông có gì là “nhất thành, bất biến” mà trong quá trình vận động, cùng vớithờigiannóluônluônbiếnđổikhôngngừng
Việchìnhthànhnên mộ ttổc h ứ c h a y m ộ t c h ỉ n h t h ể x ã h ộ i , c h í n h t r ị , k i
n h
Trang 31tế, theo một phương thức nhất định, không có nghĩa hình thành nên nó là xongmàtrongquátrìnhvậnđộngc ù n g v ớ i t h ờ i g i a n c ò n p h ả i b i ế t l à m c h o c h ỉ n h t h ể đ
mạnhkhôngn g ừ n g , l à m c h o n ó b i ế n đ ổ i k h ô n g n g ừ n g , t ừ í t đến nhiều, từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ lượng đến chất, đểchochỉnhthểđó,tổchứcđóluônphùhợpvớithựctiễncuộcsống
1.2.4.2 Pháttriểnđội ngũgiáoviêncáctrườngtrunghọccơs
Trong nhà trường, phát triển ĐNGV được coi là vấn đề trọng tâm của nhàquản
lý Cần xác định rằng trong phát triển sẽ bao hàm các hoạt động quản lý,nghĩalà:PháttriểnĐNGVlàgiải phápcủanhữngnhàquảnlýnhằmxâydựngđộingũnhàgiáođủvềsốlượng,đảmbảovềchấtlượng,đồngbộvềcơcấuchuyênmôn,độtuổi, giới tính nhằm đápứng yêu cầu nhân lực giảng dạy và giáo dục của nhàtrường, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục, đàotạo của nhà trường Hay nóicách khác phát triển ĐNGV là hoạt động quản lýn h ằ m
l à m c h o đ ộ i n g ũ n à y b i ế n đổi theo hướng tiến bộ về số lượng, cơ cấu và
vànănglực)đểđápứngđượccácnhiệmvụmớitheoyêucầupháttriểngiáodục
Phát triển ĐNGV trường học là một bộ phận của phát triển con người, pháttriểnnguồn nhân lực Cho nên, nói đến phát triển ĐNGV trường học là nói đến pháttriển nguồnlực con người ĐNGV trường THCS, cũng chính là một bộ phận củanguồnnhânlựcgiáodục
Pháttriểnnguồnnhânlựctronggiáodụcđượcthểhiệntrongcácmặt:
Một là, phát triển ĐNGV là xây dựng ĐNGV, làm cho đội ngũ đó được biếnđổitheo chiều hướng đi lên, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nângcaochấtlượng,đồngbộvềcơcấu
Hai là, thực hiện tốt tất cả các khâu từ việc quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm,sửdụng hợp lý, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc ĐNGV Đó là quá trình làmcho đội ngũ nâng cao trình độ chuyênmôn, trình độ chính trị, năng lực dạy học vàgiáo dục, có phẩm chất tốt, có trí tuệ vàtay nghề thành thạo, nhằm giúp họ hoànthànhtốtvaitrònhiệmvụcủangười giáoviên
Balà,conngườivớitưcáchlàtiềmlựccủasựpháttriểngiáodụcvàđàotạo,pháttriểnxãhội,cảitạoxãhội,làmchochấtlượngcuộcsốngngàycàngcaohơn
Trang 32Do đó, việc phát triển ĐNGV trường học không chỉ đơn thuần là duy trì theokếhoạch,màcòncó tínhđịnhhướnglâudàitrongtươnglai Muốnlàmđượcviệc
đó, phải xây dựng một chính sách chiến lược phát triển ĐNGV trường học mangtính đón đầu theo xu hướng phát
pháptíchcực,khảthitrongviệcđàotạopháttriểnĐNGVtrườnghọc
Tựutrunglại,ởnhàtrường,pháttriểnĐNGVlàmộtquátrìnhhoànthiệnhoặcthayđổiliêntụcthựctrạngđãvàđangtồntạicủađộingũnhằmgiúpchođộingũlớnmạnh về mọi mặt Phát triển ĐNGV chính là làmcho ĐNGV đạt đến sự chuẩn hóa,hiện đại hóa; thực hiện các chế độ, chính sách tốt nhất đối vớigiáo viên; tạo môitrường làm việc thuận lợi, đảm bảo tính hợp lý, tính xã hội hóa vàtính đồng thuậntrong nhà trường; tổ chức hoạt động giảng dạy, giáo dục một cách hợp
lý, đồng bộvới các yếu tố về số lượng, cơ cấu đội ngũ; tăng cường dân chủ hóa trongcác hoạtđộngđểgiúpgiáoviêntựpháttriểnbảnthân
1.3 Đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáodụcphổthông
1.3.1 Vịtrícủacấptrunghọccơsởtronghệthốnggiáodục quốc dân
Điều6,LuậtGiáodụcnăm2019[33],quiđịnh:
“1.Hệthốnggiáodụcquốcdânlàhệthốnggiáodụcmở,liênthônggồmgiáodụcchínhquyvàgiáodụcthườngxuyên
d) Giáodụcđạihọcđàotạotrìnhđộđạihọc,trìnhđộthạcsĩvàtrìnhđộtiếnsĩ.”
Điều 29, Luật Giáo dục năm 2019 [33], qui định: “Giáo dục THCS nhằmcủng
cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có họcvấn phổthông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp đểtiếptụchọctrunghọc phổthônghoặcchươngtrìnhgiáodụcnghềnghiệp.”
Trang 33Như vậy có thể nói, trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp THCS có vị trí, vaitròđặc biệt quan trọng vì đây là cấp học nối tiếp bậc tiểu học với độ tuổi từ 11 đến14 tuổi, lứa tuổi bắt đầu bước vào độtuổi lao động tối thiểu Đó cũng là bậc học tạonên sự liên thông và bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống với các cấp,bậc học khác nhautronghệthốnggiáodụcquốcdânởnướcta.
Giáodục TH CS là c ấ p học cơsởc ủa b ậ c t ru ng họ cp hổ th ôn g, n ó c ó vị tr í quantrọng vì giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một nước, là sức mạnhtương lai của một dân tộc, nó đặt cơ sởvững chắc cho sự phát triển toàn diện conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, đồng thờichuẩn bị lực lượng lao động dự trữ vànguồntuyểnchọnđểđàotạocôngnhânvàtăngcườngquốcphòng
1.3.2 Vịtrí,vaitròcủa độingũgiáoviêncáctrườngtrunghọccơ sở
Trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng giáo dục của Người có vịtríquan trọng, đã soi sáng cho nền giáo dục Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từngkhẳng định “Một dân tộc dốt làmột dân tộc yếu” Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đánhgiá rất cao về vai trò của ngườigiáo viên, người dạy: “Các thầy giáo có nhiệm vụnặng nề và vẻ vang là đào tạo cán
bộ cho dân tộc thầy thi đua dạy, trò thi đua học.Thầy và trò thật thà đoàn kết vàdùng cáchd â n c h ủ ( t h ậ t t h à t ự p h ê b ì n h v à p h ê bình) để giúpnhau tiến bộ mạnh, tiến bộ mãi” [26, tr.114] Người đã gửi nhiềuthưchúcmừng,căndặncácthầygiáo,Ngườidạy: “Cáccô,cácchúđãthấytráchnhiệmto lớn củamình, đồng thời cũng thấy khả năng của mình cần được nâng cao thêmlên mãimớilàmtrònnhiệmvụ”[26,tr.144]
Dovậy,giáoviên THCScóvịtrí, vaitròhếtsứcquantrọng:
Giáo viên THCS là nhân tố quyết định trong việc xây dựng cấp THCS trởthànhcấp học phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh đã được hình thànhvà pháttriển ở cấp tiểu học, giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về cácngànhnghềvàcóýthứchướngnghiệp
Giáovi ên TH CS là ng ười gi ữ v a i t rò ch ủ y ế u t r o n g vi ệct hự ch iệ n p h ổ cậ p giáodụcTHCS
Đối với vùng khó khăn, giáo viên THCS là lực lượng trí thức của địaphương.ĐốivớihọcsinhTHCS,giáoviênTHCSlàngườicóuytín,là“thầntượng”
Trang 34đối vớicác em Lờithầy giáo,cô giáo làsựthuyết phục, cử chỉ của thầy làm ẫ u mực,cuộc sống và lao động của thầy là tấm gương đối với các em Có thể nói,giáoviênTHCSlàngườigiữvaitròquyếtđịnhsựpháttriểnđúnghướngcủahọcsinh.
1.3.3 Đặc điểmcủađộingũgiáoviêncáctrườngtrunghọccơsở
Giáo dục THCS là cấp học chuyển tiếp từ cấp học nền tảng (tiểu học) lên cấphọcđịnh hướng nghề nghiệp (trung học phổ thông), nơi giáo viên không chỉ truyềnđạtkiến thức cơ bản, tổng hợp, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lựcđãđượchìnhthànhvàpháttriểnởcấptiểuhọc,màcònlàngườiđịnhhướng,giúphọcsinh có những hiểubiết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp.Lờinói,cửchỉ,cuộcsống,địnhhướngcủangườigiáoviênTHCScóảnhhưởngrấtlớnđếnýthứchướng nghiệpcủacácemhọcsinh
Lứa tuổi của học sinh THCS là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫntinhthần,chophéptạonộidungcơbảnvàsựkhácbiệtđặcthùvềmọimặtpháttriển:thểchất, trí tuệ, giao tiếp, tình cảm, đạo đức của các em Vì vậy trong quá trìnhdạy học, người giáo viên THCS cần nắm
pháttriểntâmlýthiếuniên,nhữngkhókhăn,thuậnlợitrongsựpháttriểntâm,sinhlýcủahọc sinhTHCSđểgiảngdạy,giáodụchọc sinhcó hiệu quảcao
Vì vậy, ĐNGV THCS là những chủ thể tâm lý khác nhau, với những sự khácbiệt
cá nhân vô cùng phức tạp, những hiểu biết về tâm lý con người của ĐNGVcóảnhhưởngquantrọngđếnsựgiáodụcnhâncáchchohọcsinh,đếnviệcchămlochohọcsinhpháttriểnphẩmchấtđạođức,biếttôntrọnggiátrịthẩmmỹ,cótháiđộthânthiện trong quan hệ xã hội, xây dựng niềm tin,hoài bão, ý chí vươn lên, hướng dẫnkỹnăngsống,ýthứctráchnhiệmcôngdân,ýthứchướngnghiệp,…
ĐNGV THCS là người có uy tín đối với học sinh THCS ĐNGV THCSgiữvaitròquyếtđịnhđến sựpháttriểnđúnghướngcủacácem.Dođó,giáoviênTHCSlà nhân tố quyếtđịnh về sự phát triển chất lượng giáo dục chung của nhà trường,cũngnhư củatừnghọc sinh
TheoĐiều26,LuậtGiáodụcnăm2019[33],giáoviêncónhữngnhiệmvụsauđây:
- Thực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo kếhoạchgiáodụccủanhàtrườngvàkếhoạchgiáodụccủatổchuyênmôn;quảnlýhọcsinh
Trang 35trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt độngchuyênmôn;chịu tráchnhiệmvềchấtlượng, hiệuquảgiáodục.
- Trau đồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danhdự,uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng vàtôn trọng nhân cách của họcsinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng củahọcsinh;đoànkết,giúpđỡđồngnghiệp
- Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyênmôn,nghiệpvụ, đổi mớiphươngpháp dạyhọc,giáodục
- Thamgiatậphuấn,bồidưỡngchuyênmôn,nghiệpvụ
- ThamgiacôngtácphổcậpgiáodụcTHCSởđịaphương
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngànhGiáodục, các quyết định của hiệu trưởng; thực hiện nhiệm vụ do hiệu trưởng phâncông,chịusựkiểmtra,đánhgiácủahiệutrưởngvà cáccấpQLGD
- Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn ThanhniênCộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, gia đình học sinhvàcáctổ chức xã hộiliênquan để tổchức hoạt động giáodục
- Được tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị,chuyênmôn,nghiệpvụ,đượchưởngnguyênlương,phụcấptheolươngvàcácchếđộchínhsáchkháctheoquyđịnhkhiđượccấpcóthẩmquyềncửđihọctập,bồidưỡng
- Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sởgiáodục khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm hoàn thànhnhiệmvụnơimìnhcông tácvàđượcsựđồngýcủahiệutrưởngbằngvănbản
- Đượctôntrọng,bảovệnhânphẩm,danhdựvàthânthể
Trang 36- Đượcnghỉhèvàcácngàynghỉkháctheoquyđịnhcủaphápluật.
- Cácquyềnkháctheoquyđịnhcủaphápluật
Giáoviênlàmcôngtácchủnhiệm,ngoàicácquyềnquyđịnhtrên,cónhữngquyềnsauđây:
- Được dựcácgiờhọc,hoạtđộng giáodụckhác củahọcsinh lớpdomình
làmchủnhiệm
- Đượcdựcáccuộchọpcủahộiđồngkhenthưởngvàhộiđồngkỷluậtkhigiảiquyếtnhữngvấnđềcóliênquanđếnhọcsinhcủalớpdomìnhlàmchủnhiệm
- Đượcdựcáclớpbồidưỡng,hộinghịchuyênđềvềcôngtácchủnhiệm
- Đượcquyềnchophépcánhânhọcsinhcólýdochínhđángnghỉhọckhôngquá03ngàyliêntục
- Đượcgiảmđịnhmứcgiờdạytheoquyđịnh
1.3.4 Chuẩnnghềnghiệpcủađộingũgiáo viêncáctrườngtrung họccơsở
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 củaBộtrưởng Bộ GDĐT ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổthông,Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáoviêncần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh trong
trườngTHCS[7,Điều3].
ChuẩnnghềnghiệpgiáoviênTHCSgồm:
Tiêuchuẩn1.Phẩmchấtnhà giáo
Tuânthủcácquyđịnhvàrènluyệnvềđạođứcnhàgiáo;chiasẻkinhnghiệm,hỗtrợđồngnghiệptrongrènluyệnđạođứcvàtạodựngphongcáchnhàgiáo
(1) Tiêuchí 1.Đạo đứcnhàgiáo
(2) Tiêuchí 2.Phongcáchnhàgiáo
Tiêuchuẩn2.Pháttriểnchuyênmôn,nghiệpvụ
Nắmvữngchuyênmôn vàthành thạonghiệpvụ; thườngxuyên cậpnhật,
nângcaonănglựcchuyên môn vànghiệpvụđáp ứng yêucầuđổimới giáo dục
(1) Tiêuchí 3.Pháttriểnchuyênmônbản thân
(2) Tiêuchí4.Xâydựngkếhoạchdạyhọcvàgiáodụctheohướngpháttriểnphẩmchất,nănglựchọcsinh
Trang 37(3) Tiêuchí5.Sửdụngphươngphápdạy họcvàgiáodụctheohướngpháttriểnphẩmchất,nănglựchọcsinh
(4) Tiêuchí6.Kiểmtra,đánhgiátheohướngpháttriểnphẩmchất,nănglựchọcsinh
(5) Tiêuchí7.Tưvấnvàhỗtrợhọcsinh
Tiêuchuẩn3.Xâydựngmôitrườnggiáodục
Thựchiệnxâydựngmôitrườnggiáodụcantoàn,lànhmạnhdânchủ,phòng,chốngbạolựchọc đường
(1) Tiêuchí8.Xâydựngvănhóanhàtrường
(2) Tiêuchí9.Thựchiệnquyềndânchủtrongnhàtrường
(3) Tiêuchí10.Thựchiệnvàxâydựngtrườnghọcantoàn,phòngchốngbạolựchọcđường
Tiêuchuẩn4.Pháttriểnmốiquanhệgiữanhàtrường, giađìnhvàxã hội
Thamgiatổchứcvàthựchiệncáchoạtđộngpháttriểnmốiquanhệgiữanhàtrường,giađình,xãhộitrongdạyhọc,giáodụcđạođức,lốisốngchohọcsinh
(1) Tiêuchí11.Tạodựngmốiquanhệhợptácvớichamẹhoặcngườigiámhộcủahọc sinh và các bên liênquan
(2) Tiêuchí12.Phốihợpgiữanhàtrường,giađình,xãhộiđểthựchiệnhoạtđộngdạyhọcchohọcsinh
(3) Tiêuchí13.Phốihợpgiữanhàtrường,giađình,xãhộiđểthựchiệngiáodụcđạođức,lốisốngchohọcsinh
Tiêuchuẩn5.Sửdụngngoạingữhoặctiếngdântộc,ứngdụngcôngnghệthôngtin,kha
i thácvàsửdụngthiếtbịcôngnghệtrongdạyhọc, giáodục
Sửdụngđượcngoạingữhoặctiếngdântộc,ứngdụngcôngnghệthôngtin,khaithácvàsử dụngcácthiếtbịcôngnghệtrongdạyhọc,giáodục
(1) Tiêuchí 14.Sửdụngngoạingữhoặctiếngdântộc
(2) Tiêuchí15.Ứngdụngcôngnghệthôngtin,khaithácvàsửdụngthiếtbịcôngnghệ trongdạyhọc,giáodục
Trang 381.3.5 Các yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sởđápứngyêucầuđổimới giáodục
Về mặt pháp quy, quản lý phát triển ĐNGV THCS phải đáp ứng được yêucầunêuratrong cácvăn bản,quyđịnhcủanhànướcnhư:
Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảngvềxâydựng,nângcaochấtlượngđội ngũnhàgiáovàCBQLgiáodục;
Thông tư 16/2017 TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ GDĐT về việc hướngdẫndanh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trongcáccơsởgiáodụcphổthôngcônglập;
Điều 72,LuậtGiáodục năm 2019 quy địnhvề trìnhđ ộ c h u ẩ n đ ư ợ c đ à o
2006 đối với lớp 7, 8, 9 và chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018đốivớilớp6)
1.3.5.2 Vềcơcấu
Cơcấutheochuyênmôn
NếuxéttổngthểĐNGVTHCStạimộttrườngcụthểthìcơcấunàychobiếttổngthểvàtỷlệgiáoviêncủacácmônhọc,thừa,thiếugiáoviênởnhữngmônhọcđó
Nếu xem xét ĐNGV của một môn học trên tập hợp các trường THCS thì tỷ lệnàycho biết tỷ trọng giáo viên của môn học ở các trường có cân đối hay không, sốtiết dạycủa môn học trong tuần (tính theo tổng số lớp) trên phân bố giáo viêncủamônhọcđóhợplýhaykhônghợplý
Trang 39Cơcấutheotrìnhđộ đàotạo
Phân định giáo viên của từng môn học theo tỷ trọng ở các trình độ đào tạo.Trình
độ đào tạo của giáo viên THCS có thể gồm nhiều trình độ như: cao đẳng, đạihọc, thạc
sỹ và trình độ tương ứng của các chuyên ngành không phải sư phạmnhưng đã quabồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Xác định một cơ cấu hợp lý về mộttrình độ đào tạothực hiện các hoạt động liên quan để đạt cơ cấu đó cũng là mộtbiệnphápđểnângcaochấtlượngĐNGV
Cơcấuđộtuổivàgiới tính
Phânđịnh giáo viên theo nhómtuổi nhằm xácđịnhcơ cấu theo đội ngũ làmcơsởđểphântíchthựctrạng,chiềuhướngpháttriểncủatổchứcvàtuyểnchọnbổsung.Phân định giáo viên theo giới tính cho phép xác định một số yếu tố tác độngđếnchất lượng của đội ngũ: Nâng cao trình độ, bồi dưỡng thường xuyên, thời gianhọctập cá nhân, thời gian nghỉ dạy do chế độ ốm đau, thai sản… đây là nhữngyếutốphụthuộcvàogiớitínhcánhân
1.3.5.3 Về chấtlượng
ChấtlượngĐNGVđòihỏiphảicóphẩmchấtchínhtrịvữngvàng,phẩmchấtđạođứctốtvàcólốisốngtrongsáng,lànhmạnh,đồngthờiphảicócácphẩmchấtđạođứcnghềnghiệp,đảmbảohoạtđộngnghềnghiệpvàpháttriểnnhâncáchngườigiáoviên
Chất lượng ĐNGV cũng thể hiện ở năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sưphạmđược đào tạo, năng lực thực hiện các hoạt động giảng dạy, giáo dục và cáccôngtáckhác
Có thể khẳng định rằng, để phát triển ĐNGV cần phải căn cứ vào các đặctrưngcủa đội ngũ, đó là số lượng, chất lượng cũng như cơ cấu của đội ngũ Trênthực tế baphương diện này có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau và khótáchrờitừngphươngdiện
Trang 40tốbêntrongvàbên ngoài.
Công tác quy hoạch và lập kế hoạch phát triển ĐNGV cần được tiếnhànhthường xuyên theo quy trình để cá nhân có điều kiện phấn đấu và công tác cánbộcủanhàtrườngđượcchủđộngvàcóhiệuquả.Bảnquyhoạchđượcxâydựngtrướckhibướcvàonămhọcmớiđểcấpcóthẩmquyềnxétduyệtvàgiảiquyết
- Xác định hệ mục tiêu xây dựng đội ngũ căn cứ vào chuẩn đã xác định.Khixác định mục tiêu cần căn cứ thực trạng đội ngũ, điều kiện cụ thể của trường
1.4.2 Tuyểndụngvàsửdụng đội ngũgiáoviêncáctrường trunghọccơsở
TuyểndụngĐNGVTHCSlàviệccấpcóthẩmquyềnthựchiệntheonhữngtrìnhtự,thủtụcquyđịnhđểgiaomộtchứcvụ,đượcphápluậthoặcđiềulệcủatổchức,đơnvịquyđịnh,chomộtngườithoảmãncáctiêuchuẩn,điềukiệncủachứcvụ,chứcdanhđó