Đề tài: Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh cho bệnh nhân nội trú tại Khoa Ngoại bụng và Ngoại Chấn thương của bệnh viện 354 nhằm khảo sát và phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh cho bệnh nhân nội trú 2 Khoa Ngoại bụng và Ngoại Chấn thương của bệnh viện 354; đề xuất được một số giải pháp về sử dụng kháng sinh an toàn phù hợp với điều kiện điều trị tại tuyến bệnh viện loại 2 hiện nay.
Trang 1( Khoá luận tốt nghiệp dợc sỹ đại học 1999 - 2005 )
Cán bộ hớng dẫn khoa học: Thạc sỹ Phan Công Thuần
Hà Nội, 8/2005
Trang 2Đặt vấn đề
- Cùng với nhu cầu về thuốc phòng bệnh và chữa bệnh ngày càng
đa dạng, phong phú, hàng ngàn loại thuốc KS đợc nghiên cứu, sử dụng với nhiều tên gọi khác nhau.
- Thuốc KS đợc biết đến nh một loại thần dợc, bởi tác dụng điều trị bệnh nhiễm trùng Nhiều căn bệnh nhiễm khuẩn đã đợc chữa khỏi bằng thuốc KS.
- Việc sử dụng KS cho BN trớc, trong, sau khi phẫu thuật nhằm ngăn chặn quá trình nhiễm khuẩn giữ vai trũ hết sức quan trọng Tuy nhiờn, tại mỗi
BV việc sử dụng cũng cú sự khỏc nhau; vỡ vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Khảo sát tình hình sử dụng thuốc KS cho BN nội trú tại Khoa Ngoại bụng và Ngoại Chấn thơng của BV354”.
Mục tiờu:
1) Khảo sỏt và phõn tớch thực trạng sử dụng thuốc KS cho
BN nội trỳ tại 2 Khoa Ngoại bụng và Ngoại Chấn thơng của BV354.
2) Đề xuất được một số giải phỏp về sử dụng KS an toàn phự hợp với điều kiện điều trị tại tuyến BV loại 2 hiện nay.
Trang 3PhÇn ITæng quan tµi liÖu
1.1 NhiÔm khuÈn ngo¹i khoa vµ dù phßng ®iÒu trÞ.
1.1.1 Nhiễm khuẩn ngo¹i khoa.
- Nhiễm khuẩn ngoại khoa là các trạng thái bệnh lý cục bộ hoặc toànthân do vi khuÈn gây ra khi gặp các điều kiện thuận lợi cho nhiÔm khuÈnphát triển khi sức đề kháng miễn dịch đặc hiệu hoặc không đặc hiệu của cơthể bị giảm sút
- Điều trị nhiễm khuẩn ngo¹i khoa gồm loại bỏ ổ nhiễm khuẩn, sử dụng
KS, nâng cao sức đề kháng của cơ thể
Trang 4PhÇn II
§èi tîng vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM Vµ tHỜI GIAN Nghiªn cøu.
2.1.1 Đối tượng nghiªn cøu
- Đối tượng nghiªn cøu: Là các BN ®iÒu trÞ nội trú, được phÉu thuËt tại hai Khoa: Ngo¹i bông và Ngo¹i ChÊn th¬ng của BV354/Tæng côc HËu cÇn.
®iÒu trÞ nội trú tại hai khoa ngoại.
th¬ng/BV354/Tæng côc HËu cÇn.
Trang 52.2 PHƯƠNG ph¸p Nghiªn cøu.
2.2.1.Phương pháp hồi cứu vµ thống kê:
- Hồi cứu bệnh án của BN
- Thống kê số liệu, số lượng KS sử dụng và không sử dụng
2.2.2 Kỹ thuật lấy mẫu:
- Các bệnh án của BN điều trị nội trú tại 2 Khoa: Ngo¹i bông vµNgo¹i ChÊn th¬ng
- Tiêu chuẩn lựa chọn mẫu: là những BN có nhiÔm khuÈn phải sửdụng KS trong quá trình ®iÒu trÞ
- Tiêu chuẩn loại trừ: Những BN ung thư, BN điều trị ở nơi khácchuyển đến, BN điều trị không đủ theo quy định của phác đồ
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:
Lập phiếu thu thập thông tin các bệnh án của BN ®iÒu trÞ nội trútại hai khoa ngoại
Trang 62.2.4 Các chỉ tiêu nghiªn cøu:
2.2.4.1 Đặc điểm của tổn thương và các yếu tố liên quan
- Tỷ lệ BN theo lứa tuổi, giới tính
- Tỷ lệ BN theo các loại tổn thương: phần mềm, gãy xương, trong ổbụng, ngoài ổ bụng
2.2.4.3 Kết quả ®iÒu trÞ theo từng loại tổn thương
2.2.5 Phương pháp phân tích kết quả:
Tất cả các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê yhọc với phần mềm Epi Info 6.0, Excel
Trang 7TT Tuổi Ngoại bụng Ngoại Chấn thương
3.1.1 Phân bố BN theo lứa tuổi
Các BN tại hai khoa ngoại có độ tuổi từ 15 - 80 tuổi Sự phân bố BNtheo các lứa tuổi như sau
Trang 821-30 chiếm cao nhất, đặc biệt tỷ lệ đó khá cao tại Khoa Ngo¹i ChÊn
do nhiều nguyên nhân phải vào điều trị tại BV
> 70
Trang 93.1.2 Phân bố BN theo giới tính.
Số lượng BN nam và nữ vào hai khoa ngoại điều trị trong 803 bệnh ánkhảo sát được phân bố như sau:
Bảng 3.2. Số lượng, tỷ lệ BN vào điều trị phân theo giới tính
Trang 10Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ BN vào ®iÒu trÞ tại
Khoa Ngo¹i bông phân theo giới tính
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ BN vào ®iÒu trÞ tại Khoa Ngo¹i ChÊn th¬ng phân theo
Trang 11TT Các loại tổn thương Số lượng Tỷ lệ (%) P
bông và Ngo¹i ChÊn th¬ng nơi tiến hành khảo sát, chúng tôi phân chia cácloại tổn thương theo bảng sau:
Trang 12Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ BN theo các loại tổn thương ở 2 khoa ngoại
Nhận xét: trong 803 BN được khảo sát, tổn thương tại hai khoa làtương đương nhau Trong đó, tổn thương trong ổ bụng của Ngoại bụng chiếm
27,5% và tổn thương phần mềm của Ngoại Chấn thương chiếm 26,9% và sựphân bố bệnh nhân theo tổn thương có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Trang 133.2 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC KS.
3.2.1 Các nhóm KS được sử dụng tại 2 khoa ngoại.
Nhận xét: 2 nhóm KS ß-Lactam và nhóm Aminosid được sử dụngnhiều nhất tại hai Khoa NB và NCT
Trang 143.2.2 C¸c nhãm thuèc KS dïng cho Khoa Ngo¹i bông vµ Ngo¹i ChÊn th¬ng cña BV354.
5 nhãm KS sử dụng phổ biến nhất:
1 Nhãm -lactam:
- Ph©n nhãm Penicilin: Ampicilin, Amoxycilin.
- Ph©n nhãm Cephalosporin: Cephalexin, Cefuroxim Cefotaxim, Ceftriaxon, Ceftazidin.
2 Nhãm Aminosid: Gentamicin,Tobramycin,Amikacin.
3 Nhãm Lincosamid: Lincocin.
4 Nhãm Quinolon: Pefloxacin, Ciprofloxacin,Nofloxacin
5 Nhãm 5-Nitro-imidazol: Metronidazol
Trang 153.2.3 Lùa chän KS theo lo¹i tæn th¬ng.
tổn thương tại 2 khoa ngoại của BV
Trang 16ß-lactam + Lincomycin + Aminosid 1 0,2
3.2.4 Các cách sử dụng KS theo loại tổn thương tại 2 khoa ngoại
3.2.4.1 Các cách sử dụng KS theo loại tổn thương.
Bảng 3.7. Các cách sử dụng kháng sinh theo loại tổn thương
Nhận xét:
- Các cặp phối hợp KS trong ĐT ngoại khoa chủ yếu là nhóm:
+ ß-Lactam kết hợp với KS nhóm Aminosid: phần mềm 30,3 %; gãy xương
36,9 %; trong ổ bụng 27,4 %; ngoài ổ bụng 34,3 %.
+ ß-Lactam với nhóm Nitroimidazol: trong ổ bụng 21,2 %; ngoài ổ bụng 3 %.
- Sự phối hợp này là hợp lý vì tăng cường hiệu quả diệt khuẩn.
Trang 173.2.4.2 Cỏc cỏch sử dụng KS trong Khoa Ngoại bụng và NgoạiChấn thơng.
H ỡnh 3.7. Biểu đồ tỷ lệ cỏc kiểu
phối hợp KS tại Khoa NB
Nhận xột: Xu hướng phối hợp 2 KS ở 2 khoa tương đương nhau.
H ỡnh 3.8. Biểu đồ tỷ lệ cỏc kiểu phối hợp KS tại Khoa NCT
Cỏch sử dụng Ngoại bụng Ngoại chấn thương
6,50%
93,50%
Dùng đơn thuần
1 kháng sinh Kết hợp 2 kháng sinh
Trang 183.2.4.3 Cách sử dụng KS theo loại tổn thương.
Bảng 3.9. Cách sử dụng kháng sinh theo loại tổn thương
phương thức dùng KS phối hợp mà chủ yếu là phối hợp 2 KS theo cácloại tổn thương
Trang 193.2.4.4.Tỷ lệ sử dụng và không sử dụng KS theo từng loại tổnthương.
Bảng 3.10. Tỷ lệ sử dụng và không sử dụng KS theo từng loại tổn thương
Theo loại tổn thương Số bệnh án
Dùng kháng sinh Không dùng kháng sinh
Trang 20Hình 3.9. Biểu đồ tỷ lệ BN sử dụng KS theo các loại tổn thương
Nhận xét: Tỷ lệ dùng KS ở loại tổn thương trong ổ bụng lớn nhất(32,1%) so với các loại tổn thương khác
Trang 21Vị trí tổn thương Loại kháng sinh
Phần mềm (n = 209)
Gãy xương ( n = 173)
Trong ổ bụng (n = 221)
Ngoài ổ bụng (n = 85)
ß-lactam và Aminosid được sử dụng nhiều nhất ở 4 loại tổn thương để dự phòng trước PT: Phần mềm ( 41,6 %); gãy xương ( 65,3 %); trong ổ bụng ( 39,4 %); ngoài ổ bụng( 56,4 %).
Trang 22Đường dùng Ngoại bụng Ngoại chấn thương
3.2.4.6 Đường dùng KS tại hai khoa
Bảng 3.12 Đường dùng KS theo hai chuyên khoa
KS tại Khoa Ngo¹i bông
5,23%
39,22%
55,50%
Uèng Tiªm Phèi hîp
Trang 23Số lần chuyển KS Phần mềm Gãy xương Trong ổ bụng Ngoài ổ bụng
3.2.5 ChuyÓn kh¸ng sinh trong ®iÒu trÞ.
Bảng 3.13. Số lần chuyển KS trong điều trị
Hình 3.12. Biểu đồ tỷ lệ BN không chuyển KS trong quá trình ®iÒu trÞ
Trang 243.2.6 Thời gian dùng KS theo các nhóm tổn thương.
Trang 253.2.7 Kết quả điều trị:
- Tỷ lệ BN chuyển viện tại hai khoa: 15 BN (1,87%) Đây là những BNnặng có biến chứng phức tạp
- Tỷ lệ BN khỏi hoàn toàn ra viện: 788 BN (98,13%)
- Không có BN nào tử vong
- Số ngày BN nằm ®iÒu trÞ trung bình theo loại tổn thương:
Nhận xét: Số ngày nằm ®iÒu trÞ trung bình của nhóm BN có tổn thươngtrong ổ bụng là dài nhất (12,8 ± 6,3) ngày
Loại tổn thương Ngày nằm điều trị trung bình
Trang 263.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT BƯỚC ĐẦU VỀ SỬ DỤNG KS.
Từ những kết quả bước đầu trờn, cho phộp chỳng tụi đề xuất một sốgiải phỏp bước đầu về sử dụng KS ở tuyến BV loại 2 hiện nay như sau:
1 Để trỏnh tỡnh trạng lạm dụng dựng KS trong điều trị dẫn đến hiệntượng khỏng KS, cần thận trọng khi quyết định sử dụng hay khụng sử dụng KS.Chỉ sử dụng KS khi đó cú chẩn đoỏn xỏc định bệnh nhiễm khuẩn hoặc cú nguy
2.Nờn làm KS đồ đối với cỏc trường hợp phẫu thuật phức tạp và tiờnlượng phải dựng KS dài ngày
3 Phải lựa chọn đường dựng hợp lý cho từng trường hợp mớiphỏt huy cao được hiệu quả của KS Mặt khỏc, phải tuõn thủ nghiờmphỏc đồ điều trị Khụng sử dụng KS ôNửa vờiằ, giữa chừng cắt hoặcthay KS tuỳ tiện sẽ dẫn đến sự ôNhờn ằ và “Khỏng” KS của vi khuẩn
4 Trong phẫu thuật, đó vụ trựng tốt vẫn cần dựng KS dựphũng vỡ điều kiện mụi trường của chỳng ta hiện nay, nhất là khu vực
đụ thị sự ụ nhiễm khụng khớ ngày càng gia tăng Do vậy, dựng KS dựphũng trong phẫu thuật là cần thiết./
Trang 27PhÇn IVBµn luËn chung
4.1 NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BN ®iÒu trÞ NỘI TRÚ TẠI 2 KHOA NGOẠI CỦA BV354.
- Kết quả khảo sát cho thấy: BN vào 2 khoa ngoại nhiều nhất ở lứa tuổi
21 - 30 (29,9%) Đây là lứa tuổi năng động và là độ tuổi lao động nên cũngthường xảy ra các tai nạn do nhiều nguyên nhân khác nhau
- Trong 4 loại tổn thương (Phần mềm, Gãy xương, Trong ổ bụng, Ngoài ổbụng), tổn thương trong ổ bụng gặp nhiều nhất (27,4%); thường gặp là: Viêmruột thừa, Sỏi túi mật, U xơ tiền liệt tuyến v v… Đây là những mặt bệnh phổbiến phải tiến hành phÉu thuËt
4.2 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG THUỐC KS TẠI 2 KHOA NGOẠI.
ß-lactam (43,74%) và Aminosid (30,9%)
- Các KS nhóm ß - lactam dùng ®iÒu trÞ trong Khoa Ngo¹i bông chủ yếu
là Cephalosporin thế hệ 2 và thế hệ 3 như: Ceftriaxon, Cefotaxim, Cefuroxim
đó là những KS có phổ kháng khuẩn rộng, có hiệu lực mạnh trên các vi khuÈnGr(-), do đó có tác dụng tốt trong điều trị nhiÔm khuÈn ngoại khoa
- Các KS nhóm Aminosid như:Gentamicin, Amikacin, Tobramycin…chủ yếu được dùng phối hợp với các KS nhóm ß -lactam nhằm tănghiệu quả diệt khuẩn
Trang 28- Tại Khoa Ngo¹i ChÊn th¬ng, việc sử dụng cũng tập trung vào 2nhóm ß-lacatam và Aminosid, trong đó nhóm Aminosid được sử dụng nhiều hơn(45,4%).
- Trong số 803 bệnh án khảo sát, chỉ có 4 BN của Khoa Ngo¹i ChÊn
th¬ng được làm KS đồ Đây là một tỷ lệ làm KS đồ rất khiêm tốn; điều đó chothấy việc chỉ định KS cho BN chủ yếu dựa vào kinh nghiệm hoặc theo phác đồ
®iÒu trÞ là hợp lý
Như vậy, khi lựa chọn KS nếu BN được làm KS đồ thì kết quả ®iÒu trÞ
sẽ cao hơn và việc phải chuyển KS sẽ ít xảy ra hơn
- Vấn đề phối hợp KS cho thấy: Tại hai Khoa Ngo¹i bông và
Ngo¹i ChÊn th¬ng, việc phối hợp chủ yếu là 2 KS, trong đó ở KhoaNgo¹i ChÊn th¬ng có 195 BN tổn thương phần mềm sử dụng 2 KS(93,3%) Đây là cách phối hợp đem lại hiệu quả cao trong ®iÒu trÞ vàngăn ngừa được quá trình nhiÔm khuÈn sau phÉu thuËt - Điều này cũngphù hợp với báo cáo của Trịnh Hồng Sơn và cộng sự của BV Việt - Đức
Trang 30PhÇn VKÕt LUËn
5.1 T×nh h×nh sö dông KS.
ChÊn th¬ng có 688 BN (85,7%) được chỉ định sử dụng KS, gồm 5nhóm: ß – lactam, Aminosid,Lincosamid,Quinolon, 5-Nitro-imidazol.Với
16 dạng hoạt chất và 26 dạng biệt dược,trong đó chủ yếu là 2 nhóm
ß – lactam, Aminosid
KS nhóm ß - lactam tập trung chủ yếu vào các Cephalosporin thế hệ 3
Gentamicin được ưu tiên lựa chọn Riêng Ngo¹i bông thì Metronidazolđược sử dụng nhiều vì thuốc này có tác dụng trên vi khuÈn kỵ khíthường gặp ở các tổn thương trong ổ bụng
♦ Phối hợp 2 KS trong ®iÒu trÞ chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ caotrong tất cả 4 loại tổn thương,chủ yếu là cặp ß – lactam vớiAminosid,tuy nhiên với tổn thương phần mềm thì cặp phối hợpLincosamid với Aminosid vần chiếm tỷ lệ cao(35%)
♦ KS dự phòng được sử dụng với tỷ lệ cao ở tất cả 4 loại tổnthương
5.2 HiÖu qña ®iÒu trÞ.
- Tỷ lệ BN khỏi hoàn toàn ra viện: 788 BN (98,13%)
- Tỷ lệ BN chuyển viện tại hai khoa: 15 BN (1,87%)
- Không có BN nào tử vong
Trang 31Em xin ch©n träng c¶m ¬n
Quý thÇy c« !