1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU VNS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG

19 2,8K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài phân tích này sẽ mang đến cho bạn những bước căn bản để có thể phân tích 1 cổ phiếu và cách xác định có nên đầu tư vào cổ phiếu đó hay không. Cụ thể ở đây giúp bạn phân tích cổ phiếu của CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG. Mã chứng khoán : VNS

Trang 1

KHOA SAU ĐẠI HỌC

-o0o -TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Đề tài: PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU VNS CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG

Hà Nội, tháng 4 năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG 6

1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Ánh Dương 1.2 Tình hình hoạt động SXKD 6

1.3 Định hướng phát triển của công ty ……….6

1.4 Vị thế của công ty troang ngành 7

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 14

2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty 14

2.1.1 Phân tích sự biến động của tài sản………14

2.1.2 Phân tích sự biến động của nguồn vốn……….14

2.1.3 Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận……… 14

2.2 Phân tích các chỉ số tài chính 18

2.2.1 Tỷ số khả năng thanh khoản 20

2.2.2 Tỷ số khả năng họat động của công ty 21

2.2.4 Tỷ số khả năng sinh lời……….24

KẾT LUẬN 21

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SXKD Sản xuất kinh doanh

BCTC Báo cáo tài chính BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCĐKT Bảng cân đối kế toán

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với những thăng trầm của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã đi qua năm 2013 trong bối cảnh áp lực lạm phát tăng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều bất lợi từ mặt bằng lãi suất ở mức cao trong khi Chính phủ thực hiện khá nhất quán chính sách thắt chặt tiền tệ và tài khóa theo tinh thần của Nghị quyết số 11/NQ-CP

Năm 2013 đầy khó khăn đã qua đi nhưng kinh tế vĩ mô trong nước vẫn tiềm ẩn không ít bất

ổn Vừa qua, Chính phủ cũng đã khẳng định định hướng chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá tiếp tục theo hướng chặt chẽ và linh hoạt với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô Với kỳ vọng rằng mục tiêu này sẽ được thực thi một cách kiên quyết và mạnh mẽ; việc tái cấu trúc nền kinh tế nhiều khả năng sẽ được đẩy mạnh thông qua qua các giải pháp tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, tăng hiệu quả đầu tư công, minh bạch

và đơn giản hóa thủ tục hành chính

Những thay đổi trên được đánh giá khá tích cực cho nền kinh tế nhưng có lẽ vẫn là trong dài hạn Dự báo trong ngắn hạn nền kinh tế sẽ có những xáo trộn và thay đổi nhất định, theo đó thị trường chứng khoán có thể phải hứng chịu những tác động xấu không mong muốn nhưng

bù lại điều này là cần thiết cho một nền tảng phát triển bền vững và lâu dài

Nhằm mục tiêu đưa ra các chiến lược đầu tư hiệu quả trên thị trường chứng khoán, qua nghiên cứu và tìm hiểu tôi quyết định tìm hiểu đề tài: “PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU VNS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG” nhằm đưa ra kết luận cá nhân về khả năng phát triển của công ty trong năm 2013 và đánh giá hiệu quả đầu tư nếu nhà đầu tư đầu tư vào

cổ phiếu doanh nghiệp này

Nội dung chính của bài gồm:

Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần Ánh Dương

Phần II: Phân tích Báo cáo tài chính của công ty cổ phần Ánh Dương

Phần III: Kết luận đầu tư/không đầu tư vào cổ phiếu VNS

Trang 5

CHƯƠNG I : TÔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG

1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Ánh Dương

Tên công ty: Công ty cổ phần Ánh Dương

Trụ sở chính: Vinasun Tower 648 Nguyễn Trãi-P.11- Q.5- TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84.8) 38327178

Fax: (84.8) 39526410

Website: http://www.vinasuncorp.VNS

Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103001723 cấp ngày 17/7/2003 cho phép công ty kinh doanh ngành nghề Vận tải bằng xe taxi, kinh doanh du lịch, vé máy bay, kinh doanh địa ốc, bất động sản

Mã chứng khoán: VNS

Sàn niêm yết: Sàn giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh (HoSe)

Vốn điều lệ: từ 8 tỷ VNĐ năm 2003 lên 300 tỷ VNĐ năm 2010

Các mốc lịch sử phát triển của công ty:

Tiền thân của Công ty là Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Lữ hành Tư Vấn Đầu Tư Ánh Dương Việt Nam, được thành lập vào ngày 15/6/1995, với vốn điều lệ là 300 triệu đồng Giấy phép kinh doanh số : 052184 do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp với hoạt động chính là kinh doanh ăn uống và du lịch nội địa .

Ngày 27/01/2003: Dịch vụ Taxi được chính thức đưa vào hoạt động với thương hiệu

VINASUN TAXI.

Ngày 17/7/2003: công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Ánh Dương Việt Nam với vốn

điều lệ là 8 tỷ đồng Giấp phép đăng ký kinh doanh : 4103001723 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư cấp.

Ngày 25/5/2006: công ty tăng vốn điều lệ lên 16 tỷ đồng để đầu tư thêm xe mới cho hoạt

động dịch vụ Taxi.

Tháng 2/2007: công ty phát hành thêm 84 tỷ đồng mệnh giá để tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ

đồng nhằm tái cơ cấu lại nợ vay và đầu tư thêm xe trong năm 2007.

Trang 6

Tháng 10/2007: công ty phát hành thêm 70 tỷ đồng mệnh giá cho các nhà đầu tư lớn, tăng vốn điều lệ của Công ty lên 170 tỷ đồng để :

- Đầu tư 600 đến 800 xe Toyota để kinh doanh Taxi.

- Đầu tư dự án Cao ốc Vinasun Tower tại 26-28-30-32 Thủ Khoa Huân Quận I, Tp HCM (Diện tích đất: 680 m2 ).

- Đầu tư Chung cư 103 Trương Đình Hội Quận 8, Tp HCM (Diện tích đất : 2.659 m2.

- Đầu tư dự án Trung tâm Thương mại Tản Đà (Diện tích đất: 1.200 m2)

Năm 2008:

- Vinasun đã trở thành 1 trong những hãng taxi sở hữu số đầu xe lớn nhất TP.HCM, cùng với 2203 chiếc, 55 đội xe và 6196 tài xế.

- Mở rộng thêm địa điểm hoạt động ở Đồng Nai, ngoài 1300 điểm tiếp thị tại TP.HCM.

- Vinasun chính thức phát hành cổ phiếu.

Năm 2009:

- Ngày 28/10 phát hành thêm 3 triệu cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ 170 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng

- Vinasun đạt thương hiệu taxi hàng đầu được người tiêu dùng bình chọn.

- Số lượng xe: 2793 xe cùng 60 đội và hơn 6000 tài xế

- Đạt doanh thu: 1068,602 tỷ VNĐ.

- Lợi nhuận sau thuế: 107,46 tỷ VNĐ.

Năm 2010:

- Ngày 01-01 Vinasun thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu mới.

- Số lượng xe hiện tại: 4000 chiếc (tính đến tháng 12/2010) với 67 đội xe và hơn hơn 8000 tài xế.

- Theo nghị quyết ĐHCĐ thường niên năm ngày 27/03/2010, VNS đã thông qua phương án phát hành 10 triệu cổ phiếu thưởng để tăng vốn điều lệ từ 200 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng.

- Doanh thu 6 tháng đầu năm: 757,55 tỷ VNĐ.

- Lợi nhuận sau thuế: 180 tỷ VNĐ.

- Ngày 21/08 khai trương chi nhánh Vinasun Taxi tại thành phố biển Vũng Tàu.

- Ngày 12/12 khai trương Vinasun Green taxi tại thành phố Đà Nẵng.

Trang 7

1.2 Định hướng phát triển của công ty:

Ngay từ những ngày đầu thành lập, Vinasun Corporation đã xác định con đường phát triển của mình dựa trên sự hợp tác vững mạnh, dài lâu và bền vững, cộng với trí tuệ của bộ máy điều hành là nền tảng của hệ thống Đây là những yếu tố cốt lõi để Vinasun Corporation mở rộng phát triển để trở thành tập đoàn hùng mạnh trong tương lai Ở Vinasun Corporation sẽ tiếp tục phát triển như là một “công dân” của sự phát triển tốt nhất toàn cầu.

Sứ mệnh

Vinasun Corporation sẽ tiếp tục tìm kiếm và tạo ra những giá trị bằng cách cung cấp các dịch vụ khách hàng tốt nhất, thoã mãn khách hàng cao nhất Thông qua sứ mệnh này, công

ty hướng đến sự phát triển, mang đến những lợi ích, ấp ủ sự thành công không những cho những nhà đầu tư, cổ đông, những đối tác mà còn cho toàn bộ những mối quan hệ trong mắc xích giá trị trên toàn thế giới.

Định hướng phát triển của công ty là

Tập trung vào ngành nghề chính: Dịch vụ vận tải du lịch

- Trở thành hãng Taxi hàng đầu của Việt Nam trong tương lai

- Củng cổ phát triển và chiếm lĩnh thị phần tại các địa bàn kinh doanh sẵn có

- Mở rộng sang các thành phố trọng điểm của cả nước khi chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và khi nền kinh tế phục hồi và phát triển

- Thiết lập các tiện ích trên xe như LCD, hệ thống thanh toán Online, quản lý qua hệ thống GPS nhằm gia tăng khả năng phục vụ khách hàng

Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình kinh doanh: khai thác các dịch vụ vận tải khác Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp: văn minh - lịch sự - chuyên nghiệp.

1.3 Vị thế của công ty trong ngành:

Hiện nay có khoảng 10.000 xe Taxi hoạt động trên địa bàn Tp HCM, trong đó có khoảng 6.000 xe trực thuộc các công ty Taxi và khoảng 4.000 xe trực thuộc các Hợp tác xã và chạy

tự do Với hơn 1.300 chiếc thì nếu so sánh số lượng đầu xe thì Công ty chiếm khoảng 20% thị phần của các công ty và hơn 10% so với đầu xe toàn thành phố Song xét về yếu tố doanh thu (bình quân 900.000 đồng/xe/ngày) và số km vận hành mà Công ty đạt được (trên 54%)

Trang 8

thì Công ty chiếm hơn 30% thị phần của taxi thành phố và hơn 50% thị phần tại tỉnh Bình Dương Hiện nay, Công ty đang dẫn đầu về số lượng xe (tính số lượng xe mà Công ty trực tiếp đầu tư, không tính xe góp của các tài xế và xe nhượng quyền thương hiệu) và là Công ty dẫn đầu về doanh thu bình quân cũng như dẫn đầu về số km vận hành có khách

1.4 Tài liệu phân tích

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán công ty từ năm 2011-2013( đơn vị: triệu đồng)

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tài sản

Tài sản ngắn hạn

-Tiền và các khoản tương đương tiền 62,994 38,484 28,298

-Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn N/A N/A N/A

-Các khoản phải thu ngắn hạn 95,715 123,553 138,199 -Hàng tồn kho 2,017 3,642 4,291

-Tài sản ngắn hạn khác 32,163 40,819 33,095

Tài sản dài hạn

-Các khoản phải thu dài hạn 2,864 1,119 11

-Tài sản cố định 1,545,634 1,558,471 1,560,312 -Bất động san đầu tư 11,570 11,570 11,570

-Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1,660 1,140 540

-Tài sản dài hạn khác 7,133 9,117 5,819

Nguồn vốn

Nợ phải trả

-Nợ ngắn hạn 183,999 170,879 177,607 -Nợ dài hạn 749,799 753,346 664,227

Nguồn vốn

-Vốn chủ sở hữu 819,978 855,868 936,220 -Nguồn kinh phí và quỹ khác N/A N/A N/A

Lợi ích của cổ đông thiểu số 7,973 7,824 4,081

Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD ( đơn vị: triệu đồng)

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh thu thuần 1,643,696 2,274,328 2,713,311

Trang 9

Giá vốn hàng bán 1,380,614 1,954,709 2,257,708 Lợi nhuận gộp 263,082 319,619 455,603 Chi phí hoạt động

-Chi phí tài chính 81,339 125,257 113,492 -Trong đó: Chi phí lãi vay 80,599 124,737 112,890 -Chi phí bán hàng 5,895 6,849 94,025

-Chi phí quản lý doanh nghiệp 46,561 57,254 63,938

Tổng doanh thu hoạt động tài chính 5,264 3,109 1,118

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 134,551 133,369 185,265 Lợi nhuận khác 105,324 44,624 18,735

Chi phí lợi nhuận

Chi phí thuế TNDN hiện hành 60,448 45,113 52,514

Lợi ích của cổ đông thiểu số -27 -149 257

Tổng chi phí lợi nhuận 60,421 44,964 52,771

Bảng 3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( đơn vị: triệu đồng)

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Điều chính cho các khoản 173,258 340,445 393,899 -Khấu hao TSCĐ 197,424 257,488 291,200 -Các khoản dự phòng 676 715 164

-Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư -105,441 -42,494 -10,355 -Chi phí lãi vay 80,559 124,737 112,890

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước

thay đổi VLĐ

-Tăng, giảm các khoản phải thu -51,698 -25,899 -4,344

-tăng, giảm hàng tồn kho -1,113 -1,626 -649

-Tăng, giảm các khoản phải trả 40,625 -82,196 -4,448

-Tăng, giảm chi phí trả trước -11,038 -6,290 -452

-Tiền lãi vay phải trả -77,546 -123,788 -111,739 -Thuế TNDN đã nộp -62,929 -41,005 -48,387 -Tiền thu từ hoạt động kinh doanh 22,814 19,412 18,955

-Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh -22,451 -26,348 -24,849 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh 249,825 230,699 421,986

Trang 10

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu

-Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và

các TSDH khác

-696,509 -264,087 -298,485

-Tiền thu từ thanh lys, nhượng bán TS 282,780 59,830 13,682

-Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi tức

được chia

5,248 3,102 1,117

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài

chính

-Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn

góp CSH

23,198

-Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 411,070 316,756 379,259 -Tiền chi trả nợ gốc vay -202,246 -293,238 -412,120 -Tiền chi trả nợ thuê tài chính -23,124 -46,882 -35,613 -Cổ ức, lợi nhuận trả cho CSH -54,506 -30,688 -76,014 -Vốn góp của cổ đông thiểu số vào công ty

con

8,000

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài

chính

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

2.1 Khái quát tình hình tài chính công ty

2.1.1 Phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn

Để phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn, phương pháp chủ yếu được sử dụng

là phương pháp so sánh với kỹ thuật so sánh ngang và so sánh dọc

Trang 11

Bằng việc so sánh ngang có thể thấy được sự biến động về mặt thời gian của quy mô tổng tài sản, tổng nguồn vốn, từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn của một doanh nghiệp, qua đó đối hiếu với các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các chính sách bán hàng,

dự trữ; xem xét các yếu tố tác động đến sự biến động của tài sản, nguồn vốn để đánh giá tính hợp lý hay không hợp lý của biến động đó

Tuy nhiên thì so sánh ngang lại không hiệu quả khi so sánh các doanh nghiệp có sự khác nhau về đơn vị tiền tệ trong báo cáo tà chính hoặc các doanh nghiệp có quy mô khác nhau Nếu chỉ so sánh tổng tài sản, nguồn vốn thì ta không thể hiểu được các vấn đề bên trong một cách sâu sắc, trừ khi các yếu tố trên được đưa về cùng một tỷ lệ Bởi vậy việc so sánh dọc (so sánh đồng quy mô) thường được dùng để chuẩn hóa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán bằng việc biểu diễn chúng dưới dạng phần trăm của một chỉ tiêu được lấy làm gốc có liên quan

Bảng 4: Bảng cân đối kế toán đồng quy mô của công ty cổ phần Ánh Dương (đơn vị %)

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tài sản

Tài sản ngắn hạn

-Tiền và các khoản tương đương tiền 3,57 2,15 1,59

-Các khoản phải thu ngắn hạn 5,43 6,91 7,75

-Hàng tồn kho 0,11 0,2 0,24

-Tài sản ngắn hạn khác 1,83 2,28 1,86

Tài sản dài hạn

-Các khoản phải thu dài hạn 0,16 0,06 0,0006

-Tài sản cố định 87,73 87,17 87,55

-Bất động san đầu tư 0,66 0,65 0,65

-Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0,094 0,64 0,03

-Tài sản dài hạn khác 0,4 0,51 0,33

Nguồn vốn

Nợ phải trả

-Nợ ngắn hạn 10,44 9,55 9,97

-Nợ dài hạn 42,56 42,58 37,43

Nguồn vốn

Trang 12

-Vốn chủ sở hữu 47 47,8 52,76

-Nguồn kinh phí và quỹ khác N/A N/A N/A

Lợi ích của cổ đông thiểu số 0,45 0,44 0,23

Về tài sản:

Tài sản ngắn hạn của công ty co cho chiều hướng tăng lên vào năm 2012 và giảm nhẹ vào năm 2013, còn tài sản dài hạn lại có chiều hướng giảm vào năm 2012 vầ tăng nhẹ năm

2013 Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu ở các khoản mục khoản phải thu, hàng tồn kho và giảm

đi ở khoản mục tiền và tương đương tiền Điều nay cho thấy việc quản lý hàng tồn kho và khoản phải thu của công ty chưa tốt Theo thuyết minh báo cáo tài chính của công ty thì hàng tồn kho chủ yếu là công cụ, dụng cụ, còn khoản mục khoản phải thu khách hàng thì một nửa trong số đó là trả trước cho người bán ở nước ngoài, và một nửa là phải thu người mua Cả 2 khoản mục này đều tăng nhưng vẫn có thể chấp nhận được và nó tăng không quá lớn, tuy nhiên nếu doanh nghiệp có thể chiếm được khoản tiền từ việc chậm trả tiền cho đối tác thì sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp dồi dào hơn, quay vòng vốn nhanh hơn Tài sản dài hạn của công ty năm 2012 giảm đi do doanh nghiệp nhượng bán, thanh lý bớt nhũng xe taxi, máy móc, thiết bị cũ đi, sau đó năm 2013 doanh nghiệp mua thêm xe mới để mở rộng kinh doanh Đây là dấu hiệu tốt cho thấy việc kinh doanh của doanh nghiệp tốt

Về nguồn vốn:

Nguồn vốn của công ty biến động không nhiều, và khoản mục biến động mạnh là nợ dài hạn của doanh nghiệp đã giảm đi, theo thuyết minh báo cáo tài chính thì nợ dài hạn giảm là

do doanh nghiệp trả nợ tiền vay cho các ngân hàng Đây là tins hiệu tốt cho thấy tự chủ trong nguồn vốn của công ty tăng lên, có nghĩa là công ty làm ăn có hiệu quả tốt

Nhìn chung thì tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty không có thay đổi đáng kể sau 3 năm, và các khoản mục thay đổi lớn trên bàng cân đối kế toán thì không có quá lo ngại, nó vẫn chỉ ra rằng công ty đang làm ăn ổn định và hiệu quả

2.1.2 Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Ngày đăng: 14/06/2014, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán công ty từ năm 2011-2013( đơn vị: triệu đồng) - PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU VNS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG
Bảng 1 Bảng cân đối kế toán công ty từ năm 2011-2013( đơn vị: triệu đồng) (Trang 8)
Bảng 3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( đơn vị: triệu đồng) - PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU VNS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG
Bảng 3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( đơn vị: triệu đồng) (Trang 9)
Bảng 4: Bảng cân đối kế toán đồng quy mô của công ty cổ phần Ánh Dương (đơn vị %) - PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU VNS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG
Bảng 4 Bảng cân đối kế toán đồng quy mô của công ty cổ phần Ánh Dương (đơn vị %) (Trang 11)
Bảng 6: Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty Ánh Dương so với trng bình ngành - PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU VNS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG
Bảng 6 Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty Ánh Dương so với trng bình ngành (Trang 15)
Bảng 7: Năng lực hoạt động tài sản của công ty Ánh Dương - PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU VNS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG
Bảng 7 Năng lực hoạt động tài sản của công ty Ánh Dương (Trang 16)
Bảng 9: Khả năng sinh lời của công ty Ánh Dương - PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU VNS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG
Bảng 9 Khả năng sinh lời của công ty Ánh Dương (Trang 18)
Bảng 9:Bảng giá thị trường của cổ phiếu VNS  qua các quý của năm 2013 - PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU VNS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG
Bảng 9 Bảng giá thị trường của cổ phiếu VNS qua các quý của năm 2013 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w