1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019

95 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu trong 6 tháng cuối năm 2019
Tác giả Hồ Tấn Đạt
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Phương Dung
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Dược lý và Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH VÀ KHÁNG KHÁNG SINH TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM (15)
      • 1.1.1 Trên thế giới (15)
      • 1.1.2 Tại Việt Nam (18)
    • 1.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN (19)
      • 1.2.1 Vai trò Chương trình quản lý kháng sinh tại bệnh viện (19)
      • 1.2.2 Nội dung Chương trình quản lý kháng sinh tại bệnh viện (19)
      • 1.2.3 Đánh giá sử dụng kháng sinh tại bệnh viện (20)
    • 1.3 TỔNG QUAN NHIỄM KHUẨN NGOẠI KHOA (23)
      • 1.3.1 Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ (23)
      • 1.3.2 Phân loại nhiễm khuẩn (23)
      • 1.3.3 Nguồn tác nhân gây bệnh và cơ chế lây truyền (24)
      • 1.3.4 Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn (25)
      • 1.3.5 Biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn (28)
    • 1.4 KHÁNG SINH DỰ PHÒNG SỬ DỤNG TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP . 20 (32)
      • 1.4.1 Khái niệm (32)
      • 1.4.2 Vai trò (32)
      • 1.4.3 Nguyên tắc chung (33)
      • 1.4.4 Chỉ định sử dụng kháng sinh dự phòng (33)
      • 1.4.5 Lựa chọn kháng sinh dự phòng (33)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (53)
    • 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (53)
    • 2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (53)
    • 2.3 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU (53)
      • 2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn (53)
      • 2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ (53)
    • 2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (53)
      • 2.4.1 Thiết kế nghiên cứu (53)
      • 2.4.2 Phương pháp nghiên cứu (53)
      • 2.4.3 Cỡ mẫu nghiên cứu (53)
      • 2.4.4 Cách lấy mẫu nghiên cứu (54)
    • 2.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (54)
      • 2.5.1 Nội dung nghiên cứu mục tiêu 1 (54)
      • 2.5.2 Nội dung nghiên cứu mục tiêu 2 (55)
    • 2.6 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU (57)
      • 2.6.1 Nội dung nghiên cứu mục tiêu 3 (60)
    • 2.7 PHƯƠNG PHÁP HẠN CHẾ SAI SỐ (61)
    • 2.8 XỬ LÝ SỐ LIỆU (61)
    • 2.9 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU (61)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (62)
    • 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG MẪU NGHIÊN CỨU (62)
      • 3.1.1 Đặc diểm chung bệnh nhân (62)
      • 3.1.2 Tình hình sử dụng kháng sinh (66)
    • 3.2 TÍNH HỢP LÝ KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP (67)
      • 3.2.1 Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý (67)
    • 3.3 TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐƠN THUỐC (72)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (74)
    • 4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG MẪU NGHIÊN CỨU (74)
      • 4.1.1 Đặc điểm chung bệnh nhân (74)
    • 4.3 TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ 69 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (78)
    • 5.1 KẾT LUẬN (80)
    • 5.2 KIẾN NGHỊ (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (82)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Toa thuốc của bệnh nhân ngoại trú đã được chỉ định điều trị tại khoa Ngoại Tổng quát tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu.

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

 Thời gian nghiên cứu: Toa thuốc bệnh nhân ngoại trú trong 6 tháng cuối năm 2019

 Địa điểm nghiên cứu: Tại khoa Ngoại Tổng quát tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu.

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

Trong 6 tháng cuối năm 2019, Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu đã chỉ định toa thuốc điều trị cho bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng quát.

 Bệnh nhân sau khi điều trị nội trú được xuất viện và cho toa thuốc đem về

 Toa thuốc của bệnh nhân có sử dụng kháng sinh điều trị

 Bệnh nhân điều trị nội trú, được chỉ định phẫu thuật và điều trị khỏe đến khi xuất viện.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mô tả cắt ngang hồi cứu, không can thiệp thông qua hồi cứu dữ liệu toa thuốc của bệnh nhân

Thông tin bệnh nhân và việc sử dụng kháng sinh được ghi nhận từ toa thuốc của bệnh nhân ngoại trú và được nhập vào phiếu thu thập thông tin bệnh nhân.

2.4.3 Cỡ mẫu nghiên cứu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính một tỷ lệ: n = 2

Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)

Mức ý nghĩa thống kê được chọn là α = 0,05, tương ứng với Z(1 - α/2) = 1,96 Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể được xác định là d = 0,03 Tỷ lệ nghiên cứu ước tính được chọn là p = 0,1, dẫn đến cỡ mẫu lớn nhất là n = 385, làm tròn thành 400 Nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát trên 400 toa thuốc bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng quát của Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu trong 6 tháng cuối năm 2019.

2.4.4 Cách lấy mẫu nghiên cứu

Bước 1 Xác định số lượng nghiên cứu

- Lấy 400 đơn thuốc ngoại trú trong 6 tháng cuối năm năm 2019

- Chia đều 400 đơn để lấy mẫu chuẩn từng tháng

- Thu thập 67 đơn thuốc ngoại trú trên 1 tháng

Bước 2 Tiến hành nhập mẫu nghiên cứu

- Nhâp mẫu nghiên cứu bằng phần mềm Excel 2010

Bước 3 Xử lý mẫu nghiên cứu

- Tiến hành xử lý mẫu nghiên cứu bằng SPSS 20.0

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.5.1 Nội dung nghiên cứu mục tiêu 1

Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019

 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

 Phân loại bệnh nhân theo nhóm tuổi

Loại biến số: Định lượng

Giá trị: Tuổi của bệnh nhân được chia thành 5 nhóm:

 Tỷ lệ giới tính của bệnh nhân

Loại biến số: Nhị giá

 Tình trạng bệnh mắc kèm:

Tỷ lệ phần trăm bệnh nhân mắc bệnh kèm so với tổng số bệnh nhân trong nghiên cứu được tính toán để đánh giá mức độ phổ biến của các bệnh lý này Đồng thời, tỷ lệ phần trăm của từng nhóm bệnh lý kèm theo cũng được xác định để so sánh với tổng số bệnh nhân có bệnh kèm.

2.5.2 Nội dung nghiên cứu mục tiêu 2

Khảo sát tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh điều trị ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019

Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh được xác định khi trong đơn thuốc có ghi ít nhất một loại kháng sinh thuộc bất kỳ nhóm nào.

+ Tỷ lệ sử dụng kháng sinh chung: Là tỷ lệ đơn thuốc có chỉ định kháng sinh trong tổng số đơn thuốc nghiên cứu

Loại biến số: Nhị giá

+ Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh theo nhóm kháng sinh

Loại biến số: Định danh

Nhóm kháng sinh là tập hợp các loại kháng sinh có chung tính chất và cấu trúc hóa học Dựa vào cấu trúc hóa học, kháng sinh được phân chia thành nhiều nhóm khác nhau.

 Nhóm kháng sinh – kháng nấm

+ Tỷ lệ đơn thuốc có phối hợp kháng sinh

Loại biến số: Nhị giá

+ Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh an toàn hợp lý

Sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý khi sử dung kháng sinh đúng theo nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều tri, bao gồm:

1) Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn

Loại biến giá: Nhị giá

Giá trị: Hợp lý và không hợp lý

Tỷ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý trong điều trị nhiễm khuẩn hiện đang được ghi nhận, đồng thời cũng có sự gia tăng tỷ lệ bệnh nhân được kê đơn kháng sinh không hợp lý Việc theo dõi và đánh giá tình hình này là rất cần thiết để cải thiện hiệu quả điều trị và ngăn chặn tình trạng kháng thuốc.

Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn dựa trên kết quả thăm khám lâm sàng và phát hiện ổ nhiễm khuẩn Các kết quả xét nghiệm cho thấy bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm khuẩn, và thông tin này đã được bác sĩ ghi nhận trong toa khám bệnh ngoại trú.

2) Lựa chọn kháng sinh phù hợp

Giá trị: Hợp lý hay không hợp lý

+ Phù hợp khi bệnh nhân được kê đơn kháng sinh có nhiễm khuẩn

Theo Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế (ban hành kèm theo quyết định 708/QĐ-BYT ngày 02/03/2015) và Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh, cũng như tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, việc áp dụng đúng quy trình sử dụng kháng sinh là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu kháng thuốc.

Kháng sinh cần được kê đơn phù hợp với vị trí nhiễm khuẩn để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất Một số vị trí nhiễm khuẩn, như màng não, đường tiêu hóa, hô hấp và cơ xương khớp, chỉ có thể sử dụng những loại kháng sinh đặc hiệu có khả năng thâm nhập vào khu vực nhiễm trùng đó.

3) Nguyên tắc phối hợp kháng sinh

 Mục đích của phối hợp kháng sinh nhằm: Mở rộng phổ kháng khuẩn, tăng cường hiệu lực diệt khuẩn, phòng ngừa sự phát sinh chủng đề kháng thuốc

 Theo khảo sát thì số lượng kháng sinh được đăng ký sử dụng tại Bệnh viện năm

2019 có tổng cộng 54 kháng sinh được liệt kê tại bảng 1.4 đã bao gồm biệt dược của các công ty khác đã đấu thầu.

GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU

Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu, bệnh viện đa khoa tư nhân đầu tiên tại Bạc Liêu, tọa lạc tại vị trí thuận lợi giữa ba tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Sóc Trăng, giúp người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh Với diện tích 3,6 ha và quy mô 500 giường bệnh, bệnh viện phục vụ từ 800 đến 1200 bệnh nhân mỗi ngày Tính đến quý II năm 2019, bệnh viện có tổng cộng 557 nhân viên, trong đó có 37 nhân viên mới được bổ sung.

Hình 2.1 Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu

Khoa Ngoại Tổng hợp là một chuyên khoa phẫu thuật chuyên điều trị các bộ phận bên trong cơ thể, bao gồm cả Ngoại Tiêu hóa Chuyên khoa này thực hiện các quy trình phẫu thuật trên ruột, gan, đại tràng, tuyến tụy, túi mật, dạ dày và tuyến giáp nhằm điều trị nhiều tình trạng bệnh lý, bao gồm cả ung thư.

Khoa Ngoại Tổng hợp gồm 3 bác sĩ CKI trực thuộc theo dõi và các cán bộ y tế (dược sĩ, điều dưỡng)

Trong 6 tháng cuối năm 2019, khoa Ngoại Tổng hợp ghi nhận 6.358 ca khám, trong đó có 465 ca được chỉ định phẫu thuật Điều này cho thấy có 465/6.358 ca cần sử dụng kháng sinh ngoại trú, bên cạnh đó còn có nhiều bệnh khác liên quan đến viêm nhiễm cần được dự phòng bằng kháng sinh.

Bảng 2.1 Danh mục kháng sinh sử dụng tai bệnh viện năm 2019

STT Hoạt chất Hàm lượng Biệt dược Đơn vị tính Hãng sản xuất

1 Levofloxacin 500mg 500mg Chai Cooper Pharmaceutical

4 Meropenem 500mg 500mg Lọ Facta Farmaceutici S.p.A

5 Levofloxacin 500mg 500mg Chai Công ty cổ phần Fresenius

6 Cefepim 1g 1g Lọ Công Ty CP Pymepharco

7 Levofloxacin 500mg 500mg Chai Công ty cổ phần Fresenius

8 Cefepim 1g 1g Lọ Cty CPDP VCP

10 Ceftriaxon 1g 1g Lọ Công Ty CP Pymepharco

11 Azithromycin 100mg 100mg Gói CTCP Dược Hậu Giang -

CN nhà máy DP DHG tại Hậu Giang

12 Azithromycin 200mg 200mg Gói CTCP Dược Hậu Giang -

CN nhà máy DP DHG tại Hậu Giang

13 Cefaclor 375mg 375mg Viên Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Merap

14 Cefaclor 500mg 500mg Viên Pymepharco

15 Cefaclor 250mg 250mg Viên Pymepharco

16 Cefadroxil 500mg 500mg Viên Pymepharco

17 Cefadroxil 500mg 500mg Viên Công ty CP Dược Phẩm

18 Cefalexin 500mg 500mg Viên Micro Labs Limited

20 Cefpodoxim 100mg 100mg Gói Công ty CPDP Minh Dân

21 Cefpodoxim 200mg 200mg Viên Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm

23 Cefuroxim 125mg 125mg Gói Công ty CPDP Minh Dân

24 Cefuroxim 250mg 250mg Gói Công ty Cổ phần US

25 Erythromycin 250mg 250mg Gói Sophartex

26 Erythromycin 500mg 500mg Viên Vidipha

28 Moxifloxacin 0,5%x5ml 0,5%x5ml Lọ Alcon Research, Ltd

29 Moxifloxacin 0,5%x5ml 0,5%x5ml Lọ Daewoo Pharm Ind Co.,

30 Moxifloxacin 400mg 400mg Viên CTCP Dược Hậu Giang -

CN nhà máy DP DHG tại Hậu Giang

Lọ Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

33 Ofloxacin 0,3%/8ml 0,3%/8ml Lọ Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội

34 Ofloxacin 200mg 200mg Viên Remedica Ltd

37 Roxithromycin 150mg 150mg Viên CTCP Dược Hậu Giang -

CN nhà máy DP DHG tại Hậu Giang

38 Spiramycin 1.5MIU 1.5MIU Viên Vidipha

Viên Công ty cổ phần dược phẩm SaVi

Viên CTCP Dược Hậu Giang -

CN nhà máy DP DHG tại Hậu Giang

43 Tobramycin 3mg/ml 3mg/ml Lọ Balkanpharma Razgrad

44 Vancomycin 1g 1g Lọ Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên

45 Cefpodoxim 200mg 200mg Viên Pymepharco

46 Levofloxacin 500mg 500mg Viên Chi nhánh Công ty TNHH

47 Sulfamethoxaz 400mg+80 400mg+80 Gói Công ty cổ phần dược ol + trimethoprim mg mg phẩm agimexpharm

48 Cefpodoxim 200mg 200mg Viên Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm

49 Moxifloxacin 0,5%x5ml 0,5%x5ml Lọ Daewoo Pharm Ind Co.,

50 Cefuroxim 250mg 250mg Gói Công ty Cổ phần US

51 Cefadroxil 500mg 500mg Viên Công ty CP Dược Phẩm

52 Cefaclor 375mg 375mg Viên Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Merap

53 Cefadroxil 500mg 500mg Viên Pymepharco

Lọ Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

2.6.1 Nội dung nghiên cứu mục tiêu 3

Khảo sát tương tác của kháng sinh với các thuốc khác trong toa thuốc điều trị ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã đánh giá tương tác thuốc bằng cách sử dụng hai cơ sở dữ liệu (CSDL) tra cứu tương tác thuốc là Micromedex và Drug.com Việc lựa chọn hai CSDL này là do chúng được sử dụng phổ biến và có tính cập nhật cao cả trên thế giới lẫn tại Việt Nam.

Bảng 2.1 Bảng quy ước mức đô đánh giá TTT có ý nghĩa lâm sang ở các CSDL

Tên CSDL Mức độ tương tác thuốc có

MM Chống chỉ định CCĐ

- Nếu 2 hoạt chất có mặt đồng thời trong 2 CSDL, cặp tương tác được chọn được ghi nhận là có YNLS 2/2 CSDL

- Nếu 2 hoạt chất có mặt một CSDL cặp tương tác đươc chọn khi tương tác này ghi nhận ở mức đô tương tác cao nhất trong CSDL đó

- Nếu 2 hoạt chất không có mặt đồng thời trong bất kỳ CSDL nào thì không tiến hành tra cứu tương tác thuốc đối với 2 hoạt chất đó.

PHƯƠNG PHÁP HẠN CHẾ SAI SỐ

Khi thiết kế nghiên cứu:

 Áp dụng phương pháp chọn mẫu đúng, cỡ mẫu phù hợp nhằm hạn chế sai số ngẫu nhiên, sai số hệ thống và yếu tố nhiễu do chọn mẫu

 Chọn mẫu theo đúng phương pháp từ khâu thiết kế nghiên cứu

Điều tra viên cần có kỹ năng giao tiếp tốt và khả năng giải thích rõ ràng mục đích của nghiên cứu để giảm thiểu khả năng đối tượng từ chối tham gia Việc này giúp đảm bảo tính chính xác của hệ thống giá trị thực và kết quả nghiên cứu.

XỬ LÝ SỐ LIỆU

Dữ liệu thô được nhập vào phần mềm Excel và Word

Tiếp tục xử lý và tính toán dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0.

ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu và bác sĩ điều trị được mã hóa giữ bí mật hoàn toàn

Tham khảo các đơn thuốc và bệnh án của bệnh nhân sau khi nhận được sự chấp thuận từ bệnh viện là rất quan trọng Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình nghiên cứu diễn ra suôn sẻ mà không gây cản trở cho việc điều trị của bác sĩ.

Kết quả nghiên cứu nhằm phục vụ cho mục đích khoa học, đóng góp vào việc đánh giá tình hình kê đơn và sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu.

Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi nhận được sự đồng ý từ Hội đồng Y đức Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu hoặc Giám đốc Bệnh viện, kèm theo xác nhận được đính kèm ở phụ lục.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG MẪU NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc diểm chung bệnh nhân

Bảng 3.1 Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân

Nhóm tuổi bệnh nhân Số lượng Tỷ lệ (%)

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nhóm tuổi bệnh nhân Nhận xét:

- Độ tuổi từ 18-25 chiếm tỷ lệ 21,3%

- Độ tuổi từ 26-45 chiếm tỷ lệ 35,3%

- Độ tuổi từ 46-60 chiếm tỷ lệ 26,8%

- Độ tuổi trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ 16,8%

Bảng 3.2 Phân bố giới tính của bệnh nhân

Giới tính Số lượng Tỷ lệ (%)

Biểu đồ 3.2 Phân bố giới tính của bệnh nhân Nhận xét:

- Bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 89,5%

- Bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ 10,5%

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nơi cư trú

Tỉnh Số lượng Tỷ lệ (%)

Biều đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nơi cư trú Nhận xét:

- Bệnh nhân địa chỉ ở Bạc liêu chiém tỷ lệ cao là 63,5%

- Bệnh nhân địa chỉ ở Sóc trăng chiếm tỷ lê là 31,3%

- Bệnh nhan địa chỉ ở Cà mau chiếm tỷ lệ là 2,3%

- Còn lại là các tình, thành phố như Cần thơ, Hậu giang, Hồ Chí Minh, Hưng Yên, … chiếm tỷ lệ thấp dưới 0,5%

Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh lý có can thiệp ngoại khoa

STT Bệnh mắc kèm ICD10 n Tỷ lệ (%)

5 BỆNH TÚI THỪA CỦA RUỘT K57 1 0,7%

15 VIÊM DẠ DÀY TÁ TRÀNG K29.1 17 11,5%

Nhân xét: Trong đơn thuốc ngoại trú có 148 bênh lý có can thiệp ngoại khoa thì theo thống kê bảng 3.4 cho được kết quả:

- Bệnh Trĩ là bệnh lý có tỷ lệ cao chiếm 19,6%

- Bệnh lỗ dò hậu môn chiếm tỷ lệ 14,9%

- Bệnh viêm dạ dày tá tràng chiếm tỷ lệ 11,5%

- Bệnh đa u nang tuyến bã chiếm tỷ lệ 10,1%

- Còn lại là các bệnh lý thông thường chiếm tỷ lệ từ dưới 8,1%

Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh mắc kèm trong đơn thuốc ngoại trú

STT Bệnh mắc kèm ICD10 n Tỷ lệ

DÃN TĨNH MẠCH CHI DƯỚI I83 2 0,6

DỊ ỨNG THUỐC Z91.0 1 0,3 ĐAU BỤNG & VÙNG CHẬU R10 6 1,9 ĐAU THẦN KINH TỌA M54.3 6 1,9

HẬU MÔN & ỐNG HẬU MÔN K62.9 1 0,3

PHÙ NỀ MÔ MỀM DO CHẤN

TĂNG SẢN TUYẾN TIỀN LIỆT N40 1 0,3

TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC

Nhân xét: Trong đơn thuốc ngoại trú có 36 bệnh mắc kèm đáng lưu ý cụ thể:

- Bệnh phù nề mô mềm do chấn thương chiếm tỷ lệ 30,1%

- Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản chiếm tỷ lệ là 16,5%

- Bệnh viêm ruột thừa chiếm tỷ lệ là 15,5%

- Bênh táo bón chiếm tỷ lệ 7,3%

- Còn lại là các bệnh mắc kèm chiếm tỷ lệ thấp dưới 5,0%

3.1.2 Tình hình sử dụng kháng sinh

Bảng 3.6 Tỷ lệ kháng sinh trong nước và ngoại nhập

Kháng sinh Số lượng Tỷ lệ (%)

- Kháng sinh nguồn gốc trong nước chiếm tỷ lệ 48,2%

- Kháng sinh nguồn gốc ngoại nhập chiếm tỷ lệ 51,8%

Bảng 3.7 Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh theo nhóm kháng sinh

Nhóm kháng sinh Tổng (n,%) β-lactam

- Tỷ lệ kháng sinh nhóm β-lactam gồm Penicilin là 53,0% và Cephalosporin 21,2%

- Tỷ lệ kháng sinh nhóm Quinolon là 12,5%

- Tỷ lệ kháng sinh nhóm Macrolid là 0,2%

- Tỷ lệ kháng sinh nhóm Tetracyclin là 0,2%

- Tỷ lệ kháng sinh dẫn chất 5-nitro-imidazol là 12,7%

- Tỷ lệ kháng sinh các nhóm khác là 0,2%

Bảng 3.8 Số kháng sinh trong một đơn thuốc Đơn thuốc

Số kháng sinh/đơn thuốc

1 kháng sinh 2 kháng sinh 3 kháng sinh

- Đơn thuốc có phối hợp kháng sinh là 56 cặp chiếm tỷ lệ là 14,1%

- Đơn thuốc không có phối hợp kháng sinh chiếm tỷ lệ là 86%.

TÍNH HỢP LÝ KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP

3.2.1 Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý

3.2.1.1 Tỷ lệ chẩn đoán có nhiễm khuẩn

Bảng 3.9 Tỷ lệ đơn thuốc có chẩn đoán có nhiễm khuẩn

Mục đích chỉ định kháng sinh n Tỷ lệ (%)

- Tỷ lệ đơn thuốc chẩn đoán nhiễm khuẩn là 1,5%

- Tỷ lệ đơn thuốc chẩn đoán dự phòng kháng sinh hậu phẫu trong điều trị là 61,5%

3.2.1.2 Phân loại vết mổ trong đơn ngoại trú

Theo khảo sát từ 400 đơn thuốc có 246 case hậu phẫu cơ quan, chi tiết được trình bày trong bảng 3.10

Bảng 3.10 Mục đích sử dụng kháng sinh

Phân loại vết mổ N Tỷ lệ (%)

Cắt đa u nang tuyến bã 2 0,8

Cắt lỗ dò hậu môn 7 2,8

Cắt nang tuyến bã bội nhiễm 1 0,4

Cắt u nhú ống hậu môn 1 0,4

Cắt viêm ruột thừa cấp 155 63,0

Cắt viêm xơ quy đầu 1 0,4

Biểu đồ 3.4 Mục đích sử dụng kháng sinh Nhận xét:

Cắt viêm ruột thừa chiếm tỷ lệ cao nhất trong khảo sát là 63,0%

Cắt bao quy đầu là 4,9%

Cắt bướu bã, Cắt cắt ruột thừa, Cắt lỗ dò hậu môn đồng tỷ lệ 2,8%

Còn lại chiếm tỷ lệ thâp dưới 1,2%

3.2.1.3 Các cặp kháng sinh phối hợp trong đơn thuốc

Bảng 3.11 Phối hợp kháng sinh trong điều trị

Phối hợp kháng sinh trong 1 đơn thuốc n Tỷ lê (%)

Ciprofloxacin + Metronidazol 2 3,6 Ciprofloxacin + Spiramycin/Metronidazol 4 7,1 Ciprofloxacin + Metronidazol 21 37,5

3 kháng sinh Amoxicillin/Clavulanic + Metronidazol +

Cắt bỏ các loại khối u như cắt tum mỡ, cắt bướu, và cắt ruột thừa là những quy trình phẫu thuật quan trọng Các phương pháp như cắt lỗ dò hậu môn, cắt bao quy đầu, và cắt sỏi mật cũng được thực hiện để điều trị các vấn đề sức khỏe khác nhau Ngoài ra, cắt thắt ruột, cắt túi mật, và cắt viêm phúc mạc giúp giải quyết các tình trạng nghiêm trọng Quy trình cắt viêm ruột và cắt viêm xơ quy đầu là những can thiệp cần thiết để đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân Các kỹ thuật như cắt trĩ nội và cắt u nhú ống hậu môn cũng được áp dụng nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe cho người bệnh.

Biều đồ 3.5 Phối hợp kháng sinh trong điều trị Nhận xét:

- Cặp kháng sinh phối hợp nhiều nhất trong quá trinh khảo sát là Ciprofloxacin + Metronidazol chiếm tỷ lệ là 37,5%

- Cặp kháng sinh phối hợp Amoxicilin/Clavulanic + Metronidazol chiếm tỷ lệ là 33,9%

- Cặp kháng sinh phối hợp Cefuroxim + Metronidazol chiếm tỷ lệ là 8,9%

- 3 kháng sinh phối hợp là Amoxicillin/Clavulanic + Metronidazol + Clarithromycin chiếm tỷ lệ 1,8%

3.2.1.4 Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh hợp lý

Bảng 3.12 Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh phù hợp với chẩn đoán

Tính hợp lý n Tỷ lê (%)

- Tỷ lệ kháng sinh chỉ định không phù hợp với chẩn đoán là 29,5%

- Tỷ lệ kháng sinh chỉ định phù hợp với chẩn đoán là 70,5%

The combination of Amoxicillin/Clavulanic acid with Metronidazole is effective for treating various infections Cefixime paired with Ciprofloxacin or Spiramycin/Metronidazole offers alternative treatment options Additionally, the use of Cefuroxime with Metronidazole provides another therapeutic strategy Ciprofloxacin combined with Metronidazole or Spiramycin/Metronidazole is also notable for its efficacy Lastly, Levofloxacin alongside Metronidazole and the combination of Amoxicillin/Clavulanic acid with Metronidazole and Clarithromycin further expands the range of antibiotic treatments available for diverse bacterial infections.

3.2.1.5 Thời gian điều trị kháng sinh hợp lý

Bảng 3.13 Thời gian điều trị kháng sinh trong đơn thuốc

Thời gian điều trị n Tỷ lệ (%)

Biểu đồ 3.6 Thời gian điều trị kháng sinh trong đơn thuốc Nhận xét:

- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 1 ngày tỷ lệ là 0,3%

- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 2 ngày tỷ lệ là 1,3%

- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 3 ngày tỷ lệ là 2,5%

- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 4 ngày tỷ lệ là 0,3%

- Chỉ đinh điều trị kháng sinh trong 5 ngày tỷ lệ là 21,8%

- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 7 ngày tỷ lệ là 72,0%

- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 10 ngày tỷ lệ là 1,8%

- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 14 ngày tỷ lệ là 0,3%

Bảng 3.14 Tỷ lệ đơn thuốc có thời gian sử dụng kháng sinh phù hợp

Thời gian sử dụng kháng sinh n Tỷ lệ (%)

- Thời gian điều trị kháng sinh phù hợp là 95,7%

- Thời gian điều trị kháng sinh không phù hợp là 4,3%

3.2.1.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng kháng sinh hậu phẫu

Trong một khảo sát trên 400 đơn thuốc, tổng cộng có 418 kháng sinh được chỉ định, trong đó có 412 kháng sinh được chỉ định cho mục đích dự phòng hậu phẫu Đáng chú ý, chỉ có 6 trường hợp được chỉ định để điều trị nhiễm trùng.

Bảng Thống kê số kháng sinh chỉ định trong điều trị nhiễm trùng

STT Kháng sinh Số lượng

4 Cefixim + Metronidazol 1 Kết hợp đánh giá chỉ định thời gian điều trị kháng sinh tại bảng 3.13 thì

- Chỉ đinh điều trị kháng sinh trong 5 ngày tỷ lệ là 21,8%

- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 7 ngày tỷ lệ là 72,0%

- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 10 ngày tỷ lệ là 1,8%

- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 14 ngày tỷ lệ là 0,3% Điều này cho thấy hiệu quả điều trị theo khuyến cáo là xấp xỉ 95,9%.

TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐƠN THUỐC

Bảng 3.15 Tương tác thuốc giữa kháng sinh và các thuốc khác trong đơn thuốc điều trị

STT Cặp tương tác Mức độ và CSDL Cơ chế Hậu quả

NT NT Tương tác dược lực

QT và gây xoắn đỉnh

NT TB Chưa rõ Tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân Chú thích: NT: Nghiêm trọng, TB: Trung bình

- Cặp tương tác thuốc xảy ra trong kê đơn là Levofloxacin - Metronidazol mức độ nghiêm trọng

+ Cơ chế tương tác: Tương tác dược lực

Kéo dài khoảng QT và gây xoắn đỉnh

- Cặp tương tác thuốc xảy ra trong kê đơn là Levofloxacin - Methylprednisolon mức độ tương tác là nghiêm trọng

+ Cơ chế tương tác: Chưa rõ

Tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân.

BÀN LUẬN

ĐẶC ĐIỂM CHUNG MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1 Đặc điểm chung bệnh nhân

Trong nghiên cứu với 400 bệnh nhân, tỷ lệ nam và nữ có sự chênh lệch rõ rệt, với nam chiếm 89,5% và nữ 10,5% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Lê Tiến Dũng (2016) với tỷ lệ nam 85,0% và nữ 25,0%, cũng như nghiên cứu của Ngô Thanh Bình (2013) với tỷ lệ nam 64,8% và nữ 35,2% Tuy nhiên, nó khác với nghiên cứu của Ji Young Hong (2018) với tỷ lệ nam 47,8% và nữ 52,2%, cùng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Yến (2018) có tỷ lệ nam 40,0% và nữ 60,0% Sự khác biệt này có thể được giải thích bởi đặc điểm của địa bàn bệnh viện, nơi chủ yếu quản lý các nhóm phẫu thuật liên quan đến phần mềm và xương khớp.

…) thường xảy ra ở nam giới

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự liên quan giữa độ tuổi của bệnh nhân và tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ sau phẫu thuật Trong nghiên cứu này, phần lớn bệnh nhân ở độ tuổi từ 26-45 chiếm 35,3%, trong khi tỷ lệ bệnh nhân trên 60 tuổi là 16,8% và không có bệnh nhân dưới 16 tuổi Kết quả nghiên cứu này khác với các nghiên cứu trước của Trần Văn Châu và Kiên Trung Đinh (2005) cũng như Nguyễn Thị Thu Hương (2012), khi cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ gia tăng ở bệnh nhân trên 65 tuổi Tuy nhiên, kết quả cũng tương đồng với nghiên cứu của Nông Văn Hoành.

(2017) với tỷ lệ bệnh nhân ở độ tuổi từ 16 – 65 chiếm 90,27%, tỷ lệ bệnh nhân trên 65 tuổi chiếm số lượng ít trong mẫu nghiên cứu [10]

Nghiên cứu cho thấy 63,5% bệnh nhân tham gia đến từ Tỉnh Thành Bạc Liêu, điều này phản ánh đặc điểm địa bàn mà bệnh viện quản lý chủ yếu nằm tại Thành phố Bạc Liêu.

Theo khảo sát từ 400 mẫu nghiên cứu, 148 bệnh nhân cho thấy các bệnh kèm thường gặp bao gồm phù nề mô mềm do chấn thương, táo bón, trào ngược dạ dày thực quản và viêm ruột thừa, trong đó phù nề mô mềm chiếm tỷ lệ cao nhất với 20,5%.

Tỷ lệ bệnh mắc kèm sau phẫu thuật tại bệnh viện có thể được lý giải qua tiền sử bệnh của bệnh nhân Việc theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trước khi xuất viện là cần thiết để phòng ngừa các bệnh lý mắc kèm.

4.1.2 Tình hình sử dụng kháng sinh

Kháng sinh có nguồn gốc ngoại nhập chiếm tỷ lệ cao, lên tới 51,8%, theo khảo sát nguồn gốc kháng sinh Tình trạng này có thể được giải thích bởi nhu cầu của bệnh nhân và cách thức quản lý của các bệnh viện.

Nhóm kháng sinh nghiên cứu:

Nhóm kháng sinh trong khoa rất đa dạng, bao gồm β-lactam với các phân nhóm Penicilin và Cephalosporin, Quinilon, và dẫn chất 5-nitro-imidazol Trong đó, Penicilin, đặc biệt là Amoxicillin/Clavulanic, chiếm tỷ lệ sử dụng cao nhất Tuy nhiên, việc sử dụng Penicilin để dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật hiện nay được cho là chưa hợp lý khi so sánh với khuyến cáo của Bộ Y tế.

Theo nghiên cứu của Trần Nhân Thắng về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai (2013), tỷ lệ sử dụng kháng sinh nhóm β-lactam (Penicillin và Cephalosporin) chỉ đạt 44,98%, thấp hơn so với số liệu phân tích trước đó (71,2%) Trong khi đó, nhóm Quinilon lại chiếm tỷ lệ 14,01%, cao hơn so với nghiên cứu trước đó.

Cũng theo một nghiên cứu khác, nghiên cứu của Nguyễn Kim Chi và cộng sự

Theo nghiên cứu năm 2017 về các chỉ số kê đơn kháng sinh điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa An Giang, tỷ lệ sử dụng kháng sinh nhóm β-lactam (Penicillin và Cephalosporin) là 58,01%, thấp hơn so với tỷ lệ 72,1% trong nghiên cứu trước đó Ngược lại, tỷ lệ sử dụng nhóm Quinolon đạt 16,33%, cao hơn so với 12,5% trong nghiên cứu trước Nhóm Macrolid có tỷ lệ 1,30%, cũng cao hơn so với 0,2% được báo cáo trước đó Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng nhóm 5-nitro-imidazol là 6,78%, thấp hơn so với 12,7% trong nghiên cứu trước.

Qua phân tích, nhóm kháng sinh β-lactam (Penicillin và Cephalosporin) chiếm tỷ lệ cao 72,01% tại các bệnh viện và khu vực lân cận, nhờ vào phổ kháng khuẩn đa dạng và tình trạng hậu phẫu phức tạp Tỷ lệ sử dụng các nhóm kháng sinh khác nhau phụ thuộc vào mô hình bệnh tật của từng đơn vị và từng khoa chuyên môn, dẫn đến sự khác biệt trong tỷ lệ kháng sinh ngay trong cùng một bệnh viện.

Tỷ lệ phối hợp kháng sinh:

Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ đơn thuốc có phối hợp 2 kháng sinh là 13,8%, trong khi đó tỷ lệ phối hợp 3 kháng sinh chỉ chiếm 0,3% Đặc biệt, tỷ lệ đơn thuốc không có phối hợp kháng sinh lên đến 89,0%.

Nghiên cứu của Nguyễn Kim Chi và các cộng sự (2017) tại bệnh viện đa khoa An Giang cho thấy tỷ lệ đơn thuốc phối hợp kháng sinh chỉ đạt 5,66%, thấp hơn nhiều so với mức 24,01% trong các nghiên cứu trước đó.

Trong nghiên cứu của tác giả Trần Nhân Thắng về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai năm 2013, tỷ lệ sử dụng phối hợp kháng sinh đạt 36,9% trên tổng số đơn thuốc Tỷ lệ này cao hơn so với kết quả của một nghiên cứu khác, với tỷ lệ phối kháng sinh chỉ là 24,01%.

Trong khảo sát, hai nhóm kháng sinh phổ biến nhất là Amoxicilin/Clavulanic kết hợp với Metronidazol, chiếm 33,9%, và Ciprofloxacin kết hợp với Metronidazol, chiếm 37,5% Ngoài ra, sự kết hợp ba kháng sinh Amoxicillin/Clavulanic, Metronidazol và Clarithromycin chỉ chiếm 1,8% (1/400 đơn thuốc) Việc lựa chọn phối hợp kháng sinh này phụ thuộc vào tình hình và mức độ nhiễm khuẩn của bệnh, phác đồ điều trị tại bệnh viện, cũng như kinh nghiệm của bác sĩ kê đơn.

4.2 TÍNH HỢP LÝ KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TAI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP

Tỷ lệ chẩn đoán có nhiễm khuẩn:

Khảo sát chẩn đoán trên đơn thuốc ngoại trú cho thấy tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn chỉ đạt 1,5%, trong khi tỷ lệ dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu là 61,5% So với nghiên cứu của Phạm Bá Đà năm 2016, tỷ lệ kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn là 77,5% và kháng sinh dự phòng là 65,6% Điều này cho thấy tỷ lệ bệnh lý nhiễm khuẩn tại thời điểm khảo sát hiện tại thấp hơn so với nghiên cứu trước Sự khác biệt có thể do địa bàn bệnh viện, số lượng bệnh lý nhiễm khuẩn, và thời gian nghiên cứu khác nhau Tổng thể, tình hình chẩn đoán và sử dụng kháng sinh tại bệnh viện được đánh giá là tương đối tốt.

TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ 69 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chủ đề tương tác thuốc đang thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu lâm sàng trên toàn cầu, đặc biệt là tại Việt Nam, khi số lượng thuốc mới và danh sách các cặp thuốc tương tác ngày càng gia tăng Các nghiên cứu hiện nay đã đi sâu vào chi tiết hơn, cho thấy rằng nhiều tương tác thuốc phổ biến liên quan đến thuốc chống viêm không steroid, thuốc có khoảng trị liệu hẹp và thuốc kháng sinh Việc bác sĩ chỉ dựa vào trí nhớ để kê đơn kháng sinh nhằm hạn chế tương tác thuốc không còn hiệu quả, vì vậy cần thiết phải có phần mềm tra cứu tương tác thuốc được thiết lập sẵn Sự hợp tác giữa y bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng là cần thiết để giảm thiểu rủi ro và có biện pháp xử trí kịp thời.

Theo khảo sát nghiên cứu, hai cặp kháng sinh Levofloxacin - Metronidazol và Levofloxacin - Methylprednisolon có nguy cơ cao khi phối hợp sử dụng, được xác định qua phần mềm Micromedex và Drug.com Tương tác giữa các thuốc này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

 Levofloxacin – Metronidazol kéo dài khoảng QT và gây xoắn đỉnh tỷ lệ tử vong cao

Levofloxacin và Methylprednisolon có thể làm tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân Theo dữ liệu từ hai nguồn cơ sở dữ liệu, mức độ tương tác thuốc này được ghi nhận với tỷ lệ nghiêm trọng là 1/400 đơn thuốc, tương đương với 0,25%.

Hiện tại chưa có nghiên cứu nào tương tự về sự xuất hiện của hai cặp tương tác thuốc này Nguyên nhân có thể do trình độ của người kê đơn và quản lý dược lâm sàng chưa được thực hiện chặt chẽ Để khắc phục tình trạng này, có thể thay thế bằng nhóm kháng sinh Quinilon hoặc nhóm kháng sinh khác nếu lợi ích điều trị thấp hơn nguy cơ.

KẾT LUẬN

1 Tình hình sủ dụng kháng sinh trong điều trị ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019

Khảo sát 400 đơn thuốc điều trị ngoại trú từ Khoa Ngoại tổng hợp tại Bệnh viện đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu cho thấy tỷ lệ đơn thuốc chỉ định kháng sinh nội địa và ngoại nhập gần như tương đương, với 48,2% và 51,8% tương ứng.

+ Tỷ lệ nhóm kháng sinh được chỉ định trong nghiên cứu chiếm tỷ lệ cao là nhóm β-lactam gồm phân nhóm (Penicilin 53,0%, Cephalosporin 21,2%)

+ Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh đơn liều là 86,0%, đơn thuốc phối hợp 2 kháng sinh là 13,8% và phối hợp 3 kháng sinh là 0,3%

2 Tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh điều trị ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019

- Tỷ lê đơn thuốc sử dụng kháng sinh hợp lý là 70,5% (282/400), đơn thuốc sử dụng kháng sinh chưa hợp lý chiếm 29,8% (118/400)

+ Tỷ lệ kê đơn kháng sinh khi có nhiễm khuẩn là 1,5%, chỉ định kê đơn dự phòng kháng sinh là 61,5%

+ Tỷ lệ cắt viêm ruột thừa chiếm tỷ lệ cao trong nghiên cứu là 63,0%, đồng thời 63,0% đều được chỉ dịnh dự phòng kháng sinh

3 Tương tác của kháng sinh với các thuốc khác trong toa thuốc điều trị ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019

Qua tra cứu 2 nguồn CDSL uy tính và Micromedex và web Drug.com tra cứu được

2 cặp tương tác thuốc xảy ra trong quá trình điều trị và phối hợp thuốc

Cặp thuốc Levofloxacin - Metronidazol và Levofloxacin – Methylprednisolon có mức độ tương tác nghiêm trọng, được đánh giá ở mức độ đỏ Do đó, cần theo dõi kỹ lưỡng hoặc xem xét thay đổi thuốc và thời điểm sử dụng để tránh những tương tác thuốc nguy hiểm.

KIẾN NGHỊ

Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh viện gặp khó khăn trong việc phối hợp kháng sinh điều trị và áp dụng khuyến cáo của Bộ Y tế về dự phòng kháng sinh Cần xem xét lại việc chỉ định Amoxicillin/Clavulanic và khuyến cáo điều trị với nhóm Cephalosporin để nâng cao hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn.

Để hạn chế tối đa các tương tác thuốc nguy hiểm, như kéo dài khoảng QT và đứt gân, cần thay thế hoặc điều chỉnh thời gian dùng thuốc của hai cặp tương tác: Levofloxacin - Metronidazol và Levofloxacin - Methylprednisolon.

Để nâng cao độ tin cậy trong việc tra cứu thông tin thuốc, cần cập nhật hệ thống phần mềm tra cứu tương tác, đặc biệt là các phần mềm tính phí như Micromedex và Lexicomp, nhằm đảm bảo cung cấp những thông tin thuốc mới nhất.

 Đề xuất can thiệp hướng dẫn dược lâm sàng trong định lượng “xây dựng hướng dẫn quản lý kê đơn thuốc kháng sinh”:

Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng chuyên khoa tại bệnh viện, cần xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng phẫu thuật Hướng dẫn này phải dựa trên đặc điểm của người bệnh, loại phẫu thuật, tình hình nhiễm khuẩn vết mổ và đề kháng kháng sinh của vi sinh vật gây bệnh được phân lập từ nhiễm khuẩn vết mổ, cũng như thực trạng công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện.

- Một số nội dung cần chú ý khi xây dựng hướng dẫn:

√ Phân loại phẫu thuật và nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ hoặc các nhiễm khuẩn liên quan đến phẫu thuật: Sạch, Sạch- Nhiễm, Nhiễm và Bẩn

√ Lựa chọn bệnh nhân đủ tiêu chuẩn khuyến cáo sử dụng kháng sinh dự phòng

√ Lựa chọn loại kháng sinh, liều lượng, đường dùng, thời điểm sử dụng, thời gian sử dụng

√ Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong quá trình sử dụng kháng sinh dự phòng.

Ngày đăng: 29/08/2023, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Thị Thu Hương (2012), “Triển khai thí điểm chương trình kháng sinh dự phòng trong cắt trĩ túi mật nội soi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nôi”, Luận văn thạc sĩ Dược học, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai thí điểm chương trình kháng sinh dự phòng trong cắt trĩ túi mật nội soi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nôi
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2012
16. Nguyễn Văn Dương (2019), “Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mổ lấy thai tại khoa sản bệnh viện Đa khoa Tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1, tr31-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mổ lấy thai tại khoa sản bệnh viện Đa khoa Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Văn Dương
Năm: 2019
17. Nguyễn Văn Kính (2010), "Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam", Global Antibiotic Resistance Partnership, pp. 3 – 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Kính
Năm: 2010
18. Nguyễn Việt Hùng và cộng sự (2010), “Đặc điểm dịch tễ học nhiễm khuẩn vết mổ và tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân phẫu thuật tại một số bệnh viện tỉnh phía Bắc năm 2008”, Y học thực hành, 705 (2), tr. 48 – 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ học nhiễm khuẩn vết mổ và tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân phẫu thuật tại một số bệnh viện tỉnh phía Bắc năm 2008”, "Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng và cộng sự
Năm: 2010
19. Phạm Hùng Vân và nhóm nghiên cứu MIDAS (2010), "Nghiên cứu đa trung tâm về tình hình đề kháng imipenem và meropenem của trực khuẩn Gram (-) dễ mọc - kết quả trên 16 bệnh viện tại Việt Nam", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 14 (số 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đa trung tâm về tình hình đề kháng imipenem và meropenem của trực khuẩn Gram (-) dễ mọc - kết quả trên 16 bệnh viện tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Hùng Vân và nhóm nghiên cứu MIDAS
Năm: 2010
20. Phạm Văn Tấn, Trần Thiện Trung (2005), "Hiệu quả của kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật cắt túi mật qua nội soi", Y học thành phố Hồ Chí Minh, 9(2), pp.96-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật cắt túi mật qua nội soi
Tác giả: Phạm Văn Tấn, Trần Thiện Trung
Năm: 2005
22. Trần Phúc Hậu, Tạ Văn Trầm (2018), “Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa hồi sức cấp cứu, Bệnh viện đa khoa Tiền Giang”, tr1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa hồi sức cấp cứu, Bệnh viện đa khoa Tiền Giang
Tác giả: Trần Phúc Hậu, Tạ Văn Trầm
Năm: 2018
23. Trần Văn Châu, Kiên Đình Trung kiên (2005), “Nhận xét về kháng sinh sự dự phòng trong một số phẫu thuật nôi soi ổ bụng tại bệnh viện quân y 211”, Y học Việt Nam, số 317, tr242-250.TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về kháng sinh sự dự phòng trong một số phẫu thuật nôi soi ổ bụng tại bệnh viện quân y 211
Tác giả: Trần Văn Châu, Kiên Đình Trung kiên
Năm: 2005
26. Barbier Franỗois Andremont, Antoine Wolff, et al (2013), "Hospitalacquired pneumonia and ventilator-associated pneumonia: recent advances in epidemiology and management", Current Opinion in Pulmonary Medicine, 19(3), pp.216-228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hospitalacquired pneumonia and ventilator-associated pneumonia: recent advances in epidemiology and management
Tác giả: Barbier Franỗois Andremont, Antoine Wolff, et al
Năm: 2013
28. Codina C., Trilla A., Riera N., Tuset M., Carne X., Ribas J., Asenjo M.A. (1999), "Perioperative antibiotic prophylaxis in Spanish hospitals: results of a questionnaire survey", Infection Control and Hospital Epidemiology, 20(6), pp.436-439 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perioperative antibiotic prophylaxis in Spanish hospitals: results of a questionnaire survey
Tác giả: Codina C., Trilla A., Riera N., Tuset M., Carne X., Ribas J., Asenjo M.A
Năm: 1999
30. Doherty Paula, Kirsa Sue, et al. (2004), "SHPA Standards of Practice for Drug Use Evaluation in Australian Hospitals: SHPA Committee of Specialty Practice in Drug Use Evaluation", Journal of Pharmacy Practice and Research, 34(3), pp.220-223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SHPA Standards of Practice for Drug Use Evaluation in Australian Hospitals: SHPA Committee of Specialty Practice in Drug Use Evaluation
Tác giả: Doherty Paula, Kirsa Sue, et al
Năm: 2004
12. Nguyễn Thị Hạnh (2007), Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa ngoại chấn thương bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ văn bằng II khóa 2004 - 2007, pp. 19 Khác
13. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2018), “Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng trên bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi, tr 1-2 Khác
14. Nguyễn Thị Phương Hiền (2008), Tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân chấn thương sọ não tại khoa Thần kinh bệnh viện Việt Đức, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ khóa 2003 - 2008, pp. 17-27 Khác
21. Trần Nhân Thắng và CS (2012), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011, Y học thực hành, số 7-2012 (830), Tr 24-28 Khác
24. Adjei M.A. (2010), A retrospective evaluation of Ciprofloxacin use at Kwame Nkrumah University of Science and Technology (Knust) Hospital, Kumasi, pp. 18 - 19 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Tỷ lệ kháng sinh được kê đơn để sử dụng toàn thân trong điều trị nhiễm trùng  liên quan đến chăm sóc sức khỏe ở bệnh nhân nội trú trưởng thành, 2015 [40] - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Hình 1.1 Tỷ lệ kháng sinh được kê đơn để sử dụng toàn thân trong điều trị nhiễm trùng liên quan đến chăm sóc sức khỏe ở bệnh nhân nội trú trưởng thành, 2015 [40] (Trang 16)
Hình 1.2 Phân bố tỷ lệ sử dụng kháng sinh đối với các bệnh nhiễm trùng trong cộng - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Hình 1.2 Phân bố tỷ lệ sử dụng kháng sinh đối với các bệnh nhiễm trùng trong cộng (Trang 17)
Hình 1.3 Sơ đồ phân loại nhiễm khuẩn vết mổ [2] - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Hình 1.3 Sơ đồ phân loại nhiễm khuẩn vết mổ [2] (Trang 23)
Bảng 1.3 Khuyến cáo lựa chọn KSDP theo ASHP (2013) [27] - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Bảng 1.3 Khuyến cáo lựa chọn KSDP theo ASHP (2013) [27] (Trang 34)
Hình 1.4 Giao diện chính để tra tương tác thuốc - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Hình 1.4 Giao diện chính để tra tương tác thuốc (Trang 51)
Hình 1.6 Giao diện chính để tra tương tác thuốc - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Hình 1.6 Giao diện chính để tra tương tác thuốc (Trang 52)
Hình 2.1 Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Hình 2.1 Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu (Trang 57)
Bảng 2.1 Danh mục kháng sinh sử dụng tai bệnh viện năm 2019 - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Bảng 2.1 Danh mục kháng sinh sử dụng tai bệnh viện năm 2019 (Trang 58)
Bảng 3.1. Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Bảng 3.1. Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân (Trang 62)
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nơi cư trú - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nơi cư trú (Trang 63)
Bảng  3.4. Tỷ lệ bệnh lý có can thiệp ngoại khoa - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
ng 3.4. Tỷ lệ bệnh lý có can thiệp ngoại khoa (Trang 64)
Bảng 3.6. Tỷ lệ kháng sinh trong nước và ngoại nhập - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Bảng 3.6. Tỷ lệ kháng sinh trong nước và ngoại nhập (Trang 66)
Bảng 3.10. Mục đích sử dụng kháng sinh - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Bảng 3.10. Mục đích sử dụng kháng sinh (Trang 68)
Bảng 3.12. Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh phù hợp với chẩn đoán - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Bảng 3.12. Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh phù hợp với chẩn đoán (Trang 70)
Bảng 3.13. Thời gian điều trị kháng sinh trong đơn thuốc - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa ngoại tổng hợp của bệnh viện đa khoa thanh vũ medic bạc liêu 6 tháng cuối năm 2019
Bảng 3.13. Thời gian điều trị kháng sinh trong đơn thuốc (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm