ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tất cả các bệnh nhân đột quỵ có sử dụng Alteplase tại Bệnh viện Đa khoa
TP Cần Thơ từ 04/2019 đến 10/2020
- Bệnh nhân đột quỵ có sử dụng Alteplase;
- Thời gian khởi phát đột qụy đến khi dùng thuốc dưới 270 phút
- Ch n đoán nhồi máu não cấp với 4 điểm < NIHSS < 22 điểm
- Không có hình ảnh xuất huyết não trên CT sọ não hoặc MRI sọ não
- Các triệu chứng khởi phát của đột qụy > 270 phút hoặc không rõ thời gian
- Các triệu chứng đột qụy nh , đơn thuần hoặc cải thiện nhanh
- Khởi phát có co giật
- Không có CT sọ não hoặc có chảy máu trên CT
- Có các TC xuất huyết dưới nhện
- Hình ảnh CT sọ: Nhồi máu não lớn (> 1/3 bán cầu)
- Chấn thương hoặc chảy máu nội sọ
- Tiền sử đột qụy, chấn thương đầu nặng, nhồi máu cơ tim hoặc phẫu thuật sọ não trong 3 tháng gần đây
- Có tiền sử xuất huyết não
- Tiền sử chảy máu tiêu hoá, tiết niệu trong vòng 21 ngày
- Tiền sử chấn thương lớn hoặc phẫu thuật lớn trong 14 ngày
- Chọc dò tuỷ sống hoặc động mạch trong 7 ngày
- Có bệnh lý nội sọ b m sinh
- Đường huyết < 50 mg/dl hoặc > 400 mg/dl
- HA không kiểm soát được
- Điều trị thuốc chống đông với INR > 1.5 giây
2.1.4 Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu từ 04/2019 – 10/2020
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Đơn vị đột quỵ Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang không can thiệp
Chúng tôi đã chọn mẫu thuận tiện từ các bệnh án điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ, đảm bảo đáp ứng tiêu chí lựa chọn cho đến khi đạt đủ số lượng đơn thuốc cần thiết.
Nhưng do bệnh là bệnh mới nên lấy mẫu toàn bộ và lấy theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.1: quy trình thu thập mẫu
Lấy mẫu thuận tiện nên không t nh cỡ mẫu
Dựa vào số liệu thu thập được từ bệnh án tiến hành khảo sát các đặc điểm sau:
Mục tiêu 1 của nghiên cứu là khảo sát đặc điểm bệnh nhân sử dụng thuốc tiêu sợi huyết Alteplase trong điều trị nhồi máu não cấp Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân được phân loại theo độ tuổi thành ba nhóm khác nhau.
Dựa vào đặc điểm về độ tuổi để t nh tỷ lệ mắc bệnh liên quan đến độ tuổi… Đặc iểm về giới tính nam, nữ
Dựa vào đặc điểm về giới t nh để t nh tỷ lệ mắc bệnh liên quan đến giới tính
Xây dựng phiếu thu thập thông tin
Tiến hành thu thập số liệu Theo phần đối tượng nghiên cứu
Nhập liệu và xử lý số liệu là quy trình quan trọng trong nghiên cứu Đặc điểm về yếu tố nguy cơ được đánh giá dựa trên 6 yếu tố chính Phân loại tiền sử bệnh trong mẫu nghiên cứu được thực hiện theo tiêu chuẩn ICD-10 Ngoài ra, việc phân bố nhóm bệnh trong mẫu nghiên cứu cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.
+ Tăng HA: Theo tiêu chu n JNC 7 [16]
+ Đái tháo đường: Đái tháo đường được ch n đoán theo tiêu chu n của Hiệp hội bệnh đái tháo đường Hoa Kỳ [47]
Rung nhĩ được xác định qua nghiên cứu Framingham là yếu tố nguy cơ độc lập gây ra đột quỵ thiếu máu não cục bộ Bệnh nhân có tiền sử rung nhĩ thường được phát hiện thông qua các kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc trong lần nhập viện trước đó.
Theo thang đo Framingham, một bệnh nhân được coi là hút thuốc lá nếu đã hút ít nhất một gói trong năm qua hoặc đã hút bất kỳ điếu thuốc nào trong tháng trước khi nhập viện Những người đang hút thuốc lá được xác định khi họ hút từ một điếu/ngày trở lên, hoặc đã từng hút và ngừng trong vòng dưới 5 năm Ngược lại, người không hút thuốc là những người chưa bao giờ hút hoặc đã bỏ thuốc lá ít nhất 5 năm.
+ Có tiền sử nhồi máu não cũ
+ Không có yếu tố nguy cơ
Dựa trên yếu tố nguy cơ đã phân loại để đánh giá có bao nhiêu yếu tố nguy cơ xảy ra trên cùng 1 bệnh nhân sử dụng Alteplase
Hiệu quả âm sàng khi sử dụng Alteplase:
Thang điểm đột quỵ NIHSS (National Institutes of Health Stroke Scale) từ 0 đến 42 điểm được sử dụng để đánh giá tri giác, vận động, liệt mặt và tay chân, cảm giác, vận nhãn, ngôn ngữ và thất điều Công cụ này đã trở nên phổ biến trong việc đo lường các thiếu sót thần kinh.
0: tỉnh, đáp ứng nhanh 1: ngủ gà, đánh thức dê 2: lơ mơ, cần kích thích mạnh 3: mê, không đáp ứng, hoặc chỉ đáp ứng vận động phản xạ
0: trả lời đúng cả hai câu 1: đúng một câu
1c Thực hiện hai lệnh vận động (nhắm mắt, nắm tay)
0: làm đúng cả hai 1: chỉ làm đúng một 2: không làm đúng cả hai mệnh lệnh
0: bình thường 1: liệt vận nhãn 1 phần, 1 hoặc 2 mắt, lệch mắt vượt qua được 2: lệch mắt/liệt vận nhãn hoàn toàn, mắt búp bê không khắc phục
0: không mất thị trường 1: bán manh 1 phần, góc manh, hoặc triệt tiêu 2: bán manh hoàn toàn
3: bán manh 2 bên (mù/mù vỏ)
0: không liệt 1: yếu nh (mờ nếp mũi má, mất đối xứng khi cười) 2: liệt một phần (liệt phần dưới mặt khá nặng đến hoàn toàn) 3: liệt hoàn toàn nửa mặt 1 hoặc 2 bên, hoặc BN hôn mê
0: giữ tay 90 hoặc 45 o đủ 10 giây không trôi rơi 1: trôi rơi trước khi hêt 10 giây, không chạm giường 2: gắng sức nhưng không thể nâng tay, hoặc rơi tay chạm giường
3: có vận động nhưng không có gắng sức, tay rơi thẳng xuống 4: hoàn toàn không có vận động, hoặc BN hôn mê
UN : Cụt chi, cứng khớp
0: giữ chân 300 đủ 5 giây không trôi rơi 1: trôi rơi trước khi hêt 5 giây, không chạm giường 2: có gắng sức chống trong lực nhưng rơi chạm giường trước
5 giây 3: có vận động nhưng không gắng sức, rơi ngay xuống giường
4: Hoàn toàn không có vận động, hoặc BN hôn mê
UN : Cụt chi, cứng khớp
0: không có thất điều, hoặc bệnh nhân liệt/không hiểu/hôn mê 1: có ở một chi
0: bình thường 1: mất cảm giác nh - trung bình; giảm/mất cảm giác đau, còn cảm giác sờ chạm
2: mất cảm giác nặng, toàn bộ, hoặc BN hôn mê
0: bình thường 1: nh - trung bình, giao tiếp được dù hơi khó 2: nặng, giao tiếp rất hạn chế
3: câm lặng, mất ngôn ngữ toàn bộ; không nói/không hiểu lời; mê
0: bình thường 1: nh - trung bình, người nghe vân hiểu dù khó 2: nặng: lời nói biến dạng không thể hiểu; hoặc BN câm lặng/ mê UN: có nội kh quản hoặc các cản trở vật lý khác
11 Sự t iệt tiêu và chú ý:
1: mất chú ý thị giác, xúc giác, th nh giác, không gian, hoặc bản thân, hoặc triệt tiêu ở một thể thức cảm giác
2: mất chú ý nửa thân nặng hoặc ở > 1 thể thức Không nhận biết bàn tay mình hoặc chỉ hướng về không gian 1 bên Hoặc mê
Mục tiêu 2 ghi nhận m t số tác dụng không mong muốn (ADR) của thuốc tiêu sợi hu t – Alteplase trong iều trị nhồi máu não cấp
Ghi nhận các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất của Alteplase trong tất cả các ca đã được chỉ định là [10]:
Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp tim chậm
Thần kinh trung ương: Sốt
Tiêu hóa: Chảy máu đường tiêu hóa, buồn nôn, nôn
Tiết niệu - sinh dục: Chảy máu đường tiết niệu - sinh dục
Huyết học: Chảy máu (chảy máu lớn, chảy máu nhỏ)
Tại chỗ: Chảy máu tại vị tr chọc cathete
Thần kinh trung ương: Chảy máu trong sọ (0,4 - 0,87% khi dùng liều
Chảy máu mũi, chảy máu lợi, chảy máu ngoại tâm mạc và chảy máu sau phúc mạc là những hiện tượng cần lưu ý Sự tiêu nhanh của các cục huyết khối có thể dẫn đến loạn nhịp nhĩ và/hoặc thất do quá trình tái tưới máu.
Chung: Dị ứng, phản ứng phản vệ, phát ban và mày đay, co thắt phế quản, phù thanh quản
Tuần hoàn: Nghẽn mạch do tinh thể cholesterol sau huyết khối ngoại vi
Việc sử dụng thuốc trong điều trị đột quỵ có thể đi kèm với những tác dụng không mong muốn như phù não và làm thoát vị não, đặc biệt trong các trường hợp tai biến ngập máu hoặc đột quỵ thiếu máu cục bộ Đánh giá độ an toàn của các phương pháp điều trị này là rất cần thiết.
Đánh giá mức độ an toàn được thực hiện thông qua việc xem xét tỷ lệ chảy máu não tại các thời điểm 24 giờ, 36 giờ và 72 giờ sau điều trị, cùng với tỷ lệ chảy máu hệ thống và tỷ lệ tử vong sau 3 tháng kể từ khi xảy ra đột quỵ não.
Đánh giá tình trạng chảy máu não sau khi điều trị được thực hiện dựa trên hình ảnh từ phim cắt lớp vi tính sọ não hoặc cộng hưởng từ, và thường được thực hiện trong vòng 24 giờ sau khi điều trị.
- Tình trạng chảy máu não được đánh giá theo định nghĩa như sau:
Chảy máu não có triệu chứng: Khi ghi nhận hình ảnh chảy máu não, kèm theo tình trạng lâm sàng xấu thêm, thang điểm NIHSS tăng ≥ 4 điểm
Chảy máu não không triệu chứng xảy ra khi hình ảnh chảy máu não được ghi nhận mà không có sự xấu đi về tình trạng lâm sàng, với thang điểm NIHSS không thay đổi hoặc chỉ tăng dưới 4 điểm.
Chảy máu hệ thống quan trọng được xác định là tình trạng chảy máu đe dọa tính mạng bệnh nhân, với hemoglobin giảm trên 5 g/l, hạ huyết áp cần sử dụng thuốc vận mạch, hoặc yêu cầu can thiệp phẫu thuật, cũng như phải truyền trên 4 đơn vị máu.
Mục tiêu 3 Khảo sát u tương tác c trên bệnh án sử dụng thuốc tiêu sợi hu t – Alteplase trong iều trị nhồi máu não cấp
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp mô tả cắt ngang, không can thiệp, nhằm đánh giá tương tác thuốc thông qua hai cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc phổ biến, bao gồm một cơ sở dữ liệu miễn phí và một cơ sở dữ liệu thu phí, được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và tại Việt Nam.
1) Phần mềm tra cứu trực tuyến Drug Interactions Checker của Drugsite Trust truy cập tại địa chỉ www.drugs.com [24]
2) Phần mềm tra cứu trực tuyến Micromedex 2.0 Mobile App [23] Đặc điểm về tình hình sử dụng thuốc t ong mẫu nghiên cứu
- Đặc điểm về số thuốc được kê: Phân nhóm đơn thuốc theo số thuốc có trong đơn, số thuốc trung bình trong một đơn thuốc
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Đặc điểm về tuổi bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.1 như sau:
Tuổi Số h sơ bệnh án (n) Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 3.1: Thể hiện tỷ lệ độ tuổi
Qua khảo sát 52 hồ sơ bệnh án, nhận thấy bệnh nhân dưới 18 tuổi có tỷ lệ mắc đột quỵ rất thấp Tỷ lệ cao nhất tập trung ở nhóm tuổi từ 50 đến 80 tuổi, chiếm 78,8%, cho thấy nguy cơ mắc bệnh tăng lên đáng kể ở độ tuổi lớn Độ tuổi nhỏ nhất ghi nhận là 34 tuổi.
80 tuổi có giá trị trung bình là 58.31 ± 12.05
3.1.2 Đặc điểm giới t nh Đặc điểm về giới t nh bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.2 như sau:
78.8 từ 19 đến 49 tuổi từ 50 đến 60 tuổi
Bảng 3.2 Đặc điểm giới tính
Từ 18 đến 49 tuổi Từ 50 đến 80 tuổi Tổng
Biểu đồ 3.2: Thể hiện tỷ lệ giới t nh
Nhận xét: Qua khảo sát về giới t nh nhận thấy sự chênh lệch về giới t nh trong mẫu không đáng kể tỷ lệ bệnh nhân Nam 53.8% và nữ 46.2%
3.1.3 Đặc điểm về yếu tố nguy cơ Đặc điểm về yếu tố nguy cơ bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.3 như sau:
Bảng 3.3 Đặc điểm về yếu tố nguy cơ
Tiền sử bệnh Số h sơ bệnh án (n) Tỷ lệ (%)
Tăng huyết áp 42 53.8 Đái tháo đường 17 21.8
Tai biến mạch máu não cũ (đột quỵ) 5 6.4
Biểu đồ 3.3: Thể hiện tần suất và tỷ lệ yếu tố nguy cơ trong khảo sát
Kết quả khảo sát 52 bệnh nhân cho thấy yếu tố nguy cơ cao nhất dẫn đến đột quỵ não là tiền sử tăng huyết áp, chiếm 43.3% Tiếp theo là bệnh nhân có tiền sử rối loạn lipid máu với tỷ lệ 29.9% và bệnh đái tháo đường chiếm 29.3% Yếu tố nguy cơ thấp nhất là bệnh lý rung nhĩ và hút thuốc lá, chỉ chiếm 2.1%.
3.1.4 Các yếu tố nguy cơ đột quỵ n o t ên 1 bênh nhân
Bảng 3.4 Các yếu tố nguy cơ trên 1 bệnh nhân
Yếu tố nguy cơ đột quỵ n o t ên 1 bênh nhân Số h sơ bệnh án (n)
Bệnh có 1 yếu tố nguy cơ 4 7.7
Bệnh có 2 yếu tố nguy cơ 10 19.2
Bệnh có 3 yếu tố nguy cơ 11 21.2
Bệnh có trên 3 yếu tố nguy cơ 27 51.9
Tăng huyết áp Đái tháo đường Tai biến mạch máu não cũ
Hút thuốc lá Rung nhĩ
Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 3.4: Thể hiện tần suất và tỷ lệ yếu tố nguy cơ trên 1 bệnh nhân
Một bệnh nhân đột quỵ não thường có nhiều yếu tố nguy cơ trước đó Khảo sát cho thấy 51.9% bệnh nhân có trên 3 yếu tố nguy cơ, trong khi chỉ có 7.7% bệnh nhân có một yếu tố nguy cơ.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
3.2.1 T iệu chứng lâm sàng khi vào viện
Bảng 3.5 Triệu chứng lâm sàng khi vào viện
T iệu chứng Số h sơ bệnh án (nR) Tỉ lệ %
Rối loạn vận ngôn 44 84.6 ếu/liệt nữa người 46 88.5
Có 1 yếu tố nguy cơ Có 2 yếu tố nguy cơ Có 3 yếu tố nguy cơ Trên 3 yếu tố nguy cơ
Biểu đồ 3.5: Thể hiện tần số và tỷ lệ triệu chứng lâm sàng khi vào viện
Trong số 5 đặc điểm lâm sàng, yếu/liệt nửa người có tỷ lệ cao nhất là 88,5%, tiếp theo là rối loạn vận ngôn với tỷ lệ 84,6% Trong khi đó, giới hạn vận nhãn có tỷ lệ thấp nhất, chỉ đạt 23,1%.
3.2.2 Hiệu quả của Alteplase t ong điều t ị
Bảng 3.6 Hiệu quả khi sử dụng Alteplase
Thời điểm NIHSS N Chỉ số lớn nhất Chỉ số nhỏ nhất Trung bình
Biểu đồ 3.6: Thể hiện thang điểm NIHSS tại từng thời điểm
Nhận xét: Thang điểm NIHSS trung bình tại thời điểm nhập viện là 11,8 ±
7,1 điểm, giảm dần tại các thời điểm sau 24 giờ và ra viện theo thứ tự là 3,7 ± 2,6 và 4,2 ± 5,5 điểm Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa NIHSS nhập viện
Số hồ sơ bệnh án (nR) Tỉ lệ %
Rối loạn vận ngôn ếu/liệt nữa người Rối loạn cảm giác Giới hạn vận nhãn Liệt mặt
Sự khác biệt giữa điểm NIHSS nhập viện và NIHSS xuất viện có ý nghĩa thống kê với p=0,000 (p1/3 diện tích trên phim CT, có tiền sử đái tháo đường, thời gian sử dụng thuốc tiêu sợi huyết < 3 giờ, và thời gian từ khởi phát đến nhập viện >4,5 giờ Nghiên cứu của Shreyansh (2020) cho thấy bệnh nhân có tiền sử nhồi máu não sử dụng thuốc tiêu sợi huyết có nguy cơ kết cục xấu cao hơn, đặc biệt là nguy cơ xuất huyết não trong 14 ngày sau đột quỵ Trong khi đó, Alexander (2017) chỉ ra rằng việc sử dụng tiêu sợi huyết ở nhóm bệnh nhân từng bị đột quỵ không làm tăng nguy cơ xuất huyết não nhưng làm tăng nguy cơ tử vong và cần chăm sóc chuyên nghiệp Theo khuyến cáo AHA/ASA 2019, bệnh nhân đột quỵ trong 3 tháng không nên sử dụng thuốc tiêu sợi huyết mức khuyến cao IIIB Các nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng thuốc tiêu sợi huyết ở bệnh nhân có tiền sử đột quỵ trong vòng 3 tháng không làm tăng nguy cơ xuất huyết não.
Rung nhĩ, với tỷ lệ chỉ 2,6%, thấp hơn nhiều so với các nghiên cứu trước đây (Võ Văn Tân 2018: 20%; Pooja 2018: 23%; Gregg 2014: 22,8%), do hầu hết bệnh nhân nhập viện trong tình trạng nhịp tim đều và chỉ có 2 ca rung nhĩ đang điều trị tại khoa tim mạch mà chưa sử dụng warfarin Rung nhĩ là nguyên nhân chính gây đột quỵ và tỷ lệ bệnh nhân mắc rung nhĩ đang gia tăng tại châu Á Việc điều trị hiệu quả rung nhĩ là cách quan trọng để phòng ngừa đột quỵ, tuy nhiên, người châu Á khi sử dụng warfarin có nguy cơ cao bị xuất huyết não do thường mắc các bệnh mạch máu nhỏ Khoảng 30-40% bệnh nhân đột quỵ sử dụng thảo mộc, gây khó khăn trong việc kiểm soát INR khi tương tác với warfarin Do đó, nhóm thuốc NOACs được xem là lựa chọn hàng đầu cho bệnh nhân châu Á, vì chúng giúp ổn định INR và giảm nguy cơ chảy máu.
Các t iệu chứng của đột quỵ
Theo khảo sát về 5 triệu chứng lâm sàng phổ biến ở bệnh nhân khi nhập viện, liệt nửa người chiếm tỷ lệ cao nhất với 88,5%, tiếp theo là rối loạn vận ngôn và liệt mặt với tỷ lệ lần lượt là 84,6% và 82,7% Cuối cùng, giới hạn vận nhãn có tỷ lệ thấp nhất, chỉ đạt 23,1% Nghiên cứu của Nguyễn Viết Đồng (2015) cũng cho thấy liệt nửa người chiếm đa số với 90,9%.
Trong nghiên cứu của Phạm Thành Trang (2015), yếu liệt nửa người và nói khó là hai triệu chứng phổ biến nhất, với tỷ lệ lần lượt là 94,1% và 68,4% Nghiên cứu cho thấy yếu liệt nửa người có ý nghĩa thống kê trong dự báo sống còn và khả năng hồi phục chức năng của bệnh nhân sau đột quỵ (p= 0,0027) Yếu liệt nửa người là dấu hiệu thường gặp trong đột quỵ, với phân bố và mức độ liệt giúp xác định khu tổn thương; ví dụ, liệt không đồng đều giữa tay và chân thường liên quan đến tổn thương vỏ não, trong khi tổn thương bao trong gây liệt đồng đều Rối loạn cảm giác như tê, giảm hoặc mất cảm giác thường đi kèm với liệt nửa người.
Điểm NIHSS trung bình lúc nhập viện trong nghiên cứu của chúng tôi là 11,8 ± 7,1, với điểm cao nhất là 32 và thấp nhất là 4 Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây, bao gồm Nguyễn Viết Đồng (2015) với điểm NIHSS trung bình 12,1 ± 5,8, Mai Duy Tôn 12,4 ± 4,2, và Gregg (2014) với 11 điểm Điểm NIHSS của chúng tôi nằm trong khoảng trung bình do nghiên cứu có 12 ca tắc mạch lớn như động mạch não giữa và động mạch cảnh trong.
Thang điểm NIHSS trước khi điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết tĩnh mạch đóng vai trò quan trọng trong việc dự đoán kết cục gần và lâu dài của bệnh nhân Nghiên cứu của Zimu Wu (2019) cho thấy, điểm NIHSS tại thời điểm nhập viện ≥ 12 liên quan đến nguy cơ hồi phục lâm sàng kém hơn ở mọi thời điểm, với tỷ lệ tăng gấp 4,7 lần so với bệnh nhân có điểm NIHSS < 12.
Biến chứng lâm sàng sau dùng thuốc
Nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 52 bệnh nhân, trong đó 11 bệnh nhân bị tắc mạch lớn đã được chuyển đến Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ để can thiệp nội mạch Do đó, đối với thang điểm NIHSS, thang điểm mRS và các biến chứng liên quan đến thuốc, chúng tôi chỉ tập trung vào bệnh nhân điều trị tại bệnh viện của chúng tôi.
Biến chứng thường gặp nhất trong nghiên cứu của là xuất huyết ngoài sọ có
Trong nghiên cứu, 50% trường hợp là nhồi máu não cấp, tiếp theo là nhồi máu não tiến triển với 4 ca, chiếm 28,5% Có 2 ca dị ứng với thuốc tiêu sợi huyết, chiếm 14,3%, và 1 ca tắc mạch mới, chiếm 7,1% Đáng chú ý, không có trường hợp xuất huyết não được ghi nhận trong nghiên cứu này.
Xuất huyết não là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất khi sử dụng thuốc tiêu sợi huyết Theo nghiên cứu của Nguyễn Viết Đồng (2015), tỷ lệ xuất huyết não là 6,8%, trong khi Võ Văn Tân (2016) ghi nhận tỷ lệ này là 9,5%, và Pooja (2018) cho thấy tỷ lệ là 7,1%.