Hoạt động tín dụng: Theo điều 4, khoảng 16 Nghị định 47/2010/QH12 của Quốc hội: Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN –TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -
CHI NHÁNH SÓC TRĂNG – PHÒNG GIAO DỊCH NGÃ NĂM
Cần Thơ, 2020
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ CHÚC KHUY MSSV:1652340301035 LỚP: ĐẠI HỌC KẾ TOÁN 11
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN –TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -
CHI NHÁNH SÓC TRĂNG – PHÒNG GIAO DỊCH NGÃ NĂM
LỚP: ĐẠI HỌC KẾ TOÁN 11
Trang 3TRANG XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Khóa luận “ Kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng – Phòng giao dịch Ngã Năm” do sinh viên Nguyễn Thị Chúc Khuy thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Huỳnh Thị Cẩm Thơ Khóa luận đã báo cáo và được Hội đồng chấm khóa luận thông qua ngày
Chủ tịch hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Thư ký hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp “Kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng – Phòng giao dịch Ngã Năm” tôi xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy Cô tại
Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu, làm nền tảng để thực hiện luận văn này
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Huỳnh Thị Cẩm Thơ, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những lời góp ý quý báu để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng HDBank Sóc Trăng - PGD Ngã Năm đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô và anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Chúc Khuy
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi
và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Chúc Khuy
Trang 6TÓM TẮT
Sau thời gian thực tập và nghiên cứu công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng - PGD Ngã Năm, tác giả nhận thấy vị trí và vai trò quan trọng của công tác kế toán cho vay cũng như những hạn chế
trong nghiệp vụ kế toán cho vay nên đã chọn đề tài “Kế toán cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng – Phòng giao dịch Ngã Năm” Khóa luận sử dụng phương pháp định
tính như phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp kế toán để tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình cho vay và kế toán quá trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng Từ đó,
tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của cho vay và đưa ra một số kiến nghị
cho phía Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng
- PGD Ngã Năm
Từ khóa: Kế toán cho vay, khách hàng cá nhân, PGD HDBank Ngã Năm
Trang 7NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sóc Trăng, ngày tháng năm 2020
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Chúc Khuy
MSSV: 1652340301035
Lớp: Đại học Kế Toán 11
Đề tài: Kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng – Phòng giao dịch Ngã Năm
Cần Thơ, ngày tháng năm 2020
Giảng viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 9MỤC LỤC
TRANG XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG i
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ xi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT xii
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung: 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian: 2
1.3.2 Phạm vi thời gian: 2
1.3.3 Phạm vi về nội dung: 2
1.3.4 Phạm vi đối tượng: 2
1.4 CẤU TRÚC KHÓA LUẬN 2
Chương 2 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại: 4
2.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 4
2.1.1.2 Chức năng 4
Trang 102.1.1.3 Các hoạt động của Ngân hàng Thương mại: 5
2.1.2 Khái quát về hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại: 6
2.1.2.1 Khái niệm về cho vay cá nhân 6
2.1.2.2 Phân loại về cho vay cá nhân 6
2.1.2.3 Đặc điểm về cho vay cá nhân: 8
2.1.2.4 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân: 9
2.1.2.5 Quy trình cho vay 10
2.1.2.6 Phân loại nợ 11
2.1.2.7 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng 12
2.1.2.8 Lãi suất tín dụng 13
2.1.2.9 Chứng từ cho vay 13
2.1.2.10 Kế toán cho vay thông thường 14
2.1.2.11 Tính lãi và hạch toán lãi 17
2.1.2.12 Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 19
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22
2.2.2.1 Phương pháp thống kê 22
2.2.2.2 Phương pháp so sánh 22
2.2.2.3 Phương pháp kế toán 24
2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của NHTM 25
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 26
Chương 3 28
KẾ TOÁN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CHI NHÁNH SÓC TRĂNG - PGD NGÃ NĂM 28
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 28
Trang 113.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí
Minh: 28
3.1.2 Giới thiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng- PGD Ngã Năm: 29
3.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 30
3.1.2.2 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng 32
3.1.3 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển: 33
3.1.3.1 Thuận lợi 33
3.1.3.2 Khó khăn 33
3.1.3.3 Định hướng phát triển 34
3.1.4 Tình hình huy động vốn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng- PGD Ngã Năm: 34
3.1.5 Tình hình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng - PGD Ngã Năm: 37
3.1.5.1 Doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo đối tượng khách hàng 37
3.1.5.2 Doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn 40
3.1.5.3 Tình hình thu nợ cho vay khách hàng cá nhân 42
3.1.5.4 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn 43
3.1.5.5 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân của 44
3.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CHI NHÁNH SÓC TRĂNG - PGD NGÃ NĂM 46
3.2.1 Quy trình cho vay: 46
3.2.2 Kế toán một số nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng: 52
Chương 4 57
GIẢI PHÁP 57
4.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA HDBANK NGÃ NĂM 57
4.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của HDBank Ngã Năm 57
Trang 124.1.2 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của HDBank Ngã Năm
58
4.1.3 Hạn chế 59
4.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CHI NHÁNH SÓC TRĂNG - PGD NGÃ NĂM 60
4.2.1 Thực hiện chính sách giá cả linh hoạt 60
4.2.2 Hoàn thiện các sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng 61
4.2.3 Mở rộng mức cho vay, đối tượng cho vay 61
4.2.4 Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng 62
4.2.5 Nâng cao chất lượng tín dụng 62
4.2.6 Nhân lực 63
4.2.7 Hiện đại hóa trang thiết bị công nghệ ngân hàng 64
Chương 5 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 KẾT LUẬN 66
5.2 KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO xiii
PHỤ LỤC xiv
PHỤ LỤC 1 xv
PHỤ LỤC 2 xvi
PHỤ LỤC 3 xvii
PHỤ LỤC 4 xviii
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động 35
Bảng 3.2 Doanh số cho vay qua 3 năm 2017- 2019 38
Bảng 3.3 Doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm 2017-2019 40
Bảng 3.4 Tình hình vòng thu nợ qua 3 năm 2017-2019 42
Bảng 3.5 Dư nợ khách hàng cá nhân qua 3 năm 2017-2019 43
Bảng 3.6 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu qua 3 năm 2017-2019 44
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của HDBank Sóc Trăng 30Biểu đồ 3.1 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm (2017-2019) ……….36 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ doanh số cho vay qua 3 năm 2017-2019 38Biểu đồ 3.3 Biểu đồ doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm 2017-2019 40Biểu đồ 3.4 Biểu đồ tình hình vòng thu nợ khách hàng cá nhân qua 3 năm 2017-2019 42Biểu đồ 3.5 Dư nợ khách hàng cá nhân qua 3 năm 2017-2019 43Biểu đồ 3.6 Biểu đồ tình hình nợ quá hạn và nợ xấu khách hàng cá nhân qua 3 năm 2017-2019 45
Trang 15DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 16Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam đã là thành viên của WTO và đang hội nhập quốc tế Trong xu hướng hội nhập chung và toàn cầu hóa mạnh mẽ, ngân hàng là ngành nhạy cảm và gần như mở cửa hoàn toàn theo cam kết quốc tế Với hơn 175 tổ chức tài chính gồm Ngân hàng và các Tổ chức tài chính khác tại Việt Nam đã tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn khi sử dụng dịch vụ tài chính – ngân hàng Điều này đồng thời vừa là cơ hội vừa là thách thức của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, vì nhìn chung hầu hết sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng là khá giống nhau nên không những các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước phải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài Do vậy, ngân hàng nào tạo ra được sự khác biệt ưu việt thì sẽ có lợi thế cạnh tranh
Bên cạnh đó, dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế, tăng trưởng tín dụng trở thành một trong những thách thức lớn đối với các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong khoảng thời gian gần đây Để đạt những thành tựu đáng kể thì không thể thiếu sự đóng góp của bộ máy kế toán ngân hàng Trên thực tế, vai trò của kế toán ngân hàng nói chung và vai trò có kế toán cho vay nói riêng là vô cùng quan trọng trong bất
kỳ ngân hàng nào Tổ chức công tác kế toán càng tốt càng giúp ích cho việc phát triển bền vững của ngân hàng Như đã biết, hoạt động cho vay là hoạt động hàng đầu mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng, cho nên vai trò quan lý, chỉ đạo, kiếm soát của
kế toán cho vay lại càng quan trọng hơn Nhận thức được vai trò và vị trí quan trọng của công tác kế cho vay, trong những năm gần đây các ngân hàng thương mại đã chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng của công tác kế toán cho vay Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những vấn đề chưa được hoàn thiện trong nghiệp vụ kế toán cho vay Từ lý do trên, nên sau khi thực tập và nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng - PGD Ngã Năm tác giả chọn đề tài
“Kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển
Thành Phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng – Phòng giao dịch Ngã Năm” Từ
đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán cho vay của ngân hàng trong giai đoạn sắp tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Tìm hiểu về thực trạng kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng – Phòng giao
Trang 17dịch Ngã Năm Từ đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng– Phòng giao dịch Ngã Năm
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng– Phòng giao dịch Ngã Năm
Kế toán quá trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng– Phòng giao dịch Ngã Năm
Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng– Phòng giao dịch Ngã Năm
Kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố
Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng– Phòng giao dịch Ngã Năm
1.3.4 Phạm vi đối tượng:
Đề tài tập trung nghiên cứu các chứng từ, sổ sách, báo cáo liên quan đến kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng – Phòng giao dịch Ngã Năm
1.4 CẤU TRÚC KHÓA LUẬN
Khóa luận gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Giải pháp
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 18Tóm tắt chương 1
Tóm lại, trong chương 1 tác giả trình bài lý do chọn đề tài, mục nghiên cứu, phạm
vi nghiên cứu và cấu trúc luận văn, phần phương pháp nghiên cứu tác giả sẽ trình bày ở chương 2
Trang 19Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(Ngân hàng hoạt động theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 năm 2010; Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010; Luật Kế toán số 03/2003/QH11 năm 2003 và chế độ kế toán theo thông tư 10/2014/TT-NHNN; Thông
tư 39/2016 ngày 30/12/2016 - Thông tư quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.)
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại:
2.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá, nó kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là
“tiền tệ” Thực tế các NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ” Nghĩa là các NHTM nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế xã hội Sử dụng số tiền
đó cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời gian đã thỏa thuận
Theo Luật các tổ chức tín dụng số: 47/2010/QH12: NHTM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhầm mục tiêu lợi nhuận Hoạt động NH là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản
2.1.1.2 Chức năng
Chức năng trung gian tín dụng
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại
Trung gian tín dụng đã làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm tín dụng cho người đầu tư, từ đó mà khuyến khích đầu
tư
Trang 20Trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ
để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Các trung tâm thanh toán không chỉ trong phạm vi quốc gia mà vươn ra tầm quốc tế đã làm tăng tính hiệu quả của thanh toán qua Ngân hàng, biến Ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế
Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho NH thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của NH thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính
là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM
Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Khả năng tạo tiền là khả năng biến mức tiền gửi ban đầu tại một NH đầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần, thông qua việc thực hiện các nghiệp
vụ thanh toán, tín dụng nhiều NH Khả năng này tạo ra “bội số mức cung tiền tệ” liên quan chặt chẽ với việc sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc của NH trung ương
Các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau
2.1.1.3 Các hoạt động của Ngân hàng Thương mại:
Ngân hàng thương mại được xem như một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, với các chức năng trung gian tín dụng, các ngân hàng thương mại thường là người đi vay vừa là người cho vay, từ đó nghiệp vụ hoạt động chủ yếu của ngân hàng bao gồm ba lĩnh vực: huy động vốn, cho vay, môi giới trung gian
Trang 21Hoạt động tín dụng:
Theo điều 4, khoảng 16 Nghị định 47/2010/QH12 của Quốc hội: Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định thỏa thuận theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Hoạt động huy động vốn:
Vốn huy động của ngân hàng thương mại là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạm thời quản lí, sử dụng
và có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời và đầy đủ khi khách hàng có yêu cầu
Các hình thức huy động vốn rất đa dạng thích hợp với từng loại khách hàng Hiện nay, tại các ngân hàng thương mại có những hình thức huy động vốn như: tiền gửi, các nguồn vốn từ đi vay, nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán
Các hoạt động kinh doanh khác:
− Dịch vụ ngân hàng
− Các dịch vụ chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố chứng từ có giá ngắn hạn
− Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu,…
− Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền điện tử, dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ, dịch vụ bán khác, mua bán ngoại tệ, thu đổi ngoại tệ, …
2.1.2 Khái quát về hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại:
2.1.2.1 Khái niệm về cho vay cá nhân
Cho vay cá nhân là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
2.1.2.2 Phân loại về cho vay cá nhân
Căn cứ vào mục đích vay
− Cho vay cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình
− Cho vay phi cư trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch, của cá nhân, hộ gia đình
Trang 22Căn cứ vào phương thức hoàn trả
− Cho vay trả góp: là hình thức cho vay trong đó khách hàng cá nhân đi vay trả nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng một số tiền bằng nhau nhất định trong suốt thời hạn vay Phương thức này thường áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, người đi vay ít quan tâm đến lãi suất mà chỉ quan tâm đến mục đích sử dụng của khoản vay, số tiền và kỳ hạn của khoản vay sao cho phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng
− Cho vay thông thường: là khoản vay mà hàng tháng khách hàng cá nhân đi vay phải trả cho ngân hàng một khoản vốn gốc và tiền lãi vay, trong đó tiền lãi vay được tính theo số dư nợ thực tế Đây là hình thức cho vay chủ yếu hiện nay của các NHTM
− Cho vay tuần hoàn: là các khoản cho vay mà ngân hàng cho phép cho khách hàng
cá nhân đi vay sử dụng các loại thẻ tín dụng, các loại thẻ ATM, thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này thì ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định, trong khoảng thời gian này khách hàng có quyền vay và trả nợ nhiều lần
Căn cứ theo thời hạn khoản vay
Theo tiêu chí này ngân hàng có thể quản lý tốt hơn về mặt thời gian của các khoản vay như là thời gian giải ngân, thời gian thu nợ,… Qua đó các ngân hàng có thể quản lý tốt khả năng thanh khoản của mình
− Ngắn hạn: các khoản vay cá nhân có thời gian vay từ 12 tháng trở xuống, chủ yếu nhằm mục đích tài trợ cho các tài sản lưu động, nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của cá nhân, hộ gia đình Ngân hàng có thể áp dụng cho vay món hay hạn mức, có hoặc không
có tài sản đảm bảo,…
− Trung và dài hạn: các khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm được xếp vào khoản vay trung hạn và từ 5 năm trở lên là các khoản cho vay dài hạn Các khoản vay này thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay cá nhân của các NHTM, chiếm phần lớn lợi nhuận mà hoạt động cho vay mang lại
Căn cứ theo hình thức bảo đảm
− Cho vay có tài sản bảo đảm: nghĩa vụ trả nợ của khách hàng cá nhân được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp của người đi vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
Trang 23− Cho vay không có tài sản bảo đảm: ngân hàng căn cứ vào uy tín của khách hàng hoặc được bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba và các nhân tố liên quan khác để cấp quyết định cho vay
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
− Cho vay trực tiếp: Khách hàng cá nhân và ngân hàng trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng để nhận tiền vay từ ngân hàng hoặc chuyển khoản vào các doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ Hình thức này ngân hàng trực tiếp thẩm định khách hàng và chịu mọi tổn thất khi có rủi ro xảy ra
− Cho vay gián tiếp: Ngân hàng cho khách hàng cá nhân vay thông qua các tổ chức trung gian
2.1.2.3 Đặc điểm về cho vay cá nhân:
− Đối tượng cho vay là cá nhân, hộ gia đình
− Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng nhiều và mang lại lợi nhuận cao So với tín dụng doanh nghiệp, giá trị của các khoản tín dụng cá nhân không lớn Đó là do giá trị hàng hoá, dịch vụ hay vốn cho các đầu tư mang tính chất nhỏ lẻ (hộ kinh doanh) không cao Mặc dù quy mô các khoản tín dụng này của ngân hàng là nhỏ nhưng tổng quy mô lại khá lớn, lãi suất cho vay luôn cao hơn so với lãi suất cho vay doanh nghiệp nên thông thường lợi nhuận mang lại từ hoạt động này khá cao
− Có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của ngân hàng: Quy mô của mỗi khoản tín dụng thường nhỏ thậm chí đối với các khoản tín dụng tín chấp thì lại nhỏ không đáng kể nhưng số lượng các khoản vay lại rất lớn Hơn nữa, việc cập nhật các thông tin cá nhân lại khó có thể được thực hiện một cách đầy đủ và chính xác Ngân hàng phải xử lý rất nhiều bước trong suốt quá trình cấp tín dụng từ lúc tiếp cận khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các nội dung chính sách liên quan của Ngân hàng về khách hàng, giải ngân khoản tín dụng cho đến lúc trả dứt khoản tín dụng này
− Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao và không đầy đủ: Do thói quen thanh toán và nhận bằng tiền mặt trong các giao dịch cá nhân vẫn còn khá phổ biến nên việc khách hàng cá nhân kê khai ít hơn hoặc nhiều hơn
so với thực tế hay việc giả mạo, kê khai khống các nguồn thu nhập trong hồ sơ vay vốn
là một thực trạng khá phổ biến tại các ngân hàng thương mại
− Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, nhu cầu này tăng lên trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh và giảm khi chu kỳ kinh tế suy thoái
Trang 24− Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này
− Quy trình xét duyệt cho vay và hồ sơ khách hàng cá nhân thường đơn giản hơn
so với doanh nghiệp, tổ chức
− Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định
sự hoàn trả của khoản vay
2.1.2.4 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân:
Căn cứ vào phương thức cho vay:
Phương thức cho vay từng lần:
Vay từng lần, hay còn gọi là vay theo món là hình thức vay, theo đó khách hàng sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định
Ưu điểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng, ngân hàng chủ động trong việc cho vay Nhưng nhược điểm là thủ tục rườm rà, không linh động trong việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơ cho từng lần vay Phương thức này áp dụng cho các khách hàng không
có nhu cầu vay thường xuyên, có vòng quay vốn lưu động thấp
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng:
Vay hạn mức tín dụng là hình thức cho vay mà người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoản vay, ngân hàng cấp cho khách 1 hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số Ví dụ, vay hạn mức 50 triệu 1 tháng, bạn có thể vay tối đa 50 triệu, nếu trả 20 triệu trong tháng có thể vay tiếp 30 triệu, miễn sao số dư cuối tháng không vượt quá 50 triệu
Đây là hình thức vay tiên tiến, có nhiều ưu điểm, lợi ích cho khách hàng như chủ động vốn, thủ tục đơn giản, phương thức này áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vốn thường xuyên, có vòng quay vốn lưu động cao
Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Để được vay theo hạn mức thấu chi, các khách hàng phải là những khách hàng quen biết, thường xuyên giao dịch qua ngân hàng, tình hình tài chính tương đối ổn định Ngân hàng và khách hàng cần xác định và thoả thuận bằng văn bản về hạn mức thấu chi
Trang 25và thời hạn hiệu lực của hạn mức đó để áp dụng Hạn mức thấu chi được xác định trên
cơ sở số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng và tỷ lệ hạn mức thấu chi thoả thuận giữa hai bên
Cho vay theo hạn mức thấu chi, tuy là loại hình tín dụng cổ điển nhưng có nhiều
ưu điểm vì giảm bớt được nhiều thủ tục vay vốn rườm rà, tiết kiệm được nhiều chi phí cho cả khách hàng lẫn ngân hàng cho vay
Cho vay trả góp:
Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay
Căn cứ vào biện pháp đảm bảo khoản vay:
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay mà ngân hàng đưa ra điều kiện khách hàng vay thế chấp tài sản, cầm cố hoặc có bão lãnh của bên thứ ba
Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp): Là loại cho vay mà ngân hàng không yêu cầu tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa trên uy tín của bên vay Đây là phương thức cho vay chủ yếu áp dụng với các khách hàng truyền thống, lâu năm và có uy tín
2.1.2.5 Quy trình cho vay
Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ xin vay bao gồm: đơn xin vay, dự án xin vay, tờ khai thế chấp tài sản hoặc tờ bảo lãnh tín chấp,
− Cán bộ tín dụng thẩm tra hồ sơ vay vốn, nếu xét thấy đầy đủ thì viết phiếu hẹn ngày gặp khách hàng, chậm nhất trong vòng 15 ngày phải trả lời cho khách hàng
− Nếu hồ sơ khách hàng không hội đủ điều kiện vay vốn phải được trả lại ngay cho khách hàng
Trang 26− Trưởng phòng hoặc tổ trưởng tín dụng nhận hồ sơ do cán bộ phụ trách chuyển đến phải tập hợp hồ sơ xin vay trong ngày chờ cán bộ để thẩm định Sau khi thẩm định người thẩm định phải ghi ý kiến vào hồ sơ và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên, trước pháp luật nếu có sự sai trái
− Trong trường hợp không cần thẩm định thì trưởng phòng hoặc tổ trưởng giải quyết ngay trong ngày
− Trưởng phòng hoặc tổ trưởng tín dụng tập hợp hồ sơ tín dụng bao gồm hồ sơ kinh
tế kỹ thuật của dự án, đối chiếu với nguồn vốn hiện còn trình cấp lãnh đạo (cho vay hoặc không cho vay) và thông báo cho khách hàng biết
− Nếu hồ sơ được chấp nhận và phê duyệt cho vay thì hồ sơ được chuyển đến cán
bộ tín dụng để hướng dẫn khách hàng lập Hợp đồng tín dụng, khế ước hoặc sổ vay vốn
và bảng phân kỳ hạn nợ (nếu có)
Để đảm bảo việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, sau khi phát tiền vay lần đầu cho khách hàng trong vòng 20 ngày, ngân hàng cho vay phải cử cán bộ kiểm tra sử dụng vốn lần thứ nhất để giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết của khách hàng
Trong quá trình cho vay, ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo tiền vay phát ra phù hợp với tiến độ thực hiện phương án xin vay
* Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
− Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
Trang 27− Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
− Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả
nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
− Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
− Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
− Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
− Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
− Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
− Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
− Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
− Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
2.1.2.7 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
Nguyên tắc cho vay là các điều khoản được sử dụng để đảm bảo việc thực hiện đúng theo yêu cầu đã ký kết Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo
Trang 28các nguyên tắc sau:
− Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
− Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
− Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
− Cần có các biện pháp để phòng và chống các rủi ro xảy ra
Lãi suất tín dụng là giá cả tín dụng, giá cả của quyền sử dụng vốn
Mức lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, và phù hợp với lãi suất công bố của ngân hàng cho vay Khi ký hợp đồng tín dụng có thể áp dụng lãi suất cố định trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng hoặc lãi suất của từng thời
kỳ
2.1.2.9 Chứng từ cho vay
Chứng từ cho vay
Chứng từ gốc
− Đơn xin vay: Là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốn Ngân hàng Trong
đó trình bày rõ mục đích vay, số tiền vay và thời hạn vay Đây là căn cứ ban đầu để NH xem xét cho vay
− Hợp đồng tín dụng: Là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp nếu
có xảy ra giữa khách hàng và ngân hàng
− Khế ước vay kiêm kỳ hạn nợ hay còn gọi là Bảng phân kỳ hạn nợ: Là chứng từ xác nhận số tiền ngân hàng thu nợ của khách hàng theo lịch trình thời gian cụ thể Đây cũng là căn cứ để khách hàng trả nợ cho ngân hàng theo đúng định kỳ
Chứng từ để ghi sổ kế toán
Chứng từ cho vay
Trang 29− Nếu vay bằng chuyển khoản thường là các chứng từ thanh toán qua Ngân hàng như: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu,
− Nếu vay bằng tiền mặt: séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi,…
Chứng từ thu nợ
− Thu bằng chuyển khoản: uỷ nhiệm chi, lệnh chi
− Thu bằng tiền mặt: giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt, phiếu thu,…
2.1.2.10 Kế toán cho vay thông thường
a) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 21: Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
TK 211 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
Trang 30Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền tổ chức tín dụng cho khách hàng vay còn trong hạn theo hợp đồng tín dụng hoặc còn trong thời gian gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn
nợ đối với các khoản vay được tổ chức tín dụng gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ
Bên Nợ ghi: Số tiền cho khách hàng vay
Chuyển từ tài khoản thích hợp sang
Bên Có ghi: Số tiền khách hàng trả nợ
Chuyển sang tài khoản thích hợp
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền khách hàng đang nợ trong hạn, được
gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng vay tiền
Nội dung hạch toán đối với các tài khoản "Nợ quá hạn":
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền tổ chức tín dụng cho khách hàng vay đã quá hạn và không được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ
Bên Nợ ghi: Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn
Bên Có ghi: Số tiền khách hàng trả nợ
Chuyển sang tài khoản thích hợp
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền cho khách hàng vay đã quá hạn
Hạch toán chi tiết: Mở TK chi tiết theo từng khách hàng có nợ quá hạn
Tài khoản 219 - Dự phòng rủi ro
Tài khoản 941 - Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam
Bên Nợ ghi: Số tiền lãi chưa thu được
Bên Có ghi: Số tiền lãi đã thu được
Số dư Có: Số tiền thu lãi hiện có tại ngân hàng
Tài khoản 99 - Tài sản và chứng từ khác
Bên Nợ ghi: Sử dụng dự phòng để sử lý các rủi ro tín dụng
Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy đinh
Bên Có ghi: Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí
Số dư Có: Số dự phòng hiện có cuối kỳ
TK 994 Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
TK 996 Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố
Trang 31Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Nợ ghi: Nhập: Giấy tờ cầm cố, thế chấp giao cho TCTD
Bên Có ghi: Xuất:
- Giấy tờ tài sản cầm cố, thế chấp trả lại khách hàng sau khi thu hồi nợ
- Giấy tờ tài sản cầm cố, thế chấp phát mãi
Số dư Nợ: Số dư hiện có cuối kỳ
b) Phương pháp hạch toán
− Khi khách hàng thế chấp tài sản để đảm bảo nợ vay:
Nhập Nợ TK 994, 996 – Giá trị tài sản thế chấp của ngân hàng
− Khi giải ngân:
Nợ TK 2111 - Số tiền cho vay
Trường hợp nợ quá hạn ngân hàng chuyển nhóm nợ
Nợ TK 2112
Có TK 2111 Đồng thời nhập TK 971: Nợ bị tổn thất đang trong thời hạn theo dõi
Hết thời hạn theo dõi xuất TK 971
− Khi khách hàng trả đúng nợ và lãi theo hợp đồng, ngân hàng tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng và giải toả tài sản thế chấp:
Xuất TK 994, TK 996
❖ Trường hợp cho vay trung, dài hạn theo dự án
Tài khoản 212 - Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
Tài khoản 213 - Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
Trang 32Các tài khoản trên có nội dung và kết cấu giống như tài khoản cho vay ngắn hạn Hoạch toán tương tự như cho và ngắn hạn
2.1.2.11 Tính lãi và hạch toán lãi
a) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 394: Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
TK 3941 Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam
TK 3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng
Nội dung và kết cấu tài khoản 394
Bên Nợ ghi: Số tiền lãi phải thu từ hoạt động tín dụng tính dồn tích
Bên Có ghi: Số tiền lãi khách hàng trả
Số tiền lãi đến kỳ hạn mà không nhận được chuyển sang lãi vay quá hạn chưa thu được
Số dư Nợ: Số tiền lãi mà TCTD còn phải thu
Tài khoản 702: Thu lãi cho vay
Nội dung và kết cấu tài khoản 702
Bên Nợ ghi: - Điều chỉnh hạch toán sai soát trong năm (nếu có)
Chuyển số dư có vào tài khoản lợi nhuận khi quyết toán cuối năm
Bên Có ghi: - Số tiền thu lãi vay
Số dư Có: Số tiền lãi hiện có tại ngân hàng
Lãi vay ngắn hạn theo món ngân hàng tính và thu hàng tháng (cuối mỗi tháng theo nhóm ngày phát vay, hoặc tính theo số ngày thực tế mỗi tháng) Ngân hàng có thể thu theo quý hoặc thoả thuận với khách hàng
b) Chứng từ sử dụng: Ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền, Phiếu hạch toán, Giấy báo thu lãi,…
c) Kế toán thu lãi cho vay:
Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 - Quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng Kế toán thu lãi như sau:
Trang 33− Trường hợp thu lãi theo phương pháp dự thu - dự chi:
+ Khi đến hạn thu lãi, ngân hàng lập chứng từ để hạch toán lãi dự thu:
Nợ TK 3941 Số lãi dự thu
Có TK 702 – Số lãi dự thu + Khi thu được lãi
Nợ TK 1011, 4211…
Có TK 3941 – Số lãi thu
− Nếu thời gian quy định (90 ngày) không thu được lãi thì thoái thu, ghi:
Nợ TK 702 – Số lãi dự thu thoái thu
Có TK 3941 – Số lãi dự thu thoái thu Đồng thời nhập TK 941, kế toán ghi đơn Nợ TK 941- Số lãi dự thu thoái thu Sau khi thoái thu, nếu ngân hàng thu được số lãi này, kế toán hạch toán, ghi:
Nợ TK 1011, 4211…
Có TK 702 – Số lãi thoái thu đã thu được Đồng thời xuất TK 941, kế toán ghi đơn, Có TK 941- Số lãi thoái thu đã thu được
Tài khoản 941: Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam
Trường hợp nếu đến kỳ trả lãi mà khách hàng không trả, ngân hàng theo dõi ngoài bảng:
Nhập TK 941
+ Nếu phải xoá
Nợ TK 702
Trang 34Có TK 394 → Xuất TK 941
2.1.2.12 Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
a) Kế toán phân loại nợ tín dụng
Căn cứ: theo tiêu chí định lượng (tuổi nợ) hoặc định tính nếu được NHNN cho phép
Thời gian phân loại nợ: Theo quý, 15 ngày làm việc đầu tiên của quý sau thực hiện phân loại nợ căn cứ vào số dư Nợ tính đến cuối quý trước Riêng quý IV, 15 ngày làm việc của tháng 12 thực hiện phân loại nợ căn cứ vào số Dư nợ tính đến 30 tháng 11 Riêng đối với nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) phải thực hiện phân loại nợ và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng theo tháng
Phân loại nợ theo tiêu chí định lượng
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
− Các khoản nợ trong hạn được đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc
và lãi đúng hạn;
− Các khoản nợ quá hạn < 10 ngày được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
− Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày - 90 ngày;
− Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
− Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2
− Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầu đủ theo HĐTD
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
− Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn < 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2
Trang 35Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
− Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
− Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Phân loại nợ theo tiêu chí định tính
Nhóm 1 bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả
nợ gốc và lãi đúng hạn
Nhóm 2 bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả
nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Nhóm 3 bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Nhóm 4 bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là khả năng tổn thất cao
Nhóm 5 bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Khái niệm kế toán trích lập dự phòng rủi ro:
Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra, do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi
ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng
Dự phòng rủi ro bao gồm: dự phòng chung và dự phòng cụ thể
Dự phòng chung: Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn
thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ, và trích lập dự phòng cụ thể và
Trang 36trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tính dụng, khi chất lượng các khoản nợ suy giảm
− Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng
giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, kể cả các cam kết, bảo lãnh ngân hàng
Dự phòng cụ thể: Là khoản tiền trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản
khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
− Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theo công thức sau:
R = ∑ Ri
𝑛
𝑖=1
Trong đó:
R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;
∑𝑛𝑖=1Ri : là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1 đến thứ n
Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:
Trang 372.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để phân tích tình hình huy động vốn, tình hình cho vay khách hàng cá nhân và thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay khách hàng cá nhân, tác giả đã sử dụng phương pháp định tính trong quá trình thu thập và phân tích số liệu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được cung cấp bởi Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng - PGD Ngã Năm, các bài nghiên cứu khoa học, báo, tạp chí, có liên quan đến nội dung của đề tài
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê là một hệ thống phương pháp thu thập, tổng hợp, trình bày
và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho qua trình phân tích, dự đoán và ra quyết định
2.2.2.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh
doanh Để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần phải so sánh chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu tương ứng của quá khứ, của kế hoạch hoặc của các doanh nghiệp khác cùng ngành, mỗi cơ sở so sánh sẽ cho những kết quả đánh giá khác nhau về thực trạng của chỉ tiêu phân tích Các số liệu dùng làm cơ sở để so sánh được gọi là số liệu kỳ gốc
Trang 38Nếu kỳ gốc là số liệu quá khứ, kết quả so sánh sẽ cho thấy xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
Nếu kỳ gốc là số liệu kế hoạch, kết quả so sánh sẽ giúp đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu phân tích so với kế hoạch đề ra
Nếu kỳ gốc là số liệu của doanh nghiệp cùng ngành nghề, kết quả so sánh sẽ cho thấy mức độ hiệu quả của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cùng ngành khác Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phân tích và chỉ tiêu dùng làm cơ sở so sánh phải có những điều kiện sau:
+ Phải thống nhất về nội dung phản ánh và phương pháp tính toán
+ Phải được xác định trong cùng độ dài thời gian hoặc thời điểm tương ứng + Phải có cùng đơn vị tính
Tùy theo mục đích yêu cầu phân tích, có thể sử dụng kỳ gốc và chỉ tiêu so sánh phù hợp Phương pháp so sánh có thể sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình
quân
(1) So sánh số tuyệt đối: số tuyệt đối biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của
một chỉ tiêu nào đó, được xác định trong một khoảng thời gian và địa điểm cụ thể Số tuyệt đối có thể tính bằng số đo hiện vật, giá trị hoặc giờ công Số tuyệt đối là cơ sở dữ
liệu ban đầu trong quá trình thu thập thông tin
Cần phân biệt số tuyệt đối thời điểm và số tuyệt đối thời kỳ Số thời kỳ là giá trị tích lũy của một chỉ tiêu trong một khoảng thời gian Số thời điểm là giá trị của một chỉ tiêu được xác định tại một thời điểm nhất định
Mục đích của so sánh số tuyệt đối là để thấy được sự thay đổi hoặc sự khác biệt về quy mô của một chỉ tiêu phân tích
Công thức tính như sau:
∆Y = Y1- Y0
Trong đó:
∆Y: là phần chênh lệch tăng hay giảm của các chỉ tiêu
Y0: chỉ tiêu kỳ gốc
Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích
(2) So sánh tương đối: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ hoặc hệ số được xác định dựa
trên cùng một chỉ tiêu kinh tế nhưng được xác định trong khoảng thời gian hoặc không
Trang 39gian khác nhau, hoặc có thể được xác định dựa trên hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau trong cùng một khoảng thời gian và không gian Ngoài ra, số tương đối cho ta thấy được kết cấu, mối quan hệ, mức độ phổ biến và xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Công thức tính như sau:
(1) Phương pháp chứng từ kế toán: Đây là phương pháp phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh của nghiệp vụ đó vào các bản chứng từ để phục vụ công tác kế toán, công tác quản lý kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản, kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính, hạch toán
kế toán đã xây dựng phương pháp khoa học để thu nhận đầy đủ thông tin về mọi nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh Phương pháp chứng từ kế toán bao gồm: lập các bản chứng từ chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổ chức thông tin về các nghiệp vụ kinh tế theo yêu cầu quản lý và hạch toán
(2) Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp kế toán phân loại, phản
ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình và sự biến động của từng tài sản, từng nguồn vốn và từng quá trình sản xuất kinh doanh Nó cung cấp thông tin về từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra sự biến động về tài sản và nguồn vốn, các thông tin mang tính phân tán không có hệ thống Để thu nhập thông tin tổng hợp về tình hình và sự biến động của từng đối tượng kế toán, kế toán sử dụng phương pháp tài khoản kế toán
(3) Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ
tổng hợp và phân bổ chi phí để xác định giá trị thực tế của tài sản trong đơn vị theo nguyên tắc nhất định
x 100 (%)
Y1- Y0
Y0
∆Y =
Trang 40(4) Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán tổng hợp
số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của kế toán nhằm cung cấp các thông tin theo chỉ tiêu kinh tế tài chính về tài sản và kết quả kinh doanh của đơn
vị nhằm phục vụ công tác quản lý
2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của NHTM
a) Khái niệm:
− Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng
đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
− Doanh số thu nợ: Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó
− Dư nợ cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về
− Nợ xấu: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng
b) Chỉ tiêu đánh giá
Hệ số thu nợ (%)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) = - x 100%
Doanh số cho vay
− Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng
− Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
− Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = - x 100
Tổng dư nợ