Những hiểu biết về ñặc ñiểm sinh học và nuôi thử nghiệm thành công loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides sẽ giúp chúng ta ñề xuất ñược một số biện pháp tác ñộng thích hợp không nhữ
Trang 1-
Bùi Thanh Loan
TÊN ĐỀ TÀI
"BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI
LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES
Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT "
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Buôn Ma Thuột, năm 2009
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
-
Bùi Thanh Loan
TÊN ĐỀ TÀI
"BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI
LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
và nghiên cứu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Trang 5LờI CảM ƠN LờI CảM ƠN
Được sự đồng ý của lãnh đạo Nhà trường, Phòng Sau đại học, Bộ môn Sinh học, tôi đã thực hiện luận văn tốt nghiệp “ Bước đầu tìm hiểu đặc điểm sinh học và nghiên cứu nuôi thử nghiệm bằng hình thức nuôi lồng loài cá Lăng đuôi đỏ- Hemibagrus wyckioides ở Thành phố Buôn Ma Thuột”
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn sinh, Phòng Sau đại học, Phòng Khoa học quan hệ và hợp tác Quốc
tế trường Đại học Tây Nguyên đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, đặc biệt tôi xin gưỉ lòng biết ơn sâu sắc đến tiến sỹ Nguyễn Thị Thu Hè, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Cao đẳng nghề Thanh niên Dân tộc Tây Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được tham gia học tập cũng như nghiên cứu đề tài Tôi xin được gửi lời cám ơn tới các ngư dân xã Hoà Phú thành phố Buôn ma Thuột, người thân trong gia đình, bạn bè đã không ngại khó khăn giúp đỡ tôi trong thời gian làm đề tài
Buôn Ma thuột, ngày… tháng… năm 2009
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1.1.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của cá 6
1.2 Tình hình nghiên cứu cá nước ngọt ở Việt Nam 13
1.2.2 Nghiên cứu về nguồn lợi
và bảo tồn nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam 15 1.2.3 Nghiên cứu về các loại thức ăn của cá 16 1.2.4 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của cá 18 1.3 Nghiên cứu nuôi thử nghiệm và sản xuất giống cá Lăng 20 1.4 Khái quát ñiều kiện tự nhiên và xã hội
1.4.2 Đặc ñiểm dân cư và tình hình nuôi trồng và khai thác thuỷ sản
Chương 2- NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học
của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 28
Trang 72.4.2 Phương pháp nghiên cứu nuôi cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides bằng hình thức nuôi lồng 33
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39 3.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Lăng ñuôi ñỏ
3.2 Kết quả nuôi thử nghiệm loài cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides bằng hình thức nuôi lồng 58
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT
1 CD: Chiều dài
2 KL: Khối lượng
3 CRES: Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm
4 SE : Sai số chuẩn
5 FAO: Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới
6 EN: Nguy cấp ( Endangered)
7 UV: Sắp nguy cấp (Vulnerable)
Trang 98 NT: Sắp bị ñe dọa (Threatened)
9 R: Hiếm (Rare)
10 T: Bị ñe dọa (Threatened)
11 SUFA: Dự án hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, vốn tài trợ của DANIDA (Support to Freshwater Aquaculture)
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, CÁC ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1 Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 26
Hình 2.2 Các chỉ số hình thái của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 29 Hính 2.3 Hệ xương nắp mang của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 30 Hình 2.4.Hai lồng nuôi thử nghiệm cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 33
Hình 3.1 Sông Srepok trong hệ thống sông Mê Kông 42
Trang 10Hình 3.2 Nội quan của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides cái tuổi 3+
Hình 3.3 Dạ dày cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides tuổi 3+ 50
Hình 3.4 Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides ñực và cái tuổi 2+ 54
Hình 3.5 Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides cái tuổi 1+ mang trứng 56
Đồ thị 3.1 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng
Đồ thị 3.2 a Cấu trúc tuổi của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides
Đồ thị 3.2.b Cấu trúc tuổi của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides
Đồ thị 3.3.a Sự tăng trưởng của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides
Đồ thị 3.3.b Sự tăng trưởng của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides
Biểu ñồ 3.1 Phổ thức ăn của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 52
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Trang 11NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI
LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES
Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT "
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Buôn Ma Thuột, năm 2009
Trang 12MỞ ĐẦU
Hệ thống sông suối trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột khá phong phú, phân bố tương ñối ñồng ñều Do ñịa hình dốc nên khả năng giữ nước kém Trong mùa khô mực nước các sông suối lớn thường xuống rất thấp, những khe suối nhỏ hầu như không có nước Vùng sông Srepok thuộc ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột nổi tiếng về các loài cá quí hiếm như: cá Mõm Trâu, cá Lăng, cá Thát Lát, cá Bống tượng trong ñó có một số lượng không nhỏ những loài có tên trong sách ñỏ Việt Nam như: cá Lóc bông
Ophiocephalus micropeltes (Cuver et Valenciennes, 1931), cá Còm Notopterus chitala (Hamilton-Buchanan, 1822), cá Sóc Probarbus jullienssi
(Sauvage, 1880) [12]
Trong số các loài cá ñã và ñang bị khai thác tại sông Srepok thuộc ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột cá Lăng là một trong những giống cá ñược khai thác với trữ lượng rất lớn Trong thống kê về các loài cá nước ngọt Việt Nam của tác giả Nguyễn Văn Hảo, ở Việt Nam có rất nhiều loài cá Lăng như: cá
Lăng nghệ (Mystus sp), cá Lăng ki (Mystus wycki, Bleeker, 1958), cá Lăng vàng (Mystus nemurus, Valencienes, 1839), cá Lăng ñuôi ñỏ (Mystus
wyckioides, Chang và Faux, 1949), cá Lăng hầm (Mystus filamentus, Chang và
Faux, 1949) [6] Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides là một loài cá có
thịt thơm ngon và bổ dưỡng, ít xương nên những món ăn ñược chế biến từ loài
cá này ñược ưa chuộng Chính vì vậy, giá bán trên thị trường cao (giá bán trung bình hiện nay khoảng: 150.000 ñến 250.000 ñồng/kg) Do nhu cầu sử
dụng cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides nhiều, nên chúng ñang bị khai
thác ngày càng kiệt quệ Từ những năm 2000 trở về trước, sản lượng loài cá này còn khá lớn Trong vài năm trở lại ñây, do tình trạng khai thác quá mức,
số người tham gia ñánh bắt ngày càng ñông, nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên quí
Trang 13hiếm này ñã dần cạn kiệt Nghiêm trọng hơn, những người ñánh bắt lại sử dụng các phương tiện
ñánh bắt cá mang tính hủy diệt như: chất nổ, hóa chất, các ngư cụ rí ñiện, vv làm cho sản lượng cá tự nhiên của tỉnh Đăk Lăk nói chung và cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides nói riêng ngày càng suy giảm nghiêm trọng, thậm chí
có nguy cơ bị “xoá sổ” Nếu con người không có biện pháp khai thác và bảo
vệ một cách hợp lí thì trong tương lai không xa các loài cá này có thể sẽ bị tuyệt chủng Muốn bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản nói chung và bảo vệ loài cá
Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides nói riêng, trước hết chúng ta cần phải có
những hiểu biết nhất ñịnh về ñặc ñiểm sinh học của chúng Bên cạnh ñó, việc nuôi thử nghiệm và từng bước ñưa loài cá quí này vào nuôi cũng mang ý nghĩa
vô cùng to lớn Những hiểu biết về ñặc ñiểm sinh học và nuôi thử nghiệm
thành công loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides sẽ giúp chúng ta ñề
xuất ñược một số biện pháp tác ñộng thích hợp không những làm tăng thu nhập cho ngư dân mà còn hạn chế ñược tình trạng khai thác quá mức, giúp bảo
vệ cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides tránh ñược nguy cơ tuyệt chủng
Chính vì lí do ñó, chúng tôi quyết ñịnh chọn ñề tài nghiên cứu là:
“ BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI LỒNG LOÀI CÁ
LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES Ở THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT ”
* Mục tiêu của ñề tài
Thực hiện ñề tài này chúng tôi hy vọng sẽ làm sáng tỏ ñược các vấn ñề sau:
+ Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học cơ bản của loài cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides sống ở ñoạn sông Srepok thuộc ñịa bàn thành phố
Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk
Trang 14+ Xác ñịnh khả năng nuôi loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides
trong lồng với ñiều kiện tự nhiên ao nuôi thuộc ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk
* Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và
thực tiễn cho các nghiên cứu kế tiếp (sinh sản, chuyển giao, ) tạo ñiều kiện
xây dựng các kế hoạch, dự án phát triển nuôi cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus
wyckioides trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk và các tỉnh
lân cận
+ Đề tài thực hiện bước ñầu xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm sinh học
của loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides Việc thử nghiệm thành công
là cơ sở cho công tác tuyên truyền, mở rộng hình thức nuôi lồng loài cá Lăng
ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides trong ngư dân, góp phần giảm áp lực khai
thác loài cá này trong tự nhiên, giúp chúng tránh ñược nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức
* Giới hạn của ñề tài
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và nuôi thử nghiệm cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides là một ñề tài tương ñối rộng và phức tạp
Do ñề tài giới hạn về thời gian nghiên cứu nên chúng tôi tập trung thực hiện những nội dung sau:
Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học cơ bản của cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides: bước ñầu nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, phân bố,
sinh trưởng, sinh sản
Nghiên cứu nuôi thử nghiệm bằng hình thức nuôi lồng loài cá Lăng ñuôi
ñỏ Hemibagrus wyckioides trong thời gian 3 tháng với các ñiều kiện tự nhiên
tại ñịa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁ TRÊN THẾ GIỚI
Trong giới ñộng vật, lớp cá có số lượng loài lớn nhất Chúng vừa ăn các loài ñộng vật và thực vật dưới nước, lại vừa là thức ăn của nhiều loài khác như: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Giáp xác, Da gai, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú, kể cả các loài vi sinh vật … Vì vậy, cá có vai trò rất lớn trong chu trình tuần hoàn vật chất tự nhiên Cá không chỉ là một mắt xích hết sức quan trọng ñối với các chuỗi, lưới thức ăn trong tự nhiên mà từ rất lâu ñã trở thành nguồn thực phẩm vô cùng quan trọng cung cấp Prôtêin, Lipit, vitamin và các khoáng chất… cho con người và nhiều loài vật nuôi Mặt khác, cá còn ñược sử dụng trong nhiều lĩnh vực của ñời sống xã hội
Trong y tế có loài cá ñược sử dụng ñể làm thành phần ñiều chế thuốc chữa bệnh như sản xuất dầu cá, vitamin…, có loài cá ñược sử dụng ñể phòng bệnh cho con người và nhiều loài sinh vật khác
Trong công nghiệp thuỷ sản, nhiều loài cá ñược chế biến thành các sản phẩm có giá trị xuất khẩu, ñem lại lợi nhuận cao
Trong nông nghiệp, cá tạp và các sản phẩm phụ của công nghiệp chế biến cá ñược sử dụng làm phân bón có giá trị dinh dưỡng lớn
Bên cạnh ñó, nhiều loài cá cảnh có ñóng góp nhất ñịnh trong lĩnh vực tham quan giải trí
Các ñề tài nghiên cứu về cá ñã ñược tiến hành từ cách ñây rất lâu và cho ñến thế kỷ XIX, XX phát triển mạnh mẽ Các công trình nghiên cứu ñược công bố ngày càng ña dạng và phong phú thuộc rất nhiều lĩnh vực khác nhau: phân loại, sinh thái, phân bố, sinh sản…
Trang 161.1.1 Nghiên cứu về phân loại cá
Những công trình nghiên cứu về phân loại cá bắt ñầu phát triển mạnh
mẽ từ thế kỷ XIX, XX Những nghiên cứu này ñược tác giả Pravdin [28] ñề cập ñến trong công trình nghiên cứu của ông Điển hình có các công trình của các tác giả nổi tiếng như:
Jordan (1854-1931) giới thiệu khu hệ cá ở Bắc và Trung Mỹ
Boulenger (1851) và Gunther (1899) ñã giới thiệu 6843 loài cá ở Bảo tàng Anh [28]
Đầu thế kỉ XX, các nghiên cứu “Phân loại cá hiện ñại và hoá thạch”,
“Cá nước ngọt của Liên Xô và các vùng lân cận” ñã ñược công bố bởi nhà nghiên cứu Berg (1940, 1950) Kết quả của những công trình nghiên cứu ñó ñã góp phần hoàn thiện về hệ thống phân loại cá [28]
Năm 1996 Rainboth ñã công bố cuốn sách “ Những loài cá sông Mê Kông Campuchia” Cuốn sách này ñã giới thiệu nguồn gốc, sự phân bố, hình ảnh của 216 loài cá trong sông Mê Kông thuộc ñịa phận nước Campuchia [45]
Năm 2002 Prasertwattana và cộng sự, có báo cáo trong Hội nghị về các loài cá trên sông Mê Kông, báo cáo “Khảo sát tình hình nuôi cá lồng dọc theo sông Mê Kông thuộc ñịa bàn hai tỉnh Songkhram, Nakhon Panom Thái Lan”,
ñã giới thiệu nhiều loài cá có trong các nhánh của sông Mê Kông trên lãnh thổ Việt Nam, ñặc biệt báo cáo có mô tả về sự phân bố của loài cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides [42]
Phần mềm Fishbase của FAO ñược ñưa lên website với ñịa chỉ là:
(http://fishbase.org/search.php) là một ñịa chỉ ñược rất nhiều nhà khoa học
nghiên cứu về cá dùng ñể tham khảo Trong trang web này các nghiên cứu trên thế giới ñược cập nhập hàng ngày
Trang 171.1.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của cá
Từ những năm ñầu của thế kỷ XX ñã có nhiều công trình nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học cá ñược công bố
Xác ñịnh tuổi cá
Theo Pravdin những nghiên cứu về tuổi cá ñược tiến hành từ thế kỷ thứ XII, vào thời ñiểm này một số nhà nghiên cứu cá tự nhiên nhận thấy vòng năm trên vẩy cá giống vòng năm của cây và người ta ñã dựa vào ñó ñể xác ñịnh tuổi cá Đến thế kỷ XX những nghiên cứu về tuổi cá mới có cơ sở khoa học [28]
Nghiên cứu xác ñịnh tuổi cá ở Nga (1909-1910) do hai nhà khoa học Xuvoror và Arnolol thực hiện ñã ñược Pravdin giới thiệu trong công trình nghiên cứu của ông Công bố của 2 tác giả này là những công trình nghiên cứu ñầu tiên về tuổi cá
Năm 1927 OKler ñưa ra dấu hiệu chứng minh xương của ñộng vật có vú
có dấu hiệu chứng tỏ tính liên tục và tính chu kỳ và dựa vào ñó chúng ta có thể xác ñịnh ñược tuổi của ñộng vật
Kế thừa nghiên cứu của các tác giả trên, năm 1973 Pravdin ñã xây dựng phương pháp xác ñịnh tuổi cá Theo ông, ñối với những con cá da trơn, có thể dựa vào các xương nắp mang hoặc nhĩ thạch hay còn gọi là ñá tai ñể xác ñịnh tuổi cá Trên xương nắp mang và xương ñá tai của cá có những vòng vân sinh trưởng cắt chéo gần giống ñường vân sinh trưởng trên vẩy của các loài cá có vẩy Một số vân có màu sáng, một số vân khác màu tối Các vân sáng rộng, vân tối hẹp giống như trên vẩy cá Xương ñá tai của cá ñã ñược sử dụng ñể xác ñịnh tuổi cá trong nhiều thập kỷ trở lại ñây bởi vì tốc ñộ lớn của ñá tai ít nhiều tỷ lệ thuận với tốc ñộ lớn của cá, và nó cấu tạo bởi những tầng (vòng) prôtêin và canxi cácbônat nhỏ xen kẽ gọi là vòng năm Vòng năm lớn lên hàng ngày cho nên có thể tính ñược tuổi ngay cả ñối với cá chưa trưởng thành Xác
Trang 18ñịnh sự giảm sinh trưởng hàng ngày rõ ràng nhất là ñối với cá vùng ôn ñới trong mùa ñông, khi ñó sinh trưởng bị chậm lại, hình thành nên những vòng năm rõ ràng Qua nghiên cứu các nhà khoa học khẳng ñịnh: các xương nắp mang, xương hàm, xương vòm miệng, xương ñai vai và cả xương phẳng của
sọ ñều có vân sinh trưởng nhưng vòng vân của xương ñá tai và xương nắp mang vẫn rõ hơn các xương khác [28]
Theo Pravdin ñể quan sát các vân trên xương cá, ta ngâm các xương ñã tẩy sạch trong glixêrin 10 - 15 phút, sau ñó ñun nóng ñể các vòng vân hiện rõ trên xương Cũng có thể quan sát các vân bằng cách lọc những xương cần nghiên cứu ra khỏi cá tươi, luộc chín, loại bỏ các thành phần không cần thiết, rửa bằng nước và dùng bàn chải mềm ñể chải sạch xương và sấy khô ñể quan sát vân [28]
Xác ñịnh hệ số béo của cá
Fulton (1902) ñề ra phương pháp xác ñịnh hệ số béo của cá sau này ñã ñược Clark (1928) kế thừa, sửa ñổi và bổ sung [28]
Theo Fulton và Clack, ñể xác ñịnh hệ số béo của cá dựa vào một trong
hai công thức sau:
W.100 L
Fulton
Công thức Clark (1928):
0 3
W 100 L
Clark
Trong ñó: Q: hệ số béo của cá
L: chiều dài của cá ño từ mút mõm ñến hết tia vây ñuôi dài nhất (mm)
Trang 19W: khối lượng toàn thân của cá (g)
Wo: khối lượng của cá ñã bỏ các nội quan (g)
Phương pháp xác ñịnh mỡ cá ñược nghiên cứu xây dựng bởi tác giả M.L Prozorovxkaia gồm 5 bậc hệ số béo Pravdin ñã trình bày kết quả của nghiên cứu này cụ thể như sau:
Bậc 0: ruột không có mỡ Đôi khi ruột non có một lớp màng trắng mỏng bao phủ Giữa các mấu của ruột non thấy rõ các sợi của màng này
Bậc 1: có một dải mỡ mỏng nằm giữa phần thứ 2 và thứ 3 của ruột non Đôi khi ở mép trên của phần thứ 2 có một dải mỡ rất hẹp, ñứt quãng
Bậc 2: có một dải mỡ tương ñối dầy ở giữa phần thứ 2 và thứ 3 của ruột non Ở mép trên của phần thứ 2 có dải mỡ hẹp liên tục không ñứt quãng Ở mép dưới của phần thứ 3 có chỗ thấy rõ mỡ nằm thành những phần nhỏ riêng biệt
Bậc 3: có dải mỡ rộng nằm giữa phần thứ 2 và thứ 3 của ruột Ở mấu ruột giữa phần thứ 2 và thứ 3 dải này rộng ra Có một dải mỡ rộng ở mép trên của phần thứ 2 và mép dưới của phần thứ 3 Ở chỗ cong thứ nhất của ruột, nếu tính từ phần cuối ñầu có một khối mỡ hình tam giác Ở phần ruột cuối hậu môn, trong ña số các trường hợp ñều có lớp mỡ mỏng
Bậc 4: ruột hầu như hoàn toàn bị mỡ bao phủ, chỉ trừ những chỗ trống qua ñó chúng ta có thể nhìn thấy ruột Đôi khi chúng ta cũng gặp những chỗ trống ấy ở phần thứ 2 của ruột Những u mỡ ở hai bên mấu ruột rất lớn
Bậc 5: tất cả ruột ñều bị phủ một lớp mỡ dày, không có chỗ trống nào Những u mỡ ở hai bên mấu ruột rất lớn [28]
Phương pháp tính tương quan chiều dài và khối lượng của cá
Pravdin là người có công tổng kết các công trình nghiên cứu khoa học
về ngư loại học Trong ñó có giới thiệu phương pháp tính ngược sinh trưởng
về chiều dài hàng năm theo tỷ lệ giữa chiều dài thân và kích thước vẩy, ñược
Trang 20công bố bởi tác giả Lea (1910-1937) Phương pháp tính này ñã ñược Lee sửa ñổi, bổ sung vào năm 1920
Theo Lea (1910), sự sinh trưởng của vẩy cá tỷ lệ thuận với sự sinh trưởng của chiều dài thân cá Dựa vào tỉ lệ tăng trưởng về kích thước vẩy cá qua từng năm, chúng ta có thể xác ñịnh ñược sự tăng trưởng tương ứng về chiều dài thân cá ở các năm tương ứng và sự tăng trưởng về chiều dài trong vòng ñời của cá
Lee (1920) ñã sửa ñổi công thức tính ngược của ELea (1910), ông cho rằng không phải sinh trưởng của chiều dài thân tỉ lệ thuận với bán kính của vẩy mà chỉ có mức tăng của chúng tỉ lệ thuận với nhau khi ñã có một kích thước nhất ñịnh
Hiện nay, phương pháp của Elea (1910-1937) và Rose (1920) vẫn ñược
sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứu về ngư loại học Chỉ khi nghiên cứu loài cá không có vẩy, các nhà nghiên cứu mới sử dụng phương pháp nghiên cứu sinh trưởng khác
Trong sách “Hướng dẫn nghiên cứu cá” của tác giả Pravdin ñã tổng kết công trình nghiên cứu về sinh trưởng cá của hai tác giả Berverton – Holt (1956) Hai nhà nghiên cứu này ñã giới thiệu phương trình tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá Phương trình này ñược các tác giả Võ Văn Phú [25], Huỳnh Thị Châu Ly Na [19] và nhiều tác giả khác áp dụng:
W = a.Lb (1) Trong ñó: W: khối lượng toàn thân của cá (g)
L: chiều dài toàn thân cá (mm)
a, b: các hệ số tương quan
Đây là phương trình ñược sử dụng rộng rãi nhất trong các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Trang 211.1.3 Nghiên cứu về ñặc ñiểm dinh dưỡng
Dinh dưỡng là khâu rất quan trọng trong chu trình sống của cá Thông qua các ñặc ñiểm dinh dưỡng có thể ñánh giá ñược sự phân bố, mức ñộ sinh trưởng và khả năng tái sản xuất của chủng quần cá Ngày nay, nghiên cứu về dinh dưỡng ñược các nhà nghiên cứu rất quan tâm
Vương Nhĩ Khang với công trình “Ngư loại học”, ông ñã giới thiệu các công trình nghiên cứu của rất nhiều nhà nghiên cứu về dinh dưỡng của cá, ñiển hình là: Bogorov (1934), Pillay (1953),…[12]
Tác giả Bogorov năm 1934, ñã giới thiệu cuốn sách “Hướng dẫn thu mẫu và xử lý dữ liệu nghiên cứu về thức ăn cho cá” Đây là một tài liệu quý cho các nhà nghiên cứu cá bởi nó vạch ra các cách thu thập mẫu thức ăn và cách xử lý ñể ñưa ra những nhận ñịnh chính xác về dinh dưỡng của loài cá cần nghiên cứu
Các nhà khoa học không chỉ tìm hiểu về thức ăn của cá mà còn nghiên cứu phương pháp sản xuất ra các loại thức ăn cho chúng Năm 1953 phương pháp nghiên cứu thức ăn cá và sản xuất thức ăn cho cá ñã ñược giới thiệu bởi nhà nghiên cứu Pillay [12]
1.1.4 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh sản
Đối với công tác nghiên cứu về cá, việc nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh sản của cá là vô cùng quan trọng Nghiên cứu về sinh sản giúp phân biệt ñược con ñực, con cái Hiểu rõ về ñặc ñiểm sinh sản của các loài cá có thể ñánh giá ñược sức sinh sản, khả năng tái sản xuất chủng quần, thời gian ñẻ, nơi ñẻ của
cá Nghiên cứu về sinh sản có vai trò quan trọng trong nghiên cứu cá nên ñược các nhà ngư học quan tâm
Pravdin [28] là người có công tổng kết các công trình nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh sản của các nhà ngư loại học, ñiển hình có các công trình sau ñây:
Trang 22Krokhin và Krogiu (1937) ñã nghiên cứu bãi ñẻ trứng của cá Hồi Viễn ñông ở Kamksatka Nghiên cứu ñã nêu lên ñược ñiều kiện thuỷ học ñể ñẻ trứng và bãi ñẻ trứng của loài cá này Theo hai tác giả, cá Hồi lưng gù
(Oncorhynchus gorboscha) ñẻ trứng khi tốc ñộ dòng chảy từ 0,3 ñến 0,6
(mét/giây), ñộ pH không dưới 7
Nghiên cứu về hệ số và chỉ số chín muồi sinh dục ñược thực hiện bởi tác giả Driagin Qua kết quả nghiên cứu của mình ông nhận ñịnh rằng: hệ số chín muồi sinh dục tối ña nói lên ñặc ñiểm của giai ñoạn phát triển mạnh nhất của tuyến sinh dục
Năm 1941, trong công bố kết quả nghiên cứu cá Vền (Abramis brama)
của tác giả Velikokhatko mối quan hệ giữa sức sinh sản với chiều dài khối
lượng và tuổi cá ñã ñược thiết lập Theo ông, cá Vền (Abramis brama) 7 hoặc
8 tuổi có sức sinh sản cao nhất Cá Vền càng lớn tuổi sức sinh sản tương ñối giảm ñi, còn sức sinh sản tuyệt ñối lại tăng lên
Phương pháp nghiên cứu xây dựng bậc thang chín muồi sinh dục của cá ñược công bố bởi tác giả Kixelevits [28] Đây là công trình nghiên cứu ñược coi là sớm nhất về xác ñịnh các giai ñoạn chín của tuyến sinh dục của cá (1923) Theo ông sơ ñồ xác ñịnh ñộ chín của tuyến sinh dục cá gồm 6 giai ñoạn chung cho cả cá ñực và cái
Nghiên cứu xây dựng bậc thang chín muồi sinh dục của cá Rutilus
rutilus và cá Abramis brama ñược thực hiện bởi hai nhà ngư loại học Meien
và Kulaev Công trình nghiên cứu này ñã xây dựng ñược bậc thang chín muồi sinh dục cho cá ñực và cá cái của 2 loài cá trên
Pravdin không chỉ trình bày quan ñiểm về phương pháp nghiên cứu ñộ chín muồi sinh dục của cá, cách xác ñịnh hệ số chín muồi sinh dục mà còn ñề
ra phương pháp thu thập, cố ñịnh tuyến sinh dục và xác ñịnh bãi ñẻ trứng [28]
Trang 23Bên cạnh các nghiên cứu về giai ñoạn chín muồi sinh dục của cá do Pravdin công bố còn có nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học khác cũng nghiên cứu về vấn ñề này như: Lapatxki, Meien và Kulaev… Như vậy, có rất nhiều công trình nghiên cứu xây dựng bậc thang chín muồi sinh dục của nhiều loài cá khác nhau nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào xây dựng ñược một bậc thang chung cho các loài cá Theo Pravdin cần phải công nhận bậc thang tổng hợp ñược xây dựng bởi tác giả Nikolxki (1963) ñể sử dụng cho công tác nghiên cứu ngư loại học của tất cả các loài cá Bậc thang này gồm 6 giai ñoạn như sau:
Giai ñoạn I: cá thể non chưa chín muồi sinh dục
Giai ñoạn II: tuyến sinh dục có kích thước rất nhỏ, mắt thường hầu như không nhìn thấy ñược hạt trứng
Giai ñoạn III: giai ñoạn chín mắt thường nhìn thấy ñược hạt trứng, khối lượng tuyến sinh dục tăng lên rất nhanh, sẹ có màu trắng trong, chuyển sang màu hồng nhạt
Giai ñoạn IV: giai ñoạn chín muồi, trứng và sẹ ñang chín, tuyến sinh dục có khối lượng lớn nhất nhưng khi ấn nhẹ các sản phẩm sinh dục chưa chảy
ra
Giai ñoạn V: giai ñoạn ñẻ trứng, các sản phẩm sinh dục chảy ra khi ấn nhẹ vào bụng cá, khối lượng tuyến sinh dục từ ñầu ñến cuối giai ñoạn ñẻ trứng giảm ñi rất nhanh
Giai ñoạn VI: giai ñoạn sau khi ñẻ, các sản phẩm sinh dục hết và lỗ sinh dục phồng lên, tuyến sinh dục trong dạng túi nhão, ở con cái thường có những trứng sót lại, còn ở con ñực có những tinh tử rớt lại [28]
1.1.5 Nghiên cứu nuôi cá Lăng
Nghiên cứu của các nhà khoa học về các ñặc ñiểm sinh học của cá và nuôi thử nghiệp chúng trong giai ñoạn hiện nay mang ý nghĩa lớn trong việc
Trang 24bảo tồn cũng như phát triển chúng Tại Thái Lan các nghiên cứu tương tự ñã ñược các nhà khoa học quan tâm:
Năm 1996 Kasisuwan và cộng sự thực hiện ñề tài “Nghiên cứu nuôi thử
nghiệm loài cá Lăng vàng Mystus nemurus (Cuv &Val) trong ao ñất ở 2 mật
ñộ khác nhau (2con/m2, 4con/m2) Kết quả cho thấy cá Lăng vàng Mystus
nemurus nuôi thử nghiệm có thể thích ứng ñược với ñiều kiện ao ñất Cá Lăng
vàng Mystus nemurus nuôi trong ao ñất ở mật ñộ 2 con/m2 có năng suất cao hơn mật ñộ 4 con/m2 [41]
Năm 1998 Ratanatriwong và cộng sự ñã giới thiệu bài báo “Nuôi cá
Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides (Chaux and Fang, 1949) trong bể xây xi
măng” Kết quả của quá trình thử nghiệm là cá Lăng ñuôi ñỏ sống ñược trong
bể xây xi măng với ñiều kiện thời tiết, khí hậu, thuỷ văn của Thái Lan [44]
Năm 2007 kết quả nghiên cứu nuôi cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus
wyckioides trong ao ñất ở 3 mật ñộ khác nhau (1 con/m2, 2 con/m2, 4 con/m2) tại tỉnh Yasothon ñược công bố bởi nhà nghiên cứu người Thái Lan: Prangthip Prasertwattana và cộng sự Công trình nghiên cứu ñã khẳng ñịnh ở cả 3 mật
ñộ nuôi: 1 con/m2, 2 con/m2, 4 con/m2 cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus
wyckioides ñều tăng trưởng bình thường Không có sự khác biệt lớn về năng
suất khi nuôi loài cá này trong ao ñất ở 3 mật ñộ khác nhau [43]
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁ NƯỚC NGỌT Ở VIỆT NAM
Việt Nam là một quốc gia có phần lớn các tỉnh tiếp giáp với biển Bên cạnh ñó, hệ thống sông, suối, kênh rạch dày ñặc ñã và ñang ñem lại nguồn lợi thuỷ sản to lớn cho ñất nước Tuy nhiên do chiến tranh triền miên, kinh tế phát triển còn chậm nên kết quả nghiên cứu về cá vẫn còn rất khiêm tốn
Trang 251.2.1 Nghiên cứu về phân loại
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về phân loại cá thường ñược các nhà nghiên cứu thực hiện nhiều hơn so với các nghiên cứu khác
Năm 1972 tác giả Vương Nhĩ Khang [12] công bố cuốn sách “Ngư loại học” Cuốn sách không chỉ giới thiệu kết quả nghiên cứu của nhiều nhà ngư loại học mà còn trình bày hình thái cấu trúc cơ thể cá, chu kỳ sống, môi trường, chủng quần, phân bố ñịa lý …, của nhiều loài cá Công trình ñầu tiên nghiên cứu về phân loại cá nước ngọt của nước Việt Nam là “Nghiên cứu về khu hệ cá Á Châu” ñược công bố năm 1881 bởi tác giả Sauvage Kết quả của công trình nghiên cứu này ñã mô tả một số loài cá ở Đông Dương và mô tả 2 loài mới ở miền Bắc nước ta
Công trình nghiên cứu “Khu hệ cá sông Hương - Huế” năm 1929 của tác giả G Tirant là công trình ñầu tiên nghiên cứu về cá nước ngọt miền Trung Việt Nam Kết quả ñã công bố 70 loài trong ñó có 5 loài cá mới
Nghiên cứu “Định loại các loài cá nước ngọt miền Nam bộ” của tác giả Mai Đình Yên và cộng sự (1992) ñã lập ñược danh sách 255 loài cá nước ngọt Nam bộ [40]
Năm 1993 tác giả Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hương thuộc khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ tỉnh Hậu Giang ñã công bố công trình nghiên cứu “Định loại cá nước ngọt Đồng bằng sông Cửu Long Việt Nam” giới thiệu về rất nhiều loài cá ñặc trưng của ñồng bằng sông Cửu Long, ñặc
biệt có giới thiệu 3 loài cá tự nhiên là: Betta splendens, Betta taeniata và Betta
pugnax ñang ñưa vào nuôi nhân tạo Ngày nay 3 loài cá này trở thành các
loài cá cảnh nổi tiếng, thu lại lợi nhuận cao cho những ngư dân nuôi và bảo vệ chúng [16]
Trang 26Năm 1994 Nguyễn Hữu Dực khi nghiên cứu cá ở các tỉnh Duyên hải Miền Trung và Tây Nguyên ñã công bố 82 loài cá phát hiện ñược ở các sông, suối của các tỉnh Tây Nguyên [4]
Năm 2000 tác giả Nguyễn Thị Thu Hè với công trình nghiên cứu “Điều tra khu hệ cá sông suối Tây Nguyên” giới thiệu 160 loài cá thuộc 81 giống, 10
bộ tìm thấy ở các sông, suối của Tây Nguyên [7]
Năm 2003 tác giả Trần Kiên, Trần Hồng Việt công bố công trình nghiên cứu “Động vật có xương sống cá và lưỡng cư” ñã thống kê các bộ cá có vai trò quan trọng trong ñời sống của con người và có ñộ ña dạng sinh học cao là: bộ
cá Chép (Cypriniformes) có khoảng 276 loài và phân loài, 100 giống, 04 họ chiếm 50,5% số loài cá nước ngọt ñã phát hiện, bộ cá Nheo (Siluriformes) có khoảng 87 loài và phân loài, bộ cá Vược (Perciformes): có khoảng 70 loài và phân loài, bộ cá Bơn (Pneuronectiformes) có khoảng 22 loài và phân loài [13]
Năm 2003 công trình nghiên cứu “Cá khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa” ñược công bố bởi nhóm tác giả của trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học quốc gia Hà Nội gồm: Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Việt Cường, Thạch Mai Hoàng Kết quả nghiên cứu này kết hợp với 2 kết quả nghiên cứu của Nguyễn Kiêm Sơn và Ban quản lí khu bảo tồn, ñã lập ñược danh sách 78 loài và phân loài thuộc 55 giống, 16 họ và 9 bộ [10]
Nguyễn Văn Hảo (2005) khi nghiên cứu “Cá nước ngọt Việt Nam” ñã giới thiệu 3 liên bộ của lớp cá xương (liên bộ cá dạng mang ếch, liên bộ cá dạng suốt, liên bộ cá dạng vược) [6]
1.2.2 Nghiên cứu về nguồn lợi và bảo tồn nguồn lợi thuỷ sản Việt
Trang 27ñặc ñiểm sinh học cơ bản của rất nhiều loài ñộng vật Trong ñó, có 70 loài cá quý hiếm và ñang có nguy cơ tuyệt chủng [11]
Năm 2003 ñề tài “Nghiên cứu hiện trạng và biện pháp bảo vệ, phục hồi một số loài cá hoang dã quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên hệ thống sông Hồng” ñược thực hiện bởi nhóm tác giả Phạm Báu, Nguyễn Đức Tuân, Bùi Đình Đặng và Nguyễn Công Thắng thuộc Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản Kết quả công trình nghiên cứu ñã công bố 4 loại cá quý hiếm có tên khoa
học là: cá Lăng chấm Mystus gutattus (Lacépède, 1803), cá Chiên Bagarius
yarrelli (Sykes, 1839), cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus (Oshima, 1926) và
cá Anh vũ Semilabeo obscous (Lin, 1981) ñang có nguy cơ tuyệt chủng, xếp ở
mức nguy cấp bậc (EN) [2]
Gần ñây nhất, 2007 nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ ñã cho xuất bản cuốn sách “Sách ñỏ Việt Nam phần I- Động Vật” ñược nghiên cứu bởi Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách công bố 418 loài ñộng vật quý hiếm Loài cá Chép gốc, cá Chình nhật, cá Lợ thân thấp, cá Sấu hoa cà
là 4 trong 9 loài ñã ñược xem như tuyệt chủng ở Việt Nam Những loài ñộng vật quý hiếm ñược phân thành 5 nhóm chính: nguy cấp (EN), sắp nguy cấp (UV), sắp bị ñe doạ (NT), hiếm (R), bị ñe dọa (T) So với sách ñỏ Việt Nam ñầu tiên công bố năm 1992, sách ñỏ 2007 có số lượng loài ñộng vật thuộc nhóm rất nguy cấp lên tới 116 loài (năm 1992 chỉ có 71 loài) [3]
1.2.3 Nghiên cứu về các loại thức ăn của cá
Nghiên cứu về thức ăn của cá ñã ñược nhiều tác giả quan tâm Ở Việt Nam ñáng kể là:
Trần Văn Vỹ với công trình nghiên cứu về “Thức ăn tự nhiên của cá” ñã
mô tả những tính chất cơ bản của nước, khái niệm về thức ăn tự nhiên, những
Trang 28loại sinh vật ở nước, ý nghĩa thức ăn, ñồng thời ông cũng ñề xuất những biện pháp bảo vệ và phát triển cơ sở thức ăn tự nhiên của cá [37]
Đặng Ngọc Thanh ñã nghiên cứu về ñộng vật không xương sống ở miền Bắc Việt Nam Năm 1965 ông công bố một số loài giáp xác mới tìm thấy ở miền Bắc Việt Nam trong công trình nghiên cứu “Tôm nước ngọt miền Bắc Việt Nam” Năm 1975 ông ñã lập ñược danh sách các loài tôm cua ở Việt Nam và phân loại chúng Trong các loài tôm ñược giới thiệu có rất nhiều loài
là thức ăn của cá [34]
Các loại thức ăn tự nhiên của cá như: Cyanophyta, Bacillariophyta,
Chlorophyta… ñã ñược tác giả Phạm Hoàng Hộ công bố trong tác phẩm “Tảo học” (1972) Trong tác phẩm, các ñịnh nghĩa về các ngành tảo, hình dạng, cấu tạo, hình ảnh, sự phân bố, tầm quan trọng của rất nhiều loài tảo ñã ñược tác giả Phạm Hoàng Hộ ñề cập ñến Tài liệu này ñã ñược rất nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong phân loại tảo cũng như nghiên cứu về thức ăn của các loài cá
Năm 1978 cuốn sách “Động vật không xương sống” mô tả ñặc ñiểm cấu của các loài phổ biến và chủng loại phát sinh của ñộng vật không xương sống; các thành tựu mới nhất về cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi, lý sinh và hóa sinh, các hướng ứng dụng thực tế ñược cung cấp bởi nhóm tác giả Thái Trần Bái, Hoàng Đức Nhuận,Trần Văn Khang Trong tài liệu này, họ cũng chỉ ra tầm quan trọng của ñộng vật không xương sống ñối với các loài cá ăn tạp và
cá ăn ñộng vật [1]
Năm 2001 các tác giả Nguyễn Xuân Quýnh, Clive Pinder, Steve Tilling thực hiện công trình nghiên cứu: “Định loại các nhóm ñộng vật không xương sống nước ngọt thường gặp ở Việt Nam” và ñã lập ñược danh sách các loài ñộng vật không xương sống thường gặp của Việt Nam Phần lớn các loài ñó là thức ăn tự nhiên của cá [29]
Trang 29Năm 2001, Nguyễn Thị Lệ Thanh thực hiện ñề tài nghiên cứu “Nghiên
cứu thức ăn của loài cá Lúi Osteochilus haseltll” Kết quả cho thấy cá Lúi
Osteochilus haseltll là loài ăn thực vật thuỷ sinh, mùn bã hữu cơ, tảo phù du
Thức ăn ưa thích của loài cá này là thực vật nổi [34]
Tháng 7 năm 2007 trong kỷ yếu Khoa học của Hội thảo toàn quốc Khoa học và Sự sống, tố chức tại Quy Nhơn, Nguyễn Thị Thu Hè ñã công bố
“Thành phần ñộng vật không xương sống cỡ lớn tại các suối thành phố Buôn
Ma Thuột và thị xã Gia Nghĩa” Tác giả ñã mô tả 47 loài ñộng vật không xương sống và khẳng ñịnh vai trò của chúng là thức ăn tự nhiên của ña số các loài cá
1.2.4 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của cá
Mai Đình Yên giới thiệu những ñặc trưng khu hệ cá nước ngọt Việt Nam, ñặc ñiểm sinh học và ý nghĩa kinh tế của các loài cá hệ thống Sông Hồng, sông Cửu Long và cá ao, hồ, ruộng và cá nuôi của Việt Nam trong tác phẩm “ Cá kinh tế nước ngọt Việt Nam” ñược nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật xuất bản vào năm 1983 [38]
Năm 1995 Võ Văn Phú công bố công trình nghiên cứu “Khu hệ cá và ñặc ñiểm sinh học của mười loài cá kinh tế ở hệ ñầm phá Thừa Thiên Huế” [25] giới thiệu về khu hệ cá của tỉnh Thừa Thiên Huế và mô tả các ñặc ñiểm
sinh học của 10 loài cá: Clupanodon punctatus (Schlegel, 1946), Stolephorus
commersonii (Lácepédé 1903), Cyprinus centralus (Nguyen and Mail, 1994), Mugil cephalus (Linnaeus, 1978), Mugil kelaarti (Gunther, 1861), Gerres filamentosus (Cuvier and Valenciennes, 1829), Pelates quadrilinertus (Cuvier
and Valenciennes, 1829), Sparus latus (houttuyn, 1782), Oxyurichthys
tentacularis (Cuvier and Valenciennes, 1837), Siganus guttatus (Bloch, 1787)
Nhiều qui trình nuôi các loài cá kinh tế thương phẩm ñã ñược giới thiệu
tại trang web của Việt Linh (http://www.Vietlinh.com) Năm 2003, trang web
Trang 30này ñã giới thiệu ñề tài nghiên cứu về cá Thát Lát Notopterus notopterus “Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá Thát Lát Notopterus notopterus ” ñược thực hiện
bởi hai tác giả Lê Thị Bình và Ngô Văn Ngọc Trong ñề tài này, tác giả có ñề
cập tới ñặc ñiểm sinh học của loài cá Thát Lát Notopterus notopterus [22]
Năm 2004 Huỳnh Thị Châu Ly công bố công trình nghiên cứu “Nghiên
cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, sinh sản của cá Ngựa Nam Hampla macrolepidota
tại hồ Eakao thành phố Buôn Ma Thuột Tỉnh Đăk Lăk” Kết quả nghiên cứu
ñã xác ñịnh ñược phương trình tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá
Ngựa Nam Hampla macrolepidota W =10-4,176 x L2,7057 , xác ñịnh ñược mùa
sinh sản của cá là từ tháng 6 ñến tháng 9 hàng năm [19]
Phan Đình Phúc khi báo cáo khoa học nghiệm thu ñề tài của chương trình SUFA cũng ñã trình bày kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của tôm
càng ao Macrobrachchium nipponense (De Haan, 1849) ñồng thời thăm dò
khả năng sử dụng tôm càng ao làm ñối tượng nuôi thương phẩm tại Tây Nguyên Trong báo cáo này, tác giả cũng có giới thiệu phương pháp nghiên cứu thức ăn của tôm, cá Đây là một báo cáo ñã ñược khá nhiều nhà nghiên cứu quan tâm [26]
Nguyễn Thị Thu Hè và Phùng Thị Kim Thúy năm 2007ñã công bố kết
quả nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của cá Thát Lát Notopterus notopterus tại
ñịa bàn tỉnh Đăk Lăk Kết quả nghiên cứu tìm ra phương trình tương quan
giữa khối lượng và chiều dài của cá Thát Lát Notopterus notopterus là W =
1,947 x L1,781 Tuổi cá khai thác của loài này trong tự nhiên chưa xác ñịnh, mùa sinh sản từ tháng 4 ñến tháng 5, chúng có khả năng sinh sản sau 1 năm tuổi [8]
Nguyễn Văn Kiểm, Nguyễn Văn Triều năm 2002-2008 ñã thực hiện ñề
tài “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của cá Lăng ki Mystus wyckii” Kết
Trang 31quả giới thiệu những ñặc ñiểm sinh học cơ bản như: ñặc ñiểm phân bố, sinh
trưởng, sinh sản , của cá Lăng ki Mystus wyckii [14]
Các nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của cá còn có thể kể ñến các tác giả Nguyễn Văn Đức nghiên cứu về cá Rô vào năm 2007, Nguyễn Thị Thắng nghiên cứu về cá Bống tượng năm 2008…
1.3 NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM VÀ SẢN XUẤT GIỐNG CÁ LĂNG
Hệ sinh thái nước ngọt ở Tây Nguyên rất ña dạng và phong phú Vùng sông Srepok thuộc ñịa phận thành phố Buôn Ma Thuột là một trong những vùng sinh thái có ñộ ña ñạng sinh học cao, có nhiều giống cá có giá trị kinh tế lớn như: cá Thát Lát, cá Ngựa, cá Lăng, cá Trình, cá Lóc… Trong ñó, cá Lăng
ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides ñược coi là một trong những loài ñặc trưng
Do khai thác chưa hợp lí, chưa kết hợp giữa khai thác với bảo vệ và phục hồi nên những năm gần ñây sản lượng khai thác giảm nhanh chóng, nhiều loài cá
quí hiếm nói chung và cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides nói riêng có
tần số xuất hiện những năm gần ñây giảm hẳn
Những nghiên cứu của các nhà khoa học về cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides trong giai ñoạn hiện nay mang ý nghĩa to lớn trong
việc bảo tồn và phát triển nguồn lợi thuỷ sản Hiện nay nhiều ñề tài nghiên cứu
về giống cá Lăng nói chung và cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides nói
riêng ñã ñược ñăng tải trên các Tạp chí Khoa học và trên các phương tiện thông tin ñại chúng
Năm 2002-2003 qui trình sản xuất cá Lăng vàng Mystus nemurus ñược
công bố bởi hai tác giả Ngô Văn Ngọc và Lê Thị Bình Hiện nay qui trình này ñang ñược ứng dụng ở rất nhiều nơi ñặc biệt là ở Phú Yên, Bến Tre, Ninh Thuận Đến năm 2005, tại trại thực nghiệm thủy sản trường Đại học Nông
Trang 32Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tác giả Ngô Văn Ngọc ñã nghiên cứu, ấp nở
thành công khoảng 5.000 con cá Lăng nghệ Mystus nemurus và ñưa giống vào
nuôi thương phẩm [20]
Năm 2007 Nguyễn Văn Kiểm, Nguyễn Văn Triều thực hiện ñề tài cấp bộ: “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản cá Lăng
(Mystus wyckii) Theo kết quả nghiên cứu này, cá Lăng (M wyckii) hoàn toàn
thành thục sau 4 tháng nuôi vỗ trong ao nước tĩnh với thức ăn là cá tạp và thức
ăn viên có hàm lượng ñạm 35% Tỉ lệ thành thục, hệ số thành thục, sức sinh sản tương ñối, tuyệt ñối của cá Lăng khi nuôi bằng thức ăn cá tạp cao hơn so với các ñặc ñiểm tương ứng của cá nuôi bằng thức ăn viên [15]
Năm 2005-2007 tác giả Lê Thị Bình làm chủ nhiệm ñề tài cấp Bộ
“Nghiên cứu xây dựng qui trình và thử nghiệm sản xuất giống nhân tạo cá Lăng nha” ñã ñược ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất tại Trại thực nghiệm của Trường Đại học Nông Lâm và ñã chuyển giao quy trình công nghệ cho Trung tâm Khuyến ngư và giống Thủy sản An Giang, góp phần bảo vệ nguồn lợi cá Lăng nha ngoài tự nhiên [21], [24]
Tại Đăk Nông, tác giả Hoàng Mạnh Lâm ñã hoàn thành ñề tài “Nuôi thử
nghiệm cá Lăng Mystus nemurus tại ñịa phương Đăk Nông” (2005-2007) Nghiên cứu cho thấy cá Lăng Mystus nemurus có thể sống và sinh trưởng tốt trong ñiều kiện ao nuôi tại huyện Cư Jut , Krông Nô thuộc tỉnh Đăk Nông [18]
Nhìn chung, tại Việt Nam những nghiên cứu về cá ñã có những bước tiến vượt bậc, ngày càng ña dạng và phong phú về ñối tượng nghiên cứu cũng như loại hình nghiên cứu Trong giai ñoạn hiện nay, các nghiên cứu chuyên sâu về ñặc ñiểm sinh học của cá, nuôi thử nghiệm và sản xuất cá giống ñặc
biệt là cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides ñang ñược các nhà nghiên cứu
quan tâm Tuy nhiên tại Buôn Ma Thuột chưa có một công bố nào về ñặc ñiểm
Trang 33sinh học và nghiên cứu nuôi thử nghiệm loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus
wyckioides
Vì vậy, chúng tôi thực hiện ñề tài “Bước ñầu tìm hiểu ñặc ñiểm sinh học và nghiên cứu nuôi thử nghiệm bằng hình thức nuôi lồng loài cá Lăng
ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides ở Thành phố Buôn Ma Thuột” với mong
muốn ñóng góp thêm những dữ liệu về ñặc ñiểm sinh học và ñề xuất hướng
khai thác hợp lí loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides, ñồng thời góp phần ñánh giá khả năng thích nghi của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus
wyckioides trong môi trường nước tĩnh tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh
Buôn Ma Thuột là thành phố trung tâm của Đăk Lăk, có ñộ cao 536 m
so với mực nước biển Phía Nam giáp huyện Krông Ana, phía Bắc giáp huyện
Cư M’gar, phía Đông giáp huyện Krông Păk, phía Tây giáp huyện Buôn Đôn thuộc tỉnh Đăk Lăk và Cư Jut thuộc tỉnh Đăk Nông Buôn Ma Thuột là thành phố nằm ở giữa vùng ñông dân nhất Tây Nguyên, cách Hà Nội khoảng 1.410
km, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 350 km, là một thành phố có vị trí chiến lược, ñặc biệt quan trọng về An ninh Quốc phòng [30]
Địa hình
Thành phố Buôn Ma Thuột là một cao nguyên rộng lớn, từ Bắc xuống Nam có chiều dài trên 90 km, từ Đông sang Tây 70 km Phía Bắc cao gần 800m, phía Nam 400 m, thoải dần về phía Tây còn 300 m Đây là vùng có ñịa
Trang 34hình khá bằng phẳng, ñộ dốc trung bình 3-80 Phần lớn diện tích cao nguyên này là ñất ñỏ Bazan màu mỡ và hầu hết ñã ñược khai thác sử dụng [30]
Khí hậu thời tiết
Do ñặc ñiểm vị trí ñịa lý, ñịa hình nên khí hậu ở Thành phố Buôn Ma Thuột vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt ñới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu
Khí hậu thành phố Buôn Ma Thuột phân hóa thành 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 10 kèm theo gió Tây Nam, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, 8, 9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau, trong mùa này ñộ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng [30]
Nhiệt ñộ trung bình, tốc ñộ gió, hướng gió lượng mưa của thành phố Buôn Ma Thuột ở các tháng trong các năm 2003 ñến 2007 ñược chúng tôi trình bày ở phần phục lục
1.4.2 Đặc ñiểm dân cư, tình hình nuôi trồng, khai thác thuỷ sản của thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột có diện tích khoảng 370 km², gồm 13 phường, 8 xã Diện tích nội thành khoảng 50 km²
Dân số thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 340.000 người, dân số nội thành khoảng 230.000 người, trong ñó có 43.469 người dân tộc thiểu số, sống tại 33 buôn, ñông nhất là người dân tộc Êñê [30]
Trang 35Hình 1.1 Bản ñồ thành phố Buôn Ma Thuột
Diện tích nuôi trồng thủy sản của thành phố Buôn Ma Thuột hiện nay chưa tương xứng tiềm năng và nguồn lực nuôi trồng thuỷ sản của thành phố này Tuy nhiên, sản lượng hàng năm lại khá cao, chủ yếu là do lượng thuỷ sản khai thác có sẵn trong tự nhiên
Vùng sông Srepok thuộc ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột ñang ngày càng trở nên hung dữ và thay ñổi bất thường Đây chính là hậu quả tất yếu của tình trạng phá rừng làm nương rẫy diễn ra lan tràn trên thượng nguồn và dọc hai bên bờ sông Việc khai thác quá mức dòng chảy của sông Srepok và các chi lưu của nó làm ảnh hưởng lớn ñến hệ sinh thái của dòng sông Dọc theo dòng sông, hiện tại ñã có rất nhiều công trình thủy ñiện mọc lên với mật ñộ dày như thủy ñiện Krông Kma (Krông Bông), thủy ñiện Buôn Kuôp (Krông
Trang 36Nô), Đray H'linh 1, Đray H'linh 2 (Cư Jút), Buôn Tou Srah (Lăk), Srepok 3 (Buôn Đôn) Các công trình thủy lợi chặn dòng như Ea Sup thượng, Ea Sup hạ , ñã gây ảnh hưởng nặng nề tới các loài sinh vật thuỷ sinh ñặc biệt là các loài cá
Ngoài ra, tình trạng ñánh bắt cá bừa bãi và bằng các hình thức mang tính hủy diệt dùng xung ñiện, lưới ñiện, lưới vét, thuốc nổ cũng ảnh hưởng lớn ñến các loài cá ở ñây Chất thải từ các khu công nghiệp Hòa Phú (Đăk Lăk), Tâm Thắng (Đắk Nông) cũng góp phần làm cho nguồn lợi thủy sản của dòng sông bị ảnh hưởng
Nhìn chung, do dân số ñông, ñời sống dân cư khó khăn nên tình trạng
khai thác trái phép cá nói chung và cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides
nói riêng trên sông Srepok hiện nay khá phổ biến Rất nhiều người vì nguồn lợi trước mắt ñã khai thác cá bằng các chất mang tính chất huỷ diệt (hình 1.2)
Hình 1.2 Ngư dân rí ñiện ñể khai thác cá
Trang 37Thực trạng suy giảm tài nguyên thuỷ sản của sông Srepok nói chung và vùng sông Srepok thuộc ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột nói riêng cũng ñặt
ra những nhiệm vụ quan trọng cho các nhà khoa học, những người làm công tác nghiên cứu là phải tìm hiểu biện pháp ñể có thể bảo vệ và phục hồi những loài cá quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng Để thực hiện những nhiệm vụ trên trước hết cần tiến hành sớm việc nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và nghiên cứu nuôi thử nghiệm các loài cá quý hiếm, một trong những loài ñó là loài cá Lăng
ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides
Trang 38CHƯƠNG 2 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hình 2.1 Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides
Tên khoa học: Hemibagrus wyckioides, Chanx và Fang,
1949
Họ cá Lăng: Bagridae
Bộ cá Nheo: Siluriformes
Giống cá Lăng: Mystus
Loài: Hemibagrus wyckioides Chaux và Fang, 1949
2.2 VẬT LIỆU VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Trang 39- Kính hiển vi, ñể quan sát ñịnh loại thức ăn trong ruột cá
- Kính lúp dùng ñể quan sát ñường vân trên xương ñá tai, xương nắp mang của cá nhằm xác ñịnh tuổi của chúng
- Giai, lưới, vợt bắt cá, rổ ñựng thức ăn sử dụng khi nuôi thử nghiệm
bằng hình thức nuôi lồng loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides
- Một số vật liệu cần thiết khác: cân ñịnh lượng thức ăn, bút ño pH, sổ ghi chép…
Thời gian
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 07/2008 ñến tháng 09/2009
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của loài cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides bao gồm: ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm phân bố, ñặc
ñiểm sinh trưởng, ñặc ñiểm dinh dưỡng và sinh sản
- Nghiên cứu nuôi thử nghiệm loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus
wyckioides bằng hình thức nuôi lồng tại thành phố Buôn Ma Thuột
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides
2.4.1.1 Thu thập mẫu
Mẫu phân loại: Cùng ngư dân thu thập mẫu ngoài thực ñịa
- Đặt hàng với người dân làm nghề ñánh bắt cá, ra chợ cá, các ñịa ñiểm bán cá dọc sông Srepok thuộc ñịa phận Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk ñể thu thập mẫu Các mẫu ñược cố ñịnh trong formol 5% là những mẫu còn nguyên hình dạng Trên nhãn bình mẫu có ghi tên cá theo tên phổ thông,
Trang 40tên khoa học, tên ñịa phương thu mẫu, ngày thu mẫu, người thu mẫu, ñánh số thứ tự ñể dễ theo dõi
- Các phiếu ñiều tra thu mẫu ghi rõ ngày thu mẫu, người thu mẫu, vị trí thu mẫu, các yếu tố thời tiết, một số yếu tố môi trường của thuỷ vực thu mẫu
- Việc chụp hình, cân khối lượng, ño chiều dài mẫu cá ñược thực hiện khi cá chưa thay ñổi màu sắc, còn tươi và nguyên hình dạng Việc làm này ñược tiến hành ngay tại hiện trường thu mẫu (265 mẫu)
- Các mẫu cá cố ñịnh trong formol 5% sẽ ñược bảo quản, lưu giữ trong phòng thí nghiệm Trường Cao ñẳng nghề Thanh niên Dân tộc Tây Nguyên
Mẫu sinh học: thu mẫu ruột cá của 120 con cá ở các qui cỡ khác nhau
tại các chợ (trực tiếp mổ cá ñể lấy nguyên bộ ruột cá) Sau khi thu ruột cá, quan sát và cân khối lượng, rửa bằng nước và cố ñịnh trong formol 5% ñể làm mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm Các mẫu ruột cũng ñược ñánh số thứ
tự từ nhỏ ñến lớn
2.4.1.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides
a Nghiên cứu về sinh trưởng
Xác ñịnh tương quan về chiều dài và khối lượng của cá
- Xác ñịnh khối lượng bằng cân ñồng hồ có khối lượng khoảng 2 ñến 10kg, sai số cho phép 1mg
- Đo cá bằng thước kẹp, sai số cho phép 0,1mm
- Các chỉ số ño ñếm của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides ñược
thể hiện trong hình 2.2 a,b