1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020

100 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại Bệnh viện quốc tế Phương Châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Tác giả Trần Ngọc Lan Chi
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Ngọc Dung, TS. Nguyễn Minh Hiệp
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Dược lý và Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ dược học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. KHÁI QUÁT VỀ KHÁNG SINH (15)
      • 1.1.1. Định nghĩa (15)
      • 1.1.2. Phân loại kháng sinh (15)
      • 1.1.3. Cơ chế tác động của kháng sinh (17)
    • 1.2. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH (20)
      • 1.2.1. Hướng dẫn lựa chọn kháng sinh (20)
      • 1.2.2. Hướng dẫn tối ưu hóa liều điều trị (20)
      • 1.2.3. Hướng dẫn chuyển kháng sinh từ đường tiêm truyền sang đường uống (20)
    • 1.3. NHỮNG NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ (21)
      • 1.3.1. Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn (21)
      • 1.3.2. Phải lựa chọn kháng sinh hợp lý (22)
      • 1.3.3. Phải biết nguyên tắc phối hợp kháng sinh (29)
      • 1.3.4. Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian qui định (30)
      • 1.3.5. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật (30)
    • 1.4. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH HỢP LÝ HIỆN NAY TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM (32)
      • 1.4.1. Thế giới (32)
      • 1.4.2. Việt Nam (33)
    • 1.5. TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH Ở VIỆT NAM (33)
      • 1.5.1. Tỷ lệ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn Gram (-) (33)
      • 1.5.2. Tỷ lệ kháng kháng sinh của Staphylococcus aureus (34)
      • 1.5.3. Tỷ lệ kháng kháng sinh của Klebsiellasp (34)
      • 1.5.4. Tỷ lệ kháng kháng sinh của Escherichia coli (34)
      • 1.5.5. Tỷ lệ kháng kháng sinh của Pseudomonas aeruginosa (34)
    • 1.6. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG KHÁNG SINH KHÔNG HỢP LÝ (35)
      • 1.6.1. Kê đơn thuốc kháng sinh khi không cần thiết (35)
      • 1.6.2. Sử dụng kháng sinh không thích hợp trong các khoa có phẫu thuật (35)
      • 1.6.3. Sử dụng kháng sinh không thích hợp với bệnh và tác nhân gây bệnh (35)
      • 1.6.4. Sử dụng kháng sinh không đúng liều lượng và liệu trình điều trị (35)
      • 1.6.5. Sử dụng kháng sinh không đúng cách (36)
      • 1.6.6. Phối hợp kháng sinh chưa đúng (36)
    • 1.7. PHÒNG NGỪA SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH (36)
    • 1.8. THỰC HÀNH TỐT KÊ ĐƠN KHÁNG SINH (37)
    • 1.9. MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN QUỐC TẾ PHƯƠNG CHÂU (38)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (40)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (40)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (40)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu (40)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (40)
      • 2.1.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (40)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (40)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (40)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (40)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (41)
    • 2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (42)
      • 2.3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (42)
      • 2.3.2. Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh và đơn thuốc sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý (43)
      • 2.3.3. Một số yếu tố liên quan đến sử dụng kháng sinh không đúng (46)
    • 2.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU (46)
    • 2.5. PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT SAI SỐ (47)
    • 2.6. XỬ LÝ VÀ THỐNG KÊ SỐ LIỆU (47)
    • 2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU (47)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (48)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU (48)
      • 3.1.1. Đặc điểm của người kê đơn thuốc (48)
      • 3.1.2. Đặc điểm về đơn thuốc nghiên cứu (49)
      • 3.1.3. Đặc điểm bệnh nhân được kê đơn thuốc (50)
    • 3.2. TỶ LỆ ĐƠN THUỐC CÓ CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH VÀ ĐƠN THUỐC CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH AN TOÀN, HỢP LÝ (51)
      • 3.2.2. Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý (53)
      • 3.2.3. Các yếu tố liên quan đến đơn thuốc chỉ định kháng sinh chưa an toàn, hợp lý . 44 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (57)
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU (62)
      • 4.1.1. Phân bố người kê đơn theo nhóm tuổi (62)
      • 4.1.2. Phân bố người kê đơn theo giới tính (62)
      • 4.1.3. Trình độ người kê đơn (62)
      • 4.1.4. Phân bố kê đơn theo BHYT và không BHYT (62)
      • 4.1.5. Phân bố kê đơn theo nhóm bệnh lý (62)
      • 4.1.6. Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân (63)
      • 4.1.7. Tỷ lệ giới tính của bệnh nhân (63)
    • 4.2. TỶ LỆ ĐƠN THUỐC CÓ SỬ DỤNG KHÁNG SINH VÀ ĐƠN THUỐC SỬ DỤNG KHÁNG SINH AN TOÀN, HỢP LÝ (64)
      • 4.2.1. Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh (64)
      • 4.2.2. Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý (66)
      • 4.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc kê đơn (69)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (62)
    • 5.1. KẾT LUẬN (71)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (71)
  • PHỤ LỤC (75)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bài viết đề cập đến các đơn thuốc của bệnh nhân khi khám và điều trị ngoại trú tại phòng khám của khoa khám bệnh, bệnh viện Quốc tế Phương Châu, cùng với thông tin về người kê đơn thuốc.

- Đơn thuốc được lựa chọn:

Để tuân thủ quy chế kê đơn của Bộ Y tế, cần ghi đầy đủ thông tin bao gồm tên, địa chỉ, giới tính, chẩn đoán, tên biệt dược, hàm lượng, nồng độ, liều dùng, đường dùng, và thời gian sử dụng Đồng thời, cần đảm bảo không có tẩy xóa hay chỉnh sửa, và phải có chữ ký của người kê đơn.

+ Các đơn thuốc được kê trong thời gian nghiên cứu (01/01/2020 – 30/06/2020)

- Người kê đơn: Là bác sĩ đang làm việc tại phòng khám, không phân biệt tuổi tác, giới tính, trình độ chuyên môn, chuyên ngành, năm công tác

- Đơn thuốc: Các đơn thuốc có kê thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền…

- Người kê đơn: Các bác sĩ bệnh viện, nhưng không thuộc khoa khám quản lý

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Khoa khám bệnh, Bệnh viện quốc tế Phương Châu.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích

Công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ:

+ z: Giá trị liên quan đến độ tin cậy (thường chọn độ tin cậy 95%) z=1,96

Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh tại bệnh viện Bạch Mai được nghiên cứu bởi Trần Nhân Thắng (2013) cho thấy là 29%, do đó p được xác định là 0,29.

+ d = sai số cho phép, chọn d = 0,05

Để đảm bảo chất lượng mẫu, cần thu thập thêm 5% so với số mẫu ước lượng 316, 39 320, dẫn đến cỡ mẫu ước lượng là 336 và được làm tròn thành 350 Do đó, số mẫu cần thu thập là 350, trong khi thực tế số mẫu thu được là 351.

Cách thu thập mẫu: tiến cứu

Các đơn thuốc được thu thập tại các phòng khám tại khoa khám bệnh, bệnh viện quốc tế Phương Châu Khoa khám bệnh gồm bảy phòng khám :

1) Phòng khám tiết niệu 5) Phòng khám ngoại tổng quát 1

2) Phòng khám mắt 6) Phòng khám ngoại tổng quát 2

3) Phòng khám tai – mũi – họng 7) Phòng khám ung bướu

Chọn 03 đơn thuốc/ngày từ 7 phòng khám trên bằng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, cụ thể như sau:

- Các đơn thuốc được lập thành danh sách mẫu có số thứ tự đơn thuốc theo tên bệnh nhân

Chọn đơn thuốc đầu tiên bằng cách rút ngẫu nhiên một số có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng k Số này được xác định qua chữ số seri cuối cùng trên tờ tiền, và nó sẽ tương ứng với thứ tự trong danh sách đơn thuốc đã lập Đây chính là đơn thuốc đầu tiên được chọn vào nghiên cứu.

- Tiếp tục chọn đơn thuốc thứ hai bằng cách lấy số thứ tự đơn thuốc thứ 1 + k số thứ tự đơn thuốc thứ hai chọn vào

- Tiếp tục chọn theo cách trên cho đơn thuốc thứ ba trong ngày

- Tiếp tục thực hiện chọn mẫu như vậy cho đến khi có đủ số mẫu cần thu thập

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

- Phân bố người kê đơn theo nhóm tuổi

Loại biến số: Định lượng

Giá trị: Tuổi người kê đơn chia thành bốn nhóm:

 Dưới 30 tuổi  Từ 31 – 40 tuổi  Từ 41-50 tuổi  Trên 50 tuổi

- Phân bố người kê đơn theo giới tính

Loại biến số: Nhị giá Giá trị: Nam, nữ

- Phân bố người kê đơn theo trình độ

Loại biến số: Định danh

Giá trị được chia như sau:  Đại học  CKI/thạc sĩ  Tiến sĩ/CKII

- Phân bố đơn thuốc BHYT, không BHYT:

Loại biến số: Nhị giá

+ Có BHYT: Bệnh nhân đến khám có thẻ BHYT phù hợp (đúng tên, địa chỉ, tuổi, số thẻ….)

+ Không BHYT: Bệnh nhân không có sử dụng thẻ BHYT

- Phân bố đơn thuốc theo nhóm bệnh lý được chẩn đoán

Loại biến số: Định danh Giá trị: (ghi nhận chẩn đoán theo đơn thuốc)

- Bệnh đường hô hấp: Bệnh nhân được chẩn đoán mắc các bệnh về đường hô hấp (viêm phổi, cảm cúm, viêm họng….)

- Bệnh tim mạch: Bệnh nhân được chẩn đoán mắc các bệnh về tim mạch (huyết áp, )

- Bệnh đường tiêu hóa: Bệnh nhân được chẩn đoán mắc các bệnh về đường tiêu hóa (loét dạ dày, viêm dạ dày ….)

- Các bệnh về sản phụ khoa: Bệnh nhân được chẩn đoán các bệnh về sản phụ khoa (viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, theo dõi thai kỳ… )

- Bệnh đường tiết niệu: Bệnh nhân được chẩn đoán mắc các bệnh về đường tiết niệu (viêm đường tiết niệu….)

- Bệnh da liễu: Bệnh nhân được chẩn đoán mắc các bệnh ngoài da (viêm da, nhiễm trùng da….)

- Các bệnh khác (ngoài các nhóm bệnh lý trên)

- Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân

Loại biến số: Định lượng

Giá trị: Tuổi của bệnh nhân được chia thành 5 nhóm:

 Dưới 18 tuổi  Từ 26 - 45 tuổi  Trên 60 tuổi

- Tỷ lệ giới tính của bệnh nhân

Loại biến số: Nhị giá Giá trị: Nam, nữ

2.3.2 Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh và đơn thuốc sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý

Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh được xác định khi trong đơn thuốc có ghi ít nhất một loại kháng sinh thuộc bất kỳ nhóm kháng sinh nào.

+ Tỷ lệ sử dụng kháng sinh chung: Là tỷ lệ đơn thuốc có chỉ định kháng sinh trong tổng số đơn thuốc nghiên cứu

Loại biến số: Nhị giá Giá trị: Có, không

+ Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh theo nhóm kháng sinh:

Loại biến số: Định danh

Nhóm kháng sinh là tập hợp các kháng sinh có chung tính chất và cấu trúc hóa học Dựa vào cấu trúc hóa học, kháng sinh được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau.

 Nhóm β-lactam  Nhóm kháng sinh – kháng nấm

+ Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh theo nhóm tuổi của bệnh nhân:

Loại biến số: Định lượng

Giá trị: Tuổi của bệnh nhân được chia thành năm nhóm:

 Dưới 18 tuổi  Từ 26 - 45 tuổi  Trên 60 tuổi

+ Tỷ lệ đơn thuốc có phối hợp kháng sinh:

Loại biến số: Nhị giá Giá trị: Có, không

- Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh an toàn hợp lý

Sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý khi sử dụng kháng sinh đúng theo nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị, bao gồm :

(1) Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn

Loại biến: nhị giá Giá trị: hợp lý và không hợp lý

Tỷ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý được xác định là tỷ lệ bệnh nhân nhận được đơn thuốc kháng sinh khi có nhiễm khuẩn Ngược lại, tỷ lệ không hợp lý là trường hợp bệnh nhân không cần kháng sinh nhưng vẫn được kê đơn.

Bệnh nhân được xác định có nhiễm khuẩn thông qua kết quả thăm khám lâm sàng và phát hiện ổ nhiễm khuẩn, cùng với các kết quả xét nghiệm được bác sĩ ghi nhận Tất cả thông tin này được lưu trữ trong hồ sơ bệnh án.

(2) Phải biết lựa chọn kháng sinh phù hợp

Loại biến: nhị giá Giá trị: phù hợp và không phù hợp

Kháng sinh được kê đơn cho bệnh nhân khi có nhiễm khuẩn, với lựa chọn điều trị phù hợp dựa trên loại vi khuẩn gây bệnh, bao gồm Gram (-) và Gram (+).

Theo Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế (quyết định 708/QĐ-BYT ngày 02/03/2015) và tài liệu từ Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh, việc ghi nhận và tuân thủ hướng dẫn sử dụng kháng sinh là rất quan trọng Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị, cần tham khảo thêm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc từ nhà sản xuất.

Kháng sinh cần được kê đơn phù hợp với vị trí nhiễm khuẩn, vì một số vị trí như hàng rào máu não, đường tiêu hóa, hô hấp, cơ, xương và khớp chỉ có thể tiếp nhận các loại kháng sinh đặc hiệu.

Ghi nhận sự phù hợp theo Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế, được ban hành kèm theo quyết định 708/QĐ-BYT ngày 02/03/2015, cùng với hướng dẫn sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh và tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc trong phần phụ lục.

Kháng sinh cần được sử dụng một cách cẩn thận cho các đối tượng đặc biệt như trẻ em, phụ nữ mang thai, người cao tuổi và những người bị suy gan, suy thận Việc này được ghi nhận theo Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế, ban hành kèm theo quyết định 708/QĐ-BYT.

02/03/2015, sách Dược lâm sàng và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất (xem phần phụ lục)

+ Tỷ lệ sử dụng kháng sinh cho các đối tượng đặc biệt

Giá trị:  Trẻ em  Người cao tuổi  Suy thận

 Phụ nữ có thai  Suy gan  Người bình thường

(3) Phải biết nguyên tắc phối hợp kháng sinh

- Mục đích của phối hợp kháng sinh nhằm: Mở rộng phổ kháng khuẩn, tăng cường hiệu lực diệt khuẩn, phòng ngừa sự phát sinh chủng đề kháng thuốc

- Nguyên tắc phối hợp kháng sinh:

+ Căn cứ vào kết quả xét nghiệm vi khuẩn học, kháng sinh đồ

+ Phối hợp hai loại kháng sinh khác họ, khác cơ chế, khác phổ tác dụng

+ Phối hợp kháng sinh có cùng kiểu tác dụng

+ Phối hợp các kháng sinh có tác dụng hiệp lực, không làm tăng độc tính

(không phối hợp hai kháng sinh có cùng độc tính)

Biến nhị giá bao gồm hai giá trị: đúng và không đúng nguyên tắc Việc phối hợp kháng sinh được coi là đúng nguyên tắc khi đơn thuốc đáp ứng các quy định hiện hành, trong khi đó, đơn thuốc sẽ không đúng nếu có từ hai nguyên tắc trở lên không được tuân thủ.

(4) Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian quy định

Loại biến: nhị giá Giá trị: đúng và không đúng

Kháng sinh cần được sử dụng đúng thời gian điều trị theo quy định để đảm bảo hiệu quả và an toàn Theo Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế, ban hành kèm theo quyết định 708/QĐ-BYT ngày 02/03/2015, các quy tắc này được áp dụng tại Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh và có thể tham khảo thêm trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

- Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh an toàn hợp lý chung:

Là tỷ lệ đơn thuốc thực hiện đúng bốn nguyên tắc trên tổng số đơn thuốc có sử dụng kháng sinh

Biến nhị giá có hai giá trị: đúng và không đúng Đơn thuốc sử dụng kháng sinh một cách an toàn và hợp lý là đơn thuốc tuân thủ đầy đủ bốn nguyên tắc cơ bản.

2.3.3 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng kháng sinh không đúng

- Yếu tố liên quan đến người kê đơn

+ Thâm niên công tác của người kê đơn

Loại biến số: Định lượng

Giá trị: Thâm niên công tác người kê đơn chia thành hai nhóm:

Xác định thâm niên công tác người kê đơn thông qua phỏng vấn người kê đơn

+ Tuổi của người kê đơn

Loại biến số: Định lượng

Giá trị: Tuổi người kê đơn chia thành hai nhóm:

Xác định tuổi người kê đơn thông qua phỏng vấn, tuổi người kê đơn tính theo năm dương lịch

+ Giới tính người kê đơn

Loại biến số: Nhị giá Giá trị: Nam, nữ

+ Trình độ chuyên môn của người kê đơn

Loại biến số: Định danh

Giá trị được chia như sau:  Đại học  Sau đại học

- Yếu tố liên quan đến đơn thuốc

+ Điều kiện kinh tế của bệnh nhân:

Ghi nhận thu nhập bình quân trong tháng của bệnh nhân thông qua phỏng vấn trực tiếp, được chia thành ba nhóm như sau:

Giá trị được chia như sau:  Dưới 5 triệu/tháng  Trên 5 triệu/tháng

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

Sau khi xem xét các đơn thuốc đủ tiêu chuẩn, chúng tôi đã thu thập được 350 đơn thuốc Tiến trình này bao gồm việc xác định các nội dung cần thu thập thông tin nhằm phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.

+ Tên, tuổi, giới tính, thu nhập của bệnh nhân

+ Tên, tuổi, giới tính, trình độ, thâm niên công tác của người kê đơn

+ Phân loại đơn thuốc có và không có sử dụng kháng sinh Tính tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh trên tổng số đơn thuốc nghiên cứu

Ghi nhận các biến số liên quan đến việc sử dụng kháng sinh an toàn và hợp lý trong các đơn thuốc có chứa kháng sinh Tính toán tỷ lệ các biến số này và xác định tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh an toàn và hợp lý so với tổng số đơn thuốc có sử dụng kháng sinh.

PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT SAI SỐ

Sai số do lỗi của người thu thập thông tin trong quá trình chọn mẫu và nhập liệu có thể được hạn chế bằng cách kiểm tra và đối chiếu số liệu thu thập từ phiếu điều tra và đơn thuốc Để tránh sai sót trong quá trình nhập số liệu, người thực hiện cần nắm vững kiến thức chuyên môn và thu thập số liệu một cách cẩn thận, chính xác nhằm giảm thiểu sai lệch và nhầm lẫn.

XỬ LÝ VÀ THỐNG KÊ SỐ LIỆU

Số liệu thu thập được sẽ được nhập vào phần mềm Microsoft Excel 2010

Sau khi nhập xong sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê y học IBM SPSS Statistics 20, sử dụng thống kê mô tả và thống kê phân tích

Mã hóa các biến số trong bảng dưới dạng số:

1 = dưới 5 năm; 2 = từ 5-10 năm; 3 = trên 10 năm

1 = dưới 30 tuổi, 2 = 31-40 tuổi; 3 = 41-50 tuổi; 4 = trên 50 tuổi

1 = dưới 5 triệu/tháng, 2 = trên 5 triệu/tháng

Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để xử lý số liệu, bài viết áp dụng thuật toán thống kê mô tả nhằm phân tích tỷ lệ các biến định tính và giá trị trung bình của các biến định lượng Đồng thời, bài viết cũng sử dụng test χ² để kiểm tra các yếu tố liên quan đến việc sử dụng kháng sinh không an toàn hợp lý.

ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Tất cả thông tin của đối tượng nghiên cứu và bác sĩ điều trị được bảo mật và mã hóa Việc tham khảo đơn thuốc và bệnh án của bệnh nhân chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận từ bệnh viện Đồng thời, quá trình nghiên cứu sẽ không ảnh hưởng đến công tác điều trị của bác sĩ.

Kết quả nghiên cứu nhằm mục đích khoa học, hỗ trợ đánh giá việc kê đơn và sử dụng kháng sinh hợp lý tại Bệnh viện Quốc tế Phương Châu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm của người kê đơn thuốc

Bảng 3.1 Phân bố người kê đơn theo nhóm tuổi và giới tính

Nhận xét: - Nhóm dưới 30 tuổi, giới tính nam chiếm tỷ lệ 83,3%, nữ chiếm 16,7%

- Nhóm từ 30-40 tuổi, giới tính nam chiếm tỷ lệ 60%, nữ chiếm 40%

- Nhóm từ 41-50 tuổi, giới tính nam chiếm tỷ lệ 56,2%, nữ chiếm 43,8%

- Nhóm trên 50 tuổi, giới tính nam chiếm tỷ lệ 16,7%, nữ chiếm 83,3%

Hình 3.1 Trình độ người kê đơn

Trình độ người kê đơn Đại học CKI / Thạc sĩ CKII / Tiến sĩ

Nhận xét: - Trình độ đại học chiếm tỷ lệ là 47%

- Trình độ thạc sĩ chiếm tỷ lệ là 31%

- Trình độ tiến sĩ chiếm tỷ lệ là 22%

3.1.2 Đặc điểm về đơn thuốc nghiên cứu

Hình 3.2 Phân bố đơn thuốc theo nhóm bệnh lý được chẩn đoán

Nhận xét: - Tỷ lệ nhóm bệnh hô hấp là 7,6%

- Tỷ lệ nhóm bệnh tim mạch là 3,8%

- Tỷ lệ nhóm bệnh tiêu hóa là 14,1%

- Tỷ lệ nhóm bệnh sản phụ khoa là 61,0%

- Tỷ lệ nhóm bệnh tiết niệu là 3,5%

- Tỷ lệ nhóm bệnh da liễu là 1,4%

- Tỷ lệ nhóm bệnh khác là 8,6%

Hô hấp Tim mạch Tiêu hóa Sản phụ khoa

Tiết niệu Da liễu Khác

Phân bố đơn thuốc theo nhóm bệnh được chẩn đoán

Hình 3.3 Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác Nhận xét: - Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác chiếm 10,3%

- Không có tương tác chiếm 89,7%

3.1.3 Đặc điểm bệnh nhân được kê đơn thuốc

Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới tính

Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác có không

Tỷ lệ đơn thuốc có chỉ định kháng sinh

Nhận xét: - Độ tuổi dưới 18 tuổi, giới tính nam chiếm tỷ lệ 38,2%, nữ chiếm 61,8%

- Độ tuổi từ 18-25, giới tính nam chiếm tỷ lệ 2,0%, nữ chiếm 98,0%

- Độ tuổi từ 26-45, giới tính nam chiếm tỷ lệ 7,0%, nữ chiếm 93,0%

- Độ tuổi từ 46–60, giới tính nam chiếm tỷ lệ 24,1%, nữ chiếm 75,9%

- Độ tuổi trên 60, giới tính nam chiếm tỷ lệ 30,0%, nữ chiếm 70,0%

- Tỷ lệ bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ 88,6%, tỷ lệ bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 11,4%

TỶ LỆ ĐƠN THUỐC CÓ CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH VÀ ĐƠN THUỐC CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH AN TOÀN, HỢP LÝ

Hình 3.4 Tỷ lệ đơn thuốc có chỉ định kháng sinh

Nhận xét: - Có 138/351 đơn thuốc có chỉ định kháng sinh, chiếm tỷ lệ 39,3%

- Đơn thuốc không có chỉ định kháng sinh là 213/351 đơn, chiếm tỷ lệ 60,7%

3.2.1.1 Tỷ lệ đơn thuốc chỉ định kháng sinh theo nhóm kháng sinh

Bảng 3.3 Tỷ lệ đơn thuốc chỉ định kháng sinh theo nhóm kháng sinh và số kháng sinh trong một đơn thuốc

Nhóm kháng sinh Đơn thuốc

1 kháng sinh Phối hợp 2 kháng sinh

Phối hợp 3 kháng sinh β – lactam 49 6 13 68 (33,8%)

Tổng số loại kháng sinh trong đơn thuốc

Nhận xét: - Tỷ lệ kháng sinh nhóm β – lactam là 33,8%

- Tỷ lệ kháng sinh nhóm kháng sinh-kháng nấm là 34,3%

- Tỷ lệ kháng sinh nhóm quinolon là 5,5%

- Tỷ lệ kháng sinh nhóm lincosamid là 7,5%

- Tỷ lệ kháng sinh nhóm phenicol là 8,5%

- Tỷ lệ kháng sinh các nhóm khác là 10,4%

3.2.1.4 Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh theo nhóm tuổi của bệnh nhân

Bảng 3.4 Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh theo tuổi

Nhóm tuổi bệnh nhân Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: - Tỷ lệ sử dụng kháng sinh cho bệnh nhâ dưới 18 tuổi chiếm tỷ lệ 11,6%

- Tỷ lệ sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân từ 18-25 tuổi chiếm tỷ lệ 13,8%

- Tỷ lệ sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân từ 26-45 tuổi chiếm tỷ lệ 63,8%

- Tỷ lệ sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân từ 46-60 tuổi chiếm tỷ lệ 8,0%

- Tỷ lệ sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ 28%

3.2.2 Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý

3.2.2.1.Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn

Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh có nhiễm khuẩn

Bệnh nhân được chỉ định kháng sinh khi nhiễm khuẩn Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Dựa trên các chẩn đoán, các cận lâm sàng (xét nghiệm, siêu âm, ) thì:

- Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn là 80,4%

- Có 19,6% bệnh nhân có sử dụng kháng sinh nhưng không có bằng chứng nhiễm khuẩn

3.2.2.2 Tỷ lệ đơn thuốc chỉ định kháng sinh hợp lý

+ Chỉ định kháng sinh phù hợp vi khuẩn gây bệnh:

Bảng 3.6 Tỷ lệ đơn thuốc chỉ định kháng sinh phù hợp với vi khuẩn gây bệnh

Kháng sinh chỉ định phù hợp với vi khuẩn gây bệnh Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ kháng sinh được kê đơn phù hợp với vi khuẩn chiếm 96,4% (133/138 đơn thuốc)

Tỷ lệ kháng sinh kê không phù hợp với vi khuẩn gây bệnh là 3,6% Trong số đó, có 5 đơn thuốc không phù hợp, bao gồm đơn thuốc số 15 và 47.

Bảng 3.7 Tỷ lệ đơn thuốc chỉ định kháng sinh phù hợp với vị trí nhiễm khuẩn

Vị trí nhiễm khuẩn Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: - Tỷ lệ kháng sinh được kê đơn phù hợp với vị trí nhiễm khuẩn là 99,3%

- Tỷ lệ kháng sinh được kê đơn không phù hợp với vị trí nhiễm khuẩn là 0,7% Có một đơn thuốc không phù hợp là đơn thuốc số 47

+ Phù hợp với đối tượng đặc biệt:

Bảng 3.8 Tỷ lệ đơn thuốc chỉ định kháng sinh cho các đối tượng đặc biệt Đối tượng đặc biệt Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: - Tỷ lệ sử dụng kháng sinh cho trẻ em là 10,9%

- Tỷ lệ sử dụng kháng sinh cho phụ nữ có thai là 14,5%

- Tỷ lệ sử dụng kháng sinh cho người cao tuổi là 3,6%

- Tỷ lệ sử dụng kháng sinh cho người bình thường là 71,0%

Bảng 3.9 Tỷ lệ đơn thuốc chỉ định kháng sinh phù hợp cho các đối tượng đặc biệt Đối tượng đặc biệt Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ kháng sinh được kê đơn phù hợp cho các đối tượng đặc biệt đạt 100%

+ Phù hợp liều dùng kháng sinh:

Bảng 3.10 Tỷ lệ đơn thuốc có liều dùng kháng sinh phù hợp

Liều dùng kháng sinh Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ kháng sinh được kê đơn đều có liều dùng kháng sinh phù hợp đạt 100%

+ Phù hợp đường sử dụng kháng sinh:

Bảng 3.11 Tỷ lệ đơn thuốc có đường sử dụng kháng sinh phù hợp Đường sử dụng kháng sinh Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ đơn thuốc có đường sử dụng kháng sinh phù hợp đạt 100%

+ Phù hợp thời gian sử dụng kháng sinh:

Bảng 3.12 Tỷ lệ đơn thuốc có thời gian sử dụng kháng sinh phù hợp

Thời gian sử dụng kháng sinh Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ đơn thuốc có thời gian sử dụng kháng phù hợp đạt 100%

+ Tỷ lệ đơn thuốc có chỉ định kháng sinh an toàn hợp lý chung

Bảng 3.13 Tỷ lệ đơn thuốc có chỉ định kháng sinh an toàn, hợp lý chung Đơn thuốc sử dụng kháng sinh Số lượng Tỷ lệ (%)

Không an toàn, hợp lý 11 8,0

Nhận xét: - Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý chiếm tỷ lệ 92% (127/138 đơn thuốc sử dụng kháng sinh)

- Đơn thuốc sử dụng kháng sinh không an toàn, hợp lý chiếm 8% (11/138 đơn thuốc sử dụng kháng sinh)

3.2.3 Các yếu tố liên quan đến đơn thuốc chỉ định kháng sinh chưa an toàn, hợp lý

3.2.3.1 Thâm niên công tác người kê đơn

Bảng 3.14 Liên quan giữa thâm niên công tác của người kê đơn với việc chỉ định kháng sinh chưa an toàn hợp lý

Thâm niên Đơn thuốc chỉ định kháng sinh

Chưa an toàn, hợp lý An toàn, hợp lý n % n % n %

- Chưa ghi nhận liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thâm niên công tác của người kê đơn với việc kê đơn kháng sinh không an toàn hợp lý (p > 0,05)

- Thâm niên công tác người kê đơn với hai giá trị là < 5 năm và ≥ 5 năm

- Đơn thuốc sử dụng kháng sinh với hai giá trị là an toàn, hợp lý và không an toàn, hợp lý

3.2.3.2 Tuổi của người kê đơn

Bảng 3.15 Liên quan giữa tuổi của người kê đơn với việc chỉ định kháng sinh chưa an toàn, hợp lý

Tuổi người kê đơn Đơn thuốc chỉ định kháng sinh

Chưa an toàn, hợp lý An toàn, hợp lý n % n % n %

- Chưa ghi nhận liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuổi của người kê đơn với việc kê đơn kháng sinh không an toàn hợp lý (p > 0,05)

- Tuổi người kê đơn với hai giá trị là < 50 tuổi và 50 tuổi

- Đơn thuốc sử dụng kháng sinh với hai giá trị là an toàn, hợp lý và không an toàn, hợp lý

3.2.3.3 Giới tính của người kê đơn

Bảng 3.16 Liên quan giữa giới tính của người kê đơn với việc chỉ định kháng sinh chưa an toàn, hợp lý

Giới tính Đơn thuốc chỉ định kháng sinh

Chưa an toàn, hợp lý An toàn, hợp lý n % n % n %

- Chưa ghi nhận liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới tính người kê đơn với việc kê đơn kháng sinh không an toàn hợp lý (p > 0,05)

- Giới tính người kê đơn với hai giá trị là nam và nữ

- Đơn thuốc sử dụng kháng sinh với hai giá trị là an toàn, hợp lý và không an toàn, hợp lý

3.2.3.4 Trình độ người kê đơn

Bảng 3.17 Liên quan giữa trình độ người kê đơn với việc chỉ định kháng sinh chưa an toàn, hợp lý

Trình độ Đơn thuốc chỉ định kháng sinh

Chưa an toàn, hợp lý An toàn, hợp lý n % n % n % Đại học

- Chưa ghi nhận liên quan có ý nghĩa thống kê giữa điều kiện kinh tế của bệnh nhân với việc kê đơn kháng sinh không an toàn hợp lý (p > 0,05)

- Trình độ người kê đơn với hai giá trị là đại học và sau đại học

- Đơn thuốc sử dụng kháng sinh với hai giá trị là an toàn, hợp lý và không an toàn, hợp lý

3.2.3.5 Điều kiện kinh tế của bệnh nhân

Bảng 3.18 trình bày mối liên quan giữa điều kiện kinh tế của bệnh nhân và việc chỉ định kháng sinh chưa an toàn, hợp lý Cụ thể, điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến sự lựa chọn đơn thuốc chỉ định kháng sinh.

Chưa an toàn, hợp lý An toàn, hợp lý n % n % n %

- Chưa ghi nhận liên quan có ý nghĩa thống kê giữa điều kiện kinh tế của bệnh nhân với việc kê đơn kháng sinh không an toàn hợp lý (p > 0,05)

- Điều kiện kinh tế bệnh nhân với hai giá trị là < 5 triệu và 5 triệu

- Đơn thuốc sử dụng kháng sinh với hai giá trị là an toàn, hợp lý và không an toàn, hợp lý

ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1 Phân bố người kê đơn theo nhóm tuổi

Theo phân tích từ bảng 3.1, nhóm tuổi từ 30–40 chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,9%, tiếp theo là nhóm tuổi 41–50 với 25% Nhóm dưới 30 tuổi chiếm 18,8%, trong khi nhóm trên 50 tuổi chỉ chiếm 9,4%.

Nhóm tuổi từ 30 đến 40 chiếm tỷ lệ cao nhất trong kết quả, nhờ vào sự kết hợp giữa năng lực, sức khỏe làm việc và kinh nghiệm chuyên môn.

4.1.2 Phân bố người kê đơn theo giới tính

Kết quả phân tích của bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ (59,4%

4.1.3 Trình độ người kê đơn

Bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ người kê đơn có trình độ đại học cao nhất, đạt 46,9%, tiếp theo là những người có trình độ CKI/Thạc sĩ với 31,3% Trong khi đó, tỷ lệ người có trình độ CKII/Tiến sĩ chỉ chiếm 1,6%.

Kết quả trên cho thấy được rằng trình độ đại học chiếm đa số Trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ cũng khá cao

4.1.4 Phân bố kê đơn theo BHYT và không BHYT

Kết quả phân tích từ bảng 3.4 cho thấy 100% đơn thuốc không có bảo hiểm y tế Bệnh viện Phương Châu cung cấp dịch vụ khám bệnh ngoại trú, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sản phụ khoa và nhi khoa.

Nghiên cứu của Nguyễn Kim Chi và các cộng sự (2017) tại bệnh viện đa khoa An Giang cho thấy tỷ lệ đơn bảo hiểm y tế kê đơn kháng sinh chiếm 9,41%, trong khi không sử dụng kháng sinh là 90,59% Đối với đơn không bảo hiểm y tế, tỷ lệ kê đơn kháng sinh là 36,04% và không sử dụng kháng sinh là 63,96%.

4.1.5 Phân bố kê đơn theo nhóm bệnh lý

Kết quả phân tích từ bảng 3.5 cho thấy tỷ lệ đơn thuốc trong nhóm sản phụ khoa chiếm ưu thế cao nhất với 61,0%, theo sau là các bệnh lý về tiêu hóa với tỷ lệ 14,1%.

Bệnh hô hấp chiếm 7,6% trong tổng số bệnh, trong khi bệnh tim mạch chiếm 3,8% Bệnh tiết niệu có tỷ lệ 3,5%, bệnh da liễu chiếm 1,4%, và các nhóm bệnh khác chiếm 8,6%.

Bệnh viện nổi bật với khả năng điều trị các bệnh lý sản phụ khoa, dẫn đến số lượng đơn thuốc cho nhóm bệnh này chiếm ưu thế Các bệnh phụ khoa thường gặp trong các đơn thuốc bao gồm viêm, nấm phụ khoa, thăm khám thai và chăm sóc sau khi sinh.

Respiratory and gynecological infections are commonly treated with antibiotics from the β-lactam group, including penicillin and cephalosporin, as well as antifungal antibiotics such as metronidazole, clotrimazole, miconazole, itraconazole, fluconazole, and nystatin.

Các bệnh viêm nhiễm về da liễu kháng sinh thường sử dụng là spiramycin

Các bệnh viêm nhiễm kết mạc, giác mạc…kháng sinh thường sử dụng là tobramycin và ofloxacin

4.1.6 Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân

Kết quả phân tích cho thấy nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là từ 26–45, đạt 63,8% Nhóm tuổi từ 18–25 chiếm 13,8%, trong khi nhóm dưới 18 chiếm 11,6% Nhóm tuổi từ 46–60 chiếm 8%, và nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất với 2,8% Tỷ lệ cao của nhóm tuổi 26-45 chủ yếu do đây là độ tuổi sinh sản, và bệnh viện Phương Châu có thế mạnh về sản nên nhóm tuổi này chiếm ưu thế hơn so với các nhóm tuổi khác.

4.1.7 Tỷ lệ giới tính của bệnh nhân Ở bảng 3.7 cho kết quả là tỷ lệ bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 11,4% thấp hơn so với bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ 88,6% Tỷ lệ bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ cao hơn là do bệnh viện Phương Châu là bệnh viện chuyên về sản nên số lượng bệnh nhân nữ đến khám sẽ nhiều hơn so với bệnh nhân nam.

Ngày đăng: 29/08/2023, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.5. Mức độ độc với thận của một số kháng sinh - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Bảng 1.5. Mức độ độc với thận của một số kháng sinh (Trang 27)
Bảng 3.1. Phân bố người kê đơn theo nhóm tuổi và giới tính - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Bảng 3.1. Phân bố người kê đơn theo nhóm tuổi và giới tính (Trang 48)
Hình 3.1. Trình độ người kê đơn - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Hình 3.1. Trình độ người kê đơn (Trang 48)
Hình 3.2. Phân bố đơn thuốc theo nhóm bệnh lý được chẩn đoán - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Hình 3.2. Phân bố đơn thuốc theo nhóm bệnh lý được chẩn đoán (Trang 49)
Hình 3.3. Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác  Nhận xét: - Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác chiếm 10,3% - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Hình 3.3. Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác Nhận xét: - Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác chiếm 10,3% (Trang 50)
Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới tính - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới tính (Trang 50)
Hình 3.4. Tỷ lệ đơn thuốc có chỉ định kháng sinh - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Hình 3.4. Tỷ lệ đơn thuốc có chỉ định kháng sinh (Trang 51)
Bảng 3.10. Tỷ lệ đơn thuốc có liều dùng kháng sinh phù hợp - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Bảng 3.10. Tỷ lệ đơn thuốc có liều dùng kháng sinh phù hợp (Trang 55)
Bảng 3.12. Tỷ lệ đơn thuốc có thời gian sử dụng kháng sinh phù hợp - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Bảng 3.12. Tỷ lệ đơn thuốc có thời gian sử dụng kháng sinh phù hợp (Trang 56)
Bảng 3.14. Liên quan giữa thâm niên công tác của người kê đơn với việc chỉ định - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Bảng 3.14. Liên quan giữa thâm niên công tác của người kê đơn với việc chỉ định (Trang 57)
Bảng 3.15. Liên quan giữa tuổi của người kê đơn với việc chỉ định kháng sinh chưa an  toàn, hợp lý - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Bảng 3.15. Liên quan giữa tuổi của người kê đơn với việc chỉ định kháng sinh chưa an toàn, hợp lý (Trang 58)
Bảng 3.16. Liên quan giữa giới tính của người kê đơn với việc chỉ định kháng sinh - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Bảng 3.16. Liên quan giữa giới tính của người kê đơn với việc chỉ định kháng sinh (Trang 59)
Bảng 3.17. Liên quan giữa trình độ người kê đơn với việc chỉ định kháng sinh chưa an  toàn, hợp lý - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Bảng 3.17. Liên quan giữa trình độ người kê đơn với việc chỉ định kháng sinh chưa an toàn, hợp lý (Trang 60)
Bảng 3.18. Liên quan giữa điều kiện kinh tế của bệnh nhân với việc chỉ định kháng - Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong kê toa điều trị ngoại trú tại bệnh viện quốc tế phương châu trong 6 tháng đầu năm 2020
Bảng 3.18. Liên quan giữa điều kiện kinh tế của bệnh nhân với việc chỉ định kháng (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w