1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa

62 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Tác giả Công Ty CP TV Và Xây Dựng Mạnh Hải
Người hướng dẫn Ông Lờ Văn Hoàn Trưởng phòng TN
Trường học Trường Đại học Xây dựng Thanh Hóa
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Đề cương thí nghiệm
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 907,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, nhân sự, năng lực phòng thí nghiệm, các quy trình lấy mẫu, thí nghiệm và đánh giá chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình thí nghiệm, các tiêu chuẩn, nghị định liên quan đến quy trình thí nghiệm công trình thí nghiệm.

Trang 1

CễNG TRèNH : KHU THƯƠNG MẠI VÀ DÂN CƯ A-TM3, PHƯỜNG

ĐễNG HƯƠNG, THÀNH PHỐ THANH HểA CHỦ ĐẦU TƯ : CễNG TY TNHH BNB HÀ NỘI

TƯ VẤN GIÁM SÁT : CễNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ XÂY

DỰNG HẠ TẦNG

ĐV THI CễNG : CễNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI BẢN

HÂN PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG

1 Tờn phũng thớ nghiệm: Phũng thớ nghiệm vật liệu và kiểm định chất lượng cụng

trỡnh Las-XD1787

Địa chỉ: Sụ 51 Đường Đụng Tỏc, phường Đụng Thọ, TP Thanh Húa

Điện thoại: 0987.461.908

Email: congtymanhhai36@gmail.com

2 Họ tên, chức danh ngời phụ trách Phòng thí nghiệm hiện trờng.

- Ông: Lờ Văn Hoàn Chức vụ: Trởng phòng TN

- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kỹ thuật cụng trỡnh xõy dựng, chứng chỉ quản lý PTN

3 Cán bộ nhân viên Phòng thí nghiệm hiện trờng:

Số năm kinh nghiệm

1 Lờ Văn Hoàn 1990 Kỹ sư kỹ thuật cụng trỡnh xõy dựng TP TNHT 8 năm

2 Hoàng Văn Thắng 1986 TNV thử nghiệm tớnh chất cơ lý của bờtụng và vật liệu chế tạo bờ tụng Nhõn viờn 6 năm

3 Nguyễn Thanh Tựng 1988

Kỹ sư xõy dựng TNV thử nghiệm tớnh chất cơ lý của bờ tụng và vật liệu chế tạo bờ tụng

Nhõn viờn 6 năm

4 Khương Văn Dũng 1987

TNV phương phỏp xỏc định cỏc tớnh chất cơ – lý của đất trong phũng và hiện

trường

Nhõn viờn 4 năm

5 Lờ Văn Mạnh 1987 TNV thử nghiệm tớnh chất cơ lý của

6 Nguyễn Minh Dương 1987 TNV thử nghiệm tớnh chất cơ lý của

Cỏc cỏn bộ thớ nghiệm được bố trớ đảm bảo đủ năng lực thực hiện cỏc phộp thớ

nghiệm trong cỏc lĩnh vực: Đất; bờ tụng và vật liệu xõy dựng; kim loại và mối hàn;

Trang 2

4 Căn cứ lập đề cương thí nghiệm:

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng;

Quyết định số 11/2003/QĐ-BXD về việc ban hành tiêu chuẩn TCXDVN297:2003 “Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng - Tiêu chuẩn công nhận”;

Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xâydựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơngiản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;

Quyết định số 229/QĐ-BXD ngày 24/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng vềviệc công nhận năng lực thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm chuyên ngànhxây dựng mã số LAS-XD1787;

Chỉ dẫn kỹ thuật công trình: Khu thương mại và dân cư A-TM3, phường ĐôngHương, thành phố Thanh Hóa

PHẦN II: XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

1 TẦN SUẤT LẤY MẪU

đánh giá

Ghi chú

+ Khi có yêu cầu của GSKTCĐT

TCVN 7570:06

2

Đá (kiểm tra thành phần hạt, khối

Lượng riờng, khối lượng thể tớch

xốp, độ rỗng gữa cỏc hạt đỏ, hàm

lượng bụi bựn sột, độ hỳt nước và độ

mài mũn Los Angeles)

+ 300 Tấn (200m3) lấy

1 mẫu+ Khi có sự thay đổi vật liệu

+ Khi có yêu cầu của GSKTCĐT

TCVN 7570:06

- Độ ẩm của cốt liệu phải được xác định vào mỗi ngày làm việc và vào khoảng cách không quá 2 giờsau đó trong suốt thời gian làm việc mỗi ngày

3

Xi măng (kiểm tra khối lượng riêng,

khối lượng thể tích, độ dẻo tiêu

chuẩn, thời gian đông kết, độ mịn,

tính ổn định thể tích, cường độ nén

(và uốn nếu có yêu cầu)

+ 400 Tấn lấy 1 mẫu+ Khi có sự thay đổi vật liệu

+ Khi có yêu cầu của GSKTCĐT

TCVN 6260:09

II

Bê tông (cường độ nén (cường độ

chịu uốn, độ mài mòn, chống thấm

nếu có yêu cầu))

1 Với bê tông khối lớn (>1000 m3) + 500m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453:95

Trang 3

TT Tên hạng mục Mật độ kiểm tra Tiêu chuẩn đánh giá Ghi chú

2 Với bê tông khối lớn (<1000 m3) + 250m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453:95

3 Với bê tông móng lớn, móng bệ máy + 100m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453:95

4 Với bê tông kết cấu mỏng + 20m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453:95

5 Với bê tông bơm + 50m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453:95

6 Với bê tông đường + 200m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453:95

III Vữa xây dựng (cường độ nén, (độ dính bám với nền nếu có yêu cầu) + 1 ca lấy 2 tổ mẫu TCVN 4459:87

IV

Thép xây dựng (giới hạn bền, giới

hạn chảy, độ dãn dài, khả năng

chịu uốn)

+ ≤ 50 tấn lấy 9 tổ mẫu+ Mỗi lần nhập thép vềcông trường

TCVN 4453:95TCVN 1651:2018TCVN 6285:97

V Công tác đất

1

Thí nghiệm trong phòng (kiểm tra

thành phần hạt, giới hạn chảy, giới

hạn dẻo, chỉ số dẻo, đầm chặt tiêu

chuẩn, độ ẩm, chỉ số CBR)

+ 10000m3 lấy 1 mẫu+ Khi có yêu cầu của GSKTCĐT

Má vËt liÖu

2

Kiểm tra thành phần hạt, đầm chặt

tiêu chuẩn và các chỉ tiêu cơ lý của

vật liệu (cát đắp nền) trong quá trình

thi công

+ 4000m3 lấy 1 mẫu+ Khi có yêu cầu của GSKTCĐT

3 Độ chặt hiện trường

+ 200-250 m3 (500m2)kiểm tra 1 vị trí

+ Theo sự chỉ định của GSKTCĐT

VII Xi măng, bê tông xi măng

1

Kiểm tra cát dùng trong BTXM

(kiểm tra khối lượng riêng, thành

Kiểm tra cát trong quá trình thi công

(kiểm tra thành phần hạt, Mô đun độ

lớn, hàm lượng bụi bùn sét) + 3 ngày kiểm tra 1 lần TCVN 7570:06

3

Kiểm tra đá dùng trong BTXM (khối

lượng riêng, hàm lượng hạt thoi dẹt,

cường độ chịu nén của đá nguyên

khai, thành phần hạt, hàm lượng bụi

bùn sét, độ mài mòn Los Angeles)

+ Lấy mẫu thí nghiệm ban đầu

+ Khi có sự thay đổi vật liệu

+ Khi có yêu cầu của GSKTCĐT

TCVN 7570:06

4 Kiểm tra đá trong quá trình thi công(hàm lượng hạt thoi dẹt, thành phần

hạt, hàm lượng bụi, bùn sét)

+ 5 ngày kiểm tra 1 lần TCVN 7570:2006

5 Kiểm tra chất lượng BTXM tại trạmtrộn + 1 ca kiểm tra 1 lần

Trang 4

TT Tờn hạng mục Mật độ kiểm tra Tiờu chuẩn đỏnh giỏ Ghi chỳ VIII Gạch đất sột nung (đặc, rỗng)

1

Kiểm tra kớch thước, khuyết tật ngoại

quan, tớnh năng cơ lý (cường độ uốn,

cường nộn, độ hỳt nước)

+ 100.000 viờn lấy 1 tần suất thớ nghiệm (mỗi chỉ tiờu 5 viờn)+ Khi cú sự thay đổi vật liệu

+ Khi cú yờu cầu của GSKTCĐT

TCVN 1451:1998 TCVN 1450:1998

IX Gạch bờ tụng

1

Kiểm tra kớch thước, khuyết tật ngoại

quan, tớnh năng cơ lý (cường độ nộn,

˃2dm3/v: 100.000 viờn + Gạch cú V ≤2dm3/viờn: 200.000viờn

TCVN 6477:2016

Gạchphải

đủ 28ngàytuổi

X Cấp phối đỏ dăm

Kiểm tra khi chấp thuận vật liệu

1

Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật

liệu CPĐD thành phẩm (kiểm tra

thành phần hạt, khối lợng riêng, khối

lợng thể tích, độ ẩm, độ mài mòn Los

Angeles, hàm lợng hạt thoi dẹt, đầm

chặt tiêu chuẩn, Sức chịu tải CBR)

+ 3000m3 kiểm tra 1 mẫu

+ Khi có sự thay đổi vật liệu

+ Khi có yêu cầu của TVGS

TCVN 7572:200622TCN 332-200622TCN 333-2006TCVN 8859:2011

Tạinguồnvậtliệu

Kiểm tra trước khi thi cụng

1

Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý(kiểm

tra thành phần hạt, khối lợng riêng,

khối lợng thể tích, độ ẩm, độ mài

mòn Los Angeles, hàm lợng hạt thoi

dẹt, cờng độ nén của đá gốc)

+ 1000m3 kiểm tra 1 mẫu

+ Khi có sự thay đổi vật liệu

+ Khi có yêu cầu của TVGS

TCVN 7572:200622TCN 332-200622TCN 333-2006TCVN 8859:2011

Tạibãi tậpkết vậtliệu

Kiểm tra múng đường trong quỏ

trỡnh thi cụng và phục vụ nghiệm

thu

2 Thí nghiệm trong quá trình thi công(Kiểm tra thành phần hạt, độ ẩm)

+ 200m3 kiểm tra 1 mẫu

+ Khi có sự thay đổi vật liệu

+ Khi có yêu cầu của TVGS

TCVN 7572:2006TCVN 8859:2011

3 Độ chặt hiện trờng + 800m2 kiểm tra 1 vị

trí/ lớp+ Theo sự chỉ định của

22 TCN 334-06

Trang 5

TT Tên hạng mục Mật độ kiểm tra Tiêu chuẩn đánh giá Ghi chú

6 Xác định nhiệt độ bắt lửa + 1 mẫu/ loại nhựa/ nguồn cung cấp TCVN 7498: 2005

7 Xác định lượng tổn thất sau khi đunnóng ở 1630C trong 5h + 1 mẫu/ loại nhựa/ nguồn cung cấp TCVN 7499: 2005

8 Xác định khối lượng riêng ỏ 250C + 1 mẫu/ loại nhựa/ nguồn cung cấp TCVN 7501: 2005

9 Xác định độ dính bám đối với đá + 1 mẫu/ loại nhựa/ nguồn cung cấp TCVN 7504: 2005

XII Bê tông nhựa

1 Kiểm tra khi chấp thuận vật liệu

2

Kiểm tra chất lượng nhựa đường theo

yêu cầu kỹ thuật quy định trong

TCVN 7493: 2005

+ 1 tổ mẫu/ đợt nhâp

3

Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nhựa

đường lỏng theo yêu cầu kỹ thuật

quy định trong TCVN 8818-1: 2011

+ 1 tổ mẫu/ đợt nhâp VL

TCVN 8818-1 đếnTCVN 8818-5:2005

4 Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đádăm theo yêu cầu kỹ thuật quy dịnh

tại TCVN 8819: 2011

+ 1 tổ mẫu/ đợt nhâp

5

Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng cát

theo yêu cầu kỹ thuật quy dịnh tại

TCVN 8819: 2011

+ 1 tổ mẫu/ đợt nhâp VL

TCVN 7572: 2006AASHTO T1766

Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng bột

đá theo yêu cầu kỹ thuật quy dịnh tại

TCVN 8819: 2011

+ 1 tổ mẫu/ đợt nhâp VL

TCVN 7572: 2006TCVN 4197: 2012

Thí nghiệm trong quá trình sản

TCVN 7572: 2006TCVN 8819: 2011

2 Thành phần hạt, hệ số đương lượng + 1 lần/ 2 ngày làm TCVN 7572: 2006

Trang 6

TT Tên hạng mục Mật độ kiểm tra Tiêu chuẩn đánh giá Ghi chú

cát – ES của cát tại khu vực tập kết việc hoặc 200 m3 TCVN 8819: 2011AASHTO T176

3 Thành phần hạt, chỉ số dẻo của bộtkhoáng tại kho chứa + 1 lần/ 2 ngày làm việc hoặc 50 tấn

TCVN 7572: 2006TCVN 4197: 2012TCVN 8819: 2011

4 Độ kim lún, điểm hóa mềm của nhựađường tại thùng nấu sơ bộ

+ 1 lần/ ngày làm việc TCVN 7493: 2005

TCVN 8818: 2011TCVN 8819: 2011

Kiểm tra tại trạm trộn bê tông

nhựa

1

Thành phần hạt , hàm lượng nhựa, độ

ổn định Marshall, độ rỗng dư, khối

lượng thể tích mẫu BTN trên xe tải

hoặc phễu nhập liệu của amý rải

+ 1 tổ mẫu/ ngày làm việc

TCVN 8860: 2011TCVN 8819: 2011

2

Tải trọng lớn nhất của BTN trên xe

tải hoặc tại phễu nhập liệu của máy

rải

+ 1 lần/ 2 ngày làm việc TCVN 8860-4:2011

3 Các kiểm tra khác theo quy định tại

bảng 11 – TCVN 8819: 2011

Theo quy định tại bảng

11 TCVN 8819: 2011 TCVN 8819: 2011

Kiểm tra trong khi thi công hỗn

hợp bê tông nhựa

1 Khoan mẫu bê tông nhựa để kiểm tra

chiều dày và các chỉ tiêu cơ lý

+ 2500m2 mặt đường kiểm tra 1 tổ 3 mẫu khoan

TCVN 8819:2011

2 Đo modul đàn hồi bằng cần

Belkenman díi vÖt b¸nh xe

+ Kiểm tra 10 điểm/1Km và đo trên toàn tuyến

Trang 7

Toàn bộ các hố móng phải giữ không bị đọng nước mưa, nước chảy tràn, ngậplụt hoặc tác hại do những nguyên nhân khác như bơm nước, tháo nước, thải nước hoặcnguyên nhân khác

2.2 Lấp đất và đầm nén:

Vật liệu để thi công nền đắp có thể là vật liệu khai thác từ mỏ hoặc vật liệu đượcxác định là thích hợp tận dụng từ công tác đào Vật liệu đắp không được lẫn các chấtđộc hại, các chất hữu cơ và đảm bảo độ ẩm thích hợp

3.1 Lấy mẫu: Kiểm tra tất cả các mỏ vật liệu đơn vị thi công dự kiến sử dụng.

- Tần suất lấy mẫu: 4000m3/mẫu/mỏ, mỗi mỏ không ít hơn 2 mẫu

3.2 Vật liệu đắp nền là cát:

Vật liệu đắp nền là cát phải đáp ứng các yêu cầu như qui định trong Bảng 3.2 sau:

Bảng 3.2 Yêu cầu đối với cát đắp nền (cho lớp K95)

Chỉ tiêu A-1-a A-1-b A-2-4 A-2-5 A-3Phần trăm lọt sàng

Chỉ số dẻo (*) 6 max 10 max 40 max

Ghi chú: (*) xác định theo lượng vật liệu lọt sàng 0,425mm (No.40)

3.3 Vật liệu đắp nền là đất:

Đất dùng để đắp lớp nền K95 phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Lấp đất bằng các vật liệu chọn lọc khi đào xung quanh các hố móng tới đúng cao

độ theo yêu cầu thành những lớp không vượt quá độ dày 200mm và phải đầm nén vàgia cố cận thận nếu có yêu cầu hoặc chỉ thị

Trang 8

4 BÊ TÔNG VÀ CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG

Phần chỉ dẫn kỹ thuật này đưa ra các yêu cầu và các phương pháp thí nghiệmkiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu dùng trong bê tông và vữa, kiểm tra tính chất cơ

lý của bê tông và các kết cấu bê tông

Vật liệu

Tất cả các loại vật liệu phải phù hợp với các yêu cầu được qui định dưới đây cũngnhư các mục khác trong Chỉ dẫn kỹ thuật phần này

Vật liệu đưa tới công trường phải được cất giữ và xử lý để giữ được chất lượng và

sự phù hợp cho công trình Ngay cả khi đã được cất giữ và xử lý, vẫn có thể kiểm tra vàthí nghiệm vật liệu lại trước khi được sử dụng cho công trình Vật liệu sẽ được cất giữtại vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra nhanh chóng Trước khi nghiệm thu công trình, tất

cả vị trí tập kết vật liệu sẽ được dọn dẹp sửa sang lại như điều kiện ban đầu bằng chi phícủa Nhà thầu

Các vật liệu không phù hợp với yêu cầu sẽ không được Tư vấn giám sát(GSKTCĐT) chấp thuận và phải di chuyển ngay ra khỏi công trường trừ khiGSKTCĐT có chỉ dẫn khác Những vật liệu đã bị loại bỏ sẽ không được phép sử dụngcho công trình

4.1 Xi măng

Xi măng phải là loại xi măng Porland, phù hợp các yêu cầu của TCVN 2682-1999.Nhãn hiệu xi măng như đã được phê chuẩn sẽ được dùng để sản xuất bê tông cho toàn

bộ gói thầu, trừ khi có văn bản chỉ thị khác

Nguồn cung cấp xi măng phải được sự phê chuẩn của GSKTCĐT tại mọi thờiđiểm, Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ thí nghiệm của nhà sản xuất và bằng chứngchứng tỏ xi măng đã đạt yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật cùng với một giấy ghi ngày thángsản xuất, có xác nhận của ít nhất một Cơ quan độc lập, GSKTCĐT sẽ có quyền loại bỏmột phần hay toàn bộ bất kỳ lần giao xi măng nào nếu thấy không phù hợp với việc sửdụng cho công trình

Xi măng rời được chở đến công trường bằng xe thùng kín, xi măng bao được chởđến công trường trong những bao đóng kín ghi tên nhà sản xuất, loại xi măng, chứngchỉ xuất xưởng, mã số lô, ngày tháng sản xuất Xi măng bao được xếp thành từng đốngkhông quá tám bao Nơi để xi măng là nhà kho chống thấm khô ráo hay các nhà khotạm thời khác được GSKTCĐT chấp thuận Dung tích cất giữ phải tương đương vớikhối lượng bê tông cần đổ lớn nhất Các nhà kho này sẽ được sử dụng dành riêng choviệc cất giữ xi măng, sàn nhà phải được xây cao hơn mặt đất thiên nhiên trong hoặc gầncông trường xây dựng;

Trang 9

Xi măng phải được để cách tường nhà kho ít nhất 1m Các đường đi phụ khác phảiđược bố trí để có thể kiểm tra Các lô xi măng được chuyển đến sau sẽ được cất giữtrong kho tách biệt với lô trước đó và xi măng sẽ được sử dụng theo thứ tự chuyển đến.Bất cứ chuyến hàng xi măng nào bị đóng bánh hay bị hỏng Nhà thầu đều phải di chuyển

ra khỏi công trường bằng chi phí của mình

4.1.1 Lấy mẫu:

+ 400 Tấn lấy 1 mẫu

+ Khi có sự thay đổi vật liệu

+ Khi có sự nghi ngờ của GSKTCĐT

4.1.2 Kiểm tra các tính chất cơ lý:

TT Chỉ tiêu kỹ thuật Phương pháp thí

2 Độ dẻo tiêu chuẩn TCVN 6017:1995

3 Thời gian đông kết: Bắt đầu:

8 Khối lượng riêng TCVN 4030:2003

4.2 Cốt liệu hạt thô (đá dăm)

Cốt liệu thô phải gồm một hoặc hơn một chất sau: đá nghiền, và các vật liệuđược chấp thuận khác với đặc tính tương tự có các hạt bền, cứng và sạch Không được

có hàm lượng các hạt dài, dẹt, chất liệu hữu cơ hoặc các chất có hại khác vượt quá hàmlượng cho phép

Trang 10

Cốt liệu không được phép có lẫn các tạp chất gây phản ứng có hại với kiềm trong

xi măng trong một khối lượng đủ để gây ra việc giãn nở quá mức của bê tông Cốt liệuđược chấp thuận nếu Nhà thầu chứng minh được cốt liệu không có lẫn các tạp chất này

Cốt liệu phải bao gồm các hạt dai, cứng, bền và không bị dính các chất khác.Nhà thầu phải chịu trách nhiệm việc chế biến vật liệu này để đáp ứng các yêu cầu củaChỉ dẫn kỹ thuật Ba mươi ngày trước khi khởi công, Nhà thầu phải xin ý kiếnGSKTCĐT về các nguồn cốt liệu sử dụng để cho phép việc lấy mẫu được tiến hành với

sự có mặt của đại diện GSKTCĐT và Nhà thầu đem thí nghiệm trước khi mang đếnCông trường Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về chất lượng cốt liệu đối với việc sảnxuất bê tông với cường độ qui định trong suốt giai đoạn thi công

Các cốt liệu hạt phải tránh bị lẫn các vật liệu khác và nhiễm bẩn Nếu cốt liệu bịlẫn và nhiễm bẩn bởi các chất khác trong quá trình cất giữ sẽ bị loại bỏ, di chuyển, táichế hoặc thay thế bằng các vật liệu có chất lượng được chấp thuận Các cốt liệu phải đủ

số lượng để đảm bảo không bị gián đoạn trong quá trình đổ bê tông

Đối với bê tông của kết cấu BTCT nên dùng đá có cỡ hạt từ 5mm - 20mm hoặc10mm - 25mm

Nếu bất cứ lúc nào theo ý kiến của GSKTCĐT, có sự thay đổi đáng kể về cấpphối đá, nơi cung cấp đá, GSKTCĐT được phép ngưng đổ bê tông và thiết kế và thửnghiệm một hỗn hợp mới phù hợp các yêu cầu của đá dăm dùng trong bê tông

4.2.1 Lấy mẫu:

+ 300 Tấn (200m3) lấy 1 mẫu+ Khi có sự thay đổi vật liệu+ Khi có sự nghi ngờ của GSKTCĐT

4.2.2 Kiểm tra các tính chất cơ lý: Cốt liệu thô phải có cấp phối đồng đều và đáp ứng

các yêu cầu sau:

TT Chỉ tiêu kỹ thuật Phương pháp thí nghiệm Yêu cầu kỹ thuËt TCVN 7570:06

Trang 11

5 Xác định hàm lượng bụi, bùn, sét TCVN 7572-8:06 Bảng 7.2.2.1

6 Xác định hàm lượng hạt mềm yếu,phong hóa TCVN 7572-17:06 ≤ 10%

7 Xác định độ mài mòn LosAngeles TCVN 7572-12:06 ≤ 50%

8 Xác định cường độ đá nguyên khai TCVN 7572-10:06

Cốt liệu lớn có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp nhiều cỡ hạt hoặc các cỡhạt riêng biệt Thành phần hạt của cốt liệu lớn, biểu thị bằng lượng sót tích luỹ các trênsàng, được quy định trong Bảng 4.2.2

-Chú thích: Có thể sử dụng cốt liệu lớn với kích thước hạt nhỏ nhất đến 3 mm theo thoả thuận.

4.2.2.1 Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn tuỳ theo cấp bê tông, không vượt quá

giá trị quy dịnh trong Bảng 4.2.2.1

Bảng 4.2.2.1 - Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn

Cấp bê tông Hàm lượng bùn, bụi, sét, % khống lượng, không lớn hơn

4.2.2.2 Đá làm cốt liệu lớn cho bê tông phải có cường độ thử trên mẫu đá nguyên khai

hoặc mác xác định thông qua giá trị độ nén dập trong xi lanh lớn hơn 2 lần cấp cường

độ chịu nén của bê tông khi dùng đá gốc phún xuất, biến chất; lớn hơn 1,5 lần cấpcường độ chịu nén của bê tông khi dùng đá gốc trầm tích Đá dùng để sản xuất đá dămcho các loại bê tông mác thấp hơn 60MPa phải có cường độ chịu nén khi bão hoà nước

800 kg/cm2 Không được dùng đá phong hoá để sản xuất đá dăm

Mác đá dăm xác định theo giá trị độ nén dập trong xi lanh được quy định trongBảng 4.2.2.2

Bảng 4.2.2.2 - Mác đá dăm từ đá thiên nhiên theo độ nén dập

Độ nén dập trong xi lanh ở trạng thái bão hoà nước, % khối lượng

Trang 12

Mác đá dăm () Đá trầm tích Đá phún xuất xâm

100 Lớn hơn 11 đến 13 Lớn hơn 16 đến 20 Lớn hơn 11 đến 13

80 Lớn hơn 13 đến 15 Lớn hơn 20 đến 25 Lớn hơn 13 đến 15

4.2.2.3 Sỏi và sỏi dăm dùng làm cốt liệu cho bê tông các cấp phải có độ nén dập trong

xi lanh phù hợp với yêu cầu trong Bảng 4.2.2.3

Bảng 4.2.2.3 - Mác đá dăm từ đá thiên nhiên theo độ nén dập

CÊp bª t«ng §é nÐn dËp ë tr¹ng th¸i b·o hoµ níc,% khèi lîng, kh«ng lín h¬n

4.2.2.4 Độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn thử theo TCVN 7572-12: 2006, không

lớn hơn 50% khối lượng

4.2.2.5 Hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn không vượt quá 15% đối với bê tông

cấp cao hơn B30 và không vượt quá 35% đối với cấp B30 và thấp hơn

4.2.2.6 Tạp chất hữu cơ trong sỏi xác định theo phương pháp so màu, không thẫm hơn

màu chuẩn

Chú thích: Sỏi chứa lượng tạp chất hữu cơ không phù hợp với quy định trên, vẫn có thể

sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu

cơ này không làm giảm các tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông cụ thể

4.3 Cốt liệu hạt mịn (cát)

4.3.1 Lấy mẫu:

+ 200 Tấn (200m3) lấy 1 mẫu+ Khi có sự thay đổi vật liệu+ Khi có sự nghi ngờ của GSKTCĐT

4.3.2 Kiểm tra các tính chất cơ lý:

Cát dùng cho bê tông sẽ gồm cát tự nhiên hoặc cát đập từ đá có các hạt bền, cứng

và sạch, không có các hàm lượng về bụi, bùn, sét, chất liệu hữu cơ và tạp chất vượt quáhàm lượng cho phép hoặc theo chỉ dẫn khác của Kỹ sư tư vấn Cát phải có mô đun độ

Trang 13

lớn không dưới 2,2 Riêng cát dùng cho bê tông mác M60 phải dùng cát có mô đun độlớn từ 2,53,2, không có phản ứng kiềm với xi măng Cát phải có cấp phối đều đặn vàphải đáp ứng các yêu cầu cấp phối cốt liệu mịn Các tính chất của cát tuân thủ theoTCVN 7570:2006

TT Chỉ tiêu kỹ thuật Phương pháp thí nghiệm thuật TCVN 7570:06 Yêu cầu kỹ

- Cát thô: Khi mô đun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3;

- Cát mịn: mô đun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0

Thành phần hạt của cát biểu thị qua lượng sót tích luỹ trên sàng quy định trongbảng 4.3.2.1

4.3.2.2 Cát mịn được dùng để chế tạo bê tông và vữa như sau:

a) Đối với bê tông:

- Cát có mô đun độ lớn từ 0,7  1 (thành phần hạt như bảng 4.3.2.1) có thể được sửdụng chế tạo bê tông cấp  B15 (theo TCXDVN 356: 2005);

- Cát có mô đun độ lớn từ 1,5 đến 2 (thành phần hạt như Bảng 4.3.2.1) có thể được sửdụng chế tạo bê tông cấp từ B15 đến B25

b) Đối với vữa:

- Cát có mô đun độ lớn từ 0,7 đến 1,5 có thể được sử dụng chế tạo vữa mác nhỏ hơn vàbằng M5 (theo TCVN 4314: 2003);

- Cát có mô đun độ lớn từ 1,5 đến 2,0 có thể được sử dụng chế tạo vữa mác M7,5

Trang 14

Chú thích: Việc sử dụng từng loại cát mịn trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế

-kỹ thuật được hướng dẫn cụ thể trong TCXD 127: 1985 “Cát mịn để làm bê tông và vữaxây dựng - Hướng dẫn sử dụng”

4.3.2.3 Cát dùng để chế tạo vữa không được lẫn quá 5% khối lượng hạt có kích thước

lớn hơn 5mm

4.3.2.4 Hàm lượng các tạp chất (sét cục và các tạp chất dạng cục, bùn, bụi và sét) trong

cát được quy định trong bảng 4.3.2.4

4.3.2.5 Tạp chất hữu cơ trong cát khi xác định theo phương pháp so màu, không được

thẫm hơn màu chuẩn

Chú thích: Cát không thoả mãn điều 4.3.2.5 có thể sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểmchứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làm giảm tính chất cơ lýyêu cầu đối với bê tông

Bảng 4.3.2a Cát dùng cho bê tông nặng phải đảm bảo các yêu cầu:

Bảng 4.3.2b Cát dùng trong cấp phối vữa xây

< 7.5 7,5

2 Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không Không

4 Khối lượng thể tích xốp, tính bằng kg/m3, không

Trang 15

5 Hàm lượng muối sunfat, sunfit tính ra SO3 theo %

6 Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính bằng % khối lượng

7 Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm tính bằng % khối

8 Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo PP so mầu,

mầu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Mầu hai Mầu chuẩn

4.4 Nước trộn bê tông và bảo dưỡng

Trừ khi có sự chỉ dẫn khác bằng văn bản của GSKTCĐT, chỉ có nước sạch khônglẫn dầu, muối, axit, kiềm, đường, thực vật hoặc các chất có hại khác cho bê tông mớiđược sử dụng để trộn cấp phối bê tông, bảo dưỡng bê tông và các sản phẩm chứa ximăng khác

GSKTCĐT có thể yêu cầu tiến hành thí nghiệm bất kỳ nguồn nước được sử dụngnào, tại bất kỳ lúc nào

Nếu có yêu cầu của GSKTCĐT phải được kiểm tra nguồn nước theo phương pháp

so sánh với nước cất Phương pháp tiến hành là trộn với một loại xi măng tiêu chuẩn đểkiểm tra độ rắn, thời gian đông kết và cường độ vữa Không sử dụng nguồn nước códấu hiệu của bê tông xi măng đã khô nhưng không rắn chắc, thời gian ninh kết trên dưới

30 phút và cường độ giảm 10% so với hỗn hợp xi măng nước cất

Nước trộn bê tông và vữa phải đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506:2015

4.5 Phụ gia

Phụ gia hóa học trước khi dùng phải thử nghiệm và phải đảm bảo yêu cầu của tiêuchuẩn TCVN 8826:2011

Phụ gia không được chứa Cloride

Khi có 2 hay nhiều phụ gia phối hợp trong hỗn hợp bê tông, sự tương thích phảiđược xác định bằng văn bản của nhà chế tạo

Nhà thầu phải cung cấp cho GSKTCĐT các điểm sau trước khi được chấp thuậncho sử dụng phụ gia:

- Loại có nhãn hiệu sở hữu

- Định lượng tiêu chuẩn và ảnh hưởng của việc định lượng quá cao hay quá thấp

Trang 16

- Tên hóa học và cách thức sử dụng

Mỗi lô phụ gia trước khi đươa vào sử dụng phải có chứng nhận kiểm tra chấtlượng trong đó nói rõ lô hàng đã dược kiểm tra và phân tích chất lượng phù hợp yêucầu của TCVN 8826:2011

4.5 Thiết kế thành phần cấp phối bê tông và vữa

Thiết kế thành phần cấp phối bê tông và vữa được thực hiện theo chỉ dẫn dẫn kỹthuật số 778/1998/QĐ - BXD

Tất cả các loại bê tông đều phải trộn thử và nén mẫu thử nghiệm để kiểm tracường độ trước khi đưa vào sử dụng

Sau khi được GSKTCĐT chấp thuận, Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư, TVTKthiết kế cấp phối và kết quả thí nghiệm bằng văn bản theo tỉ lệ trọng lượng và dựa trêncấp phối thí nghiệm thực hiện với các vật liệu đã được chấp thuận cho sử dụng ở mỗiloại bê tông qui định trong dự án

Việc đổ bê tông chỉ được thực hiện khi Nhà thầu đã nhận được sự chấp thuận bằngvăn bản của GSKTCĐT và không có sự phản đối của TVTK, Chủ đầu tư về thiết kế cấpphối đề xuất

Nhà thầu phải sắp xếp tất cả các công việc trên đây khi có đủ kết quả, số liệu đểGSKTCĐT có đủ thời gian xem xét các thiết kế cấp phối và nếu cần thì thực hiện hoặcyêu cầu tiến hành thí nghiệm bổ sung

Trong trường hợp có thay đổi về đặc điểm hay nguồn cung cấp bất kỳ thành phầnvật liệu nào, thiết kế cấp phối mới phải được nộp để GSKTCĐT thông qua Trong quátrình thi công Dự án, GSKTCĐT có thể lấy mẫu bê tông để kiểm tra xem có đảm bảovới thiết kế cấp phối đã được chấp thuận không

4.6 Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của bê tông

4.6.1 Lấy mẫu:

Nhà thầu phải tiến hành thí nghiệm mẫu bê tông để xác định cường độ thi công.Tất cả các thí nghiệm phải được tiến hành theo sự chấp thuận của GSKTCĐT Nhà thầuphải chịu mọi chi phí liên quan đến việc thu nhận, chọn lọc hoặc lấy mẫu hoặc bộ phậnđược thí nghiệm

Phương pháp lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử để đánh giá chất lượng bêtông tuân thủ theo TCVN 3105:1993

Thí nghiệm các mẫu hình trụ sẽ được tiến hành đối với bê tông thiết kế theo cấp

và cho mỗi một cấp bê tông hoặc cho từng 50m3 bê tông cùng cấp được sử dụng liên tụchoặc theo chỉ dẫn của GSKTCĐT

Trang 17

Lấy mẫu thí nghiệm mẫu lập phương kích thước 15x15x15cm đối với các loại bêtông thiết kế theo mác Các tổ hợp được lấy để thí nghiệm cường độ 7 và 28 ngày Mỗi

tổ hợp 3 mẫu

Ngoài ra cần phải lấy thêm các bộ mẫu thử để quyết định bao giờ có thể tháo dỡcốp pha, bao giờ có thể tiến hành tạo ứng suất trước và bao giờ có thể đem cấu trúc ra

sử dụng

Tuỳ tình hình thực tế Phòng thí nghiệm có thể lấy số lượng tổ hợp mẫu lớn hơn

để phục vụ cho tiến độ thi công của Nhà thầu

đánh giá

Với bê tông khối lớn (>1000 m3) + 500m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453-95Với bê tông khối lớn (<1000 m3) + 250m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453-95Với bê tông móng lớn, móng bệ máy + 100m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453-95Với bê tông kết cấu mỏng + 20m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453-95Với bê tông bơm + 50m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453-95Với bê tông đường + 200m3 lấy 1 tổ mẫu TCVN 4453-95

4.6.2 Xác định cường độ:

4.6.3 Đối với mẫu hình lập phương 15x15x15cm:

- Giá trị trung bình của 3 thí nghiệm 7ngày  75%Rtk

- Giá trị trung bình của 3 thí nghiệm 28 ngày  100%Rtk

4.6.4 Độ sụt

Phương pháp tiến hành kiểm tra độ sụt sẽ tuân theo TCVN 3106-1993

Có thể thực hiện một hoặc nhiều thí nghiệm kiểm tra độ sụt trên mỗi mẻ trộn bêtông tại trạm trộn và tại vị trí bơm bê tông (nếu có) nếu GSKTCĐT yêu cầu và sẽ khôngđược tiến hành thí nghiệm nếu không có sự chứng kiến của GSKTCĐT

Thí nghiệm kiểm tra độ sụt sẽ được tiến hành cho mỗi một kết cấu bê tông riêngbiệt hoặc cho từng 10m3 bê tông được sử dụng liên tục hoặc theo chỉ dẫn củaGSKTCĐT

Có thể sử dụng các mẻ trộn với độ sụt thấp nhất nếu dùng đổ bê tông một cáchhiệu quả Các mẻ trộn độ sụt lớn hơn cho phép sẽ không được chấp thuận

Bê tông có bất cứ các khuyết điểm nào sau đây sẽ bị từ chối:

- Có nhiều lỗ bọng, rã rời hay lỗ tổ ong, bề mặt không nhẵn phẳng, có khuyết tật

- Một mối nối kết cấu được thực hiện ở một vị trí hay theo cách không phù hợp vớichỉ tiêu kỹ thuật này Tại vị trí nối không phẳng phiu, có gờ nối

Trang 18

- Dung sai xây dựng không đạt được

- Cốt thép đã dịch khỏi vị trí chính xác của nó

- Các chi tiết chôn sẵn trong bê tông đã dịch khỏi vị trí chính xác của nó

- GSKTCĐT chỉ ra bê tông có khuyết tật

- Cường độ của bê tông không đạt yêu cầu thiết kế

GSKTCĐT có thể cho phép bê tông đáng lẽ bị từ chối, được giữ để dùng trên các

cơ sở sau đây:

- Đánh giá lại các thông tin thống kê liên quan sức bền của bê tông hay các đặcđiểm công tác khác

- Kiểm tra lại kết cấu

- Thử nghiệm bổ sung khi được GSKTCĐT chấp nhận

- Việc sửa chữa đã được chấp nhận

Khi bê tông bị từ chối, phải loại khối công trình theo quyết định của GSKTCĐT.Nếu bê tông có thể sữa chữa được nhà thầu đệ trình phương pháp sửa chữa choGSKTCĐT và chỉ sửa chữa khi GSKTCĐT chấp thuận

Nếu cường độ bê tông của bất cứ kết cấu nào không đạt, GSKTCĐT có thể chongưng đổ bê tông ở những phần khác của kết cấu mà có thể bị ảnh hưởng bởi phần bêtông bị khuyết tật Việc ngừng đổ bê tông kéo dài cho đến khi các khuyết tật xử lýxong

4.6.5 Kiểm tra phát triển cường độ

Thí nghiệm sự phát triển cường độ của bê tông để xác định cường độ chịu nén của

bê tông đổ tại chỗ cho các trường hợp sau:

- Xác định cường độ chịu nén để cho phép tháo ván khuôn sớm

- Xác định cường độ chịu nén của bê tông trước khi căng kéo

Phương pháp kiểm tra sự phát triển của bê tông phải theo đúng với tiêu chuẩnTCVN 3118-1993

1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 3121-1:03

2 Xác định cường độ uốn và nén của

vữa đã đóng rắn TCVN 3121-11:03

4.7.1 Lấy mẫu

4.7.1.1 Lấy mẫu tại hiện trường:

a) Vữa tươi

Trang 19

* Vữa tươi sản xuất ở trạm trộn: Dùng dụng cụ thích hợp như: môi, thìa xúcbằng théphoặc nhựa cứng, dung tích không nhỏ hơn 1 lít; một số thùng chứa khô, sạch

có nắp đậy kín; bay và dao nề; xẻng, lấy 3 mẫu cục bộ ở lúc bắt đầu, giữa và cuối củaquá trình đổ vữa ra khỏi thùng trộn

* Vữa tươi trên phương tiện vận chuyển: lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 vị trí có độ sâukhác nhau trên phương tiện vận chuyển

* Vữa tươi trộn tại công trường: lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 vị trí khác nhau trong 1 mẻtrộn

b) Vữa khô trộn sẵn: lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 bao chứa khác nhau sao cho mẫu đại diệncho toàn bộ lô

4.7.1.2 Mẫu gộp:

Khối lượng các mẫu đơn được lấy sao cho mẫu gộp từ các mẫu đơn đó có thểtích/khối lượng không nhỏ hơn 20 lít (với vữa tươi) hoặc 15kg (với vữa khô) Các mẫugộp từ vữa khô trộn sẵn được chứa trong bao cách ẩm, các mẫu gộp từ vữa tươi đượcđựng trong các vật chứa không thấm nước đã được lau khô Các vật chứa đảm bảo đượcđậy hoặc buộc kín Các mẫu vữa ngay sau khi lấy tại công trường được đưa về phòngthí nghiệm để thử các chỉ tiêu cần kiểm tra

4.7.2 Chuẩn bị mẫu thử:

Lấy khoảng 2 lít mẫu đã được chuẩn bị theo TCVN 3121-2 : 2003 Trộn đều lạibằng tay từ 10 giây - 20 giây trước khi thử a) Với vữa sử dụng nhiều hơn 50% chất kếtdính thuỷ lực trong tổng khối lượng chất kết dính; đổ mẫu vào khuôn có đáy kim loạilàm 2 lớp, dùng chày đầm mỗi lớp 25 cái đối với khuôn hình lăng trụ và 20 cái đối vớikhuôn hình lập phương Dùng dao gạt vữa cho bằng miệng khuôn Đậy kín khuôn bằngtấm kính và bảo dưỡng mẫu theo thời gian và chế độ quy định ở bảng 4.7.2 b) Với vữa

sử dụng không nhiều hơn 50% chất kết dính thuỷ lực trong tổng khối lượng chất kếtdính; đặt khuôn không đáy lên tấm vật liệu không hút nước, trên tấm đã được phủ 2 lớpvải cotton

Bảng 4.7.2 Thời gian và chế độ bảo dưỡng mẫu

Ngoài khuôn

Ngoài khuôn

1 Vữa có nhiều hơn 50% CKD thuỷ lực 2 ngày 5 ngày 21 ngày

2 Vữa có không nhiều hơn 50% CKD thuỷ lực 5 ngày 2 ngày 21 ngàyChú thích: Nếu sau thời gian trên mẫu vẫn chưa tháo khuôn được thì tiếp tục giữ mẫu trong

Trang 20

khuôn Thời gian giữ mẫu trong khuôn không được lớn hơn 7 ngày

Đổ mẫu vào khuôn làm 2 lớp, dùng chày đầm mỗi lớp 25 cái Dùng dao gạt vữathừa ngang miệng khuôn Đặt 2 lớp vải cotton lên mặt khuôn rồi đặt tiếp theo 6 lớp giấylọc lên lớp vải cotton Đậy tấm kính lên trên lớp giấy lọc Sau đó lật úp khuôn xuống(đáy khuôn lộn lên trên), bỏ tấm kính ra Đặt 6 miếng giấy lọc lên trên lớp vải cotton vàlại đậy tấm kính lên trên Lật lại khuôn về vị trí ban đầu và dùng vật nặng tạo lực đè lênmặt mẫu với áp lực khoảng 26g/cm2, tương đương 5000g Lực đè được duy trì trong 3giờ Sau đó tháo bỏ tải trọng, tấm kính, giấy lọc và miếng vải bên trên mặt khuôn Đậytấm kính và lật lại khuôn để tháo bỏ miếng vật liệu không hút nước, giấy lọc và vải ra.Đậy lại tấm kính lên trên bề mặt khuôn và bảo dưỡng mẫu thử như quy định trong bảng4.7.2

4.7.3 Tiến hành uốn và nén mẫu

4.7.3.1 Thử uốn mẫu:

Mẫu khi được bảo dưỡng như quy định ở bảng 1, được lắp vào bộ gá uốn Mặttiếp xúc với các gối uốn là 2 mặt bên tiếp xúc với thành khuôn khi tạo mẫu Tiến hànhuốn mẫu với tốc độ tăng tải từ 10N/s - 50N/s cho đến khi mẫu bị phá huỷ Ghi lại tảitrọng phá huỷ lớn nhất

4.7.3.2 Thử nén mẫu:

Mẫu thử nén là 6 nửa viên mẫu gãy sau khi đã thử uốn Đặt tấm nén vào giữathớt nén dưới của máy nén, sau đó đặt mẫu vào bộ tấm nén, sao cho hai mặt mẫu tiếpxúc với tấm nén là 2 mặt tiếp xúc với thành khuôn khi tạo mẫu Nén mẫu với tốc độtăng tải từ 100N/s - 300N/s cho đến khi mẫu bị phá huỷ Ghi lại tải trọng phá huỷ lớnnhất

h b

l P

u

Trong đó:

Pu là lực uốn gãy, tính bằng Niutơn;

l là khoảng cách giữa hai gối uốn, tính bằng milimét (10mm);

b, h là chiều rộng, chiều cao mẫu thử, tính bằng milimét (40mm và 40mm)

Kết quả thử là giá trị trung bình cộng của 3 mẫu thử, chính xác đến 0,1N/mm2 Nếu

có một kết quả sai lệch lớn hơn 10% so với giá trị trung bình thì loại bỏ kết quả đó.Khi đó kết quả thử là giá trị trung bình cộng của hai mẫu còn lại

Trang 21

b) Cường độ nén của mỗi mẫu thử (Rn), tính bằng N/mm2, chính xác đến 0,05N/mm2,theo công thức:

Rn=Pn/ATrong đó: Pn là lực nén phá huỷ mẫu, tính bằng Niutơn; A là diện tích tiết diện nén củamẫu, tính bằng milimét vuông Kết quả thử là giá trị trung bình cộng của 6 mẫu thử,chính xác đến 0,1N/mm2 Nếu kết quả của viên mẫu nào sai lệch lớn hơn 15% so vớigiá trị trung bình của các viên mẫu thì loại bỏ kết quả của viên mẫu đó Khi đó kết quảthử là giá trị trung bình cộng của các viên mẫu còn lại

5 THÉP XÂY DỰNG

Mục này bao gồm các quy định, yêu cầu cho việc cung cấp, gia công và lắp đặtcốt thép Ngoài ra còn phải theo đúng quy định trong các bản vẽ hay hướng dẫn trựctiếp của GSKTCĐT

Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải đảm bảo các yêu cầu thiết kế về chủngloại, cường độ Cốt thép thường bao gồm thép tròn trơn và thép có gân phải tuân theotiêu chuẩn TCVN 4453:1995, TCVN 1651-2018

Tất cả các loại cốt thép thường được phân loại như sau:

+ Loại CB240-T: thanh cốt thép trơn có đường kính dưới 40mm, giới hạnchảy đạt 240 N/mm2

+ Loại CB300-T: thanh cốt thép trơn có đường kính dưới 40mm, giới hạnchảy đạt 380 N/mm2

+ Loại CB 300-V: thanh cốt thép vân, đường kính dưới 40mm, giới hạnchảy đạt 300 N/mm2

+ Loại CB 400-V: thanh cốt thép vân, đường kính dưới 40mm, giới hạnchảy đạt 400 N/mm2

+ Loại CB 500-V: thanh cốt thép vân, đường kính dưới 40mm, giới hạnchảy đạt 500 N/mm2

Tất cả cốt thép phải được bảo vệ tránh hư hỏng bề mặt hoặc hư hỏng mang tính

cơ học, tránh gỉ hoặc các nguyên nhân khác kể từ khi nhập hàng cho tới khi lắp đặt cốtthép Cốt thép lưu kho tại công trường phải đặt trên sàn gỗ hoặc không được đặt trựctiếp trên mặt đất, cốt thép phải được che kín

Trong nhà kho, cốt thép phải được xếp trên bệ để cách đất hoặc trên các mễ haygiá đỡ và phải được bảo quản một cách thiết thực tránh những hư hại về cơ học và tránhcho cốt thép bị gỉ Phải đánh dấu và xếp kho sao cho tiện khi cần kiểm nghiệm

Trang 22

Khi đem ra sử dụng, cốt thép không được bị nứt, không bị ép mỏng bẹt đi hoặc bị bámbụi, hoen gỉ, bị rỗ, có dính sơn, dầu, mỡ hay bị các tạp liệu ngoại lai khác bám vào.

+ Tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép

+ Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra

5.2 Lấy mẫu và thí nghiệm

Với mỗi loại đường kính, mỗi loại mác thép trên một lô thép được quy định làdưới 100 tấn lấy 10 mẫu hoặc mỗi lần nhập thép về công trường

Mỗi lô thép khi chở đến công trường nếu có đầy đủ các chứng chỉ sẽ lấy 6 thanhlàm thí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn và 3 mẫu lưu tại phòng thí nghiệm hiện trường Kết quả thí nghiệm được GSKTCĐT chấp thuận mới được phép đưa lô thép đó thicông

- Xác định khối lượng đơn vị

- Kiểm tra cường độ uốn theo TCVN 198:85

- Kiểm tra cường độ kéo theo TCVN 197:2002

Việc đánh giá chất lượng thép được tuân thủ theo TCVN 1651:2008: Thép cốt bêtông cán nóng Một tổ thép đạt yêu cầu khi và chỉ khi mỗi thanh thép đều phải đạt yêucầu như quy định trong tiêu chuẩn này

Trong trường hợp mẫu thép thí nghiệm không đạt yêu cầu kỹ thuật tại bất kỳ thờigian nào, hoặc GSKTCĐT có ý kiến cho rằng mẫu được trình không đúng chất lượnghoặc không được duyệt để sử dụng trên công trường GSKTCĐT có thể yêu cầu Nhàthầu loại bỏ hoàn toàn những bộ phận đã được xây dựng bằng loại thép đó

5.2.1 Thép thanh tròn trơn

5.2.1.1 Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép

Thép thanh tròn trơn có đường kính danh nghĩa đến 10mm được cung cấp dướidạng cuộn hoặc thanh, lớn hơn 10 mm được cung cấp dưới dạng thanh

Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép được nêu trong Bảng5.2.1.1 Theo sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua, có thể sử dụng các thanhthép tròn trơn có đường kính danh nghĩa khác với đường kính nêu trong Bảng 5.2.1.1.Khi có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua, sai lệch cho phép về khối lượng

có thể được thay thế bằng dung sai đường kính

Trang 23

Bảng 5.2.1.1 - Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép đối vớic, kh i lối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép đối với ượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép đối vớing 1 m chi u d i v sai l ch cho phép ều dài và sai lệch cho phép đối với ài và sai lệch cho phép đối với ài và sai lệch cho phép đối với ệch cho phép đối với đối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép đối với ớc, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép đối vớii v i

thép tròn tr nơn

Đường kính thanh

danh nghĩa

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa a Khối lượng 1m chiều dài

b: Khối lượng theo chiều dài = 7,85 x 10-3 x An

c: Sai số cho phép đối với một thanh đơn

R m

MPa

Tính chất dẻo Giá trị qui

Trang 24

Để xác định các tính chất kéo, phải sử dụng diện tích mặt cắt ngang danh nghĩacủa thanh thép.

Mẫu thử được uốn đến góc từ 160o và 180o bằng gối uốn được qui định trongBảng 5.2.1.3

Bảng 5.2.1.3 - Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn đối với thép tròn trơn

5.2.2.1 Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép

Thép thanh vằn có đường kính danh nghĩa đến 10mm được cung cấp dưới dạngcuộn hoặc thanh, lớn hơn 10 mm được cung cấp dưới dạng thanh

Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép được nêu trong Bảng5.2.2.1 Theo sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua, có thể sử dụng các thanhthép tròn trơn có đường kính danh nghĩa khác với đường kính nêu trong Bảng 5.2.1.1.Khi có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua, sai lệch cho phép về khối lượng

có thể được thay thế bằng dung sai đường kính

Bảng 5.2.2.1 - Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép đối với

thép vân Đường kính thanh

danh nghĩa a

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa b Khối lượng 1m chiều dài

Trang 25

c Khối lượng theo chiều dài = 7,85 x 10-3 x An

d Sai số cho phép đối với một thanh đơn

Trang 26

CB400-V 400 570 14 8

Theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua có thẻ lựa chon độ giãn dài A5

trong Agt Nếu không có qui định riêng nên chọn độ giãn dài ứng với lực lớn nhất Agt

Để xác định độ giãn dài tổng ứng với lực lớn nhất, Agt, phải đánh dấu cáckhoảng cách bằng nhau trên chiều dài bất kỳ của mẫu thử Khoảng cách giữa các dấu là20mm, 10mm hoặc 5mm tùy thuộc vào đường kính thanh thép

Để xác định các tính chất kéo, phải sử dụng diện tích mặt cắt ngang danh nghĩacủa thanh thép

Mẫu thử được uốn đến góc từ 160o và 180o bằng gối uốn được qui định trongBảng 5.2.2.3

Bảng 5.2.2.3 - Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn đối với thép tròn trơn

6.1 Lấy mẫu: Điều 5.1 TCVN 6477:2016

Quy định thời gian lấy mẫu: 28 ngày kể từ ngày sản xuất Lấy ngẫu nhiên 10viên ở các vị trí khác nhau đại diện cho lô làm mẫu thử

- Quy định cỡ lô:

+ Gạch có thể tích lớn hơn 10dm3/v: 50.000 viên + 10dm3/v ≥Gạch có kích thước ˃2dm3/v: 100.000 viên + Gạch có kích thước ≤ 2dm3/viên: 200.000 viên

6.2 Phân loại, hình dạng và ký hiệu

Trang 27

6.2.1 Phân loại

6.2.1.1 Theo đặc điểm cấu tạo, gạch bê tông được phân thành gạch đặc (GĐ) và gạch

rỗng (GR)

6.2.1.2 Theo mục đích sử dụng, gạch bô tông được phân thành gạch thường (xây có

trát), gồm gạch đặc thường (GĐt), gạch rỗng thường (GRt) và gạch trang trí (xây khôngtrát), gồm gạch đặc trang trí (GĐtt), gạch rỗng trang trí (GRtt)

6.2.1.3 Theo mác gạch, gạch bê tông được phân thành các loại M3,5; M5,0; M7,5;

+ Gạch bê tông đặc thường, mác 7,5 MPa, chiều dài 220 mm, chiều rộng 105

mm, chiều cao 60 mm, phù hợp với TCVN 6477:2016 được ký hiệu: 220x105x60-TCVN 6477:2016

GĐt-M7,5-+ Gạch bê tông rỗng trang trí, mác 10,0 MPa, chiều dài 210 mm, chiều rộng 100

mm, chiều cao 60 mm, phù hợp với TCVN 6477:2016 được ký hiệu: 210x100x60-TCVN 6477:2016

GRtt-M10,0-6.2 Yêu cầu kỹ thuật:

Gạch bê tông được sản xuất từ hỗn hợp bê tông cứng dùng cho các công trìnhxây dựng Gạch khi đưa vào sử dụng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đã nêu trongtiêu chuẩn TCVN 6477:2016 (Đối với gạch sản xuất trước năm 2016 thì áp dụng tiêuchuẩn TCVN 6477:2011)

Chiều

cao, h

Mức sai lệch cho phép

Chiều dày thành ở vị trí

nhỏ nhất, t, không nhỏ hơn

Gạch block sản xuất theo công nghệ rung ép

Gạch ống sản xuất theo công nghệ ép tĩnh

Trang 28

CHÚ THÍCH: Có thể sản xuất các loại gạch bê tông có kích thước khác theo yêu cầu của khách hàng.

6.2.2 Yêu cầu ngoại quan

6.2.2.1 Màu sắc của viên gạch trang trí trong cùng một lô phải đồng đều.

6.2.2.2 Khuyết tật ngoại quan được quy định tại Bảng 7.2.2.2.

Bảng 7.2.2.2 - Khuyết tật ngoại quan cho phép

Gạch thường Gạch trang trí

1 Độ cong vênh trên bề mặt, mm, không lớn hơn 3 1*

2 Số vết sứt vỡ ở các góc cạnh sâu (5 ÷ 10) mm, dài (10 ÷ 15)

3 Vết sứt vỡ sâu hơn 10 mm, dài hơn 15 mm Không cho phép

4 Số vết nứt có chiều dài đến 20 mm, không lớn hơn 1 0

5 Vết nứt dài hơn 20 mm Không cho phép

* không áp dụng đối với gạch trang trí có bề mặt sần sùi hoặc lượn sóng

6.2.2.3 Độ rỗng của viên gạch không lớn hơn 65 %.

6.2.3 Yêu cầu về tính chất cơ lý

Cường độ chịu nén, khối lượng, độ hút nước và độ thấm nước của viên gạch

bê tông như quy định trong Bảng 7.2.3

Bảng 7.2.3 - Yêu cầu cường độ chịu nén, độ hút nước và độ thấm nước

Mác gạch

Cường độ chịu nén, MPa Khối

lượng viên gạch, kg, không lớn hơn

Độ hút nước, % khối lượng, không lớn hơn

Độ thấm nước, L/m 2 h, không lớn hơn Trung bình

cho ba mẫu thử, không nhỏ hơn

Nhỏ nhất cho

không trát

Gạch xây có trát

7 MÓNG ĐƯỜNG: LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI I VÀ LOẠI II

Cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN8859:2011 “Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công

và nghiệm thu” do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

7.1 Lấy mẫu: Kiểm tra mỏ vật liệu:

Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát nguồn vật liệu kể cả những mỏ được thể hiệntrong hồ sơ mời thầu hoặc các Nhà cung cấp có đủ năng lực phục vụ cho nhu cầu của

Dự án Các mỏ hoặc Nhà cung cấp này đều phải lập thành hồ sơ, báo cáo cho Tư vấn

Trang 29

giám sát để tiến hành kiểm tra, chấp thuận trước khi vật liệu được khai thác và vậnchuyển tới công trường

- Lấy mẫu: Kiểm tra tất cả các mỏ vật liệu đơn vị thi công dự kiến sử dụng.

- Tần suất lấy mẫu: mỗi mỏ không ít hơn 2 mẫu

7.2 Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật:

* Phân loại: CPĐD dùng làm móng đường được chia làm hai loại: loại I và loại II.

- CPĐD loại I: là cấp phối hạt mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai

- CPĐD loại II: là cấp phối hạt được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, trong đó

cỡ hạt nhỏ hơn 2,36 mm có thể là vật liệu hạt tự nhiên không nghiền nhưng khối lượngkhông vượt quá 50% khối lượng CPĐD Khi CPĐD được nghiền từ sỏi cuội thì ít nhất75% số hạt trên sàng 9,5 mm phải có từ hai mặt vỡ trở lên

* Phạm vi sử dụng các loại CPĐD:

- CPĐD loại I được sử dụng làm lớp móng trên (và móng dưới trên cơ sở xem xét yếu

tố kinh tế, kỹ thuật) của kết cấu áo đường mềm có tầng mặt loại A1, A2 theo 22TCN211-06 hoặc làm lớp móng trên theo 22TCN 274-01

- CPĐD loại II được sử dụng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường có tầng mặt loạiA1 và làm lớp móng trên cho tầng mặt loại A2 hoặc B1 theo 22TCN 211-06 hoặc làmlớp móng dưới theo 22TCN 274-01

- Cả hai loại CPĐD loại I và loại II đều có thể được sử dụng làm lớp móng dưới cho kếtcấu áo đường cứng (bê tông xi măng) và có thể dùng CPĐD loại I để làm lớp móng trêncho mặt đường bê tông xi măng trong trường hợp đường chỉ có xe tải trọng trục nặngdưới 80kN chạy với tổng số lần trục xe thông qua đến hết thời kỳ khai thác sử dụng làdưới 1x106 lần trục tương đương 80kN

Yêu cầu kỹ thuật đối với cấp phối đá dăm

7.2.1 Thành phần hạt của vật liệu CPĐD:

7.2.1.1 Thành phần hạt của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 7.2.1.

7.2.1.2 Việc lựa chọn loại CPĐD (theo cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax) phải căn cứ vàochiều dày thiết kế của lớp móng và phải được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế kết cấu áođường và chỉ dẫn kỹ thuật của công trình:

a) Cấp phối loại Dmax = 37,5 mm thích hợp dùng cho lớp móng dưới;

b) Cấp phối loại Dmax = 25 mm thích hợp dùng cho lớp móng trên;

c) Cấp phối loại Dmax = 19 mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng cường trên cáckết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo

Bảng 7.2.1 Th nh ph n h t c a c p ph i á d mài và sai lệch cho phép đối với ần hạt của cấp phối đá dăm ạt của cấp phối đá dăm ủa cấp phối đá dăm ấp phối đá dăm ối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép đối với đ ăm

Trang 30

Kích cỡ mắt sàng

vuông (mm)

Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng

7.2.2 Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD

Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 7.2.2

Bảng 7.2.2 Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

thí nghiệm Loại I Loại II

1 Độ hao mòn Los - Angeles của cốt

liệu (LA), %  35  40 TCVN 7572-12:2006

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt

K98, ngâm nước 96 giờ, %  100 - 22 TCN 332 - 06

1) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng

0,425 mm.

2) Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity Product

3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thínghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5% khốilượng mẫu;

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác địnhcho từng cỡ hạt

Trước khi tiến hành thi công đại trà các lớp CPĐD, đơn vị thi công phải chuẩn

bị, thi công xây dựng một dải đầm thử nghiệm nhằm mục đích xác định khả năng thíchhợp của vật liệu cũng như dây chuyền thiết bị, trình tự thi công dự kiến, diện tích đầmthử nghiệm không nhỏ hơn 500m2

Trang 31

Bề dày của một lớp CPĐD không quá 150mm -:- 180mm (sau khi lèn chặt) Nếu

có các phương tiện lu nặng và qua đoạn rải thử thấy đạt yêu cầu đầm nén thì cho phép

bề dầy một lớp tới 200mm-:-250mm (sau khi lèn chặt)

Nhà thầu chỉ được tiến hành đầm nén khi độ ẩm của vật liệu đảm bảo nằm trongkhoảng từ 3% thấp hơn độ ẩm tối ưu đến 2% độ ẩm tối ưu đã được xác định trongphòng thí nghiệm theo 22 TCN 333-06 (phương pháp II-D)

Tất cả các lớp CPĐD đều phải được lu lèn cho đến khi độ chặt tại thực địa đạt ítnhất là 98% dung trọng khô cực đại, xác định bằng thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩntrong Phòng thí nghiệm (22TCN 333-2006 - Phương pháp II - D)

Việc kiểm tra độ chặt tại hiện trường được xác định theo tiêu chuẩn: 22TCN334-06 - Xác định độ chặt hiện trường bằng phương pháp rót cát

7.2.3 Yêu cầu đối với công tác kiểm tra, nghiệm thu

7.2.3.1 Quy định về lấy mẫu vật liệu CPĐD phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu chất

lượng vật liệu và lớp móng CPĐD

7.2.3.2 Mật độ lấy mẫu, thí nghiệm được quy định trong Quy trình này là tối thiểu 7.2.3.3 Để phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiếu lấy mẫu tại hiện

trường để thí nghiệm được quy định tại Bảng 7.2.3.3

Bảng 7.2.3 Yêu c u kh i lần hạt của cấp phối đá dăm ối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép đối với ượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép đối vớing t i thi u l y m u l y t i hi n trối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép đối với ếu lấy mẫu lấy tại hiện trường ấp phối đá dăm ẫu lấy tại hiện trường ấp phối đá dăm ạt của cấp phối đá dăm ệch cho phép đối với ườngng

Cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax = 37,5mm Dmax = 25mm Dmax = 19 mmKhối lượng mẫu tối thiểu 200 Kg 150 Kg 100 Kg

7.2.3.4 Mẫu thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạn được thí

nghiệm, kiểm tra Tùy thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy mẫu cóthể được thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:a) Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải bảo đảm lấy trọn vẹn toàn bộ vật liệu xả ra, không được

hố vuông vắn sao cho đủ khối lượng vật liệu theo quy định thành một hố;

đ) Khi lấy vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết toàn

bộ vật liệu theo chiều dày kết cấu

Ngày đăng: 30/08/2023, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2.2 -  Thành phần hạt của cốt liệu lớ n - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 4.2.2 Thành phần hạt của cốt liệu lớ n (Trang 11)
Bảng 4.2.2.3 - Mác đá dăm từ đá thiên nhiên theo độ nén dậ p - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 4.2.2.3 Mác đá dăm từ đá thiên nhiên theo độ nén dậ p (Trang 12)
Bảng 4.3.2a. Cát dùng cho bê tông nặng phải đảm bảo các yêu cầu: - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 4.3.2a. Cát dùng cho bê tông nặng phải đảm bảo các yêu cầu: (Trang 14)
Bảng 5.2.1.2 - Độ bền kéo đối với thép tròn trơn Loại thép Giá trị qui định - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 5.2.1.2 Độ bền kéo đối với thép tròn trơn Loại thép Giá trị qui định (Trang 23)
Bảng 5.2.1.3 - Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn đối với thép tròn trơn - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 5.2.1.3 Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn đối với thép tròn trơn (Trang 24)
Bảng 7.2.2. Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 7.2.2. Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD (Trang 30)
Bảng 9.1.1.2 - Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 9.1.1.2 Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) (Trang 36)
Bảng 9.1.1.3 - Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa rỗng (BTNR) - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 9.1.1.3 Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa rỗng (BTNR) (Trang 37)
Bảng 9.1.3 - Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt (BTNC) - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 9.1.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt (BTNC) (Trang 39)
Bảng 9 .2.2 - Các ch  tiêu c  lý quy  nh cho cát ỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm ơn định cho đá dăm - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 9 2.2 - Các ch tiêu c lý quy nh cho cát ỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm ơn định cho đá dăm (Trang 41)
Bảng 9.1.3 - Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt (BTNC) Chỉ tiêu - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 9.1.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt (BTNC) Chỉ tiêu (Trang 49)
Bảng 9.4.1a - Hướng dẫn chuyển đổi kích cỡ sàng trong phòng thí nghiệm về kích - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 9.4.1a Hướng dẫn chuyển đổi kích cỡ sàng trong phòng thí nghiệm về kích (Trang 50)
Bảng 9.5.3.2 - Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 9.5.3.2 Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa (Trang 52)
Bảng 9.5.4 - Kiểm tra tại trạm trộn - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 9.5.4 Kiểm tra tại trạm trộn (Trang 53)
Bảng 9.5.5 - Kiểm tra tại trạm trộn - Đề cương thí nghiệm khu thương mại và dân cư ATM3, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa
Bảng 9.5.5 Kiểm tra tại trạm trộn (Trang 54)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w