1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại quỹ tín dụng nhân dân thạnh an huyện vĩnh thạnh, thành phố cần thơ

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn
Người hướng dẫn P.GS.TS. Võ Văn Dũng
Trường học Trường Đại học Tây Đô
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI (15)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 1.3. Đối tượng nghiên cứu (17)
    • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (17)
      • 1.4.1. Không gian (17)
      • 1.4.2. Thời gian (17)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (17)
      • 1.5.1. Phương pháp nghiên cứu định tính (17)
      • 1.5.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng (18)
    • 1.6. Đóng góp của luận văn (18)
      • 1.6.1. Về lý luận (18)
      • 1.6.2. Về thực tiễn (18)
    • 1.7. Tổng quan kết quả nghiên cứu những nhân tố tác động đến quyết định (19)
    • 1.8. Kết cấu của luận văn (20)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (21)
    • 2.1. Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân (21)
      • 2.1.1. Khái niệm và mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân (21)
      • 2.1.2. Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân (21)
      • 2.1.3. Sơ đồ tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân (22)
      • 2.1.4. Các hoạt động cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân (26)
    • 2.2. Khái quát về cho vay khách hàng cá nhân (27)
      • 2.2.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân (27)
      • 2.2.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân (27)
      • 2.2.3. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân (28)
      • 2.2.4. Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân (29)
    • 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các tổ chức tín dụng (30)
      • 2.3.1. Nguồn vốn (30)
      • 2.3.2. Cơ sở vật chất (30)
      • 2.3.3. Chính sách tín dụng (30)
      • 2.3.4. Nhân viên (31)
      • 2.3.5. Hoạt động marketing (32)
    • 2.4. Hành vi của khách hàng (32)
      • 2.4.1. Một số quan điểm về hành vi khách hàng (32)
      • 2.4.2. Mô hình hành vi mua hàng của Philip Kotler (32)
    • 2.5. Mô hình nghiên cứu (35)
      • 2.5.1. Các biến trong mô hình (35)
      • 2.5.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất (38)
      • 2.5.3. Xây dựng phương trình hồi quy (39)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (41)
    • 3.2. Phương pháp chọn mẫu (41)
    • 3.3. Phương pháp phân tích số liệu (42)
    • 3.4. Thang đo (44)
  • Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (47)
    • 4.1. Giới thiệu khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ (47)
      • 4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An (0)
      • 4.1.2. Khái quát kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An qua các năm 2016 - 2018 (49)
    • 4.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Quỹ tín dụng nhân Thạnh An giai đoạn 2016 - 2018 (51)
      • 4.2.1. Đặc điểm địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ (51)
      • 4.2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An giai đoạn 2016 - 2018 (52)
    • 4.3. Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ (54)
      • 4.3.1. Mô tả mẫu khảo sát (54)
      • 4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha (55)
      • 4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (58)
      • 4.3.4. Khẳng định mô hình nghiên cứu (58)
      • 4.3.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu (59)
  • CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (65)
    • 5.1. Kết luận (65)
    • 5.2. Đề xuất giải pháp đối với các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ (65)
      • 5.2.1. Giải pháp đối với nhân tố điều kiện vay vốn (65)
      • 5.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ (66)
      • 5.2.3. Giải pháp tăng sự thuận tiện cho khách hàng (0)
      • 5.2.4. Giải pháp tác động đến nhân tố giả cả vay vốn (68)
      • 5.2.5. Giải pháp nâng cao hình ảnh và danh tiếng (68)
    • 5.3. Kiến nghị (69)
      • 5.3.1. Kiến nghị với Nhà nước (69)
      • 5.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (69)
      • 5.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Hợp tác xã, Hiệp hội QTDND Việt Nam (70)
      • 5.3.4. Kiến nghị với cơ quan hữu quan thành phố Cần Thơ (70)
    • 5.4. Hạn chế và đề xuất nghiên cứu tiếp theo (71)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Lý do chọn đề tài

Việt Nam đã thực hiện chính sách đổi mới từ năm 1986, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Sự chuyển đổi này đã giúp nền kinh tế từ nghèo nàn, lạc hậu trở thành nền kinh tế hàng hóa, thị trường, đồng thời gia tăng nhu cầu về vốn đầu tư cho phát triển sản xuất và kinh doanh Nhận thấy nhu cầu hợp tác và liên kết để tồn tại và phát triển, Đảng và Nhà nước đã sớm có chủ trương hỗ trợ người dân xây dựng các tổ chức tín dụng hợp tác Điển hình, vào ngày 27 tháng 7 năm 1993, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 390/QĐ-TTg về việc triển khai thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân, và ngày 16 tháng 8 năm 1993, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có quyết định số 155/QĐ-NHNN về quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ tín nhân dân, nhằm tương trợ lẫn nhau trong phát triển sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống và giảm tình trạng cho vay nặng lãi tại các địa bàn nông thôn.

Vào ngày 04 tháng 6 năm 2013, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cấp phép số 166/GP-NHNN cho việc thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay đã trở nên phức tạp hơn so với trước đây, với nhiều loại hình hoạt động và quy mô lớn hơn Mặc dù các sản phẩm và dịch vụ tài chính của Quỹ tín dụng nhân dân ngày càng tăng, nhưng vẫn chưa đa dạng và phong phú như các ngân hàng thương mại, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán và hỗ trợ kinh doanh Quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu phục vụ những đối tượng có năng lực tài chính yếu, khó tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng thương mại Áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại và công ty tài chính ngày càng gia tăng, cùng với sự nghi ngờ của cộng đồng về những vụ sụp đổ trước đây của một số hợp tác tín dụng, đã tạo ra nhiều khó khăn cho hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân.

Thông tư 04/2015/TT-NHNN, ban hành ngày 31 tháng 3 năm 2015, đã gây khó khăn cho hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân, đặc biệt trong việc phát triển thành viên vay vốn Yêu cầu khách hàng vay vốn phải là thành viên và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn hoạt động đã được NHNN phê duyệt, dẫn đến việc các Quỹ tín dụng nhân dân không chỉ mất đi địa bàn hoạt động mà còn giảm dư nợ cho vay Hệ quả là phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu, mà đến nay vẫn chưa được giải quyết.

Vào ngày 19 tháng 02 năm 2019, tại NHNNVN Chi nhánh thành phố Cần Thơ, bà Lê Thị Thuyền Quyên, phó Giám đốc NHNNVN Chi nhánh thành phố Cần Thơ, đã triển khai quyết định 209/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Thống đốc NHNNVN Quyết định này phê duyệt Đề án củng cố và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030.

Đến năm 2020, các Quỹ tín dụng nhân dân cần đảm bảo tỷ trọng cho vay thành viên tối thiểu là 90% trên tổng dư nợ cho vay, và con số này sẽ tăng lên 95% vào năm 2030.

Trong thời gian tới, các Quỹ tín dụng nhân dân, đặc biệt là Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, sẽ gặp nhiều khó khăn, nhất là trong việc phát triển thành viên vay vốn Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An hoạt động tại huyện Vĩnh Thạnh, một khu vực nông thôn xa xôi của thành phố Cần Thơ, với đối tượng khách hàng chủ yếu là cá nhân Để hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng tại đây, nhằm phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế trong sản phẩm cho vay, tôi đã chọn đề tài "Các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ" cho luận văn tốt nghiệp cao học.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

Mục tiêu 2 của nghiên cứu là đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và thu hút thành viên vay vốn cho Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Cuộc khảo sát sẽ tập trung vào những khách hàng cá nhân đã thực hiện vay vốn tại Quỹ tín dụng này.

Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Không gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập và tài liệu Đại hội của Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2016 - 2018.

Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 06/2019 đến tháng 8/2019.

Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Bài viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Tác giả đã đề xuất các nhân tố tác động dựa trên lý thuyết và mô hình nghiên cứu, đồng thời xây dựng thang đo để đo lường các yếu tố này thông qua bảng câu hỏi Để đảm bảo tính chính xác và phù hợp, tác giả đã phỏng vấn 06 chuyên gia là lãnh đạo, quản lý các phòng ban của QTDND Thạnh An và tiến hành khảo sát thử với một số khách hàng đã vay vốn tại đây, nhằm đảm bảo từ ngữ trong bảng câu hỏi được hiểu đúng và không bỏ sót các nhân tố quan trọng.

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Sau khi thu thập số liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để phân tích và xử lý dữ liệu Để kiểm tra độ tin cậy của thang đo, tác giả áp dụng hệ số Cronbach’s Alpha Tiếp theo, tác giả thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm xác định các yếu tố thành phần có độ kết dính cao và khả năng rút gọn chúng Cuối cùng, phân tích hồi quy được tiến hành để đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Phương trình hồi quy tổng quát có dạng

Y: Biến phụ thuộc, biểu trưng cho chỉ tiêu cần nghiên cứu hay cần dự báo (Quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ)

Trong nghiên cứu này, các biến độc lập Xi (i = 1,2,…, i) đại diện cho các yếu tố tác động đến biến phụ thuộc, với sự thay đổi của chúng dẫn đến sự thay đổi của biến phụ thuộc Cụ thể, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Hệ số hồi quy βi (i = 1,2,…, i) thể hiện mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc Hằng số β0 biểu thị giá trị của biến phụ thuộc khi các biến độc lập bằng không, cho thấy biến phụ thuộc không phụ thuộc vào các biến độc lập Cuối cùng, ε là sai số ngẫu nhiên, đại diện cho các yếu tố không xác định tác động lên biến phụ thuộc.

Đóng góp của luận văn

Luận văn khái quát, hệ thống hóa và làm rõ những lý luận, đặc điểm về Quỹ tín dụng nhân dân

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ bao gồm nhu cầu tài chính, điều kiện kinh tế và chính sách vay vốn Để duy trì thành viên vay vốn cũ và thu hút thêm khách hàng mới, Quỹ cần đề xuất các giải pháp như cải thiện dịch vụ khách hàng, linh hoạt trong các điều kiện vay và tăng cường truyền thông để nâng cao nhận thức về lợi ích của việc vay vốn tại Quỹ.

Là một tài liệu tham khảo đối với cơ quan và những người quan tâm đến hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.

Tổng quan kết quả nghiên cứu những nhân tố tác động đến quyết định

Theo tác giả Bùi Thị Hồng Nhung (2013), “ Phát triển cho vay tiêu dùng tại

Quỹ tín dụng nhân dân Trung Ương - Chi nhánh Hai Bà Trưng đã đưa ra các tiêu chí đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng một cách đầy đủ Kết hợp với số liệu thực tế thu thập được, tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại đây Nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển cho vay tiêu dùng bao gồm: đa dạng hóa sản phẩm, quảng cáo tiếp thị, quy trình, thủ tục và an toàn.

Theo Trần Khánh Bảo (2015), nghiên cứu về "Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam của khách hàng cá nhân khu vực thành phố Hồ Chí Minh" dựa trên lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) và lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) Bài nghiên cứu này xác định 04 nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng.

Nghiên cứu này đã kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân Kết quả cho thấy, yếu tố "đặc tính sản phẩm" có tác động dương và mạnh nhất đến quyết định vay vốn, tiếp theo là yếu tố "điều kiện vay vốn" và "trách nhiệm gia đình", trong khi yếu tố "sự thuận tiện" lại có tác động âm đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân.

Theo Lê Đức Huy (2015) trong nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, đã chỉ ra rằng có bảy yếu tố chính tác động đến quyết định này, bao gồm sự thuận tiện, chính sách tín dụng, ảnh hưởng từ các mối quan hệ, chất lượng dịch vụ, hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng, chính sách marketing, và giá cả Nghiên cứu sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA, và phân tích hồi quy Kết quả cho thấy ba yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân là chất lượng dịch vụ, hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng.

Theo nghiên cứu của Thạc sĩ Trần Trọng Phong, Nguyễn Thế Hiệp và Bùi Thị Hà Phương, đăng trên tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ số 18, tháng 9/2016, bài viết mang nhan đề “Phát triển hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân nhằm hạn chế tín dụng đen ở khu vực nông thôn” Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân của các hộ gia đình nông thôn, sử dụng mô hình hồi quy Logistic và Tobit trên 320 số liệu sơ cấp Kết quả cho thấy có 09 yếu tố tác động đến quyết định vay vốn, trong đó các yếu tố như “tuổi”, “thời hạn” và “số thành viên gia đình” được xác định là quan trọng.

Mục đích vay vốn, diện tích và chi tiêu đều ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn tại quỹ tín dụng nhân dân Ngược lại, thủ tục vay vốn và nghề nghiệp lại có tác động tiêu cực đến quyết định này.

Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Giải pháp, kết luận và kiến nghị

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân

2.1.1 Khái niệm và mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác, được thành lập tự nguyện bởi các thành viên trong địa bàn, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ và tự chịu trách nhiệm Mục tiêu chính của quỹ là hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên, phát huy sức mạnh tập thể và cá nhân, từ đó giúp thực hiện hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của quỹ phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển.

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng được thành lập tự nguyện bởi các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình dưới hình thức hợp tác xã Tổ chức này thực hiện các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã, với mục tiêu chính là hỗ trợ nhau trong phát triển sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống.

2.1.2 Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập tại các xã, phường, thị trấn và liên xã, liên phường đủ điều kiện, không chỉ hoạt động về kinh tế mà còn mang tính chất xã hội Đây là một tổ chức tập hợp nhiều người trong cùng địa bàn, có mối quan hệ gần gũi và huyết thống Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động như một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm, đồng thời là nơi giao dịch trực tiếp với khách hàng và các thành viên.

Trong quản lý và điều hành hoạt động, cần tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và bình đẳng Các thành viên phải được tham gia vào quá trình quản lý, thảo luận dân chủ và đóng góp ý kiến để xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động, chiến lược phát triển cũng như các quyết định cụ thể phù hợp với thực tế của đơn vị.

Nhân viên của Quỹ tín dụng nhân dân thường là những người địa phương, am hiểu phong tục tập quán và khách hàng, từ đó nhanh chóng nắm bắt các chủ trương, chính sách đầu tư phát triển kinh tế tại địa phương.

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) mang lại lợi thế cạnh tranh so với các tổ chức tín dụng khác trong khu vực Với phần lớn thành viên là người gửi và vay tiền, việc quyết định lãi suất được thực hiện một cách hợp lý, đảm bảo lợi ích hài hòa cho các thành viên, đồng thời bù đắp chi phí và tích lũy Do đó, chi phí dịch vụ của QTDND thường tiết kiệm và ít rủi ro hơn.

2.1.3 Sơ đồ tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân

Tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm của từng Quỹ tín dụng nhân dân, mỗi đơn vị có cơ cấu tổ chức khác nhau Tuy nhiên, về cơ bản, các Quỹ tín dụng nhân dân thường bao gồm các bộ phận sau:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân

Theo thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Đại hội thành viên

Đại hội thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của Quỹ tín dụng nhân dân, có trách nhiệm thảo luận và quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của quỹ.

Báo cáo kết quả hoạt động trong năm sẽ trình bày những thành tựu nổi bật, đồng thời đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Ngoài ra, báo cáo cũng sẽ đề ra kế hoạch kinh doanh cho năm tới, nhằm hướng đến sự phát triển bền vững và hiệu quả.

Sửa đổi, bổ sung điều lệ, tăng, giảm mức vốn góp của thành viên

Bầu, bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát

Thông qua phương án tiền lương và các khoản theo lương do Hội đồng quản trị xây dựng

Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát có thể đề xuất những vấn đề khác, hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên cũng có quyền đưa ra đề nghị Điều này có thể được thảo luận trong Đại hội thành viên hoặc Đại hội Đại biểu thành viên.

Hội đồng Quản trị Ban kiểm soát

Phòng kinh doanh Phòng Kế toán – Ngân quỹ

Hội đồng quản trị

Số lượng thành viên Hội đồng quản trị được quyết định bởi Đại hội thành viên, với yêu cầu tối thiểu là 03 người Chủ tịch và các thành viên trong Hội đồng quản trị sẽ được bầu trực tiếp thông qua hình thức bỏ phiếu kín.

Các thành viên Hội đồng quản trị của Quỹ tín dụng nhân dân phải là thành viên của chính Quỹ, có phẩm chất đạo đức tốt, đáng tin cậy và có năng lực quản lý Họ cần hiểu biết về hoạt động ngân hàng và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Ngoài ra, các thành viên HĐQT không được đồng thời giữ các vị trí như thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng hoặc Thủ quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân.

Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quy định, nhưng tối thiểu là 02 năm và tối đa không quá 05 năm

Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị không được ủy quyền cho những người không phải là thành viên của Hội đồng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị

Thực hiện các nghị quyết của Đại hội thành viên

Quyết định các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên.

Bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng cùng các chức danh khác là những quyết định quan trọng trong việc xác định cơ cấu tổ chức và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của Quỹ tín dụng nhân dân.

Chuẩn bị chương trình, văn kiện Đại hội thành viên thường niên hàng năm hoặc bất thường và triệu tập ĐHTV

Khái quát về cho vay khách hàng cá nhân

2.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định, theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Đối với khách hàng cá nhân, cho vay cũng là một hình thức cấp tín dụng tương tự, với cam kết hoàn trả theo các điều kiện đã thỏa thuận.

2.2.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân Đối với Quỹ tín dụng nhân dân, khách hàng cá nhân vay vốn chủ yếu là thành viên của chính QTDND Đây là điểm khác biệt lớn nhất so với các tổ chức tín dụng khác Nhưng nhìn chung thì khách hàng cá nhân có các đặc điểm sau: Đối tượng cho vay là cá nhân, hộ gia đình

Các khoản vay nhỏ thường không ổn định và phát sinh từ nhu cầu chi tiêu cá nhân và gia đình Việc cho vay đối với khách hàng cá nhân không chỉ đáp ứng nhu cầu tài chính mà còn giúp các tổ chức tín dụng giảm thiểu rủi ro bằng cách phân tán vốn cho nhiều khoản vay khác nhau.

Lãi suất cho vay đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp, dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động này khá lớn Tuy nhiên, chất lượng thông tin tài chính của khách hàng cá nhân thường không cao và không đầy đủ, do thói quen thanh toán và nhận tiền mặt trong các giao dịch Điều này khiến cho việc kê khai thu nhập của khách hàng cá nhân thường không chính xác, thậm chí có thể giả mạo nguồn thu nhập trong hồ sơ vay vốn Quy trình xét duyệt cho vay và hồ sơ vay vốn của khách hàng cá nhân cũng đơn giản hơn so với khách hàng doanh nghiệp, bởi khách hàng cá nhân là người trực tiếp ký kết vào các hợp đồng và văn bản liên quan Trong khi đó, khách hàng doanh nghiệp chỉ có người đại diện pháp luật ký kết các hợp đồng và văn bản liên quan đến khoản vay.

Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc

Nhu cầu vay vốn của KHCN chủ yếu nhằm đáp ứng hai mục đích: đầu tiên là để bổ sung vốn kinh doanh, tuy nhiên do hạn chế về năng lực, hoạt động kinh doanh thường có quy mô nhỏ.

Vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng vào thứ hai có thể phục vụ cho nhiều mục đích như mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, giải trí, du lịch và du học.

2.2.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, các tổ chức tín dụng đang không ngừng nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm cho vay để thu hút khách hàng, đáp ứng nhu cầu và gia tăng lợi nhuận Đối với khách hàng cá nhân, các tổ chức này cũng cung cấp đa dạng hình thức cho vay, có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, trong đó thời hạn cho vay là một trong những yếu tố quan trọng.

Cho vay ngắn hạn: Là khoản cho vay có thời hạn đến 01 năm

Cho vay trung hạn: Là khoản cho vay có thời hạn trên 01 đến 05 năm

Cho vay dài hạn: Là khoản cho vay có thời hạn trên 05 năm b Căn cứ vào mục đích vay

Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sinh hoạt của khách hàng, bao gồm các hoạt động như mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua xe, tổ chức cưới hỏi, du lịch và học tập Trong khi đó, cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay được thiết kế để bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình.

Cho vay nông nghiệp thực chất là hình thức cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, nhưng chủ yếu tập trung vào các cá nhân và hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp như trồng trọt và chăn nuôi Hình thức cho vay này thường căn cứ vào các biện pháp bảo đảm.

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là hình thức cho vay trong đó người vay cam kết tài sản làm đảm bảo, bao gồm cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản là hình thức cho vay không yêu cầu tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh từ bên thứ ba Loại cho vay này chủ yếu dành cho những khách hàng uy tín, có công việc và thu nhập ổn định Thông thường, các khoản vay này có giá trị nhỏ, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và tiêu dùng cá nhân.

2.2.4 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân a Đối với kinh tế, xã hội

Cho vay khách hàng cá nhân là một kênh hỗ trợ vốn quan trọng, giúp người dân trang trải chi phí cuộc sống và thỏa mãn nhu cầu thiết yếu đến xa xỉ, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, các thành phần kinh tế cần đẩy mạnh sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm, góp phần vào sự phát triển và ổn định của xã hội Hơn nữa, cho vay cá nhân cũng giúp khai thác hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tạo điều kiện cho nguồn vốn này lưu thông từ nơi thừa đến nơi thiếu.

Thông qua cho vay khách hàng cá nhân, các tổ chức tín dụng có thể bán chéo các sản phẩm và dịch vụ khác như chuyển lương qua tài khoản, phát hành thẻ, và dịch vụ ngân hàng điện tử Điều này không chỉ gia tăng nguồn thu nhập mà còn góp phần quảng bá và nâng cao thương hiệu của đơn vị Hơn nữa, khách hàng cá nhân thường vay với số vốn không lớn như khách hàng doanh nghiệp, giúp các tổ chức tín dụng phân tán được rủi ro.

Khách hàng cá nhân có thể linh hoạt hơn trong việc đáp ứng nhu cầu của bản thân mà không cần tích lũy đủ vốn trước Họ có thể tiêu dùng ngay bằng cách vay vốn và hoàn trả sau này, giúp thỏa mãn nhu cầu hiện tại Điều này cho phép khách hàng mua sắm các mặt hàng thiết yếu giá trị cao như nhà cửa, xe cộ, hoặc chi tiêu cấp bách như y tế, ma chay, và cưới hỏi Thay vì phải đối mặt với tình huống khó khăn hoặc tìm đến các khoản vay nóng với lãi suất cao, họ có thể yên tâm vay vốn từ các tổ chức tín dụng với lãi suất và thời gian hợp lý.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các tổ chức tín dụng

Vốn là yếu tố quyết định quy mô hoạt động của các tổ chức tín dụng, đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh doanh Trong tổng nguồn vốn, vốn tự có là yếu tố thiết yếu để đầu tư vào tài sản cố định và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đồng thời là căn cứ để xác định các giới hạn trong hoạt động cấp tín dụng Ngoài ra, nguồn vốn huy động cũng rất quan trọng; vốn huy động lớn sẽ giúp phát triển và mở rộng hoạt động tín dụng Tổ chức tín dụng có nguồn vốn lớn sẽ có sức mạnh trong kinh doanh, năng lực cạnh tranh tốt và uy tín trên thị trường, khiến khách hàng có xu hướng lựa chọn những tổ chức lớn và uy tín để giao dịch.

2.3.2 Cơ sở vật chất Đây là nhân tố tâm lý quan trọng khi khách hàng đến giao dịch Một tổ chức tín dụng có cơ sở vật chất hiện đại, thoáng mát, nằm ở vị trí thuận tiện sẽ gây được ấn tượng tốt với khách hàng khi họ đến giao dịch

2.3.3 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Quy trình tín dụng cần được thực hiện một cách rõ ràng và hiệu quả để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.

Một tổ chức tín dụng với quy trình tín dụng nhanh gọn từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng sẽ tạo thiện cảm và tiết kiệm công sức cũng như chi phí cho khách hàng Khách hàng cá nhân thường ngại các thủ tục vay vốn phức tạp, vì vậy các tổ chức tín dụng cần thường xuyên rà soát quy trình tín dụng của mình để đơn giản hóa các thủ tục vay vốn Ngoài ra, lãi suất, mức cho vay, thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ cũng là những yếu tố quan trọng mà khách hàng cần xem xét khi vay vốn.

Lãi suất cho vay là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân Nó phản ánh chi phí mà người sử dụng phải trả cho người cho vay, tạo thành chi phí đầu vào cho khách hàng Mọi biến động của lãi suất cho vay đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn và lợi nhuận của khách hàng, từ đó tác động đến khả năng trả nợ Khi lãi suất cho vay tăng, chi phí đầu vào tăng lên, dẫn đến giá thành sản phẩm cao hơn, giảm lợi nhuận và khả năng cạnh tranh, có thể gây thua lỗ hoặc phá sản, đặc biệt trong giai đoạn kinh tế khó khăn Ngược lại, khi lãi suất cho vay giảm, nó thúc đẩy đầu tư, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, gia tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh.

Lãi suất cho vay có ảnh hưởng lớn đến quyết định vay vốn của khách hàng, do đó họ thường ưu tiên lựa chọn các tổ chức tín dụng có lãi suất cạnh tranh để thực hiện giao dịch.

Mức cho vay là yếu tố quan trọng bên cạnh lãi suất hợp lý, vì khách hàng thường mong muốn được cấp mức cho vay cao Điều này có thể được giải thích bởi nhiều lý do, chẳng hạn như vốn tự có của khách hàng không nhiều và việc được cấp mức cho vay cao có thể gia tăng uy tín của họ đối với bạn hàng hay đối tác.

Khách hàng rất quan tâm đến thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ phù hợp với chu kỳ kinh doanh hoặc thu nhập của họ.

Con người là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, với mỗi nhân viên được xem như một đại sứ thương hiệu Do đó, họ cần có trình độ chuyên môn vững vàng, năng lực và khả năng phân tích vấn đề một cách thấu đáo Hiện nay, các tổ chức tín dụng đều triển khai chương trình đào tạo bài bản cho nhân viên mới và thường xuyên cập nhật kỹ năng mềm cho nhân viên cũ, nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Marketing là một nhiệm vụ quan trọng trong tổ chức, bao gồm các tiến trình tạo ra, trao đổi và truyền tải giá trị đến khách hàng Hoạt động marketing giúp nắm bắt nhu cầu của khách hàng, đánh giá chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của họ đối với sản phẩm, dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh.

Hành vi của khách hàng

2.4.1 Một số quan điểm về hành vi khách hàng

Hành vi khách hàng là sự tương tác giữa nhận thức và hành vi của con người với môi trường thông qua các hoạt động giao dịch trong đời sống Nó bao gồm quá trình ra quyết định và hành động cá nhân trong việc đánh giá, thu thập, sử dụng và định đoạt hàng hóa, dịch vụ.

Hành vi của khách hàng bao gồm các hành động và phản ứng công khai, được hình thành từ quan điểm, suy nghĩ và kinh nghiệm của họ Những yếu tố này ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua sắm sản phẩm và dịch vụ, cũng như phản ứng sau khi tiêu dùng.

Theo Philip Kotler và Gary Armstrong (2011), các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng bao gồm văn hóa, các yếu tố xã hội như gia đình và địa vị trong xã hội, các đặc điểm cá nhân như tuổi tác, nghề nghiệp và thu nhập, cùng với các yếu tố tâm lý như nhận thức, học hỏi, niềm tin và quan điểm.

2.4.2 Mô hình hành vi mua hàng của Philip Kotler

Hành vi mua hàng của khách hàng là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều bước khác nhau Tuy nhiên, quá trình này cơ bản có thể được chia thành các bước sau:

Hình 2.2 Mô hình hành vi của khách hàng theo Philip Kotler, Gary Armstrong

Bước 1: Nhận thức nhu cầu

Bước 2: Tìm kiếm thông tin

Bước 3: Đánh giá các lựa chọn

Bước 4: Quyết định mua Bước 5: Hành vi sau khi mua a Bước 1: Nhận thức nhu cầu

Quá trình mua sắm bắt đầu khi khách hàng xác nhận nhu cầu, có thể xuất phát từ các yếu tố nội tại như cảm giác đói, khát, hoặc từ các yếu tố bên ngoài như quảng cáo hoặc lời khuyên từ bạn bè và người thân về việc mua sắm Bước tiếp theo là tìm kiếm thông tin để đưa ra quyết định.

Khi khách hàng quan tâm đến sản phẩm hoặc dịch vụ, họ sẽ tự tìm kiếm thêm thông tin liên quan để hiểu rõ hơn về chúng.

Khách hàng có thể tìm kiếm thêm thông tin hoặc không Nếu thông tin đầy đủ và sản phẩm phù hợp, họ có khả năng mua ngay Ngược lại, khách hàng có thể ghi nhớ và tiếp tục tìm hiểu thêm thông tin liên quan đến nhu cầu của mình.

Khách hàng có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như gia đình, bạn bè, hàng xóm, người thân, quảng cáo, nhân viên bán hàng, các đại lý, tạp chí, và các trang thương mại điện tử Ngoài ra, kinh nghiệm cá nhân cũng là một nguồn thông tin quan trọng mà khách hàng có thể dựa vào.

Khi đã có đủ thông tin cần thiết, khách hàng sẽ có nhiều lựa chọn từ các sản phẩm và dịch vụ mà họ biết, nhằm thỏa mãn những yêu cầu đã được xác định trong giai đoạn xác định nhu cầu Bước tiếp theo là đánh giá các lựa chọn này.

Các nhà marketing nhận thấy rằng khách hàng sử dụng thông tin để tạo ra một tập hợp các thương hiệu hàng hóa và dịch vụ để lựa chọn Để hiểu cách khách hàng chọn một trong số các thương hiệu này, những người làm marketing cần nắm rõ quá trình đánh giá lựa chọn, tức là cách khách hàng xử lý thông tin để đưa ra quyết định Thật không may, khách hàng không áp dụng một quy trình đánh giá đơn giản và duy nhất trong mọi tình huống, mà thay vào đó là một chuỗi các quy trình đánh giá phức tạp.

Khách hàng đánh giá sản phẩm dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, tùy thuộc vào thương hiệu đã chọn và quan điểm cá nhân cũng như tình huống cụ thể Một số người áp dụng các phép tính số học và tư duy logic để đưa ra quyết định, trong khi những người khác có thể dựa vào trực giác hoặc ý kiến từ bạn bè và nhân viên bán hàng Quyết định mua sắm cuối cùng thường phản ánh sự kết hợp giữa các yếu tố này.

Khách hàng thường quyết định mua hàng dựa trên những thương hiệu mà họ yêu thích Tuy nhiên, có hai yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến quá trình từ ý định mua đến quyết định mua của họ.

Ý kiến của người khác, như người thân hoặc bạn bè, có thể ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của khách hàng Nếu họ khuyên khách hàng chọn sản phẩm giá thấp nhất, điều này có thể làm giảm mức độ ưu tiên của khách hàng đối với các sản phẩm đắt tiền.

Tình huống bất ngờ có thể ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng, mặc dù họ đã hình thành ý định mua dựa trên thu nhập và lợi ích của sản phẩm Sự cạnh tranh từ đối thủ giảm giá hoặc ý kiến tiêu cực từ bạn bè có thể làm thay đổi quyết định cuối cùng của họ Do đó, sở thích hay ý định mua không luôn dẫn đến quyết định mua chính thức.

Công việc của người làm marketing không kết thúc khi sản phẩm được mua, mà còn phụ thuộc vào sự hài lòng của khách hàng sau khi mua Sự hài lòng này được quyết định bởi mối quan hệ giữa kỳ vọng của khách hàng và kết quả nhận được từ sản phẩm, dịch vụ Nếu lợi ích từ sản phẩm không đạt kỳ vọng, khách hàng sẽ thất vọng; nếu đáp ứng được kỳ vọng, khách hàng sẽ hài lòng; và nếu vượt qua kỳ vọng, khách hàng sẽ rất thích thú Điều này cho thấy người bán hàng nên hứa hẹn những gì mà sản phẩm, dịch vụ có thể cung cấp để làm hài lòng khách hàng Khi khách hàng hài lòng, họ sẽ giới thiệu sản phẩm, dịch vụ cho người khác và có khả năng mua thêm sản phẩm khác của công ty, đồng thời ít quan tâm đến sản phẩm của các thương hiệu cạnh tranh.

Mô hình nghiên cứu

2.5.1 Các biến trong mô hình

Trong nghiên cứu này, tác giả đã phỏng vấn và trao đổi thông tin với 06 chuyên gia tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Mục tiêu là để đánh giá và xác định mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân Sau đó, tác giả đã sử dụng kết quả phỏng vấn chuyên gia để tiến hành khảo sát 200 khách hàng, nhằm xem xét đánh giá của họ về mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định vay vốn tại QTDND Thạnh An.

Dựa trên cơ sở lý thuyết, kết quả nghiên cứu trước đó và kết quả phỏng vấn chuyên gia, tác giả đề xuất các biến như sau: a Biến phụ thuộc.

Quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại QTDND Thạnh An (Y): Có thể được đo lường bằng các yếu tố sau:

Khi có nhu cầu vay vốn, hãy xem xét Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An Đừng quên giới thiệu người thân và bạn bè đến với Quỹ tín dụng này để họ cũng có cơ hội vay vốn.

Anh/Chị cảm thấy việc vay vốn đã cải thiện tình hình tài chính của bản thân và gia đình

Quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh

Yếu tố quyết định sự lựa chọn cuối cùng của khách hàng là trải nghiệm so sánh sản phẩm và dịch vụ của các tổ chức tín dụng Sau khi quyết định vay vốn tại một tổ chức tín dụng, khách hàng có thể hài lòng hoặc không với chất lượng dịch vụ Nếu hài lòng, họ sẽ nhớ đến tổ chức đó khi có nhu cầu vay vốn trong tương lai và có khả năng giới thiệu cho người thân hoặc bạn bè khi cần.

Hình ảnh và danh tiếng (X 1 ): Có thể được đo lường bằng các yếu tố sau

Nơi giao dịch thoáng mát và sang trọng

Thương hiệu dễ nhận biết

Có tiềm lực tài chính mạnh

Theo Lee và Lou (1996) cho rằng hình ảnh và danh tiếng là những đặc tính bên ngoài, đánh giá khả năng thay thế của sản phẩm Một tổ chức tín dụng có nhiều chi nhánh và không gian giao dịch thoáng mát, sang trọng thể hiện quy mô của tổ chức tín dụng đó Khách hàng thường lựa chọn các tổ chức tín dụng quy mô lớn để thuận tiện và thoải mái hơn trong giao dịch Bên cạnh đó, thương hiệu dễ nhận biết và tiềm lực tài chính mạnh tạo cho khách hàng sự tin tưởng, cảm giác an toàn trong giao dịch, cũng như khả năng đáp ứng kịp thời đối với những nhu cầu về vốn vay lớn, đột xuất hoặc trong thời hạn dài của khách hàng Từ những lý luận trên, tác giả đề xuất giả thuyết.

Hình ảnh và danh tiếng tích cực có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An.

Chính sách marketing (X 2 ): Có thể được đo lường bằng các yếu tố sau

Mức độ xuất hiện thường xuyên trên các phương tiện truyền thông

Nhiều chương trình khuyến mãi và ưu đãi hấp dẫn dành cho khách VIP, cùng với việc tích lũy điểm khi giao dịch, đang được triển khai Phương thức tiếp thị đa dạng bao gồm điện thoại, email, tin nhắn, tờ rơi và đội ngũ nhân viên tiếp thị.

Quảng cáo có ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của khách hàng, khi họ thường nghĩ đến các tổ chức đã từng giao dịch hoặc thương hiệu quen thuộc Sự giới thiệu từ người thân và bạn bè cũng đóng vai trò quan trọng Ngoài ra, việc nhận quà tặng và tích lũy điểm đổi quà khi vay vốn có thể thúc đẩy quyết định của khách hàng Do đó, quảng cáo thường xuyên và các phương thức giới thiệu sản phẩm cho vay là rất cần thiết để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ Từ những lý luận này, tác giả đề xuất giả thuyết rằng chính sách marketing có tác động tích cực đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An.

Chất lượng dịch vụ (X 3 ): Có thể được đo lường bằng các yếu tố sau

Khách hàng được trân trọng khi đến giao dịch

Nhân viên lịch sự, nhiệt tình

Sản phẩm, dịch vụ cung cấp làm hài lòng khách hàng

Tâm lý có ảnh hưởng lớn đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân, đặc biệt là yếu tố cảm xúc trong việc lựa chọn và ra quyết định Khi khách hàng đến một tổ chức tín dụng và được nhân viên tư vấn nhiệt tình, vui vẻ, họ sẽ cảm thấy thiện cảm hơn với tổ chức đó Sự cung cấp thông tin về các sản phẩm vay một cách đầy đủ, rõ ràng và kịp thời cũng giúp khách hàng cảm thấy an tâm, tin tưởng và hài lòng hơn Từ những lý luận này, tác giả đề xuất giả thuyết.

Giả thuyết 3 khẳng định rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An Điều kiện vay vốn có thể được đánh giá thông qua các yếu tố cụ thể.

Uy tín, lịch sử giao dịch tín dụng

Các yếu tố về điều kiện vay vốn ảnh hưởng đáng kể đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân Khi điều kiện vay vốn trở nên thông thoáng hơn, khách hàng có xu hướng tiếp cận vốn vay nhiều hơn Ngược lại, nhiều khách hàng hiện nay cho rằng việc tiếp cận nguồn vốn vay tại các tổ chức tín dụng là rất khó khăn và phức tạp Từ những lý luận này, tác giả đề xuất giả thuyết.

Giả thuyết 4 cho rằng điều kiện vay vốn ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An.

Giá cả vay vốn (X 5 ): Có thể được đo lường bằng các yếu tố sau

Lãi suất và phí cho vay hợp lý

Có nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi về lãi suất cho vay

Lãi suất và phí cho vay là yếu tố quyết định giá của sản phẩm cho vay Một sản phẩm cho vay với lãi suất và phí thấp, cùng với các chương trình khuyến mãi, sẽ thu hút sự quan tâm của khách hàng hơn Chi phí thấp giúp khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả hơn Tuy nhiên, một số tổ chức tín dụng thu lãi trước đối với số tiền vay, khiến khách hàng không đủ vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng Điều này buộc khách hàng phải vay số tiền lớn hơn nhu cầu để trả lãi trước, làm tăng thêm chi phí vay Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết.

Giả thuyết 5 cho rằng giá cả khi vay vốn có ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An.

Sự thuận tiện (X 6 ): Có thể được đo lường bằng các yếu tố sau:

Gần nơi cư trú hay nơi làm việc

Hồ sơ, thủ tục vay vốn đơn giản

Khách hàng thường ưu tiên chọn tổ chức tín dụng gần nơi cư trú hoặc làm việc để tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch khi vay vốn Thủ tục vay đơn giản giúp họ tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng, đặc biệt trong những trường hợp cần thiết Họ cũng có xu hướng lựa chọn các tổ chức tín dụng có thời hạn và kỳ hạn trả nợ linh hoạt để thuận tiện trong việc thanh toán nợ.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

GIẢI PHÁP, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 29/08/2023, 17:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Khánh Bảo (2015), Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam của khách hàng cá nhân khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ ChíMinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam của khách hàng cá nhân khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Khánh Bảo
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
2. Chính Phủ, 2001. Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2001 về tổ chức hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2001 về tổ chức hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2001
3. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C Chi nhánh Cần Thơ, 2016 - 2018. Báo cáo kiểm toán năm 2016 – 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm toán năm 2016 – 2018
Tác giả: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C Chi nhánh Cần Thơ
Năm: 2016 - 2018
4. Lê Đức Huy (2015), Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương cổ phần Việt Nam trên địa bàn Thành phốHồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết địn vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương cổ phần Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Đức Huy
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
5. Đào Duy Huân, Nguyễn Tiến Dũng và Võ Minh Sang (2014), Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Tác giả: Đào Duy Huân, Nguyễn Tiến Dũng, Võ Minh Sang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
Năm: 2014
6. Philip Kotler & Gary Armstrong (2011), Principles of Marketing, 135-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Marketing
Tác giả: Philip Kotler, Gary Armstrong
Năm: 2011
7. Lee & Lou (1996), Consumer Reliance on Intrinsic and Extrinsic Cues in Product Evaluations: A Conjoint Approach. Journal of Applied Business Research, 21-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer Reliance on Intrinsic and Extrinsic Cues in Product Evaluations: A Conjoint Approach
Tác giả: Lee, Lou
Nhà XB: Journal of Applied Business Research
Năm: 1996
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2015. Thông tư số: 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015, Quy định về quỹ tín dụng nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 04/2015/TT-NHNN
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Quy định về quỹ tín dụng nhân dân
Năm: 2015
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2015. Thông tư số: 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015, Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 32/2015/TT-NHNN
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2016. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016, Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Hà nội
Năm: 2016
11. Trần Trọng Phong, Nguyễn Thế Hiệp và Bùi Thị Hà Phương (2016), Phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nhằm hạn chế tín dụng đen ở khu vực nông thôn, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số 18: tr.31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nhằm hạn chế tín dụng đen ở khu vực nông thôn
Tác giả: Trần Trọng Phong, Nguyễn Thế Hiệp, Bùi Thị Hà Phương
Nhà XB: Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ
Năm: 2016
12. Quốc hội, 2010. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà nội
Năm: 2010
13. Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, 2016 – 2018. Điều lệ, Quy chế cho vay, Quy trình tín dụng, Quy định về xác định, phân loại và giới hạn cho vay khách hàng, phân loại nợ, trích lập dự phòng và các Quy định nội bộ về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động 2016 - 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ, Quy chế cho vay, Quy trình tín dụng, Quy định về xác định, phân loại và giới hạn cho vay khách hàng, phân loại nợ, trích lập dự phòng và các Quy định nội bộ về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động 2016 - 2018
Tác giả: Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An
Năm: 2016 - 2018
15. Vũ Đức Sơn (2015), Quản lý cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Thị trấn Việt Lâm Huyện Vị Xuyên Tỉnh Hà Giang, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Thị trấn Việt Lâm Huyện Vị Xuyên Tỉnh Hà Giang
Tác giả: Vũ Đức Sơn
Nhà XB: Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
16. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
17. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (tập 1 và tập 2), Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (tập 1 và tập 2)
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
14. Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An, 2016 – 2018. Văn kiện Đại hội đại biểu thành viên thường niên năm 2016 - 2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w