1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang

168 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Tác giả Cao Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn ThS. Huỳnh Thị Cẩm Thơ
Trường học Trường Đại học Tây Đô
Chuyên ngành Kế Toán, Tài Chính, Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (15)
  • 2. Tổng quan các nghiên cứu trước (16)
  • 3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu (17)
    • 3.1. Mục tiêu chung (17)
    • 3.2. Mục tiêu cụ thể (17)
  • 4. Câu hỏi nghiên cứu (18)
  • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài (18)
    • 5.1. Đối tượng nghiên cứu (18)
    • 5.2. Phạm vi nghiên cứu (18)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu đề tài (18)
    • 6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (18)
    • 6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu (19)
  • 7. Ý nghĩa thực tế của đề tài (19)
  • 8. Cấu trúc đề tài (20)
  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP (21)
    • 1.1 Những vấn đề cơ bản về KSNB trong doanh nghiệp (21)
      • 1.1.1 Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ và chức năng của HTKSNB trong doanh nghiệp (21)
      • 1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng HTKSNB trong doanh nghiệp (25)
      • 1.1.3 Các yếu tố cơ bản của HTKSNB (25)
      • 1.1.4 Đánh giá rủi ro của HTKSNB (30)
      • 1.1.5 Lợi ích của KSNB (31)
    • 1.2 KSNB chu trình bán hàng và thu tiền trong doanh nghiệp (0)
      • 1.2.1 Khái niệm, tổ chức kế toán bán hàng và thu tiền,rủi ro chủ yếu, mục tiêu kiểm soát và thủ tục KSNB chu trình bán hàng và thu tiền (32)
      • 1.2.2 KSNB đối với chu trình bán hàng (36)
      • 1.2.3 KSNB các khoản thu tiền (40)
      • 1.2.4 Thủ tục kiểm soát nhằm ngăn chặn rủi ro trong chu trình bán hàng và thu tiền . 28 (42)
      • 1.2.5 Kế toán bán hàng và thu tiền tại doanh nghiệp (42)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG 4HẬU (53)
    • 2.1 Giới thiệu chung về tổng công ty (53)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (53)
      • 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của tổng công ty (54)
      • 2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (55)
      • 2.1.4 Tổ chức chứng từ, sổ sách, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán (66)
    • 2.2 Thực trạng KSNB đối với chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty (69)
      • 2.2.1 Khái quát chung về hoạt động bán hàng - thu tiền tại công ty (69)
      • 2.2.2 Kế toán tài khoản doanh thu bán hàng và giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán tại công ty (73)
      • 2.2.3 Đánh giá thực trạng HTKSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4 (77)
      • 2.2.4 Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB ở TTVT 4 (93)
  • CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG 4 HẬU GIANG (97)
    • 3.1 Nhận xét kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty 83 (97)
      • 3.1.1 Nhận xét chung hoạt động kiểm soát nội bộ trong công ty (97)
      • 3.1.2 Nhận xét cụ thể về hệ thống kiểm soát nội bộ trong bộ máy kế toán tại công (98)
      • 3.1.3 Những sai sót phát sinh từ những điểm yếu của hệ thống (99)
      • 3.1.4 Nhận xét hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền (99)
      • 3.1.5 Những mặt yếu của chu trình bán hàng và thu tiền như sau (100)
    • 3.2 Giải pháp hoàn thiện HTKSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại TTVT 4 (100)
    • 2.1. Đối với Cục Viễn Thông (107)
    • 2.2. Đối với Tổng Công ty (108)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (109)
  • PHỤ LỤC (110)

Nội dung

Tổng quan các nghiên cứu trước

Trong bối cảnh nền kinh tế khủng hoảng hiện nay, doanh nghiệp cần chủ động phát triển đa dạng hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ để tồn tại và phát triển Tuy nhiên, để phát triển toàn diện, doanh nghiệp cũng phải chú ý đến chính sách quản lý nội bộ nhằm khắc phục những thiếu sót Hiện tại, nhiều doanh nghiệp chỉ tập trung vào doanh thu và lợi nhuận mà chưa đặt ra câu hỏi về hiệu quả quản lý Do đó, việc xây dựng Hệ thống Kiểm soát Nội bộ (HTKSNB) là rất cần thiết để kiểm soát và ngăn chặn rủi ro trong và ngoài doanh nghiệp.

Quá trình bán hàng và thu tiền là một khâu thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp thực hiện tốt công tác này sẽ giúp thu hồi vốn, bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận Tuy nhiên, chu trình này thường xuyên xảy ra và dễ gặp phải gian lận và sai sót Việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cho chu trình bán hàng sẽ đảm bảo nguồn thu và giảm thiểu rủi ro.

Hiện nay, nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã tập trung vào hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình bán hàng và thu tiền Tác giả đã kế thừa một số lý thuyết và phương pháp nghiên cứu từ các tác giả trước đây.

Đặng Minh Thu (2014) trong nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu kỳ bán hàng thu tiền trong các đơn vị vận tải thuộc Taxi Group” đã sử dụng nhiều phương pháp như phân tích, so sánh và diễn giải để xác định nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Nghiên cứu nhằm chống thất thoát, lãng phí tài sản và cải thiện công tác nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung vào việc hoàn thiện thủ tục trong chu trình bán hàng – thu tiền mà chưa đề xuất các kiến nghị cụ thể để củng cố cơ cấu tổ chức trong chu trình, từ đó chưa hoàn thiện HTKSNB một cách toàn diện.

Hồ Đăng Bảo Tuấn (2013) đã nghiên cứu về “Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH TM và DV Minh Toàn” bằng cách sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn và quan sát thực tế Nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình thực tế về kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty, từ đó xác định các vấn đề còn tồn tại cần khắc phục Tác giả cũng đề xuất giải pháp xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hợp lý và hiệu quả để phát triển công ty đa ngành.

Dương Thị Thanh Hiền (2012) đã thực hiện nghiên cứu về "Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty thương mại và dịch vụ Hoà Khánh" Trong quá trình nghiên cứu, tác giả áp dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, đối chiếu, chứng minh và so sánh giữa lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát nội bộ, nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

Trong các nghiên cứu trước đây, các tác giả đã áp dụng nhiều lý luận và phương pháp nghiên cứu khác nhau để làm rõ đề tài của mình Tuy nhiên, vẫn chưa có công trình nào chuyên biệt tập trung vào lĩnh vực Viễn Thông Dựa trên nền tảng đó, tác giả đã kế thừa lý luận và phương pháp nghiên cứu thông qua việc tìm hiểu thực tế tại đơn vị, nhằm phân tích và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) trong quy trình bán hàng và thu tiền, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện HTKSNB trong chu trình này.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung

Khám phá và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong chu trình bán hàng và thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4 – VNPT Hậu Giang, thuộc Tập Đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam Bài viết cũng sẽ phân tích thực trạng công tác kế toán liên quan đến chu trình này và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về KSNB qua báo cáo COSO 2013

- Đánh giá thực trạng của HTKSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền tại TTVT

4 dựa vào báo cáo COSO 2013

- Đánh giá công tác kế toán chu trình bán hàng – thu tiền tại đơn vị

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kiểm soát tại đơn vị.

Câu hỏi nghiên cứu

+ HTKSNB có vai trò như thế nào đối với hoạt động của đơn vị

+ Cơ sở lý luận về KSNB chu trình bán hàng - thu tiền tại đơn vị bao gồm những nội dung gì ?

+ Thực trạng về HTKSNB chu trình bán hàng - thu tiền tại đơn vị như thế nào ?

+ Có những giải pháp nào nhằm hoàn thiện HTKSNB chu trình bán hàng - thu tiền tại đơn vị ?

Phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu thứ cấp là quá trình dựa vào thông tin từ chứng từ và sổ sách kế toán của doanh nghiệp trong tháng 01/2021, liên quan đến doanh thu và chi phí giá vốn Ngoài ra, việc nghiên cứu các sách, tạp chí khoa học, và luận văn của các tác giả có đề tài tương đồng trên internet cũng rất quan trọng để mở rộng kiến thức về đề tài nghiên cứu.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 26 cán bộ, công nhân viên tại TTVT 4, phương pháp này được đánh giá mang lại kết quả cao hơn Người phỏng vấn có thể quan sát trực tiếp đối tượng để kiểm tra tính logic và độ tin cậy của các câu trả lời.

Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa trên công cụ đánh giá HTKSNB theo COSO 2013, với các câu hỏi được soạn thảo chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc thu thập thông tin.

17 nguyên tắc và 5 bộ phận hợp thành của KSNB.

Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp chứng từ kế toán là một phương pháp quan trọng trong việc ghi nhận và kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế Theo phương pháp này, mọi nghiệp vụ phát sinh đều phải được lập chứng từ, là tài liệu hoặc vật chứa thông tin, để làm bằng chứng cho sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ Mục đích của phương pháp chứng từ là phản ánh chính xác tình trạng và sự vận động của các đối tượng kế toán, đồng thời ghi lại các nghiệp vụ tài chính theo thời gian và địa điểm cụ thể Hệ thống chứng từ kế toán không chỉ là căn cứ pháp lý bảo vệ tài sản mà còn giúp xác minh tính hợp pháp trong các mối quan hệ kinh tế Phương pháp này đặc biệt quan trọng trong việc ghi chép các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng và thu tiền tại đơn vị.

Phương pháp tính giá là cách thức kiểm tra và xác định chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng loại tài sản như tài sản cố định, hàng hóa và vật tư Phương pháp này sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán giá trị của tài sản thông qua quá trình mua vào hoặc xuất ra theo những nguyên tắc nhất định Trong bài viết, tác giả áp dụng phương pháp tính giá để xác định giá xuất kho hàng hóa khi bán cho khách hàng.

Phương pháp thống kê mô tả là công cụ quan trọng trong việc thu thập, tổng hợp và trình bày số liệu, giúp hỗ trợ quá trình phân tích và ra quyết định Tác giả áp dụng phương pháp này để phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) trong chu trình bán hàng và thu tiền tại đơn vị.

Phương pháp phân tích tần suất là công cụ hữu ích để tóm tắt dữ liệu theo từng nhóm khác nhau, dựa trên tần suất xuất hiện của các đối tượng Tác giả áp dụng phương pháp này nhằm phân tích bảng câu hỏi khảo sát, từ đó làm rõ vấn đề một cách khoa học.

Phương pháp đối ứng tài khoản là kỹ thuật quan trọng trong việc theo dõi và kiểm tra sự vận động của tài sản, nguồn vốn và hoạt động kinh doanh thông qua mối quan hệ biện chứng Phương pháp này được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các phương pháp tài khoản và ghi sổ, giúp phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Phương pháp suy luận tổng hợp là một kỹ thuật nghiên cứu sử dụng các lập luận logic và thống nhất, được lựa chọn cẩn thận trong quá trình phân tích vấn đề Phương pháp này giúp tạo cơ sở vững chắc để đánh giá và tổng hợp thông tin một cách hiệu quả.

Ý nghĩa thực tế của đề tài

Dựa trên nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động kiểm soát nội bộ (KSNB) trong chu trình bán hàng và thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4 – VNPT Hậu Giang thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam, đề tài đã đạt được những kết quả quan trọng.

- Thứ nhất, khái quát cơ sở lý luận về KSNB đối với chu trình bán hàng và thu tiền tại các doanh nghiệp dịch vụ

Thứ hai, tiến hành tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ (KSNB) trong chu trình bán hàng và thu tiền tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Hậu Giang, thuộc Chi nhánh Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông.

Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ (KSNB) trong chu trình bán hàng và thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4 – VNPT Hậu Giang thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo tính minh bạch trong các giao dịch tài chính.

Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung chính của khóa luận được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp

Chương 2 phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ (KSNB) liên quan đến chu trình bán hàng và thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4 thuộc VNPT Hậu Giang, một đơn vị của Tập Đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam.

Chương 3: Hoàn thiện HTKSNB với chu trình bán hàng - thu tiền tại Trung tâm Viễn Thông 4 – VNPT Hậu Giang – Tập Đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

Những vấn đề cơ bản về KSNB trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ và chức năng của HTKSNB trong doanh nghiệp

Kiểm soát là phương tiện nhằm giảm thiểu những yếu tố gây tác động xấu tới hoạt động của một đối tượng nào đó

Nội bộ đề cập đến sự hiện hữu hoặc định vị bên trong bề mặt của một đối tượng, đồng thời liên quan đến cơ cấu của một tổ chức hay đơn vị.

HTKSNB bao gồm các chính sách và thủ tục kiểm soát do Ban lãnh đạo thiết lập, nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả và chặt chẽ các hoạt động trong đơn vị.

HTKSNB là một quy trình liên tục, không chỉ là thủ tục hay chính sách thực hiện ở những thời điểm nhất định, mà còn được áp dụng đồng bộ ở mọi cấp độ trong doanh nghiệp.

- Theo COSO (committee of sponsoring organization) vào năm 1992

Hệ thống KSNB được thiết lập bởi các cấp quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và hiệu suất cao, cung cấp báo cáo tài chính đáng tin cậy và tuân thủ các luật lệ, quy định hiện hành.

Để đạt được mục tiêu về hiệu quả hoạt động, KSNB cần bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo an toàn thông tin, nâng cao uy tín và thị phần, đồng thời thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị.

Đối với báo cáo tài chính, KSNB cần đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy, vì người quản lý đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực và chế độ hiện hành.

Để đảm bảo tính tuân thủ, KSNB cần thực hiện việc chấp hành luật pháp và các quy định một cách hợp lý, nhằm bảo vệ trách nhiệm của người quản lý đối với hành vi không tuân thủ Đồng thời, KSNB cũng phải định hướng tất cả các thành viên trong đơn vị tuân thủ các chính sách và quy định nội bộ, từ đó góp phần đạt được các mục tiêu của đơn vị.

- Theo Chuẩn mực Kiểm Toán Việt Nam số 315

KSNB là quy trình được thiết kế và thực hiện bởi Ban Quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân trong đơn vị nhằm đảm bảo khả năng đạt được mục tiêu, tăng cường độ tin cậy của báo cáo tài chính, nâng cao hiệu quả và hiệu suất hoạt động, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

KSNB là quá trình thiết lập và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, quy trình và quy định nội bộ trong đơn vị kế toán, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Mục tiêu của KSNB là phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro, đồng thời đạt được các yêu cầu đã đề ra.

- Theo Liên đoàn Kế toán Quốc Tế (IAFC)

HTKSNB là một hệ thống chính sách và thủ tục nhằm giúp công ty thỏa mãn các mục tiêu sau:

+ Bảo vệ tài sản của đơn vị

+ Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin

+ Bảo đảm thực hiện các chế độ pháp lý

+ Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và hiệu năng quản lý

Bảo vệ tài sản của đơn vị là rất quan trọng, bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình Nếu không có hệ thống kiểm soát thích hợp, tài sản này có thể bị đánh cắp, lạm dụng hoặc hư hại Đặc biệt, các tài sản phi vật chất như sổ sách kế toán và tài liệu quan trọng cũng cần được bảo vệ để tránh những rủi ro tương tự.

Để đảm bảo độ tin cậy của thông tin kinh tế tài chính, bộ máy kế toán cần xử lý và tổng hợp dữ liệu một cách chính xác và kịp thời Thông tin này là cơ sở quan trọng cho các quyết định của nhà quản lý, do đó cần phản ánh đầy đủ và khách quan các hoạt động kinh tế tài chính.

Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) trong doanh nghiệp cần đảm bảo tuân thủ các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và duy trì tính hợp pháp trong mọi hoạt động.

+ Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

+ Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạt động của doanh nghiệp

+ Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập BCTC trung thực và khách quan

Để đảm bảo hiệu quả hoạt động và nâng cao hiệu năng quản lý, các quá trình kiểm soát trong doanh nghiệp được thực hiện nhằm ngăn chặn sự lặp lại không cần thiết, từ đó giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa nguồn lực Đồng thời, các nhà quản lý thường xuyên đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua cơ chế giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB), góp phần nâng cao khả năng quản lý và điều hành của bộ máy quản lý.

Kiểm soát kế toán bao gồm các chính sách và quy trình nhằm đạt được hai mục tiêu quan trọng: bảo vệ tài sản và đảm bảo thông tin kế toán chính xác, tin cậy.

Kiểm soát quản lý là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và khuyến khích sự tham gia tích cực của nhân viên vào các chính sách quản lý.

KSNB chu trình bán hàng và thu tiền trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm, tổ chức kế toán bán hàng và thu tiền,rủi ro chủ yếu, mục tiêu kiểm soát và thủ tục KSNB chu trình bán hàng và thu tiền

1.2.1.1 Khái niệm chu trình bán hàng và thu tiền

Bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa thông qua việc trao đổi hàng và tiền với khách hàng Sự đa dạng của hàng hóa và dịch vụ, cùng với môi trường kinh doanh thay đổi, làm cho việc xác định nghiệp vụ bán hàng và thu tiền từ các khoản phải thu trở nên phức tạp Các giao dịch trong chu trình bán hàng có thể diễn ra theo nhiều hình thức khác nhau, như bán trực tiếp, bán gián tiếp qua trung gian, và thu tiền trực tiếp hoặc gián tiếp Việc ghi nhận doanh thu cũng phụ thuộc vào thời điểm hoàn thành giao dịch, có thể liên quan đến nhiều kỳ khác nhau Do đó, kiểm toán báo cáo tài chính cần dựa vào các văn bản pháp lý để xác định ranh giới của các đối tượng kiểm toán trong chu trình này Kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực kế toán và các hướng dẫn ghi nhận doanh thu, đặc biệt trong các trường hợp và lĩnh vực đặc thù của nền kinh tế Chu trình này liên quan đến nhiều hoạt động khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của mỗi đơn vị, nhưng có thể nhận diện những hoạt động cơ bản trong chu trình.

- Xử lý đơn đặt hàng của người mua

Đơn đặt hàng là điểm khởi đầu của chu trình bán hàng và thu tiền, yêu cầu khách hàng phải có đơn đặt hàng Về mặt pháp lý, đơn đặt hàng thể hiện sự sẵn sàng mua hàng hóa theo các điều kiện nhất định Đơn đặt hàng có thể được thực hiện qua nhiều hình thức như phiếu yêu cầu mua hàng, yêu cầu qua thư, fax, điện thoại, và sau đó là hợp đồng mua – bán hàng hóa dịch vụ.

1.2.1.2 Chức năng của chu trình

Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng, xét duyệt bán chịu, chuyển giao hàng hóa và dịch vụ, lập hóa đơn bán hàng, ghi chép doanh thu, dự phòng nợ khó đòi và xóa sổ các khoản phải thu không thu được.

Xử lý đơn đặt hàng của người mua là bước khởi đầu quan trọng trong toàn bộ chu trình bán hàng Đơn đặt hàng, bao gồm đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua hàng, và các yêu cầu qua thư, fax, điện thoại hoặc internet, thể hiện ý định mua hàng của khách hàng Dựa trên đơn đặt hàng này, người bán có thể quyết định thực hiện giao dịch và lập hóa đơn bán hàng.

Việc xét duyệt bán chịu là cần thiết để doanh nghiệp gia tăng doanh số, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro nếu khách hàng không thanh toán Do đó, cần xem xét kỹ lưỡng từng khách hàng và khả năng thu nợ của họ trước khi quyết định bán chịu.

Khi quyết định phương thức bán hàng đã được xác định, bộ phận xuất hàng sẽ lập lệnh xuất kho và chứng từ vận chuyển dựa trên thông tin trong đơn đặt hàng, sau đó tiến hành xuất kho và chuyển giao hàng hóa.

Hóa đơn bán hàng là tài liệu quan trọng chứa thông tin chi tiết về hàng hóa và dịch vụ, bao gồm mẫu mã, quy cách, số lượng và giá cả thanh toán Tổng số tiền thanh toán bao gồm giá cả cùng các chi phí liên quan Hóa đơn không chỉ giúp khách hàng hiểu rõ số tiền và thời hạn thanh toán mà còn là căn cứ để ghi sổ và theo dõi các khoản phải thu Trong trường hợp bán hàng và thu tiền ngay, việc lập phiếu thu sẽ diễn ra đồng thời với việc lập hóa đơn bán hàng.

Xử lý ghi sổ các nghiệp vụ thu tiền là một vấn đề quan trọng nhằm kiểm soát khoản phải thu, ngăn chặn gian lận khi ghi nhận các khoản thu Cần đảm bảo rằng mọi số tiền thu được đều được ghi vào nhật ký thu tiền, sổ quỹ và các sổ chi tiết Ngoài ra, tiền mặt thu được cần được gửi vào ngân hàng một cách hợp lý để đảm bảo tính minh bạch và an toàn tài chính.

Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu là cần thiết khi người mua không hài lòng với hàng hóa nhận được, thường do hàng gửi có khuyết tật không đúng hợp đồng Trong tình huống này, người bán có thể nhận lại hàng hoặc giảm giá cho lô hàng dựa trên thỏa thuận với bên mua Để ghi nhận việc giảm trừ, cần lập hóa đơn chứng minh và ghi chép đầy đủ vào sổ sách.

Để quản lý rủi ro tài chính, doanh nghiệp cần lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi Khi khách hàng không thể trả nợ, công ty nên chuẩn bị nguồn dự phòng để thay thế Vào cuối niên độ kế toán, nếu xác định các khoản nợ khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo quy định pháp luật.

Xem xét việc xoá sổ các khoản thu không thu được là cần thiết, bởi có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này Doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ lý do không thu được tiền để tránh sai sót Nếu xác định rằng các khoản nợ khó có khả năng thu hồi, chẳng hạn do khách hàng phá sản hoặc các lý do bất khả kháng, thì nên chuyển chúng thành nợ khó đòi hoặc thực hiện xoá sổ.

1.2.1.3 Tổ chức kế toán bán hàng và thu tiền

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp và mang tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng

Phương thức bán hàng trực tiếp cho phép doanh nghiệp giao hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ cho khách hàng và nhận thanh toán ngay lập tức hoặc theo các điều kiện ghi nhận doanh thu Các phương thức này bao gồm nhiều hình thức khác nhau để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.

+ Bán hàng thu tiền ngay: Doanh nghiệp bán hàng được khách hàng thanh toán ngay đồng thời doanh thu bán hàng được xác định

Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán ngay mà không có lãi trả chậm là khi doanh nghiệp xuất kho giao hàng hóa và khách hàng đồng ý thanh toán, nhưng chưa thực hiện việc trả tiền ngay lập tức Trong trường hợp này, doanh thu đã được xác định, nhưng tiền bán hàng vẫn chưa thu về.

Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi là phương thức cho phép người mua thanh toán nhiều lần, với khoản thanh toán đầu tiên ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại sẽ được trả dần theo các kỳ tiếp theo và người mua phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu.

+ Bán hàng đổi hàng: doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự về bản chất

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG 4HẬU

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG 4 HẬU GIANG

Ngày đăng: 29/08/2023, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 46)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường (Trang 51)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 57)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức Trung tâm Viễn Thông 4  Giám đốc: - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức Trung tâm Viễn Thông 4 Giám đốc: (Trang 63)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ mô tả quy trình bán hàng cho đại lý trong chu trình bán hàng – - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ mô tả quy trình bán hàng cho đại lý trong chu trình bán hàng – (Trang 70)
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ mô tả quy trình bán hàng cho các điểm bán lẻ trong chu trình bán - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ mô tả quy trình bán hàng cho các điểm bán lẻ trong chu trình bán (Trang 72)
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát môi trường kiểm soát dựa trên - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát môi trường kiểm soát dựa trên (Trang 82)
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá rủi ro dựa trên - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá rủi ro dựa trên (Trang 83)
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá rủi ro dựa trên - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá rủi ro dựa trên (Trang 84)
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát hoạt động kiểm soát dựa trên - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát hoạt động kiểm soát dựa trên (Trang 85)
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thông tin và truyền thông dựa trên - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thông tin và truyền thông dựa trên (Trang 88)
Bảng 2.16 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát giám sát dựa  trên nguyên tắc 16 - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Bảng 2.16 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát giám sát dựa trên nguyên tắc 16 (Trang 91)
Bảng 2. 17 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát giám sát dựa  trên nguyên tắc 17 - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại trung tâm viễn thông 4 – chi nhánh vnpt hậu giang
Bảng 2. 17 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát giám sát dựa trên nguyên tắc 17 (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm