KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm của bệnh nhân điều trị ngoại trú
Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Nhóm tuổi Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
Độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu là 46,67 ± 21,35, với độ tuổi thấp nhất là 16 và cao nhất là 72 Nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 40,75%, trong khi nhóm 18 - 39 tuổi có tỷ lệ thấp nhất là 14,50% Ngoài ra, nhóm tuổi dưới 18 chiếm 16,00% và nhóm từ 40 – 59 tuổi chiếm 28,75%.
Bảng 3.2 Phân bố nghề nghiệp bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Giới tính Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
Công chức /Viên chức / Hưu trí 95 23,75
Trong nghiên cứu về nghề nghiệp của bệnh nhân, công chức, viên chức và người hưu trí chiếm tỉ lệ cao nhất với lần lượt 24,75% và 23,75% Ngược lại, tỷ lệ bệnh nhân làm công nhân chỉ đạt 12,25%, trong khi đó, nhóm bệnh nhân có nghề nghiệp khác chiếm tỷ lệ thấp nhất với 11,75%.
Biểu đồ 3.1 cho thấy trình độ học vấn của bệnh nhân, trong đó 51,75% bệnh nhân chỉ có trình độ tiểu học Số lượng bệnh nhân không đi học rất ít, chỉ chiếm 4,25% Bên cạnh đó, 33,50% bệnh nhân có trình độ trung học và chỉ 10,50% bệnh nhân đạt trình độ đại học.
Biểu đồ 3.2 Tình trạng hôn nhân của bệnh nhân Nhận xét: Bệnh nhân độc thân chiếm 14%, đa số bệnh nhân đã kết hôn chiếm 86%
Không đi học Tiểu học Trung học Đại học
Số lượng Tỉ lệ Đã kết hôn, 86% Độc thân, 14%
Bảng 3.3 Tình trạng tài chính
Tình trạng tài chính Bệnh nhân (n) Tỉ lệ (%) Độc lập 89 22,25
Phần lớn bệnh nhân, lên tới 77,75%, đang phụ thuộc vào tài chính và không tự tạo ra nguồn thu nhập, trong khi chỉ có 22,25% bệnh nhân có khả năng độc lập tài chính và tạo ra thu nhập riêng.
3.1.2 Đặc điểm thực hiện thủ tục hành chính trong đơn thuốc
Bảng 3.4 Thực trạng thực hiện thủ tục hành chính trong đơn thuốc
STT Nội dung Tần suất
Ghi đầy đủ và đúng quy định về tuổi bệnh nhân 400 100,0
2 Ghi đầy đủ giới tính bệnh nhân 400 100,0
3 Ghi địa chỉ bệnh nhân cụ thể đến số nhà, đường phố, thôn xóm 400 100,0
4 Ghi rõ chẩn đoán bệnh 400 100,0
5 Gạch chéo phần đơn trắng 400 100,0
6 Ghi đầy đủ họ tên chữ ký bác sĩ 400 100,0
7 Ghi tên thuốc Ghi tên đúng quy định 313 78,25
Hướng dẫn cách dùng thuốc
12 Ghi đủ thời điểm dùng 400 100,0
Quy chế kê đơn thuốc và các thủ tục hành chính được thực hiện hiệu quả, với tỷ lệ 100% trong việc ghi thông tin bệnh nhân như họ tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán, và ký tên bác sĩ Việc ghi đầy đủ thông tin và số lượng thuốc cũng được thực hiện đúng quy định.
Theo quy định, tất cả các đơn thuốc phải được in máy, do đó không có phần trống nào trong đơn Cuối mỗi đơn thuốc có một khoảng trống để xác định số lượng thuốc kê Vì vậy, 100% đơn thuốc đều được đánh giá là tuân thủ quy định về việc gạch chéo phần trống.
Tất cả các đơn thuốc đều ghi đúng địa chỉ bệnh nhân với 100% số nhà, đường phố hoặc thôn xã chính xác Tuy nhiên, chỉ có 89,00% đơn thuốc thực hiện đúng quy định về hướng dẫn sử dụng, bao gồm hàm lượng và nồng độ Đặc biệt, chỉ 78,25% đơn thuốc ghi tên thuốc theo quy định Mặc dù vậy, 100% đơn thuốc đều cung cấp thông tin về cách dùng, bao gồm liều dùng, đường uống và thời điểm sử dụng.
3.1.3 Kết quả một số chỉ số kê đơn tổng quát
Kết quả nghiên cứu về các chỉ số kê đơn tổng quát qua nghiên cứu 400 đơn thuốc ngoại trú của BVTM được trình bày ở bảng 3.5
Bảng 3.5 Một số đặc điểm chỉ số kê đơn đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú
Số lượng thuốc trong đơn
Số lượng kháng sinh trong đơn
Số lượng vitamin trong đơn
Nhận xét: Số lượng thuốc trong đơn trung bình là 4,53 tức là trung bình mỗi đơn 4 thuốc, nhiều nhất là 10 thuốc và ít nhất là 1 thuốc trong 1 đơn
Số lượng kháng sinh trong đơn trung bình 0,32 tức là cứ ít nhất 4 đơn sẽ có 1 đơn có kháng sinh, có nhiều nhất là 4 kháng sinh trong 1 đơn thuốc
Số lượng vitamin trong đơn trung bình là 0,21 tức là cứ ít nhất 5 đơn sẽ có
1 đơn có vitamin, có nhiều nhất 3 vitamin trong 1 đơn
Ghi tên gốc trung bình là 4 thuốc trong đơn, nhiều nhất là 10 thuốc điều ghi tên gốc trong 1 đơn
DMTTY trung bình là 3,54 thuốc, tức là 3 thuốc trong 1 đơn, nhiều nhất là 10 thuốc đều nằm trong DMTTY
Bảng 3.6 Một số chỉ số kê đơn thuốc
STT Chỉ số Giá trị số lượng
1 Số thuốc kê trong 1 đơn
Trung bình (SD) 4,53 Giá trị lớn nhất 10 Giá trị nhỏ nhất 1
2 Tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc 323 80,75
3 Tỷ lệ đơn có kê kháng sinh 82 20,50
4 Tỷ lệ đơn có kê vitamin 56 14,00
5 Tỷ lê thuốc được kê có trong DMTTY 400 100,0
+ Số thuốc trung bình trong 1 đơn là 4,53
+ Có 80,75% thuốc được kê theo tên gốc (bao gồm thuốc đơn thành phần và đa thành phần)
+ Tỷ lệ đơn có kê kháng sinh là 20,50%, hầu hết các đơn thuốc được kê kháng sinh điều có chẩn đoán viêm nhiễm
+ Không có đơn ngoại trú nào có kê thuốc tiêm
Khoảng 14,0% đơn thuốc có kê vitamin, chủ yếu là các vitamin tan trong nước như vitamin C và vitamin B3 Một số ít đơn thuốc bao gồm vitamin D và A.
+ 100% thuôc kê đơn thuộc DMTTY
3.1.4 Kết quả một số chỉ só kê đơn với trình độ chuyên môn người kê đơn
Bảng 3.7 Kết quả nghiên cứu các chỉ số kê đơn với trình độ chuyên môn
Chỉ số kê đơn Giá trị CKI BS THS CKII P
Số lượng thuốc trong đơn
Số lượng kháng sinh trong đơn
Số lượng vitamin trong đơn
Số lượng thuốc trung bình trong mỗi đơn thuốc ở bốn trình độ chuyên môn là 4 loại thuốc Trình độ CKI kê đơn nhiều nhất với 10 loại thuốc, trong khi CKII kê đơn 8 loại thuốc Mức kê đơn ít nhất là 1 loại thuốc, áp dụng cho cả bốn trình độ chuyên môn CKI, BS, THS và CKII.
Số lượng kháng sinh trung bình trong đơn thuốc của bốn trình độ chuyên môn rất thấp, lần lượt là 0,42, 0,39, 0,18 và 0,11 Đơn thuốc có số lượng kháng sinh nhiều nhất là 4 loại, được kê bởi CKII và CKI, tiếp theo là 3 loại do bác sĩ kê, trong khi một số đơn không có kháng sinh nào.
Trong nghiên cứu, số lượng vitamin trong đơn thuốc ở cả bốn trình độ đều nhỏ hơn 0,4 Trong đó, đơn do CKI kê đơn có số lượng vitamin nhiều nhất với 4 loại, trong khi đơn do BS, THS và CKII kê đơn chỉ có 2 loại vitamin Giá trị nhỏ nhất ghi nhận là không có vitamin nào trong đơn.
Kiểm định p cho thấy có sự liên quan giữa trình độ chuyên môn của người kê đơn và số lượng kháng sinh (p