ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Toa thuốc của bệnh nhân ngoại trú đã được chỉ định điều trị tại khoa Ngoại Tổng quát tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu.
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu: Toa thuốc bệnh nhân ngoại trú trong 6 tháng cuối năm 2019
Địa điểm nghiên cứu: Tại khoa Ngoại Tổng quát tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu.
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
Trong 6 tháng cuối năm 2019, Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu đã chỉ định toa thuốc điều trị cho bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng quát.
Bệnh nhân sau khi điều trị nội trú được xuất viện và cho toa thuốc đem về
Toa thuốc của bệnh nhân có sử dụng kháng sinh điều trị
Bệnh nhân điều trị nội trú, được chỉ định phẫu thuật và điều trị khỏe đến khi xuất viện.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mô tả cắt ngang hồi cứu, không can thiệp thông qua hồi cứu dữ liệu toa thuốc của bệnh nhân
Thông tin bệnh nhân và việc sử dụng kháng sinh được ghi nhận từ toa thuốc của bệnh nhân ngoại trú và được nhập vào phiếu thu thập thông tin bệnh nhân.
2.4.3 Cỡ mẫu nghiên cứu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính một tỷ lệ: n = 2
Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)
Mức ý nghĩa thống kê được chọn là α = 0,05, tương ứng với Z(1 - α/2) = 1,96 Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể được xác định là d = 0,03 Tỷ lệ nghiên cứu ước tính được chọn là p = 0,1, dẫn đến cỡ mẫu lớn nhất là n = 385, làm tròn thành 400 Nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát trên 400 toa thuốc bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng quát của Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu trong 6 tháng cuối năm 2019.
2.4.4 Cách lấy mẫu nghiên cứu
Bước 1 Xác định số lượng nghiên cứu
- Lấy 400 đơn thuốc ngoại trú trong 6 tháng cuối năm năm 2019
- Chia đều 400 đơn để lấy mẫu chuẩn từng tháng
- Thu thập 67 đơn thuốc ngoại trú trên 1 tháng
Bước 2 Tiến hành nhập mẫu nghiên cứu
- Nhâp mẫu nghiên cứu bằng phần mềm Excel 2010
Bước 3 Xử lý mẫu nghiên cứu
- Tiến hành xử lý mẫu nghiên cứu bằng SPSS 20.0
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.5.1 Nội dung nghiên cứu mục tiêu 1
Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Phân loại bệnh nhân theo nhóm tuổi
Loại biến số: Định lượng
Giá trị: Tuổi của bệnh nhân được chia thành 5 nhóm:
Tỷ lệ giới tính của bệnh nhân
Loại biến số: Nhị giá
Tình trạng bệnh mắc kèm:
Tỷ lệ phần trăm bệnh nhân mắc bệnh kèm so với tổng số bệnh nhân trong nghiên cứu được tính toán để đánh giá mức độ phổ biến của các bệnh lý này Đồng thời, tỷ lệ phần trăm của từng nhóm bệnh lý kèm theo cũng được xác định để so sánh với tổng số bệnh nhân có bệnh kèm.
2.5.2 Nội dung nghiên cứu mục tiêu 2
Khảo sát tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh điều trị ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019
Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh được xác định khi trong đơn thuốc có ghi ít nhất một loại kháng sinh thuộc bất kỳ nhóm nào.
+ Tỷ lệ sử dụng kháng sinh chung: Là tỷ lệ đơn thuốc có chỉ định kháng sinh trong tổng số đơn thuốc nghiên cứu
Loại biến số: Nhị giá
+ Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh theo nhóm kháng sinh
Loại biến số: Định danh
Nhóm kháng sinh là tập hợp các loại kháng sinh có chung tính chất và cấu trúc hóa học Dựa vào cấu trúc hóa học, kháng sinh được phân chia thành nhiều nhóm khác nhau.
Nhóm kháng sinh – kháng nấm
+ Tỷ lệ đơn thuốc có phối hợp kháng sinh
Loại biến số: Nhị giá
+ Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh an toàn hợp lý
Sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý khi sử dung kháng sinh đúng theo nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều tri, bao gồm:
1) Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
Loại biến giá: Nhị giá
Giá trị: Hợp lý và không hợp lý
Tỷ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý trong điều trị nhiễm khuẩn hiện đang được ghi nhận, đồng thời cũng có sự gia tăng tỷ lệ bệnh nhân được kê đơn kháng sinh không hợp lý Việc theo dõi và đánh giá tình hình này là rất cần thiết để cải thiện hiệu quả điều trị và ngăn chặn tình trạng kháng thuốc.
Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn dựa trên kết quả thăm khám lâm sàng và phát hiện ổ nhiễm khuẩn Các kết quả xét nghiệm cho thấy bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm khuẩn, và thông tin này đã được bác sĩ ghi nhận trong toa khám bệnh ngoại trú.
2) Lựa chọn kháng sinh phù hợp
Giá trị: Hợp lý hay không hợp lý
+ Phù hợp khi bệnh nhân được kê đơn kháng sinh có nhiễm khuẩn
Theo Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế (ban hành kèm theo quyết định 708/QĐ-BYT ngày 02/03/2015) và Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh, cũng như tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, việc áp dụng đúng quy trình sử dụng kháng sinh là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu kháng thuốc.
Kháng sinh cần được kê đơn phù hợp với vị trí nhiễm khuẩn để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất Một số vị trí nhiễm khuẩn, như màng não, đường tiêu hóa, hô hấp và cơ xương khớp, chỉ có thể sử dụng những loại kháng sinh đặc hiệu có khả năng thâm nhập vào khu vực nhiễm trùng đó.
3) Nguyên tắc phối hợp kháng sinh
Mục đích của phối hợp kháng sinh nhằm: Mở rộng phổ kháng khuẩn, tăng cường hiệu lực diệt khuẩn, phòng ngừa sự phát sinh chủng đề kháng thuốc
Theo khảo sát thì số lượng kháng sinh được đăng ký sử dụng tại Bệnh viện năm
2019 có tổng cộng 54 kháng sinh được liệt kê tại bảng 1.4 đã bao gồm biệt dược của các công ty khác đã đấu thầu.
GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu, bệnh viện đa khoa tư nhân đầu tiên tại Bạc Liêu, tọa lạc tại vị trí thuận lợi giữa ba tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Sóc Trăng, giúp người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh Với diện tích 3,6 ha và quy mô 500 giường bệnh, bệnh viện phục vụ từ 800 đến 1200 bệnh nhân mỗi ngày Tính đến quý II năm 2019, bệnh viện có tổng cộng 557 nhân viên, trong đó có 37 nhân viên mới được bổ sung.
Hình 2.1 Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu
Khoa Ngoại Tổng hợp là một chuyên khoa phẫu thuật chuyên điều trị các bộ phận bên trong cơ thể, bao gồm cả Ngoại Tiêu hóa Chuyên khoa này thực hiện các quy trình phẫu thuật trên ruột, gan, đại tràng, tuyến tụy, túi mật, dạ dày và tuyến giáp nhằm điều trị nhiều tình trạng bệnh lý, bao gồm cả ung thư.
Khoa Ngoại Tổng hợp gồm 3 bác sĩ CKI trực thuộc theo dõi và các cán bộ y tế (dược sĩ, điều dưỡng)
Trong 6 tháng cuối năm 2019, khoa Ngoại Tổng hợp ghi nhận 6.358 ca khám, trong đó có 465 ca được chỉ định phẫu thuật Điều này cho thấy có 465/6.358 ca cần sử dụng kháng sinh ngoại trú, bên cạnh đó còn có nhiều bệnh khác liên quan đến viêm nhiễm cần được dự phòng bằng kháng sinh.
Bảng 2.1 Danh mục kháng sinh sử dụng tai bệnh viện năm 2019
STT Hoạt chất Hàm lượng Biệt dược Đơn vị tính Hãng sản xuất
1 Levofloxacin 500mg 500mg Chai Cooper Pharmaceutical
4 Meropenem 500mg 500mg Lọ Facta Farmaceutici S.p.A
5 Levofloxacin 500mg 500mg Chai Công ty cổ phần Fresenius
6 Cefepim 1g 1g Lọ Công Ty CP Pymepharco
7 Levofloxacin 500mg 500mg Chai Công ty cổ phần Fresenius
8 Cefepim 1g 1g Lọ Cty CPDP VCP
10 Ceftriaxon 1g 1g Lọ Công Ty CP Pymepharco
11 Azithromycin 100mg 100mg Gói CTCP Dược Hậu Giang -
CN nhà máy DP DHG tại Hậu Giang
12 Azithromycin 200mg 200mg Gói CTCP Dược Hậu Giang -
CN nhà máy DP DHG tại Hậu Giang
13 Cefaclor 375mg 375mg Viên Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Merap
14 Cefaclor 500mg 500mg Viên Pymepharco
15 Cefaclor 250mg 250mg Viên Pymepharco
16 Cefadroxil 500mg 500mg Viên Pymepharco
17 Cefadroxil 500mg 500mg Viên Công ty CP Dược Phẩm
18 Cefalexin 500mg 500mg Viên Micro Labs Limited
20 Cefpodoxim 100mg 100mg Gói Công ty CPDP Minh Dân
21 Cefpodoxim 200mg 200mg Viên Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm
23 Cefuroxim 125mg 125mg Gói Công ty CPDP Minh Dân
24 Cefuroxim 250mg 250mg Gói Công ty Cổ phần US
25 Erythromycin 250mg 250mg Gói Sophartex
26 Erythromycin 500mg 500mg Viên Vidipha
28 Moxifloxacin 0,5%x5ml 0,5%x5ml Lọ Alcon Research, Ltd
29 Moxifloxacin 0,5%x5ml 0,5%x5ml Lọ Daewoo Pharm Ind Co.,
30 Moxifloxacin 400mg 400mg Viên CTCP Dược Hậu Giang -
CN nhà máy DP DHG tại Hậu Giang
Lọ Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
33 Ofloxacin 0,3%/8ml 0,3%/8ml Lọ Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội
34 Ofloxacin 200mg 200mg Viên Remedica Ltd
37 Roxithromycin 150mg 150mg Viên CTCP Dược Hậu Giang -
CN nhà máy DP DHG tại Hậu Giang
38 Spiramycin 1.5MIU 1.5MIU Viên Vidipha
Viên Công ty cổ phần dược phẩm SaVi
Viên CTCP Dược Hậu Giang -
CN nhà máy DP DHG tại Hậu Giang
43 Tobramycin 3mg/ml 3mg/ml Lọ Balkanpharma Razgrad
44 Vancomycin 1g 1g Lọ Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
45 Cefpodoxim 200mg 200mg Viên Pymepharco
46 Levofloxacin 500mg 500mg Viên Chi nhánh Công ty TNHH
47 Sulfamethoxaz 400mg+80 400mg+80 Gói Công ty cổ phần dược ol + trimethoprim mg mg phẩm agimexpharm
48 Cefpodoxim 200mg 200mg Viên Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm
49 Moxifloxacin 0,5%x5ml 0,5%x5ml Lọ Daewoo Pharm Ind Co.,
50 Cefuroxim 250mg 250mg Gói Công ty Cổ phần US
51 Cefadroxil 500mg 500mg Viên Công ty CP Dược Phẩm
52 Cefaclor 375mg 375mg Viên Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Merap
53 Cefadroxil 500mg 500mg Viên Pymepharco
Lọ Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
2.6.1 Nội dung nghiên cứu mục tiêu 3
Khảo sát tương tác của kháng sinh với các thuốc khác trong toa thuốc điều trị ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã đánh giá tương tác thuốc bằng cách sử dụng hai cơ sở dữ liệu (CSDL) tra cứu tương tác thuốc là Micromedex và Drug.com Việc lựa chọn hai CSDL này là do chúng được sử dụng phổ biến và có tính cập nhật cao cả trên thế giới lẫn tại Việt Nam.
Bảng 2.1 Bảng quy ước mức đô đánh giá TTT có ý nghĩa lâm sang ở các CSDL
Tên CSDL Mức độ tương tác thuốc có
MM Chống chỉ định CCĐ
- Nếu 2 hoạt chất có mặt đồng thời trong 2 CSDL, cặp tương tác được chọn được ghi nhận là có YNLS 2/2 CSDL
- Nếu 2 hoạt chất có mặt một CSDL cặp tương tác đươc chọn khi tương tác này ghi nhận ở mức đô tương tác cao nhất trong CSDL đó
- Nếu 2 hoạt chất không có mặt đồng thời trong bất kỳ CSDL nào thì không tiến hành tra cứu tương tác thuốc đối với 2 hoạt chất đó.
PHƯƠNG PHÁP HẠN CHẾ SAI SỐ
Khi thiết kế nghiên cứu:
Áp dụng phương pháp chọn mẫu đúng, cỡ mẫu phù hợp nhằm hạn chế sai số ngẫu nhiên, sai số hệ thống và yếu tố nhiễu do chọn mẫu
Chọn mẫu theo đúng phương pháp từ khâu thiết kế nghiên cứu
Điều tra viên cần có kỹ năng giao tiếp tốt và khả năng giải thích rõ ràng mục đích của nghiên cứu để giảm thiểu khả năng đối tượng từ chối tham gia Việc này giúp đảm bảo tính chính xác của hệ thống giá trị thực và kết quả nghiên cứu.
XỬ LÝ SỐ LIỆU
Dữ liệu thô được nhập vào phần mềm Excel và Word
Tiếp tục xử lý và tính toán dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0.
ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu và bác sĩ điều trị được mã hóa giữ bí mật hoàn toàn
Tham khảo các đơn thuốc và bệnh án của bệnh nhân sau khi nhận được sự chấp thuận từ bệnh viện là rất quan trọng Điều này giúp đảm bảo rằng quá trình nghiên cứu diễn ra suôn sẻ mà không gây cản trở cho việc điều trị của bác sĩ.
Kết quả nghiên cứu nhằm phục vụ cho mục đích khoa học, đóng góp vào việc đánh giá tình hình kê đơn và sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu.
Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi nhận được sự đồng ý từ Hội đồng Y đức Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu hoặc Giám đốc Bệnh viện, kèm theo xác nhận được đính kèm ở phụ lục.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM CHUNG MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc diểm chung bệnh nhân
Bảng 3.1 Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân
Nhóm tuổi bệnh nhân Số lượng Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nhóm tuổi bệnh nhân Nhận xét:
- Độ tuổi từ 18-25 chiếm tỷ lệ 21,3%
- Độ tuổi từ 26-45 chiếm tỷ lệ 35,3%
- Độ tuổi từ 46-60 chiếm tỷ lệ 26,8%
- Độ tuổi trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ 16,8%
Bảng 3.2 Phân bố giới tính của bệnh nhân
Giới tính Số lượng Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 3.2 Phân bố giới tính của bệnh nhân Nhận xét:
- Bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 89,5%
- Bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ 10,5%
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nơi cư trú
Tỉnh Số lượng Tỷ lệ (%)
Biều đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nơi cư trú Nhận xét:
- Bệnh nhân địa chỉ ở Bạc liêu chiém tỷ lệ cao là 63,5%
- Bệnh nhân địa chỉ ở Sóc trăng chiếm tỷ lê là 31,3%
- Bệnh nhan địa chỉ ở Cà mau chiếm tỷ lệ là 2,3%
- Còn lại là các tình, thành phố như Cần thơ, Hậu giang, Hồ Chí Minh, Hưng Yên, … chiếm tỷ lệ thấp dưới 0,5%
Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh lý có can thiệp ngoại khoa
STT Bệnh mắc kèm ICD10 n Tỷ lệ (%)
5 BỆNH TÚI THỪA CỦA RUỘT K57 1 0,7%
15 VIÊM DẠ DÀY TÁ TRÀNG K29.1 17 11,5%
Nhân xét: Trong đơn thuốc ngoại trú có 148 bênh lý có can thiệp ngoại khoa thì theo thống kê bảng 3.4 cho được kết quả:
- Bệnh Trĩ là bệnh lý có tỷ lệ cao chiếm 19,6%
- Bệnh lỗ dò hậu môn chiếm tỷ lệ 14,9%
- Bệnh viêm dạ dày tá tràng chiếm tỷ lệ 11,5%
- Bệnh đa u nang tuyến bã chiếm tỷ lệ 10,1%
- Còn lại là các bệnh lý thông thường chiếm tỷ lệ từ dưới 8,1%
Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh mắc kèm trong đơn thuốc ngoại trú
STT Bệnh mắc kèm ICD10 n Tỷ lệ
DÃN TĨNH MẠCH CHI DƯỚI I83 2 0,6
DỊ ỨNG THUỐC Z91.0 1 0,3 ĐAU BỤNG & VÙNG CHẬU R10 6 1,9 ĐAU THẦN KINH TỌA M54.3 6 1,9
HẬU MÔN & ỐNG HẬU MÔN K62.9 1 0,3
PHÙ NỀ MÔ MỀM DO CHẤN
TĂNG SẢN TUYẾN TIỀN LIỆT N40 1 0,3
TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC
Nhân xét: Trong đơn thuốc ngoại trú có 36 bệnh mắc kèm đáng lưu ý cụ thể:
- Bệnh phù nề mô mềm do chấn thương chiếm tỷ lệ 30,1%
- Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản chiếm tỷ lệ là 16,5%
- Bệnh viêm ruột thừa chiếm tỷ lệ là 15,5%
- Bênh táo bón chiếm tỷ lệ 7,3%
- Còn lại là các bệnh mắc kèm chiếm tỷ lệ thấp dưới 5,0%
3.1.2 Tình hình sử dụng kháng sinh
Bảng 3.6 Tỷ lệ kháng sinh trong nước và ngoại nhập
Kháng sinh Số lượng Tỷ lệ (%)
- Kháng sinh nguồn gốc trong nước chiếm tỷ lệ 48,2%
- Kháng sinh nguồn gốc ngoại nhập chiếm tỷ lệ 51,8%
Bảng 3.7 Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh theo nhóm kháng sinh
Nhóm kháng sinh Tổng (n,%) β-lactam
- Tỷ lệ kháng sinh nhóm β-lactam gồm Penicilin là 53,0% và Cephalosporin 21,2%
- Tỷ lệ kháng sinh nhóm Quinolon là 12,5%
- Tỷ lệ kháng sinh nhóm Macrolid là 0,2%
- Tỷ lệ kháng sinh nhóm Tetracyclin là 0,2%
- Tỷ lệ kháng sinh dẫn chất 5-nitro-imidazol là 12,7%
- Tỷ lệ kháng sinh các nhóm khác là 0,2%
Bảng 3.8 Số kháng sinh trong một đơn thuốc Đơn thuốc
Số kháng sinh/đơn thuốc
1 kháng sinh 2 kháng sinh 3 kháng sinh
- Đơn thuốc có phối hợp kháng sinh là 56 cặp chiếm tỷ lệ là 14,1%
- Đơn thuốc không có phối hợp kháng sinh chiếm tỷ lệ là 86%.
TÍNH HỢP LÝ KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP
3.2.1 Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý
3.2.1.1 Tỷ lệ chẩn đoán có nhiễm khuẩn
Bảng 3.9 Tỷ lệ đơn thuốc có chẩn đoán có nhiễm khuẩn
Mục đích chỉ định kháng sinh n Tỷ lệ (%)
- Tỷ lệ đơn thuốc chẩn đoán nhiễm khuẩn là 1,5%
- Tỷ lệ đơn thuốc chẩn đoán dự phòng kháng sinh hậu phẫu trong điều trị là 61,5%
3.2.1.2 Phân loại vết mổ trong đơn ngoại trú
Theo khảo sát từ 400 đơn thuốc có 246 case hậu phẫu cơ quan, chi tiết được trình bày trong bảng 3.10
Bảng 3.10 Mục đích sử dụng kháng sinh
Phân loại vết mổ N Tỷ lệ (%)
Cắt đa u nang tuyến bã 2 0,8
Cắt lỗ dò hậu môn 7 2,8
Cắt nang tuyến bã bội nhiễm 1 0,4
Cắt u nhú ống hậu môn 1 0,4
Cắt viêm ruột thừa cấp 155 63,0
Cắt viêm xơ quy đầu 1 0,4
Biểu đồ 3.4 Mục đích sử dụng kháng sinh Nhận xét:
Cắt viêm ruột thừa chiếm tỷ lệ cao nhất trong khảo sát là 63,0%
Cắt bao quy đầu là 4,9%
Cắt bướu bã, Cắt cắt ruột thừa, Cắt lỗ dò hậu môn đồng tỷ lệ 2,8%
Còn lại chiếm tỷ lệ thâp dưới 1,2%
3.2.1.3 Các cặp kháng sinh phối hợp trong đơn thuốc
Bảng 3.11 Phối hợp kháng sinh trong điều trị
Phối hợp kháng sinh trong 1 đơn thuốc n Tỷ lê (%)
Ciprofloxacin + Metronidazol 2 3,6 Ciprofloxacin + Spiramycin/Metronidazol 4 7,1 Ciprofloxacin + Metronidazol 21 37,5
3 kháng sinh Amoxicillin/Clavulanic + Metronidazol +
Cắt bỏ các loại khối u như cắt tum mỡ, cắt bướu, và cắt ruột thừa là những quy trình phẫu thuật quan trọng Các phương pháp như cắt lỗ dò hậu môn, cắt bao quy đầu, và cắt sỏi mật cũng được thực hiện để điều trị các vấn đề sức khỏe khác nhau Ngoài ra, cắt thắt ruột, cắt túi mật, và cắt viêm phúc mạc giúp giải quyết các tình trạng nghiêm trọng Quy trình cắt viêm ruột và cắt viêm xơ quy đầu là những can thiệp cần thiết để đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân Các kỹ thuật như cắt trĩ nội và cắt u nhú ống hậu môn cũng được áp dụng nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe cho người bệnh.
Biều đồ 3.5 Phối hợp kháng sinh trong điều trị Nhận xét:
- Cặp kháng sinh phối hợp nhiều nhất trong quá trinh khảo sát là Ciprofloxacin + Metronidazol chiếm tỷ lệ là 37,5%
- Cặp kháng sinh phối hợp Amoxicilin/Clavulanic + Metronidazol chiếm tỷ lệ là 33,9%
- Cặp kháng sinh phối hợp Cefuroxim + Metronidazol chiếm tỷ lệ là 8,9%
- 3 kháng sinh phối hợp là Amoxicillin/Clavulanic + Metronidazol + Clarithromycin chiếm tỷ lệ 1,8%
3.2.1.4 Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh hợp lý
Bảng 3.12 Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh phù hợp với chẩn đoán
Tính hợp lý n Tỷ lê (%)
- Tỷ lệ kháng sinh chỉ định không phù hợp với chẩn đoán là 29,5%
- Tỷ lệ kháng sinh chỉ định phù hợp với chẩn đoán là 70,5%
The combination of Amoxicillin/Clavulanic acid with Metronidazole is effective for treating various infections Cefixime paired with Ciprofloxacin or Spiramycin/Metronidazole offers alternative treatment options Additionally, the use of Cefuroxime with Metronidazole provides another therapeutic strategy Ciprofloxacin combined with Metronidazole or Spiramycin/Metronidazole is also notable for its efficacy Lastly, Levofloxacin alongside Metronidazole and the combination of Amoxicillin/Clavulanic acid with Metronidazole and Clarithromycin further expands the range of antibiotic treatments available for diverse bacterial infections.
3.2.1.5 Thời gian điều trị kháng sinh hợp lý
Bảng 3.13 Thời gian điều trị kháng sinh trong đơn thuốc
Thời gian điều trị n Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 3.6 Thời gian điều trị kháng sinh trong đơn thuốc Nhận xét:
- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 1 ngày tỷ lệ là 0,3%
- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 2 ngày tỷ lệ là 1,3%
- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 3 ngày tỷ lệ là 2,5%
- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 4 ngày tỷ lệ là 0,3%
- Chỉ đinh điều trị kháng sinh trong 5 ngày tỷ lệ là 21,8%
- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 7 ngày tỷ lệ là 72,0%
- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 10 ngày tỷ lệ là 1,8%
- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 14 ngày tỷ lệ là 0,3%
Bảng 3.14 Tỷ lệ đơn thuốc có thời gian sử dụng kháng sinh phù hợp
Thời gian sử dụng kháng sinh n Tỷ lệ (%)
- Thời gian điều trị kháng sinh phù hợp là 95,7%
- Thời gian điều trị kháng sinh không phù hợp là 4,3%
3.2.1.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng kháng sinh hậu phẫu
Trong một khảo sát trên 400 đơn thuốc, tổng cộng có 418 kháng sinh được chỉ định, trong đó có 412 kháng sinh được chỉ định cho mục đích dự phòng hậu phẫu Đáng chú ý, chỉ có 6 trường hợp được chỉ định để điều trị nhiễm trùng.
Bảng Thống kê số kháng sinh chỉ định trong điều trị nhiễm trùng
STT Kháng sinh Số lượng
4 Cefixim + Metronidazol 1 Kết hợp đánh giá chỉ định thời gian điều trị kháng sinh tại bảng 3.13 thì
- Chỉ đinh điều trị kháng sinh trong 5 ngày tỷ lệ là 21,8%
- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 7 ngày tỷ lệ là 72,0%
- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 10 ngày tỷ lệ là 1,8%
- Chỉ định điều trị kháng sinh trong 14 ngày tỷ lệ là 0,3% Điều này cho thấy hiệu quả điều trị theo khuyến cáo là xấp xỉ 95,9%.
TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐƠN THUỐC
Bảng 3.15 Tương tác thuốc giữa kháng sinh và các thuốc khác trong đơn thuốc điều trị
STT Cặp tương tác Mức độ và CSDL Cơ chế Hậu quả
NT NT Tương tác dược lực
QT và gây xoắn đỉnh
NT TB Chưa rõ Tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân Chú thích: NT: Nghiêm trọng, TB: Trung bình
- Cặp tương tác thuốc xảy ra trong kê đơn là Levofloxacin - Metronidazol mức độ nghiêm trọng
+ Cơ chế tương tác: Tương tác dược lực
Kéo dài khoảng QT và gây xoắn đỉnh
- Cặp tương tác thuốc xảy ra trong kê đơn là Levofloxacin - Methylprednisolon mức độ tương tác là nghiêm trọng
+ Cơ chế tương tác: Chưa rõ
Tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân.
BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM CHUNG MẪU NGHIÊN CỨU
4.1.1 Đặc điểm chung bệnh nhân
Trong nghiên cứu với 400 bệnh nhân, tỷ lệ nam và nữ có sự chênh lệch rõ rệt, với nam chiếm 89,5% và nữ 10,5% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Lê Tiến Dũng (2016) với tỷ lệ nam 85,0% và nữ 25,0%, cũng như nghiên cứu của Ngô Thanh Bình (2013) với tỷ lệ nam 64,8% và nữ 35,2% Tuy nhiên, nó khác với nghiên cứu của Ji Young Hong (2018) với tỷ lệ nam 47,8% và nữ 52,2%, cùng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Yến (2018) có tỷ lệ nam 40,0% và nữ 60,0% Sự khác biệt này có thể được giải thích bởi đặc điểm của địa bàn bệnh viện, nơi chủ yếu quản lý các nhóm phẫu thuật liên quan đến phần mềm và xương khớp.
…) thường xảy ra ở nam giới
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự liên quan giữa độ tuổi của bệnh nhân và tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ sau phẫu thuật Trong nghiên cứu này, phần lớn bệnh nhân ở độ tuổi từ 26-45 chiếm 35,3%, trong khi tỷ lệ bệnh nhân trên 60 tuổi là 16,8% và không có bệnh nhân dưới 16 tuổi Kết quả nghiên cứu này khác với các nghiên cứu trước của Trần Văn Châu và Kiên Trung Đinh (2005) cũng như Nguyễn Thị Thu Hương (2012), khi cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ gia tăng ở bệnh nhân trên 65 tuổi Tuy nhiên, kết quả cũng tương đồng với nghiên cứu của Nông Văn Hoành.
(2017) với tỷ lệ bệnh nhân ở độ tuổi từ 16 – 65 chiếm 90,27%, tỷ lệ bệnh nhân trên 65 tuổi chiếm số lượng ít trong mẫu nghiên cứu [10]
Nghiên cứu cho thấy 63,5% bệnh nhân tham gia đến từ Tỉnh Thành Bạc Liêu, điều này phản ánh đặc điểm địa bàn mà bệnh viện quản lý chủ yếu nằm tại Thành phố Bạc Liêu.
Theo khảo sát từ 400 mẫu nghiên cứu, 148 bệnh nhân cho thấy các bệnh kèm thường gặp bao gồm phù nề mô mềm do chấn thương, táo bón, trào ngược dạ dày thực quản và viêm ruột thừa, trong đó phù nề mô mềm chiếm tỷ lệ cao nhất với 20,5%.
Tỷ lệ bệnh mắc kèm sau phẫu thuật tại bệnh viện có thể được lý giải qua tiền sử bệnh của bệnh nhân Việc theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trước khi xuất viện là cần thiết để phòng ngừa các bệnh lý mắc kèm.
4.1.2 Tình hình sử dụng kháng sinh
Kháng sinh có nguồn gốc ngoại nhập chiếm tỷ lệ cao, lên tới 51,8%, theo khảo sát nguồn gốc kháng sinh Tình trạng này có thể được giải thích bởi nhu cầu của bệnh nhân và cách thức quản lý của các bệnh viện.
Nhóm kháng sinh nghiên cứu:
Nhóm kháng sinh trong khoa rất đa dạng, bao gồm β-lactam với các phân nhóm Penicilin và Cephalosporin, Quinilon, và dẫn chất 5-nitro-imidazol Trong đó, Penicilin, đặc biệt là Amoxicillin/Clavulanic, chiếm tỷ lệ sử dụng cao nhất Tuy nhiên, việc sử dụng Penicilin để dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật hiện nay được cho là chưa hợp lý khi so sánh với khuyến cáo của Bộ Y tế.
Theo nghiên cứu của Trần Nhân Thắng về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai (2013), tỷ lệ sử dụng kháng sinh nhóm β-lactam (Penicillin và Cephalosporin) chỉ đạt 44,98%, thấp hơn so với số liệu phân tích trước đó (71,2%) Trong khi đó, nhóm Quinilon lại chiếm tỷ lệ 14,01%, cao hơn so với nghiên cứu trước đó.
Cũng theo một nghiên cứu khác, nghiên cứu của Nguyễn Kim Chi và cộng sự
Theo nghiên cứu năm 2017 về các chỉ số kê đơn kháng sinh điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa An Giang, tỷ lệ sử dụng kháng sinh nhóm β-lactam (Penicillin và Cephalosporin) là 58,01%, thấp hơn so với tỷ lệ 72,1% trong nghiên cứu trước đó Ngược lại, tỷ lệ sử dụng nhóm Quinolon đạt 16,33%, cao hơn so với 12,5% trong nghiên cứu trước Nhóm Macrolid có tỷ lệ 1,30%, cũng cao hơn so với 0,2% được báo cáo trước đó Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng nhóm 5-nitro-imidazol là 6,78%, thấp hơn so với 12,7% trong nghiên cứu trước.
Qua phân tích, nhóm kháng sinh β-lactam (Penicillin và Cephalosporin) chiếm tỷ lệ cao 72,01% tại các bệnh viện và khu vực lân cận, nhờ vào phổ kháng khuẩn đa dạng và tình trạng hậu phẫu phức tạp Tỷ lệ sử dụng các nhóm kháng sinh khác nhau phụ thuộc vào mô hình bệnh tật của từng đơn vị và từng khoa chuyên môn, dẫn đến sự khác biệt trong tỷ lệ kháng sinh ngay trong cùng một bệnh viện.
Tỷ lệ phối hợp kháng sinh:
Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ đơn thuốc có phối hợp 2 kháng sinh là 13,8%, trong khi đó tỷ lệ phối hợp 3 kháng sinh chỉ chiếm 0,3% Đặc biệt, tỷ lệ đơn thuốc không có phối hợp kháng sinh lên đến 89,0%.
Nghiên cứu của Nguyễn Kim Chi và các cộng sự (2017) tại bệnh viện đa khoa An Giang cho thấy tỷ lệ đơn thuốc phối hợp kháng sinh chỉ đạt 5,66%, thấp hơn nhiều so với mức 24,01% trong các nghiên cứu trước đó.
Trong nghiên cứu của tác giả Trần Nhân Thắng về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai năm 2013, tỷ lệ sử dụng phối hợp kháng sinh đạt 36,9% trên tổng số đơn thuốc Tỷ lệ này cao hơn so với kết quả của một nghiên cứu khác, với tỷ lệ phối kháng sinh chỉ là 24,01%.
Trong khảo sát, hai nhóm kháng sinh phổ biến nhất là Amoxicilin/Clavulanic kết hợp với Metronidazol, chiếm 33,9%, và Ciprofloxacin kết hợp với Metronidazol, chiếm 37,5% Ngoài ra, sự kết hợp ba kháng sinh Amoxicillin/Clavulanic, Metronidazol và Clarithromycin chỉ chiếm 1,8% (1/400 đơn thuốc) Việc lựa chọn phối hợp kháng sinh này phụ thuộc vào tình hình và mức độ nhiễm khuẩn của bệnh, phác đồ điều trị tại bệnh viện, cũng như kinh nghiệm của bác sĩ kê đơn.
4.2 TÍNH HỢP LÝ KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TAI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP
Tỷ lệ chẩn đoán có nhiễm khuẩn:
Khảo sát chẩn đoán trên đơn thuốc ngoại trú cho thấy tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn chỉ đạt 1,5%, trong khi tỷ lệ dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu là 61,5% So với nghiên cứu của Phạm Bá Đà năm 2016, tỷ lệ kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn là 77,5% và kháng sinh dự phòng là 65,6% Điều này cho thấy tỷ lệ bệnh lý nhiễm khuẩn tại thời điểm khảo sát hiện tại thấp hơn so với nghiên cứu trước Sự khác biệt có thể do địa bàn bệnh viện, số lượng bệnh lý nhiễm khuẩn, và thời gian nghiên cứu khác nhau Tổng thể, tình hình chẩn đoán và sử dụng kháng sinh tại bệnh viện được đánh giá là tương đối tốt.
TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ 69 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chủ đề tương tác thuốc đang thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu lâm sàng trên toàn cầu, đặc biệt là tại Việt Nam, khi số lượng thuốc mới và danh sách các cặp thuốc tương tác ngày càng gia tăng Các nghiên cứu hiện nay đã đi sâu vào chi tiết hơn, cho thấy rằng nhiều tương tác thuốc phổ biến liên quan đến thuốc chống viêm không steroid, thuốc có khoảng trị liệu hẹp và thuốc kháng sinh Việc bác sĩ chỉ dựa vào trí nhớ để kê đơn kháng sinh nhằm hạn chế tương tác thuốc không còn hiệu quả, vì vậy cần thiết phải có phần mềm tra cứu tương tác thuốc được thiết lập sẵn Sự hợp tác giữa y bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng là cần thiết để giảm thiểu rủi ro và có biện pháp xử trí kịp thời.
Theo khảo sát nghiên cứu, hai cặp kháng sinh Levofloxacin - Metronidazol và Levofloxacin - Methylprednisolon có nguy cơ cao khi phối hợp sử dụng, được xác định qua phần mềm Micromedex và Drug.com Tương tác giữa các thuốc này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
Levofloxacin – Metronidazol kéo dài khoảng QT và gây xoắn đỉnh tỷ lệ tử vong cao
Levofloxacin và Methylprednisolon có thể làm tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân Theo dữ liệu từ hai nguồn cơ sở dữ liệu, mức độ tương tác thuốc này được ghi nhận với tỷ lệ nghiêm trọng là 1/400 đơn thuốc, tương đương với 0,25%.
Hiện tại chưa có nghiên cứu nào tương tự về sự xuất hiện của hai cặp tương tác thuốc này Nguyên nhân có thể do trình độ của người kê đơn và quản lý dược lâm sàng chưa được thực hiện chặt chẽ Để khắc phục tình trạng này, có thể thay thế bằng nhóm kháng sinh Quinilon hoặc nhóm kháng sinh khác nếu lợi ích điều trị thấp hơn nguy cơ.
KẾT LUẬN
1 Tình hình sủ dụng kháng sinh trong điều trị ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019
Khảo sát 400 đơn thuốc điều trị ngoại trú từ Khoa Ngoại tổng hợp tại Bệnh viện đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu cho thấy tỷ lệ đơn thuốc chỉ định kháng sinh nội địa và ngoại nhập gần như tương đương, với 48,2% và 51,8% tương ứng.
+ Tỷ lệ nhóm kháng sinh được chỉ định trong nghiên cứu chiếm tỷ lệ cao là nhóm β-lactam gồm phân nhóm (Penicilin 53,0%, Cephalosporin 21,2%)
+ Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh đơn liều là 86,0%, đơn thuốc phối hợp 2 kháng sinh là 13,8% và phối hợp 3 kháng sinh là 0,3%
2 Tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh điều trị ở bệnh nhân ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019
- Tỷ lê đơn thuốc sử dụng kháng sinh hợp lý là 70,5% (282/400), đơn thuốc sử dụng kháng sinh chưa hợp lý chiếm 29,8% (118/400)
+ Tỷ lệ kê đơn kháng sinh khi có nhiễm khuẩn là 1,5%, chỉ định kê đơn dự phòng kháng sinh là 61,5%
+ Tỷ lệ cắt viêm ruột thừa chiếm tỷ lệ cao trong nghiên cứu là 63,0%, đồng thời 63,0% đều được chỉ dịnh dự phòng kháng sinh
3 Tương tác của kháng sinh với các thuốc khác trong toa thuốc điều trị ngoại trú tại khoa Ngoại Tổng hợp 6 tháng cuối năm 2019
Qua tra cứu 2 nguồn CDSL uy tính và Micromedex và web Drug.com tra cứu được
2 cặp tương tác thuốc xảy ra trong quá trình điều trị và phối hợp thuốc
Cặp thuốc Levofloxacin - Metronidazol và Levofloxacin – Methylprednisolon có mức độ tương tác nghiêm trọng, được đánh giá ở mức độ đỏ Do đó, cần theo dõi kỹ lưỡng hoặc xem xét thay đổi thuốc và thời điểm sử dụng để tránh những tương tác thuốc nguy hiểm.
KIẾN NGHỊ
Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh viện gặp khó khăn trong việc phối hợp kháng sinh điều trị và áp dụng khuyến cáo của Bộ Y tế về dự phòng kháng sinh Cần xem xét lại việc chỉ định Amoxicillin/Clavulanic và khuyến cáo điều trị với nhóm Cephalosporin để nâng cao hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn.
Để hạn chế tối đa các tương tác thuốc nguy hiểm, như kéo dài khoảng QT và đứt gân, cần thay thế hoặc điều chỉnh thời gian dùng thuốc của hai cặp tương tác: Levofloxacin - Metronidazol và Levofloxacin - Methylprednisolon.
Để nâng cao độ tin cậy trong việc tra cứu thông tin thuốc, cần cập nhật hệ thống phần mềm tra cứu tương tác, đặc biệt là các phần mềm tính phí như Micromedex và Lexicomp, nhằm đảm bảo cung cấp những thông tin thuốc mới nhất.
Đề xuất can thiệp hướng dẫn dược lâm sàng trong định lượng “xây dựng hướng dẫn quản lý kê đơn thuốc kháng sinh”:
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng chuyên khoa tại bệnh viện, cần xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng phẫu thuật Hướng dẫn này phải dựa trên đặc điểm của người bệnh, loại phẫu thuật, tình hình nhiễm khuẩn vết mổ và đề kháng kháng sinh của vi sinh vật gây bệnh được phân lập từ nhiễm khuẩn vết mổ, cũng như thực trạng công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện.
- Một số nội dung cần chú ý khi xây dựng hướng dẫn:
√ Phân loại phẫu thuật và nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ hoặc các nhiễm khuẩn liên quan đến phẫu thuật: Sạch, Sạch- Nhiễm, Nhiễm và Bẩn
√ Lựa chọn bệnh nhân đủ tiêu chuẩn khuyến cáo sử dụng kháng sinh dự phòng
√ Lựa chọn loại kháng sinh, liều lượng, đường dùng, thời điểm sử dụng, thời gian sử dụng
√ Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong quá trình sử dụng kháng sinh dự phòng.