1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phương pháp thí nghiệm vật liệu cơ bản Dự án: Trung tâm thương mại Aeonmall – Huế

88 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp thí nghiệm vật liệu cơ bản Dự án: Trung tâm thương mại Aeonmall – Huế
Trường học Trung Tâm Thương Mại Aeonmall – Huế
Chuyên ngành Vật liệu xây dựng
Thể loại Đề cương thí nghiệm
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,96 MB
File đính kèm PP Thí nghiệm vật liệu.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU Nội dung đề cương do Trung tâm thí nghiệm kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng LAS XD 825 lập báo cáo Phương pháp thí nghiệm các loại vật liệu cơ bản, quan trọng được sử dụng tại Dự án: Trung tâm thương mại Aeonmall – Huế I.1. THÍ NGHIỆM CỐT LIỆU CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA I.1.1. Lấy mẫu (TCVN 75721 : 2006) I.1.1.1. Phạm vi áp dụng Quy định phương pháp lấy mẫu cốt liệu nhỏ và lớn nhằm để xác định các đặc tính kỹ thuật của cốt liệu dùng chế tạo bê tông và vữa xây dựng. I.1.1.2. Quy định chung Mẫu vật liệu được lấy theo đại diện theo từng loại từng mỏ sao cho đảm bảo đặc tính tự nhiên của vật liệu và đại diện cho khối lượng vật liệu cần thử. Khối lượng vật liệu phải do một cơ sở hoặc (mỏ) sản xuất hoặc được lấy tại tập kết ở công trình. Khối lượng cốt liệu mịn lấy thí nghiệm không lớn hơn 500T hoặc khoảng 350m3. Khối lượng cốt liệu thô lấy thí nghiệm không lớn hơn 300T hoặc khoảng 200 m3. Mẫu vật liệu sau khi được lấy để thí nghiệm phải được bảo quản ở nhiệt độ quy định trước khi thí nghiệm.

Trang 1

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU

Nội dung đề cương do Trung tâm thí nghiệm kiểm định chất lượng vật liệu xây dựngLAS- XD 825 lập báo cáo Phương pháp thí nghiệm các loại vật liệu cơ bản, quan trọngđược sử dụng tại Dự án: Trung tâm thương mại Aeonmall – Huế

I.1 THÍ NGHIỆM CỐT LIỆU CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA

I.1.1 Lấy mẫu (TCVN 7572-1 : 2006)

I.1.1.1 Phạm vi áp dụng

Quy định phương pháp lấy mẫu cốt liệu nhỏ và lớn nhằm để xác định các đặc tính kỹthuật của cốt liệu dùng chế tạo bê tông và vữa xây dựng

I.1.1.2 Quy định chung

Mẫu vật liệu được lấy theo đại diện theo từng loại từng mỏ sao cho đảm bảo đặc tính

tự nhiên của vật liệu và đại diện cho khối lượng vật liệu cần thử

Khối lượng vật liệu phải do một cơ sở hoặc (mỏ) sản xuất hoặc được lấy tại tập kết ở công trình

Khối lượng cốt liệu mịn lấy thí nghiệm không lớn hơn 500T hoặc khoảng 350m3 Khối lượng cốt liệu thô lấy thí nghiệm không lớn hơn 300T hoặc khoảng 200 m3

Mẫu vật liệu sau khi được lấy để thí nghiệm phải được bảo quản ở nhiệt độ quy định trước khi thí nghiệm

I.1.1.3 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:

Trang 2

I.1.1.4 Cốt liệu mịn (cát)

Mẫu thử được lấy tại bãi tập kết hoặc (mỏ) mẫu được lấy từ nhiều điểm khác nhautheo chiều cao đống vật liệu và lấy từ đỉnh xuống tới chân, sao cho mẫu lấy ra đại diện chokhối lượng cần thí nghiệm

Kiểm tra nguồn vật liệu cho từng loại vật liệu khối lượng mẫu khoảng 50kg

Kiểm tra vật liệu tại xà lan hoặc trước khi tập kết đến bãi chứa vật liệu khối lượngmẫu khoảng 20kg

Kiểm tra vật liệu trong quá trình thi công mỗi loại vật liệu lấy theo tần suất để thí nghiệm khối lượng mẫu khoảng 50kg

Khối lượng mẫu thí nghiệm cho từng chỉ tiêu được qui định trong - Bảng 2

Bảng 2 - Khối lượng mẫu cần thiết để xác định từng phép thử

Tên phép thử Khối lựợng mẫu thí nghiệm (Kg)

I.1.1.5 Cốt liệu thô (đá)

Mẫu thử được lấy tại bãi tập kết hoặc (mỏ) mẫu được lấy từ nhiều điểm khác nhautheo chiều cao đống vật liệu và lấy từ đỉnh xuống tới chân, sao cho mẫu lấy ra đại diện chokhối lượng cần thí nghiệm

Kiểm tra nguồn vật liệu cho từng loại vật liệu khối lượng mẫu khoảng 60kg

Kiểm tra vật liệu tại xà lan hoặc trước khi tập kết đến bãi chứa vật liệu khối lượngmẫu khoảng 20kg

Kiểm tra vật liệu trong quá trình thi công mỗi loại vật liệu lấy theo tần suất để thínghiệm khối lượng mẫu khoảng 60kg

Nếu vật liệu được chứa trong các hộc chứa thì mẫu mẫu thí nghiệm được lấy ở lớptrên mặt và lớp dưới đáy hộc chứa Lớp dưới đáy lấy bằng cách mở cửa đáy hộc chứacho vật liệu rơi ra

Bảng 3 - Khối lượng mẫu cần thiết để xác định từng phép thử

Kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu (mm) Khối lượng mẫu thí nghiệm (kg)

Trang 3

Từ 10÷20mm

Từ 20÷40mm

Từ 40÷70mm

Trên 70mm

Mỗi loại mẫu thí nghiệm sau khi lấy xong phải được lập thành biên bản lấy mẫu có đầy đủ các nội dung sau:

+Tên và địa chỉ của tổ chức lấy mẫu

+Nơi lấy mẫu

+Loại vật liệu

+Khối lượng, số lượng mẫu

+Các điều kiện hoặc các điểm lưu ý khi lấy mẫu

+Người lấy mẫu

+Các tiêu chuẩn, phép thử yêu cầu thí nghiệm

I.1.2 Thí nghiệm thành phần hạt (TCVN 7572-2 : 2006)

I.1.2.1 Phạm vi áp dụng

Thành phần hạt được thí nghiệm theo phương pháp sàng để xác định thành phần củacốt liệu mịn (cát), cốt liệu thô (đá) và xác định môđun độ lớn của cốt liệu mịn (cát)

Lấy mẫu theo TCVN 7572-1 : 2006

I.1.2.2 Thiết bị thí nghiệm

Trang 4

2,5mm

5mm

5mm

10mm

20mm

40mm

70mm

100mm

Chú thích: Có thể sử dụng thêm các sàng có kích thước nằm giữa các kích thước đã nêu trong bảng.

I.1.2.4 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

Lấy mẫu cốt liệu theo TCVN 7572-1 : 2006 Trước khi đem thử, mẫu được sấy đếnkhối lượng không đổi và để nguội đến nhiệt độ phòng thí nghiệm

I.1.2.5 Tiến hành thí nghiệm

Cân khoảng 1000g (m) cốt liệu đã sàng qua sàng có kích thước mắt sàng 10 mm và 5

mm sau đó đổ cốt liệu đã cân vào sàng trên cùng (sàng có kích thước mắt sàng 2,5 mm) vàtiến hành sàng Có thể dùng máy sàng hoặc lắc bằng tay

Cân lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1g

I.1.2.5.2 Cốt liệu thô

Cân một lượng mẫu thử đã chuẩn bị với khối lượng phù hợp kích thước lớn nhất củahạt cốt liệu nêu trong - Bảng 6

Bảng 6 - Khối lượng mẫu thử tuỳ thuộc vào kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu

Trang 5

Có thể dùng máy sàng hoặc lắc bằng tay.

Cân lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1g

I.1.2.6 Tính toán kết quả và Báo cáo kết quả thí nghiệm:

Kết quả thí nghiệm gồm các thông tin sau:

Lượng sót trên từng sàng, tính theo phần trăm khối lượng

Lượng sót tích luỹ trên từng sàng, tính theo phần trăm khối lượng

Đối với cốt liệu nhỏ (cát): phần trăm lượng hạt lớn hơn 5mm, phần trăm lượng hạtnhỏ hơn 0,15 mm, môđun độlớn

Đối với cốt liệu lớn (đá): cỡ hạt lớn

nhất Tiêu chuẩn thí nghiệm

Tên người thí nghiệm và đơn vị thí nghiệm

I.1.3 Xác định KLR, khối lượng thể tích và độ hút nước (TCVN 7572-4: 2006)

I.1.3.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thí nghiệm xác định khối lượng riêng, khốilượng thể tích và độ hút nước của cốt liệu có kích thước không lớn hơn 40mm, dùng chếtạo bê tông và vữa Khi cốt liệu lớn có kích thước hạt lớn hơn 40 mm áp dụng TCVN7572- 5 : 2006

Lấy mẫu theo TCVN 7572-1: 2006

Thí nghiệm xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đágốc và hạt cốt liệu lớn theo TCVN7572-5:2006

I.1.3.2 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

Khay chứa bằng vật liệu không hút nước

Côn thử độ sụt của cốt liệu

Phễu chứa dùng để rót cốt liệu vào côn

Que chọc kim loại

Trang 6

Bình hút ẩm

Sàng có kích thước mắt sàng 5 mm và 140 µm

I.1.3.3 Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử được lấy và chia mẫu theo TCVN 7572-1: 2006 để đạt khối lượng cần thiết cho phép thử

Lấy khoảng 1kg cốt liệu lớn đã sàng loại bỏ cỡ hạt nhỏ hơn 5mm

Lấy khoảng 0,5kg cốt liệu nhỏ đã sàng bỏ loại cỡ hạt lớn hơn 5mm và gạn rửa loại bỏ

cỡ hạt nhỏ hơn 140µm

Mỗi loại cốt liệu chuẩn bị 2 mẫu để thử song song

I.1.3.4 Tiến hành thí nghiệm

Các mẫu vật liệu sau khi lấy được ngâm trong các thùng ngâm mẫu trong 24 giờ ± 4giờ ở nhiệt độ yêu cầu Trong thời gian đầu ngâm mẫu, cứ khoảng từ 1 giờ đến 2 giờkhuấy nhẹ cốt liệu một lần để loại bọt khí bám trên bề mặt hạt cốt liệu

Trang 7

Làm khô bề mặt mẫu (đưa cốt liệu về trạng thái bão hoà nước, khô bề mặt)

+ Đối với cốt liệu lớn (đá): Vớt mẫu khỏi thùng ngâm, dùng khăn lau khô nước đọngtrên bề mặt hạt cốt liệu

+ Đối với cốt liệu nhỏ (cát): Nhẹ nhàng gạn nước ra khỏi thùng ngâm mẫu hoặc đổmẫu vào sàng 140µm Rải cốt liệu nhỏ lên khay thành một lớp mỏng và để cốt liệu khô tựnhiên ngoài không khí, không để trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời Có thể đặt khay mẫudưới quạt nhẹ hoặc dùng máy sấy cầm tay sấy nhẹ

Ngay sau khi làm khô bề mặt mẫu, tiến hành cân mẫu và ghi giá trị khối lượng (m1).

Từ từ đổ mẫu vào bình thử Đổ thêm nước, xoay và lắc đều bình để bọt khí không cònđọng lại Đổ tiếp nước đầy bình Đặt nhẹ tấm kính lên miệng bình đảm bảo không còn bọtkhí đọng lại ở bề mặt tiếp giáp giữa nước trong bình và tấm kính

Dùng khăn lau khô bề mặt ngoài của bình thử và cân bình + mẫu + nước + tấmkính, ghi lại khối lượng (m2)

Đổ nước và mẫu trong bình qua sàng 140µm đối với cốt liệu nhỏ và qua sàng 5mm đốivới cốt liệu lớn Tráng sạch bình đến khi không còn mẫu đọng lại Đổ đầy nước vàobình, lặp lại thao tác đặt tấm kính lên trên miệng như điều 4.3, lau khô mặt ngoài bình

thử Cân và ghi lại khối lượng bình + nước + tấm kính (m 3)

Sấy mẫu thử đọng lại trên sàng đến khối lượng không

đổi Để nguội mẫu sau đó cân và ghi khối lượng mẫu

(m4)

I.1.3.5 Tính toán kết quả và báo cáo

Kết quả thínghiệm gồm các thông tin sau:

Tên khách hàng

Loại và nguồn gốc cốt liệu

Tên công trình

Vị trí lấy mẫu

Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm

Tiêu chuẩn thí nghiệm

Khối lượng mẫu qua các bước thử (m1, m2, m3 và m4)

Kết quả thí nghiệm

Tên người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm

I.1.4 Xác định KLR, KLTT và độ hút nước của đá gốc và cốt liệu lớn (TCVN

7572-5:2006)

I.1.4.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích

và độ hút nước của đá gốc và các hạt cốt liệu lớn đặc chắc, có kích thước lớn hơn 40 mm.Lấy mẫu theo TCVN 7572-1: 2006

I.1.4.2 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

Cân kỹ thuật

Cân thủy tĩnh và giỏ đựng mẫu

Thùng ngâm mẫu

Trang 8

I.1.4.3 Tiến hành thí nghiệm

Mẫu đá gốc được đập thành cục nhỏ, kích thước không nhỏ hơn 40mm Cân khoảng

3 kg mẫu đá gốc đã đập hoặc các hạt đá dăm có kích thước lớn hơn 40mm Ngâm trongcác dụng cụ chứa phù hợp, đảm bảo mực nước ngập trên bề mặt cốt liệu khoảng 50mm.Các hạt cốt liệu bẩn hoặc lẫn tạp chất, bùn sét có thể dùng bàn chải sắt cọ nhẹ bên ngoài.Ngâm mẫu liên tục trong vòng 48 giờ.Thỉnh thoảng có thế xóc, khuấy đều mẫu để loại trừbọt khí còn bám trên bề mặt mẫu

Vớt mẫu, dùng khăn lau ráo mặt ngoài và cân xác định khối lượng mẫu (m2) ở trạngthái bão hoà nước

Ngay khi cân mẫu xong, đưa mẫu vào giỏ chứa của cân thuỷ tĩnh Lưu ý mức nướckhi chưa đưa mẫu và sau khi đưa mẫu vào giỏ phải bằng nhau Cân mẫu (ở trạng thái bãohoà) trong môi trường nước (m3) bằng cân thuỷ tĩnh

Vớt mẫu và sấy mẫu đến khối lượng không đổi

Để nguội mẫu sau đó cân xác định khối lượng mẫu khô (m1)

I.1.4.4 Tính toán kết quả và báo cáo

Trang 9

Kết quả thí nghiệm có đủ các thông tin sau:

Loại, nguồn gốc đá hoặc cốt liệu

Tên khách hàng

Tên công trình

Vị trí lấymẫu

Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm

Kết quả thử khối lượng riêng

Kết quả thử khối lượng thể tích

Kết quả thử độ hút nước

Tên người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm

Tiêu chuẩn thí nghiệm

I.1.5 Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng (TCVN 7572-6 : 2006)

Xác định KLR, khối lượng thể tích và độ hút nước theo TCVN 7572- 4:2006

I.1.5.2 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

Thùng đong bằng kim loại, hình trụ, dung tích 1l; 2l; 5l; 10l và 20l

Cân kỹ thuật

Phễu chứa vật liệu

Bộ sàng tiêu chuẩn, theo TCVN 7572-2 : 2006

Tủ sấy

Thước lá kim loại

Thanh gỗ để gạt vật

liệu

Trang 10

I.1.5.3 Tiến hành thí nghiệm

Mẫu thử được lấy theo TCVN 7572-1: 2006 Trước khi tiến hành thử, mẫu được sấyđến khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong phòng

Đối với cốt liệu nhỏ: Cân từ 5 kg đến 10 kg mẫu (tùy theo lượng sỏi chứa trong mẫu)

và để nguội đến nhiệt độ phòng rồi sàng qua sàng có kích thước mắt sàng 5mm Lượng cátlọt qua sàng 5mm được đổ từ độ cao cách miệng thùng 100mm vào thùng đong 1 lít khô,sạch và đã cân sẵn cho đến khi tạo thành hình chóp trên miệng thùng đong Dùng thước

lá kim loại gạt ngang miệng ống rồi đem cân

Đối với cốt liệu lớn: Chọn loại thùng đong thí nghiệm tuỳ thuộc vào cỡ hạt lớn nhấtcủa cốt liệu theo quy định ở Bảng 7

Bảng 7 – Kích thước của thùng đong phụ thuộc

vào kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu

Kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu(mm) Thể tích thùng đong (lít)

I.1.5.4 Tính toán kết quả và báo cáo

Kết quả thí nghiệm gồm các thông tin sau:

Loại và nguồn gốc cốt liệu

Tên công trình Vị trí lấy mẫu

Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm Tiêu chuẩn thí nghiệm

Kết quả thử khối lượng thể tích xốp, độ hổng giữa các hạt cốt liệu

Tên người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm

I.1.6 Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu (TCVN 7572-8 : 2006)

I.1.6.1 Phạm vi áp dụng

Trang 11

Tấm kính hoặc tấm kim loại phẳng sạch.

Que hoặc kim sắt nhỏ

I.1.6.3 Tiến hành thí nghiệm

Chuẩn bị mẫu

Mẫu được lấy theo TCVN 7572-1 :2006 Trước khi tiến hành thử, mẫu được sấy đến khối lượng không đổi và để nguội ở nhiệt độ phòng

Đối với cốt liệu nhỏ

Cân 1000g mẫu sau khi đã được sấy khô, cho vào thùng rồi đổ nước sạch vào cho tớikhi chiều cao lớp nước nằm trên mẫu khoảng 200mm, ngâm trong 2 giờ, thỉnh thoảng lạikhuấy đều một lần Cuối cùng khuấy mạnh một lần nữa rồi để yên trong 2 phút, sau đó gạnnước đục ra và chỉ để lại trên mẫu một lớp nước khoảng 30 mm.Tiếp tục đổ nước sạch vào

và rửa mẫu theo qui trình trên cho đến khi nước gạn ra không còn vẩn đục nữa

Sau khi rửa xong, mẫu được sấy đến khối lượng không đổi

Đối với cốt liệu lớn

Cốt liệu lớn sau khi đã sấy khô được lấy mẫu với khối lượng được nêu trong -Bảng 8

Bảng 8 - Khối lượng mẫu thử hàm lượng bùn, bụi, sét của cốt liệu lớn

Trang 12

Lớn hơn 40 10

Đổ mẫu thử vào thùng rửa, nút kín hai lỗ xả và cho nước ngập trên mẫu Để yên mẫutrong thùng 15 phút đến 20 phút cho bụi bẩn và đất cát rữa ra

Đổ ngập nước trên mẫu khoảng 200 mm Dùng que gỗ khuấy đều cho bụi, bùn bẩn rã

ra Để yên trong 2 phút rồi xả nước qua hai ống xả.Khi xả phải để lại lượng nước trongthùng ngập trên cốt liệu ít nhất 30mm Sau đó nút kín hai ống xả và cho nước vào để rửalại Tiến hành rửa mẫu theo qui trình trên đến khi nước xả trong thì thôi

Sau khi rửa, sấy toàn bộ mẫu trong thùng đến khối lượng không đổi, rồi cân lại mẫu

I.1.6.4 Tính toán kết quả và báo cáo

I.1.7 Xác định hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ (TCVN 7572-8 : 2006)

I.1.7.1 Chuẩn bị mẫu thử:

Lấy khoảng 500g cốt liệu nhỏ từ mẫu thử đã sàng loại bỏ các hạt lớn hơn 5mm.Sau đó cân khoảng 100g cốt liệu nhỏ và sàng qua các sàng 2,5mm và 1,25mm Cânkhoảng 5g cỡ hạt từ 2,5mm đến 5mm, và cân khoảng 1g cỡ hạt từ 1,25mm đến2,5mm

I.1.7.2 Tiến hành thí nghiệm

Rải các hạt cốt liệu có cỡ hạt từ 2,5mm đến 5mm và từ 1,25mm đến 2,5mm lên tấmkính (hoặc tấm kim loại phẳng) thành một lớp mỏng và làm ẩm toàn bộ cốt liệu

Dùng kim sắt tách các hạt sét ra khỏi các hạt cốt liệu nhỏ (thông qua tính dẻo củasét) Phần sét cục và các hạt cốt liệu nhỏ sau khi tách riêng được sấy khô đến khối lượngkhông đổi và cân

I.1.7.3 Tính toán kết quả và báo cáo

Kết quả thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

Loại và nguồn gốc cốt liệu

Tên công trình Vị trí lấy mẫu

Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm

Kết quả thử (hàm lượng chung bùn, bụi, sét trong cốt liệu, hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ)

Tên người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm

Tiêu chuẩn thí nghiệm

I.1.8 Xác định tạp chất hữu cơ (TCVN 7572-9 : 2006)

I.1.8.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này xác định gần đúng sự có mặt của tạp chất hữu cơ có trong cốt liệudùng cho bê tông và vữa

Lấy mẫu theo TCVN 7572-1 : 2006

So sánh màu của dung dịch natri hydroxit ngâm cốt liệu với màu chuẩn để đánh giátạp chất hữu cơ có nhiều hay ít và khả năng sử dụng cốt liệu trong bê tông và vữa

I.1.8.2 Thiết bị và thuốc thử

Ống dung tích hình trụ bằng thủy tinh, dung tích 250ml và 100ml

Cân kỹ thuật

Bếp cách thủy

Sàng có kích thước lỗ 20mm

Thang màu để so sánh

Trang 13

Thuốc thử: NaOH dung dịch 3%; tananh dung dịch 2%; rượu êtylic dung dịch 1%

I.1.8.3 Chuẩn bị mẫu thử

Đối với cốt liệu nhỏ lấy mẫu theo TCVN 7572-1:2006 với khối lượng mẫu 250g

Đối với cốt liệu lớn chỉ tiến hành thử cho sỏi có cỡ hạt lớn nhất là 20mm Lấykhoảng 1 kg sỏi ẩm tự nhiên, sàng qua sàng 20mm và chỉ lấy mẫu ở dưới sàng

I.1.8.4 Tiến hành thí nghiệm

Đổ cốt liệu nhỏ hoặc sỏi đã được chuẩn bị vào ống thuỷ tinh hình trụ đến vạch 130

ml và đổ tiếp dung dịch NaOH 3% đến khi thể tích của dung dịch và cốt liệu dâng lên đếnmức 200ml Khuấy mạnh dung dịch đối với cốt liệu nhỏ hoặc lắc đảo đều sỏi trong ống và

để yên trong 24 giờ (chú ý với dung dịch trên cốt liệu nhỏ cứ 4 giờ kể từ lúc bắt đầu thử lạikhuấy 1 lần) Sau đó so sánh màu của dung dịch trên cốt liệu nhỏ hoặc sỏi với màu chuẩntheo phương pháp sau:

Để xác định tạp chất hữu cơ trong cốt liệu nhỏ, màu của dung dịch trên cốt liệu nhỏđược so sánh với thang màu chuẩn cho sẵn

Để xác định tạp chất hữu cơ trong sỏi, màu của dung dịch trên sỏi được so sánhvớimàu chuẩn Màu chuẩn được chế tạo bằng cách pha dung dịch tananh 2 % với dung môi làdung dịch rượu êtylic 1%; lấy 2,5ml dung dịch mới nhận được đổ vào ống đong thuỷ tinh;tiếp vào ống đong đó 97,5ml dung dịch NaOH 3%, dung dịch nhận được sau cùng này làdung dịch màu chuẩn Lắc đều và để yên trong 24 giờ rồi đem dùng ngay Chú ý thử tạpchất hữu cơ trong sỏi lần nào phải tạo dung dịch màu chuẩn lần đó

Khi chất lỏng trên cát hoặc trên sỏi không có màu rõ rệt để so sánh thì đem chưngbình hỗn hợp trên bếp cách thuỷ trong 2 giờ đến 3 giờ ở nhiệt độ từ 60oC đến 70oC rồi lại

so sánh như trên

I.1.8.5 Đánh giá kết quả

Trang 14

Đối với cốt liệu nhỏ: Tạp chất hữu cơ trong cốt liệu nhỏ được đánh giá bằng một

trong những kết luận sau:

Sáng hơn màu

chuẩn

Ngang màu chuẩn

Sẫm hơn màu chuẩn

Đối với cốt liệu lớn (sỏi): Tạp chất hữu cơ trong sỏi được đánh giá bằng một trong

những kết luận sau:

Sáng hơn màu dung dịch chuẩn

Ngang màu dung dịch chuẩn

Sẫm hơn màu dung dịch chuẩn

I.1.8.6 Báo cáo kết quả thí nghiệm gồm các thông tin sau:

Loại và nguồn gốc cốt liệu

Tên công trình.Vị trí lấy mẫu

Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm

Tiêu chuẩn áp dụng Kết quả so sánh mầu

Tên người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm

I.1.9 Xác định cường độ và hệ số hóa mềm của đá gốc (TCVN 7572-10 : 2006)

I.1.9.1 Phạm vi áp dụng.

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cường độ nén và hệ số hóa mềm của

đá gốc làm cốt liệu cho bê tông

I.1.9.2 Thiết bị và dụng cụ

Máy nén thủy lực Máy khoan và máy cưa đá Máy mài nước Thước kẹp

Thùng hoặc chậu để ngâm mẫu Cân kỹ thuật

Trang 15

I.1.9.3 Chuẩn bị mẫu

Từ các viên đá gốc, dùng máy khoan hoặc máy cắt để lấy ra 10 mẫu hình trụ, cóđường kính và chiều cao từ 40 mm đến 50 mm, hoặc hình khối lập phương có cạnh từ 40

mm đến 50 mm Trong số này 5 mẫu dùng để thử cường độ nén ở trạng thái bão hòa nước,

5 mẫu thử cường độ nén ở trạng thái khô để xác định hệ số hóa mềm Hai mặt mẫu đặt lực

ép phải nhẵn và phải song song nhau

Nếu đá có nhiều lớp thì phải tạo mẫu sao cho hướng đặt lực ép thẳng góc với thớđá.Cũng có thể dùng các mẫu đá khoan bằng các mũi khoan khi thăm dò địa chất có đườngkính từ 40 mm đến 110 mm, khi đó chiều cao và đường kính mẫu phải bằng nhau Cácmẫu này không được có chỗ sứt mẻ và hai mặt đáy phải được gia công nhẵn

I.1.9.4 Tiến hành thí nghiệm

Xác định cường độ nén của đá gốc

Dùng thước kẹp để đo kích thước mẫu chính xác tới 0,1 mm Cách đo như sau: Đểxác định diện tích mặt đáy (trên hoặc dưới) thì lấy giá trị trung bình chiều dài của mỗi cặpsong song; sau đó lấy tích của hai giá trị trung bình đó Sau khi đokích trước, ngâm mẫuvào thùng nước với mức nước ngập trên mẫu khoảng 20 mm liên tục trong khoảng 48 giờ

để mẫu thử đạt trạng thái bão hòa Sau khi ngâm, vớt mẫu ra lau ráo mặt ngoài rồi ép trênmáy thủy lực cho tới khi mẫu bị phá hủy

Cường độ nén (RN) của đá gốc, tính bằng MPa

Cường độ nén là giá trị trung bình số học của kết quả năm mẫu thử, trong đó ghi rõcường độ mẫu cao nhất và thấp nhất

I.1.9.5 Xác định hệ số hóa mềm của đá gốc.

Để có cường độ nén của đá gốc ở trạng thái bão hòa nước Lấy 5 mẫu còn lại sấy khô

ở nhiệt độ từ 105oC đến 110oC đến khối lượng không đổi sau đó đặt lên máy nén để xácđịnh cường độ nén ở trạng thái khô (R'N )

Tính hệ số hóa mềm (KM), không thứ nguyên chính xác tới 0,01

RN: Là cường độ nén của đá ở trạng thái bão hòa nước, tính bằng MPa

R'N: Là cường độ nén của đá ở trạng thái khô, tính bằng Mpa

I.1.9.6 Tính toán kếtquả và báo cáo

Trong báo cáo kết quả thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

Loại và nguồn gốc vật liệu

Tên công trình Vị trí lấy mẫu

Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm

Tiêu chuẩn áp dụng

Cường độ nén của đá gốc ở trạng thái bão hòa nước (RN)

Cường độ nén của đá gốc ở trạng thái khô (R'N)

Hệ số hóa mềm của đá gốc

Trang 16

Tên người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm

I.1.10 Xác định độ nén dập và hệ số hóa mềm của cốt liệu lớn (TCVN 7572-11 : 2006)

Bộ sàng tiêu chuẩn theo TCVN 7572-2 :2006

Tủ sấy Thùng ngâm mẫu

Trang 17

I.1.10.3 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 7572-1 : 2006 và chuẩn bị mẫu như sau:

I.1.10.4 Tiến hành thí nghiệm.

Khi xác định cốt liệu lớn đá dăm (sỏi) theo độ nén dập, dùng xi lanh có đường kính

150 mm Với đá dăm (sỏi) cỡ hạt từ 5 mm đến 10 mm và từ 10 mm đến 20 mm thì có thểdùng xi lanh đường kính 75 mm

Khi dùng xi lanh đường kính 75 mm thì cân 400 g mẫu đã chuẩn bị ở trên, khi dùng

xi lanh đường kính 150 mm thì cân 3 kg mẫu

Mẫu đá dăm (sỏi) được đổ vào xi lanh ở độ cao 50 mm Sau đó dàn phẳng, đặtpittông sắt vào và đưa xi lanh lên máy ép

Tăng lực nén của máy ép với tốc độ từ 1 kN đến 2 kN trong một giây Nếu dùng xilanh đường kính 75 mm thì dừng tải trọng ở 50 kN, với xi lanh đường kính 150 mm thìdừng tải trọng ở 200kN

Mẫu nén xong đem sàng bỏ hạt lọt qua sàng tương ứng với cỡ hạt được nêu trongBảng 9

Bảng 9 - Kích thước mắt sàng trong thí nghiệm xác định độ nén dập

I.1.10.5 Tính toán kết quả và báo cáo

Kết quả thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

Trang 18

Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm.

Kết quả thử độ nén dập ở trạng thái bão hòa nước

Kết quả thử độ nén dập ở trạng thái khô

Hệ số hóa mềm của cốt liệu

Tên người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm

Tiêu chuẩn thí nghiệm

I.1.11 Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu L.A (TCVN 7572-12 : 2006)

Tủ sấy

Trang 19

`

Trang 20

I.1.11.3 Chuẩn bị mẫu thử

Lẫy mẫu cốt liệu lớn: Tùy theo cấp phối hạt, khối lượng mẫu thử được qui định trong

I.1.11.4 Tiến hành thí nghiệm

Cho mẫu thử và các viên bi thép vào máy thử Số lượng viên bi thép cho mỗi phépthử phụ thuộc vào cấp phối hạt của mẫu cốt liệu theo - Bảng 11

Bảng 11 - Số lượng bi thép sử dụng trong máy Los Angeles

Cấp phối Số lượng bi thép Khối lượng tải của bi (g)

mm được rửa sạch, sấy đến khối lượng không đổi và cân với độ chính xác tới 1 g

Phần lọt sàng 1,7 mm được coi là tổn thất khối lượng của mẫu sau khi thí nghiệm

I.1.11.5 Tính kết quả và báo cáo

Báo cáo kết quả thử nghiệm gồm các thông tin sau:

Loại nguồn gốc cốt liệu lớn

Tên khách hàng Tiêu chuẩn thí nghiệm

Tên công trình, vị trí lấy mẫu

Tên kho bãi hoặc công trường

Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm

Trang 21

Độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn

Tên người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm

I.1.12 Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn (TCVN 7572-13 : 2006)

I.1.12.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định PP xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn

Lấy mẫu theo TCVN 7572-1 : 2006

I.1.12.3 Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thí nghiệm được sấy tới khối lượng không đổi

Dùng bộ sàng tiêu chuẩn để sàng cốt liệu lớn đã sấy khô thành từng cỡ hạt Tùy theo

cỡ hạt, khối lượng mẫu được lấy như qui định trong - Bảng 12

Bảng 12 – Khối lượng mẫu thử

Kích thước hạt (mm) Khối lượng mẫu, không nhỏ hơn (kg)

Trang 22

Hàm lượng hạt thoi dẹt của cốt liệu lớn được xác định riêng cho từng cỡ hạt Đối với

cỡ hạt chỉ chiếm nhỏ hơn 5 % khối lượng vật liệu thì không cần phải xác định hàm lượnghạt thoi dẹt của cỡ hạt đó

Quan sát và chọn ra những hạt thấy rõ ràng chiều dày hoặc chiều ngang của nó nhỏhơn hoặc bằng 1/3 chiều dài Khi có nghi ngờ thì dùng thước kẹp để xác định lại một cáchchính xác

Cân các hạt thoi dẹt và cân các hạt còn lại, chính xác đến 1g

I.1.12.5 Tính toán kết quả và báo cáo

Báo cáo kết quả thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

Loại và nguồn gốc cốt liệu

Tên khách hàng Tiêu chuẩn thí nghiệm

Tên công trình Vị trí lấy mẫu

Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm

Hàm lượng hạt thoi dẹt trong từng cỡ hạt

Tên người thí nghiệm và đơn vị thí nghiệm

I.2 THÍ NGHIỆM CƠ LÝ XI MĂNG

I.2.1 Lấy mẫu (TCVN 4787 : 2009)

I.2.1.1 Thiết bị lấy mẫu

Thiết bị lấy mẫu phải:

+Được các bên chấp thuận theo yêu cầu kỹ thuật

+Làm bằng vật liệu không gây ăn mòn, không phản ứng với xi măng

+Luôn được giữ ở trạng thái sạch và sẵn sàng sử dụng

I.2.1.2 Chuẩn bị mẫu

Mỗi mẫu thí nghiệm phải có khối lượng sao cho gấp hai lần lượng mẫu dùng để thửnghiệm toàn bộ các chỉ tiêu quy định.Vì vậy, trừ khi có các quy định khác, khối lượng mỗimẫu này ít nhất là 10kg

I.2.1.3 Bao gói và lưu trữ

Việc bao gói mẫu và phương pháp lưu giữ mẫu luôn phải đảm bảo sao cho các tínhchất của xi măng không bị ảnh hưởng

I.2.1.4 Nội dung biên bản lấy mẫu

Biên bản lấy mẫu xi măng gồm có các thông tin sau:

Tên và địa chỉ của tổ chức chịu trách nhiệm lấy mẫu

Tên của khách hàng Tiêu chuẩn lấy mẫu Vị trí, thời gian lấy mẫu

Biên bản lấy mẫu và bản sao phải được đại diện có mặt của các bên cùng ký vào

I.2.2 Xác định độ bền nén (TCVN 6016 : 2011)

I.2.2.1 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

Bay Chảo tròn hoặc máy trộn Ống đong 1000ml Máy dằng hoặc bàn dằn tay Cân

kỹ thuật Cát tiêu chuẩn Khuôn đúc mẫu 40mm x 40mm x160mm Máy nén thủy lực

Trang 23

I.2.2.2 Chế tạo mẫu thử

Mẫu thử hình lăng trụ có kích thước 40mm x 40mm x 160mm

Mỗi mẻ cho ba mẫu thử sẽ gồm: 450g ± 2g xi măng, 1350g ± 5g cát, và 225g ± 1gnước

Tiến hành đúc mẫu ngay sau khi chuẩn bị xong vữa.Vữa cho vào khuôn thành 2 lớp,mỗi lớp dằn 60 cái

Mẫu sau khi đúc xong, gạt bỏ vữa thừa bằng một thanh gạt kim loại Ghi nhãn hoặc đánh dấu các khuôn để nhận biết mẫu

Mẫu sau khi đúc được 24 giờ sẽ tháo mẫu và ngâm mẫu ngập trong nước

I.2.2.4 Báo cáo kết quả thí nghiệm

Báo cáo kết quả thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

Loại và nguồn gốc xi măng Vị trí lấy mẫu Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm

Cường độ nén mẫu Tên người thử Tiêu chuẩn thí nghiệm

I.2.3 Xác định thời gian đông kết và độ ổn định (TCVN 6017 : 2015)

I.2.3.1 Thiết bị thí nghiệm

Cân kỹthuật Ống đong Máy trộn hoặc chảo tròn Bay trộn Bộ dụng cụ Vicat

Trang 24

I.2.3.2 Thử độ dẻo chuẩn

Cân 500g xi măng, đong một lượng nước là 125ml rồi đổ vào trong cối trộn, đổ ximăng vào nước một cách cẩn thận để tránh thất thoát nước hoặc xi măng

Thời gian đổ không ít hơn 5 giây và không nhiều hơn l0 giây Lấy thời điểm kết thúc

đổ xi măng là thời điểm " không", từ đó tính thời gian làm tiếp theo

Đổ ngay hồ vào khâu đã được đặt trên tấm đế phẳng bằng thủy tinh có bôi một lớpdầu.Đổ đầy hơn khâu mà không nén hay rungquá mạnh Dùng dụng cụ có cạnh thẳng gạt

Đọc số trên thang vạch khi kim to ngừng lún, hoặc đọc tại thời điểm 30 giây sau khithả kim to, tùy theo việc nào xảy ra sớm hơn Ghi lại sồ đọc, trị số đó biểu thị khoảngcách giữa đầu kim to với tấm để Đồng thời ghi lại lượng nước của hồ tính theo phần trămkhối lượng xi măng Lau sạch kim to ngay sau mỗi lần thử lún Lặp lại phép thử với hồ cókhối lượng nước khác nhau cho tới khi đạt được một khoảng cách giữa kim to với tấm đế

là 6mm ± lmm Ghi lại hàm lượng nước của hồ này, lấy chính xác đến 0,5% và coi đó làlượng nước cho độ dẻo chuẩn

I.2.3.3 Thử thời gian đông kết

Trước khi thử cần hiệu chỉnh dụng cụ Vicat đã được gắn kim nhỏ, bằng cách hạ thấpkim nhỏ cho chạm tấm đế và chỉnh kim chỉ về số "không" trên thang vạch Nâng kim lêntới vị trí sẵn sàng vận hành

Đổ hồ có độ dẻo chuẩn vào đầy khâu Vicat và gạt bằng mặt khâu

Sau thời gian thích hợp chuyển khâu sang dụng cụ Vicat, ở vị trí dưới kim Hạ kim

từ từ cho tới khi chạm vào hồ Giữ nguyên vị trí này trong vòng 1 giây đến 2 giây để tránhvận tốc ban đầu hoặc gia tốc cưỡng bức của bộ phận chuyển động Sau đó thả nhanh bộphận chuyển động và để nó lún sâu vào trong hồ Đọc thang số khi kim không còn xuyênnữa, hoặc đọc vào lúc sau 30 giây thả kim, tùy theo cách nào xảy ra sớm hơn

Ghi lại các trị số trên thang số, trị số này biểu thị khoảng cách giữa đầu kim và tấm

đế Đồng thời ghi lại thời gian tính từ điểm “không” Lặp lại phép thử trên cùng một mẫutại những vị trí cách nhau thích hợp, nghĩa là không nhỏ hơn 10mm kể từ rìa khâu hoặc từlần trước đền lần sau Thí nghiệm được lặp lại sau những khoảng thời gian Thích hợp, thí

dụ cách nhau 10 phút Giữa các lần thả kim giữ mẫu trong phòng ẩm Lau sạch kim Vicatngay sau mỗi lần thả kim Ghi lại thời gian đo từ điểm "không" khi khoảng cách giữakimvà đế đạt 4mm ± lmm, và lấy đó làm thời gian bắt đầu đông kết,lấy chính xác đến5phút

I.2.3.4 Xác định thời gian kết thúc đông kết

Lật úp khâu đã sử dụng lên trên tấm đế của nó sao cho việc thử kết thúc đông kếtđược tiến hành ngay trên mặt của mẫu mà lúc đầu đã tiếp xúc tấm đế

Trang 25

Lắp kim có gắn sẵn vòng nhỏ để dễ quan sát độ sâu nhỏ khi kim cắm xuống

Khoảng thời gian giữa các lần thả kim có thể được tăng lên, thí dụ là 30

phút

Ghi lại thời gian đo, từ điểm “không” vào lúc kim chỉ lún 0,5mm vào mẫu và coi đó

là thời gian kết thúc đông kết của xi măng Đó chính là thời gian mà vòng gắn trên kim,lần đầu tiên không còn ghi dấu trên mẫu

Đậy khuôn lại bằng đĩa đã quét dầu

Sau thời gian 24 giờ, đo khoảng cách A giữa các điểm chóp của càng khuôn Giữkhuôn ngập trong nước, đun nước dần dần đến sôi, suốt trong 30 phút và duy trì nước ởnhiệt độ sôi trong 3 giờ 5phút

Vào thời điểm kết thúc việc đun sôi, đo khoảng cách B giữa hai điểm chóp của càngkhuôn

Để khuôn nguội, đo khoảng cách C giữa các đầu chóp của càng khuôn

Ở mỗi mẫu, ghi lại các giá trị đo A và C và tính toán hiệu C - A Tính giá trị trungbình của hai hiệu C –A

I.2.3.6 Tính toán kết quả và báo cáo

Báo cáo kết quả thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

Loại và nguồn gốc xi măng

Vị trí lấy mẫu Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm

Độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết, độ ổn định thể

tích Tên người thử, tên cơ quan thí nghiệm

Tiêu chuẩn thí nghiệm

I.2.4 Xác định khối lượng riêng của xi măng (TCVN 4030 : 2003)

I.2.4.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định khối lượng riêng của xi măng

Trang 26

I.2.4.2 Nguyêntắc

Xác định tỉ số giữa khối lượng của mẫu xi măng đem thử và thể tích của xi măngthông qua thể tích phần chất lỏng chiếm chỗ trong bình khối lượng riêng khi thử trong điềukiện nhiệt độ xác định

I.2.4.3 Thiết bị thí nghiệm

Bình xác định khối lượng riêng, bình cao cổ

Cân 65 g mẫu thử A.3.1, chính xác đến 0,01 g, dùng thìa nhỏ xúc xi măng và đổ từ từqua phễu vào bình, dầu trong bình dâng lên đến một vạch nào đó của phần chia độ phíatrên

Bỏ bình ra khỏi bể ổn nhiệt, và xoay lắc bình trong khoảng 10 phút sao cho khôngkhí trong xi măng thoát hết ra ngoài Đặt bình trở lại bể ổn nhiệt trong khoảng 10 phút đểnhiệt độ của bình cân bằng nhiệt độ của bể ổn nhiệt Ghi lại mực chất lỏng trong bình(Vd)

Tiến hành 2 phép xác định theo qui trình trên

I.2.4.5 Tính toán kết quả

Khối lượng riêng của xi măng (p), tính bằng gam trên centimét khối (g/cm3), theo công thức:

P = m xm

V d

Trang 27

Trong đó

Trang 28

+mxm khối lượng mẫu xi măng đem thử, tính bằng gam

+Vd thể tích dầu chiếm chỗ xi măng, tính bằng cm3

Kết quả trung bình cộng của hai kết quả xác định song song, lấy chính xác đến 0,01g/cm3

Trường hợp hai kết quả chênh lệch nhau lớn hơn 0,05 g/cm3, loại bỏ kết quả này vàtiến hành thử lại trên mẫu xi măng ban đầu

I.2.4.6 Báo cáo kết quả thí nghiệm

Báo cáo kết quả thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

Loại và nguồn gốc xi măng

Tên khách hàng Vị trí lấy mẫu

Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm

Các giá trị đo và độ nở sun

phát

Tên người thí nghiệm, tên cơ quan thí nghiệm

Tiêu chuẩn thí nghiệm

I.2.5 Xác định độ mịn (TCVN 4030 : 2003)

I.2.5.1 Nguyên tắc

Độ mịn của xi măng được xác định theo phương pháp sàng bằng sàng tiêu chuẩn(0,09mm) Độ mịn là tỷ lệ phần trăm của lượng xi măng còn lại trên sàng so với lượng ximăng đem sàng

I.2.5.2 Thiết bị thí nghiệm

Sàng 0,09mm Cân kỹ thuật

I.2.5.3 Tiến hành

Cân khoảng 10g xi măng và cho xi măng vào sàng Tiến hành sàng với chuyển độngxoay tròn và lắc ngang cho đến khi không còn xi măng lọt qua sàng Cân lượng xi măngsót trên sàng Độ mịn R1 là tỷ lệ phần trăm của lượng xi măng còn lại trên sàng so vớilượng xi măng đem sàng

Lặp lại toàn bộ quy trình trên với một lượng 10g xi măng nữa để nhận được R2, Sau

đó từ giá trị trung bình của R1 và R2 tính lượng xi măng còn lại trên sàng R, bằng %

Nếu kết quả chênh lệch lớn hơn 1% so với giá trị tuyệt đối, tiến hành sàng lại lần thứ

3 và tính giá trị trung bình của 3 lần xác định

I.2.5.4 Báo cáo kết quả thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

Loại và nguồn gốc xi măng

Trang 29

Vị trí lấy mẫu Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm Độ mịn

Tên người thí nghiệm, tên cơ quan thí nghiệm

Tiêu chuẩn thí nghiệm

I.3 THÍ NGHIỆM NÉN MẪU BÊ TÔNG

I.3.1.Thiết bị thử.

Máy nén Thước lá kim loại; Đệm truyền tải

Máy nén được lắp đặt tại một vị trí cố định

Sau khi lắp, máy phải định kì l năm một lần hoặc sau mỗi lần sửa chữa được cơ quan

đo lường Nhà nước kiểm tra và cấp giấy chứng thực hợp lệ

Đệm truyền tải (hình 1) được làm bằng thép dày 20 ± 2mm có rãnh cách đều mẫu 30

± 2mm Phần truyền tải vào mẫu có kích thước bằng kích thước tiết diện của các viên mẫu đầm (150 x 300 mm)

I.3.2.Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử nén theo nhóm mẫu

Mẫu nhóm gồm 3 viên nén R7 ngày ,mẫu được đánh số ký hiệu 1,5,9

Mẫu nhóm gồm 6 viên nén R28 ngày , mẫu được đánh số ký hiệu 2,3,8,4,6,7

Việc lấy hôn hợp bê tông, đúc bảo dưỡng, khoan cắt mẫu bê tông và chọn kích thướcviên mẫu thử nén phải được tiến hành theo TCVN 3105: 2022

Viên chuẩn để xác định cường độ nén cửa bê tông là viên mẫu lăng trụ kích thước

150 x 300 mm Các viên mẫu lập phương kích thước khác viên chuẩn và các viên mẫu trụsau khi thử nén phải được tính đổi kết quả thử về cường độ viên chuẩn

Kết cấu sản phẩm yêu cầu thử mẫu để nghiệm thu thi công hoặc đưa vào sửa

dụng ở tuổi trạng thái nào thì phải thử nén các viên mẫu ở đúng tuổi và trạng thái đó.Kiểm tra và chọn hai mặt chịu nén của các viên mẫu thử sao cho:

+Khe hở lớn nhất giữa chúng với thước thẳng đặt áp sát xoay theo các phương khôngvượt quá 0,05mm trên 100mm tính từ điểm tì thước

+Khe hở lớn nhất giữa chúng với thành thước kẻ góc vuông khi đặt thành kia áp sátcác mặt kề bên của mẫu lập phương hoặc các đường sinh của mẫu trụ không vượt quá1mm trên 100nm tính từ điểm tì thước trên mặt kiểm tra

+Đối với các viên mẫu lập phương và các viên nửa dầm đã uốn không lấy mặt tạobởi đáy khuôn đúc và mặt hở để đúc mẫu làm hai mặt chịu nén

Trong trường hợp các mẫu thử không thoả mãn các yêu cầu ghi ở điều 2.3

Trang 30

+Mẫu phải được gia công lại bằng cách mài bớt hoặc làm phẳng mặt bằng một lớp hồ

xi măng cứng đanh không dày quá 2mm Cường độ của lớp xi măng này khi thử phảikhông được thấp hơn một nửa cường độ dự kiến sẽ đạt của mẫu bê tông

I.3.3.Tiến hành thử

Xác định diện tích chịu lực của mẫu

+Đo chính xác tới 1mm các cặp cạnh song song của hai mặt chịu nén (đối với mẫulập phương) các cặp đường kính vuông góc với nhau từng đôi một trên từng mặt chịu nén(đối với mẫu trụ), xác định diện tích hai mặt chịu nén trên và dưới theo các giá trị trungbình của các cặp cạnh hoặc các cặp đường kính đã đo Diện tích chịu lực nén của mẫu khi

đó chính là trung bình số học diện tích của hai mặt

+Diện tích chịu lực khi thử các nửa viên dầm đã uốn gãy được tính bằng trung bình

số học diện tích các phần chung giữa các mặt chịu nén phía trên và phía dưới với các đệmthép truyền lực tương ứng

Xác định tải trọng phá hoại mẫu

3.2.1 Chọn thang lực thích hợp của máy để khi nén tải trọng phá hoại nằm trongkhoảng 20 - 80% tải trọng cực đại của thang lực nén đã chọn Không được nén mẫu ngoàithang lực trên

+Đặt mẫu vào máy nén sao cho một mặt chịu nén đã chọn nằm đúng tâm thớt dướicủa máy Vận hành máy cho mặt trên của mẫu nhẹ nhàng tiếp cận với thớt trên của máy.Tiếp đó tăng tải liên tực với vận tốc không đổi và bằng 6 ± 4 daN/cm2 trong một giây chotới khi mẫu bị phá hoại Dùng tốc độ gia tải nhỏ đối với các mẫu bê tông có cường độ thấp,tốc độ gia tải lớn đối với các mẫu bê tông cường độ cao

+Lực tối đa đạt được là giá trị tải trọng phá hoại mẫu

Tính kết quả và báo cáo

Cường độ nén từng viên mẫu bê tông (R) được tính bằng daN/cm2 (MPa) theo côngthức:

Trong đó:

+P - Tải trọng phá hoại, tính bằng daN;

+F - Diện tích chịu lực nén của viên mẫu, tính bằng cm2;

+α - Hệ số tính đổi kết quả thử nén các viên mẫu bê tông kích thước khác viên chuẩn

về cường độ của viên mẫu chuẩn kích thước 150 x 150 x 150mm

+Giá trị α lấy theo - Bảng 20

Bảng 20- Hệ số quy đổi về mẫu lập phương chuẩn

Hình dáng và kích thước của mẫu (mm) Hệ số tính đổi

0,911,001,051,10

Trang 31

Chú thích:

+Không được phép sử dụng các giá trị D thấp hơn các giá trị ghi trong bảng 1

+Cho phép sử dụng các giá trị D lớn hơn các giá trị ghi ở bảng 1 khi D được xác địnhbằng thực nghiệm theo phương pháp ghi ở phụ lục của tiêu chuẩn này

+Khi nén các mẫu nửa dầm giá trị hệ số chuyển đổi cũng được lấy như mẫu lậpphương cùng tiết diện chịu nén

+Khi thử các mẫu trụ khoan cắt từ các cáu kiện hoặc sản phẩm mà tỉ số chiều cao vớiđường kính của chúng nhỏ hơn 2 thì kết quả cũng tính theo công thức và hệ số D ghi ởđiều 4 1 nhưng được nhân thêm với hệ số E lấy theo - Bảng 21

Bảng 21- Tỷ số chiều cao và đường kính

bê tông là cường độ nén của một viên mẫu còn lại

+Trong trường hợp tổ mẫu bê tông chi có hai viên thì cường độ nén của bê tông đượctính băng trung bình số học kết quả thử của hai viên mẫu đó

I.3.4.Tần suất thử nghiệm:

BT khối lớn: < 500m3/ 1 Tổ mẫu Trường hợp khối đổ > 1000m3 thì cứ 250m3/ 1 Tổmẫu

BT móng lớn: <100m3/ 1 Tổ mẫu

BT móng bệ máy khối đổ lớn: <50m3/ 1 Tổ mẫu

BT khung và kết cấu móng: <20m3/ 1 Tổ mẫu

Bê tông nền, mặt đường: <200m3/ 1 Tổ mẫu

Bê tông kiểm tra tính chống thẩm: <500m3/ 1 Tổ mẫu

I.3.5.Nội dung ghi trong biên bản thử nghiệm:

+Kí hiệu mẫu;

+Nơi lấy mẫu;

+Tuổi bê tông, điều kiện bảo dưỡng, trạng thái mẫu lúc thử;

+Mác bê tông thiết kế;

+Kích thước từng viên mẫu;

Trang 32

+Diện tích chịu nén của từng viên;

+Tải trọng phá hoại từng viên;

+Cường độ chịu nén của từng viên và cường độ chịu nén trung bình,

+Chữ kí của người thử

Trang 33

I.4 THÍ NGHIỆM THÉP (TCVN 197 : 2014; TCVN 198 : 2008; (TCVN 1651-1,2 : 2018)

I.4.1 Lấymẫu

Đối với mỗi loại đường kính, mỗi loại mác thép, một lô thép ≤50T sẽ lấy 9 mẫu thử

để thí nghiệm các tính chất cơ lý của thép: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu lưu

I.4.2 Thiết bị thí nghiệm

Máy kéo thép Máy cắt Cân Thước…

I.4.3 Tiến hành thí nghiệm

I.4.3.1 Thép cây, thanh, định hình, ống

Thử kéo

+Mẫu thép cây sẽ được cắt thành đoạn 60cm, mỗi tổ mẫu gồm 3 mẫu thử kéo Mẫu thép saukhi gia công xong sẽ được vạch từng đoạn = 5d để xác định độ giãn dài của thanh thép, đồng thời

ta tiến hành cân mẫu để xác định khối lượng thép/1mdài

+Sau khi gia công mẫu xong ta tiến hành cho mẫu thép lên máy kéo để xác định giới hạnbền kéo và giới hạn bền đứt của mẫu thép

I.4.3.3 Tính toán kết quả và báo cáo kết quả thí nghiệm gồm các nội dung sau:

Tên công trình, tên dự án và hạng mục áp dụng

Đơn vị yêu cầu Nguồn gốc vật liệu Tiêu chuẩn thí nghiệm

Trang 34

I.5 THÍ NGHIỆM NỀN ĐẤT ĐẮP, MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

I.5.1 Đầm nén tiêu chuẩn (TCN 333 : 2006)

Quy trình ngày quy định trình tự thí nghiệm đầm nén mẫu vật liệu (đất, đất gia cố, cấpphối đá dăm, cấp phối thiên nhiên…) trong phòng thí nghiệm nhằm xác định giá trị độ ẩm đầmnén tốt nhất và khối lượng thể tích khô lơn nhất của vật liệu sử dụng làm nền, móng công trìnhgiao thông

Tùy thuộc vào công đầm, loại chày đầm, việc đầm nén được theo hai phương pháp:

+Đầm nén tiêu chuẩn (phương pháp I);

+Đầm nén cải tiến (phương pháp II)

Đầm nén tiêu chuẩn: sử dụng chày đầm 2,5 kg với chiều cao rơi 305 mm đầm mẫu Đầmnén cải tiến: sử dụng chày đầm 4,54 kg với chiều cao rơi 457 mm đầm mẫu

Tùy thuộc vào cỡ hạt lớn nhất khi thí nghiệm và loại cối sử dụng khi đầm mẫu, mỗi phươngpháp đầm nén (đầm nén tiêu chuẩn và đầm nén cải tiến) lại được chia thành 2 kiểu đầm nén, kýhiệu là A và D Tổng cộng có 4 phương pháp đầm nén khác nhau được ký hiệu là:

I-A,I-D,II-A,II-D

Các thông số kỹ thuật tương ứng với 4 phương pháp đầm được quy định tại Bảng 1

+Phương pháp I-A và II-A áp dụng cho các loại vật liệu có không quá 40% lượng hạt nằmtrên sàng 4.75 mm được gọi là hạt quá cỡ, hạt lọt sàng 4.75 mm được gọi là hạt tiêu chuẩn

+Phương pháp I-D và II-D áp dụng cho các loại vật liệu có không quá 30% lượng hạt nằmtrên sàng 19.0 mm Trong phương pháp đầm nén này, cỡ hạt trên sàng 19.0 được gọi là hạt quá cỡ,hạt lọt sàng 19.0 mm được gọi là hạt tiêu chuẩn

Với mỗi loại vật liệu cụ thể, việc thí nghiệm đầm nén trong phòng được tiến hành theo 1trong 4 phương pháp nêu trên và được quy định trong quy trình thi công và nghiệm thu hoặc chỉdẫn kỹ thuật của công trình (dự án)

Ghi

chú 1:

Việc lựa chọn phương pháp thí nghiệm đầm nén trong phòng phục vụ cho quy trình thi công

và nghiệm thu hoặc chỉ dẫn kỹ thuật của công trình được căn cứ vào loại vật liệu, phạm vi áp dụng

của vật liệu (nền, móng đường) tham khảo ở Phụ lục A

Ghi

chú 2:

Hiệu chỉnh kết quả đầm nén trong phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác thi công vànghiệm thu: trong thực tế, vật liệu được sử dụng ngoài hiện trường thường có chứa một lượng hạtquá cỡ nhất định nên giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất (và độ ẩm tốt nhất) theo kết quả đầmnén trong phòng sẽ khác với giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất (và độ ẩm tốt nhất) ở hiệntrường; do đó phải tiến hành hiệu chỉnh kết quả đầm nén trong phòng để đưa ra các thông sốđầm nén hiện trường (giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất, độ ẩm tốt nhất đã hiệu chỉnh)cho phù hợp

Trang 35

+Trường hợp mẫu vật liệu ở hiện trường có tỷ lệ hạt quá cỡ nhở hơn hoặc bằng 5% thìkhông cần hiệu chỉnh, có thể sử dụng ngay kết quả thí nghiệm đầm nén trong phòng phục vụ chocông tác thi công và nghiệm thu

+Trường hợp mẫu vật liệu ở hiện trường có tỷ lệ hạt quá cỡ lớn hơn 5% (nhưng nhỏ hơn giátrị giới hạn quy định tại khoản 1.3.1 và 1.3.2 tương ứng với phương pháp đầm nén), thì phải tiến

hành hiệu chỉnh theo hướng dẫn chi tiết ở Phụ lục B

Bảng 22 Các thông số kỹ thuật tương ứng với 4 phương pháp đầm nén

Phương pháp đầm nénĐầm nén tiêu chuẩn

(Phương pháp I)Chầy đầm: 2,5kgChiều cao rơi: 305 mm

Đầm nén cải tiến(Phương pháp II)Chầy đầm: 4,54kgChiều cao rơi: 457 mm

Đường kính trong của cối

I.5.2.Nội dung và ý nghĩa của công tác đầm nén trong phòng thí nghiệm

Công tác đầm nén lớp vật liệu (đất, cấp phối đá dăm, cấp phối thiên nhiên) làm tăng

độ chặt, dẫn đến tăng cường độ và độ ổn định của nền móng đường có ý nghĩa quan trọngtrong xây dựng đường bộ

Trạng thái vật liệu được đầm chặt biểu thị qua giá trị khối lượng thể tích khô Vớimỗi loại vật liệu thí nghiệm, có một giá trị độ ẩm thích hợp để khi đầm nén với công đầmquy định thì lớp vật liệu này se đạt được độ chặt lớn nhất tương ứng là khối lượng thể tíchkhô lớn nhất

Quy trình này chỉ ra 2 phương pháp đầm nén với công đầm khác nhau:

+ Phương pháp đầm nén tiêu chuẩn với công đầm 600 kN.m/m3;

+ Phương pháp đầm cải tiến với công đầm 2700 kN.m/m3

Tùy thuộc vào loại vật liệu, phạm vi áp dụng cho lớp kết cấu, tính chất của côngtrình, thực trạng thiết bị đầm nén, chỉ dẫn kỹ thuật thi công công trình để quy định phươngpháp thí nghiệm đầm nén và loại cối đầm thích hợp Với mỗi loại vật liệu thí nghiệm, việcđầm theo phương pháp đầm nén cải tiến sẽ cho giá trị độ ẩm tốt nhất nhỏ hơn (và khốilượng thể tích lớn hơn) so với phương pháp đầm nén tiêu chuẩn

Nội dung phương pháp

+Vật liệu được hong khô đến khi có thể làm tơi vật liệu, sàng bỏ hạt quá cỡ, chia đềuthành các mẫu

Trang 36

+Tính lượng nước thích hợp cho mỗi mẫu để độ ẩm các mẫu tang dần

+Với mỗi mẫu đầm, vật liệu được cho vào cối với số lớp thích hợp, mỗi lớp đượcđầm với số chày quy định Sauk hi đầm lớp cuối cùng, xác định giá trị độ ẩm, khối lượngthể tích ướt, khối lượng thể tích khô của mẫu

+Lập đồ thịc quan hệ độ ẩm – khối lượng thể tích khô trên cơ sở số liệu thí nghiệmcủa các mẫu

+Xác định giá trị độ ẩm đầm chặt tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất trên cơ

sở đồ thị quan hệ độ ẩm – khối lượng thể tích khô

+Tiến hành hiệu chỉnh kết quả đầm nén trong phòng (độ ẩm đầm chặt tốt nhất vàkhối lượng thể tích khô lớn nhất)

+ Khi vật liệu đầm nén có chứa hạt quá cỡ theo hướng dẫn chi tiết ở Phụ lục B

I.5.3.Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ

Cối đầm (khuôn đầm): có hai loại cối đầm, cối nhỏ (có đường kính trong 101.6 mm)

và cối lớn (có đường kính trong 152.4 mm) Cối được chế tạo bằng kim loại, hình trụ rỗng,

có kích thước như mô tả ở khoản 3.1.1 và 3.1.2 Trên cối có lắp một đai cối khoảng 60 mm

để việc đầm mẫu được dễ dàng hơn Đai cối bằng kim loại hình trụ rỗng, có đường kínhbằng đường kính trong của cối Cối cùng với đai có thể lắp chặt khít vào với đế cối Đế cốiđược chế tạo bằng kim loại và có bề mặt phẳng

+ Cối nhỏ có đường kính trong là 101,60 ± 0,41 mm, chiều cao là 116.43 ± 0,13 mm(thể tích là 943 ± 8 cm3)

+Cối lớn có đường kính trong là 152,40 ± 0,66 mm, chiều cao là 116.43 ± 0,13 mm(thể tích là 2124 ± 21 cm3)

Trang 37

Chầy đầm gồm có chày đầm thủ công (đầm tay) và chầy đầm cơ khí (đầm máy) Cóthể sử dụng một trong 2 loại chầy đầm để đầm mẫu

+ Chầy đầm thủ công (đầm tay) có 2 loại:

Chầy đầm tiêu chuẩn (sử dụng cho phương pháp đầm nén tiêu chuẩn): có khối lượng2,495 ± 0,009 kg; chiều cao rơi 305 ± 2 mm;

Chầy đầm cải tiến (sử dụng cho phương pháp đầm nén cải tiến): có khối lượng 4,536

± 0,009 kg; chiều cao rơi 457 ± 2 mm;

Cả hai loại chày đầm có đặc tính sau: được chế tạo bằng kim loại, mặt dưới chầyphẳng hình tròn có đường kính 50,80 ± 0,25 mm Chầy được lắp trong một ống kim loại

để dẫn hướng và khống chế chiều cao rơi, đảm bảo sau số về chiều cao rơi ±2 mm Ốngdẫn hướng phải có đường kính trong đủ lớn để chầy không bị kẹt Cách mỗi đầu ốngdẫn hướng khoảng 20 mm có khoan 4 lỗ thông khí đường kính 10 mm cách đều nhau (hình2)

+Chầy đầm cơ khí (đầm máy) là thiết bị cơ học có các tính năng sau:

Có hai loại chầy đầm (chầy đầm tiêu chuẩn và chầy đầm cải tiến) có khối lượng, kíchthước, và chiều cao rơi tương đương như hai loại chầy thủ công nói trên

Tự động đầm mẫu, có bộ phận tự động xoay chầy sau mỗi lần đầm đảm bảo đầm đềumặt mẫu Có bộ phận đếm số lần đầm, tự động dừng đầm khi đến số lần quy định trước.Dụng cụ tháo mẫu: thường dùng kích thủy lực hoặc dụng cụ tương đương dùng đểtháo mẫu đã đầm ra khỏi cối

Cân: một chiếc cân có khả năng cân được đến 15 kg với độ chính xác ± 1 g (để xácđịnh khối lượng thể tích ướt của mẫu); một chiếc cân có khả năng cân được đến 800 g với

Dụng cụ trộn mẫu: gồm một số dụng cụ như chảo, bay, dao… dùng để trộn đều mẫuvới các hàm lượng nước khác nhau

Dụng cụ làm tơi mẫu: vồ gỗ, chày cao su

Hộp giữ ẩm được chế tạo từ vật liệu kim loại không gỉ, có dung tích đủ chứa khốilượng mẫu quy định, không thay đổi khối lượng và biến đổi tính chất khi chịu tác dụng củanhiệt sau nhiều chu kỳ Hộp phải có nắp kín để hơi nước không bị thoát ra ngoài khi bảoquản mẫu và không làm mẫu bị hút ẩm sau khi mẫu đã được sấy khô Mỗi thí nghiệm xácđịnh độ ẩm cần có một hộp giữ ẩm

I.5.4.Chuẩn bị mẫu

Làm khô mẫu: nếu mẫu ẩm ướt, cần phải làm khô mẫu bằng cách phơi ngoài khôngkhí hoặc cho vào tủ sấy, duy trì nhiệt độ trong tủ sấy không quá 60oC cho đến khi có thểlàm tơi mẫu Dùng vồ gỗ đập nhẹ để làm tơi vật liệu, dùng chày cao su nghiền các hạt nhỏ

để tránh làm thay đổi thành phần hạt cấp phối tự nhiên của mẫu

Trang 38

Sàng mẫu: mẫu thí nghiệm đầm nén phải được sàng để loại bỏ hạt quá cỡ Căn cứphương pháp đầm nén quy định để sử dụng loại sàng thích hợp

+Với phương pháp I-A, II-A: vật liệu được sàng qua sàng 4.75 mm;

+Với phương pháp I-D, II-D: vật liệu được sàng qua sàng 19.0 mm;

Khối lượng mẫu cần thiết: căn cứ phương pháp đầm nén quy định, khối lượng mẫutối thiểu cần thiết để thí nghiệm như sau:

+Với phương pháp I-A, II-A: 15 kg (3 kg x 5 cối);

+Với phương pháp I-D, II-D: 35 kg (7 kg x 5 cối);

Tạo ẩm cho mẫu: lấy lượng mẫu đã chuẩn bị chia thành 5 phần bằng nhau Mỗi phầnđược trộn đều với một lượng nước thích hợp để được loạt mẫu có độ ẩm cách nhau mộtkhoảng nhất định, sao cho giá trị độ ẩm đầm chặt tốt nhất tìm được sau khi thí nghiệm nằmtrong khoảng giữa của 5 giá trị độ ẩm tạo mẫu Đánh số mẫu vật liệu từ 1 đến 5 theo thứ tự

độ ẩm tăng dần Cho các phần mẫu đã trộn ẩm vào thùng kín để ủ mẫu, với thời gian ủmẫu khoảng 12 giờ Với vật liệu CPĐD đất loại cát, thời gian ủ mẫu khoảng 4 giờ

Ghi chú 2: việc chọn giá trị độ ẩm tạo mẫu đầu tiên và khoảng độ ẩm giữa các mẫutham khảo theo hướng dẫn sau:

+Với đất loại cát: bắt đầu trộn từ độ ẩm 5%; khoảng độ ẩm giữa các mẫu từ 1% đến2%;

+ Với đất loại sét: bắt đầu trộn từ độ ẩm 8%; khoảng độ ẩm giữa các mẫu từ 2% (vớiđất sét pha), hoặc 4% đến 5% (đối với đất sét);

+Với đá dăm cấp phối: bắt đầu trộn từ độ ẩm 1,5%; khoảng độ ẩm giữa các mẫu từ1% đến 1,5%;

Đầm cối thứ 1: tiến hành với mẫu có độ ẩm thấp nhất theo trình tự sau:

+Xác định khối lượng cối, ký hiệu là M (g) Lắp cối và đai cối chặt khít với đế cối.+ Đầm lớp thứ nhất: đặt cối tại vị trí có mặt phẳng chắc chắn, không chuyển vị trongquá trình đầm Cho một phần mẫu có khối lượng phù hợp vào cối, dàn đều mẫu và làmchặt sơ bộ bằng cách lấy chầy đầm hoặc dụng cụ nào đó có đường kính khoảng 50 mmđầm rất nhẹ đều khắp mặt mẫu cho đến khi vật liệu không còn rời rạc và mặt mẫu phẳng.Khi đầm, phải để cho chầy đầm rơi tự do và dịch chuyển chầy sau mỗi lần đầm để phân bốcác cú đầm đều khắp mặt mẫu Sauk hi đầm xong với số chày quy định, nếu có phần vậtliệu bám trên thành cối hoặc nhô lên trên bề mặt mẫu thì phải lấy dao cạo đi và rải đều trênmặt mẫu

+Đầm các lớp tiếp theo: lặp lại quá trình như lớp thứ nhất

Trang 39

+Sau khi đầm xong, tháo đai cối ra và làm phẳng mặt mẫu bằng thanh thép gạt saocho bề mặt mẫu cao ngang với mặt trên của cối Xác định khối lượng của mẫu và cối, kýhiệu là M1 (g)

+Lấy mẫu xác định độ ẩm: đẩy mẫu ra khỏi cối và lấy một lượng vật liệu đại diện ởphần giữa khối đất, cho vào hộp ẩm, sấy khô để xác định độ ẩm, ký hiệu là W(%) Đối vớiđất loại cát, lấy mẫu vật liệu rời (ở chảo) trước khi đầm để xác định độ ẩm

Đầm các mẫu còn lại: lặp lại quá trình như mô tả của mẫu 1 cho đến khi kết thúc hếtloạt 5 mẫu

Ghi chú 3: Qúa trình đầm sẽ kết thúc cho tới khi giá trị khối lượng thể tích ướt củamẫu giảm hoặc không tang nữa Thông thường thí nghiệm đầm nén được tiến hành với 5cối đầm Trong trường hợp khối lượng thể tích ướt của cối thứ 5 vẫn tang thì phải tiếnhành đầm them mẫu thứ 6 và các cối tiếp theo

Ghi chú 4: Nếu mẫu vật liệu không bị thay đổi cấp phối hạt một cách đáng kể(thường là mẫu đất) thì có thể sử dụng lại mẫu sau khi đầm Việc thí nghiệm đầm nénđược tiến hành như sau:

Chuẩn bị 1 mẫu vật liệu với khối lượng theo quy định cho một mẫu Tạo ẩm chomẫu theo quy định với độ ẩm tương đương mẫu thứ 1 trong loạt 5 mẫu Đầm mẫu theohướng dẫn

Sauk hi đầm mẫu 1 xong, đập tơi mẫu và trộn thêm một lượng nước thích hợp, ủ mẫuvới thời gian ít nhất 15 phút Sau đó tiến hành đầm mẫu Lặp lại quá trình cho đến khi khốilượng thể tích ướt của mẫu giảm hoặc không tang nữa

I.5.6.Tính toán kết quả thí nghiệm

Độ ẩm được xác định theo công thức sau:

A - B

B - CTrong đó:

W: là độ ẩm của mẫu, %;

A: là khối lượng của mẫu ướt và hộp ẩm, g, cân chính xác đến 0,01 g;

B: là khối lượng của mẫu khô và hộp ẩm, sau khi sấy tại nhiệt độ 110 ± 5oC đếnkhi khối lượng không đổi, g, cân chính xác đến 0,01 g;

C: là khối lượng hộp ẩm, g, cân chính xác đến 0,01 g;

Khối lượng thể tích ướt của mẫu được tính theo công thức sau:

w = M 1 - M (2)

VTrong đó:

w Là khối lượng thể tích ướt của mẫu, g/cm3;

M1 Là khối lượng của mẫu và cối, g;

M Là khối lượng của cối, g;

V Là thể tích của cối, cm3

Khối lượng thể tích khô của mẫu được tính theo công thức sau:

Trang 40

k = 100 w (3)

(W + 100)Trong đó:

k Là khối lượng thể tích khô của mẫu, g/cm3;

w Là khối lượng thể tích ướt của mẫu;

g/cm3; W Là độ ẩm của mẫu, %

Vẽ đồ thị quan hệ độ ẩm – khối lượng thể tích khô: với loạt 5 mẫu đã đầm sẽ có loạt

5 cặp giá trị độ ẩm - khối lượng thể tích khô tương ứng Biểu diễn các cặp giá trị này bằngcác điểm trên biểu đồ quan hệ độ ẩm - khối lượng thể tích khô, trong đó trục tung biểu thịgiá trị khối lượng thể tích khô và trục hoành biểu thị giá trị độ ẩm Vẽ đường cong trơnqua các điểm trên đồ thị

Xác định giá trị độ ẩm đầm chặt tốt nhất: giá trị trên trục hoành ứng với đỉnh củađường cong được gọi là độ ẩm đầm chặt tốt nhất của vật liệu trong phòng thí nghiệm, kýhiệu là Wop

Xác đinh giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất: giá trị trên trục tung ứng với đỉnhcủa đường cong (điểm xác định độ ẩm đầm chặt tốt nhất) được gọi là khối lượng thể tíchkhô lớn nhất của vật liệu trong phòng thí nghiệm, ký hiệu là kmax

Xác đinh giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm chặt tốt nhất đã hiệuchỉnh phục vụ cho công tác đầm nén lớp vật liệu ở hiện trường: căn cứ vào kết quả đầmnén trong phòng, tỷ lệ hạt quá cỡ, tỷ trọng khối của hạt quá cỡ, độ ẩm của hạt quá cỡ củamẫu vật liệu thí nghiệm, tính giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốtnhất đã hiệu chỉnh theo hướng dẫn tại khoản B.2 của Phụ lục B và Phụ lục C

Gía trị khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất đã hiệu chỉnh chỉđảm bảo có độ tin cậy khi mẫu vật liệu thí nghiệm đại diện cho đoạn thi công;

Có thể lấy giá trị độ ẩm của phần hạt quá cỡ Wqc = 2% để tính giá trị độ ẩm đầm néntốt nhất đã hiệu chỉnh (theo công thức 1-5, Phụ lục B) phục vụ cho công tác thi công

I.5.7.Báo cáo kết quả thí nghiệm gồn các thông tin sau:

+Tên công trình, tên dự án và hạng mục áp dụng

+Đơn vị yêu cầu Nguồn gốc vật liệu

+Quy trình đầm nén, phương pháp đầm nén áp dụng

+Độ ẩm đầm chặt tốt nhất, %, làm tròn đến 1%

Khối lượng thể tích khô lớn nhất trong phòng thí nghiệm, g/cm3

Khối lượng thể tích khô lớn nhất đã hiệu chỉnh, g/cm3, làm tròn đến 0,01 g/cm3; Độ

Ngày đăng: 29/08/2023, 19:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w