Mục tiêu của đề tài: Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích vấn đề “Nguyên nhân Anh rút khỏi Liên minh Châu Âu EU dưới góc độ truyền thông của cộng đồng Châu Âu” cụ thể là: Thứ
Trang 1NGUYÊN NHÂN ANH RÚT KHỎI LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
DƯỚI GÓC ĐỘ CỦA TRUYỀN THÔNG CHÂU ÂU
MÃ SỐ: T2017-175 NV-NN
Chủ nhiệm đề tài: Sinh viên Phan Thị Thảo Phương Đơn vị: Khoa Quốc Tế Học, K11, Trường ĐHNN - ĐHH Thời gian thực hiện:12 tháng (1/2017-12/2017)
Thừa Thiên Huế, 12/2017
Trang 2NGUYÊN NHÂN ANH RÚT KHỎI LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
DƯỚI GÓC ĐỘ CỦA TRUYỀN THÔNG CHÂU ÂU
MÃ SỐ: T2017-175 NV-NN
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
Phan Thị Thảo Phương
Thừa Thiên Huế, 12/2017
Trang 3DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ
TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Sinh viên phối hợp: Đặng Thị Nhu Mỵ
Hồ Thị Thanh Thủy Nguyễn Thị Diệu Mỹ
Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Thị Anh Thư
Đơn vị: Khoa Quốc Tế Học, Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại Học Huế
Trang 4DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Danh sách và năm gia nhập của các nước thành viên EU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Đóng góp của Anh vào ngân sách EU
Biểu đồ 2: Tỷ trọng GDP năm 2015 của các thành viên EU
Biểu đồ 3: Các khoản đóng góp của Anh vào ngân sách EU từ năm 2009/2010 đến
2015/2016 (triệu bảng Anh)
Biểu đồ 4: Sự khác nhau về phiếu bầu theo địa lí
Trang 5CÁC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Brexit : Britain exit
ECSC : European Coal and Steel Community Euratom/EAEC : European Atomic Energy Community EEC : European Economic Community
EC : European Communities
EFTA :European Free Trade Association
CNBC : Crewe and Nantwich Borough Council CSDP : Common Security and Defence Policy CNN : Cable News Network
UKIP : The UK Independence Party
Trang 6TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
4 Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế
5 Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:
Đặng Thị Nhu Mỵ
Hồ Thị Thanh Thủy
Nguyễn Thị Diệu Mỹ
6 Thời gian thực hiện: 12 tháng
7 Mục tiêu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích vấn đề “Nguyên nhân Anh rút khỏi Liên minh Châu Âu (EU) dưới góc độ truyền thông của cộng đồng Châu Âu” cụ thể là:
Thứ nhất, đưa ra được thông tin tổng quan về Liên minh Châu Âu EU.Nghiên cứu đưa ra được những sơ lược về quá trình hình thành, phát triển và các chính sách kinh tế của liên kết này
Thứ hai, nghiên cứu tài liệu để phân tích vai trò và đóng góp của Anh trong Liên minh Châu Âu
Thứ ba, nghiên cứu và phân tích nguyên nhân Anh rút khỏi EU Nêu rõ từng nguyên nhân khách quan và chủ quan, từ nội bộ nước Anh, các mối quan hệ với các nước trong khối EU và ngoài EU đến các chính sách gây ra sự tách rời này của Anh thông qua truyền thông của cộng đồng Châu Âu
Cuối cùng, tổng hợp và tóm tắt nghiên cứu
Trang 78 Nội dung đề tài:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Tổng hợp tài liệu, tóm tắt những thông tin cơ bản về EU và tổng kết nghiên cứu
Chương 3: Nghiên cứu vai trò của Anh đối với EU
Chương 4: Nghiên cứu nguyên nhân khiến Anh rút khỏi EU
9 Kết quả chính đạt được ( Khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế - xã hội, v.v.)
- Loại sản phẩm
Bài báo khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc học tập và nghiên cứu môn Chính sách đối ngoại Hoa Kỳ
- Địa chỉ có thể ứng dụng
Khoa Quốc Tế Học Đại Học Ngoại Ngữ-Đại học Huế
Khoa Lịch Sử, Báo Chí Trường Đại Học Khoa học-Đại học Huế
Khoa Báo chí, Lịch Sử Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Trang 8SUMMARY Project tittle: Causes of Brexit vote from the perspective of European media Code number: T2017-175 NV-NN
Coordinator: Phan Thi Thao Phuong
Implementing Institutions: University of Foreign Languages, Hue University Cooperating Institution(s): ……… Duration: 12 months (From January 2017 to December 2018)
1 Objectives:
The research was conducted to analyze the causes of Brexit (UK withdraws from the European Union EU) from the perspective of the European media
2 Main contents:
The United Kingdom left European Union, which is also called Brexit, is
a prominent political issue from mid-June, 2016 This research is conducted
to analyze each of the objective and subjective causes such as the UK internal affairs, the relations between EU and non-EU countries the EU policies through European media In this study, the sources, mainly newspapers (including printed and electronic newspapers), will be synthesized and analyzed The research points out that the internal causes which are included the economic benefits and the UK Government are the main reasons leading
to the decision to leave EU of the UK From external perspectives, immigration and the unreasonable policies of EU also contribute to British voters to support for their decision to leave the EU
3 Results obtained:
We have 3 goals that we need to obtain in this research The results of the study and the final report have been completed in the correct order that
Trang 9we arranged in very first process of the research To be more specific, we found out the sources and analyzed these things below:
Firstly, providing an overview of the formation, development and economic policies of this community
Secondly, analyzing the role and contribution of Britain in the European Union
Thirdly, analyzing the reasons why the British withdrawal from the
EU Clarifying every objective and subjective cause, from the inside
of the UK, relations with EU and non-EU countries to British through the media of the Europe
Trang 10MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
I THÔNG TIN CƠ BẢN 4
1 Khái quát về lịch sử: 4
2 Các thông tin cơ bản: 6
3 Cơ cấu tổ chức: 9
3.1 Hội đồng châu Âu (European Council) 9
3.2 Hội đồng Bộ trưởng (Council of the European Union hoặc Council of Ministers hoặc Council) 9
3.3 Nghị viện Châu Âu (European Parliament) 9
3.4 Ủy ban Châu Âu(European Commission) 9
3.5 Cơ quan Đối ngoại của châu Âu (European External Action Service) 10
3.6 Toà án Tư pháp của Liên minh châu Âu (Court of Justice of the European Union) 10
3.7 Ngân hàng Trung ương Châu Âu (The European Central Bank) 10
3.8 Tòa kiểm toán châu Âu (The European Court of Auditors) 11
II CÁC LIÊN KẾT VỀ KINH TẾ QUA CÁC GIAI ĐOẠN: 11
III ANH VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI EU: 14
1 Vai trò và đóng góp của Anh đối với EU 14
1.1 Tổng quan quá trình Anh gia nhập EU 14
1.2 Vai trò và đóng góp của Anh đối với EU 19
2 Mối quan hệ của Anh với các thành viên khác: 22
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
I CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 30
1 Phương pháp tiếp cận 30
2 Khách thể nghiên cứu 31
3 Công cụ nghiên cứu 31
II QÚA TRÌNH TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
I TỔNG QUAN VỀ BREXIT 33
II NGUYÊN NHÂN ANH RÚT KHỎI LIÊN MINH CHÂU ÂU 35
1.Nguyên nhân bên trong: 35
2 Nguyên nhân bên ngoài: 37
CHƯƠNG 4 TỔNG KẾT NGHIÊN CỨU 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 45
Trang 11MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việc Anh rút khỏi Liên Minh Châu Âu EU hay còn được gọi là Brexit là một trong những tin chính trị thế giới nổi bật nhất trong năm 2016 và sẽ tiếp tục tác động đến tình hình của các nước thành viên EU và nền chính trị, kinh tế thế giới trong những năm tiếp theo Qua quá trình tìm hiểu thông tin qua các phương tiện đại chúng trong và ngoài nước, cùng với sự thảo luận, bàn bạc của giáo viên hướng dẫn và các thành viên trong nhóm, chúng tôi nhận thấy rằng, việc phân tích một vấn đề chính trị
là rất cần thiết và có ích trong việc mở rộng hiểu biết của các sinh viên khoa Quốc tế học như chúng tôi Với những kiến thức về quan hệ quốc tế và việc cập nhật liên tục tình hình chính trị thế giới, chúng tôi thấy rằng đây chính là lợi thế để chúng tôi tiến hành phân tích và nghiên cứu một vấn đề này Hơn thế nữa, thời điểm bắt đầu nghiên cứu cũng chính là lúc vấn đề Brexit thu hút được nhiều chú ý từ truyền thông Qua tổng hợp, chúng tôi nhận thấy rằng có rất nhiều bài báo, tin tức thời sự đề cập đến vấn
đề Brexit và đặc biệt là nguyên nhân của sự tách rời này Từ đó, chúng tối quyết định lấy Brexit là chủ đề nghiên cứu và nguyên nhân của nó làm trọng tâm nghiên cứu
2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHIÊN CỨU
Ngày 23/6/2016, người dân Anh đã có một quyết định lịch sử sau cuộc trưng cầu dân ý khi đa số họ lựa chọn phương án Anh rời khỏi Liên minh châu Âu (Brexit)
với tỉ lệ số phiếu là 51.9% (theo báo điện tử VTV) Tham gia vào tổ chức EU từ năm
1973, Anh là một trong những thành viên có đóng góp lớn và là trụ cột của tổ chức này khi tiền thân của nó còn là Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) Sự rời đi sau 43 năm gắn bó nhất là trong lúc EU đang gặp khủng hoảng đã làm cho vai trò và vị thế của tổ chức liên kết kinh tế này giảm sút Nhiều nhà chính trị gia nghi ngờ rằng, hiện tượng
“domino” có thế xảy ra trong tương lai nếu như EU không đưa ra được những chính sách có lợi và kịp thời nhằm giữ chân các thành viên trong khối Không những thế, tình hình chính trị và cục diện của thế giới cũng bị thay đổi và tác động theo nhiều
chiều hướng khó có thể dự đoán trước được
Trang 12Sau 43 năm gắn bó với EU của nước Anh, đánh giá vai trò đối với cộng đồng kinh tế này, Anh đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của EU Sau rất nhiều những biến cố của tình hình chính trị thế giới, cũng như nội tại cộng đồng kinh
tế Châu Âu, Anh rời đi với rất nhiều nguyên nhân Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung phân tích những nguyên nhân khiến Anh rút khỏi Liên minh châu Âu dưới góc độ của truyền thông viên EU Chúng tôi nhận thấy rằng, việc phân tích nguyên nhân của một vấn đề, một sự việc sẽ là nền tảng vừa để nhìn lại cả quá trình diễn ra của vấn đề, sự việc đó, vừa rút ra được những kinh nghiệm và bài học hiệu quả, phân tích nguyên nhân Brexit cũng không ngoại lệ
Vì vậy, việc phân tích nguyên nhân Anh rời khỏi EU là đề tài mang tính thời sự, tính học thuật cao và còn liên quan rất nhiều đến tình hình thế giới đang diễn ra ngày càng phực tạp hiện nay
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích đưa ra một cái nhìn toàn diện và những lí do cụ thể, chính xác và hợp lí của Brexit Về phương diện cá nhân, việc nghiên cứu này sẽ rèn luyện và nâng cao tính tư duy, phê bình, cách tổng hợp và phân tích một vấn đề chính trị cho nhóm sinh viên làm nghiên cứu, là bàn đạp và bước tiền
đề cho những nghiên cứu trong tương lai Hơn thế nữa, khi nghiên cứu hoàn thành, nhóm mong muốn đây sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho các học phần chuyên ngành
cho sinh viên khoa Quốc Tế học
4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích vấn đề “Nguyên nhân Anh rút khỏi Liên minh Châu Âu (EU) dưới góc độ truyền thông của cộng đồng Châu Âu” cụ thể là:
Thứ nhất, đưa ra được thông tin tổng quan về Liên minh Châu Âu EU Nghiên cứu đưa ra được những sơ lược về quá trình hình thành, phát triển và các chính sách kinh tế của liên kết này
Thứ hai, nghiên cứu tài liệu để phân tích vai trò và đóng góp của Anh trong Liên minh Châu Âu
Trang 13Thứ ba, nghiên cứu và phân tích nguyên nhân Anh rút khỏi EU Nêu rõ từng nguyên nhân khách quan và chủ quan, từ nội bộ nước Anh, các mối quan hệ với các nước trong khối EU và ngoài EU đến các chính sách gây ra sự tách rời này của Anh thông qua truyền thông của cộng đồng Châu Âu
Cuối cùng, tổng hợp và tóm tắt nghiên cứu
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
a Qúa trình Anh gia nhập vào EU có những điểm gì đặc biệt?
b Mối quan hệ của Anh và Liên Minh Châu Âu EU và các thành viên khác trong suốt
43 năm thay đổi như thế nào?
c Nguyên nhân bên trong nước Anh khiến rời khỏi EU là gì?
d Nguyên nhân từ phía EU và các thành viên dẫn đến Brexit là gì?
Trang 14an ninh, đối ngoại (European Union)
Bên cạnh đó, việc thành lập Liên Minh Châu Âu hướng đến việc thúc đẩy cho một tập hợp các giá trị được các quốc gia thành viên quyết định đưa vào cơ cấu tổ chức của Liên minh Những giá trị này bao gồm tự do, dân chủ, tôn trọng nhân quyền
và tự do dân sự cơ bản, và luật pháp Họ được tuyên bố trong hiệp ước thành lập Liên minh và Hiến chương các Quyền cơ bản về việc ưu tiên bình đẳng và đoàn kết, tôn trọng nhân phẩm con người nhằm nâng cao quyền tự do cá nhân hay quyền tự dân chủ
mà mỗi công dân đều có(Molinier, 2010)
Xuyên suốt chiều dài lịch sử,ý tưởng về một Châu Âu thống nhất đã manh nha
từ những giai đoạn đầu tiên trong lịch sử của châu lục này.Các nhà lãnh đạo trước đây cũng từng đưa ra những học thuyết về việc xây dựng một Châu Âu thống nhất và hòa bình.Tuy nhiên, việc thống nhất một châu lục không phải là công việc đơn giản, một sớm một chiều, mà nó đòi hỏi một quá trình tích lũy, thay đổi do phải trải qua rất nhiều biến cố trong lịch sử thế giới
Ý tưởng thành lập một Châu Âu thống nhất thể hiện rõ nét sau cuộc Chiến tranh Thế giới thứ hai Chiến tranh đã để lại cho Châu Âu một đống hoang tàn, cả phe chiến thắng lẫn phe bại trận đều chịu những tổn thất nặng nề, kiệt quệ về kinh tế suy yếu về chính trị và quân sự Một ý tưởng về Châu Âu thống nhất ra đời với mục tiêu đầu tiên
là thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các quốc gia với nhau trên lĩnh vực thương mại để
Trang 15tránh xung đột cũng như trở nên phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế.Tổ chức đầu tiên là tiền thân của Liên minh Châu Âu là Cộng đồng Than và Thép (ECSC), với mục đích tạo lập một thị trường than – thép chung và tự do, giá trị thị trường thả nổi và không có thuế xuất nhập khẩu cũng như trợ giá thông qua hiệp ước Paris năm 1951 của sáu nước Tây Âu, bao gồm Pháp, Đức, Ý, Luxembourg, Hà Lan và Bỉ Tới năm 1957, sáu nước này tiếp tục ký Hiệp ước Roma thành lập Cộng đồng Nguyên tử (EURATOM) và Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC) Trong đó, EURATOM là một tổ chức liên kết giữa các quốc gia trong lĩnh vực nghiên cứu kỹ thuật sử dụng năng lượng nguyên từ vì mục đích hòa bình; xây dựng những tiêu chuẩn an toàn thống nhất để đảm bảo an toàn cho cộng đồng… Hiệp ước thiết lập Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC) kêu gọi tăng trưởng kinh tế cân bằng thông qua việc thiết lập một liên minh thuế quan với thuế xuất nội địa chung, các chính sách về nông nghiệp, vận tải và thương mại; mở rộng cộng đồng tới các nước Châu Âu khác Kết quả của nhóm các Hiệp ước Roma tạo nên một khu vực thị trường chung, cải tổ các điều kiện buôn bán và chế tạo sản xuất chung trên lãnh thổ của những quốc gia thành viên, xây dựng tiền đề cho sự thống nhất về kinh tế
và chính trị của Châu Âu sau này(Dedman J, 2010)
Tính đến thời điểm ký kết Hiệp ước Roma, ở Châu Âu tồn tại ba thể chế, bao gồm: Cộng đồng Than – Thép, Cộng đồng Nguyên tử và Cộng đồng Kinh tế Châu Âu Thực tế, ba thể chế này chưa đem lại hiệu quả cao trong hợp tác giữa các nước, do đó một Hiệp ước mới – Hiệp ước Bruxelles ra đời nhằm hợp nhất ba thể chế này thành một hội đồng duy nhất, Cộng đồng Châu Âu (EC) Hiệp ước này được xem như bước khởi đầu thực sự cho mô hình của Liên minh Châu Âu ngày nay (Dedman J, 2010).Đến năm 1973 đánh dấu lần mở rộng đầu tiên của EC Số thành viên của EC nâng lên 9 thành viên là Anh, Ireland và Đan Mạch Những năm tiếp theo, EC tiếp nhận thêm nhiều thành viên với, và đã các quốc gia thành viên này cũng đã đạt được rất nhiều thành tựu, tình hình kinh tế Châu Âu đã có những thành tựu vượt bậc so với thời kì sau Thế chiến thứ 2
Bối cảnh thế giới thay đổi một lần nữa tính từ những năm 90 của thế kỉ XX: Chiến tranh Lạnh kết thúc với sự tan rã của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu Sự sụp đổ của bức tường Berlin đã đặt dấu chấm hết cho sự chia cắt giữa Tây Âu và Đông Âu.Bối cảnh mới này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sâu
Trang 16rộng hơn của Cộng đồng Châu Âu (sau này là Liên minh Châu Âu) Năm 1990, hiệp ước Schengen về sự tự do đi lại đã được một số nước Châu Âu kí kết Đây là bước tiến
có ý nghĩa nữa trong việc hình thành Liên minh Châu Âu sau này.Kinh tế của các nước tham gia hiệp ước cũng phát triển đáng kể, tăng cường tiếng nói và vị thế của các thành viên trên trường quốc tế
Một điểm sáng trong quá trình hình thành Liên minh Châu Âu là Hiệp ước Maastricht Đây là hiệp ước đánh dấu một giai đoạn mới trong tiến trình xây dựng một liên minh ngày càng chặt chẽ giữa các quốc gia thành viên.Từ năm 1992, Liên minh Châu Âu (EU) chính thức thay thế cho Cộng đồng Châu Âu (EC) Hiệp ước Maastricht lần đầu tiên nêu ra ba trụ cột của EU: (1) Cộng đồng Châu Âu là sự kế tục của Cộng đồng Kinh tế Châu Âu nhưng từ “kinh tế” được loại bỏ để thể hiện sự hợp tác đa diện hơn (cả về kinh tế – văn hóa – xã hội – môi trường) giữa các thành viên; (2) Trụ cột về chính sách đối ngoại và an ninh chung nhằm tạo ra cơ chế phối hợp xây dựng kế hoạch
và thực thi chính sách đối ngoại và an ninh chung giữa các nước thành viên trên cơ sở đảm bảo chủ quyền quốc gia; và (3) Trụ cột về chính sách hợp tác nội vụ và tư pháp thể hiện sự hợp tác trong các lĩnh vực xét sử tội phạm, giải quyết các vấn đề tệ nạn, nhập cư và hợp tác tư pháp trong vấn đề dân sự (Hiệp ước Maastricht – 1992) Thông qua những chính sách hợp tác sâu rộng trên nhiều lĩnh vực, EU đã thu hút thêm được nhiều thành viên gia nhập, cụ thể Năm 1995, Áo, Phần Lan và Thụy Điển chính thức gia nhập vào Liên minh này
Năm 1997, Hiệp ước Amsterdam, còn gọi là Hiệp ước Maastricht sửa đổi được các quốc gia thành viên kí kết và có hiệu lực vào năm 1999 với mục đích sửa đổi trụ cột thứ hai về chính sách đối ngoại và an ninh chung; và xây dựng đồng tiền chung Euro Hiệp ước Amsterdam là bước tiến mới cho quá trình thống nhất của Châu Âu với thành tựu nổi bật nhất là sự ra đời của đồng tiền chung và sự hoàn thiện về nhân quyền, tiến tới một nền dân chủ hơn nữa Liên minh Châu Âu tính đến thời điểm này
đã trở nên thống nhất hơn cả về thể chế và pháp luật
2 Các thông tin cơ bản:
- EU bao gồm 28 quốc gia thành viên năm ở khu vực Châu Âu, bao gồm:
Trang 18Đồng tiền chung: đồng EURO
Ngày Châu Âu: 9/5
Tổng diện tích:4.381.376km² (nước có diện tích lớn nhất là Pháp với khoảng
554.000 km2 và nhỏ nhất là Man-ta với khoảng 300 km2)
Dân số: Khoảng 507 triệu người, chiếm 7,3% toàn thế giới (thành viên có dân
Trang 19số lớn nhất là Đức với 82 triệu, ít nhất là Man-ta với 0,4 triệu)
Bình quân thu nhập đầu người:33.084 đô la Mỹ/người/năm
3 Cơ cấu tổ chức:
EU là một tổ chức lớn với lãnh đạo chủ chốt: Herman Van Rompuy là chủ tịch Hội đồng Châu Âu, José Durão Manuel Barroso là Chủ tịch Ủy ban Châu Âu, Martin Schulz là Chủ tịch Nghị viên Châu Âu và Catherine Ashton là Đại diện cấp cao của
EU về Chính sách Đối ngoại và An ninh, Phó Chủ tịch Ủy ban châu Âu
3.1 Hội đồng châu Âu (European Council)
Hội đồng Châu Âu là cơ quan có quyền lực cao nhất của EU Các thành viên của Hội đồng châu Âu là người đứng đầu nhà nước hoặc chính phủ của 28 nước thành viên Hội đồng đưa ra những định hướng chung về chính trị và các ưu tiên của cả khối Các quyết định của Hội đồng châu Âu chủ yếu được thông qua theo hình thức đồng thuận
Chủ tịch Hội đồng châu Âu (President of the European Council) có nhiệm kỳ 2,5 và có tối đa 2 nhiệm kỳ cho một người
3.2 Hội đồng Bộ trưởng (Council of the European Union hoặc Council of Ministers hoặc Council)
Hội đồng bộ trưởng bao gồm các Bộ trưởng Chính phủ từ mỗi quốc gia EU, theo khu vực chính sách cần thảo luận Hội đồng là nơi đưa ra các quyết định chính của EU, đưa ra chính sách trong các lĩnh vực cụ thể và khuyến nghị EU xây dựng các đạo luật chung
3.3 Nghị viện Châu Âu (European Parliament)
Cùng với Hội đồng Bộ trưởng, Nghị viện Châu Âu cùng có chức năng chính là ban hành luật pháp, giám sát các cơ quan của Liên minh châu Âu, đặc biệt là Ủy ban châu Âu Nghị viện có quyền thông qua hoặc bãi miễn các chức vụ ủy viên Ủy ban châu Âu và có thẩm quyền phê duyệt ngân sách của EU
Nghị viện bao gồm 751 thành viên ( Các thành viên của Quốc hội Châu Âu) Đây là cơ quan lập pháp của EU Nó được bầu cử trực tiếp bởi các cử tri của EU 5 năm một lần
3.4 Ủy ban Châu Âu(European Commission)
Ủy ban Châu Âu là cơ quan hành pháp của khối, được thành lập vào năm 1958
Ủy ban châu Âu là điều hành chính trị độc lập của EU, có chức năng xây dựng, thực thi, áp dụng và giám sát việc triển khai các đạo luật của EU bằng cách sử dụng ngân
Trang 20sách chung để thực hiện các chính sách chung của cả khối theo quy định
Ủy ban Châu Âu có 28 ủy viên và 01 Chủ tịch từ 28 nước thành viên, các ủy viên được bổ nhiệm trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước thành viên và được Nghị viện phê chuẩn, có nhiệm kỳ 5 năm
3.5 Cơ quan Đối ngoại của châu Âu (European External Action Service)
Cơ quan Đối ngoại châu Âu bắt đầu hoạt động vào năm 2011, với vai trò Quản
lý quan hệ ngoại giao của EU với các nước ngoài khối và thực hiện chính sách đối ngoại và an ninh của EU, nhằm mục đích để các chính sách đối ngoại của EU trở nên chặt chẽ và hiệu quả hơn, do đó làm tăng ảnh hưởng của Châu Âu đến toàn cầu như hỗ trợ các chính sách kinh tế, chính trị hay các chính sách về quốc phòng, hợp tác an ninh với các nước láng giềng, hay phát triển, viện trợ nhân đạo
EEAS là cơ quan hoạt động độc lập và có ngân sách riêng, có nhiệm vụ kiến nghị các chính sách về đối ngoại và an ninh để các nước thành viên EU thông qua
3.6 Toà án Tư pháp của Liên minh châu Âu (Court of Justice of the European Union)
Toà án Tư pháp của Liên minh châu Âu (EU) được thành lập vào năm 1952, có nhiệm vụ giải thích pháp luật của EU để đảm bảo rằng nó được áp dụng theo cùng một cách ở tất cả các nước EU và giải quyết tranh chấp pháp lý giữa các chính phủ quốc gia và các tổ chức của EU; bảo đảm luật của EU được giải thích và áp dụng giống nhau ở mọi quốc gia EU; đảm bảo các quốc gia và các tổ chức của EU tuân thủ luật pháp EU
Toà án Tư pháp của Liên minh châu Âu bao gồm 2 khối chính Thứ nhất là Tòa
án Tư pháp bao gồm 1 thẩm phán từ mỗi nước EU, cộng với 11 người ủng hộ nói chung Thứ hai là Tòa án Tối cao bao gồm 47 Thẩm phán
Tòa án có vai trò độc lập và có quyền bác bỏ những quy định của các tổ chức của Ủy ban châu Âu và Chính phủ của các nước thành viên nếu những quy định đó bị coi là không phù hợp
3.7 Ngân hàng Trung ương Châu Âu (The European Central Bank)
Ngân hàng Trung ương châu Âu phụ trách về chính sách tiền tệ của khu vực
EU Mục tiêu chính là giữ giá ổn định, qua đó hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và tạo việc
Trang 21làm cho công dân của khối EU
Hệ thống các ngân hàng trung ương châu Âu bao gồm ECB và các ngân hàng trung ương của 28 thành viên liên minh Châu Âu bao gồm 3 cơ quan chính: Thứ nhất
là Hội đồng quản trị - cơ quan ra quyết định chính (Bao gồm Ban điều cộng với các thống đốc của các ngân hàng trung ương quốc gia từ các nước thuộc khu vực đồng euro) Thứ hai Ban Chấp hành - điều hành hoạt động hàng ngày của ECB (Bao gồm Chủ tịch ECB và Phó Tổng thống và 4 thành viên khác được lãnh đạo các nước thuộc khu vực đồng euro bổ nhiệm vào nhiệm kỳ 8 năm) Cuối cùng là Hội đồng chung - có nhiều vai trò tư vấn và điều phối (Bao gồm Chủ tịch ECB và Phó Tổng thống và các thống đốc của các ngân hàng trung ương từ tất cả các nước EU)
3.8 Tòa kiểm toán châu Âu (The European Court of Auditors)
Tòa kiểm toán châu Âu được thành lập vào năm 1977, không có quyền tư pháp nhưng nó có quyền kiểm tra nguồn ngân quỹ của EU được thu thập và sử dụng đúng đắn và giúp cải tiến quản lý tài chính của EU, mỗi nước đều có một thành viên tham gia vào cơ quan, do Hội đồng bổ nhiệm
Ngoài ra, còn EU có một số cơ quan khác như:
Ủy ban kinh tế và xã hội châu Âu (European Economic and Social Committee): Đây là Cơ quan tư vấn đại diện cho các tổ chức của người lao động và
người sử dụng lao động và các nhóm sở thích khác
Ủy ban Châu Âucác khu vực(European Committee of the Regions):Đây là
cơ quan cố vấn đại diện cho các cơ quan chức năng của khu vực và châu Âu
Thanh tra Châu Âu(European Ombudsman):Cơ quan Điều tra các khiếu nại
đối với các tổ chức, cơ quan, văn phòng của EU
Giám sát bảo vệ dữ liệu châuÂu(European Data Protection Supervisor):Cơ
quan nhằm đảm bảo rằng các tổ chức và cơ quan của EU tôn trọng quyền riêng tư của người dân khi xử lý dữ liệu cá nhân của họ
Ngân hàng đầu tư châu Âu (European Investment Bank): ngân hàng đầu tư
kinh phí cho các dự án giúp đạt được các mục tiêu của EU, cả trong và ngoài EU
II CÁC LIÊN KẾT VỀ KINH TẾ QUA CÁC GIAI ĐOẠN:
1945-1959:
Đây là giai đoạn khởi đầu của một Châu Âu hòa bình, hợp tác và cũng là nền tảng của những sự phát triển kinh tế sau này Năm 1950, cộng đồng than thép được sáng lập bởi Bỉ, Pháp, Đức, Ý, Luxembourg và Hà Lan bắt đầu sự đoàn kết về mặt
Trang 22kinh tế, chính trị, đảm bảo hòa bình lâu dài
1960-1969:
Đây được coi là giai đoạn phát triển kinh tế của EU
Ngày 30 tháng 7 năm 1962, EU bắt đầu "chính sách nông nghiệp chung" cho phép các nước kiểm soát chung về sản xuất lương thực Nông dân được trả mức giá như nhau cho sản phẩm của họ.EU cung cấp đủ lương thực cho nhu cầu của người dân
và giúp nông dân kiếm được tiền
Ngày 20 tháng 7 năm 1963, EU ký thỏa thuận quốc tế lớn đầu tiên - một thỏa thuận giúp 18 nước thuộc địa cũ ở châu Phi.Đến năm 2005, nước này có quan hệ đối tác đặc biệt với 78 quốc gia ở châu Phi, vùng Caribê và Thái Bình Dương (ACP).EU là nước cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển lớn nhất thế giới cho các nước nghèo.Viện trợ của họ gắn liền với sự tôn trọng nhân quyền của người nhận
Ngày 1 tháng 7 năm 1968, EU thông qua chính sách miễn phí sáu loại thuế hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu từ bên ngoài cho phép thương mại qua biên giới
1970 – 1979:
Đây là giai đoạn EU bước đầu mở rộng liên kết với các thành viên trong khu vực và đang trên đà phát triển Trong giai đoạn này, chính sách kinh tế của EU thay đổi do những biến đổi nội bộ nói riêng và bối cảnh toàn cầu nói chung
Trong giai đoạn này, cuộc chiến tranh Ảrập-Israel (10/1973) đã gây ra khủng hoảng năng lượng và các vấn đề kinh tế ở Châu Âu Chính vì vậy, chính sách của EU trong giai đoạn này là chuyển những khoản tiền khổng lồ để tạo công ăn việc làm và
cơ sở hạ tầng ở những vùng nghèo hơn Đối với cuộc chiến chống ô nhiễm môi trường trong những năm 1970, EU áp dụng các luật để bảo vệ môi trường, lần đầu tiên giới thiệu khái niệm "người gây ô nhiễm phải trả tiền” xuất hiện
1980 – 1989:
EU tập trung theo đuổi chiến lược hoàn thiện và thống nhất các thị trường Đây được xem là chiến lược mấu chốt và quan trọng trong nền kinh tế của EU.Không những thế, nó còn là cột mốc đánh dấu sự trưởng thành của các quốc gia thành viên thông qua việc ký kết Định ước châu Âu duy nhất (Single European Act) vào năm
1986 Đây là hiệp ước nhằm mục đích xóa bỏ các đường biên giới nội bộ EU, tạo ra một thị trường nội địa cho sự lưu thông tự do của hàng hóa, con người, dịch vụ và tư
Trang 23bản một cách đúng nghĩa (Single Market)
1990 – 1999:
Chiến lược kinh tế của EU dần có sự thay đổi sang một cột mốc mới đó là sự xuất hiện của Hiệp ước về Liên minh châu Âu hay còn gọi là hiệp ước Maastricht được ký kết vào ngày 07/02/1992 và chính thức có hiệu lực vào ngày 1/11/1993 Sự thay đổi chiến lược kinh tế dựa trên hiệp ước này nhằm mục tiêu xây dựng một khối
EU ngày càng gắn kết chặt chẽ hơn về kinh tế lẫn chính trị và xã hội Hiệp ước về Liên minh châu Âu còn là tiền đề quan trọng để thiết lập Liên minh kinh tế và tiền tệ châu
Âu với một đồng tiền chung cùng với tinh thần cải thiện các điều kiện kinh tế vĩ mô như giảm thâm hụt ngân sách, nền tài chính công lành mạnh, ổn định giá cả Tất cả các yếu tố đó được xem là điều kiện tiên quyết để tiến hành các cải cách kinh tế, nâng cao tính cạnh tranh trong nền kinh tế của EU, đồng thời đề cao các chính sách kinh tế trong EU, cải thiện các thể thức, cơ chế phối hợp các chính sách cũng được cải thiện
2000 - 2010
2000 – 2010 được xem là giai đoạn của sự mở rộng về kinh tế của EU Vào tháng 3/2000, Hội nghị thượng đỉnh EU được tổ chức tại Lisbon và đây là dấu mốc quan trọng để tạo ra một chiến lược mới cho EU mang tên: “Chiến lược Lisbon” Chiến lược mới này của EU nhằm biến EU “ trở thành một nền kinh tế tri thức có sức mạnh cạnh tranh và năng động nhất thế giới , có khả năng tăng trưởng kinh tế bền vững, nâng cao số lượng và chất lượng việc làm và gắn kết xã hội chặt chẽ hơn” trong tương lai
Để đạt được mục tiêu đã đặt ra, Chiến lược Lisbon đã đề ra những nhiệm vụ mang tính chiến lược như EU sẽ thực thi những chính sách phù hợp về xã hội, đẩy nhanh quá trình cải cách cơ cấu, từng bước thúc đẩy cạnh tranh và đổi mới, hoàn thiện thị trường nội địa để chuẩn bị cho giai đoạn cực kì quan trọng- thời kì quá độ sang nền kinh tế tri thức và xã hội tri thức
Nhiệm vụ thứ hai đó là hiện đại hoá mô hình xã hội châu Âu, tập trung đầu tư v
ào con ngư ời và không ngừng đấu tranh chống tình trạng những người không có việc làm, bị bần cùng hoá, bị tách rời các sinh hoạt xã hội, gọi tóm tắt là tình trạng “ngoài
lề hoá xã hội“
Nhiệm vụ mang tính chiến lược thứ ba đó chính là thực thi chính sách kinh tế vĩ
Trang 24mô thích hợp nhằm đảm bảo tăng trư ởng kinh tế bền vững không lạm phát Để trở thành “nền kinh tế dựa trên tri thức cạnh tranh và năng động nhất trên thế giới”, EU quyết định hợp lí hoá các quy trình khác nhau để phối hợp chính sách kinh tế và chính sách việc làm Bên cạnh đó, Liên minh Châu Âu phải huy động mọi lực lượng sẵn có
để đạt được mục tiêu của chiến lược Lisbon, được thiết kế để làm cho nền kinh tế EU cạnh tranh nhất trên thế giới vào năm 2010 EU cũng không ngừng thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô cho sự tăng trưởng và việc làm, tập trung cải cách kinh tế vi
mô để nâng cao tiềm năng kinh tế của châu Âu với mục đích tạo ra tiềm năng kinh tế
ổn định và tăng trưởng của Liên minh Châu Âu dựa theo các điều chỉnh chính sách quốc gia
Tóm lại, có thể kết luận rằng, chiến lược phát triển kinh tế của các nước thành viên EU từ những năm 1980 cho đến nay đều hướng đến việc tăng cường thúc đẩy tiến trình mở rộng và liên kết EU, không ngừng củng cố và hiện đại hoá mô hình xã hội châu Âu, cải thiện và bảo vệ môi trường Thêm vào đó, các nước thành viên EU còn tích cực đề ra các chiến lược nâng cao sức mạnh cạnh tranh của nền kinh tế, chuẩn bị
kĩ lưỡng cho sự quá độ sang nền kinh tế tri thức, duy trì định hướng xây dựng một nền kinh tế mở cửa, củng cố và tăng cường vị trí của EU trên đấu trường quốc tế Bên cạnh
đó, EU luôn tìm mọi cách để thống nhất và nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường, xây dựng một liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu với một đồng tiền chung mà
ở đó các điều chỉnh chính sách kinh tế vĩ mô theo hướng ổn định hoá, hình thành một thị trường chung thực sự
III ANH VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI EU:
1 Vai trò và đóng góp của Anh đối với EU
1.1 Tổng quan quá trình Anh gia nhập EU
a Nguyên nhân Anh gia nhập EU
Bài viết “Why Britain really joined the EEC” của Alan Sked (2015) đã từng đề cập rằng : Trong khi cộng đồng than và thép Châu Âu (EEC) được ra đời và phát triển thì Anh không hề có hứng thú với tổ chức này Anh là một nước đế quốc, nên họ lo lắng nếu hợp tác với các quốc gia Châu Âu về phương diện gang thép sẽ ảnh hưởng đến sản xuất và thương mại trong nội bộ nước Anh Khi EEC chuyển thành cộng đồng kinh tế EC, một lần nữa Anh lại thờ ờ vì sợ nếu Anh mang màu sắc Châu Âu quá
Trang 25nhiều sẽ ảnh hưởng đến tính chất của đế quốc Song song với việc EEC được thành lập, Anh thời điểm này đang xúc tiến việc thành lập Hiệp hội mậu dịch tự do Châu Âu (EFTA) với công ước Stockholm (1960) giữa Anh, Áo, Đan Mạch, Thụy Điển, Nauy, Thụy Sĩ và Tây Ban Nha Tuy nhiên, sự phát triển giữa các nước trong khối EFTA lại không bằng sự phát triển giữa các nước trong khối EEC Vì vậy, nếu cứ tiếp tục phát triển như thế, Anh sẽ càng ngày càng ở vào vị trí bất lợi và kinh tế bị tổn thất một cách đáng kể
Cục diện thế giới sau Chiến Tranh thế giới thứ 2 thay đổi làm cho Anh phải chuyển hướng qua các nước Châu Âu theo hướng ôn hòa và hợp tác Thế giới 2 cực làm cho Anh không thể không coi trong các mối quan hệ với các nước Châu Âu
Quan hệ đặc biệt Anh - Mỹ cũng yêu cầu Anh phải có cái nhìn e dè với các nước Tây Âu Đặc điểm ngoại giao của Mỹ trong giai đoạn này là kiềm chế sự phát triển của Liên Xô, song song với điều này, Mỹ cũng muốn Anh cùng quan điểm với
Mỹ, thậm chí, muốn Anh dẫn đầu Châu Âu Thời điểm này, Anh coi Mỹ là một đối tác quan trọng, nên việc bị ràng buộc bởi những chính sách của Mỹ là điều khó tránh khỏi
Vì vậy, Anh nhận thấy rằng không thể đứng ngoài Châu Âu, khi mà sự cần thiết phải gia nhập tiến trình thống nhất Châu Âu ngày càng trở nên rõ nét thì Anh bắt buộc phải đi theo lộ trình đó
b Qúa trình gia nhập vào EU của Anh:
Dựa theo thông tin trên bài báo “Britain‘s 40 Years Relationship with the EU” của The Telegraph News (16/6/2016), Anh tuyên bố xin gia nhập EEC vào tháng 8 năm 1960 Tuy nhiên, lần đầu tiên gia nhập vào Liên minh này của Anh bị thất bại do vào năm 1963, nước Pháp nộp đơn phủ quyết sự gia nhập của Anh Đến năm 1967, chính phủ Wilson tiếp tục xin gia nhập lần hai.Lần này, các nước trong Hội động Châu
Âu vẫn chưa xem xét cho Anh gia nhập vì mâu thuẫn giữa Anh và Pháp.Cụ thể, Pháp muốn xây dựng EC quanh trục Pháp – Đức, nếu Anh trở thành thành viên của EC thì Anh có thể sẽ cạnh tranh vai trò của Pháp trong khối này Hơn nữa, Anh lại là đồng minh của Mỹ, nên nếu Anh là thành viên của khối thì Mỹ cũng sẽ tiếp cận và ảnh hưởng lên EC mà Mỹ lại có xu hướng đối lập với Pháp nên lần thứ 2, Pháp yêu cầu đòi quyền phủ quyết Mãi đến năm 1973, sau nhiều nỗ lực đàm phán, Anh chính thức trở thành thành viên của EU nhưng dư luận vẫn có nhiều ý kiến trái chiều trong nhân dân
Trang 26đòi rời khỏi khối liên minh thống nhất này.Năm 1975, chính phủ Wilson tổ chức một cuộc trưng cầu dân ý đầu tiên trong lịch sử của đất nước để ứng phó với những ý kiến trái chiều trong nhân dân.Sau cuộc trưng cầu dân ý, nước Anh vẫn quyết định ở lại EEC nhờ 67% dân số ủng hộ việc này.Mặc dù kết quả phần lớn là đồng ý nhưng những ý kiến phản đối thì được cho là rất gay gắt Tuy rằng sự hòa nhập của Anh nhận phải nhiều chỉ trích và phản đối, cuối cùng Anh đã trở thành thành viên của khối và có những đóng góp cho không chỉ nước Anh mà còn cho cả cộng đồng EU sau này
c Lợi ích và hạn chế khi gia nhập EU của Anh
Gia nhập vào cộng đồng chung Châu Âu, Anh gặt hái được nhiều lợi ích về kinh tế, chính trị và quân sự Mối quan hệ giao dịch thương mại với thị trường chiếm một nửa kim ngạch xuất khẩu của nước Anh có chuyển biến tốt lên Anh được thông qua với hàng chục thỏa thuận thương mại song phương ở một vị thế tốt hơn nhiều so với các thành viên khác của Liên minh châu Âu Vai trò và vị trí của Anh cũng sẽ tăng lên đáng kể trên trường quốc tế Mối quan hệ giữa London và Washington cũng như trong chính sách đối ngoại giữa 2 nước ngày càng tốt đẹp.Anh là nước có nền kinh tế lớn thứ hai, là nhà đóng góp ngân sách chính và là một trong những nền kinh tế mở nhất trong liên minh, là chỗ dựa lớn về thương mại và đầu tư Một trong những lợi ích lớn nhất khi là thành viên của EU là thương mại tự do giữa các quốc gia trong khối Mậu dịch tự do giúp các công ty Anh xuất khẩu hàng hóa dễ dàng hơn, với chi phí rẻ hơn các nước khác ở châu Âu Theo nhiều lãnh đạo trong giới doanh nghiệp, lợi ích này có thể đã mang lại hàng tỷ bảng cho các công ty xuất khẩu.Bên cạnh đó, tham gia vào EU là một thuận lợi để bộ máy chính phủ Anh và thị trường tài chính-tiền tệ ổn định, các doanh nghiệp, xí nghiệp Anh được đón nhận các khoản đầu tư từ những nước khác Theo bộ trưởng tài chính Anh George Osborne ước tính rằng nước Anh khi nằm trong thị trường chung có thể đạt khoảng 200 tỷ bảng xuất khẩu và 200 tỷ bảng dòng vốn đầu tư chảy vào nước Anh vào năm 2030 Tầm ảnh hưởng về quân sự của nước Anh là rất lớn Mỹ còn coi Anh là một đồng minh quan trọng phát triển về lĩnh vực quân sự, vũ khí
Tuy nhiên, với tư cách "thành viên Liên minh châu Âu", Anh cũng gặp không ít rắc rối và rở ngại như: quyền thành lập thỏa thuận thương mại với các nước khác,
Trang 27quyền sử dụng nguồn lực của Anh cho công dân Anh, hay quyền kiểm soát biên giới quốc gia Đặc biệt, nhiều người Anh cảm thấy bức xúc khi nguyên tắc "cho phép tự do
đi lại và làm việc giữa các nước thành viên" đã khiến cho công dân từ các nước Liên minh châu Âu khác đổ xô đến Anh sinh sống và tìm việc làm, gây quá tải cho hệ thống trường học, bệnh viện và các dịch vụ công của nước này và ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của họ.Bên cạnh đó, trong quan hệ Anh - Liên minh châu Âu thì vấn đề nhập cư luôn được bàn luận nhiều và được chú ý Anh đã thất bại trong việc giảm lượng nhập cư ròng xuống con số "hàng chục nghìn" do không thể ngăn cản công dân các nước thành viên Liên minh châu Âu đến Anh tìm việc làm và cư trú Bất chấp việc London đưa ra đề nghị như thế nào liên quan đến việc sửa đổi điều khoản này thì câu trả lời của Liên minh châu Âu chỉ có một Đó là cho phép di chuyển tự do giữa các nước thành viên là một trong 3 nguyên tắc cốt lõi của Hiệp ước châu Âu Schengen và
nó không thể thay đổi.Anh tham gia vào Liên minh châu Âu, Anh phải đóng góp khoảng 8 tỷ euro mỗi năm vào ngân sách của Liên minh, phụ thuộc vào chính sách nông nghiệp chung khiến giá thực phẩm của nước này đắt hơn, đồng thời Anh lo lắng
về thuế giao dịch tài chính và mắc kẹt trong các quy định tài chính châu Âu Anh không có cơ hội để mở rộng thị trường ra hướng Đông với những bạn hàng tiềm năng dồi dào mới như Trung Quốc, Ấn Độ hay khu vực Đông Nam Á Những yêu cầu, đề xuất cải cách về Bảo vệ thị trường chung cho Anh và các nước thành viên Liên minh châu Âu khác nằm ngoài Khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu (Eurozone); nâng cao khả năng cạnh tranh giữa các nước thành viên Liên minh châu Âu; mở rộng quyền hạn cho Quốc hội các nước thành viên trong quá trình xây dựng luật tại Nghị viện châu Âu (EP) và thắt chặt luật nhập cư bằng cách xóa bỏ trợ cấp xã hội cho người nhập cư châu Âu trong 4 năm đầu cư trú tại Anh, cấm người lao động châu Âu chuyển tiền trợ cấp ra nước ngoài của Anh cũng bị sự phản ứng mạnh mẽ của không ít nước thành viên Liên minh châu Âu, làm cho Anh gặp phải nhiều khó khăn trong tiếng nói chung trong cộng đồng EU Anh khó có thể áp dụng chính sách thương mại tự do đơn phương và việc đàm phán với các nước không thuộc EU, như Thụy Sĩ Đồng thời, việc dựa vào thương mại tự do đơn phương và các quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cũng không đơn giản