1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thử nghiệm trò chơi scrabble trong hoạt động ngoại khóa để hỗ trợ việc ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng anh cho học sinh lớp 7 tại trường thcs nguyễn chí diểu và thcs nguyễn tri phương ở tp huế

26 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thử nghiệm trò chơi scrabble trong hoạt động ngoại khóa để hỗ trợ việc ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng anh cho học sinh lớp 7 tại trường thcs nguyễn chí diểu và thcs nguyễn tri phương ở tp huế
Tác giả Đinh Công Thường, Trương Thị Xuân Huyền, Nguyễn Thị Nhất Vinh, Trần Mỹ Hoa, Nguyễn Thị Thùy
Trường học Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
Chuyên ngành Ngôn ngữ Anh
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 682,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Tên đề tài: Thử nghiệm trò chơi Scrabble trong hoạt động ngoại khóa để hỗ trợ việc ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng Anh c

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

Thời gian thực hiện: 12 tháng (01/2017-12/2017)

Thừa Thiên Huế, 12/2017

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)

Thừa Thiên Huế, 12/2017

Trang 3

Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài :

Trang 4

NTP: Nguyễn Tri Phương

KTT: kiểm tra trước

KTS: kiểm tra sau

Trang 5

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài: Thử nghiệm trò chơi Scrabble trong hoạt động ngoại khóa để hỗ trợ việc ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng Anh cho học sinh lớp 7 tại trường THCS Nguyễn Chí Diểu và THCS Nguyễn Tri Phương ở Tp.Huế

Mã số: T2017-180-GD-NN

Chủ nhiệm đề tài: Đinh Công Thường ĐT.: 0973757133

E-mail: dinhcongthuongvn@gmail.com

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế

Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Trương Thị Xuân Huyền, Nguyễn Thị Nhất Vinh, Trần Mỹ Hoa, Nguyễn Thị Thùy

Thời gian thực hiện: 12 tháng (01/2017-12/2017)

1 Mục tiêu: Xác định tác động của trò chơi Scrabble trong việc hỗ trợ học sinh lớp 7

ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng Anh Giới thiệu cho giáo viên và học sinh sử dụng trò

chơi Scrabble trong việc hỗ trợ ghi nhớ từ vựng tiếng Anh

2 Nội dung chính: Nghiên cứu này được thực hiện để thử nghiệm trò chơi Scrabble

trong hoạt động ngoại khóa cho học sinh lớp 7 tại trường THCS Nguyễn Chí Diểu và THCS Nguyễn Tri Phương trong việc hỗ trợ ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng Anh 20 học sinh/trường đã được tham gia trò chơi Scrabble 1 buổi/tuần và kéo dài trong 4 tháng Trong quá trình này, dữ liệu định lượng từ hai bài kiểm tra trước và sau thực nghiệm đã được thu thập và phân tích để đưa ra kết quả cuối cùng Từ việc phân tích

dữ liệu cho thấy trò chơi Scrabble giúp hỗ trợ việc ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng Anh

3 Kết quả chính đạt được

Giới thiệu cho giáo viên trường THCS Nguyễn Chí Diểu và THCS Nguyễn Tri Phương một công cụ đắc lực để giúp học sinh ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng Anh Học sinh tại hai ngôi trường này biết đến trò chơi Scrabble trong các hoạt động ngoại khóa

để vừa hỗ trợ việc học, vừa phục vụ cho nhu cầu giải trí

Trang 6

SUMMARY

Project Title: Using Scrabble to support English spelling for 7th grade students in Nguyen Chi Dieu Secondary School and Nguyen Tri Phuong Secondary School in Hue city

Code number: T2017-180-GD-NN

Coordinator: Dinh Cong Thuong

Implementing Institution: University of Foreign Languages, Hue University

Cooperating Institution(s): Truong Thi Xuan Huyen, Nguyen Thi Nhat Vinh, Tran My Hoa, Nguyen Thi Thuy

Duration: from 01/2017 to 12/2017

1 Objectives:

- Determine the impact of Scrabble in helping seventh graders remember spelling of English vocabulary

- Introduce teachers and students to use Scrabble in order to memorize English words

2 Main contents: This research was conducted to test Scrabble in extracurricular

activities for 7th grade students in Nguyen Chi Dieu Secondary School and Nguyen Tri Phuong Secondary School in support of English spelling Twenty students of each school participated in the Scrabble game one per week and lasted for four months In this process, quantitative data from pre- and post-test was collected and analyzed to produce the final results From data analysis, the Scrabble game improves Ẻnglish spelling for students

3 Results obtained:Introduction to teachers Nguyen Chi Dieu Secondary School and Nguyen Tri Phuong Secondary School a powerful tool to help students remember the spelling of English vocabulary.Students at these two schools know about Scrabble in extracurricular activities to support learning and entertainment

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1 Chính tả và đặc điểm của chuẩn chính tả 4

2 Từ vựng 4

4 Cấu tạo của từ 5

5 Trò chơi trong giảng dạy 6

6 Sử dụng trò chơi Scrabble trong việc học từ vựng 8

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

A Đối tượng nghiên cứu 9

B Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9

C Công cụ nghiên cứu 9

D Phương pháp thu thập dữ liệu 9

E Phương pháp phân tích dữ liệu 10

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 11

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT VÀ KIỂN NGHỊ 13

A KẾT LUẬN 13

B ĐỀ XUẤT 13

C KIẾN NGHỊ 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

PHỤ LỤC 15

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, tầm quan trọng của tiếng Anh không thể phủ nhận vì nó được dùng phổ biến ở mọi nơi trên thế giới Đặc biệt đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, tiếng Anh đã được giảng dạy từ rất sớm cũng như nhiều học sinh đã nhận thức được tầm quan trọng của nó vì những lý do như tìm được một công việc chất lượng cao, giao tiếp với thế giới bên ngoài, tiếp cận những nguồn khoa học mà mình đang theo đuổi

Nhà ngôn ngữ học Wilkins đã nói rằng: “Không có từ vựng, không một thông tin nào

có thể được truyền đạt cả” (Wilkins, 1992) Vì thế, có thể xem từ vựng như các tế bào nhỏ hình thành nên khả năng sử dụng ngoại ngữ của học sinh

Một nghiên cứu được tiến hành bởi Louisa Moats đã phát hiện ra rằng sự cải thiện chính tả sẽ dẫn đến khả năng đọc được cải thiện đọc (Moats, 2005), vì nó giúp học sinh hiểu về hệ thống từ vựng được sử dụng trong việc đọc Tuy nhiên, sự cải thiện khả năng đọc không sẽ dẫn đến sự cải thiện chính tả Giả thiết này được chứng minh bởi một nhóm các nhà nghiên cứu ở Houston đã theo dõi học sinh từ lớp một đến lớp bốn Kết quả cho thấy sinh có năng lực đọc ở mức trung bình, nhưng khả năng chính

tả lại giảm

Nhà nghiên cứu tâm lý học người Đức Ebbinghous đã chứng minh rằng bộ não con người sau khi tiếp nhận thông tin sẽ bắt đầu quá trình quên lãng (Ebbinghaus, 1987) Quá trình quên lãng này bắt đầu từ phút thứ 10 trở đi sau khi học, sau 20 phút não người chỉ nhớ 58% lượng thông tin vừa học, sau một tiếng nhớ 44%, chín tiếng nhớ 36%, sau một ngày nhớ 33%, sau hai ngày nhớ 28% và cuối cùng sau một tháng chỉ nhớ khoảng 20% Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc ghi nhớ chính tả từ vựng, bởi tiếng Anh không phải tiếng mẹ đẻ Hơn nữa ngôn ngữ học sinh sử dụng để giao tiếp hàng ngày lại là tiếng Việt Vì vậy, giáo viên cần áp dụng một số biện pháp để hỗ trợ học sinh ghi nhớ chính tả từ vựng mà không làm học sinh nhàm chán giúp học sinh ưa thích việc học tiếng Anh hơn

Những bài nghiên cứu của Dương Ngọc Châu đã nêu rõ vai trò của trò chơi trong việc nâng cao khả năng ghi nhớ từ vựng tiếng Anh cho học sinh (Châu, 2012) Tuy nhiên vấn đề đặt ra là cần chọn trò chơi phù hợp cho cả mục đích học và giải trí? Một số học

Trang 9

giả đã chứng minh trò chơi Scrabble giúp cải thiện từ vựng tiếng Anh trên ba phương diện: ghi nhớ, phát âm và chính tả Giả thiết này đã được chứng minh bởi nghiên cứu

của Diah (Diah, 2013) sau khi thực nghiệm trò chơi này với 40 học sinh lớp 4 ở trường

SD Negeri Doplang và nghiên cứu của Gilang (Gilang, 2016) sau khi thực nghiệm với học sinh lớp 10 tại SMA N 2 Purworejo Trong bài nghiên cứu này, người viết muốn

thử nghiệm trò chơi Scrabble trong hoạt động ngoại khóa để hỗ trợ việc ghi nhớ chính

tả từ vựng tiếng Anh cho học sinh Cụ thể là học sinh lớp 7 trường THCS Nguyễn Chí Diểu và THCS Nguyễn Tri Phương

Hy vọng rằng nghiên cứu này sẽ giúp cho giáo viên có được một công cụ mới trong việc hỗ trợ học sinh ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng anh trong các hoạt động ngoại khóa Người viết cũng mong muốn rằng học sinh sẽ biết đến trò chơi này như là một công cụ hữu dụng cho học tập môn tiếng Anh cũng như giải trí

2 Tính cấp thiết của đề tài

Một vài cách học sinh đang sử dụng để ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng Anh là viết đi viết lại từ đó nhiều lần, đọc đi đọc lại nhiều lần, chép lên giấy ghi nhớ dán trên tường Đây là những cách học đơn điệu nhàm chán, mất nhiều thời gian và khó gây được sự hào hứng học tập cho học sinh Hơn nữa, nếu không được thực hành, thì học sinh sẽ rất dễ quên những gì vừa mới học Do đó yêu cầu có một phương pháp khác thú vị và hữu hiệu hơn giúp học sinh ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng Anh

Tôi may mắn được cô Judith người Anh đến TP Huế công tác và giới thiệu về trò chơi Scrabble Được hướng dẫn hơn một năm tại Huế, tham gia khóa huấn luyện và thi đấu cuộc thi Scrabble ở Malaysia vào tháng 4/2016, tôi nhận thấy trò chơi mang lại nhiều lợi ích như tính toán nhanh (phép nhân và phép cộng), kỹ năng phán đoán để đưa ra quyết định, kỹ năng làm việc nhóm, mở rộng vốn từ vựng… Một trong những lợi ích lớn nhất mà trò chơi mang lại là giúp ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng Anh Chính vì vậy, tôi đã chọn trò chơi này để hỗ trợ cho thực trạng của học sinh THCS như đã nêu trên

Scrabble chưa từng được phổ biến trong các trường học tại Việt Nam, trong khi đó nó

đã được phổ biến ở các nước phát triển như Mỹ, Canada… Tại Mỹ có khoảng một triệu người chơi Scrabble đang là học sinh sinh viên tại hơn 20.000 trường học Ở Việt Nam nói chung và TP Huế nói riêng, chỉ có một vài câu lạc bộ Scrabble đang hoạt động ở các trung tâm Anh ngữ Vì vậy, tôi mong muốn đưa trò chơi này phổ biến rộng

Trang 10

rãi tại các trường THCS, từ đó thành lập nên các câu lạc bộ Scrabble trên địa bàn TP Huế

Tôi không áp dụng trò chơi này vào đối tượng học sinh tiểu học vì ở lứa tuổi này chỉ yêu cầu các em làm quen với các từ tiếng Anh đơn giản, không bắt lỗi với chính tả từ vựng Tôi áp dụng với ho ̣c sinh THCS vì đặc thù ở cấp này các em cần lưu ý chính xác

của ngôn ngữ (ở đây là chính tả), mô ̣t sự khác biê ̣t lớn so với thời kỳ bắt đầu làm quen

vớ i ngoa ̣i ngữ ở cấp tiểu ho ̣c

Học sinh lớp 6 được học các giáo trình không nhất quán tùy vào trường mà các em

học (Let’s Go, Let’s Learn English, Family and Friends, Family and Friends Special Edition ), nên lượng từ vựng học được của các em sẽ không giống nhau Vì vậy tôi

Đối với học sinh lớp 7, các em đã được học chung một giáo trình là Tiếng Anh 6 (tập

1, tập 2) và Tiếng Anh 7 (tập 1) Do vậy lượng từ vựng mà các em được học là như

nhau Khi đó, thực nghiệm trên đối tượng này sẽ mang tính khách quan cao

Một ván chơi Scrabble trung bình kéo dài khoảng 50 phút nên không thể áp dụng vào tiết học của học sinh hiện nay là 45 phút Ngoài ra Scrabble còn mang tính chất “gây nghiện”, sau khi kết thúc một ván chơi học sinh thường có xu hướng chơi tiếp lần 2, lần 3 Do vậy ứng dụng vào hoạt động ngoại khóa (hay các câu lạc bộ trong nhà trường) là phù hợp nhất

3 Mục tiêu của đề tài

Xác định tác động của trò chơi Scrabble trong việc hỗ trợ học sinh lớp 7 ghi nhớ chính

Trang 11

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Chính tả và đặc điểm của chuẩn chính tả

Theo nhà ngôn ngữ học Mai Ngọc Chừ, “chính tả là sự chuẩn hoá hình thức chữ viết của ngôn ngữ Đó là một hệ thống các quy tắc về cách viết các âm vị, âm tiết, từ, cách dùng các dấu câu, lối viết hoa.” (Mai Ngọc Chừ, 1997)

Đặc điểm đầu tiên của chuẩn chính tả là tính chất bắt buộc gần như tuyệt đối của nó Đặc điểm này đòi hỏi người viết bao giờ cũng phải viết đúng chính tả Chữ viết có thể chưa hợp lí nhưng khi đã được thừa nhận là chuẩn chính tả thì người cầm bút không được tự ý viết khác đi Ai cũng biết rằng viết "ghế", "ghen" không hợp lí và tiết kiệm bằng "gế",

"gen" nhưng chỉ có cách viết thứ nhất mới được coi là đúng chính tả Vì vậy nói đến chuẩn chính tả là nói đến tính chất pháp lệnh Trong chính tả không có sự phân biệt hợp lí – không hợp lí, hay – dở mà chỉ có sự phân biệt đúng – sai, không lỗi – lỗi Đối với chính

tả, yêu cầu cao nhất là cách viết thống nhất, thống nhất trong mọi văn bản, mọi người, mọi địa phương

Do chuẩn chính tả có tính chất bắt buộc gần như tuyệt đối cho nên nó ít bị thay đổi như các chuẩn mực khác của ngôn ngữ (như chuẩn ngữ âm, chuẩn từ vựng, chuẩn ngữ pháp) Nói cách khác, chuẩn chính tả có tính chất ổn định, tính chất cố hữu khá rõ Sự tồn tại nhất nhất hàng thế kỉ của nó đã tạo nên ấn tượng về một cái gì "bất di bất dịch", một tâm

lí rất bảo thủ Chính vì thế mặc dù biết rằng cách viết "iên ngỉ" hợp lí hơn nhưng đối với chúng ta nó rất "gai mắt", khó chịu vì trái với cách viết từ bao đời nay Mặt khác, do tính chất "trường tồn" này mà chính tả thường lạc hậu so với sự phát triển của ngữ âm Sự mâu thuẫn giữa ngữ âm "hiện đại" và chính tả "cổ hủ" là một trong những nguyên nhân chính làm cho chính tả trở nên rắc rối

Ngữ âm phát triển, chính tả không thể giữ mãi tính chất cố hữu của mình mà dần dần cũng có một sự biến động nhất định Do đó, bên cạnh chuẩn mực chính tả hiện có lại có thể xuất hiện một cách viết mới tồn tại song song với nó, ví dụ: "phẩm zá", "anh zũng" bên cạnh "phẩm giá", "anh dũng", "trau dồi" bên cạnh "trau giồi", "dòng nước" bên cạnh

"giòng nước", v.v

2 Từ vựng

Từ vựng là kho từ, vốn từ của một ngôn ngữ gồm các từ và các đơn vị tương đương với

từ (Mai Ngọc Chừ, 1997) Từ vựng là một hệ thống hữu hạn, là một bộ phận quan trọng của hệ thống ngôn ngữ, phát triển liên tục cùng với sự phát triển của xã hội Mỗi từ trong

Trang 12

hệ thống bao giờ cũng đối lập với các từ còn lại, đồng thời chỉ có giá trị khi được xét trong mối tương quan với các từ khác trong hệ thống

Từ là đơn vị ngôn ngữ độc lập, có sẵn, là chỉnh thể gồm hai mặt âm và nghĩa Tính độc lập và sẵn có của từ thể hiện ở chỗ từ được toàn xã hội chấp nhận và sử dụng chứ không phải lâm thời được tạo nên trong quá trình giao tiếp Nhà, xe, tập, viết, xe đạp, hoa hồng trong tiếng Việt, hay worker, beautiful, book, chair trong tiếng Anh là tên gọi các sự vật, tính chất tồn tại sẵn trong óc của từng người bản ngữ; khi cần sử dụng, chỉ việc lựa chọn và nhặt ra Chúng khác với những tổ hợp tự do như nhà rất đẹp ấy, cô ấy hiền very beautiful, the beautiful house Ðây là những đơn vị lâm thời được tạo nên trong lúc nói năng và sẽ bị tháo rời ngay sau khi giao tiếp kết thúc Còn nói chỉnh thể gồm hai mặt của

từ là muốn nhấn mạnh tính hoàn chỉnh của nó về cấu trúc hình thái và ý nghĩa cho dù nó

có cấu tạo nội bộ

Từ là đơn vị nhỏ nhất để tạo câu Hình vị cũng là đơn vị nhỏ nhất có âm, có nghĩa nhưng không được sử dụng độc lập để tạo câu, chúng chỉ là các đơn vị được dùng để cấu tạo nên

từ Các thành ngữ, quán ngữ như nước đổ lá khoai, chuột chạy cùng sào, mẹ tròn con vuông, nói nào ngay trong tiếng Việt, to get into a raw (bị khiển trách), as good as good (thật sự tốt) trong tiếng Anh cũng có tính độc lập, sẵn có, cũng có tính bắt buộc, tính hoàn chỉnh hai mặt (âm - nghĩa), cũng có thể tham gia trực tiếp tạo câu như từ nhưng lại

do các từ cấu tạo nên; vì vậy chúng được coi là các đơn vị tương đương với từ

Từ là đơn vị cơ bản của từ vựng, của ngôn ngữ Từ vựng là tập hợp toàn bộ các từ và các đơn vị tương đương: các thành ngữ, quán ngữ Thành ngữ, quán ngữ do các từ cấu tạo nên, do đó từ là đơn vị cơ bản của từ vựng Ðể tạo nên các câu nói, lời nói, người ta phải lựa chọn, kết hợp các đơn vị từ vựng, trong đó từ là đơn vị cơ bản nên từ cũng là đơn vị

cơ bản của ngôn ngữ

4 Cấu tạo của từ

Các nhà ngôn ngữ học đã sớm nhận thấy trong rất nhiều từ còn có thành tố tuy không độc lập nhưng vừa có âm vừa có nghĩa nhỏ hơn Trong tiếng Anh, mỗi từ blackboard, underground, boatman đều gồm hai yếu tố vừa có âm vừa có nghĩa từ vựng, mỗi từ blackness, colorless, assimilation đều gồm hai loại yếu tố, trong đó, một loại vừa có âm vừa có nghĩa từ vựng, một loại có âm và có nghĩa ngữ pháp - loại ý nghĩa thể hiện nhận thức của người nói với thực tế được đề cập trong thành tố kia Chúng là các đơn vị ngôn ngữ có nghĩa nhỏ nhất nhưng không độc lập, chúng chỉ là các thành tố cấu tạo từ và được gọi là các hình vị Hình vị gồm hai mặt âm - nghĩa từ vựng được gọi là hình vị thực, hình

Trang 13

vị gồm hai mặt âm - nghĩa ngữ pháp được gọi là hình vị hư (Từ và từ vựng) Dưới dây là các dạng thức của từ xét về mặt cấu tạo hình thái

a Từ đơn Ðó là các từ chỉ có một thành tố cấu tạo; không ai có thể phân xuất nó thành các yếu tố vừa có âm vừa có nghĩa nhỏ hơn Từ đơn chính là từ chỉ bao gồm một hình vị Các từ một tiếng trong tiếng Việt; các từ book, sit, agree, small, two, he, very trong tiếng Anh; các từ cahier, crayon, beau, deux, nous, beaucoup trong tiếng Pháp đều là các từ một hình vị

b Từ phức Ðó là các từ có từ hai thành tố cấu tạo từ trở lên Những từ loại này bao gồm

ba dạng chủ yếu: từ phái sinh, từ ghép, từ láy

- Từ phái sinh: Ðó là các từ gồm hình vị căn tố kết hợp với một hoặc vài hình vị phụ tố Nhìn chung, dạng thức này không có trong tiếng Việt Thí dụ như trong tiếng Anh:

Boarder: người ăn cơm tháng, sinh viên nội trú, khách đi tàu

Boarding: việc lót ván, đóng bìa, việc ăn cơm tháng, việc lên tàu

Boatful: vật được chở trong thuyền, thuyền (đầy)

Disagreeables: những điều khó chịu Disappointedly: chán ngán, thất vọng

- Từ ghép nghĩa: Ðó là các từ có được do sự kết hợp của hai căn tố, có nguồn gốc là từ dơn Dạng thức từ này có nhiều trong các ngôn ngữ Thí dụ:

Trong tiếng Việt: gàn dở, xe cộ, tóc tai, ăn nói, sân bay, xe lửa, đầu gối

Trong tiếng Anh: first-day, first-foot, fishpot, fishplate, fishwife

- Từ láy âm: Ðây cũng là một dạng thức phái sinh của từ nhưng cơ sở của sự phái sinh này là sự láy lại bộ phận hoặc toàn bộ hình vị về mặt ngữ âm Thí dụ: lẳng lơ, vui vui, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ, bệu bạo

5 Trò chơi trong giảng dạy

Giảng dạy ngày nay đã thay đổi rất nhiều trong những năm qua Trước đây, người học thụ động và chỉ biết lắng nghe giảng viên dạy trong lớp học, nhưng ngày nay người học

Ngày đăng: 30/08/2023, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Điểm số kiểm tra trước và sau giai đoạn tiến hành trò chơi của HS  trường THCS NTP - Thử nghiệm trò chơi scrabble trong hoạt động ngoại khóa để hỗ trợ việc ghi nhớ chính tả từ vựng tiếng anh cho học sinh lớp 7 tại trường thcs nguyễn chí diểu và thcs nguyễn tri phương ở tp huế
Bảng 1. Điểm số kiểm tra trước và sau giai đoạn tiến hành trò chơi của HS trường THCS NTP (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w