Sau cùng là ghi lại toạ độ của con trỏ và khoảng chọn của điểm lưới, ở dòng này cũng đặt cửa sổ chọn lớp, trước mỗi lớp có mã số riêng của lớp đó, gõ phím số CÁC MỤC TRÊN THANH GHI MENU:
Trang 1Chương 3 Vẽ mạch in với OrCAD Layout
3.1 Tổng quan về phần mềm OrCAD Layout
Khái quát muốn sử dụng Layout để vẽ được các bản mạch in nhanh và đẹp, trước hết phải tự luyện tập thật thành thạo cách dùng các chức năng có trên trang vẽ này Khi mở trang vẽ Layout sẽ thấy hiện ra các thành phần như hình sau:
Trên cùng là thanh menu chính Nếu muốn mở mục nào cho chuột nháy ngay trên mục đó, nháy xong thường thấy hiện ra các cửa sổ phụ và hãy chọn một mục trong các cửa sổ này
Kế tiếp là các thanh đặt tiêu hình thường dùng Mỗi tiêu hình ứng với một lệnh có trên cửa sổ menu Muốn chọn nhanh một lệnh cho chuột chỉ ngay tiêu hình
đó và sẽ thấy hiện ra dòng chữ chú thích về chức năng của tiêu hình đó, nháy chuột
để chọn tiêu hình, tiêu hình được chọn sẽ như bị lún xuống
Sau cùng là ghi lại toạ độ của con trỏ và khoảng chọn của điểm lưới, ở dòng này cũng đặt cửa sổ chọn lớp, trước mỗi lớp có mã số riêng của lớp đó, gõ phím số
CÁC MỤC TRÊN THANH GHI MENU:
File: Dùng xử lý các tập tin và các kết quả của trang vẽ
Edit: Dùng cho việc cắt dán, biên soạn lại các thành phần trên bảng mạch in
Wiew: Dùng để chọn các kiểu thức dùng để xem hình của trang vẽ
Tool: Gồm các lệnh dùng để xử lý bản vẽ
Thanh menu chính Thanh tiêu hình phụ Các tiêu hình quen dùng
VÙNG ĐỂ VẼ BẢNG MẠCH IN
Trang 2 Auto: Dùng xử lý bảng mạch in theo phương hướng tự động
Window: Dùng để cho chọn và mở xem các cửa sổ khác nhau
Help: Là phần trợ giúp
Lúc này muốn chọn mục nào thì nháy chuột ngay trên mục đó, lúc đó sẽ hiện ra một cửa sổ trong đó ghi lại các mục lệnh có liên hệ, muốn chọn lệnh nào thì nháy chuột ngay trên dòng lệnh đó (chú ý sau các dòng lệnh thường có ghi lại các phím tắt)
Nháy trên mục <File>, sẽ thấy mở ra các cửa sổ như hình
sau:
Nháy trên mục Edit sẽ thấy mở ra các cửa sổ như hình sau:
New: Mở trang vẽ mới Open: Dùng mở các trang vẽ đã có Load: Dùng lấy các tập tin sách lược có họ SF Save: Dùng ghi lại trang vẽ
Save as: Dùng chép lại trang vẽ với một tên khác Back up: Cho mở lại các trang vẽ dự phòng Close: Cho đóng lại các trang vẽ hiện dùng Print/Plot: Dùng cho việc in trang vẽ Library Manager: Dùng mở trang vẽ để biên soạn các kiểu chân hàn mới
Text Editor: Cho mở trang xử lý dạng văn bản Exit: dùng thoát trang vẽ Layout
Trang 3Nháy trên mục View sẽ thấy mở ra cửa sổ như hình sau:
Undo: Cho hồi phục lại phần trước nó Copy: Cho chép phần đã chọn trên trang vẽ vào Paste: Cho chép hình vào trang vẽ
Delete: Cho xoá phần hình đã chọn trên trang vẽ Find/Goto: Dời con trở đến nhanh vị trí muốn tìm Select Next: Cho lệnh tìm tiếp
Clear Selection: Dùng bỏ các phần đã được chọn trong các trang bản vẽ view
End Command: Dùng để kết thúc một lệnh đang chạy Properties: Dùng biên soạn lại một thành phần đã được chọn trên trang vẽ
Design:cho hình hiện trở lại dạng thường sau khi đã chọn kiểu thức xem hình ở dạng phân bố linh kiện theo vạch màu:
Density Graph: Dùng để khảo sát tính phân bố của các linh kiện trên bảng mạch in biểu diễn qua các vạch màu:
Preview: Cho xem trước hình dùng cho tập tin Plot theo các chọn định hiện dùng
High Contrast: Dùng để tắt mở tính xem hình của bảng mạch in ở dạng tương phản một màu xám
Clear Screen: Dùng tạm làm ẩn tất cả các thành phần của bảng mạch in, nhấn phím Shift+Home sẽ trở lại hiện đầy đủ các thành phần của bảng mạch in
Redraw: dùng làm tươi bảng mạch in và cho cập nhật các Pal hàn, ghi vào bản lỗ khoan
Query Window: Cho mở cửa sổ xem các giải thích liên quan đến các lỗi
Zoom out: để cho thu nhỏ trang vẽ, linh kiện hiện ra sẽ nhỏ hơn nhưng số linh kiện hiện ra sẽ nhiều hơn
Zoom Previous: Dùng chuyển qua lại giữa các dạng hình đang xem và hình xem trước đó
Zoom DRC/Route Box: Cho rời khung kiểm tra theo các quy định đã chọn định trước đến một vị trí khác mà bạn muốn đặt
Select Layer: Dùng chọn các lớp vẽ của một bảng mạch in hiện đang mở Visible: <>Invisible: dùng tắt mở các lớp vẽ của một bảng mạch in hiện dùng
Trang 4Nháy trên mục Option, sẽ thấy mở ra cửa sổ như hình sau:
Layer: Cho chọn và xử lý các lớp của bảng mạch in trên trang vẽ Cluster: Cho chọn và xử lý các linh kiện đã được kết nối theo dạng dây Group: Cho chọn và xử lý các linh kiện đã được kết nối theo dạng nhóm Matrix: Lệnh này cho chọn cách sắp xếp các linh kiện trên bản ma trận
Pin: Khảo sát các điểm hàn có trên bản vẽ Aperture: Chọn định dạng code cho các lỗ khoan Net: Chọn và xử lý các mạng trên trang vẽ Connection: Chọn và xử lý các đường tiền nối trên các pad hàn của mạch
in Track: xử lý các đường đồng dùng nối mạch Track Segment: dùng xử lý các đường đồng dùng nối mạch theo từng đoạn
Jumper: Liên quan đến việc đặt các đường dùng nối tắt giữa các đường mạch
Via: Liên quan đến việc đặt các lỗ nối xuyên qua các lớp Test Point: Lệnh này liên quan đến các điểm kiểm tra đặt trên bảng mạch
in Drill Chart: Liên quan đến các thông tin về các lỗ khoan Text: Văn bản có trong mạch in
Dimention: Kích thước của bảng mạch Measurement: Đo khoảng cách giữa các thành phần trên bảng mạch in Obstacle: Các đường ngăn, các đường bao trên bảng mạnh in
Error: Cho kiểm tra các sai lệnh với các quy định đã chọn trước
System Setting: Chọn định điều kiện làm việc trên trang vẽ, như khoảng cách điểm lưới, kích cỡ trang vẽ, khoảng cách đặt các chân hàn
Colors: Chọn định màu sắc cho các thành phần trên trang vẽ Color Rules: Chọn định màu riêng cho các thành phần riêng của trang vẽ Auto Backup: Chọn định số lượng tập tin
Global: Spacing: Chọn định khoảng cách giữa các đường nối với các chân hàn, các điểm hàn xuyên lớp
Placement Strategy: Chọn định các sách lược dùng trong chức năng nối mạch tự động
Place Settings: Chọn định kiểu đặt các kiểu chân lên trang vẽ Route Settings: Chọn định sách lược dùng cho các đường mạch Fanuot Settings: Quy định các cách thức dùng cho đường masse và đường nguồn Thermal Relief Settings: Chọn định kích thước dùng cho lớp giải nhiệt
Jumper Settings: Chọn định cách thức dùng cho các đường nối ngắn mạch đặt trên lớp Jumper
Free Via Matrix Settings: Chọn định cách đặt điểm nối xuyên lớp tự do theo bảng ma trận
Test Point Settings: Chọn định kiểu thức đặt các điểm thử trên trang vẽ
Components Renaming: Chọn định vị trí để đặt các tên riêng của các kiểu chân Gerber Settings: Chọn định các điểm hàn, kích cỡ dùng cho tập tin Plot Post Process Settings: Chọn định các lớp cho xuất trong tập tin Plot User Preferences: Chọn định các chuẩn thường dùng
Trang 53.2 Vẽ mạch in với OrCAD Layout
3.2.1 Khởi động OrCAD Layout
Capture.exe hoặc nhấp double click chuột vào biểu tượng Layout trên Desktop của Window (Start →All Programs →Orcad Family
Release 9.2 → Layout )
Refresh: Làm tươi màn hình Place: Chọn cách đặt kiểu chân lên trang vẽ Unplace: Chọn bỏ lệnh tự động đặt các kiểu chân Fanout: Chọn định việc sắp xếp lớp masse và nguồn Autoroute: Chọn định phương thức cho nối mạch tự động Unroute: Chọn định phương thức xóa các đường nối Design rule Check: Chọn định các cách kiểm tra trang vẽ Remove Violations: tự động tháo bỏ các chỗ nối sai Cleanup Design: Kiểm tra và hoàn chỉnh trang vẽ
Rename Components: Đặt lại tên cho các kiểu chân cho đúng luật
Back Annotate: Phản ánh các thay đổi trong bảng mạch in trở
về sơ đồ mạch điện nguyên lý
Run Post Processor: Ghi lại các thông tin của trang vẽ trong các tập tin với họ là GTD, TAP, LIS
Create Reports: Cho ghi lại các báo cáo có liên quan đến trang vẽ
Cascade: Cho sắp xếp các cửa sổ theo từng lớp Tile: Cho sắp xếp các cửa sổ hiện ra cùng lúc trên màn hình
Arrange Icons: Sắp xếp các tiêu hình về cuối màn hình
Half Screen: sắp xếp màn hình ở nửa bên phải, nửa bên trái làm màn hình sơ đồ mạch điện Reset All: trả trang vẽ trở về nguyên dạng (lúc này chỉ còn 4 cửa sổ chính)
Design-Text tool: cửa sổ trang bản vẽ mạch in Components: Trang văn bản dùng quản lý các kiểu chân trên bảng mạch in
Nets: trang văn bản dùng quản lý các đường nối mạch
Post Process: Trang văn bản quản lý các tập tin kết quả cho máy vẽ
Help Topics: Mở cửa sổ để gõ vào tên mục muốn xem trợ giúp
Learning Layout: Mở chương trình dạy cách dùng trình Layout Plus
About Layout: hiện các thông tin phiên bản của Layout
Trang 63.2.2 Một số lệnh cơ bản
Trên trang vẽ của Layout, các lệnh thường dùng sẽ đựơc biểu hiện ở dạng các tiêu hình nhỏ, với cách làm này có thể dùng chuột nháy ngay trên các tiêu hình sẽ mở nhanh một lệnh mà muốn lấy ra để sử dụng Trên trang vẽ Layout có các tiêu hình
3.2.3 Tạo bản thiết kế mới
Trong Orcad 9.2 có thể vẽ các sơ đồ mạch điện nguyên lý với trình Capture rồi liên thông với các trình khác, như trình Layout để vẽ bảng mạch in Khi liên thông giữa các trình này điều cần biết là phải có sự tương hợp giữa các ký hiệu cất trong các thư viện của các trình này Như đã biết:
Trong Capture các ký hiệu cất trong các tập tin thư viện Họ của các tập tin này
là olb Capture có trên 30.000 linh kiện
Trong Layout các ký hiệu là các kiểu chân hàn (Footprint) có trên 3000 kiểu chân cất trong các thư viện có họ là llb
Open: Cho mở cửa sổ để lấy ra các tập tin đã có
Save: Lưu trang vẽ vào đĩa
Library Manager: Tạo các kiểu chân hàn mới
Delete: Xoá các phần đã chọn trên bản vẽ
Find: Tìm kiếm linh kiện có trên bảng vẽ
Edit: Biên soạn thuộc tính các thành phần đã chọn trên trang vẽ
Spreadsheets: Quản lý các thành phần trên trang vẽ
Zoom in: Phóng to trang vẽ
Zoom out: Thu nhỏ trang vẽ
Zoom all: Tất cả các linh kiện hiện hết trên màn hình
Query: Mở cửa sổ hiện tất cả các văn bản báo lỗi
Component: Khi muốn xử lý các kiểu chân hàn
Pin: Khi muốn xử lý các chân hàn
Obstacle: Khi muốn xử lý các đường ngăn
Text: Khi muốn xử lý các văn bản
Connection: Khi muốn đặt các đường tiền nối
Error: Khi muốn dò lỗi
Color: Khi muốn định lại màu sắc cho các thành phần
Online DRC: Cho tắt mở khung kiểm tra các chọn định đã được lập trình trước
Reconnect: Cho tắt mở các đường nối mạch trên bản vẽ
Auto path route: Mở lệnh tạo các đường nối mạch tự động
Shove track: Mở lệnh cho dời các đường nối tự động, các đường nối khác sẽ rời ra
không để va chạm vào các đường nối đang vẽ
Edit Segment: Mở lệnh cho dời các đường nối trong phạm vi cho phép
Add/Edit route: Mở lệnh cho biên soạn lại các đường nối mạch trên trang vẽ
Refresh all: Cho làm tươi lại trang vẽ
Design Rule Check: Cho kiểm tra trang vẽ để tìm lỗi
Trang 7Để có thể khai thác được tính liên thông giữa các trình này, phải hiểu rõ sự tương hợp giữa các thư viện này Thư viện trong Library (Layout) gồm
3.2.4.2 Tạo mới chân linh kiện
BIÊN SOẠN CÁC KIỂU CHÂN HÀN MỚI
Để mở trang vẽ dùng xử lý các Footprint, trước hết cho mở trình Layout rồi chọn mục (File) trên thanh công cụ và chọn Library Manager Sẽ có trang vẽ dùng biên soạn các Footprint như sau:
Libraries: Hiện tên các thư viện đang dùng
Footprints: Tên các footprint trong thư viện, cửa sổ bên phải là vùng biên soạn footprint
Add: Dùng gọi các thư viện có trên đĩa
Remove: dùng để đẩy các thư việc đã chọn ra khỏi RAM
Create New Footprint: Tạo footprint mới
Save: Cho ghi một footprint đã soạn xong vào một thư viện do mình chọn
Trang 8Save as: Cho ghi một footprint đã soạn xong vào một thư viện do mình chọn với một tên khác
Delete Footprint: Cho xoá các Footprint
Muốn tạo mới một Footprint chọn mục <Create New Footprint> gặp một cửa sổ như hình sau:
Trong vùng biên soạn kiểu chân mới đã có:
Một chân hàn trên đó có điểm gốc Datum và điểm neo
Các tên biển của kiểu chân (các tên biến phía trước có thêm ký tự &
Lúc này các Pin Tool đã được chọn, có thể biên soạn phần chân hàn
Ví dụ muốn vẽ một kiểu chân footprint có 3 điểm hàn, dùng chuột chọn điểm hàn rồi nhấn phím <Insert> để tạo thêm các điểm hàn mới, các điểm hàn mới sẽ tự lấy Pad Name là các số 1, 2, 3 Sau khi làm xong sẽ có hình vẽ như sau:
Để kẻ đường ngăn, đường biên Chọn Obstacle Tool, lúc này nháy phím chuột phải chọn mục New rồi nhấn phím chuột phải một lần nữa chọn Properties để mở cửa sổ Edit Obstacle
Trong trường hợp này đặt tên là vidu, nếu lấy đơn vị Anh thì chọn mục English còn nếu đã Setting theo đơn vị thập phân thì chọn mục Metric Sau khi đặt tên xong nhấn nút OK, thấy hiện ra các thành phần
cơ bản của footprint
Trang 9Chọn OK
Lúc này con trỏ có dạng dấu + dùng nó kẻ một hình chữ nhật nhỏ nét màu xanh lá
để tạo đường bao ngoại vi như hình sau:
Tiếp theo hãy kẻ đường bao gợi ý, đường này thường phản ánh bóng chiếu của hình dạng linh kiện thật Tiếp tục nhấp phải chuột chọn mục New rồi nhấn phím chuột phải một lần nữa chọn Properties để mở cửa sổ Edit Obstacle
Trang 11Có nghĩa là chép Footprint có tên VIDU vào thư viện có tên là BGA.LLB cất trong thư mục C: Proram Files\Orcad\Layout\library
Khi đã tạo xong một Fooprint có thể dùng ngay nó để đặt lên trang vẽ và dùng để hàn gắn linh kiện lên bảng mạch in Như vậy bất kỳ lúc nào cũng có thể mở Library Manager để soạn Footprint mới theo đúng kích thước thật của linh kiện
và rồi dùng nó trên bảng mạch in
Lưu ý: Trong quá trình làm việc mặc dù số lượng các footprint nhiều nhưng ta cũng cần nhớ một số dạng như sau để dễ khai báo:
CLCC: IC dạng chip dán
GBA: ma trận led:
DIP100B: IC có hai hàng chân dạng chữ nhật
DIP100T: IC có hai hàng chân dạng tròn
JUMPER: linh kiện chỉ có hai hàng chân
RELAY: Rơ le
SIP: IC có một hàng chân
TO: chia làm hai loại chính TO92 dạng vỏ thường (A1015, B562, C1815, D468,
và TO220 dạng vỏ gắn giải nhiệt (A671, B688, C1061, D718)
PC 104: các header
3.2.4.3 Những chú ý khi tạo mới chân linh kiện
3.2.5 Một số thao tác cần thiết trước khi vẽ Layout
Để vẽ các bảng mạch in dùng cho việc lắp ráp mạch Có thể khởi từ một sơ đồ mạch điện nguyên lý được vẽ trong Capture Sau đó chuyển vào Layout để vẽ bảng mạch
in qua các khai báo trong tập tin Netlist như hình vẽ sau:
Tóm tắt quá trình thực hiện:
Bước 1: Mở Capture CIS để vẽ sơ đồ mạch nguyên lý:
Bước 2: Tạo tập tin Netlist cho PCB Layout
Bước 3: Mở Layout Plus để lấy ra các linh kiện đã có khai báo trong Netlist
Bước 4: Sắp xếp lại vị trí các kiểu chân
Bước 5: Chọn lớp dùng cho việc nối mạch (Mở trang Edit layer)
Bước 6: Chọn cỡ đường nối cho các Net (mở trang Edit Nets)
Bước 7: Chạy lệnh Auto Route để đặt các đường nối mạch theo các đường tiền nối Bước 8: Hoàn chỉnh bảng mạch in
Trang 123.2.6 Thiết lập môi trường thiết kế
1 Mở Capture để vẽ sơ đồ mạch nguyên lý
2 Tạo tập tin Nestlist cho Layout
3 Mở Layout để lấy ra các linh kiện đã có khai báo trong Nestlist
4 Sắp xếp lại vị trí cho các kiểu chân
5 Chọn lớp dùng cho việc nối mạch (Edit Layer)
6 Chọn đường cỡ nối cho các Net (Edit Net)
7 Chạy lệnh Auto Route để đặt các đường nối mạch theo các đường tiền nối
8 Hoàn chỉnh bảng mạch in
3.2.2 Các trở ngại khi sử dụng và đặt cấu hình
Khi đặt cấu hình cho mạch phải chú ý những vấn đề sau:
- Vị trí linh kiện: đặc thù của từng linh kiện: kích thước, vị trí, có cần làm mát hay không thì phải tính toán đến tấm tản nhiệt
- Kích thước vị trí lắp đặt nguồn điện
- Kích thước vị trí đi dây
3.2.7 Sắp xếp linh kiện trên board
3.2.7.1 Sắp xếp linh kiện bằng tay
3.2.7.2 Sắp xếp linh kiện tự động
3.2.8 Vẽ mạch
3.2.8.1 Vẽ tự động
3.2.8.2 Vẽ bằng tay
Bước 1: Mở trang vẽ Layout Plus
Bước 2: Đặt đường bao định kích thước của bảng mạch
Bước 3: Đặt lại vị trí của điểm gốc Datum
Bước 4: Tạo bảng ma trận để định vị cho các linh kiện trên bảng mạch
DESIGN ENTRY
SmartRoute Advanced
Trang 13Bước 6: Đặt các đường tiền nối qua các Pad hàn có liên hệ
Bước 7: Mở trang Net để định lại kích cỡ của các đường nối mạch
Bước 8: Mở trang Layer để chọn định lại lớp nối
Bước 9: Chạy lệnh Auto Route để đặt các đường nối lên các Pad hàn
Bước 10: Biên soạn lại phần văn bản của các linh kiện
Bước 11: Hoàn chỉnh lại bảng mạch in
Bước 12: Cho in bảng mạch in ra giấy can để kéo lụa phủ sơn lên bảng tráng đồng
Bước 1: Mở trang vẽ Layout Plus
Nhấp chuột lên tiêu hình Layout để mở trình vẽ các bảng mạch in
Sau đó thấy hiện ra các giao diện như hình sau:
Trên màn hình sẽ hiện ra cửa sổ để hỏi có cần các tập tin trợ giúp không? Các tập tin này có họ là TPL (Templace) hay TCH (Technic)
Lúc này cứ chọn tập tin hỗ trợ Default.tch xong chọn (Open) Sẽ thấy hiện ra cửa sổ sau:
Layout có hỏi nạp tập tin Netlist đã được khai báo trước chưa? Các tập tin này có họ
là MNL Nếu như chưa có chuẩn bị các tập tin khai báo các linh kiện và các đường nối mạch qua các Pad hàn của linh liện Nhấn phím Cancel để vào thẳng trang vẽ
Trang 14Bước 2: Đặt đường bao định kích thước của bảng mạch
Đặt đường biên của bảng mạch in với tiêu hình
Sau khi chọn tiêu hình để vẽ đường bao, nhấp phải chuột chọn New Lúc này con trỏ đổi qua dạng dấu +, lại nhấn phím phải chuột để mở cửa sổ như hình sau:
Chọn mục Properties để biên soạn thuộc tính đường bao muốn vẽ Trong bảng
<Edit Obstacle> lần lượt chọn
Obstacle Type: Broad Outline
Width: Kích cỡ khoảng 20 mil
Obstscle Layer: Global layer
Sau đó nhấn phím OK Lúc này con trỏ có dạng +, chọn điểm đầu cuả hình chữ nhật rồi nhấn chuột xuống để có một khung hình chữ nhật dùng định kích cỡ của bảng mạch in Đường bao sẽ có màu mặc định là màu vàng vì nó nằm trên lớp chung (Global Layer) Lúc này dùng tổ hợp Shift+Home để Zoom All (hiện ra tất cả các thành phần của bảng vẽ) Trên bảng vẽ cũng thấy điểm gốc của trang vẽ (vòng
Trang 15tròn nhỏ với hình chữ thập nằm ở tâm) Nó dùng xác định tọa độ của các kiểu chân trên trang vẽ (toạ độ X và Y)
Bước 3: Đặt lại vị trí của điểm gốc Datum
Chọn Tool \Dimension\MoveDatun Thông thường đặt điểm gốc với X=0 và Y=0 tại gốc phải phía dưới của hình chữ nhật dùng xách định kích cỡ của bảng mạch in Lúc này tất cả các kiểu chân sẽ đặt trong vùng quy định của bảng mạch in đều sẽ có toạ độ X và Y dương, điều này sẽ tiện lợi hơn cho các tính toán vị trí của các kiểu chân sau này
Bước 4: Tạo bảng ma trận để định vị cho các linh kiện trên bảng mạch
Giúp cho ta đặt thủ công các Footprint lên trang vẽ một cách chính xác
Chọn Tool\ Matrix\Select Tool
Đầu tiên nhấn chuột đặt điểm đầu, bỏ chuột ra rồi kéo chuột để tạo một hình chữ nhật, nhấn chuột để xác định điểm cuối, bỏ chuột ra, sau đó kéo chuột để đặt các đường ngang dọc của một bảng ma trận, nhấn ESC để kết thúc Khi đặt xong sẽ thấy trên trang vẽ có các đường carô phân ô, sau này các Footprint đều sẽ dính trên các nút quy định bởi các ma trận
Bước 5: Đặt các kiểu chân lên bảng ma trận
Chọn tiêu hình , sau đó nhấp phải chuột chọn New lúc này hiện
ra cửa sổ Add Component như hình sau:
Trang 16Nếu nhớ tên kiểu chân (Footprint) thì nhập tên vào ô trống Còn không, chọn Footprint để mở cửa sổ thư viện của Layout Lúc này giao diện <Select Footprint> hiện ra như sau:
Chọn tên tập tin thư viện trong mục Libraries rồi hãy chọn tên của kiểu chân trong mục footprint, sẽ thấy trong ô đen bên phải hiện ra kiểu chân tương ứng với tên đã chọn Nếu đồng ý thì nhấn phím OK, sau đó nhấp OK lần nữa để trở lại trang
vẽ của Layout với kiểu chân dính lên con trỏ Nháy chuột để đặt kiểu chân lên vùng
vẽ Lúc này có thể gõ phím R (Rotate) để cho quay kiểu chân Cứ tuần tự làm như trên để lấy tất cả các kiểu chân đặt lên trang vẽ Tiếp theo biên soạn các tên riêng
của ký hiệu Chọn tiêu hình , nháy chuột vào chữ và soạn lại theo ý của mình như R1 10K, C1 102
Bước 6: Đặt các đường tiền nối qua các Pad hàn có liên hệ
Chọn tiêu hình , nhấp phải chuột chọn <Add>, sau đó đặt con trỏ hình + vào chân linh kiện bắt đầu nối nhấp trái rồi kéo dài đoạn dây nối đến điểm nối tiếp theo Nếu tại đó không còn kết nối với những linh kiện khác nữa thì nhấp phải chuột chọn <End Command>, còn nếu muốn tiếp tục thì nhấp trái chuột vẽ tiếp những đường khác Cứ thế sẽ hoàn chỉnh phần tiền nối
Bước 7: Mở trang Net để định lại kích cỡ của các đường nối mạch Chọn kích cỡ các đường đồng nối qua các Pad hàn)
Trang 17Chọn tiêu hình , chọn mục Net và sẽ thấy hiện ra trang quản
lý các đường nối của bảng mạch in:
Trong mục Width (Min Conn Max) của các đường nối có tên là NET chỉ lấy kích cỡ đường nối là 8 mil Có thể chọn hết các mục này và nhấp chuột phải chọn Properties, cửa sổ Edit Net như hình sau:
Nhập vào kích cỡ của các đường nối:
Min Width: Kích cỡ đường nối nhỏ nhất
Conn Width: Kích cỡ đường nối hiện dùng
Max Width: Kích cỡ đường nối lớn nhất
VD: Chọn định là 20mil, 30mil, 40 mil
Nháy chuột trên phím OK sẽ thấy các kích cỡ ghi vào trang quản lý các đường nối như hình trên:
Bước 8: Mở trang Layer để chọn định lại lớp nối (lớp hàn)
Chọn tiêu hình , chọn mục Layer và sẽ thấy hiện ra trang quản lý các lớp của bảng vẽ mạch in:
Trang 18Nếu lớp nào muốn chọn thì sẽ là Routing, còn không chọn là Unused Routing VD: Chọn lớp TOP là Routing còn những lớp khác là Unused Routing thì sẽ chọn từ cột <Layer Type> từ mục thứ 2 cho đến hết mục cuối cùng Nhấp phải chuột chọn <Properties> gặp cửa sổ như hình sau:
Đánh dấu vào <Unused Routing> và chọn OK thì kết quả cho được là:
Bước 9: Chạy lệnh Auto Route để đặt các đường nối lên các Pad hàn (Cho chạy chức năng nối mạch tự động)
Chọn lệnh Auto>Auto Route>Broad
Bước 10: Biên soạn lại phần văn bản của các linh kiện
Chọn Text Tool nhấp phải chuột rồi chọn New gặp cửa sổ Text Edit từ đó nhập nội dung cho bảng mạch in
Bước 11: Hoàn chỉnh lại bảng mạch in
Lúc này có thể làm thêm một số phần cho bảng mạch hoàn chỉnh hơn như sửa lại các đường nối, phủ đồng lên các vùng trống, ghi thêm văn bản chú thích
Duyệt xem các lớp mạch Gõ phím Backspace (Space bar) để cho ẩn tất cả, rồi gõ các phím số để duyệt xem các lớp của bảng mạch in Gõ phím số 1 xem lớp Top, gõ phím số 2 xem lớp Bottom, gõ phím Shift +1 xem lớp Stop
Trang 19Sửa lại các đường nối, Chọn tiêu hình , sau đó muốn sửa lại đường nối nào thì nháy nhanh hai nhịp ngay trên các đường nối muốn sửa, hay trên các Pad nối mạch, Layout sẽ tự động sửa lại đường nối
Phủ đồng lên các vùng trống, Thực hiện như sau:
Chọn tiêu hình sau đó di chuyển con trỏ đến điểm bắt đầu nhấp trái chuột sau đó kéo dài đoạn dây đến điểm tiếp theo nhấp trái chuột lần nữa cứ thế ta
sẽ có một vòng khép kín, nhấp trái chuột lần nữa cứ thế ta sẽ có một vòng khép kín, nhấp phải chuột chọn <Properties> lúc này sẽ thấy hiện ra cửa sổ <Edit Obstacle>
Trong Obstacle Type chọn Copper pour (đổ đồng vào mạch)
Trong Obstacle Layer chọn lớp Bottom (có màu đỏ)
Cỡ đường kẻ Width có thể lấy 10mil, hay một số khác
Sau khi làm xong trở lại trang vẽ để phủ đồng lên bảng mạch in, lớp phủ đồng sẽ không dính vào các đường mạch đồng khác
Bước 12: Cho in bảng mạch in ra giấy can để kéo lụa phủ sơn lên bảng tráng đồng
Chọn File\Print\Plot cửa sổ lệnh in hiện ra như sau:
Keep Drill Holse Open nếu muốn hiện ra các lỗ khoan ngay tâm của các Pad hàn
Force Black & White nếu muốn chuyển tất cả ra dạng trắng và đen
Center on Page nếu muốn cho in ngay giữa trang giấy Rotation (CCW) đánh dấu để cho quay trang in theo góc Chọn xong nhấn OK để in
Lưu ý: Khi in trình Layout sẽ cho in tất cả mọi thứ đang cho mở trên màn hình Vậy nếu chỉ muốn in một thành phần duy nhất thôi thì tất cả các thành phần khác phải cho tắt
Cách tắt: Gõ phím số để chọn lớp, rồi gõ dấu phím <-> để tắt lớp đó, nếu gõ phím dấu <-> lần nữa là cho mở lại lớp đã chọn Thông thường người ta sẽ cho in ra hai lớp chính đó là:
Lớp đường nối mạch (tức lớp Bottom, hãy gõ phím số 2) cũng lúc này phải cho tắt các lớp khác
Lớp các hình gợi ý (tức trên lớp SSTOP, hãy gõ phím Shift +1 tức 21) cũng lúc này phải cho tắt các lớp khác
Đến đây chúng ta đã có cái nhìn khái quát về công việc làm bảng mạch
in dùng cho việc hàn ráp các sơ đồ mạch điện
Bước 1: Mở Capture CIS để vẽ sơ đồ mạch nguyên lý:
Bước 2: Tạo tập tin Netlist cho PCB Layout
Bước 3: Mở Layout Plus để lấy ra các linh kiện đã có khai báo trong Netlist
Bước 4: Sắp xếp lại vị trí các kiểu chân
Bước 5: Chọn lớp dùng cho việc nối mạch (Mở trang Edit layer)
Trang 20Bước 6: Chọn cỡ đường nối cho các Net (mở trang Edit Nets)
Bước 7: Chạy lệnh Auto Route để đặt các đường nối mạch theo các đường tiền nối Bước 8: Hoàn chỉnh bảng mạch in
THỰC HÀNH:
Bước 1: Mở Capture CIS để vẽ sơ đồ mạch nguyên lý:
Chọn Start/Programs/Orcad Family Release/Capture
Trên màn hình xuất hiện:
Từ cửa sổ làm việc chọn file/new/project/xuất hiện:
Tại khung Name nhập tên bản vẽ
Để lấy linh kiện nhấp chuột vào biểu tượng Place Part trên thanh công cụ
Hộp thoại Place Part xuất hiện, tiến hành lấy IC 7812 trong thư mục Regulator như hình sau:
Nhấp chuột chọn OK, tại con trỏ xuất hiện hình dạng IC, di chuyển con trỏ đến vị trí thích hợp rồi nhấp chuột Để kết thúc viện chọn linh kiện này hãy nhấp chuột vào biểu tượng Select hình mũi tên trên thanh công cụ
Vì IC 7812 có sơ đồ chân trong thư viện khác với sơ đồ chân trong thực tế nên phải sửa lại bằng cách nhấp chuột vào linh kiện (đổi màu) rồi nhấp phải chuột chọn (Edit part) Lúc này trên màn hình chỉ xuất hiện hình dạng IC7812 ta chọn chân bỏ trống còn lại nhấp phải chuột chọn Edit Propertes Như hình sau:
Trên màn hình xuất hiện hộp thoại Pin properties và ta sẽ lần lượt chọn như hình vẽ sau:
Sau khi sửa chữa xong, đóng cửa sổ bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng Close có hình chữ X ở góc bên phải cửa sổ Trên màn hình xuất hiện hộp thoại:
Nếu muốn chấp nhận sự thay đổi thì chọn <Update Current> còn không thì chọn
<Discard> Sau khi thay đổi xong IC có dạng sau:
Để tiếp tục chọn thêm linh kiện :
Vào thư viện Discrete lần lượt lấy ra cầu Diode (BR805D), tụ điện phân cực (CAP NP) và nhấp chuột tại những vị trí khác nhau để chọn vị trí, số lượng linh kiện
Vào thư viện <Connector> lấy ra cổng nối CON2 đặt ở ngõ vào và ra của mạch
Vào biểu tượng <Place Ground> ở khung Symbol chọn <GND POWER> rồi chọn OK Con trỏ chuột xuất hiện hình dạng chân masse, di chuyển đến những vị trí thích hợp rồi đặt
Trang 21Sau khi thực hiện những bước trên ta có các linh kiện trên màn hình như sau:
Để di chuyển linh kiện nhấp chuột vào đó (linh kiện đổi màu) và kéo đến vị trí thích hợp rồi buông ra Muốn quay một góc 90 độ ta cũng chọn linh kiện nhấp phải chuột một cửa sổ xuất hiện chọn Rotate hay sau khi chọn linh kiện nhấn tổ hợp phím CTRL+R Muốn lật linh kiện đối xứng qua trục thẳng ta cũng chọn linh kiện nhấp phải chuột một cửa sổ xuất hiện chọn Mirror horizontally hay sau khi chọn linh kiện nhấn tổ hợp phím Ctrl +V
Sắp xếp linh kiện xong tiến hành nối dây bằng cách chọn biểu tượng <Place Wire> trên thanh công cụ
Con trỏ chuột thay đổi hình dạng, di chuyển chuột đến chân linh kiện và nhấp chuột, tiếp tục di chuyển con trỏ đến chân linh kiện cần nối với nó rồi nhấp chuột cứ thế tiếp tục cho đến khi có sơ đồ nguyên lý hoàn chỉnh như hình sau:
Bước kế tiếp đặt gía trị cho linh kiện, nhấp đúp chuột vào giá trị linh kiện, ở đây ta đặt gía trị cho tụ nên ta nhấp vào chữ <CAP> hộp thoại <Display Properties> xuất hiện, ở khung Value nhập giá trị cần đặt từ bàn phím Nhập xong chọn OK
Làm tương tự cho tất cả các linh kiện còn lại Sau khi đặt giá trị cho linh kiện xong ta có sơ đồ nguyên lý hoàn chỉnh như sau:
Nhấp vào biểu tượng <Save Document> trên thanh công cụ
Bước 2: Tạo tập tin Netlist cho PCB Layout (vẽ mạch in)
Thu nhỏ sơ đồ mạch nguyên lý bằng cách nhấp chuột vào nút Restore ở góc phải phía trên màn hình
Sau đó nhấp vào biểu tượng <Create Netlist> trên thanh công cụ để tạo tập tin cơ phần mở rộng là *.MNL
Hộp thoại <Create Netlist> xuất hiện chọn Layout
Chọn OK
Chọn OK lần 2
Nếu trên màn hình không thông báo lỗi có thể yên tâm chạy Layout, còn nếu báo lỗi thi phải trở về sơ đồ nguyên lý để sửa lại theo thông báo
Tiếp theo chọn Start\Progams\Orcad Family Release 9.2\Layout
Từ cửa sổ màn hình làm việc chọn File\New Hộp thoại\ Load Template File xuất hiện, ở khung File name giữ nguyên giá trị mặc định DEFAULT rồi chọn Open
để tiếp tục
Hộp thoại <Load Netlist Source> xuất hiện, chọn tập tin để thực hiện là VIDU.MNL rồi chọn Open
Trang 22Trên màn hình xuất hiện hộp thoại <Save File As> ở khung File name đặt tên
là VIDU sau đó chọn Save
Sau một thời gian chờ đợi hộp thoại <Link Footprint to Component> xuất hiện
Nhấp vào nút <Link existing footprint to component> Hộp thoại xuất hiện, chọn giống như hình:
Chọn OK
Trên màn hình lại tiếp tục hiện thông báo tương tự như trên, hãy nhấp vào nút
<Linhk exiting footprint to component> để chọn chân cho cầu diode như hình vẽ:
Để di chuyển linh kiện ta nhấp chuột vào biểu tượng <Component Tool> rồi
rê chuột kéo đến vị trí thích hợp rồi buông Sau khi sắp xếp ta có các linh kiện được
bố trí như sau:
Vào biểu tượng <Obstacle Tool> trên thanh công cụ để vẽ khung cho mạch Nhấp chuột tại vi trí cần đặt nhấp trái chuột sau đó kéo dài đến đoạn tiếp theo cứ như vậy sẽ có một vong khép kín Để thoát khỏi lệnh này nhấp phải chuột chọn Edit Command có được như hình sau:
Tiếp theo vào biểu tượng <View Spreadsheet> chọn
Bước 3: Mở Layout Plus để lấy ra các linh kiện đã có khai báo trong Netlist
Bước 4: Sắp xếp lại vị trí các kiểu chân
Bước 5: Chọn lớp dùng cho việc nối mạch (Mở trang Edit layer)
Bước 6: Chọn cỡ đường nối cho các Net (mở trang Edit Nets)
Bước 7: Chạy lệnh Auto Route để đặt các đường nối mạch theo các đường tiền nối Bước 8: Hoàn chỉnh bảng mạch in
Trang 23Chương 4 Mô phỏng với Pspice A/D
4.1 Tổng quan về phần mêm mô phỏng Pspice
4.1.1 Giới thiệu về Pspice
Kỹ thuật điện là ngành khoa học nghiên cứu những ứng dụng của các hiện tượng điện, từ nhằm biến đổi năng lượng và tín hiệu, bao gồm việc thu hập , gia công, xử lý, truyền tải tín hiệu Để thuận tiện cho việc tính toán, thiết kế các thiết bị điện tử, người ta thường thay thế các mạch điện thực tế bằng các mô hình thay thế
và các sơ đồ mạch điện tương đương Việc phân tích các mạch điện nhằm dự đoán
và kiểm tra khả năng làm việc của các thiết bị điện tử hoặc nhằm đưa ra các sản phẩm phù hợp với yêu cầu đặt ra Phương pháp thực tế để kiểm tra một mạch điện là xây dựng chúng Tuy nhiên hiện nay, khi mà các thành phần của một mạch tích hợp
có kích thước ngày càng nhỏ bé thì việc xây dựng các vi mạch này trở nên rất khó khăn, Bên cạnh đó, những tác động vật lý, âm thanh, ánh sáng, không ảnh hưởng đến mạch điện thông thường nhưng lại gây nhiễu rất lớn đối với các vi mạch Vì vậy, việc lắp ráp các vi mạch từ các thành phần trong phòng thí nghiệm đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và tiền bạc Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép xây dựng các phần mềm mô phỏng và phân tích quá trình làm việc của mạch điện tử Khi đó ta có thể xây dựng, thử nghiệm, khảo sát hoạt động của mạch ứng với các trường hợp cũng như việc thay đổi các thông số kỹ thuaaj cũng như khảo sát ảnh hưởng của chúng đến quá trình làm việc của mạch Do đó tăng tính mềm dẻo và khả năng khảo sát nhiều trường hợp, tình huống khác nhau Vấn đề khó khăn khi sử dụng các phần mềm là tính chính xác của mô hình Nếu các mô hình không có các đặc tính giống như các phần tử thực thì việc mô phỏng là vô nghĩa Spice (Simulation Program with Integrated Circuit Emphasis ) là một chương trình tính toán mô phỏng và mô hình hóa các mạch điện tử tương tự được phát triển từ những năm 1970 tại đại học California ở Berkeley Pspice ( Power Simulation Program with Integrated Circuit Emphasis ) được phát triển bởi hãng MicroSim, là một trong những phiên bản thương mại được phát triển từ Spicevaf trở thành phần mềm mô phỏng phổ biến nhất trên thế giới Pspice cho hép chúng ta mô phỏng các thiết kế trước khi di vào xây dựng phần cứng CHương trình mô phỏng cho phép chúng ta quan sát họa động của mạch cũng như những thay đổi của các tín hiệu đầu vào hoặc các giá trị của các thành phần trong mạch điện Do đó có thể kiểm tra lại các thiết kế
để xem chúng có chạy đúng trong thực tế hay không Pspice chỉ mô phỏng và tiến hành các phép đo kiểm tra chứ không phải là phần thiết kế của mạch điện
4.1.2 Các tính năng của Pspice
Pspice được đưa ra thị trường nhiều phiên bản khác nhau, mỗi phiên bản cung cấp các tính năng khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu khách hàng
Trong phần này, tôi sẽ hướng dẫn dùng phần mềm Pspice A/D đi kèm trong
bộ phần mềm OrCAD Pspice A/D là chương trình dùng để mô phỏng các mạch điện tương tự và số Các tính năng chính của Pspice A/D:
- Phân tích xoay chiều, một chiều, quá độ : Tính năng này cho phép chúng ta kiểm tra các đáp ứng của mạch điện khi được cung cấp đầu vào khác nhau Cụ thể :
+ Phân tích một chiều ( DC Analysis ): Cho phép xác định điện áp định mức và trị
số dòng điện
Trang 24cho tất cả các nút của mạch bằng cách quét toàn bộ giá trị của điện áp trong một khoảng do người dùng định nghĩa Điều này có ý nghĩa khi muốn xác định đường đặc tính của các mạch điện có chứa các phần tử phi tuyến như: diode, transistor, hoặc muốn xác định điện thế định mức của các mạch khuếch đại
+ Phân tích quá độ ( Transient Analysis ) : nhằm dự đoán các trạng thái của mạch khi có các sự kiện quá độ xảy ra
+ Phân tích xoay chiều ( AC Analysis ) : mô phỏng hồi đáp tần số của mạch điện, tức là ta có thể quan sát được các trạng thái của mạch điện khi tần số của nguồn điện thay đổi trong một dãy cho trước Dựa vào đó đó ta có thể tìm thấy tần số cộng hưởng của mạch
- Phân tích tham số, độ nhạy, giá trị giới hạn : với những tính năng này chúng ta có thể quan sát những biến đổi của mạch điện khi thay đổi các giá trị của các thành phần của nó
- Phân tích thời gian của các mạch số cho phép tìm ra sự cố về thời gian xuất hiện khi kết nối các tín hiệu có tần số thấp trong quá trình truyền dẫn tín hiệu
Pspice A/D cũng cung cấp các mô hình hóa về các ứng xử của các thiết bị tương tự
và số, vì vậy chúng ta có thể mô tả các hàm chức năng của mạch điện sử dụng các biểu thức và hàm toán học Do đó có thể xây dựng và phân tích các đặc tính phức tạp của thiết bị thông qua mô hình toán học Các mô hình hóa được xây dựng trong Pspice A/D không chỉ là các điện trở, điện cảm, điện dung mà còn có các mô hình sau :
- Mô hình dây dẫn, bao gồm độ trễ, độ dội, tổn hao, tán xạ và tạp âm
- Mô hình của cuộn dây từ phi tuyến, bao gồm độ bão hòa và từ trễ
- Mô hình của MOSFET
- Mô hình của transisitor trường có cực điều khiển cách ly IGBT MOSFET
- Mô hình của các phần số với vào ra tương tự
4.2 Các bước tiến hành mô phỏng và phân tích mạch điện
Để khảo sát một mạch điện nói chung cũng như một mạch điện tử công suất nói riêng ta tiến hành theo các bước sau:
- Xác định mô hình các phần tử cần thiết để xây dựng mạch điện Đa số các phần tử này đều có trong thư viện mô hình của chương trình, tuy nhiên trong một số trường hợp ta phải xây dựng thư viện mới Việc xây dựng mô hình mới đòi hỏi am hiểu sâu sắc về kỹ thuật điện- điện tử bởi vì mô hình phải phản ánh đúng đặc điểm và tính chất vật lý của thiết bị thực Mô hình càng gần với thực tế thì kết quả phân tích càng đáng tin cậy Mặc dù vậy, trong một số trường hợp, khi khảo sát một số đặc tính nào
đó thì ta chỉ cần mô hình hóa các tham số, thông số liên quan đến đặc tính đó, tránh gây ra những phức tạp không cần thiết
- Thiết lập sơ đồ nguyên lý của mạch điện cần nghiên cứu Cần phải đảm bảo chắc chắn rằng sơ dồ nguyên lý được xây dựng là đúng đắn
- Chuyển đổi từ chương trình nguyên lý sang chương trình mô hình hóa theo ngôn ngữ chuyên dụng của phần mềm ( đối với phiên bản hiện tại của Pspice thì việc này
là hoàn toàn tự động )
- Thiết lập các thông số của sơ đồ và các tham số khảo sát
- Tiến hành khảo sát:
Trang 25+ Chạy thử chương trình với chế độ quen thuộc mà kết quả đã biết trước để kiểm tra
+ Tạo tệp tin mô tả
+ Xác định kiểu phân tích: 1 chiều, xoay chiều, quá độ, thời gian, tần số
4.3.1 Tạo 1 Project mới
Khởi động cửa sổ làm việc của Capture Chọn File -> New -> Project để tạo project mới Cửa sổ New project xuất hiện:
Trang 26Trong cửa sổ này, bạn gõ vào tên tập tin trong phần Name, chọn thư mục để lưu trữ tập tin trong phần Location Trong thẻ Create a New Project Using bạn đánh dấu vào ô tròn thứ nhất : Analog or MixedA/D Nhấn Ok để đồng ý tạo Project mới
Lúc này trình Capture mở ra một cửa sổ Create Pspice Project, bạn hãy chọn mục Create a blank Project để trình Capture mở ra trang vẽ trắng
OK để hoàn tất và vào vùng làm việc chính của Capture
Trang 27Với việc liên thông với trình Pspice A/D thì thanh Capture có thêm thanh công cụ để
hỗ trợ cho việc liên thông với Pspice
4.4.1 Xác định kiểu phân tích và mô phỏng
phân tích mạch Cửa sổNew Simulation xuất hiện:
Trang 28gõ vào ô Name tên của trang phân tích Nhấn phím Create để mở cửa sổ chọn kiểu dạng phân tích Giao diện như sau:
Trong thẻ Analysis, mục Analysis type có 4 lựa chọn kiểu phân tích chính:
- Bias poit: dùng xác đinhj điều kiện phân cực DC của một mạch điện Tính toán xong, ta sẽ có các mức áp DC trên các đường mạch và có dòng điện chảy qua các nhánh của mạch
Trang 29- DC Sweep: dùng quét thông số DC để phân tích các đặc tính của các linh kiện điện tử Như vẽ các đường cong đặc tính của diode, transistor, scr, triac, các cổng logic, Khảo sát mạch với các mức nguồn nuôi DC khác nhau
- Time Domain ( Transient ): dùng phân tích các mức áp trên các điểm của mạch điện lấy theo biến thời gian ( ở đây trục X lấy theo biến thời gian ) Nó có công dụng như bạn đang dùng một máy hiện sóng nhiều tia để xem các tín hiệu trên các điểm nối của mạch điện
- AC Sweep/Noise: dùng phân tích các mức áp trên các đường nối của mạch điện thoe biến tần số và góc pha ( trục X lấy theo biến tần số hay biến góc pha ) Nó dùng
để vẽ ra đường cong đáp ứng biên tần, pha tần của mạch
4.4.2 Thực hiện mô phỏng
Trong ví dụ trên, ban đầu bạn hãy chọn cách phân tích là Bias Point và nhấn OK để đồng ý
Chọn Pspice -> Run ( hoặc biểu tượng trên thanh công cụ )
Để quan sát kết quả của quá trình mô phỏng phân tích 1 chiều, ta có thể mở tệp đầu
ra hoặc quay trở lại sơ đồ mạch và kích vào biểu tượng V ( cho phép hiển thị điện
áp dịch ) hoặc I ( dòng điện dịch ) hoặc W ( công suất tiêu tán trên các phần tử ) Kết quả của quá trình phân tích:
Tiếp theo chúng ta chọn cách phân tích Transient ( Trục X lấy theo biến thời gian )
ở dạng phân tích này bạn chỉ cần gõ số vào các ô trống ( xem hình ):
Trang 30Trong ô Run to time : gõ vào khoảng thời gian phân tích
Ô Start saving data after: xác định thời điểm bắt đầu cho hệ tín hiệu
Ô Maximum step size: chọn bước in ( bước in càng nhỏ thì tín hiệu in ra sẽ càng net, hình càng đẹp nhưng tập tin dữ liệu ghi lại trên đĩa sẽ lớn và thời gian phân tích sẽ kéo dài hơn ) Sau khi đã chọn xong thì nhấn phím OK để trở lại trang vẽ Chọn đầu
dò Volt và gắn vào vị trí của chân ra OUTPUT số 3 của IC 555 Nhấn chọn Run để xem kết quả phân tích:
Trong trang đồ thị này, chúng ta thấy tín hiệu ra trên chân số 3 của IC555 có dạng
Trang 31muốn xem tín hiệu trên điểm nào của mạch điện thì đặt ống dò ngay trên điểm đó Nếu như cùng lúc bạn đặt ống dò trên 2 chân số 6 và số 3 Chúng ta sẽ thấy tín hiệu trên chân 3 là dạng xung vuông, còn trên chân 2,6 là dạng tín hiệu răng cưa, cả hai cùng hiện trên 1 đồ thị
Trang 32D2 LED
C3 104
R1 4K7
U2 79SR1
C4 104
C1 2200UF
Ta làm theo các bước sau:
Chọn công cụ Place part (hình dưới)
Cửa sổ Place part hiện ra Bạn click chuột vào nút Add Library , cửa sổ Browse file sẽ mở ra
Chọn file thư viện Discrete.olb click chuột chọn Open
Trang 33Trên cửa sổ Place part bạn thấy ngay thư viện Discrete nằm trong ô Library Click chuột chọn thư viện Discrete
Đưa chuột vào ô Part list hoặc đánh đúng tên linh kiện vào ô Part (ví dụ Diode Bridge) nếu bạn biết trước tên Lập tức, cầu diode hiện ra Chọn OK
Click chuột để đặt linh kiện lên trang vẽ
Trang 34 Tương tự, cũng trong thư viện Discrete, ta chọn linh kiện tụ điện C (có cực), Cap NP (không cực), điện trở R, Led và đặt linh kiện lên bản vẽ
Tiếp theo là bước lấy IC ổn áp Ðể thực hiện bước này, click chuột chọn Add Library, cửa sổ
Trang 35Browse File hiện ra Chọn thư viện REGULATOR click chuột chọn OPEN
Chọn thư viện REGULATOR trong ô Library Gõ tên 78HT2 vào ô Part Linh kiện ổn áp 78(78XX) hiện ra Chọn OK và linh kiện này dính theo con trỏ Bạn hãy đặt nó lên bản vẽ ở vị trí phù hợp Tương tự, ta chọn linh kiện
ổn áp âm 79SR1 (79XX)
Bước kế tiếp, ta lấy linh kiện CON3 (đây là đầu nối 3 chân để đưa nguồn
AC vào và nguồn DC ra Linh kiện này nằm trong thư viện CONNECTOR Bạn hãy
tự lấy thêm thư viện CONNECTOR và trong thư viện này chọn CON3
Vẽ dây
Trang 36Sau khi hòan tất việc đặt linh kiện lên trang vẽ, ta bắt đầu đi nối dây Chọn công cụ nối dây
Click chuột vào một đầu chân linh kiện và rê chuột đến chân linh kiện còn lại, sau đó click chuột vào chân để nối và kết thúc (Chú ý: Khi vẽ dây một cách lấp lững, không nối vào chân nào thì phải Double_Click mới kết thúc được đoạn dây đó)
Sau khi nối mạch xong, cho hiện các chân nguồn còn thiếu của IC, việc này
ta có thể làm trước khi đi nối dây
Để hiện chân nguồn, ta thực hiện các bước sau (đây cũng là cách chung để chỉnh sửa linh kiện):
Chọn linh kiện cần chỉnh sửa chân Click chuột phải chọn Edit Part
Trang 37 Cửa sổ Edit Part hiện ra, ta thấy có một chân linh kiện kích cở = Zero Double_Click chuột vào chân này, cửa sổ Pin Properties xuất hiện Click chuột vào các nhãn và chọn theo như hình vẽ
Sau khi chọn xong click chuột chọn OK, ta có được kết quả như hình dưới
Để cập nhật linh kiện này lên bản vẽ, click chuột chọn dấu Close(x) bên dưới
Trang 38 Cửa sở mới hiện ra: Chọn UPDATE CURRENT để cập nhật cho linh kiện vừa chọn để chỉnh sửa Nếu chọn UPDATE ALL, nó sẽ làm cho tất cả các linh kiện giống nhau cùng cập nhật mới theo linh kiện đang sửa Nếu chọn Dicard, việc chỉnh sửa được loại bỏ
Đặt GND (Ground) và vẽ dây
Đổi tên, giá trị linh kiện theo sơ đồ cho trước
Công đoạn cuối cùng để hoàn tất bản vẽ đó là đặt giá trị linh kiện Mỗi một linh kiện có đi kèm nhiều thuộc tính khác nhau Trong đó bạn chú ý 2 thuộc tính quan trọng đó là tên và giá trị Tên có đi kèm với số để chỉ thứ tự của linh kiện trong bản vẽ ( ví dụ C1, C2, C3…R1,R2,R3) Giá trị linh kiện được biểu diễn bằng một
Trang 39Để chỉnh sửa tên và giá trị của linh kiện bạn 'Duoble_click' vào tên/giá trị và điền tên, giá trị cần thay đổi
Sau khi chỉnh sửa tên xong, công việc vẽ nguyên lý xem như hòan tất
và phiên bản sử dụng IC đệm dòng 74xxx Ở đây sử dung mạch có IC đệm 74HC245, mạch này nạp rất ổn định và an toàn Mạch này được hỗ trợ bởi rất nhiều chương trình nạp và sử dụng được cho hầu hết các loại chip AVR Mạch này có các linh kiện rất dễ kiếm và chi phí rẻ nên được dùng nhiều trong giới SV
5.2.2 Sơ đồ nguyên lý
Trang 405.2.3 Sơ đồ mạch in
5.2.3.1 Sắp xếp linh kiện