1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019

114 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú Tại Khoa Phụ Sản, Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tân Châu, Tỉnh An Giang Năm 2019
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đăng Tiến
Trường học Trường Đại học Tây Đô
Chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Dược học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1. KÊ ĐƠN THUỐC TRONG BỆNH VIỆN (16)
      • 1.1.1. Sử dụng thuốc trong Bệnh viện (16)
      • 1.1.2. Quy định về việc kê đơn thuốc ngoại trú (18)
    • 1.2. CÁC CHỈ SỐ SỬ DỤNG THUỐC NGOẠI TRÚ (21)
    • 1.3. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC (22)
      • 1.3.1. Khái niệm (22)
      • 1.3.2. Phân nhóm các vấn đề liên quan đến thuốc trong kê đơn (23)
      • 1.3.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (24)
    • 1.4. TỔNG QUAN VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC (29)
      • 1.4.1. Khái niệm tương tác thuốc – thuốc (29)
      • 1.4.2. Phân loại tương tác thuốc – thuốc (29)
      • 1.4.3. Các yếu tố nguy cơ của tương tác thuốc (30)
      • 1.4.4. Hậu quả của tương tác thuốc bất lợi (32)
      • 1.4.5. Kiểm soát tương tác (33)
    • 1.5. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TÂN CHÂU26 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (40)
      • 2.1.1. Đơn thuốc điều trị ngoại trú (40)
      • 2.1.2. Thuốc được kê trong đơn thuốc điều trị ngoại trú (40)
    • 2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (41)
      • 2.2.1. Thời gian nghiên cứu (41)
      • 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu (41)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (41)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (41)
      • 2.3.2. Cỡ mẫu (41)
      • 2.3.3. Phương pháp thu thập thông tin (42)
    • 2.4. CÁC CHỈ SỐ VÀ BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU (44)
    • 2.5. PHƯƠNG PHÁP HẠN CHẾ SAI SỐ (48)
    • 2.6. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU (49)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (40)
    • 3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (50)
      • 3.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân điều trị ngoại trú (50)
      • 3.1.2. Đặc điểm thực hiện thủ tục hành chính trong đơn thuốc (52)
      • 3.1.3. Kết quả một số chỉ số kê đơn tổng quát (53)
      • 3.1.4. Kết quả một số chỉ só kê đơn với trình độ chuyên môn người kê đơn (55)
      • 3.1.6. Sự phân bố thuốc trong một đơn thuốc (56)
    • 3.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC TƯƠNG TÁC THUỐC XẢY RA TRONG ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA PHỤ SẢN, BỆNH VIỆN ĐA (57)
      • 3.2.1. Kết quả tổng số đơn có tương tác thuốc (57)
      • 3.2.2. Đánh giá số lượng tương tác thuốc theo từng phần mềm (57)
      • 3.2.3. Mối liên quan giữa chế độ khám bệnh và phần mềm TTT/1 đơn thuốc (60)
      • 3.2.4. Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn với số phần mềm TTT/1 đơn thuốc (61)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (50)
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU (64)
    • 4.2. THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI KHOA PHỤ SẢN, BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TÂN CHÂU (65)
      • 4.2.1. Số thuốc trung bình trong 1 đơn (66)
      • 4.2.2. Về thuốc được kê tên theo tên gốc (đúng quy định kê đơn) (67)
      • 4.2.3. Về việc kê đơn trong DMTTY của Khoa Phụ sản, Bệnh viện Đa khoa khu vực Tân Châu (68)
      • 4.2.4. Đơn thuốc kê kháng sinh và vitamin (68)
    • 4.3. ĐẶC ĐIỂM CÁC TƯƠNG TÁC THUỐC XẢY RA TRONG ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA PHỤ SẢN, BỆNH VIỆN ĐA KHOA (70)
    • 4.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI (72)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (64)
    • 5.1. KẾT LUẬN (73)
      • 5.1.1. Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, Bệnh viện Đa khoa (73)
      • 5.1.2. Đặc điểm các tương tác thuốc xảy ra trong đơn thuốc điều trị ngoại trú tại (73)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (74)

Nội dung

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm của bệnh nhân điều trị ngoại trú

Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Nhóm tuổi Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)

Độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu là 46,67 ± 21,35, với độ tuổi thấp nhất là 16 và cao nhất là 72 Nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 40,75%, trong khi nhóm 18 - 39 tuổi có tỷ lệ thấp nhất là 14,50% Ngoài ra, nhóm tuổi dưới 18 chiếm 16,00% và nhóm từ 40 – 59 tuổi chiếm 28,75%.

Bảng 3.2 Phân bố nghề nghiệp bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Giới tính Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)

Công chức /Viên chức / Hưu trí 95 23,75

Trong nghiên cứu về nghề nghiệp của bệnh nhân, công chức, viên chức và người hưu trí chiếm tỉ lệ cao nhất với lần lượt 24,75% và 23,75% Ngược lại, tỷ lệ bệnh nhân làm công nhân chỉ đạt 12,25%, trong khi đó, nhóm bệnh nhân có nghề nghiệp khác chiếm tỷ lệ thấp nhất với 11,75%.

Biểu đồ 3.1 cho thấy trình độ học vấn của bệnh nhân, trong đó 51,75% bệnh nhân chỉ có trình độ tiểu học Số lượng bệnh nhân không đi học rất ít, chỉ chiếm 4,25% Bên cạnh đó, 33,50% bệnh nhân có trình độ trung học và chỉ 10,50% bệnh nhân đạt trình độ đại học.

Biểu đồ 3.2 Tình trạng hôn nhân của bệnh nhân Nhận xét: Bệnh nhân độc thân chiếm 14%, đa số bệnh nhân đã kết hôn chiếm 86%

Không đi học Tiểu học Trung học Đại học

Số lượng Tỉ lệ Đã kết hôn, 86% Độc thân, 14%

Bảng 3.3 Tình trạng tài chính

Tình trạng tài chính Bệnh nhân (n) Tỉ lệ (%) Độc lập 89 22,25

Phần lớn bệnh nhân, lên tới 77,75%, đang phụ thuộc vào tài chính và không tự tạo ra nguồn thu nhập, trong khi chỉ có 22,25% bệnh nhân có khả năng độc lập tài chính và tạo ra thu nhập riêng.

3.1.2 Đặc điểm thực hiện thủ tục hành chính trong đơn thuốc

Bảng 3.4 Thực trạng thực hiện thủ tục hành chính trong đơn thuốc

STT Nội dung Tần suất

Ghi đầy đủ và đúng quy định về tuổi bệnh nhân 400 100,0

2 Ghi đầy đủ giới tính bệnh nhân 400 100,0

3 Ghi địa chỉ bệnh nhân cụ thể đến số nhà, đường phố, thôn xóm 400 100,0

4 Ghi rõ chẩn đoán bệnh 400 100,0

5 Gạch chéo phần đơn trắng 400 100,0

6 Ghi đầy đủ họ tên chữ ký bác sĩ 400 100,0

7 Ghi tên thuốc Ghi tên đúng quy định 313 78,25

Hướng dẫn cách dùng thuốc

12 Ghi đủ thời điểm dùng 400 100,0

Quy chế kê đơn thuốc và các thủ tục hành chính được thực hiện hiệu quả, với tỷ lệ 100% trong việc ghi thông tin bệnh nhân như họ tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán, và ký tên bác sĩ Việc ghi đầy đủ thông tin và số lượng thuốc cũng được thực hiện đúng quy định.

Theo quy định, tất cả các đơn thuốc phải được in máy, do đó không có phần trống nào trong đơn Cuối mỗi đơn thuốc có một khoảng trống để xác định số lượng thuốc kê Vì vậy, 100% đơn thuốc đều được đánh giá là tuân thủ quy định về việc gạch chéo phần trống.

Tất cả các đơn thuốc đều ghi đúng địa chỉ bệnh nhân với 100% số nhà, đường phố hoặc thôn xã chính xác Tuy nhiên, chỉ có 89,00% đơn thuốc thực hiện đúng quy định về hướng dẫn sử dụng, bao gồm hàm lượng và nồng độ Đặc biệt, chỉ 78,25% đơn thuốc ghi tên thuốc theo quy định Mặc dù vậy, 100% đơn thuốc đều cung cấp thông tin về cách dùng, bao gồm liều dùng, đường uống và thời điểm sử dụng.

3.1.3 Kết quả một số chỉ số kê đơn tổng quát

Kết quả nghiên cứu về các chỉ số kê đơn tổng quát qua nghiên cứu 400 đơn thuốc ngoại trú của BVTM được trình bày ở bảng 3.5

Bảng 3.5 Một số đặc điểm chỉ số kê đơn đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú

Số lượng thuốc trong đơn

Số lượng kháng sinh trong đơn

Số lượng vitamin trong đơn

Nhận xét: Số lượng thuốc trong đơn trung bình là 4,53 tức là trung bình mỗi đơn 4 thuốc, nhiều nhất là 10 thuốc và ít nhất là 1 thuốc trong 1 đơn

Số lượng kháng sinh trong đơn trung bình 0,32 tức là cứ ít nhất 4 đơn sẽ có 1 đơn có kháng sinh, có nhiều nhất là 4 kháng sinh trong 1 đơn thuốc

Số lượng vitamin trong đơn trung bình là 0,21 tức là cứ ít nhất 5 đơn sẽ có

1 đơn có vitamin, có nhiều nhất 3 vitamin trong 1 đơn

Ghi tên gốc trung bình là 4 thuốc trong đơn, nhiều nhất là 10 thuốc điều ghi tên gốc trong 1 đơn

DMTTY trung bình là 3,54 thuốc, tức là 3 thuốc trong 1 đơn, nhiều nhất là 10 thuốc đều nằm trong DMTTY

Bảng 3.6 Một số chỉ số kê đơn thuốc

STT Chỉ số Giá trị số lượng

1 Số thuốc kê trong 1 đơn

Trung bình (SD) 4,53 Giá trị lớn nhất 10 Giá trị nhỏ nhất 1

2 Tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc 323 80,75

3 Tỷ lệ đơn có kê kháng sinh 82 20,50

4 Tỷ lệ đơn có kê vitamin 56 14,00

5 Tỷ lê thuốc được kê có trong DMTTY 400 100,0

+ Số thuốc trung bình trong 1 đơn là 4,53

+ Có 80,75% thuốc được kê theo tên gốc (bao gồm thuốc đơn thành phần và đa thành phần)

+ Tỷ lệ đơn có kê kháng sinh là 20,50%, hầu hết các đơn thuốc được kê kháng sinh điều có chẩn đoán viêm nhiễm

+ Không có đơn ngoại trú nào có kê thuốc tiêm

Khoảng 14,0% đơn thuốc có kê vitamin, chủ yếu là các vitamin tan trong nước như vitamin C và vitamin B3 Một số ít đơn thuốc bao gồm vitamin D và A.

+ 100% thuôc kê đơn thuộc DMTTY

3.1.4 Kết quả một số chỉ só kê đơn với trình độ chuyên môn người kê đơn

Bảng 3.7 Kết quả nghiên cứu các chỉ số kê đơn với trình độ chuyên môn

Chỉ số kê đơn Giá trị CKI BS THS CKII P

Số lượng thuốc trong đơn

Số lượng kháng sinh trong đơn

Số lượng vitamin trong đơn

Số lượng thuốc trung bình trong mỗi đơn thuốc ở bốn trình độ chuyên môn là 4 loại thuốc Trình độ CKI kê đơn nhiều nhất với 10 loại thuốc, trong khi CKII kê đơn 8 loại thuốc Mức kê đơn ít nhất là 1 loại thuốc, áp dụng cho cả bốn trình độ chuyên môn CKI, BS, THS và CKII.

Số lượng kháng sinh trung bình trong đơn thuốc của bốn trình độ chuyên môn rất thấp, lần lượt là 0,42, 0,39, 0,18 và 0,11 Đơn thuốc có số lượng kháng sinh nhiều nhất là 4 loại, được kê bởi CKII và CKI, tiếp theo là 3 loại do bác sĩ kê, trong khi một số đơn không có kháng sinh nào.

Trong nghiên cứu, số lượng vitamin trong đơn thuốc ở cả bốn trình độ đều nhỏ hơn 0,4 Trong đó, đơn do CKI kê đơn có số lượng vitamin nhiều nhất với 4 loại, trong khi đơn do BS, THS và CKII kê đơn chỉ có 2 loại vitamin Giá trị nhỏ nhất ghi nhận là không có vitamin nào trong đơn.

Kiểm định p cho thấy có sự liên quan giữa trình độ chuyên môn của người kê đơn và số lượng kháng sinh (p

Ngày đăng: 29/08/2023, 22:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Agence franỗaise de sộcuritộ sanitaire des produits de santộ, Thộsaurus des interactions médicamenteuses 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thésaurus des interactions médicamenteuses
Tác giả: Agence française de sécurité sanitaire des produits de santé
Năm: 2010
4. AO Isah, D Ross-Degnan, et al. The development of standard values for the WHO drug use prescibing indicators Sách, tạp chí
Tiêu đề: The development of standard values for the WHO drug use prescribing indicators
Tác giả: AO Isah, D Ross-Degnan
6. Baxter Karen (2010), Stockley’s drug interactions, Ninth edition, Pharmaceutical Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stockley's drug interactions
Tác giả: Karen Baxter
Nhà XB: Pharmaceutical Press
Năm: 2010
8. Bình Trần Thị Thanh Bình (2016), Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại trung tâm Y tế huyện Hớn Quản- tỉnh Bình Phước năm 2015, Luận văn tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa 1: Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại trung tâm Y tế huyện Hớn Quản- tỉnh Bình Phước năm 2015
Tác giả: Bình Trần Thị Thanh Bình
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2016
9. Bình Vũ Thái Bình (2015), Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hoá năm 2014, Trường Đại học Dược Hà Nội, tr42-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hoá năm 2014
Tác giả: Bình Vũ Thái Bình
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2015
11. Bộ Y tế (2008) Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
12. Bộ Y tế (2010), Thông tư hướng dẫn quản lý thuốc hướng tâm thần tiền chất dùng làm thuốc, ban hành kèm theo thông tư số 11/2010/TT-BYT ngaỳ 29/04/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn quản lý thuốc hướng tâm thần tiền chất dùng làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2010
13. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 21/2013/TT-BYT Các chỉ số kê đơn ngày 08 tháng 8 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 21/2013/TT-BYT Các chỉ số kê đơn ngày 08 tháng 8 năm 2013
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2013
14. Bộ Y tế (2016), Thông tư quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Số 05/2016/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
15. Bộ Y tế (2017), Thông tư quy định về đơn thuốc và việc kê đơn hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú ngày 29/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định về đơn thuốc và việc kê đơn hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú ngày 29/12/2017
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
16. Bùi Thị Thanh Huyền (2015), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai, Bộ Y tế Trường đại học Dược Hà Nội, tr 45-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai
Tác giả: Bùi Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Bộ Y tế Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2015
19. David S.Tatro, Pharm D (2014), Drug Interaction Facts, Wolters Kluwer Health Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug Interaction Facts
Tác giả: David S.Tatro
Nhà XB: Wolters Kluwer Health
Năm: 2014
20. Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017 – 2020 của Bộ Y tế, tr2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017 – 2020 của Bộ Y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017 – 2020
21. Dutta, A. và Chakraborty, S. (2010). Practice of rational drug uses in a rural area of 24 pgs(s) in West Bengal, pp. 359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practice of rational drug uses in a rural area of 24 pgs(s) in West Bengal
Tác giả: Dutta, A., Chakraborty, S
Năm: 2010
24. Hà Văn Đạt (2015), Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại trung tâm y tế Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương năm 2014, Trường đại học Dược Hà Nội, tr25-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại trung tâm y tế Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương năm 2014
Tác giả: Hà Văn Đạt
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2015
25. Halmiton RA et al (1998), “Frequency of hospitalization after exposure to known drug-drug interactions in a medicaid population”, Pharmacotherapy, 18, pp. 1112-1120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Frequency of hospitalization after exposure to known drug-drug interactions in a medicaid population
Tác giả: Halmiton RA, et al
Nhà XB: Pharmacotherapy
Năm: 1998
57. Truven Health Analytics, Micromedex 2.0, http://www.thomsonhc.com 58. Tuyên Lê Văn Tuyên (2004), Công nghiệp thuốc Gerenic giới thập niênđầu kỷ XXI hướng cho công nghiệp Dược Việt Nam, Tạp chí dược học,(06), tr10 Link
1. Isah AO, Ross-Degnan D, Quick J, Laing R, Mabadeje AFB. The development of standard values for the WHO drug use prescribing indicators.ICUM/EDM/WHO,http://archives.who.int/prduc2004/rducd/ICIUM_Posters/1a2_txt.htm (ngày truy cập 21/11/2019) Link
2. Top 15 Most Popular Health Websites 2019, http://www.ebizmba.com/articles/health-websites,(ngàytruycập21/11/2019) Link
3. WHO/INRUD prescribing indicators and prescribing trends of antibiotics in the Accident and Emergency Department of Bahawal Victoria Hospital, Pakistan, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/27933228, (ngày truy cập 21/11/2019) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Phân loại tương tác thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Hình 1.1. Phân loại tương tác thuốc (Trang 29)
Bảng 1.2. Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc thường dùng - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 1.2. Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc thường dùng (Trang 34)
Bảng 2.1. Các biến số về thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 2.1. Các biến số về thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú (Trang 45)
Bảng 2.2. Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 2.2. Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú (Trang 46)
Bảng 3.2. Phân bố nghề nghiệp bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 3.2. Phân bố nghề nghiệp bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 3.3. Tình trạng tài chính - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 3.3. Tình trạng tài chính (Trang 52)
Bảng 3.5. Một số đặc điểm chỉ số kê đơn đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 3.5. Một số đặc điểm chỉ số kê đơn đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú (Trang 53)
Bảng 3.6. Một số chỉ số kê đơn thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 3.6. Một số chỉ số kê đơn thuốc (Trang 54)
Bảng 3.7. Kết quả nghiên cứu các chỉ số kê đơn với trình độ chuyên môn - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 3.7. Kết quả nghiên cứu các chỉ số kê đơn với trình độ chuyên môn (Trang 55)
Bảng 3.9. Kết quả nghiên cứu số lượng thuốc theo từng trình độ chuyên môn - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 3.9. Kết quả nghiên cứu số lượng thuốc theo từng trình độ chuyên môn (Trang 56)
Bảng 3.12. Số phần mềm có TTT trong 1 đơn thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 3.12. Số phần mềm có TTT trong 1 đơn thuốc (Trang 58)
Bảng 3.15. TTT theo WebMD - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Bảng 3.15. TTT theo WebMD (Trang 59)
Bảng  3.17.  Mối  liên  quan  giữa  trình  độ  chuyên  môn  với  số  phần  mềm  TTT/1  đơn thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
ng 3.17. Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn với số phần mềm TTT/1 đơn thuốc (Trang 61)
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh sự liên quan giữa trình độ chuyên môn và số phần - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa khu vực tân châu, tỉnh an giang năm 2019
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh sự liên quan giữa trình độ chuyên môn và số phần (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm