TÓM TẮT Nghiên cứu thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Dược lý – Dược lâm sàng của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô, trên cơ sở đó đề xuất c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
ÂU NGUYỄN THẢO NGUYÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN NGÀNH DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG
CỦA HỌC VIÊN CAO HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CẦN THƠ, 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
ÂU NGUYỄN THẢO NGUYÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN NGÀNH DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG
CỦA HỌC VIÊN CAO HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 8340101
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS BÙI VĂN TRỊNH
CẦN THƠ, 2020
Trang 3CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Luận văn này, với tên đề tài là “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
chọn ngành Dược lý – Dược lâm sàng của học viên cao học Trường Đại học Tây Đô” do học viên Âu Nguyễn Thảo Nguyên thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS Bùi Văn Trịnh Luận văn đã đ ượ c báo cáo và được Hội đồng chấm luận văn thông qua ngày … tháng … năm 20…
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Tây Đô
đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi
theo học tại trường; những kiến thức này cung cấp cho tôi một nền tảng vững chắc
để hoàn thành luận văn
Đặc biệt, Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Bùi Văn Trịnh người
đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Bên cạnh đó, Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến tất cả bạn bè, các anh chị học
viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh 6B đã cùng tôi trao dồi kiến thức trong suốt
thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn
Trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn này, mặc dù đã có nhiều cố gắng,
song chắc chắn luận văn này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp từ quý Thầy, Cô và bạn đọc
Kính chúc quý Thầy, Cô cùng các bạn dồi dào sức khỏe và thành công trong
công việc
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Âu Nguyễn Thảo Nguyên
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Âu Nguyễn Thảo Nguyên là học viên cao học ngành Quản trị kinh
doanh khóa 6B Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Dược lý – Dược lâm sàng của học viên cao học Trường Đại học Tây Đô” là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi
Văn Trịnh Các số liệu được sử dụng phân tích trong bài nghiên cứu có nguồn gốc
rõ ràng Kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Cần Thơ, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Âu Nguyễn Thảo Nguyên
Trang 6TÓM TẮT
Nghiên cứu thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
chọn ngành Dược lý – Dược lâm sàng của học viên cao học tại Trường Đại học
Tây Đô, trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thu hút học viên cao học
trong tương lai
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với số mẫu
khảo sát là 165 học viên Mô hình nghiên cứu đề xuất đưa ra 06 nhân tố bao gồm:
Năng lực giảng viên, Chính sách học phí, Đặc điểm cá nhân, Điều kiện học tập,
Đối tượng tham chiếu và Truyền thông
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 nhân tố tác động đến quyết định chọn
ngành Dược lý – Dược lâm sàng của học viên cao học tại Trường Đại học Tây
Đô là: (1) Năng lực giảng viên, (2) Chính sách học phí, (3) Đối tượng tham chiếu,
(4) Đặc điểm cá nhân và (5) Truyền thông
Từ kết quả nghiên cứu một số hàm ý quản trị được đề xuất nhằm nâng cao
hiệu quả công tác tuyển sinh của trường Đại học Tây Đô
Từ khóa: quyết định chọn, học viên, Trường Đại học Tây Đô
Trang 7ABSTRACT
This research is aimed at identifying factors that influence the postgraduate students’ decision to choose Pharmacology – Clinical pharmacy major at Tay Do University, based on that offer some management implications to attract potential postgraduate students in the future
The author used qualitative and quantitative research methods with 165 samples.The proposed research model offers 06 factors including: Lecturer capacity, Tuition policy, Personal characteristics, Learning condition, Reference object and Communication
The research’s results showed that there are 05 factors affecting the postgraduate students’ decision t to choose Pharmacology – Clinical pharmacy major at Tay Do University: (1) Lecturer capacity, (2) Tuition policy, (3) Reference object, (4) Personal characteristics and (5) Communication
Thanks to the research’s results some management implications to improve the efficiency of Tay Do University enrollment process were suggested
Key words: decision making, postgraduate student, Tay Do University
Trang 8MỤC LỤC
Chương 1 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
Mục tiêu chung 2
Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
Đối tượng nghiên cứu 3
Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
Nghiên cứu định tính 3
Nghiên cứu định lượng 3
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.6.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.7 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 4
Chương 2 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Quyết định chọn trường đại học 7
2.2 LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG 7
2.2.1 Hành vi mua 7
2.2.2 Quá trình quyết định mua hàng của NTD 8
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của NTD 11
2.3 THUYẾT HÀNH ĐỘNG HỢP LÝ (TRA) 11
Trang 92.4 THUYẾT HÀNH VI HOẠCH ĐỊNH (TPB) 12
2.5 MÔ HÌNH CHỌN TRƯỜNG CỦA D.W CHAPMAN 14
2.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 15
2.6.1 Tài liệu trong nước 15
2.6.2 Tài liệu ngoài nước 17
2.7 GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 20
2.7.1 Giả thuyết nghiên cứu 20
2.7.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 22
Chương 3 24
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 24
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 24
3.1.2 Các bước nghiên cứu 25
3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 29
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 31
3.3.1 Thống kê mô tả 31
3.3.2 Phương pháp so sánh 32
3.3.3 Đánh giá thang đo 32
3.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 33
3.3.5 Phân tích tương quan 34
3.3.6 Phân tích hồi quy 34
3.3.7 Kiểm định sự khác biệt 36
Chương 4 38
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ 38
4.1.1 Lịch sử hình thành 38
Trang 104.1.2 Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi 38
4.1.3 Công tác đào tạo 40
4.1.4 Đội ngũ giảng viên và cơ cấu tổ chức 40
4.2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỌC VIÊN QUA KHẢO SÁT 43
4.3 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 43
4.3.1 Kiểm định thang đo 44
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 48
4.4 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY 52
4.4.1 Phân tích tương quan 52
4.4.2 Phân tích hồi quy 54
4.5 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT 59
4.5.1 Kiểm định sự khác biệt theo giới tính 59
4.5.2 Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi 59
4.6 THẢO LUẬN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 60
4.6.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 60
4.6.2 Thảo luận kết quả phân tích so với các nghiên cứu trước 61
Chương 5 64
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 64
5.1 KẾT LUẬN 64
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 65
5.2.1 Năng lực giảng viên 65
5.2.2 Chính sách học phí 66
5.2.3 Đối tượng tham chiếu 67
5.2.4 Đặc điểm cá nhân 68
5.2.5 Truyền thông 68
5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 69
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 69
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 70
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 1 x
PHỤ LỤC 2 xii
PHỤ LỤC 3 xv
PHỤ LỤC 4 xviii
PHỤ LỤC 5 xxi
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phương pháp và kết quả nghiên cứu được lược khảo 18
Bảng 3.1 Thang đo Năng lực giảng viên 26
Bảng 3.2 Thang đo Chính sách học phí 26
Bảng 3.3 Thang đo Đặc điểm cá nhân 27
Bảng 3.4 Thang đo Điều kiện học tập 27
Bảng 3.5 Thang đo Đối tượng tham chiếu 28
Bảng 3.6 Thang đo Truyền thông 28
Bảng 3.7 Thang đo Quyết định chọn trường 28
Bảng 3.8 Khung mẫu nghiên cứu 30
Bảng 4.1 Mô tả mẫu theo giới tính và độ tuổi 43
Bảng 4.2 Kết quả Cronbach's alpha của thang đo Năng lực giảng viên 44
Bảng 4.3 Kết quả Cronbach's alpha thang đo Chính sách học phí 44
Bảng 4.4 Kết quả Cronbach's alpha thang đo Đặc điểm cá nhân 45
Bảng 4.5 Kết quả Cronbach's alpha thang đo Điều kiện học tập 46
Bảng 4.6 Kết quả Cronbach's alpha thang đo Đối tượng tham chiếu 46
Bảng 4.7 Kết quả Cronbach's alpha thang đo Truyền thông 47
Bảng 4.8 Kết quả Cronbach's alpha thang đo Quyết định chọn trường 47
Bảng 4.9 Bảng hệ số KMO và Barlett's của các biến độc lập 48
Bảng 4.10 Bảng phương sai trích của các biến độc lập 48
Bảng 4.11 Bảng ma trận xoay nhân tố 49
Bảng 4.12 Bảng hệ số KMO và Barlett's của biến phụ thuộc 51
Bảng 4.13 Bảng phương sai trích của biến phụ thuộc 51
Bảng 4.14 Bảng ma trận xoay nhân tố biến phụ thuộc 52
Bảng 4.15 Bảng kết quả phân tích tương quan 52
Bảng 4.16 Bảng hệ số xác định độ phù hợp của mô hình 54
Bảng 4.17 Bảng phân tích phương sai (ANOVA) 54
Bảng 4.18 Bảng kết quả phân tích hồi quy 55
Trang 13Bảng 4.19 Kết quả kiểm định Independent Sample T-test 59
Bảng 4.20 Bảng kiểm định phương sai đồng nhất 60
Bảng 4.21 Kết quả kiểm định ANOVA 60
Bảng 4.22 So sánh với các nghiên cứu trước 63
Bảng 5.1 Giá trị trung bình thang đo năng lực giảng viên 65
Bảng 5.2 Giá trị trung bình thang đo Chính sách học phí 66
Bảng 5.3 Giá trị trung bình thang đo Đối tượng tham chiếu 67
Bảng 5.4 Giá trị trung bình thang đo Đặc điểm cá nhân 68
Bảng 5.5 Giá trị trung bình thang đo Truyền thông 68
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình quá trình quyết định mua hàng của NTD 8
Hình 2.2: Các bước đánh giá lựa chọn đến quyết định mua sắm 10
Hình 2.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của NTD 11
Hình 2.4: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) 12
Hình 2.5: Mô hình thuyết hành vi hoạch định (TPB) 13
Hình 2.6: Mô hình chọn trường đại học của Chapman 15
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất 22
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 24
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường ĐHTĐ 42
Hình 4.2: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram 56
Hình 4.3: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot 57
Hình 4.4: Biểu đồ phân tán của phần dư 58
Hình 4.5: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 61
Trang 15DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
DL – DLS Dược lý – Dược lâm sàng
Trang 16và cấp thiết
Vào ngày 01/10/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành quyết định số 68/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trong đó thể hiện rõ mục tiêu đến năm 2020 phải đạt tỷ lệ 2,5 dược sĩ/vạn dân và Dược sĩ dược lâm sàng chiếm 30% nhân lực Với tình hình thực tiễn đó, Trường Đại học Tây Đô đã thực hiện các thủ tục mở ngành và được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo thạc sĩ ngành Dược lý - Dược lâm sàng theo quyết định số 2818/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018
Nhà trường luôn chú trọng đến việc đầu tư và nâng cao chất lượng đào tạo Trong tầm nhìn của Trường phấn đấu đến năm 2025 trở thành trường Đại học tư thục hàng đầu ở khu vực ĐBSCL với định hướng nghiên cứu ứng dụng phục vụ cộng đồng và mục tiêu phát triển đến năm 2035 là xác định và phát triển thành một cơ sở đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học có uy tín, chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững trong tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực sức khỏe
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng giáo dục, uy tín và thương hiệu để thu hút thí sinh đăng ký thi tuyển vào ngành Dược lý - Dược lâm sàng Sự hiểu biết
về các tiêu chí lựa chọn Trường của sinh viên sau đại học là rất cần thiết, đảm bảo
sự thành công lâu dài của Trường Hiện nay, có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các trường đại học kể cả các trường liên kết (với nước ngoài và trong nước) ở ĐBSCL trong việc thu hút tuyển sinh học viên cao học Vấn đề thu hút học viên cao học
Trang 17hiện nay mang tính sống còn đối với các trường đại học, nhất là các trường ngoài công lập như Trường Đại học Tây Đô Số lượng học viên ngành Dược lý - Dược lâm sàng có xu hướng giảm sau 2 năm tuyển sinh (năm 2018: 94, năm 2019: 87) Hơn thế nữa, việc xác định các tiêu chí lựa chọn trường của học viên sẽ giúp cho Trường biết cách định vị chính mình (Adefulu, 2020)
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Dược lý – Dược lâm sàng của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô” được chọn thực hiện
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
M ục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Dược lý – Dược lâm sàng và đề xuất hàm ý quản trị để nâng cao quyết định chọn ngành Dược lý – Dược lâm sàng tại Trường Đại học Tây Đô
M ục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu chung như đã nêu trên, luận văn nhằm đạt được
3 mục tiêu cụ thể như sau:
(1) Phân tích thực trạng học viên cao học ngành Dược lý – Dược lâm sàng đang học tại Trường Đại học Tây Đô;
(2) Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định chọn ngành Dược lý – Dược lâm sàng của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô;
(3) Đề xuất hàm ý quản trị giúp nhà trường nâng cao quyết định chọn ngành Dược lý - Dược lâm sàng của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Với những mục tiêu nghiên cứu trên thì câu hỏi nghiên cứu như sau:
(1) Thực trạng học viên cao học ngành Dược lý - Dược lâm sàng đang học tại Trường Đại học Tây Đô như thế nào?
(2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định chọn ngành Dược
lý – Dược lâm sàng của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô như thế nào?
Trang 18(3) Cần đề xuất hàm ý quản trị nào để có thể nâng cao quyết định chọn ngành Dược lý – Dược lâm sàng của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng khảo sát là học viên cao học ngành Dược lý - Dược lâm sàng đang học tập tại Trường
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Dược lý – Dược lâm sàng tại Trường Đại học Tây Đô
Ph ạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Tại Trường Đại học Tây Đô
Phạm vi thời gian: Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu cụ thể như sau:
- Dữ liệu thứ cấp được tác giả sử dụng từ các báo cáo được công bố của Trường ĐHTĐ qua các tài liệu: báo cáo tổng kết năm học 2019-2020, báo cáo hoạt động tuyển sinh và đào tạo khối ngành Y – Dược năm 2019, báo cáo kết quả tuyển sinh thạc sĩ
- Dữ liệu sơ cấp được tác giả tổ chức khảo sát từ học viên cao học ngành
DL – DLS từ ngày 18/9/2020 đến ngày 18/10/2020
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện qua 02 bước nghiên cứu định tính và định lượng như sau:
Nghiên c ứu định tính
Định tính được sử dụng để nghiên cứu các chủ trương, chính sách, quy trình tuyển sinh của Nhà trường Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng thảo luận nhóm chuyên gia để soạn thảo bảng hỏi, xây dựng thang đo trong bảng khảo sát Bên cạnh đó đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Dược lý – Dược lâm sàng tại Trường Đại học Tây Đô
Nghiên c ứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện để khảo sát số liệu Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS để: kiểm tra độ tin cậy thang đo thông qua phân tích Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích mối tương quan
Trang 19giữa các nhân tố; phân tích hồi quy tuyến tính để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định chọn ngành DL – DLS tại Trường Đại học Tây Đô
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu góp phần làm phong phú các nghiên cứu về quyết định chọn ngành của học viên tại Việt Nam nói chung Đồng thời, nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo và gợi mở vấn đề nghiên cứu mới cho các nghiên cứu tiếp theo
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các Nhà lãnh đạo của Trường hiểu được các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành DL – DLS Từ đó, giúp các Nhà lãnh đạo cải thiện và đưa ra các chính sách để thu hút học viên ngành DL – DLS chọn Trường ĐHTĐ là nơi để học tập và trao dồi kiến thức
1.7 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được tác giả bố cục thành 5 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Nội dung chương này giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa (thực tiễn và khoa học) và bố cục của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nội dung chương này trình bày cơ sở lý luận về quyết định chọn ngành, lý thuyết hành vi mua của người tiêu dùng; mô hình nghiên cứu được đề xuất và phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài
Ch ương 3: Phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương này sẽ trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, xây dựng và mã hóa thang đo để đo lường khái niệm nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương này sẽ trình bày tổng quan về Trường ĐHTĐ, kết quả nghiên cứu và các kiểm định Đồng thời tác giả cũng thảo luận về các biến nghiên cứu theo kết quả có đối chiếu với các nghiên cứu tương tự và thực tiễn tại Trường
Trang 20Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Nội dung chương này sẽ tóm tắt lại kết quả nghiên cứu, đề xuất các hàm ý quản trị, nêu lên những hạn chế của nghiên cứu và đưa ra hướng nghiên cứu mới cho những nghiên cứu tiếp theo
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày lý do của việc lựa chọn nghiên cứu đề tài, cũng như mục tiêu mà nghiên cứu này sẽ hướng đến, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu mà tác giả sẽ sử dụng Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và bố cục của nghiên cứu cũng được trình bày trong chương này
Trang 212.1.1.2 Đào tạo sau đại học
Là hình thức đào tạo dành cho các đối tượng đã tốt nghiệp đại học với mục tiêu trang bị những kiến thức sau đại học và nâng cao kỹ năng thực hành nhằm xây dựng đội ngũ những người làm khoa học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, khoa học - công nghệ của Việt Nam Đào tạo sau đại học giúp cho học viên cao học được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở đại học; hiện đại hóa những kiến thức chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành đào tạo (theo Wikipedia tiếng Việt)
bí mật và tự nguyện hoặc không tự nguyện (Elizabeth và cộng sự, 2014)
2.1.1.4 Dược lâm sàng
Dược lâm sàng là hoạt động nghiên cứu khoa học và thực hành dược về tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc (Luật Dược 2016)
Nội dung hoạt động Dược lâm sàng:
- Tư vấn trong quá trình xây dựng danh mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bảo đảm mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;
- Tư vấn và giám sát việc kê đơn và sử dụng thuốc;
Trang 22- Thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người sử dụng thuốc và cộng đồng;
- Tham gia xây dựng quy trình, hướng dẫn chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc và giám sát việc thực hiện các quy trình này;
- Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc;
- Tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học liên quan đến sử dụng thuốc hợp
lý, an toàn, hiệu quả
Quy ết định chọn trường đại học
2.1.2.1 Quyết định
Q uyết định: là một động từ chỉ việc có ý kiến dứt khoát về việc làm cụ thể
nào đó, là kết quả lựa chọn một trong các khả năng, sau khi đã có sự cân nhắc (theo từ điển tiếng Việt)
Ra quyết định: Trong tâm lý học, việc ra quyết định được coi là quá trình
nhận thức dẫn đến việc lựa chọn niềm tin hoặc một quá trình hành động giữa một
số khả năng thay thế Mỗi quá trình ra quyết định tạo ra một lựa chọn cuối cùng
dự trên các giá trị, sở thích và niềm tin của người ra quyết định (theo Wikipedia tiếng Việt)
2.1.2.2 Chọn trường đại học
Chọn trường đại học là một quá trình phức tạp, đa giai đoạn trong đó một
cá nhân phát triển những nguyện vọng để tiếp tục giáo dục chính quy sau khi học trung học, tiếp theo sau đó bởi một quyết định theo học một trường đại học cụ thể, cao đẳng hoặc quá trình đào tạo của một tổ chức hướng nghiệp tiên tiến (Hossler
và cộng sự, 1987)
2.2 LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Hành vi mua
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hành vi mua, có thể khái quát như sau:
Theo Michael và các cộng sự (2006) “Hành vi người tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm/ dịch vụ, những suy nghĩ đã có, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của họ”
Trang 23Theo James và các cộng sự (2001) “Hành vi tiêu dùng là toàn bộ những hoạt động liên quan trực tiếp tới quá trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu,
sử dụng, loại bỏ sản phẩm/ dịch vụ Nó bao gồm cả những quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau các hành động đó”
Theo Kotler (2002) “Hành vi người tiêu dùng phản ánh tổng thể những hành động diễn biến trong suốt quá trình kể từ khi nhận biết nhu cầu cho tới khi mua và sau khi mua sản phẩm”
Như vậy, có nhiều quan điểm khác nhau về hành vi người tiêu dùng tùy theo cách nhìn nhận và lý giải của từng nhà nghiên cứu Nhưng nhìn chung, tất
cả các khái niệm về hành vi người tiêu dùng đều tập trung vào các hành động của người tiêu dùng trước, trong và sau khi mua bao gồm quá trình nhận biết, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua và phản ứng sau khi mua của người tiêu dùng
Quá trình quy ết định mua hàng của NTD
Theo Philip Kotler và Gary Armstrong (2010), quá trình thông qua quyết định mua sắm của người tiêu dùng diễn ra qua các giai đoạn sau đây:
Hình 2.1: Mô hình quá trình quyết định mua hàng của NTD
Nguồn: Philip Kotler, Gary Armstrong (2010)
Nhận biết nhu cầu: Quá trình mua sắm bắt đầu xảy ra khi người tiêu dùng
ý thức được nhu cầu của chính họ Theo Philip Kotler, nhu cầu phát sinh do những kích thích bên trong và những kích thích bên ngoài
- Kích thích bên trong là các nhu cầu thông thường của con người như đói, khát, yêu, thích Chẳng hạn, một người cảm thấy đói thì muốn ăn; cảm thấy khát thì muốn uống; cảm thấy nóng nực thì muốn đi bơi
- Kích thích bên ngoài như thời gian, sự thay đổi do hoàn cảnh, môi trường, đặc tính của người tiêu dùng, những chi phối có tính chất xã hội như: văn hóa,
Nhận
biết nhu
cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá lựa chọn định mua Quyết sau mua Hành vi
Trang 24giới tham khảo, những yêu cầu tương xứng với các đặc điểm cá nhân, những kích thích tiếp thị của những người làm marketing
Vấn đề đặt ra ở giai đoạn này là nhà marketing phải dự đoán được NTD muốn được thỏa mãn nhu cầu nào? Tại sao họ có nhu cầu đó? Họ sẽ muốn thỏa mãn nhu cầu của mình như thế nào? Với sản phẩm nào? Với đặc tính nào?
Tìm kiếm thông tin: khi nhu cầu đủ mạnh sẽ hình thành động cơ thúc đẩy
người tiêu dùng tìm kiếm thông tin để hiểu biết về sản phẩm Quá trình tìm kiếm thông tin có thể “ở bên trong” hoặc “bên ngoài” Song nếu việc tìm kiếm bên trong thành công, thì có thể sẽ không xảy ra việc tìm kiếm những thông tin từ nguồn bên ngoài Các nguồn thông tin người tiêu dùng sử dụng để tìm hiểu sản phẩm thay đổi tùy thuộc vào sản phẩm muốn mua và các đặc tính của người mua
Có thể phân chia các nguồn thông tin của người tiêu dùng thành bốn nhóm: thông tin cá nhân, thông tin thương mại, thông tin công cộng và thông tin kinh nghiệm
Đánh giá lựa chọn: trước khi đưa ra quyết định mua sắm, người tiêu dùng
xử lý thông tin thu được rồi đưa ra đánh giá giá trị của các nhãn hiệu cạnh tranh Tiến trình đánh giá thông thường được thực hiện theo nguyên tắc và trình tự sau đây:
Thứ nhất, người tiêu dùng coi mỗi một sản phẩm bao gồm một tập hợp các
thuộc tính Trong đó, mỗi thuộc tính được gán cho một chức năng hữu ích mà sản phẩm đó có thể đem lại sự thỏa mãn cho người tiêu dùng khi sở hữu nó Thuộc tính của sản phẩm thể hiện qua các mặt:
- Đặc tính kỹ thuật: lý hóa, công thức, thành phần, màu sắc, cỡ, khổ;
- Đặc tính sử dụng: thời gian sử dụng, độ bền, tính đặc thù;
- Đặc tính tâm lý: đẹp, sang trọng, cá tính, sự thoải mái, lòng tự hào về quyền sở hữu;
- Đặc tính kết hợp: giá cả, nhãn hiệu, đóng gói
Thứ hai, NTD có khuynh hướng phân loại các thuộc tính theo mức độ
quan trọng khác nhau dựa trên nhu cầu cần được thỏa mãn của họ
Thứ ba, NTD cho khuynh hướng xây dựng cho mình một tập hợp những
niềm tin vào các nhãn hiệu làm cơ sở để đánh giá các thuộc tính của sản phẩm
Xu hướng lựa chọn của NTD là họ sẽ chọn mua nhãn hiệu hàng hóa nào có thể đem lại cho họ sự thỏa mãn từ các thuộc tính của sản phẩm mà họ quan tâm là tối
đa Tuy nhiên, kết quả đánh giá này phụ thuộc vào tâm lý, điều kiện kinh tế và bối cảnh cụ thể diễn ra hành vi mua sắm của NTD Vì vậy, nhiệm vụ của những
Trang 25người làm marketing là phải hiểu được NTD đánh giá như thế nào đối với các nhãn hiệu để thay đổi, thiết kế lại sản phẩm của công ty có những đặc tính mà NTD ưa chuộng; khắc họa làm người mua chú ý hơn đến những đặc tính mà sản phẩm mình có ưu thế; thay đổi niềm tin của NTD về những đặc tính quan trọng của sản phẩm mà họ đánh giá sai
Quyết định mua: Sau khi đánh giá, ý định mua sắm sẽ được hình thành
đối với nhãn hiệu nhận được điểm đánh giá cao nhất và đi đến quyết định mua sắm Tuy nhiên, theo Philip Kotler có hai yếu tố có thể xen vào trước khi người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm như hình sau:
Hình 2.2: Các bước đánh giá lựa chọn đến quyết định mua sắm
Nguồn: Philip Kotler, Gary Armstrong (2010)
- Nhân tố thứ nhất là thái độ của người thân, bạn bè, đồng nghiệp ủng hộ, hay phản đối Tùy thuộc vào cường độ và chiều hướng của thái độ ủng hộ hay phản đối của những người này mà người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm hay từ bỏ ý định mua sắm
- Nhân tố thứ hai là những yếu tố tình huống bất ngờ Người tiêu dùng hình thành ý định mua hàng dựa trên những cơ sở nhất định như: dự kiến về thu nhập, giá cả, lợi ích kỳ vọng Vì thế, khi xảy ra các tính huống làm thay đổi cơ sở dẫn đến ý định mua (chẳng hạn, nguy cơ mất việc làm; giá cả tăng cao; sản phẩm không đáp ứng kỳ vọng ) thì chúng có thể làm thay đổi, thậm chí từ bỏ ý định mua sắm
Hành vi sau mua: Sau khi mua, người tiêu dùng có thể cảm thấy hài lòng hay không hài lòng ở một mức độ nào đó về sản phẩm và sau đó có các hành động sau khi mua hay phản ứng nào đó về sản phẩm hay cách sử dụng sản phẩm
Đánh giá
các lựa
chọn
Ý định mua hàng
Thái độ của những người khác
Những yếu tố tình huống bất ngờ
Quyết định mua
Trang 26Tóm lại, hành vi mua sắm là một quá trình diễn ra kể từ khi hình thành ý thức về nhu cầu đến khi đưa ra quyết định mua sắm, hoặc quyết định mua sắm được lặp lại Trong khi đó, quyết định mua sắm là giai đoạn cuối cùng của quá trình thông qua quyết định mua sắm, là kết quả đánh giá các lựa chọn, trên cơ sở cân đối giữa nhu cầu và khả năng, giữa tổng lợi ích nhận được so với tổng chi phí
bỏ ra để có được sản phẩm, dịch vụ đó, dưới sự tác động của những người khác (người thân, bạn bè, đồng nghiệp), các tình huống bất ngờ nảy sinh và rủi ro khách hàng nhận thức được trước khi đưa ra quyết định mua sắm
Các nhân t ố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của NTD
Philip Kotler và Gary Amstrong (2010) cho rằng quá trình mua hàng chịu tác động bởi các nhóm yếu tố cơ bản sau: nhân tố văn hóa, yếu tố xã hội, yếu tố
cá nhân và yếu tố tâm lý
Hình 2.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của NTD
Nguồn: Philip Kotler, Gary Armstrong (2010)
2.3 THUYẾT HÀNH ĐỘNG HỢP LÝ (TRA)
Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) được phát triển lần đầu vào năm 1967 bởi Fishbein, sau đó đã được sửa đổi và mở rộng bởi Ajzen và Fishbein (1975) Theo lý thuyết này, các cá nhân có cơ sở và động lực trong quá trình ra quyết định của họ và đưa ra một sự lựa chọn hợp lý giữa các giải pháp, công cụ tốt nhất để phán đoán hành vi là ý định và hành vi được xác định bởi ý định thực hiện hành vi (Behavior Intention - BI) của một người Theo Ajzen và Fishbein (1975), ý định hành vi sẽ chịu ảnh hưởng bởi thái độ đối với hành vi (Attitude Toward Behavior - AB) và chuẩn chủ quan (Subjective Norm – SN)
Trang 27Nghĩa là, ý định hành vi (BI) là một hàm gồm thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan đối với hành vi đó
BI = W1.AB + W2.SN Trong đó, W1 và W2 là các trọng số của thái độ (AB) và chuẩn chủ quan (SN)
Thái độ (Attitude Toward Behavior) là yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực hay tiêu cực, đồng tình hay phản đối của một người đối với hành vi và sự đánh giá đối với kết quả của hành vi đó Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức, suy nghĩ về những người ảnh hưởng (có quan hệ gần gũi với người có
ý định thực hiện hành vi như: người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) cho rằng nên thực hiện hay không nên thực hiện hành vi (Ajzen 1991)
Hình 2.4: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)
Nguồn: Ajzen & Fishbein, 1975
Hạn chế mô hình TRA: Hạn chế lớn nhất của thuyết này là hành vi của
một cá nhân đặt dưới sự kiểm soát của ý định Nghĩa là, thuyết này chỉ áp dụng đối với những trường hợp cá nhân có ý thức trước khi thực hiện hành vi Vì thế, thuyết này không giải thích được trong các trường hợp: hành vi không hợp lý, hành động theo thói quen, hoặc hành vi được coi là không ý thức (Ajzen 1975)
Trang 28vi đó Theo đó, TPB cho rằng ý định là nhân tố động cơ dẫn đến hành vi và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực cá nhân để thực hiện hành vi Ý định là tiền đề gần nhất của hành vi và được dự đoán lần lượt bởi thái độ; chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi
Hạn chế của mô hình TPB: TPB như là một sự thay thế cho giới hạn kiểm
soát ý chí của TRA và cho rằng hành vi là có chủ ý và có kế hoạch Tuy nhiên TPB dựa trên niềm tin rằng mọi người đều có suy nghĩ hợp lý và đưa ra những quyết định hợp lý dựa trên thông tin sẵn có Vì thế, động cơ vô thức không được đưa vào xem xét trong mô hình TPB Nghĩa là, TPB chưa khắc phục được hết những hạn chế của TRA (Krueger và cộng sự 2000) Thực tế các yếu tố để xác định ý định không giới hạn bởi thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi như
Hình 2.5: Mô hình thuyết hành vi hoạch định (TPB)
Trang 29Ajzen (1991) Vì thế, nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng chỉ có 40% biến thiên ý định của hành vi có thể được giải thích bằng TPB của Ajzen (1991)
2.5 MÔ HÌNH CHỌN TRƯỜNG CỦA D.W CHAPMAN
Mô hình tổng quát về việc chọn trường đại học của các học sinh do D.W.Chapman nghiên cứu vào năm 1981 cho thấy có 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng nhiều đến quyết định chọn trường:
Năng lực: Năng lực cá nhân ảnh hưởng đến thành quả học tập ở bậc THPT
và thành tích các bài kiểm tra có liên hệ chặt chẽ với kỳ thi tuyển sinh vào đại học
Kết quả học tập ở THPT: Kết quả học tập ở THPT là một trong các cơ sở
để những trường đại học chấp nhận hoặc từ chối học sinh
Nhóm các yếu tố bên ngoài
Người thân (Chuẩn chủ quan): Học sinh bị gia đình và bạn bè tác động mạnh mẽ bởi những lời nhận xét và lời khuyên trong việc chọn lựa trường
Những đặc điểm của trường đại học: Chi phí, sự hỗ trợ tài chính, địa điểm, các chương trình đào tạo sẵn có
Nỗ lực của trường đại học trong giao tiếp với học sinh: Những học sinh có
kỳ vọng học tiếp lên đại học có khuynh hướng tích cực tìm kiếm thông tin về các trường đại học
Hạn chế: Nghiên cứu của Chapman thực hiện tại các trường đại học ở Mỹ
nên có sự sàng lọc các ứng viên từ các tiêu chuẩn do các nhà trường đặt ra, vì thế
sẽ có những khác biệt với các môi trường khác
Trang 30Hình 2.6: Mô hình chọn trường đại học của Chapman
Nguồn: Chapman, 1981
2.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Tài li ệu trong nước
Lê Quang Hùng và cộng sự (2019), với nghiên cứu “Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của tân sinh viên quản trị kinh doanh” Nghiên cứu
thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của tân sinh viên ngành Quản trị kinh doanh khối trường đại học ngoài công lập tại
Thành phố Hồ Chí Minh Dữ liệu được thu thập từ 500 ý kiến của tân sinh viên ngành Quản trị kinh doanh của các trường đại học: Công nghệ Thành phố Hồ Chí
Trang 31Minh; Tin học Ngoại ngữ Thành phố Hồ Chí Minh; Văn Lang; Quốc tế Hồng Bàng và Nguyễn Tất Thành Nhóm nghiên cứu đã đưa ra mô hình nghiên cứu ban đầu có 7 nhân tố: vị trí địa lý, cơ sở vật chất, học phí và chính sách, danh tiếng,
sự hấp dẫn của ngành, truyền thông, đặc điểm cá nhân Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 yếu tố tác động đến quyết định chọn trường của tân sinh viên ngành Quản trị kinh doanh khối trường đại học ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh gồm: (1) truyền thông, (2) sự hấp dẫn của ngành, (3) danh tiếng, (4) vị trí địa lý, (5) học học phí và chính sách và (6) đặc điểm cá nhân Trong đó, nhân tố truyền thông có sự ảnh hưởng lớn nhất Trên cơ sở các nhân tố ảnh hưởng, tác giả cũng đề xuất một số hàm ý quản trị để thu hút tân sinh viên ngành Quản trị kinh doanh
Trần Ngọc Mai và cộng sự (2018), với nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn chương trình cử nhân Học viện Ngân hàng của người học” Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng mô hình thể hiện mối quan hệ
giữa các nhóm yếu tố đặc điểm cá nhân học sinh và nhóm yếu tố bên ngoài tác động tới quyết định lựa chọn chương trình cử nhân Học viện Ngân hàng của người học Số liệu của nghiên cứu được thu thập từ 186 sinh viên là sinh viên năm nhất
và năm hai của Học Viện Ngân Hàng Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy những nhóm nhân tố có mức độ tác động giảm dần là: Nhóm yếu tố đặc điểm cố định của trường Học Viện Ngân Hàng, Nhóm yếu tố nỗ lực giao tiếp của trường Học Viện Ngân Hàng, Nhóm yếu tố các cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh, Nhóm yếu tố đặc điểm bản thân học sinh Dựa trên kết
quả phân tích, nhóm tác giả đề xuất kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh của các trường ĐH, CĐ nói chung và của Học Viện Ngân Hàng nói riêng trong thời gian tới
Lê Thị Thanh Kiều (2015), với đề tài “Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Quản trị kinh doanh của sinh viên trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh” Tác giả thực hiện đề tài với mục tiêu chính nhằm xác định và
đo luờng tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Quản trị kinh doanh của sinh viên Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho nhà quản trị đại học có những kế hoạch, định hướng phát triển phù hợp với nhu cầu đào tạo của Trường Tác giả nghiên cứu đề tài với số mẫu khảo sát là 300 sinh viên năm
1, 2 ngành Quản trị kinh doanh trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh bằng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Sau quá trình phân tích định lượng cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành như sau: (1) Đặc tính cá nhân, (2) Đối tượng tham chiếu,
Trang 32(3) Cơ hội nghề nghiệp, (4) Hình ảnh thương hiệu, (5) Năng lực giảng viên, (6) Chính sách học phí Trong đó 02 yếu tố được các bạn sinh viên quan tâm nhiều nhất khi đưa ra quyết định chọn ngành Quản trị kinh doanh: “Năng lực giảng viên”, “Cơ hội việc làm” Dựa trên kết quả nghiên cứu tác giả đã đưa ra một số hàm ý quản trị để nhà quản trị đại học xây dựng chiến lược và kế hoạch tuyển sinh trong những năm sau
Tài li ệu ngoài nước
Adefulu Adesoga và cộng sự (2020), với đề tài “Những nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường đại học của sinh viên sau đại học tại Nigeria” Nghiên
cứu nhằm xác định các tiêu chí lựa chọn trường của sinh viên sau đại học tại Nigeria Các tác giả đã sử dụng phương pháp định tính bằng cách phỏng vấn bán cấu trúc để hiểu rõ hơn và giải thích quá trình ra quyết định của sinh viên sau đại học Dữ liệu được thu thập từ thông qua các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc với 23 sinh viên sau đại học năm nhất tại một trường đại học tư ở Tây Nam, Nigeria Kết quả từ nghiên cứu cho thấy có 4 nhân tố chính là: (1) mong muốn học lấy bằng sau đại học, (2) cơ sở vật chất, (3) các khóa học và (4) ảnh hưởng của các bên liên quan Nghiên cứu này đóng góp cho lý luận về tiếp thị giáo dục đại học, đặc biệt
là ở Châu Phi và cho sinh viên sau đại học
Islam Aminul và Shoron Nehal Hasnain (2019), với nghiên cứu “Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của sinh viên ở Bangladesh” Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên khi chọn trường đại học ở Bangladesh Một cách tiếp cận đa phương pháp được áp dụng trong việc thu thập và phân tích dữ liệu Tác giả tiến hành khảo sát 153 sinh viên của hai trường đại học tư ở Bangladesh (University of Liberal Arts Bangladesh: 66 và Varendra University: 87) Kết quả nghiên cứu chỉ rằng khoảng cách giữa trường ĐH và nhà của SV đóng vai trò quan trọng Tác giả cũng thấy rằng có mối liên hệ đáng kể giữa mức độ giáo dục mà SV lần đầu xem xét học ĐH và lựa chọn của họ về trường ĐH Một số các nhân tố khác như:
vị trị trường ĐH, học phí, học bổng, người thân của SV và những chuyến thăm trường ĐH cũng có ảnh hưởng đến quyết định chọn trường
Rudhumbu Norman và cộng sự (2017), với đề tài “Những nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường đại học của sinh viên: trường hợp của trường ĐH Botho ở Botswana” Mục đích của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định chọn trường ĐH của sinh viên ở trường ĐH Botho Nghiên cứu
sử dụng bảng câu hỏi có cấu trúc để thu thập dữ liệu Quy trình lấy mẫu ngẫu
Trang 33nhiên đơn giản đã được sử dụng để chọn khảo sát gồm 300 sinh viên đang học tại Botho Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố bao gồm các chương trình học thuật, hình ảnh và danh tiếng của tổ chức, quảng cáo, hội chợ nghề nghiệp, chất lượng nhân viên, triển vọng việc làm của sinh viên tốt nghiệp có ảnh hưởng rất cao về quyết định của sinh viên chọn ĐH Botho để học tập Các yếu tố như học phí, cơ hội nhận học bổng và thăm trường không có ảnh hưởng quá lớn đến quyết định chọn của SV Dựa vào kết quả nghiên cứu một số hàm ý quản trị đã được đưa ra nhằm lập kế hoạch tuyển sinh hiệu quả
Bảng 2.1 Phương pháp và kết quả nghiên cứu được lược khảo
Tác giả Nghiên cứu pháp nghiên Phương
cứu
Thành phần thang đo Kết quả nghiên cứu
Lê Quang
Hùng và cộng
sự (2019)
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của tân sinh viên quản trị kinh doanh
Phương pháp nghiên cứu định lượng, công cụ SPSS,
cỡ mẫu 500
(1) vị trí địa lý, (2)
cơ sở vật chất, (3) học phí và chính sách, (4) danh tiếng, (5) sự hấp dẫn của ngành, (6) truyền thông, (7) đặc điểm cá nhân
(1)truyền thông, (2) sự hấp dẫn của ngành, (3) danh tiếng, (4)
vị trí địa lý, (5) học học phí và chính sách và (6) đặc điểm cá nhân
Trần Ngọc
Mai và cộng
sự (2018)
Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn chương trình cử nhân Học viện Ngân hàng của người học
Phương pháp nghiên cứu định lượng, công cụ SPSS,
cỡ mẫu 186
(1) Nhóm yếu tố đặc điểm cố định, (2) Nhóm yếu tố
nỗ lực giao tiếp, (3) Nhóm yếu tố các cá nhân, (4) Nhóm yếu tố đặc điểm bản thân học sinh
(1) Nhóm yếu tố đặc điểm cố định, (2) Nhóm yếu tố nỗ lực giao tiếp, (3) Nhóm yếu tố các cá nhân, (4) Nhóm yếu tố đặc điểm bản thân học sinh
Lê Thị Thanh
Kiều (2015)
Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Quản trị kinh doanh của sinh viên trường Đại học
Phương pháp nghiên cứu định lượng, phỏng vấn nhóm, công
(1) Đặc tính cá nhân, (2) Đối tượng tham chiếu, (3) Cơ hội nghề nghiệp, (4) Hình ảnh thương hiệu,
(1) Đặc tính cá nhân, (2) Đối tượng tham chiếu, (3) Cơ hội nghề nghiệp, (4) Hình
Trang 34Tác giả Nghiên cứu pháp nghiên Phương
cứu
Thành phần thang đo Kết quả nghiên cứu
Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
cụ SPSS, cỡ mẫu 300 (5) Năng lực giảng viên, (6)
Chính sách học phí
ảnh thương hiệu, (5) Năng lực giảng viên, (6) Chính sách học phí
Adefulu
Adesoga và
cộng sự (2020)
Những nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường đại học của sinh viên sau đại học tại Nigeria
Phương pháp nghiên cứu định tính, phỏng vấn bán cấu trúc, công cụ Nvivo, cỡ mẫu 23
(1) mong muốn học lấy bằng sau đại học, (2) cơ sở vật chất, (3) các khóa học và (4) ảnh hưởng của các bên liên quan
1) mong muốn học lấy bằng sau đại học, (2) cơ
sở vật chất, (3) các khóa học và (4) ảnh hưởng của các bên liên quan
Phương pháp nghiên cứu định lượng, công cụ SPSS,
cỡ mẫu 153
(1) khoảng cách giữa trường ĐH
và nhà của SV, (2) mức độ giáo dục, (3) vị trị trường
ĐH, (4) học phí, học bổng, (5) người thân của SV
và (6) những chuyến thăm trường ĐH
(1) khoảng cách giữa trường ĐH
và nhà của SV, (2) mức độ giáo dục, (3) vị trị trường ĐH, (4) học phí, học bổng, (5) người thân của SV và (6) những chuyến thăm trường ĐH
Rudhumbu
Norman
(2017)
Những nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường đại học của sinh viên: trường hợp của trường ĐH
Botswana
Phương pháp nghiên cứu định lượng, công cụ SPSS,
cỡ mẫu 300
(1) chương trình học thuật, (2) hình ảnh và danh tiếng của Trường, (3) quảng cáo, (4) hội chợ nghề nghiệp, (5) chất lượng nhân viên, (6) triển vọng việc làm
1) chương trình học thuật, (2) hình ảnh và danh tiếng của Trường, (3) quảng cáo, (4) hội chợ nghề nghiệp, (5) chất lượng nhân viên, (6) triển vọng việc làm
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 35Qua các công trình nghiên cứu trước ta thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường là khác nhau tùy vào từng đối tượng khảo sát của nghiên cứu
2.7 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Gi ả thuyết nghiên cứu
2.7.1.1 Năng lực giảng viên (NLGV)
Giảng viên là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng nhất trong quá trình giáo dục, cơ sở giáo dục với các giảng viên giỏi xuất sắc sẽ giúp cải tiến chất lượng của giáo dục Trường có đội ngũ giảng viên với trình độ chuyên môn cao
sẽ giúp nhà trường tạo tâm lý an tâm và tin tưởng cho người sử dụng dịch vụ giáo dục và góp phần ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của người sử dụng dịch vụ
Uy tín và kinh nghiệm là yếu tố không thể thiếu khi nói đến chất lượng đội ngũ giảng viên Uy tín của đội ngũ giảng viên sẽ giúp cho học viên an tâm hơn khi theo học
Giả thuyết H1: Năng lực giảng viên có tác động cùng chiều (+) với quyết định chọn ngành DL – DLS của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô
2.7.1.2 Chính sách h ọc phí (CSHP)
Học viên sẽ cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và chất lượng đào tạo nơi chọn học Nếu học viên nhận thức được với chi phí bỏ ra không đáng kể hoặc xứng đáng với kết quả nhận được thì học viên sẵn sàng theo học Ngoài ra những chính sách, tài trợ học bổng, miễn giảm học phí cho học viên cũng góp phần thu hút học viên theo học
Giả thuyết H2: Chính sách học phí có tác động cùng chiều (+) với quyết định chọn ngành DL – DLS của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô
2.7.1.3 Đặc điểm cá nhân (DDCN)
Các yếu tố của tự thân cá nhân học viên là một trong những nhóm yếu tố ảnh hưởng lớn đến quyết định chọn trường của bản thân họ: tình trạng kinh tế gia đình, năng lực của học viên, thành tích học tập ở bậc đại học, sở thích của học viên Trong những yếu tố đó, yếu tố về năng lực và sở thích về bản thân học viên
là hai yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường, ngành học rõ nhất (Chapman, 1981)
Trang 36Giả thuyết H3: Đặc điểm cá nhân có tác động cùng chiều (+) với quyết định chọn ngành DL – DLS của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô
2.7.1.4 Điều kiện học tập (DKHT)
Những đặc điểm thuộc về điều kiện học tập là: cơ sở vật chất của nhà trường, phương tiện học tập, các hoạt động ngoại khóa Nếu Nhà trường hỗ trợ điều kiện học tập tốt sẽ làm tăng sự hài lòng của học viên và ảnh hưởng lớn đến quyết định chọn ngành của họ
Giả thuyết H4: Điều kiện học tập có tác động cùng chiều (+) với quyết định chọn ngành DL – DLS của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô
2.7.1.5 Đối tượng tham chiếu (DTTC)
Kotler (1991) định nghĩa: “Hành vi của con người thông thường chịu tác động rất nhiều từ nhóm tham khảo Nhóm tham khảo là nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quan điểm và cách ứng xử của một người hay nhiều người khác” Chapman (1981) cho rằng sinh viên bị tác động mạnh mẽ bởi sự thuyết phục, khuyên nhủ của gia đình, bạn bè trong việc lựa chọn trường mà họ sẽ theo học Vì vậy nhóm các cá nhân có ảnh hưởng cần phải được chú ý khi nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành của học viên
Giả thuyết H5: Đối tượng tham chiếu có tác động cùng chiều (+) với quyết định chọn ngành DL – DLS của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô
2.7.1.6 Truy ền thông (TT)
Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm…chia
sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội
Chapman (1981) cũng cho rằng nỗ lực giao tiếp của các trường có ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của các học sinh, gồm: hoạt động giới thiệu, quảng
bá hình ảnh đến các học sinh; giới thiệu học bổng; đăng quảng cáo lên tạp chí, ti
vi hoặc thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao Những hoạt động của trường đại học như: thông tin tuyển sinh, những hoạt động cụ thể và những chính sách tuyển sinh và phương tiện truyền thông tác động đến học viên trong suốt giai đoạn thu thập thông tin và những đặc điểm của trường đại học, phương tiện truyền thông tác động tới việc thu thập thông tin của học viên và đáp lại bằng việc nộp
hồ sơ đăng ký dự tuyển
Trang 37Giả thuyết H6: Truyền thông có tác động cùng chiều (+) với quyết định chọn ngành DL – DLS của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô
Mô hình nghiên c ứu đề xuất
Dựa trên lý luận và các nghiên cứu trước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành DL – DLS của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô qua sơ đồ như sau:
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tác giả đề xuất
Mô hình nghiên cứu đề xuất như sơ đồ hình 2.7 có 6 nhân tố độc lập ảnh hưởng đến nhân tố phụ thuộc là quyết định chọn ngành DL – DLS như sau: Sáu yếu tố độc lập gồm: (1) Năng lực giảng viên, (2) Chính sách học phí, (3) Đặc điểm cá nhân, (4) Điều kiện học tập, (5) Đối tượng tham chiếu, (6) Truyền thông
Nhân tố phụ thuộc trong mô hình là quyết định chọn ngành DL – DLS về: quyết định chọn trường ĐHTĐ là đúng đắn; tìm hiểu rất kỹ về ngành DL – DLS của Trường; vẫn quyết định chọn trường ĐHTĐ nếu có cơ hội thay đổi và sẽ giới thiệu người thân/bạn bè có ý định học cao học ngành DL – DLS
H5 (+) H4 (+) H3 (+) H2 (+)
H1 (+) Năng lực giảng viên
Trang 38TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về quyết định chọn trường, lý thuyết hành vi của người tiêu dùng Chương này cũng giới thiệu tổng quan các đề tài nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước cũng như mô hình quyết định chọn trường, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu cũng như các giả thuyết
về quyết định chọn ngành DL – DLS của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô
Trang 39Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 giới thiệu quy trình nghiên cứu và xây dựng thang đo để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định chọn ngành DL – DLS của học viên tại Trường Đại học Tây Đô Bên cạnh đó, phương pháp nghiên cứu được trình bày bao gồm phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên c ứu
Quy trình nghiên cứu được trình bày qua sơ đồ hình 3.1 như sau:
Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất
Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quyết định chọn, lý thuyết hành vi của người tiêu dùng, mô hình quyết định chọn ngành
Điều chỉnh thang
đo
Thang đo chính thức
Nghiên cứu chính thức
- Phân tích Cronbach’s Alpha
-Phân tích nhân tố EFA
-Phân tích tương quan
-Phân tích hồi quy
Kết luận và báo cáo kết quả nghiên cứu
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết Thang đo dự kiến Nghiên cứu sơ bộ Mục tiêu
nghiên cứu
Trang 40Từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo dự kiến Bước tiếp theo là nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ thực hiện thông qua phương pháp định tính Trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu này đã thiết kế sơ bộ bảng câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức
độ Từ nghiên cứu sơ bộ, tổng hợp và đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành DL – DLS Trên cơ sở đó, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng, thu thập thông tin trực tiếp bằng cách gửi phiếu khảo sát đến học viên cao học ngành DL – DLS Mục đích của nghiên cứu này là sàng lọc các biến, vừa
để xác định thành phần cũng như giá trị và độ tin cậy của thang đo và kiểm định
mô hình lý thuyết Thông qua việc phân tích dữ liệu đưa ra kết luận và đề xuất các giải pháp để thu hút học viên
Các bước nghiên cứu
3.1.2.1 Nghiên c ứu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm tìm ra những ý tưởng để xây dựng thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành DL – DLS của học viên cao học tại Trường Đại học Tây Đô Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm: được thực hiện với các cán bộ quản lý và làm công tác tuyển sinh ngành DL – DLS Mục tiêu là đưa ra và thống nhất các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Trường Bên cạnh đó, để họ đánh giá mức độ phù hợp
về ngữ nghĩa, mức độ dễ hiểu của từng biến quan sát của thang đo, có sự thay đổi, điều chỉnh cần thiết để đảm bảo đối tượng khảo sát có thể hiểu đúng và trả lời được
Từ đó, tác giả có thể bổ sung hoặc hiệu chỉnh thang đo ban đầu cho chính xác và hợp lý để tiến hành nghiên cứu chính thức
Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert 5 mức độ cho tất cả các biến quan sát, bao gồm biến độc lập và biến phụ thuộc Mỗi câu hỏi Likert gồm một câu hỏi đánh giá và một thang đo gồm 5 mức như sau:
1: Hoàn toàn không đồng ý
2: Không đồng ý
3: Không ý kiến
4: Đồng ý