1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược kinh doanh cho khách sạn ttc premium – cần thơ giai đoạn 2019 đến 2023

118 223 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Khách Sạn TTC Premium – Cần Thơ Giai Đoạn 2019 Đến 2023
Tác giả Lê Thị Hằng Ni
Người hướng dẫn ThS. Thái Ngọc Vũ
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Trí tuệ - Năng động - Sáng tạo KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO KHÁCH SẠN TTC PREMI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trí tuệ - Năng động - Sáng tạo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO KHÁCH SẠN TTC PREMIUM – CẦN THƠ

GIAI ĐOẠN 2019 ĐẾN 2023

Chuyên ngành: Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ HẰNG NI

Giảng viên hướng dẫn: ThS THÁI NGỌC VŨ

Cần Thơ, tháng 6 năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trí tuệ - Năng động - Sáng tạo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO KHÁCH SẠN TTC PREMIUM – CẦN THƠ

GIAI ĐOẠN 2019 ĐẾN 2023

Chuyên ngành: Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ HẰNG NI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến

các thầy cô của trường Đại học Tây Đô Đặc biệt là các thầy cô khoa Quản Trị Kinh

Doanh của trường lời cảm ơn chân thành nhất

Đặc biệt em xin gửi đến thầy Thái Ngọc Vũ, người đã tận tình hướng dẫn giúp

đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất

Bên cạnh đó, em cũng cảm ơn nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thực

tập tại nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến

thức mà các thầy cô đã giảng dạy

Đồng thời, em xin cảm ơn ban lãnh đạo của khách sạn TTC Premium – Cần Thơ

đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập

tại khách sạn Em xin cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh và các anh chị bên bộ phận

buồng đã giúp đỡ và cung cấp cho cho em những thông tin những số liệu thực tế để em

hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế trong quá trình thực tập và hoàn thiện khóa

luận tốt nghiệp này em không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được những ý

kiến đóng từ các thầy cô cũng như quý khách sạn

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều

thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Cần Thơ, ngày… tháng……năm 2019

Tác giả

Lê Thị Hằng Ni

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng khóa luận này là do chính tôi thực hiện không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào hay thuê hoặc nhờ người khác thực hiện

Dữ liệu và kết quả phân tích trong khóa luận đảm bảo tính chính xác, khách quan và trung thực, không có bất kỳ sự ngụy tạo và điều chỉnh kết quả nghiên cứu bằng

sự chủ quan của tác giả

Cần Thơ, ngày… tháng……năm 2019

Tác giả

Lê Thị Hằng Ni

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày tháng năm 2019

Ký tên

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

1.3.2 Phương pháp phân tích 2

1.4 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN TTC PREMIUM – CẦN THƠ 4

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 4

2.2 NGÀNH NGHỀ - LĨNH VỰC KINH DOANH 5

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ 7

2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của khách sạn 7

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 8

2.3.2.1 Bộ phận kế toán – tài chính 8

2.3.2.2 Bộ phận hành chính nhân sự 8

2.3.2.3 Bộ phận kinh doanh 8

2.3.2.4 Bộ phận đón tiếp 9

2.3.2.5 Bộ phận buồng 9

2.3.2.6 Bộ phận nhà hàng 9

2.3.2.7 Bộ phận kĩ thuật 10

2.3.2.8 Bộ phận bảo vệ 10

2.4 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP 10

2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 10

2.6 THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN 12

2.6.1 Thuận lợi 12

2.6.2 Khó khăn 13

Trang 7

2.7 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 13

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 15

3.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược 15

3.1.1.1 Khái niệm chiến lược 15

3.1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược 15

3.1.2 Khái niệm hoạch định chiến lược 15

3.1.3 Các cấp chiến lược trong kinh doanh 16

3.1.3.1 Chiến lược cấp công ty 16

3.1.3.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: 16

3.1.3.3 Chiến lược chức năng 16

3.1.4 Vai trò của hoạch định chiến lược trong kinh doanh 16

3.1.5 Các giai đoạn của hình thành chiến lược 17

3.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 17

3.2.1 Phân tích môi trường nội bộ 17

3.2.1.1 Thương hiệu 18

3.2.1.2 Nguồn nhân lực 18

3.2.1.3 Bộ phận tài chính 18

3.2.1.4 Hoạt động Marketing 20

3.2.1.5 Văn hóa doanh nghiệp 20

3.2.1.6 Quy trình phục vụ 21

3.2.1.7 Hệ thống thông tin 21

3.2.1.8 Nghiên cứu và phát triển 21

3.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 22

3.2.2.1 Môi trường vĩ mô 22

3.2.2.2 Môi trường vi mô 23

3.2.3 Xác định sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp 25

3.2.3.1 Sứ mạng của doanh nghiệp 25

3.2.3.2 Xác định mục tiêu 25

3.2.4 Các công cụ xây dựng chiến lược 26

3.2.4.1 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 26

3.2.4.2 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 26

Trang 8

3.2.5 Lựa chọn chiến lược 29

3.3 KHUNG NGHIÊN CỨU 31

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦAKHÁCH SẠN TTC PREMIUM – CẦN THƠ 32

4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 32

4.1.1Thương hiệu 32

4.1.2 Nguồn nhân lực 32

4.1.3 Hoạt động tài chính 35

4.1.4 Hoạt động Marketing 36

4.1.4.1 Sản Phẩm và dịch vụ 36

4.1.4.2 Giá 40

4.1.4.3 Phân phối 41

4.1.4.4 Chiêu thị 42

4.1.5 Văn hóa doanh nghiệp 42

4.1.6 Quy trình phục vụ 43

4.1.7 Hoạt động của bộ phận hệ thống thông tin 44

4.1.8 Hoạt động của bộ phận nghiên cứu và phát triển 44

4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 46

4.2.1 Môi trường vĩ mô 46

4.2.1.1 Tình hình kinh tế 46

4.2.1.2 Chính trị - pháp luật 50

4.2.1.3 Điều kiện tự nhiên 51

4.2.1.4 Văn hóa xã hội 57

4.2.1.5 Khoa học công nghệ 57

4.2.2 Môi trường vi mô 58

4.2.2.1 Khách hàng 58

4.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 60

4.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 70

4.2.2.4 Sản phẩm thay thế 72

4.2.2.5 Nhà cung ứng 72

CHƯƠNG 5: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHOKHÁCH SẠN TTC PREMIUM – CẦN THƠGIAI ĐOẠN 2019 ĐẾN 2023 75

5.1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU 75

5.1.1 Mục tiêu chung 75

Trang 9

5.1.2 Mục tiêu cụ thể 75

5.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO KHÁCH SẠN TTC PREMIUM – CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2019 ĐẾN 2023 76

5.2.1 Hình thành chiến lược thông qua ma trận SWOT 76

5.2.2 Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM 77

5.3 GIẢI PHÁP THỰC THI CHIẾN LƯỢC 81

5.3.1 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm 81

5.3.2 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 82

5.3.3 Chiến lược phát triển thị trường 83

5.3.4 Chiến lược Marketing 84

5.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 86

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 88

6.1 KẾT LUẬN 88

6.2 KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 91

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động kinh của khách sạn TTC Premium – Cần Thơ

giai đoạn 2016 – 2018 11

Bảng 3.1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh… 24

Bảng 3.2: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) 26

Bảng 3.3: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 27

Bảng 3.4: Mô hình SWOT 28

Bảng 3.5: Ma trận lựa chọn chiến lược QSPM 29

Bảng 4.1: Cơ cấu lao động theo chức năng 32

Bảng 4.2: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 32

Bảng 4.3: Chỉ tiêu lợi nhuận 35

Bảng 4.4: Tiện nghi phòng nghỉ khách sạn TTC Premium Cần Thơ 37

Bảng 4.5: Tiêu chuẩn các phòng hội nghị sự kiện 39

Bảng 4.6: Bảng giá phòng khách sạn TTC Premium Cần Thơ 41

Bảng 4.7: Công suất sử dụng buồng trung bình của khách sạn TTC Premium Cần Thơ năm 2016 - 2018 43

Bảng 4.8: Ma trận đánh giá nội bộ của khách sạn 45

Bảng 4.9: Lượng phòng cho thuê theo hình thức của khách sạn TTC Premium Cần Thơ 60

Bảng 4.10: Giá phòng của khách sạn Victoria Cần Thơ 63

Bảng 4.11: Cơ cấu hạng phòng khu 4 sao của Khách sạn Ninh Kiều Riverside 65 Bảng 4.12: Giá phòng của khách sạn Ninh Kiều 2 67

Bảng 4.13: So sánh khách sạn Victoria, Ninh Kiều Riverside, Ninh Kiều 2 và TTC Premium Cần Thơ 67

Bảng 4.14: So sánh điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh 68

Bảng 4.15: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 69

Bảng 4.16: Ma trận các yếu tố bên ngoài của khách sạn 74

Bảng 5.1: Ma trận SWOT… 76

Bảng 5.2: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược SO 77

Bảng 5.3: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược ST 78

Bảng 5.4: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược WO 79

Bảng 5.5: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược WT 80

Bảng 5.6: Lựa chọn chiến lược 81

Bảng 5.7: Phân công thực hiện kế hoạch năm 2019 86

Bảng 5.8: Phân công thực hiện kế hoạch từ năm 2020 đến năm 2023 87

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Khách sạn TTC Premium – Cần Thơ 4

Hình 2.2: Logo của Khách sạn TTC Premium - Cần Thơ 5

Hình 2.3: Nhà hàng Pomelo 6

Hình 2.4: Nhà hàng Mekong 7

Hình 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn TTC Premium – Cần Thơ 11

Hình 3.1: Khung nghiên cứu… 31

Hình 4.1: Khách sạn Victoria… 61

Hình 4.2: Khách sạn Ninh Kiều Riverside 64

Hình 4.3: Khách sạn Ninh Kiều 2 66

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Diễn giải Tiếng Anh Diễn giải Tiếng Việt

1 ASEAN Association of

Southeast Asian Nations

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam

7 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

8 EU European Union Liên minh châu Âu

9 EFE External Factor

Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hiệp Quốc

11 GRDP Gross Regional

Domestic Product Tổng sản phẩm trên địa bàn

12 HK Housekeeping Bộ phận buồng phòng

13 HCNS Hành chính nhân sự

14 HĐND Hội đồng nhân dân

15 IMF International Monetary

Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế

16 IFE Internal Factor

Evaluation Matrix

Ma trận đánh giá các yếu tố nội

bộ

Trang 13

17 KT-XH Kinh tế - xã hội

18 MICE

Meeting, Incentive, Convention và Exhibition

Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức

sự kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên, đối tác

21 PA Public Area Attendant Nhân viên vệ sinh công cộng

22 PMI Chỉ số Quản lý Thu mua

23 QSPM

Quantitative StrategicPlanning Matrix

Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng

24 Sở

VHTTDL Sở văn hóa thể thao và du lịch

25 SWOT

Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội)

và Threats (nguy cơ)

Là một trong 5 bước tạo thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

26

29 TTTM Trung tâm thương mại

30 UBND Ủy ban nhân dân

31 UNDP

United Nations Development Programme

Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

32 UNFPA Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc

Trang 14

33 UPU Universal Postal Union Liên minh Bưu chính Quốc tế

34 UN United Nations Liên Hiệp Quốc

35 USD United States dollar Đô la Mỹ

36 VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng

38 VCCI Vietnam Chamber of

Commerce and Industry

Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

39 WB World Bank Ngân hàng Thế giới

40 WTO World Trade

Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 15

TÓM TẮT

Ngày nay, trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có hướng đi đúng đắn, phù hợp, có tầm nhìn rộng, hướng tới mục tiêu chiến lược cụ thể, nhằm tạo dựng được sự bền vững cho doanh

nghiệp Nắm bắt được những vấn đề trên, tác giả đã đưa ra đề tài: “Hoạch định chiến

lược kinh doanh cho khách sạn TTC Premium – Cần Thơ giai đoạn 2019 đến 2023”

đề ra những chiến lược góp phần định hướng cho Khách sạn giải quyết và đối mặt với những khó khăn trong tương lai

Qua kết quả phân tích, nhận thấy Khách sạn TTC Premium Cần Thơ là một trong những khách sạn có vị trí trong ngành ở mức trung bình khá, tuy nhiên khách sạn

có những điểm mạnh về nội bộ như: Khả năng tài chính tốt, mức độ đa dạng sản phẩm/dịch vụ của khách sạn, trình độ nhân sự, vị trí khách sạn,… Bên cạnh đó, khách sạn phản ứng yếu với các yếu tố: Khả năng cạnh tranh về giá, công suất khai thác phòng qua 3 năm, hoạt động marketing của khách sạn,

Khách sạn cũng chịu ảnh hưởng tác động từ môi trường bên ngoài, mang đến những cơ hội và nguy cơ cho Khách sạn, vì thế nhằm không ngừng ngăn chặn những nguy cơ xảy ra trong thời gian tới và khắc phục những điểm yếu hiện tại của Khách sạn, tác giả đã dựa trên những cơ sở phân tích cơ bản đưa ra những chiến lược để Khách sạn

ưu tiên thực hiện như: Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược phát triển nguồn nhân lực và chiến lược marketing

Với việc đề ra chiến lược kinh doanh cho Khách sạn TTC Premium Cần Thơ, Tác giả hy vọng các chiến lược được đề ra có thể giúp Khách sạn phát triển ổn định và ngày càng nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trong lĩnh vực khách sạn

Trang 16

ABSTRACT

Currently, enterprises want to survive and develop in market-based business conditions, they must have a right and appropriating direction, broaden vision, towards specific strategic objectives, to create sustainability for businesses Understanding this issues, the author has proposed the topic: "Planning strategic business for TTC Premium Can Tho hotel in the period of 2019 - 2023" making strategies to contribute resolving and facing difficulties in the future of hotel

Through analysis result, TTC Premium Can Tho Hotel is one of the hotels having a position in the industry with a good level However, the hotel has strengths inside the hotel such as: Good financial ability, the level of product / service diversity, the level of personnel, the hotel location, etc Besides, the hotel reacts weakly with the following factors: Competitiveness in price, mining capacity of room through 3 years, marketing activity of the hotel,

The hotel is also influenced by the external environment, bringing opportunities and risks to the hotel, in order to constantly prevent the risks in the future and overcome the current weaknesses of the hotel, the author has based on the basis of fundamental analysis to give strategies for the hotel to prioritize implementation such as: strategy of product and service diversification, marketing development strategy, strategic to develop human resource and marketing strategy

With the establishment of a business strategy for TTC Premium Can Tho Hotel, the author hopes that the proposed strategies can help the hotel developed stably and increasingly improve its competitive position in the field of hotel

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Ngành du lịch phát triển kéo theo nhiều ngành khác phát triển trong đó có kinh doanh khách sạn là một ngành kinh doanh phát triển mạnh trong thời đại hiện nay Để tạo điều kiện cho khách tham quan có một nơi ở đáng tin cậy sau thời gian công tác hoặc đi du lịch thì việc kinh doanh khách sạn cũng là một vấn đề đáng được quan tâm tại Cần Thơ Nhiều khách sạn đã mọc lên với đầy đủ trang thiết bị hiện đại phục vụ nhu cầu của khách du lịch, để thỏa mãn được tất cả các nhu cầu cho hàng ngàn khách du lịch quốc tế cũng như nội địa thì đòi hỏi kinh doanh khách sạn phải có sự thay đổi về mọi mặt, đổi mới một cách mạnh mẽ và toàn diện Để có thể đứng vững trong ngành thì doanh nghiệp phải có tính cạnh tranh gay gắt thì mới

có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường hiện nay Chính vì thế, mà các doanh nghiệp du lịch đã và đang không ngừng phát triển

để có thể đem đến sự hài lòng cho du khách bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ

và cơ sở vật chất, kỹ thuật Bên cạnh đó, các doanh nghiệp du lịch phải quan tâm đến phong cách phục vụ của nhân viên để dễ dàng đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của khách hàng

Khách sạn TTC Premium Cần Thơ là khách sạn 4 sao nằm tại vị trí trung tâm của Thành phố Cần Thơ, vì thế khách sạn luôn phải đối mặt với những áp lực cạnh tranh gay gắt Để tồn tại và phát triển trong thời kì cạnh tranh gay gắt hiện nay đòi hỏi khách sạn phải có hướng đi đúng đắn, phù hợp, có tầm nhìn rộng, hướng tới mục tiêu chiến lược cụ thể, nhằm tạo dựng được sự bền vững cho khách sạn

Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề, tôi quyết định chọn đề tài: “Hoạch

định chiến lược kinh doanh cho khách sạn TTC Premium – Cần Thơ giai đoạn

2019 đến 2023”

Trang 18

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu 2: Hoạch định chiến lược kinh doanh cho khách sạn TTC Premium –

Cần Thơ giai đoạn 2019 đến 2023

Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ các bảng báo cáo tài chính về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, qua 3 năm 2016 – 2018

Thu thập dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn các chuyên gia bằng bảng câu hỏi cấu trúc đã soạn sẵn

1.3.2 Phương pháp phân tích

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, so sánh và phân tích để

đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

Sử dụng ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) để nhận diện cơ hội và nguy cơ cho doanh nghiệp

Mục tiêu 2: Phương pháp ma trận SWOT để hình thành các chiến lược, ma trận

QSPM để lựa chọn các chiến lược Từ những phương pháp trên sử dụng phương pháp

tự luận, tổng hợp để đề xuất chiến lược

Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp Tổng hợp các yếu tố đã

phân tích để đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược

1.4 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các chiến lược kinh doanh của khách sạn TTC Premium – Cần Thơ

Khảo sát, phỏng vấn các chuyên gia, nhân viên và quản lý của khách sạn TTC Premium – Cần Thơ

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung xây dựng chiến lược kinh doanh cho khách sạn TTC Premium

– Cần Thơ giai đoạn 2019 đến 2023

Trang 19

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

Thông qua việc nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho khách sạn thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của khách sạn và qua đó thấy được những thách thức cũng như những cơ hội từ môi trường bên ngoài đem lại cho khách sạn Từ đó, giúp khách sạn xác định được hướng đi của mình trong hiện tại và tương lai Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh và tránh những rủi ro không mong muốn để đưa khách sạn ngày càng phát triển hơn

1.6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: Tổng quan đề tài

Chương 2: Tổng quan về khách sạn TTC Premium – Cần Thơ

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh của khách sạn TTC Premium – Cần Thơ

Chương 5: Hoạch định chiến lược kinh doanh cho khách sạn TTC Premium –

Cần Thơ giai đoạn 2019 đến 2023

Chương 6: Kết luận – Kiến nghị

Trang 20

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN TTC PREMIUM – CẦN THƠ

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tên công ty: Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành Công

Tên chi nhánh: Chi nhánh Cổ phần Du lịch Thành Thành Công tại Cần Thơ – Khách sạn TTC

Giấy phép kinh doanh: 3500753423 – 002

Chủ sỡ hữu: Diệp Hoàng Tùng

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 02 Hai Bà Trưng, phường Tân An, Q.Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Năm 2015 là năm đánh dấu sự chuyển mình lớn bằng việc tái định vị thương hiệu theo chuẩn hệ thống bộ nhận diện thương hiệu TTC với màu tím đặc trưng đáp ứng yêu cầu cấp thiết nhằm thích ứng với sự cạnh tranh và những biến đổi mạnh mẽ của thị trường theo định hướng chiến lược của Ban lãnh đạo với nhiều sự kiện lớn Tháng

Hình 2.1: Khách sạn TTC Premium – Cần Thơ

Trang 21

7/2015, khai trương nhà hàng Ngọc Lan Đình theo phong cách Trung hoa hiện đại, sang trọng tọa lạc tại khu phố người Hoa

Tháng 8/2015, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đổi tên khách sạn Golf Cần Thơ thành khách sạn TTC Premium - Cần Thơ Đây là khách sạn đầu tiên trong hệ thống được đổi tên thành TTC với diện mạo hoàn toàn mới theo chuẩn bộ nhận diện thương hiệu mới

Khách sạn TTC Premium - Cần Thơ được cải tạo trên cơ sở khách sạn GOLF

từ tháng 12/2015 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 9/2016 đến nay

Khách sạn gồm 10 tầng, có 107 phòng nghỉ được thiết kế với 2 tông màu chủ đạo

là trắng kem và tím tạo nên sự tính tế và sang trọng Hầu hết các phòng đều có ban công để khách có thể dễ dàng ngắm trọn vẹn khung cảnh bến Ninh Kiều thơ mộng – biểu tượng của Thành Phố Cần Thơ trẻ trung và năng động

Khách sạn còn kinh doanh dịch vụ ăn uống với 5 hội trường có sức chứa từ

50 – 1000 khách cùng các trang thiết bị hiện đại như sảnh lót thảm, màn hình led, hệ thống chiếu sáng toàn bộ khán phòng và âm thanh nổi Khách sạn cũng là nơi tổ chức nhiều tiệc cưới sang trọng hội nghị đẳng cấp như VCCI, APEC 2017, Sở VHTTDL Cần Thơ

Nguồn: www.cantho.ttchotels.com

Hình 2.2: Logo của Khách sạn TTC Premium - Cần Thơ

2.2 NGÀNH NGHỀ - LĨNH VỰC KINH DOANH

Khách sạn TTC Premium – Cần Thơ là 1 trong những khách sạn 4 sao có tiếng

ở Cần Thơ có hệ thống phòng nghỉ được thiết kế với 107 phòng rộng rãi, thoải mái và hiện đại nhất để đáp ứng sự hài lòng của du khách Khách sạn TTC Hotel Premium - Cần Thơ có 5 loại phòng khác nhau từ: Deluxe City View, Deluxe River View, Premium Suite, TTC Suite và loại phòng cao cấp nhất President Suite - nơi du khách có thể ngắm nhìn cảnh bình minh và hoàng hôn từ phía ban công; đồng thời tận hưởng toàn bộ phong

Trang 22

cảnh thành phố và sông Hậu, mang đến cho du khách những giây phút thư giãn tuyệt vời cùng các dịch vụ hoàn hảo nhất

President Suite: Phòng hướng sông Hậu, số lượng 01 phòng Đây là phòng cao cấp nhất với diện tích 115m2, phòng gồm 2 phòng ngủ (giường lớn), 1 phòng khách và bếp, Giá phòng là 10.000.000 VNĐ/đêm

TTC Suite: Ban công hướng sông Hậu, số lượng 04 phòng Giá phòng là 6.000.000 VNĐ/đêm Kích thước phòng 75 m², phòng gồm: 1 phòng ngủ (1 giường lớn)

và 1 phòng khách

Premium Suite: Nơi du khách có thể ngắm nhìn cảnh bình minh và hoàng hôn

từ phía ban công; đồng thời tận hưởng toàn bộ phong cảnh sông Hậu, số lượng 06 phòng, kích thước phòng 37 m² Giá phòng là 2.000.000 VNĐ/đêm

Deluxe River View: Nơi du khách có thể ngắm nhìn cảnh bình minh và hoàng hôn từ phía ban công; tận hưởng toàn bộ phong cảnh sông Hậu Số lượng 48 phòng Giá phòng là 1.700.000 VNĐ/đêm, có kích thước phòng 37 m²

Deluxe City View: Nơi du khách có thể ngắm nhìn cảnh bình minh và hoàng hôn từ phía ban công; đồng thời tận hưởng toàn bộ phong cảnh thành phố và sông Hậu

Số lượng 48 phòng Giá phòng là 1.300.000 VNĐ/đêm, có kích thước phòng 35 m²

Bên cạnh đó, khách sạn TTC Premium – Cần Thơ còn kinh doanh dịch vụ ăn uống với bộ phận Ẩm thực được thiết kế bao gồm: 01 Nhà hàng Pomelo có sức chứa

200 khách phục vụ buffet sáng, đặt món theo thực đơn có sẵn, cà phê và dịch vụ phòng 24/24 và 01 sky bar tại tầng 8 để kinh doanh cà phê vào các buổi chiều và phiên chợ quê vào mỗi tối thứ 7 hàng tuần

Nguồn: cantho.ttchotels.com

Khách sạn TTC Premium – Cần Thơ còn là nơi tổ chức hội nghị, sự kiện, tiệc

lý tưởng với thiết kế 01 sảnh Mekong có sức chứa 1000 khách, 01 sảnh Lavender với sức chứa 400 khách, 01 sảnh Orchild với sức chứa 300 khách, 01 sảnh Lotus với sức chứa 600 khách và 01 phòng VIP với sức chứa 50 khách đáp ứng nhu cầu của khách

Hình 2.3: Nhà hàng Pomelo

Trang 23

Nguồn: cantho.ttchotels.com

Ngoài ra, khách sạn TTC Premium – Cần Thơ còn cung cấp các dịch vụ khác như: Bãi đỗ xe, quầy lưu niệm, dịch vụ tour, xe đưa đón, trò chơi có thưởng, phòng gym, hồ bơi ngoài trời, chuyển đổi ngoại tệ, business center,

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ

2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của khách sạn

Một khách sạn 4 - 5 sao mở ra và đi vào hoạt động đồng nghĩa với việc phải vận hành một khối lượng công việc rất lớn Trong đó, mỗi bộ phận phòng ban, mỗi vị trí lại

có nhiệm vụ và chức năng riêng biệt đảm nhiệm các công việc khác nhau Sau đây, là

sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của khách sạn TTC Premium - Cần Thơ

Hình 2.4: Nhà hàng Mekong

Trang 24

Nguồn: Phòng HCNS của khách sạn TTC Cần Thơ

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Các bộ phận trong khách sạn được phân chia, bố trí những công việc với chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng chung quy lại vẫn nhằm mục đích chung là đáp ứng, làm hài lòng nhu cầu của khách hàng với các dịch vụ của khách sạn, mang lại doanh thu cho khách sạn, giữ chân khách hàng trung thành và thu hút khách hàng mới đến với khách sạn

2.3.2.1 Bộ phận kế toán – tài chính

Chức năng: Bộ phận kế toán – tài chính quyết định các chiến lược về tài chính,

tìm vốn, nguồn vốn cho khách sạn Theo dõi, quản lý và báo cáo sổ sách thu, chi, công nợ,

Nhiệm vụ: Bộ phận kế toán – tài chính lập chứng từ trong việc hình thành và sử

dụng vốn; lập chứng từ xác định kết quả kinh doanh của từng bộ phận và của toàn khách sạn; lập báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm, quản lý và giám sát thu, chi

Là vị trí công việc mang lại doanh thu, lợi nhuận, giữ gìn và nâng cao hình ảnh

thương hiệu cho Khách sạn Phòng kinh doanh phụ trách thực hiện công tác như giới

thiệu và bán các dịch vụ của Khách sạn cho khách hàng, thực hiện nghiên cứu thị trường

BP Kế toánGiám đốc đơn vị

Bộ phận

tiền sảnh

BP HCNS

Bộ phận bảo vệ

Bộ phận bếp

Hình 2.5: Sơ đồ cơ cấu nhân sự của khách sạn TTC Cần Thơ

BP

Kinh doanh

Trang 25

và các đối thủ cạnh tranh Sau đó làm công tác thống kê, phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của Khách sạn

2.3.2.4 Bộ phận đón tiếp

Chức năng: Bộ phận đón tiếp còn gọi là bộ phận lễ tân được ví như bộ mặt của

khách sạn trong việc giao tiếp và tạo mối quan hệ với khách hàng, với nhà cung cấp và đối tác Bộ phận này còn là cầu nối giữa khách hàng với các dịch vụ của khách sạn, giữa các bộ phận với nhau trong khách sạn Đây còn là trợ thủ đắc lực của quản lý trong việc

tư vấn, góp ý về tình hình của khách sạn, nhu cầu của thị trường, thị hiếu của khách hàng, xu hướng trong tương lai.…giúp ban giám đốc nắm vững tình hình khách lưu trú, thông tin về cơ cấu khách, nguồn khách từ đó đưa ra những thay đổi, kế hoạch nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho khách sạn

Nhiệm vụ: Đón tiếp, nhận, giải quyết yêu cầu của khách hàng và chuyển thông

tin của khách hàng đến các bộ phận liên quan; hướng dẫn khách, làm thủ tục đăng ký phòng và trả phòng cho khách, thu phí nếu khách hàng sử dụng các sản phẩm khác trong khách sạn; lưu trữ thông tin của khách lên hệ thống, báo cáo với quản lý tình hình hoạt động; liên kết, hỗ trợ các bộ phận khác hoàn thành nhiệm vụ

2.3.2.5 Bộ phận buồng

Chức năng: Bộ phận buồng cung cấp sản phẩm dịch vụ chính tại khách sạn,

mang lại nguồn doanh thu cao nhất trong tổng doanh thu của khách sạn; chịu trách nhiệm

về sự nghỉ ngơi lưu trú của khách hàng tại khách sạn; phối hợp chặt chẽ, nhất quán với

bộ phận lễ tân trong hoạt động bán và cung cấp dịch vụ buồng

Bộ phận buồng phòng có thể được phân thành những bộ phận nhỏ với chức năng

riêng, cụ thể hơn như: bộ phận dọn phòng, bộ phận giặt ủi, kho vải, bộ phận vệ sinh công cộng, cây xanh, cắm hoa,

Nhiệm vụ: Chuẩn bị buồng, đảm bảo luôn ở chế độ sẵn sàng đón khách; vệ sinh

buồng phòng hàng ngày, các khu vực tiền sảnh và khu vực công cộng; kiểm tra tình trạng phòng, các thiết bị, vật dụng, sản phẩm khác trong phòng khi làm vệ sinh; nhận và giao các dịch vụ phục vụ khách, báo cho bộ phận lễ tân các vấn đề có liên quan; nắm được tình hình khách thuê phòng

2.3.2.6 Bộ phận nhà hàng

Bộ phận nhà hàng là bộ phận mang lại doanh thu cao cho khách sạn chỉ sau bộ phận buồng phòng Bộ phận này thực hiện các công việc liên quan đến ăn uống tại khách sạn, được chia ra làm 2 bộ phận nhỏ: bộ phận bếp và bộ phận ẩm thực

Chức năng: Cung cấp thức ăn và đồ uống cho khách hàng; hoạch toán chi phí

tại bộ phận

Nhiệm vụ: Tổ chức hoạt động kinh doanh ăn uống gồm 3 hoạt động chính: chế

biến, lưu thông và tổ chức phục vụ dịch vụ ăn uống tại khách sạn; phục vụ ăn uống cho nhân viên khách sạn; cung cấp các dịch vụ bổ sung như: tổ chức tiệc, tiệc đứng cho hội thảo, tổ chức tiệc theo yêu cầu của khách

Trang 26

2.3.2.7 Bộ phận kĩ thuật

Chức năng: Quản lý, giám sát các hệ thống kỹ thuật và thiết bị trong khách sạn

đảm bảo vận hành tốt, không gặp sự cố, trục trặc trong quá trình hoạt động

Nhiệm vụ: Theo dõi, bảo trì thường xuyên các thiết bị trong khách sạn; sửa

chữa các công cụ, thiết bị khi có yêu cầu của bộ phận khác; thực hiện công việc trang trí sân khấu, chuẩn bị âm thanh cho hội trường khi khách sạn có hội nghị, hội thảo hoặc khi có yêu cầu

2.3.2.8 Bộ phận bảo vệ

Chức năng: Đảm bảo an toàn cho khách hàng, tài sản của khách sạn và khách

hàng, chịu trách nhiệm về an ninh trong khách sạn

Nhiệm vụ: Tuần tra, canh gác theo ca, luôn ở tư thế sẵn sàng khi gặp sự cố;

trông giữ xe cho khách và cho nhân viên các bộ phận khác trong khách sạn; hỗ trợ bộ phận lễ tân trong việc hướng dẫn, chuyển hành lý của khách vào và ra khỏi khách sạn;

hỗ trợ các bộ phận khác hoàn thành nhiệm vụ

2.4 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP

Sứ mạng: Đồng hành cùng với sự phát triển của nền công nghiệp khách sạn và

ngành du lịch khách sạn TTC Premium – Cần Thơ cam kết sẽ mang đến sự tiện nghi và làm hài lòng quý khách Đồng thời, mở rộng lĩnh vực hoạt động để quảng bá hình ảnh, dịch vụ du lịch của địa phương trên cả nước và ra toàn thế giới

Mục tiêu: Khách sạn TTC Premium – Cần Thơ hoạt động với phương châm

“cung cấp dịch vụ tốt nhất và đem đến sự hài lòng nhất cho quý khách”, tất cả mọi hoạt động của khách sạn đều định hướng đến khách hàng và sự phát triển ngành du lịch của địa phương và toàn quốc

2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Bộ phận nhà hàng và bộ phận buồng phòng là hai bộ phận trực tiếp mang lại nguồn doanh thu chính cho khách sạn TTC Premium – Cần Thơ Bên cạnh đó, dịch vụ

tổ chức hội nghị, sự kiện cùng với việc cung cấp các dịch vụ khác như massage, hồ bơi cũng đem lại một nguồn doanh thu đáng kể cho khách sạn TTC Premium – Cần Thơ Sau đây là bảng thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn TTC Premium – Cần Thơ trong 3 năm gần đây:

Trang 27

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh của khách sạn TTC Premium – Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2018

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Doanh Thu 37.468 40.012 43.092 6,79 2.544 7,69 3.080 Chi Phí 33.581 35.871 38.526 6,82 2.290 7,40 2.655

Nguồn: Bộ phận kế toán của Khách sạn TTC Cần Thơ

Nguồn: Bộ phận kế toán của Khách sạn TTC Cần Thơ

 Nhận xét:

Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Khách sạn TTC Cần Thơ qua

3 năm từ 2016 – 2018 cho thấy: Doanh thu của Khách sạn TTC tăng đều qua các năm

Từ 2016 với doanh thu 37.468 triệu đồng đến năm 2017 đạt 40.012 triệu đồng tăng so với năm 2016 là 6,79 % Doanh thu của năm 2018 so với 2017 tăng 7,69 %

Tổng chi phí tăng qua các năm: năm 2016 là 33.581 triệu đồng đến năm 2017

là 35.871 triệu đồng tăng 6,82% Năm 2018 là 38.526 tăng so với năm 2017 là 7,40% Nguyên nhân chi phí tăng là do chi phí thay và sửa chữa trang thiết bị phục vụ dịch vụ lưu trú tăng cao như: ga gối, bảo trì máy điều hòa, Lợi nhuận của Khách sạn tăng đều

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận

Hình 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn TTC Premium – Cần Thơ

từ năm 2016 - 2018

Trang 28

qua các năm, năm 2016 lợi nhuận đạt 3.887 triệu đồng đến năm 2017 đạt 4.141 triệu đồng tăng 6,53% so với năm 2016, năm 2018 đạt 4.566 triệu đồng tăng 10,26% so với năm 2017 Có thể thấy khách sạn TTC Premium – Cần Thơ đang trên đà phát triển và trong tương lai con số này sẽ tăng lên nữa Đây là điều đáng mừng cho kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn TTC Premium – Cần Thơ

2.6 THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN

Trong những năm qua khách sạn TTC Premium – Cần Thơ đã cố gắng cải tạo

và hoàn thiện cơ sở vật chất, xây dựng đội ngũ nhân viên nhiệt tình, thân thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ đưa khách sạn lên một tầm cao mới Khách sạn TTC Premium – Cần Thơ có số lượng du khách tham quan và lưu trú ngày càng tăng góp phần cho việc nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn đồng thời nâng cao

uy tín và thương hiệu của khách sạn Để có được những thành quả trên, khách sạn TTC Premium – Cần Thơ đã phải cố gắng không ngừng Bên cạnh đó, khách sạn cũng phải đối mặt với những khó khăn nhất định

2.6.1 Thuận lợi

Khách sạn TTC Premium – Cần Thơ nằm ngay vị trí đắc địa trên bờ Sông Hậu

và cách bờ sông 2 phút đi bộ, tọa lạc ở trung tâm thành phố Cần Thơ với tầm nhìn toàn cảnh ra thành phố và sông du khách có thể ngắm trọn vẹn bến Ninh Kiều Đặc biệt, là khi về đêm với tầm nhìn toàn cảnh du khách còn thể nhìn thấy cầu đi bộ nơi các các cặp đôi, các gia đình và bạn bè tụ họp Một khung cảnh lung linh cùng với bầu không khí vui tươi nhộn nhịp mang đến cho du khách những trải nghiệm tuyệt vời

Đồng thời, khách sạn TTC Premium – Cần Thơ cũng có khoảng cách địa lý gần chợ đêm Ninh Kiều, gần các trung tâm mua sắm lớn, gần chợ Cần Thơ đây được xem

là điều kiện thuận lợi giúp cho du khách có thể dễ dàng du lịch và mua sắm khi nghỉ tại đây

Bên cạnh đó, khách sạn TTC Premium – Cần Thơ còn có đội ngũ nhân viên nhiệt tình, thân thiện tạo được ấn tượng tốt với du khách cùng với cơ sở vật chất mới đầu tư đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách với phương châm vui lòng khách đến vừa lòng khách

đi

Ngoài ra, khách sạn TTC Premium – Cần Thơ còn cung cấp thêm nhiều dịch vụ

đa dạng, phong phú giúp cho du khách dễ dàng lựa chọn khi lựa chọn nghỉ ngơi tại đây Điều này sẽ giúp đáp ứng tốt các nhu cầu của du khách, mang đến cho du khách sự hài lòng cao

Trang 29

2.6.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi có được Khách sạn TTC Premium – Cần Thơ cũng

gặp phải một số vấn đề khó khăn như sau:

Do vị trí địa lý gần với bến Ninh Kiều nên khi về đêm tiếng ồn từ du thuyền và tiếng ồn ào của nhiều người từ cầu đi bộ làm cho một số du khách không hài lòng, ảnh hưởng đến giấc ngủ, tinh thần của du khách Đặc biệt, đối với một số du khách khó tính

và thích sự yên tĩnh, họ sẽ không lựa chọn quay trở lại khách sạn cho lần nghỉ sau

Về phần các dịch vụ hội nghị, tiệc cưới: Sảnh cưới tuy sang trọng nhưng không

có không gian mở cho khách, làm giảm không khí của bữa tiệc do không đáp ứng được nhu cầu của một số khách cần không gian mở Một số khách sẽ cảm thấy không thoải mái, không hài lòng vì điều này Mặc khác, điều này có thể gây ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng cho những lần sau

Hầu hết các khách sạn hiện nay luôn phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân viên, đặc biệt là đội ngũ nhân viên phục vụ bàn và phục vụ buồng nhất là vào những mùa cao điểm như lễ, Tết, sự thiếu hụt này lại càng trở nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết Số lượng khách hàng đông nhưng khách sạn lại không đủ nhân lực để phục vụ, đón tiếp Điều này sẽ khiến khách sạn không thể tối đa hóa công suất của mình, ảnh hưởng không tốt đến doanh thu và lợi nhuận Hơn nữa, tình trạng thiếu hụt nhân viên kéo dài

sẽ khiến việc phục vụ khách hàng không thể chu đáo, kém hiệu quả Thương hiệu của khách sạn cũng sẽ bị giảm sút bởi sự thiếu chuyên nghiệp Tệ hơn, khách sạn sẽ dễ dàng mất đi những vị khách hàng tiềm năng nếu không cải thiện được tình trạng này về lâu

về dài

2.7 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Xác định “Kinh doanh là sứ mệnh, không phải quyền lợi”, mục tiêu của TTC là trở thành một Tập đoàn kinh tế tư nhân đa ngành mạnh cả về quy mô và chất lượng hoạt động Mong muốn của TTC là mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng và đối tác, cho

cổ đông, mang lại giá trị về nghề nghiệp cho nhân viên, mang lại giá trị có ích cho cộng đồng và xã hội TTC xác định các giá trị cốt lõi của mình là: Đồng hành hiệu quả cùng đối tác bằng cam kết phát triển - Đáp ứng nhu cầu bằng chất lượng và sự cạnh tranh; rất

am hiểu địa phương - luôn sâu sát thị trường – cảm cộng đồng cùng trách nhiệm" TTC xem đây là định hướng xuyên suốt để Tập đoàn tiếp tục tự hoàn thiện và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, tối đa hóa hiệu quả hoạt động Cùng với mục tiêu và kỳ vọng phía trước, với tính năng động sáng tạo và ý chí vượt lên chính mình của đội ngũ Lãnh đạo và cán bộ nhân viên, tất cả sẽ là ngọn lửa để đưa TTC tiếp tục kiện toàn và phát triển để “Biến khát khao thành hiện thực – biến nỗ lực thành thành công”

Trang 30

Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, nền kinh tế du lịch phát triển nhanh kéo theo việc kinh doanh lưu trú cũng ngày càng phát triển Nhiều khách sạn đã và đang khẳng định thương hiệu của mình bằng nhiều hình thức, chiến lược khác nhau Khách sạn TTC Premium – Cần Thơ quyết tâm trở thành điểm nghỉ ngơi lý tưởng cho du khách khi đến Cần Thơ và là nơi tổ chức hội nghị, tiệc cưới chuyên nghiệp trong tương lai Đồng thời, xây dựng thương hiệu ẩm thực TTC theo đặc trưng vùng miền, tạo nên một nét đặc trưng

và riêng biệt cho khách sạn

Trong tương lai khách sạn TTC Premium – Cần Thơ định hướng phát triển với tầm nhìn trở thành chuỗi thương hiệu du lịch uy tín – chất lượng – sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng cùng với sứ mệnh hoàn thiện chuỗi giá trị lưu trú – giải trí – lữ hành mang đến cho khách hàng sự trải nghiệm về chất lượng dịch vụ và sự khác biệt, đáp ứng

và đa dạng hóa loại hình dịch vụ với phong cách phục vụ và chuyên nghiệp

Trang 31

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

3.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược

3.1.1.1 Khái niệm chiến lược

Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”

Theo William J.Glueck: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện”

Theo Genral Aileret: “Chiến lược là việc xác định những con đường và những phương tiện để đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua các chính sách”

Theo James B.Quynn (thuộc đại học Darmouth): “Chiến lược là kế hoạch phối hợp các mục tiêu chủ yếu, các chính sách và loạt hành động của đơn vị thành một tổng thể kết dính lại với nhau”

Theo Jonhson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược là việc xác định phương hướng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn; ở đó tổ chức phải dành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường mang tính cạnh tranh, nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu của thị trường cũng như đáp ứng được kì vọng của các tác nhân có liên quan đến tổ chứ.”

Khái niệm chiến lược của Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2006):

“Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc sẽ thực hiện các

hoạt động kinh doanh gì và công ty sẽ hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh gì”

3.1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp

3.1.2 Khái niệm hoạch định chiến lược

Theo Anthony: “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp về những thay đổi trong các mục tiêu, về sử dụng các nguồn lực

để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, các chính sách để quản lý các thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực.” [Phạm Lan Anh, 2000]

Theo Denning định nghĩa: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm – thị trường, khả năng sinh

Trang 32

lời, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc có kinh doanh.” [Nguyễn Ngọc Hiếu, 2003]

Có thể hiểu khái niệm hoạch định chiến lược như sau: “Hoạch định chiến lược

là một quá trình đề ra các mục tiêu, các công việc cần phải thực hiện của công ty, tổ chức nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, xây dựng mục tiêu dài hạn, lựa chọn trong số chiến lược thay thế.” [Lê Văn Tâm, 2000]

3.1.3 Các cấp chiến lược trong kinh doanh

Chiến lược có thể được quản lý ở nhiều cấp khác nhau trong một doanh nghiệp nhưng thông thường có 3 cấp chiến lược cơ bản

3.1.3.1 Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp Doanh nghiệp bao hàm định hướng chung của doanh nghiệp về vấn đề tăng trưởng quản lý các doanh nghiệp, thành viên, phân bổ nguồn lực tài chính

và các nguồn lực khác giữa những đơn vị thành viên này; Xác định một cơ cấu mong muốn của sản phẩm, dịch vụ, của các lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh; xác định ngành kinh doanh (hoặc các ngành kinh doanh) mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành mỗi ngành cần được kinh doanh như thế nào (ví dụ: Liên kết với các chi nhánh khác của công ty hoặc kinh doanh độc lập )

3.1.3.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh:

Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh tập trung vào việc cải thiện vị thế cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh hoặc là một kết hợp sản phẩm thị trường mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh bao gồm chủ đề cạnh tranh mà doanh nghiệp lựa chọn để nhấn mạnh, các thức

mà nó tự định vị vào thị trường để đạt lợi thế cạnh tranh và các chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh khác nhau của mỗi ngành

3.1.3.3 Chiến lược chức năng

Tập trung vào việc quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả nhất các nguồn lực của doanh nghiệp và của mỗi đơn vị thành viên Các chiến lược chức năng được phát triển nhằm thực hiện thành công chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và từ đó thực hiện thành công chiến lược cấp doanh nghiệp

3.1.4 Vai trò của hoạch định chiến lược trong kinh doanh

Hoạch định là quá trình xác định các mục tiêu dựa trên sự phân tích, dự báo chặt chẽ sự thay đổi của môi trường cũng như thực trạng của doanh nghiệp Vì vậy, hoạch định giống như sự mở đường, là cơ sở là tiền đồ cho giai đoạn sau của quá trình quản lý chiến lược Nó đưa ra các giải pháp và các công cụ cụ thể để đạt được những mục tiêu đặt ra

Hoạch định là căn cứ để đánh giá quá trình tổ chức thực hiện sản phẩm của hoạch định là một hệ thống mục tiêu Do đó, để biết việc tổ chức thực thi diễn ra như

Trang 33

thế nào, người ta sẽ so sánh kết quả đạt được với mục tiêu nhằm bổ sung, điều chỉnh sai sót kịp thời

Chiến lược kinh doanh khẳng định sứ mệnh của doanh nghiệp, một chiến lược kinh doanh được hoạch định tốt, phù hợp và đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, giải quyết đúng vấn đề đang đặt ra sẽ là cơ sở cho sự phát triển của doanh nghiệp

3.1.5 Các giai đoạn của hình thành chiến lược

Trình tự tiến hành hoạt động quản trị chiến lược được mô tả thành ba giai đoạn: Hình thành, thực thi và đánh giá điều chỉnh chiến lược

Giai đoạn 1: Hình thành chiến lược

Ở giai đoạn này các nhà quản trị sử dụng các phương pháp, công cụ, phương tiện thích hợp nhằm hoạch định bản chiến lược cho thời kì chiến lược cụ thể Nội dung chủ yếu của giai đoạn nay là nghiên cứu các nhân tố bên ngoài, bên trong doanh nghiệp

để xác định mặt yếu, mặt mạnh, thời cơ cũng như thách thức; hợp nhất phân tích tổng hợp bằng công cụ thích hợp; xác định mục tiêu, lựa chọn và quyết định chiến lược

Giai đoạn 2: Thực thi chiến lược

Các nội dung chủ yếu ở giai đoạn này là soát xét lại tổ chức, đề xuất các chính sách cho quá trình thực hiện chiến lược; thiết lập mục tiêu và giải pháp trung hạn, hàng năm và các kế hoạch ngắn hạn hơn; phân phối các nguồn lực tài nguyên theo các kế hoạch đã xây dựng

Giai đoạn 3: Đánh giá, điều chỉnh chiến lược

Giai đoạn này chủ yếu xem xét, đánh giá các yếu tố bên ngoài, bên trong doanh nghiệp; đo lường, đánh giá kết quả, so sánh chúng với các tiêu chuẩn "giới hạn" và thực hiện điều chỉnh mục tiêu, chính sách hoặc giải pháp cho phù hợp với những biểu hiện mới của môi trường kinh doanh

3.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH

DOANH

3.2.1 Phân tích môi trường nội bộ

Mục đích của phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp là nhằm tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Điểm mạnh là những lợi thế mà doanh nghiệp

có được, điểm yếu là những hạn chế, khó khăn đối với doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phải xây dựng trên cơ sở tận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu Khi phân tích, doanh nghiệp cần chú ý những điểm sau: Phân tích nguồn lực (tài chính và nguồn nhân lực), khả năng quản lý của doanh nghiệp, hệ thống marketing của doanh nghiệp, khả năng sản xuất, khả năng nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin,

Trang 34

Về mặt nhận diện, thương hiệu là cái tên hay dấu hiệu giúp nhận biết một sản phẩm Một thương hiệu thành công đánh dấu một sản phẩm là có lợi thế cạnh tranh bền vững

Thương hiệu là một thành phần phi vật thể nhưng lại là một thành phần thiết yếu của một doanh nghiệp Một khi mà các sản phẩm đã đạt đến mức độ hầu như không thể phân biệt được bằng tính chất, đặc điểm và lợi ích công dụng thì thương hiệu là yếu tố duy nhất tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm, thương hiệu nói lên sự tin tưởng và sự an toàn

Con người là yếu tố cốt lỗi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh nghiệp, quyết định sự thành công hay không thành công của doanh nghiệp, các tổ chức ở mỗi quốc gia Trong các doanh nghiệp, yếu tố này cực kì quan trọng vì mọi quyết định liên quan đến quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định Khả năng cạnh tranh trên thị trường mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt, đều xuất phát từ con người Vì vậy, nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực mà các nhà quản trị, các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu dài cần xem xét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và những giải pháp cần thực hiện

3.2.1.3 Bộ phận tài chính

Bộ phận tài chính - đầu tư đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Phân tích, kiểm soát tài chính, lập kế hoạch, ra quyết định đầu

tư, quản lý dự án, thu xếp vốn,

Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, cũng cố vị

Trang 35

trí của mình trên thị trường Khi phân tích các chỉ số tài chính tập trung vào các chỉ số sau: Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn, chính sách vốn lưu động, vòng quay vốn, phân bổ nguồn vốn,

 Khả năng thanh toán hiện thời (K)

Tỷ số thanh khoản hiện thời: Cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn mà Khách sạn đang giữ, thì khách sạn có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa khách sạn không đủ tài sản có thể sử dụng ngay

để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ (lần)

Tổng tài sản

* Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này phản ánh một trăm đồng tài sản của Khách sạn tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Ý nghĩa: Nếu tỷ số này lớn hơn 0 nghĩa là Khách sạn làm ăn có lãi Tỷ số

càng cao cho thấy Khách sạn làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0 thì Công

ty làm ăn thua lỗ Mức lỗ hay lãi được đo bằng phần trăm của giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số trên cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của khách sạn

ROA =

Lợi nhuận ròng

x100%

Tổng tài sản bình quân

* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan

hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuân trên doanh số bán được Qua đó cho chúng ta biết tỷ lệ phần trăm của mỗi đồng doanh số sẽ đóng góp vào lợi nhuận tức là phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Có thể sử dụng để so sánh với các tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác

Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm hay nói khác hơn nếu tỷ lên này tăng, chứng tỏ khách hàng chấp nhận mua giá cao, hoặc cấp quản lý kiểm soát chi

Trang 36

phí tốt, hoặc cả hai Nếu tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu giảm có thể báo hiệu chi phí đang vượt tầm kiểm soát của cấp quản lý hoặc Khách sạn đó phải chiết khấu để bán sản phẩm hay dịch vụ của mình

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của khách sạn trong kỳ Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của khách sạn Chỉ số này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

ROS = Lợi nhuận ròng x100%

Doanh thu thuần

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời của vốn tự có Với một đồng vốn tự có đầu tư vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

ROE = Lợi nhuận ròng x100%

Vốn chủ sở hữu

3.2.1.4 Hoạt động Marketing

Muốn thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp và các nhà kinh doanh cần hiểu biết cặn kẽ về thị trường, về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng, về nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh Ngày nay, các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh quyết liệt và có những thay đổi nhanh chóng về mọi mặt và

sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút Chính vì thế, marketing đặc biệt là marketing hiện đại đang là một “vũ khí” vô cùng đắc lực để các thương hiệu có thể giữ vững vị thế trên thương trường

Theo định nghĩa về marketing của Philip kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.” Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ nó mà các cá nhân

và các nhóm người khác nhau nhận được cái mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với những người khác

Nghiên cứu môi trường marketing để nhận diện các cơ hội thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường Đồng thời, phân tích khách hàng và các yếu tố có liên quan để hình thành các chiến lược marketing định hướng khách hàng và marketing cạnh tranh

Thiết kế tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược sản phẩm, giá cả, mạng lưới phân bổ và xúc tiến bán hàng.Hiểu rõ các hoạt động marketing, nhà quản trị sẽ xác định cụ thể các nhiệm vụ của chức năng này, những công việc cần thực hiện trong từng thời kì và quyết định phân chia chức năng marketing thành các bộ phận phù hợp với qui

mô hoạt động nhằm quản lý các công việc có hiệu quả

3.2.1.5 Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là những giá trị, niềm tin, hình thức mà mọi người trong doanh nghiệp cùng công nhận và suy nghĩ, nói, hành động như một thói quen, giống như

Trang 37

đời sống tinh thần và tính cách của một con người và là phần quyết định đến sự thành bại về lâu dài của doanh nghiệp Những thành phần của văn hóa doanh nghiệp gồm 3 phần chính: Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp thể hiện qua 2 yếu tố: Hữu hình và vô hình

Hữu hình: Đồng phục, khẩu hiệu, nghi thức, quy định, nhạc phim công ty, tập san nội bộ, các hoạt động

Vô hình: Thái độ, phong cách, thói quen, nếp suy nghĩ của những con người trong tổ chức

Văn hoá doanh nghiệp là linh hồn của mỗi doanh nghiệp, bao gồm một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong một tổ chức cùng thống nhất và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến nhận thức và hành động của từng thành viên

Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành

vi của mọi thành viên của doanh nghiệp; tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống riêng của mỗi doanh nghiệp

3.2.1.6 Quy trình phục vụ

Quy trình cung ứng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tất

cả các hoạt động nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất đến khách hàng Đây là lĩnh vực hoạt động có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng như các hoạt động khác nói riêng Thực hiện được tốt qui trình cung ứng dịch vụ

sẽ tạo nên một thế mạnh cho doanh nghiệp

3.2.1.7 Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng vì nó tiếp nhận dữ liệu thô

từ cả môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp, giúp theo dõi các thay đổi của môi trường, nhận ra những mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ việc thực hiện, kiểm soát và đánh giá chiến lược Ngoài ra, một hệ thống thông tin tốt cho phép các doanh nghiệp có chính sách hợp lí, kịp thời và hiệu quả như: Giảm chi phí, dịch vụ làm hài lòng người tiêu dùng

3.2.1.8 Nghiên cứu và phát triển

Khi xét về vấn đề này doanh nghiệp phải tự đánh giá khả năng tài chính cũng như nhân lực cho lĩnh vực nghiên cứu và phát triển Chức năng này thường chỉ có ở các doanh nghiệp tương đối lớn bởi vì kinh phí cho hoạt động này khá cao, kết quả thu được phải qua nhiều lần thử nghiệm Nhưng chất lượng của nghiên cứu và phát triển có thể giúp doanh nghiệp giữ vững vị trí đầu ngành nhưng ngược lại sẽ làm doanh nghiệp bị tụt hậu trong lĩnh vực phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm, kiểu dáng, và đặc biệt là công nghệ sản xuất Sự trao đổi thị trường giữa các bộ phận chức năng trong

doanh nghiệp với nghiên cứu và phát triển là hết sức quan trọng

Trang 38

3.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài

3.2.2.1 Môi trường vĩ mô

 Kinh tế

Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh, bao gồm các yếu tố như: Tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỉ giá hối đoái, Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh

tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công hoạt động của doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần dựa vào một số căn cứ quan trọng: Các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn,

 Chính trị - Pháp luật

Bao gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị, các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lướn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu

tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ

diễn ra trên phương diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế Để đưa ra những quyết định hợp lý trong quản trị doanh nghiệp, cần phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển

 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Về cơ bản, thường tác động bất lợi đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: Sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch, Để chủ động đối phó với tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp

và đánh giá của các cơ quan chuyên môn Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng như: Dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác, Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường, các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết

 Văn hóa xã hội

Yếu tố văn hóa – xã hội thường tác động lên môi trường kinh doanh của doanh nghiệp một cách chậm chạp nhưng rất sâu sắc

Phong tục, tập quán, thị hiếu, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng, có sự khác nhau giữa các vùng miền, quốc gia cũng có thể là yếu tố thuận lợi cho doanh nghiệp

Trang 39

trong việc thu hút khách du lịch Đồng thời, cũng có thể gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp nếu các yếu tố văn hóa – xã hội trên không phù hợp hay biến đổi xấu đi

Yếu tố này buộc các nhà kinh doanh du lịch và khách sạn phải nắm vững thông tin về đối tượng và hành vi của họ để có sản phẩm phù hợp và kinh doanh có hiệu quả

3.2.2.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản là: Đối thủ cạnh tranh hiện tại, khách hàng, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, nhà cung ứng và sản phẩm thay thế

 Khách hàng

Doanh nghiệp cần tạo được sự tín nhiệm của khách hàng, đây có thể xem là tài sản quý giá của doanh nghiệp Muốn vậy, phải xem “khách hàng là thượng đế”, phải thỏa mãn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng hơn các đối thủ cạnh tranh Muốn đạt được điều này doanh nghiệp phải xác định rõ các vấn đề sau:

- Xác định rõ khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp

- Xác định nhu cầu và hành vi mua hàng của khách hàng bằng cách phân tích các đặc tính của khách hàng thông qua các yếu tố như: Yếu tố mang tính điạ lý (vùng, miền,…), yếu tố mang tính xã hội, dân số (lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ, thu nhập, tín ngưỡng, ); Hoặc phân tích thái độ của khách hàng qua các yếu tố như: Yếu tố thuộc về tâm lý (động cơ, thói quen, sở thích, phong cách, cá tính, văn hoá,…), yếu tố mang tính hành vi tiêu dùng (tìm kiếm lợi ích, mức độ sử dụng, tính trung thành trong tiêu thụ,…)

 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Tìm hiểu và phân tích về các đối thủ cạnh tranh hiện tại có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì sự hoạt động của các đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả của doanh nghiệp Thường phân tích đối thủ qua các nội dung sau: Mục tiêu của đối thủ? Nhận định của đối thủ về doanh nghiệp chúng ta? Chiến lược của đối thủ đang thực hiện? Những tiềm năng của đối thủ? Các biện pháp phản ứng của đối thủ?… Ngoài ra, cần xác định số lượng đối thủ tham gia cạnh tranh là bao nhiêu? Đặc biệt cần xác định rõ các đối thủ lớn là ai và tỷ suất lợi nhuận của ngành là bao nhiêu?

Ma trận hình ảnh cạnh tranh: Thiết lập ma trận này nhằm đưa ra những đánh

Trang 40

trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành Qua đó nó cho nhà Quản trị nhìn nhận được những điểm mạnh và điểm yếu của công ty với đối thủ cạnh tranh xác định lợi thế cạnh tranh cho công ty và những điểm yếu cần được khắc phục Để xây dựng một ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện qua 05 bước:

 Bước 1: Lập một danh sách khoảng 10 yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành

 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0.0 ( Không quan trọng) đến 1.0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1.0

 Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu

tố tùy thuộc vào khả năng của công ty với yếu tố, trong đó 4 là tốt, 3 là trên trung bình,

Công ty A Công ty B Công ty C

Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2006)

 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bao gồm các đối thủ tiềm ẩn (sẽ xuất hiện trong tương lai) và các đối thủ mới tham gia thị trường, đây cũng là những đối thủ gây nguy

cơ đối với doanh nghiệp Để đối phó với những đối thủ này, doanh nghiệp cần nâng cao

vị thế cạnh tranh của mình, đồng thời sử dụng những hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngòai như: Duy trì lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra nguồn tài chính lớn, khả năng chuyển đổi mặt hàng cao, khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ, ưu thế về giá thành mà đối thủ không tạo ra

được và sự chống trả mạnh mẽ của các đối thủ đã đứng vững

Ngày đăng: 29/08/2023, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w