1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Các bộ điều khiển Hệ thống điều khiển (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*)

119 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các bộ điều khiển Hệ thống điều khiển (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống điều khiển ô tô
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Date Bạn sẽ thấy hiển thị chế độ ngày tháng đã cài đặt.. Xe Danh mục lệnh Vehicle có các chức năng sau:  Giới hạn tốc độ cho lốp xe mùa đông; xem phần

Trang 1

Hệ thống điều khiển (xe có tay lái đa

chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*) 235

Các hệ thống lái 246

Các cửa thông gió 271

Thermatic 275

Thermotronic* 289

Sưởi cửa sổ sau 306

Cửa sổ trời 307

Cửa sổ trời mui trượt panorama* 312

Chất tải và xếp hành lý 321

Các tính năng 339

Trang 2

235

Hệ thống điều khiển (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*)

Danh mục lệnh Service (Dịch vụ bảo dưỡng)

Tổng quan danh mục ( trang 206), thao tác trên hệ thống điều khiển ( trang 203)

Trong danh mục lệnh Service, bạn có thể:

 Xem các thông báo đã hiển thị ( trang 235)

 Khởi động lại hệ thống cảnh báo sụt giảm áp suất lốp ( trang 381)

 Xem thời hạn bảo dưỡng ( trang 409)

Xem lại các thông báo đã hiển thị

Hệ thống điều khiển có thể lưu một số thông báo nhất định Bạn có thể chọn xem lại các thông báo này nhờ danh mục lệnh Service

Nguy cơ tai nạn

Hệ thống điều khiển chỉ ghi nhận và hiển thị

thông báo hoặc cảnh báo của một số hệ thống

nhất định Vì thế bạn phải luôn luôn đảm bảo xe

của mình đủ an toàn khi cầm lái, nếu không bạn

có thể gặp tai nạn do đi trên chiếc xe thiếu an

Về mục lục

Trang 3

toàn

► Chọn danh mục lệnh Service

► Bấm nút hoặc , chọn danh mục lệnh con Messages và xác nhận bằng cách bấm nút

Nếu có thông báo được lưu thì số thông báo sẽ hiển thị trên màn hình điện tử đa chức năng chẳng hạn như 2 messages

► Bấm nút hoặc để cuộn lên hoặc xuống trong cùng danh mục

Những thông báo có thể xuất hiện trên màn hình điện tử đa chức năng được giải thích trong phần “Những chỉ dẫn thiết thực” Tất cả các thông báo sẽ bị xóa khi bạn tắt

công tắc điện

Danh mục Settings (cài đặt)

Tổng quan danh mục ( trang 205, thao tác trên hệ thống điều khiển ( trang 203)

Trong danh mục lệnh Settings bạn có thể:

 Thay đổi cài đặt cụm đồng hồ ( trang 236)

 Thay đổi cài đặt ngày/ giờ ( trang 241)

 Thay đổi cài đặt đèn và chế độ chiếu sáng ( trang 242)

 Thay đổi cài đặt xe ( trang 244)

 Thay đổi cài đặt lệnh nhanh (thuận tiện) ( trang 245)

Trang 4

237

 Khôi phục cài đặt gốc ( trang 246)

Cụm đồng hồ

Danh mục lệnh Inst Cluster có những chức năng sau:

 Chọn đơn vị đo tốc độ và quãng đường

 Chọn ngôn ngữ



Hệ thống điều khiển (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*)

 Đồng hồ tốc độ kỹ thuật số trên các xe có hộp số cơ khí

 Hiển thị mặc định* trên các xe có hộp số tự động

Chọn đơn vị đo tốc độ và quãng đường

Trong phần Display unit Speed-/ Odometer, bạn có thể quy định các thông số hiển thị theo đơn vị mph hoặc km/h

Đơn vị đo đã chọn sẽ được áp dụng cho:

 Đồng hồ đo tổng quãng đường và đồng hồ hành trình

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Instrument cluster và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Display unit Speed-/ Odometer

Về mục lục

Trang 5

Bạn sẽ thấy đơn vị đang chọn là km hay miles

► Bấm để xác nhận cài đặt

Chọn ngôn ngữ

Danh mục lệnh này chỉ có trên các xe không có thiết bị audio

Các xe có Audio 20, Audio 50 APS hoặc COMAND APS không có chức năng này vì dùng chung ngôn ngữ đã chọn của thiết bị audio

Dùng chức năng Language để chọn ngôn ngữ cho cụm đồng hồ

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Language

Bạn sẽ thấy ngôn ngữ đang được chọn

► Bấm để xem danh sách các ngôn ngữ

► Bấm nút hoặc để dánh dấu ngôn ngữ muốn chọn:

 German (tiếng Đức)

 English (tiếng Anh)

 French (tiếng Pháp)

 Italian (tiếng Ý)

 Spanish (tiếng Tây Ban Nha)

 Dutch (tiếng Hà Lan)

 Danish (tiếng Đan Mạch)

 Swedish(tiếng Thụy Điển)

 Portuguese (tiếng Bồ Đào Nha)

Trang 6

239

 Turkish (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

 Russian (tiếng Nga)

► Bấm để lưu ngôn ngữ đã chọn

Kích hoạt hoặc tắt đồng hồ tốc độ phụ trên các xe có hộp số cơ khí

Xe cho thị trường Anh không có chức năng này

Với chức năng Additional Speedometer (mph), bạn có thể chọn hiển thị tốc độ theo đơn vị mph trên màn hình điện tử đa chức năng

► Chọn danh mục lệnh Settings

Về mục lục

Trang 7

Hệ thống điều khiển (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*)

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Instrument cluster và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Dig.speedo (mph)

Bạn sẽ thấy chế độ cài đặt là On hay Off

► Bấm để thay đổi cài đặt

Chọn hiển thị thường trực* trên các xe có hộp số tự động*

Xe cho thị trường Anh không có chức năng này

Với chức năng Permanent display bạn có thể chọn hiển thị nhiệt độ ngoài trời hay tốc độ theo đơn vị mph trên màn hình điện tử đa chức năng

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Instrument cluster và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Permanent display

Bạn sẽ thấy chế độ cài đặt là outside temperature hay Dig.speedo (mph)

► Bấm để thay đổi cài đặt

Ngày/ giờ

Danh mục lệnh này chỉ có trên các xe không có thiết bị audio* hoặc có Audio 20*

Các xe có Audio 50 APS* hoặc COMAND APS không có chức năng này vì dùng chung cài đặt ngày/ giờ với thiết bị audio

Danh mục lệnh Tìme/Date có các chức năng sau

 Cài đặt thời gian

Trang 8

241

 Cài đặt ngày

Cài đặt thời gian

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Time/date và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Time

Bạn sẽ thấy thời gian hiện đang cài đặt

► Bấm để thay đổi cài đặt

► Bấm nút hoặc để đánh dấu yếu tố cần thay đổi: giờ, phút

► Bấm nút hoặc để thay đổi yếu tố đã đánh dấu

► Bấm để lưu lại kết quả thay đổi

Cài đặt ngày tháng

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Time/date và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Date

Bạn sẽ thấy hiển thị chế độ ngày tháng đã cài đặt

► Bấm để thay đổi cài đặt

► Bấm nút hoặc để đánh dấu yếu tố cần thay đổi: ngày, tháng, năm

► Bấm nút hoặc để thay đổi yếu tố đã đánh dấu

► Bấm để lưu lại kết quả thay đổi

Về mục lục

Trang 9

Đèn xe

Danh mục lệnh Lights có các chức năng sau:

 Hệ thống chiếu sáng thông minh

 Đèn lái xe ban ngày



Hệ thống điều khiển (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*)

 Tắt đèn chiếu xung quanh

 Đèn nội thất tắt trễ

Bật hoặc tắt Hệ thống chiếu sáng thông minh*

Khi kích hoạt chức năng chiếu sáng thông minh Intell Light System function, bạn đồng thời kích hoạt:

 Chế độ chạy đường cao tốc motorway

 Chức năng chiếu sáng chủ động

 Chức năng chiếu sáng góc cua

 Mở rộng dải chiếu sáng của đèn sương mù

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Lights: và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Intell Light System

Bạn sẽ thấy chế độ cài đặt là On hay Off

► Bấm để thay đổi cài đặt

Trang 10

243

Bật/ tắt chế độ bật đèn lái xe ban ngày

Nếu bạn bật đèn lái xe ban ngày Daylight driving lights và công tắc đèn ở vị trí thì các đèn đậu xe, đèn cốt chiếu gần và đèn biển số xe sẽ tự động bật lên khi

động cơ đang hoạt động

Ở những quốc gia mà chế độ bật đèn khi lái xe ban ngày là một qui định bắt buộc, chế độ On sẽ là cài đặt gốc

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Lights: và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Daytime driving lamp

Bạn sẽ thấy chế độ cài đặt là On hay Off

► Bấm để thay đổi cài đặt

 Đèn sương mù phía trước

Các đèn chiếu xung quanh xe sẽ tự động tắt sau khoảng 40 giây hoặc nếu bạn mở cửa xe phía người lái

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Lights: và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Surround lighting:

Bạn sẽ thấy chế độ cài đặt là On hay Off

► Bấm để thay đổi cài đặt

Về mục lục

Trang 11

Kích hoạt/ tắt chức năng tắt đèn nội thất trễ

Nếu bạn kích hoạt chức năng Interior Lighting Delay và rút chìa khóa ra khỏi công tắc khởi động thì các đèn nội thất sẽ vẫn tiếp tục sáng trong khoảng 10 giây nếu

ngoài trời đang tối

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Lights: và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Interior Lighting Delay

Bạn sẽ thấy chế độ cài đặt là On hay Off

► Bấm để thay đổi cài đặt

Xe

Danh mục lệnh Vehicle có các chức năng sau:

 Giới hạn tốc độ cho lốp xe mùa đông; xem phần cài đặt giới hạn tốc độ cố định Speedtronic ( trang 254)

 Khóa cửa tự động

Kích hoạt/ tắt chức năng khóa cửa tự động

Nếu bạn kích hoạt chức năng Automatic door locks, xe của bạn tự động khóa trung tâm khi xe đạt tốc độ từ 15km/h

Bạn có thể xem thêm về chức năng này trong phần “Khóa cửa tự động” ( trang 98)

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Vehicle và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Automatic Door Lock

Bạn sẽ thấy chế độ cài đặt là On hay Off

Trang 12

245

► Bấm để thay đổi cài đặt

Các lệnh Convenience thao tác nhanh

Danh mục lệnh Convenience có các chức năng sau:

 Chức năng ra/ vào xe thuận tiện*

 Gập gương lại khi khóa xe

Kích hoạt/ tắt tính năng ra/ vào xe thuận tiện*

Với chức năng Easy Entry/ Exit bạn có thể sử dụng tính năng ra/ vào xe thuận tiện ( trang 122)

Nguy cơ bị thương

Nếu tính năng ra/ vào xe thuận tiện được kích

hoạt, tay lái sẽ di chuyển Có thể xảy ra nguy cơ

người đi xe bị mắc kẹt Trước khi kích hoạt tính

năng ra/ vào xe thuận tiện, cần chắc chắn không

có ai bị vướng lại

Không để trẻ em một mình trong xe mà không có

người trông coi, dù chúng đang được giữ ở ghế trẻ

em Trẻ có thể mở cửa lái và vô tình kích hoạt tính

năng ra/ vào xe thuận tiện, chúng sẽ bị mắc kẹt

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Convenience và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Easy Entry/Exit

Bạn sẽ thấy chế độ cài đặt là On hay Off ► Bấm để thay đổi cài đặt

Về mục lục

Trang 13

Các hệ thống lái

Kích hoạt/ tắt chức năng “Gập gương khi khóa cửa”

Nếu bạn kích hoạt chức năng Fold mirrors when locking, các gương ngoại thất sẽ gập lại khi bạn khóa xe Khi bạn bật công tắc điện, gương xe sẽ tự động mở ra

Nếu bạn bật chức năng này và gập gương chiếu hậu lại bằng nút điều khiển trên cửa xe ( trang 125), chúng sẽ không mở ra khi bạn bật công tắc điện Bạn phải sử dụng các nút điều khiển này để mở gương

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Convenience và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Fold in mirrors when locking

Bạn sẽ thấy chế độ cài đặt là On hay Off

► Bấm để thay đổi cài đặt

Khôi phục cài đặt gốc

Trang 14

247

Trong danh mục lệnh Factory setting, bạn có thể cài đặt lại các chức năng của hầu hết các danh mục lệnh con quay về chế độ cài đặt mặc định

Vì lý do an toàn, không phải tất cả các chức năng đều có thể cài đặt lại: lệnh giới hạn tốc độ cho lốp xe mùa đông Speed limit (winter tyres) trong phần giới hạn tốc

độ cố định Speedtronic chỉ có thể chọn trong danh mục lệnh Vehicle Chức năng đèn lái xe ban ngày Daytime driving lamps trong danh mục lệnh Lights chỉ có thể được cài đặt lại nếu xe đang đứng yên

► Chọn danh mục lệnh Settings

► Bấm nút hoặc để đánh dấu danh mục lệnh con Factory setting và bấm để chọn

► Bấm nút hoặc để chọn chức năng Reset all settings? Sau đó chọn No hay Yes Bạn chọn Yes nếu muốn xác lập lại tất cả mọi chế độ cài đặt

► Bấm để xác nhận

Màn hình điện tử đa chức năng sẽ hiện ra thông báo xác nhận

Các hệ thống lái

Các hệ thống lái trên xe của bạn được giới thiệu trong các phần sau đây:

 Chế độ ga tự động* và giới hạn tốc độ* để bạn có thể kiểm soát ga và tốc độ của xe

 Chức năng trợ giúp lên dốc, giúp xe lăn bánh dễ dàng hơn đặc biệt khi ở trên sườn dốc

 Hệ thống hỗ trợ đỗ xe Partronic* giúp bạn đỗ xe và đánh lái

Các hệ thống lái an toàn như chống bó phanh ABS, trợ lực phanh BAS, đèn phanh thích ứng, hệ thống ổn định thân xe ESP® và phân phối lực phanh điện tử EBV được giới thiệu trong phần “Các hệ thống lái xe an toàn” ( trang 79)

Chế độ ga tự động*

Chế độ ga tự động Cruise control giúp bạn duy trì tốc độ ổn định cho xe Nó tự động phanh lại để tránh vượt quá tốc độ đã chọn Trên đoạn đường dốc và dài, đặc biệt khi xe

đủ tải hoặc kéo theo rơ-moóc, bạn phải trả số 1, 2, 3 đúng thời điểm đối với các xe có hộp số tự động* Bằng cách này, bạn sẽ tận dụng được tác động phanh của động cơ,

Về mục lục

Trang 15

nhờ đó giảm bớt tải lên hệ thống phanh và ngăn ngừa phanh không bị quá nhiệt dẫn đến hao mòn nhanh chóng

Nguy cơ thương tổn

Đừng trả số để tăng tác dụng phanh của động cơ

trên mặt đường trơn trượt Điều đó sẽ làm bánh

dẫn động bị mất độ bám đường và xe có thể bị

trượt

Chỉ sử dụng chức năng ga tự động nếu điều kiện giao thông và mặt đường cho phép duy trì tốc độ cố định trong một thời gian dài Bạn có thể giữ tốc độ cố định trên 30km/h Nguy cơ tai nạn

Chế độ ga tự động không theo dõi được điều

kiện giao thông và mặt đường

Bạn phải luôn luôn lưu ý điều kiện giao thông

ngay cả khi đã cài chế độ ga tự động

Ga tự động chỉ là một công cụ trợ giúp cho việc

lái xe Bạn phải chịu trách nhiệm về tốc độ xe và

thời điểm đạp phanh

Nguy cơ tai nạn

Không sử dụng ga tự động khi:

 Điều kiện giao thông và đường đi không cho

phép duy trì tốc độ cố định (đường đông xe

hoặc quanh co), vì như vậy bạn có thể gây

ra tai nạn

 Trên đường trơn trượt Đạp phanh hoặc tăng

Trang 16

249

tốc có thể làm bánh dẫn động bị mất độ

bám đường, không kéo được và xe sẽ bị

trượt

 Tầm quan sát bị hạn chế, chẳng hạn như khi

thời tiết có sương mù, mưa to hoặc tuyết

rơi

Hiển thị ga tự động trên đồng hồ tốc độ (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp* 12 phím điều khiển*)

Khi kích hoạt chế độ ga tự động, dải phân vạch từ mức tốc độ đã chọn tới mức tối đa sẽ sáng trên đồng hồ tốc độ

 Dải phân vạch

Cần điều chỉnh ga tự động

Về mục lục

Trang 17

Bạn có thể cài đặt ga tự động hoặc tùy biến giới hạn tốc độ Speedtronic nhờ một cần điều chỉnh ga

Tốc độ đã lưu gần đây nhất sẽ bị xóa khỏi bộ nhớ khi bạn tắt động cơ

Đèn tín hiệu LIM trên cần điều chỉnh ga sẽ cho biết hệ thống mà bạn đang chọn:

 Chọn tốc độ hiện tại hoặc tốc độ đã lưu gần nhất

 Lưu tốc độ hiện tại hoặc tốc độ thấp hơn

Trang 18

Nếu đèn không tắt, nhấn cần điều chỉnh ga theo hướng mũi tên 

Đèn tín hiệu LIM  trên cần điều chỉnh ga sẽ tắt đi Chế độ ga tự động đã được chọn

Lưu tốc độ hiện tại

Bạn có thể lưu tốc độ hiện tại vào bộ nhớ nếu đang lái xe trên 30km/h

► Tăng tốc đến mức tốc độ mong muốn

► Nhấn nhẹ cần điều chỉnh ga chạm điểm áp hướng lên  hoặc xuống 

► Nhấc chân ra khỏi bàn đạp ga

Chế độ ga tự động đã được kích hoạt Xe của bạn tự động lưu lại mức tốc độ hiện tại

Chế độ ga tự động có thể không duy trì được tốc độ đã lưu khi xe lên dốc Tốc độ đã chọn sẽ được tiếp tục áp dụng khi xe đi trên đường bằng Chế độ ga tự động duy trì tốc độ đã lưu khi xe xuống dốc bằng cách tự động hãm phanh xe

Với các xe có hộp số cơ khí:

 Luôn lái xe ở mức độ vừa phải, tránh vượt quá tốc độ động cơ

 Sang số đúng thời điểm

 Nếu có thể, không trả nhiều số một lúc

Về mục lục

Trang 19

Chọn tốc độ hiện tại hoặc tốc độ vừa lưu gần nhất

Nguy cơ tai nạn

Chỉ chọn một tốc độ đã lưu nếu bạn biết rõ tốc

độ đó phù hợp với điều kiện thời tiết và tình

huống lái của bạn Nếu không, việc đột ngột tăng

ga hoặc đạp phanh sẽ gây nguy hiểm cho bạn và

những người khác

► Kéo nhẹ cần điều chỉnh ga theo hướng  về phía bạn

► Nhấc chân ra khỏi bàn đạp ga

Chế độ ga tự động đã được kích hoạt và điều chỉnh xe của bạn tới mức tốc độ đã lưu gần nhất

Cài đặt tốc độ

► Nhấn cần điều chỉnh ga chạm điểm áp theo hướng  để chọn tốc độ cao hơn hoặc theo hướng  để chọn tốc độ thấp hơn

Trang 20

253

Các hệ thống lái

► Tiếp tục nhấn giữ cần điều chỉnh ga đến khi đạt đến tốc độ mong muốn

► Nhả cần điều chỉnh ga

Tốc độ mới đã được tự động lưu lại

Chế độ ga tự động sẽ không tắt khi bạn thả bàn đạp ga Ví dụ, nếu bạn tăng tốc để vượt qua xe khác, xe sẽ điều chỉnh về tốc độ lưu sau cùng sau khi bạn đã vượt xong

Chế độ ga tự động có thể giảm tốc độ của xe nhờ tác động của hệ thống phanh

Với các xe có hộp số tự động*:

Trên đoạn dốc dài, hộp số tự động sẽ tự trả về cấp số thấp hơn

Tinh chỉnh tốc độ với biên độ 1km/h

► Gạt nhẹ cần điều chỉnh ga lên chạm điểm áp theo hướng  để có tốc độ cao hơn hoặc xuống theo hướng  để có tốc độ thấp hơn

Tốc độ vừa được lưu gần nhất sẽ tăng lên hoặc giảm xuống

Tinh chỉnh tốc độ với biên độ 10km/h

► Gạt cần điều chỉnh ga vượt điểm áp theo hướng  để chọn tốc độ cao hơn hoặc theo hướng  để chọn tốc độ thấp hơn

Tốc độ vừa được lưu gần nhất sẽ tăng lên hoặc giảm xuống

Tắt chế độ ga tự động

Có những cách sau để tắt chế độ ga tự động:

Về mục lục

Trang 21

► Đẩy nhẹ cần điều chỉnh ga về phía trước theo hướng mũi tên 

hoặc

► Đạp phanh xe

hoặc

► Nhấn nhẹ cần điều chỉnh ga theo hướng mũi tên 

Tùy biến giới hạn tốc độ Speedtronic được chọn Đèn tín hiệu LIM trên cần điều chỉnh ga sáng lên

Chế độ ga tự động sẽ tự động tắt trong các trường hợp sau:

 Bạn đạp phanh đậu xe (phanh tay)

 Bạn đang lái với tốc độ thấp hơn 30 km/h

 ESP® ( trang 82) đang can thiệp hoặc bạn tắt ESP®

 Với các xe có hộp số cơ khí, bạn chuyển về số 0 hoặc bạn thả bàn đạp ly hợp (bàn đạp côn) quá 6 giây

Bạn gạt cần số về vị trí N khi đang lái (đối với xe có hộp số tự động*

Nếu chế độ ga tự động bị tắt đi, bạn sẽ nghe âm thanh cảnh báo Bạn sẽ thấy thông báo Cruise control off hiển thị trên màn hình đa chức năng trong khoảng năm

giây

Tốc độ đã lưu sau cùng sẽ bị xóa khi bạn tắt động cơ

Giới hạn tốc độ Speedtronic*

Speedtronic sẽ tự hãm phanh xe để ngăn bạn vượt quá tốc độ đã chọn sẵn Khi xe đổ dốc trên đoạn dốc dài, đặc biệt khi xe đủ tải hoặc đang kéo rơmoóc, bạn phải trả số

thấp hơn đúng thời điểm hoặc chọn các số 1, 2, 3 đối với các xe có hộp số tự động* Bằng cách này, bạn sẽ khai thác được tác động phanh của động cơ, giúp giảm tải lên hệ

thống phanh và bảo vệ phanh không bị quá nóng dẫn đến hao mòn nhanh hơn bình thường Nếu bạn cần thêm tác động phanh, hãy nhấn bàn đạp phanh nhiều lần thay vì

nhấn và giữ lâu

Trang 22

255

Nguy cơ tai nạn

Đừng bao giờ nhấn và giữ bàn đạp phanh liên

tục khi đang lái xe, ví dụ đừng để phanh bị mòn

do ma sát khi bạn có thói quen đạp nhẹ chân

phanh (rà phanh) trong lúc lái xe Điều đó khiến

cho hệ thống phanh bị nóng, tăng khoảng cách

dừng khi đạp phanh và có thể giảm hiệu quả

Bạn có thể đặt giới hạn tốc độ biến thiên hoặc cố định:

Tốc độ giới hạn biến thiên, ví dụ tại những khu vực đang xây dựng hoặc những quãng đường ngắn

Giới hạn tốc độ cố định khi cần giới hạn tốc độ trên đoạn đường dài, ví dụ khi lái xe bằng lốp xe mùa đông ( trang 260)

Nguy cơ tai nạn

Speedtronic chỉ là một hệ thống được thiết kế để

hỗ trợ việc lái xe Bạn chính là người chịu trách

nhiệm điều khiển tốc độ của xe và phanh xe

đúng lúc

Về mục lục

Trang 23

Tốc độ thể hiện trên đồng hồ tốc độ có thể khác đôi chút so với tốc độ giới hạn đã lưu

Tùy biến giới hạn tốc độ Speedtronic

Với cần gạt điều chỉnh chế độ ga, bạn có thể cài đặt ga tự động* và giới hạn tốc độ Speedtronic

Đèn tín hiệu LIM trên cần điều chỉnh ga sẽ cho biết hệ thống mà bạn đang chọn:

 Đèn tín hiệu LIM tắt:

Bạn đang chọn ga tự động*

 Đèn tín hiệu LIM sáng:

Bạn đang chọn tùy biến giới hạn tốc độ Speedtronic

Bạn có thể dùng cần điều chỉnh ga để giới hạn phạm vi tốc độ ở bất kỳ mức nào không dưới 30km/h khi động cơ đang hoạt động

 Giữ tốc độ hiện tại hoặc tăng tốc thêm

 Đèn tín hiệu LIM

Trang 24

257

 Giữ tốc độ hiện tại hoặc chọn tốc độ lưu sau cùng

 Chọn tốc độ hiện tại hoặc thấp hơn

 Chuyển đổi giữa các chức năng chế độ ga tự động* và tùy biến tốc độ Speedtronic

 Tắt tùy biến giới hạn tốc độ Speedtronic

Chọn tùy biến giới hạn tốc độ

► Kiểm tra đèn tín hiệu LIM đã sáng chưa

Nếu sáng, tùy biến giới hạn tốc độ Speedtronic đã được chọn

Nếu không sáng, nhấn cần điều chỉnh ga theo hướng mũi tên 

Đèn tín hiệu LIM  trên cần điều chỉnh ga sáng lên Bạn đã chọn tùy biến giới hạn tốc độ Speedtronic

Nguy cơ tai nạn

Nếu đổi người lái xe, hãy thông báo cho người

mới biết xe đang đi với chế độ giới hạn tốc độ

Chỉ dùng Speedtronic nếu bạn thấy không cần

phải tăng ga đột ngột so với mức đã cài đặt, nếu

không bạn có thể gây ra tai nạn

Bạn chỉ có thể vượt quá tốc độ đã chọn khi bạn

tắt Speedtronic:

 Dùng cần điều chỉnh ga

 Nhấn bàn đạp ga hết cỡ để vượt ngưỡng

Về mục lục

Trang 25

kích hoạt (kickdown)

Không thể ngưng kích hoạt Speedtronic bằng

cách đạp phanh

Lưu tốc độ hiện tại

Bạn có thể dùng cần điều chỉnh ga để giới hạn tốc độ ở bất kỳ mức nào không dưới 30 km/h trong lúc động cơ đang hoạt động

► Gạt nhẹ cần điều chỉnh ga lên chạm điểm áp theo hướng mũi tên  hoặc xuống chạm điểm áp theo hướng mũi tên 

Tốc độ hiện tại đã được lưu Tốc độ đã lưu, ví dụ LIM km/h, sẽ hiển thị trên dòng trạng thái hoặc màn hình điện tử của tay lái đa chức năng cao cấp*

Trên các xe có tay lái đa chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*, dải phân vạch trên đồng hồ tốc độ biểu thị phạm vi tốc độ đã cài đặt sẽ sáng lên

Cài đặt tốc độ hiện tại hoặc lưu lần sau cùng

► Kéo nhẹ cần điều chỉnh ga theo hướng mũi tên  về phía bạn

Tinh chỉnh tốc độ với biên độ 1km/h

► Gạt cần điều chỉnh ga lên chạm ngưỡng điểm áp theo hướng  để tăng tốc hoặc xuống theo hướng  để giảm tốc

Hoặc

► Gạt cần điều chỉnh ga chạm ngưỡng và giữ đến khi đạt được tốc độ mong muốn Hướng  giúp đạt tốc độ cao hơn và hướng  giúp đạt tốc độ thấp hơn

Tinh chỉnh tốc độ với biên độ 10 km/h

► Gạt nhẹ cần điều chỉnh ga vượt ngưỡng điểm áp theo hướng mũi tên  để tăng tốc hoặc theo hướng mũi tên  để giảm tốc

Trang 26

259

Hoặc

► Giữ cần điều chỉnh ga ở vượt ngưỡng điểm áp đến khi tốc độ mong muốn đã được ghi nhận trong hệ thống Gạt cần điều chỉnh ga lên theo hướng mũi tên  để tăng tốc

hoặc xuống theo hướng mũi tên  để giảm tốc

Ngưng kích hoạt Speedtronic

Có nhiều cách đế tắt chức năng tùy biến giới hạn tốc độ Speedtronic:

► Đẩy nhẹ cần điều chỉnh ga về phía mũi tên 

Hoặc

► Đẩy cần điều chỉnh ga về hướng mũi tên 

Đèn tín hiệu LIM trên cần điều chỉnh ga tắt đi Tùy biến Giới hạn tốc độ Speedtronic đã tắt

Chế độ ga tự động* được chọn

Speedtronic tự động tắt khi bạn nhấn bàn đạp ga hết cỡ và vượt ngưỡng kích hoạt (kickdown) nhưng



Các hệ thống lái

nếu tốc độ hiện tại bạn đang đi không chênh lệch quá 20 km/h so với tốc độ đã cài đặt Bạn sẽ nghe thấy âm thanh cảnh báo cho trường hợp này

Nguy cơ tai nạn

Không thể tắt chế độ tùy biến giới hạn tốc độ

Speedtronic bằng cách đạp phanh

Về mục lục

Trang 27

Tốc độ đã lưu sau cùng sẽ bị xóa khỏi bộ nhớ khi bạn tắt động cơ

Giới hạn tốc độ cố định Speedtronic (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp*)

Giới hạn tốc độ cố định Speedtronic chỉ có thể áp dụng ở một vài quốc gia

Bạn có thể dùng hệ thống điều khiển để xác lập giới hạn tốc độ cố định trong phạm vi từ 160 km/h (ví dụ khi lái xe bằng lốp xe mùa đông) đến tốc độ tối đa

Ngay trước khi đạt đến tốc độ đã chọn, tốc độ này sẽ hiển thị trên màn hình đa chức năng

Bạn không thể vượt quá tốc độ đã lưu, ngay cả khi bạn nhấn bàn đạp ga hết cỡ để vượt ngưỡng kích hoạt (kickdown)

Cài đặt giới hạn tốc độ cố định Speedtronic

► Nhấn nút hoặc để chọn danh mục lệnh Settings và chọn

► Nhấn nút hoặc để chọn danh mục lệnh con Vehicle và nhấn nút

► Nhấn nút hoặc để chọn chức năng Speed limit speed (winter tyres):

Bạn sẽ thấy chế độ cài đặt hiện hành

► Nhấn nút để thay đổi cài đặt

► Nhấn nút hoặc để chọn cách cài đặt theo ý muốn

Trang 28

261

Có thể chọn các chế độ sau:

 Off

Tắt chức năng giới hạn tốc độ cố định Permanent Speedtronic

 Giới hạn tốc độ trong khoảng 230 km/h và 160 km/h với biên độ điều chỉnh 10 km/h

► Nhấn nút để lưu cài đặt

Trợ giúp lên dốc

Chức năng trợ giúp xe lên dốc có tác dụng hỗ trợ bạn khi xe lăn bánh xuất phát trên dốc Nó giữ cho xe đứng yên trong một khoảng thời gian ngắn sau khi bạn nhấc chân

khỏi bàn đạp phanh Nhờ đó bạn sẽ có đủ thời gian để đặt chân lên bàn đạp ga và tăng tốc mà xe không bị tuột dốc

Nguy cơ tai nạn

Không bao giờ được phanh xe bằng chức năng

trợ giúp lên dốc Chỉ sau một giây, chức năng

này sẽ không tiếp tục hãm phanh nữa và xe bạn

có thể tuột xuống dốc

► Thả chân phanh

► Cần đảm bảo rằng

 Bạn đã gài số tới hoặc số lùi đối với xe có hộp số cơ khí

 Bạn chọn vị trí D hoặc R đối với xe có hộp số tự động*

Khi xe lăn bánh, cần đảm bảo rằngCác hệ thống lái

Về mục lục

Trang 29

 Đối với xe có hộp số cơ khí, bạn từ từ thả bàn đạp ly hợp (bàn đạp côn), nhấc chân khỏi bàn đạp phanh và từ từ đạp ga

 Đối với xe có hộp số tự động*, bạn nhấc chân khỏi bàn đạp phanh và từ từ đạp ga

Một khi bạn đã nhấc chân khỏi bàn đạp phanh, xe sẽ được tiếp tục giữ yên trong khoảng 1 giây

Chức năng trợ giúp lên dốc sẽ không hoạt động:

 Nếu bạn xuất phát trên đường bằng khoặc khi xuống dốc

Nếu cần số ở vị trí N đối với các xe có hộp số tự động*

 Nếu bạn đã gài phanh tay

 Nếu ESP® bị lỗi

Bộ trang bị ADVANCE AGILITY với chế độ thể thao*

Phần quan trọng nhất của bộ trang bị ADVANCED AGILITY với chế độ thể thao là hệ thống treo điều chỉnh được Nó tự động tối ưu hóa hệ thống treo sao cho phù hợp với

những điều kiện lái cụ thể Việc hiệu chỉnh hệ thống treo tùy thuộc vào:

 Cách lái xe của bạn

 Điều kiện mặt đường

 Các chế độ bạn đã chọn riêng

Những lựa chọn của bạn vẫn được giữ nguyên khi bạn rút chìa khóa ra khỏi công tắc khởi động

Nếu xe bạn có hộp số tự động*, bộ trang bị ADVANCED AGILITY với chế độ thể thao sẽ bao gồm phím chọn số trên tay lái* với chương trình chọn số cơ khí* ( trang 192)

Trang 30

263

 Đèn báo

 Nút bấm

► Khởi động động cơ

Điều chỉnh theo chế độ thể thao (Sports)

Độ nhún mạnh hơn của hệ thống treo điều chỉnh kiểu thể thao giúp xe phản ứng tốt hơn với mặt đường Bạn có thể chọn chế độ này khi lái xe kiểu thể thao, chẳng hạn như khi đi trên những con đường nhỏ quanh co

► Nhấn nút 

Đèn báo  sáng lên Hệ thống treo sẽ được điều chỉnh theo chế độ thể thao Bàn đạp ga sẽ nhạy hơn tùy vào động cơ Trên các xe có hộp số tự động*, chương trình

sang số S được chọn Các hệ thống lái

Điều chỉnh theo chế độ tiện nghi (Comfort)

Với chế độ tiện nghi Comfort, các đặc tính lái của xe bạn sẽ trở nên nhẹ nhàng và thoải mái hơn Nên chọn chế độ này nếu bạn thích phong cách lái nhẹ nhàng hoặc khi lái

xe nhanh trên đường thằng, chẳng hạn như đường cao tốc

► Nhấn nút  Đèn báo  tắt đi Hệ thống treo sẽ được điều chỉnh theo chế độ tiện nghi Trên các xe có hộp số tự động*, chương trình sang số C được chọn

Về mục lục

Trang 31

Parktronic*

Nguy cơ tai nạn

Parktronic chỉ là một tính năng trợ giúp người lái

và có thể không nhận biết được tất cả mọi

chướng ngại vật Nó không thay bạn làm công

việc quan sát

Bạn là người chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn

và vẫn phải chú ý đến các khu vực xung quanh

khi đậu xe hay đánh lái Nếu không, bạn có thể

gây nguy hiểm cho mình và người khác

Nguy cơ bị thương

Hãy chắc chắn rằng không có ai hoặc con vật

nào ở gần xe khi bạn đánh lái hoặc lái Nếu

không người hoặc con vật đó có thể bị thương

Parktronic là một hệ thống điện tử trợ giúp việc đậu xe Nó báo hiệu khoảng cách giữa xe của bạn và chướng ngại vật bằng âm thanh và đèn hiệu

Parktronic tự động kích hoạt khi bạn bật công tắc khởi động và nhả phanh đậu xe (phanh tay)

Parktronic sẽ tắt ở tốc độ trên 18 km/h và được kích hoạt lại khi lái xe với tốc độ thấp hơn

Parktronic theo dõi những khu vực xung quanh xe bạn thông qua 6 cảm biến trên cản xe phía trước và 4 cảm biến trên cản xe phía sau

Trang 32

265

 Các cảm biến trên cản trước

Tầm hoạt động của cảm biến

Không để các cảm biến bám bẩn, đóng tuyết hoặc dính bùn, nếu không chúng sẽ hoạt động không chính xác Thường xuyên lau chùi các cảm biến, chú ý không để trầy xước

hay làm hư hại

Về mục lục

Trang 33

Nhìn ngang

Nhìn từ trên xuống

Cảm biến phía trước

Cảm biến trung tâm Khoảng 100 cm

Trang 34

267

Cảm biến góc Khoảng 60 cm

Cảm biến phía sau

Cảm biến trung tâm Khoảng 120 cm

Cảm biến góc Khoảng 80 cm

Khi đậu xe, nên đặc biệt lưu ý đến những vật nằm cao hơn hoặc thấp hơn cảm biến chẳng hạn như chậu hoa hay thanh chắn Parktronic không phát hiện ra những vật này nếu

chúng ở gần xe Bạn có thể làm trầy xước xe hoặc đổ vỡ những vật này

Parktronic có thể báo lỗi nếu bị gây nhiễu bởi nguồn sóng siêu âm như trạm rửa xe tự động, phanh khí nén của xe tải hay khoan khí động

Khoảng cách tối thiểu

Cảm biến trung tâm Khoảng 20 cm

Cảm biến góc Khoảng 15 cm

Nếu có chướng ngại vật xuất hiện trong phạm vi này, tất cả đèn cảnh báo sẽ sáng lên và tín hiệu cảnh báo phát ra Nếu khoảng cách rút ngắn hơn mức tối thiểu, thông tin

cảnh báo có thể không còn xuất hiện nữa

Đèn cảnh báo

Đèn cảnh báo thể hiện khoảng cách giữa các cảm biến và chướng ngại vật Đèn cảnh báo phía trước đặt ở bảng điều khiển phía trên cửa gió trung tâm Đèn cảnh báo phía

sau đặt trên trần xe phía sau

Về mục lục

Trang 35

Đèn cảnh báo phía trước

 Đèn báo phía bên trái của xe

 Đèn báo phía bên phải của xe

 Vạch chỉ báo

Đèn cảnh báo cho mỗi bên xe được chia thành 5 vạch màu vàng và 2 vạch màu đỏ Parktronic đang hoạt động nếu vạch vàng sáng lên

Vị trí cần số* sẽ quyết định việc kích hoạt đèn cảnh báo nào

Trang 36

D Kích hoạt cảnh báo phía trước

R hoặc N Kích hoạt cảnh báo phía trước

và sau

P Parktronic không làm việc

Một hoặc nhiều vạch chỉ báo sẽ sáng lên khi xe đến gần chướng ngại vật, tùy vào khoảng cách từ xe đến chướng ngại vật đó

Từ:

 Sáu vạch trở lên, bạn sẽ nghe thấy tín hiệu cảnh báo phát ra ngắt nhịp đều đặn khoảng 2 giây

 Bảy vạch trở lên, bạn sẽ nghe thấy tín hiệu cảnh báo phát ra trong khoảng 2 giây Bạn đã tiến đến khoảng cách tối thiểu

Về mục lục

Trang 37

Kích hoạt/ tắt Parktronic

 Đèn báo

 Nút bật/ tắt Parktronic

Nếu đèn báo  sáng, Parktronic đang tắt

Hệ thống Parktronic tự kích hoạt khi bạn xoay chìa khóa đến vị trí 2 trên công tắc khởi động

Kéo rơmoóc*

Parktronic sẽ tắt cảm biến phía sau khi có sự nối điện giữa xe bạn và xe kéo

Xếp móc kéo vào nếu không cần móc kéo xe Parktronic sẽ đo phạm vi tối thiểu để phát hiện chướng ngại vật bắt đầu từ cản xe, không phải từ móc kéo

Trang 38

271

Cửa thoát gió

 Bánh xe điều chỉnh lưu lượng gió tại cửa thoát gió trung tâm, bên trái

 Cửa thoát gió trung tâm, bên trái

 Cửa thoát gió trung tâm, bên phải

 Bánh xe điều chỉnh lưu lượng gió tại cửa thoát gió trung tâm, bên phải

 Cửa gió sấy kính bên phải

 Cửa gió hông xe bên phải

Về mục lục

Trang 39

 Bánh xe điều chỉnh lưu lượng gió tại cửa thoát gió hông xe, bên phải

 Bảng điều khiển phía trước

 Cửa thoát gió hông xe, bên trái

 Bánh xe điều chỉnh lưu lượng gió tại cửa thoát gió hông xe, bên trái

Cửa gió sấy kính hông xe, bên trái

Cửa thoát gió

Nguy cơ bị thương

Gió thổi ra từ các cửa gió có thể rất nóng hoặc

rất lạnh Điều này có thể gây ra bỏng hoặc bỏng

lạnh cho các vùng da trần ở gần cửa gió Cần lưu

ý tránh các luồng gió trực tiếp từ cửa thoát gió

thổi vào da Nếu cần, có thể chỉnh hướng gió vào

các vùng khác trong xe

Đọc kỹ những lưu ý sau để đảm bảo gió thổi ra từ các cửa thoát được thông luồng:

 Giữ cho cửa lấy gió giữa kính chắn gió và nắp khoang động cơ không bị bám bẩn hay bị tắc do băng tuyết để cung cấp được không khí sạch cho xe

 Đừng bao giờ che cửa thoát hay các lưới hút gió ngoài xe và lưới thoát gió trong xe

Đóng/ mở các cửa thoát gió

Chỉnh vách ngăn của cửa thoát trung tâm về vị trí chính giữa để các luồng phân phối gió được đồng đều

11

Trang 40

273

Cửa thoát gió trung tâm

Đóng/ mở: Đẩy bánh xe điều chỉnh  hoặc  lên hoặc xuống hoàn toàn

Cửa thoát gió tương ứng sẽ mở ra hoặc đóng lại

► Chỉnh hướng gió: gạt lá xếp ở cửa thoát gió trung tâm bên trái  hoặc bên phải  sang trái, phải hoặc xuống dưới

Luồng gió sẽ thổi theo hướng đã chỉnh tương ứng

Cửa thoát gió bên hông

Đóng/ mở: Đẩy bánh xe điều chỉnh  hoặc  lên hoặc xuống hoàn toàn

Cửa thoát gió tương ứng sẽ mở ra hoặc đóng lại

► Chỉnh hướng gió: gạt lá xếp ở cửa thoát gió hông xe bên trái  hoặc bên phải  sang trái, phải hoặc xuống dưới

Luồng gió sẽ thổi theo hướng đã chỉnh tương ứng

Cửa thoát gió khoang sau*

Các cửa thoát gió khoang sau được bố trí trên cụm điều khiển trung tâm phía sau

Về mục lục

Ngày đăng: 14/06/2014, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điều khiển. - Các bộ điều khiển Hệ thống điều khiển (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*)
ng điều khiển (Trang 46)
Bảng điều khiển - Các bộ điều khiển Hệ thống điều khiển (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*)
ng điều khiển (Trang 55)
Bảng điều khiển khoang sau được bố trí ở khu trung tâm phía khoang sau. - Các bộ điều khiển Hệ thống điều khiển (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*)
ng điều khiển khoang sau được bố trí ở khu trung tâm phía khoang sau (Trang 70)
Hình minh họa cho xe có hoặc không có cửa sổ trời - Các bộ điều khiển Hệ thống điều khiển (các xe có tay lái đa chức năng cao cấp 12 phím điều khiển*)
Hình minh họa cho xe có hoặc không có cửa sổ trời (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w