1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí tại trung tâm văn hóa thành phố cần thơ

93 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Kinh Phí Tại Trung Tâm Văn Hóa Thành Phố Cần Thơ
Tác giả Nguyễn Thùy Trang
Người hướng dẫn PGS TS. Lê Long Hậu
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết kiệm kinh phí sử dụng hợp hiệu quả, công việc đạt được chất lượng theo kế hoạch đáp ứng kịp thời với từng hoạt động phát sinh ngoài kế hoạch kiểm soát rủ ro Để góp phần thực hành ti

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

NGUYỄN THÙY TRANG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG KINH PHÍ TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CẦN THƠ, 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

NGUYỄN THÙY TRANG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG KINH PHÍ TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 8340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS LÊ LONG HẬU

CẦN THƠ, 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện và truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian học tại trường, xin cảm ơn thầy PGSTS.Lê Long Hậu đã tận tình hướng dẫn góp ý cho tôi thực hiện đề tài; Cám ơn quý cơ quan đã tạo điều kiện cho tôi học tập, thực hiện hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Xin chân thành cám ơn

Cần Thơ, … ngày … tháng … năm 2021

Tác giả

Nguyễn Thuỳ Trang

Trang 4

kê mô tả nhằm tổng hợp, phân tích so sánh làm rõ vấn đề nghiên cứu thông qua bảng biểu đồ thị Phương pháp so sánh: là được sử dụng phổ biến, thông qua các báo cáo tài chính, phân tích đối chiếu đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí qua các năm

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng sử dụng ngân sách tại đơn vị, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho chi hợp lý Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập tại đơn vị Từ đó phân tích đánh giá thực trạng tại đơn vị, phỏng vấn trực tiếp đối tượng sử dụng ngân sách làm cơ sở đề xuất giải pháp phù hợp với thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các hoạt động chi đảm bảo đúng mục đích, đúng pháp luật, theo đúng kế hoạch, bên cạnh có những thuận lợi khó khăn Từ

đó tìm ra giải pháp hoàn thiện để nâng cao hiệu quả sử dụng và đạt yêu cầu Đồng thời kỳ vọng định hướng làm tài liệu cho đơn vị và địa phương trong thời gian sắp tới

Trang 5

ABSTRACT

The ultimate goal of the studying is to assess the current budget at the department/branch to propose the solutions to increase expenditure efficiency The data was collected at department/branch Implementation methods included analyzing the data to assess the current situation of the department/branch/, interviewing the collaborators and staffs to propose the suitable solution

The mechanism of budget spending is significantly improved: handling budget distribution not via any intermediaries, limiting cash transactions, and reducing the workload of the financial department

The study uses mainly qualitative methods through interviews with officials of the Cultural Center of Can Tho city, to collect data from questionnaires, analyze and evaluate The method mentioned is descriptive statistics, data are collected from year-end reports The data is processed by descriptive statistics method in order to synthesize, analyze and compare to clarify the research problem through tables and graphs Comparative method: is commonly used, through financial statements, comparative analysis to evaluate the effectiveness of the use of funds over the years

The results of the study show that the spending activities ensure the right purpose, follow the law and the schedule with advantages and disadvantages Then, the goal is finding the solution to optimize the spending plan to meet the expectation

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân Các

số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn này trung thực Đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học khác

Cần Thơ, … ngày … tháng … năm 2021

Tác giả

Nguyễn Thuỳ Trang

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

ABSTRACT iii

LỜI CAM ĐOAN iv

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Lược khảo tài liệu nghiên cứu 3

7 Đóng góp mới của luận văn về khoa học và thực tiễn 6

8 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

1.1 Khái niệm sử dụng hiệu quả kinh phí 7

1.2 Quản lý các khoản chi 10

1.3 Các tiêu chí nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí 12

1.4 Thực trạng trong công tác quản lý, thực hiện hoạt động ngành 19

1.5 Bài học kinh nghiệm 20

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KINH PHÍ TẠI TRUNG TÂM VĂN HOÁ THỂ THAO VÀ TRUYỀN THANH 23

2.1 Khái quát Trung tâm Văn hoá thành phố Cần Thơ 23

2.1.1 Chức năng của Trung tâm Văn hoá thành phố 23

2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn: 26

Trang 8

2.2 Khái quát thực trạng sử dụng ngân sách 32

2.2.1 Dự toán được cấp từ năm 2015-2019 32

2.2.2 Các khoản chi hoạt động văn hóa văn nghệ năm 2015 - 2019 38

2.2.3 Kết quả công việc thực hiện nhiệm vụ từ năm 2015 - 2019 41

2.2.4 Đánh giá hiệu quả tình hình cấp và sử dụng từ năm 2015 – 2019 43

2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng kinh phí 44

2.3.1 Phương pháp khảo sát 44

2.4 Nhận xét chung về hiệu quả sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hóa 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KINH PHÍ TẠI TRUNG TÂM VĂN HOÁ 55

3.1 Định hướng chiến lược phát triển của Trung tâm văn hoá thành phố Cần Thơ 55

3.1.1 Phân tích điểm mạnh 55

3.1.2 Phân tích điểm yếu 55

3.1.3 Cơ hội 55

3.1.4 Thách thức 56

3.1.5 Định hướng phát triển năm 2030 56

3.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí của Trung tâm Văn hoá thành phố Cần Thơ 58

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí Trung tâm Văn hoá thành phố Cần Thơ 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Một số kiến nghị 72

2.1 Kiến nghị với Thành phố 73

2.2 Kiến nghị với Sở tài chính 73

2.3 Kiến nghị với cơ quan chủ quản 74

3 Các hạn chế và đề xuất nghiên cứu tiếp theo 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng nhân viên phân bổ ở các nhóm nghiệp vụ 29

Bảng 2.2 Tình hình kinh phí cấp và sử dụng từ năm 2015 – 2019 35

Bảng 2.3 Tình hình nguồn thu và sử dụng từ năm 2015 – 2019 36

Bảng 2.4: Chi tiết của văn hóa văn nghệ từ năm 2015 – 2019 40

Bảng 2.5: Số lượng hoạt động các năm 2015- 2019 41

Bảng 2.6: Số liệu khảo sát đánh giá về hiệu quả sử dụng kinh phí 44

Trang 10

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 13

Hình 2.1: Bản đồ thành phố Cần Thơ 25

Hình 2.2: Trụ sở Trung tâm Văn hóa Thành phố Cần Thơ, Khu Bãi Cát, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ 26

Sơ đồ 2.1: Bộ máy của Trung tâm Văn hoá 28

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nhân sự phân bổ 31

Biểu đồ 2.2: Trình độ nhân viên 31

Biểu đồ 2.3: Dự toán được cấp từ năm 2015 -2019 32

Biểu đồ 2.4: Nguồn thu từ các hoạt động từ năm 2015 - 2019 37

Biểu đồ 2.5: Số liệu chi tiết của văn hóa văn nghệ từ năm 2015 – 2019 41

Hình2.3: Liên hoan Đờn ca tài tử thành phố lần thứ 7 năm 2015, với sự tham gia của 9 quận huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ, được tổ chức tại Công viên Sông Hậu- Bến Ninh Kiều 42

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thực hiện các hoạt động tuyên truyền nhiệm vụ chính trị lòng ghép vào các hoạt động văn hóa thể thao Tổ chức các chương trình văn hóa, văn nghệ, hội thao hội diễn chào mừng các ngày Lễ lớn Để phong trào ngày càng được sáng tạo, nâng chất Đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân Cần phải tập luyện thường xuyên bồi dưỡng cho các năng khiếu diễn viên, vận động viên, nghiệp

vụ chuyên môn công tác văn hóa, thể thao và du lịch cơ sở Kinh phí hoạt động được cấp trong giới hạn và các định mức theo quy định chưa đủ cho các hoạt động Sự cấp thiết cho hoạt động thu– chi, thanh toán với kho bạc Sử dụng đúng định mức quy định các khoản chi và tình hình thực tế chi cho cộng tác viên.Thực hiện chi Ngân sách là chức năng và nhiệm vụ của đơn vị Tiết kiệm kinh phí sử dụng hợp hiệu quả, công việc đạt được chất lượng theo kế hoạch đáp ứng kịp thời với từng hoạt động phát sinh ngoài kế hoạch kiểm soát rủ ro

Để góp phần thực hành tiết kiệm, phòng chống lãng phí làm cho công tác quản lý tài chính chặt chẽ, hoàn thiện, phù hợp, khắc phục và hạn chế tối đa

trong sử dụng ngân sách hơn như phương hướng đã đề ra, tôi nghiên cứu: “Giải

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hóa thành phố Cần Thơ” để đề ra các giải pháp nhằm góp phần giải quyết những vấn đề tồn

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hoá thành phố Cần Thơ

Trang 12

Phân tích thực trạng tình hình sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hoá thành phố Cần Thơ

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí nhằm tối thiểu chi phí hoạt động tăng cường chất lượng thực hiện nhiệm vụ được giao

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Trên cơ sở lý luận nào đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hoá thành phố Cần Thơ?

- Thực trạng tình hình sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hoá thành phố Cần Thơ?

Những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại nguyên nhân trong quá trình sử dụng kinh phí

Giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hoá thành phố Cần Thơ trong thời gian tới?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sử dụng kinh phí

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính, thông qua phỏng vấn viên chức đơn vị, để thu nhập dữ liệu từ bảng câu hỏi

Qua bảng câu hỏi làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu:

- Số liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng Báo cáo tài chính từ năm 2015 – 2019 Trung tâm Văn hóa thành phố Cần Thơ, nhằm phân tích và đánh giá thực trạng

sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hóa thành phố Cần Thơ

- Số liệu sơ cấp: Khảo sát các cộng tác viên, nhân viên từ việc phỏng vấn Phương pháp phân tích:

- Phương pháp thống kê mô tả: Từ các số liệu thu thập qua các Báo cáo tài chính, số liệu sẽ được thống kê mô tả nhằm tổng hợp so sánh để làm rõ vấn đề nghiên cứu thông qua biểu bảng

- Phương pháp so sánh: Phương pháp được sử dụng phổ biến, dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính từ năm 2015 – 2019 phân tích và so sánh đối chiếu để đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hóa Thành phố Cần Thơ

- Phương pháp phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn là viên chức tại đơn vị, là những cá nhân thường xuyên sử dụng kinh phí tại đơn vị

Qua việc phỏng vấn giúp tác giả nhìn nhận sâu sắc hơn về chất lượng hiệu quả kinh phí đơn vị và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí

6 Lược khảo tài liệu nghiên cứu

Để hoàn thiện luận văn tiến hành thu thập dữ liệu thông tin, tìm hiểu cách tiếp cận và giải quyết vấn đề của các luận văn thạc sỹ đã được công nhận Từ đó tiến hành nghiên cứu tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thiện luận văn

Mai Văn Chính (2019) Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu, chi, ngân sách tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Cạn Sử dụng một cách hiệu quả điều tiết kinh tế - xã hội cho đất nước phát triển Thông qua chính sách tài chính điều tiết kinh tế xã hội Đáp ứng yêu cầu đổi mới địa phương

Trang 14

Lại Hoàng Vĩnh Trinh (2017) Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Bằng phương pháp nghiên cứu định tính thu thập số liệu theo phương pháp phỏng vấn 12 chuyên gia am hiểu trong lĩnh vực quản lý ngân sách, kết hợp với phương pháp phân tích thống kê để làm rõ thêm thực trạng trong quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục và thu thập số liệu thứ cấp và xử lý số liệu 05 năm từ năm 2012 đến năm 2016 tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ được sử dụng trong nghiên cứu đề tài này Dựa trên kết quả nghiên cứu và cơ sở lý luận, tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục đào tạo quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Lê Chí Nguyện (2019) Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá thực trạng quản lý thu, chi ngân sách nhà nước, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách nhà nước Huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này chủ yếu được thu thập

từ UBND huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích số tuyệt đối và tương đối để phân tích và đánh giá thực trạng thu, chi ngân sách huyện Vĩnh Thạnh Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia để làm cơ sở đề xuất giải pháp sao cho phù hợp với thực tiễn Kết quả nghiên cứu cho thấy thu ngân sách của huyện Vĩnh Thạnh mang tính đầy đủ, rõ ràng, luôn vượt so với dự toán đề ra Huyện Vĩnh Thạnh đã hoàn chỉnh các cơ chế, chính sách thuế, bảo đảm nguồn thu ngân sách và điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng huyện hội Tuy nhiên, cơ cấu chi ngân sách chưa phù hợp vì vượt so với dự toán ngân sách Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã nêu ra được những thuận lợi và khó khăn trong lập dự toán cũng như thu

và chi ngân sách của huyện Vĩnh Thạnh Từ đó, đưa ra giải pháp phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Vĩnh Thạnh

Lê Thanh Trung (2019) Nghiên cứu Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các Trung tâm Y tế tuyến huyện thuộc TP Cần Thơ dựa trên một số cơ sở lý

Trang 15

thuyết và các nghiên cứu tương tự được thực hiện trước đó Tác giả đã xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán tại các Trung tâm y tế tuyến huyện thuộc TP Cần Thơ bao gồm: ĐBCN (Đảm bảo chức năng), THI (Tính hữu ích), CLHT (Chất lượng hệ thống), CLTT (Chất lượng thông tin), DDNY (Đặc điểm ngành Y), NLTC (Năng lực tổ chức) được đo lường bằng 22 biến quan sát và 3 biến quan sát đo lường cho nhân tố HTTTKT Từ các nhân tố vừa xác định trên tác giả tiến hành khảo sát 125 nhân viên kế toán, cán bộ lãnh đạo, cán bộ lãnh đạo các khoa/phòng ở các Trung tâm Y tế tuyến huyện thuộc

TP Cần Thơ Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố đều ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán tại các Trung tâm y tế tuyến huyện thuộc TP Cần Thơ Đây là cơ sở quan trọng để tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các Trung tâm Y tế tuyến huyện thuộc TP Cần Thơ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm Bao gồm: Nâng cao tính đảm bảo chức năng của hệ thống; Nâng cao tính hữu ích; Nâng cao chất lượng hệ thống; Nâng cao chất lượng thông tin; Giảm áp lực công việc và nâng cao năng lực tổ chức và giải pháp khác Hai nội dung tiếp theo mà tác giả trình bày trong luận văn này là kiến nghị, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo Đánh giá các tài liệu lược khảo

Các nghiên cứu có điểm chung là liệt kê các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiêu quả của việc sử dụng ngân sách Nhà nước trên cở sở đưa ra các giải pháp

cụ thể sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước

Tuy nhiên cách tiếp cận, thu thập các số liệu, phân tích tài liệu làm cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng sử dụng kinh phí tại đơn vị và tìm ra các giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hóa thành phố Cần Thơ

Các nghiên cứu trên đã đưa ra được cơ sở lý thuyết cho việc xây dựng giải pháp hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước Mỗi nghiên cứu là cho từng đơn vị ở nhiều giai đoạn khác nhau, tuy nhiên về cơ sở lý luận của một số nghiên cứu bổ sung cho nhau để hoàn chỉnh hơn

Trang 16

Trên cở sở kế thừa các nghiên cứu trước tổng hợp làm cở sở tham khảo phục vụ nghiên cứu

7 Đóng góp mới của luận văn về khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa lý luận: Tham khảo học tập nghiên cứu về cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng kinh phí tại đơn vị hành chính sự nghiệp Thông qua đó hệ thống hóa được các vấn đề kinh phí và sử dụng kinh phí hiệu quả tại Trung tâm Văn hóa

- Ý nghĩa thực tiễn: Tài liệu có giá trị thực tế đối với hoạch định, nghiên cứu và ứng dụng kèm số giải pháp để hoàn thiện vấn đề sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hóa

Từ đó tham khảo tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí Trung tâm Văn hóa thành phố trong thời gian tới

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài mục lục, danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt, danh mục bảng, danh mục hình vẽ đồ thị, mở bài, thân bài, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Phần mở đầu: Trình bày tính cấp thiết, mục tiêu nhiệm vụ, đối tượng,

phạm vi, cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu đề tài,

Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí,

Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hoá Chương 3: Đề xuất giải pháp

Kết luận và kiến nghị: Trình bày kết quả đat được, và các hướng phát

triển

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm sử dụng hiệu quả kinh phí

“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Trong đó, chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và phân bổ chúng đến mục đích sử dụng Do đó, chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải thực hiện phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước Quản lý chi NSNN là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của Nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật

Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn với quyền

Ngân sách thực hiện chức năng vai trò, nhiệm vụ với các tổ chức cá nhân trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực kinh tế Quản lý qua các bước: Lập dự toán, phân bổ dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, kiểm tra

Cân đối NSNN là một đòi hỏi có tính chất khách quan xuất phát từ vai trò nhà nước trong can thiệp vào nền kinh tế thị trường với mục tiêu ổn định, hiệu

Trang 18

quả và công bằng Thông thường, khi thực hiện ngân sách, các khoản thu dự kiến sẽ không đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Vì vậy, việc tính toán nhu cầu chi sát với khả năng được cấp trong khi lập dự toán ngân sách là rất tốt

Đơn vị sự nghiệp công lập chính là các tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội thành lập theo quy định của pháp luật có tư cách pháp nhân, cung cấp các dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực như giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, và các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định

Các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Nghị định 16 của Chính phủ, tăng cường quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp và tự chịu trách nhiệm, do vậy các đơn vị phải cân nhắc sử dụng hợp lý và hiệu quả, đảm bảo quy định của pháp luật Thông tư 90 ban hành năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 16 của Chính phủ Đảm bảo tuân thủ theo Luật ngân sách năm 2015 của Quốc hội, là kim chỉ nam Trung tâm xác định rõ nắm chặt các qui định của luật Chấp hành các qui định và hướng dẫn trên giúp cho đơn vị có hướng đi vừa thực hiện các nhiệm vụ vừa thực hiện đúng đường lối chính sách của nhà nước vừa nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí

Nguồn kinh phí sự nghiệp là khoản kinh phí do nhà nước cấp hoặc cấp trên cuả đơn vị cấp để các tổ chức thực hiện nhiệm vụ văn hóa xã hội không vì mục đích lợi nhuận Việc sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp phải đúng theo dự toán được duyệt và quyết toán với bên cấp kinh phí

Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắt tốt hàng đầu của sử dụng kinh phí, bởi một lẽ giản đơn rằng: Nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì dường như không có mức giới hạn

Nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí cần đảm bảo các quy đinh: công khai minh bạch, mục tiêu nâng cao chất lượng, làm tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động nâng lực sử dụng kinh phí

Phải xây dựng được các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tượng hay tính chất công việc; đồng thời lại phải có tính thực tiễn cao

Trang 19

Có thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động hoặc theo các nhóm chi sao cho với tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành và đạt chất lượng cao

Thực hiện theo Nghị quyết số 19 của Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính và tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận ở các ngành, các cấp, các đơn vị sự nghiệp và toàn xã hội trong việc thực hiện chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hoá dịch vụ sự nghiệp công

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đã được thể chế hoá bằng quy định của pháp luật và ngày càng được hoàn thiện hơn Theo quy định tại Hiến pháp năm 2013: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng trong hoạt động kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước.”; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: “Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên từ chủ trương, đường lối, cơ chế chính sách đến tổ chức thực hiện gắn với kiểm tra, giám sát”

Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hiện hành quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước; quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên; hoạt động sản xuất kinh doanh

và tiêu dùng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Trong đó, quy định về nội dung, yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, hành vi vi phạm, gây lãng phí trong một số lĩnh vực, gồm: ban hành, thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ; lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại và phương tiện, thiết bị làm việc của cơ quan, tổ chức trong khu vực nhà nước; đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà ở công vụ và công trình phúc lợi công cộng; quản lý, khai

Trang 20

thác, sử dụng tài nguyên; tổ chức bộ máy, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động; quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại đơn vị và nội dung, nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Khi nói đến hiệu quả của sử dụng kinh phí đó là:

Những lợi ích về văn hóa- thể thao mà xã hội được thụ hưởng nhiều hơn Lồng ghép các hình thức tuyên truyền phong phú hơn là cầu nói cho ý Đảng lòng dân

Dự toán được cấp thực hiện nhiệm vụ đủ đáp ứng các sự phân công

Sử dụng kinh phí đảm bảo thực hiện đủ các hoạt động

Các khoản chi phải đúng trọng tâm, trọng điểm mang lại hiệu quả, tiết kiệm đúng mức, khắc phục bội chi Đồng thời trách thất thoát, lãng phí mục tiêu

1.2 Quản lý các khoản chi

Việc quản lý chi: theo quy chế đã quy định, để có cách quản lý khoa học, đúng mục đích, hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế khả năng tài chính của đơn vị

Lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách: giao cho bộ phận kế toán, có chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ, kinh nghiệm thấu đáo để tham mưu chính sách chiến lược lâu dài

Phải cân đối lại các kế hoạch phát sinh thêm để đảm bảo thực hiện nhiệm

vụ

Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để bộ máy hoạt động Thực hiện như

kế hoạch, các khoản chi cần có thứ tự ưu tiên phù hợp với kinh phí

Phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả Tiết kiệm là nguyên tắc hàng đầu trong quản lý Phân bổ và sử dụng nguồn lực cân nhắc chi phí thấp nhất và kết quả tốt nhất

Hoạt động thường xuyên diễn ra trong phạm vi rộng, đa dạng Tận dụng nguồn nhân lực, vật lực tại chỗ, nhằm tiết kiệm các khoản chi

Các khoản chi đã có trong dự toán ngân sách được giao Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, đã được thủ

Trang 21

trưởng đơn vị quyết định chi, có trách nhiệm tổ chức thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng

Chi NSNN: là quá trình phân phối và sử dụng quỹ để bộ máy thực hiện chức năng nhiệm vụ,

Chi thường xuyên là quá trình phân phối và sử dụng vốn từ quỹ ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước về quản lý kinh tế xã hội Phần lớn các khoản chi mang tính ổn định Cũng như các hoạt động của mỗi đơn vị phải thực hiện

Nguyên tắc chi: Đã có trong dự toán ngân sách được giao, trừ những quy định khác Đã được thủ trưởng ủy quyền quyết định chi, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng Đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Các cơ quan hành chính nhà nước trong phạm vi, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đề ra những biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm

vụ thu, chi ngân sách được giao

Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức và cá nhân phải thực hiện dự toán nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của pháp luật, sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả

Công tác lập dự toán ngân sách: Bộ phận tài chính lập dự toán chi hàng năm theo định mức Theo cơ chế tự chủ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, Nghị Quyết 14/2014/NQ-HĐND Cần Thơ ngày 05/12/2014 quy định mức chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hoá thông tin và nghệ thuật, Nghị quyết 15/2012 NQ-HĐND Cần Thơ, ngày 07/12/2012 quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù với huấn luyện viên, vận động viên thể thao

Đây là đơn vị hành chính sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao Được đảm bảo 100%, do vậy vấn đề chi phí sử dụng phải đảm bảo hiệu quả cho

bộ máy

Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc

Trang 22

công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch

vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động

Nguồn tài chính được cấp:

Kinh phí hoạt động thường xuyên: Chi thường xuyên trong các đơn vị

là khoản chi để duy trì hoạt động thường xuyên của các đơn vị này, thường

ít có biến động lớn qua các năm, các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định khá rõ nét Tính ổn định của chi thường xuyên còn bắt nguồn từ tính ổn định trong từng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ phận của cơ quan, đơn vị phải thực hiện Chi tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp khác Chi nghiệp vụ chuyên môn về văn hóa văn nghệ Chi quản lý hành chính

Phân loại chi:

Chi thường xuyên là những khoản chi có tính chất thường xuyên để duy tri hoạt động của cơ quan, thực hiện nhiệm vụ được giao

Chi thanh toán cá nhân: chủ yếu chi cho con người nhằm duy trì và thúc đẩy hoạt động bao gồm: Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương, phúc lợi tập thể, các loại bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ…

Chi nghiệp vụ chuyên môn: Dùng để chi thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi phí thuê mướn, chi bồi dưỡng diễn viên, tuyên truyền viên công tác các hoạt động văn nghệ Nhóm chi này có nhiều ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của đơn vị

Chi mua sắm và sửa chữa tài sản cố định: phục vụ cho công tác chuyên môn

Kinh phí hoạt động không thường xuyên (thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thể thao) Các khoản chi thanh toán quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ

1.3 Các tiêu chí nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí

Tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý cần làm chặt trước các khâu kế hoạch, dự toán, xây dựng định mức, phân tích đánh giá các chỉ tiêu đạt được

Trang 23

tăng cường quản lý Để đảm bảo hiệu quả sử dụng kinh phí cần thực hiện 05 bước sau: Lập dự toán, kiểm soát, động lực (động lực tiết kiệm, tinh thần trách nhiệm), nhân sự, công cụ quản lý

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

a Lập dự toán

Trong quy trình sử dụng kinh phí, lập dự toán là khâu mở đầu, bắt buộc phải thực hiện trong quá trình quản lý tài chính Nó có ý nghĩa vô cùng tốt, cụ thể là:

Thứ nhất, thông qua việc lập dự toán để đánh giá khả năng và nhu cầu về

tài chính của các cơ quan, đơn vị, từ đó phát huy tính hiệu quả đồng thời hạn chế những trở ngại trong quá trình sử dụng tài chính của các cơ quan, đơn vị

Thứ hai, theo nguyên tắc quản lý tài chính, chi phải dựa trên thu mà thu

và chi trong các cơ quan Nhà nước không phải là đồng nhất với nhau về mặt thời gian, có những lúc có nhu cầu chi nhưng chưa có thu và ngược lại Do đó, cần có kế hoạch thu và chi để các nhà quản lý có thể chủ động điều hành cơ quan, đơn vị

Thứ ba, dự toán là cơ sở để cơ quan, đơn vị thực hiện Lập dự toán là hoạt

động thiết lập kim chỉ nam cho quá trình thực hiện dự toán Do đó lập dự toán

có vai trò quan trọng trong hoạt động tổ chức của một đơn vị, nó là cơ sở dẫn dắt quá trình thực hiện dự toán của đơn vị sau này Việc lập dự toán cũng là tiêu chí để đánh giá hiệu quả việc thực hiện dự toán trong các cơ quan Nhà

Trang 24

nước

Yêu cầu của việc lập dự toán

Mục tiêu cơ bản của việc lập dự toán trong một cơ quan, đơn vị là nhằm phân tích, đánh giá các khoản thu, chi tài chính trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đưa ra các chỉ tiêu thu, chi tài chính sát với thực tế sao cho có hiệu quả nhất Điều đó đòi hỏi việc lập dự toán phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản thu, chi dự kiến theo đúng chế

độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước

Việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực thu và lĩnh vực chi

Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải có nguồn đảm bảo

Lập dự toán phải đúng theo nội dung, biểu mẫu quy định, đúng thời gian, phải thể hiện đầy đủ các khoản thu chi theo Mục lục NSNN và hướng dẫn của

Bộ Tài chính gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của nhà nước xét duyệt

Dự toán được lập phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn

cứ tính toán

Các bước lập dự toán

Quá trình lập dự toán được tiến hành theo các bước cơ bản sau đây:

Bước 1: Thông báo số kiểm tra

Hàng năm, để lập dự toán trong các cơ quan Nhà nước, cần đòi hỏi phải có công tác hướng dẫn lập dự toán của cơ quan tài chính cấp trên và thông báo số kiểm tra dự toán

Bước 2: Lập dự toán chi

Tuy nhiên, đối với mỗi đơn vị, việc lập dự toán chi đòi hỏi phải cụ thể theo nguyên tắc:

Các khoản chi phải có nguồn đảm bảo

Các khoản chi qua các năm phải tương đối ổn định

Các khoản chi thường xuyên, phải gắn chặt với các hoạt động của đơn vị Các mức chi phải tuân thủ theo đúng chế độ, chính sách quy định hiện hành của Nhà nước

Các khoản chi được lập phải đạt hiệu quả cao với nguồn lực thấp nhất

Trang 25

Bước 3: Lập Báo cáo thuyết minh dự toán

Trên cơ sở dự toán thu và dự toán chi, phòng Kế hoạch – Tài chính tiến hành lập Bản Báo cáo thuyết minh dự toán Trên Bản báo cáo thuyết minh dự toán phải chỉ ra được các nội dung sau:

Căn cứ xác định các chỉ tiêu trong dự toán

Cơ cấu thu, chi tài chính dự toán có phù hợp với định mức quy định hay không

Sự thay đổi thu chi tài chính dự toán năm kế hoạch so với năm báo cáo như thế nào, nguyên nhân cụ thể của sự thay đổi đó

Các biện pháp cơ bản để thực hiện tốt dự toán

Hoàn chỉnh dự toán và trình cấp trên

Căn cứ vào dự toán đã được sự chấp thuận của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên; cơ quan Tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp

sẽ đề nghị cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên chính thức phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên cho mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi đơn vị

Tính ưu việt của lập dự toán là dễ thực hiện

Hạn chế của lập dự toán: Đôi khi nếu nhà quản lý không tiên lượng

được các nhiệm vụ phải thực hiện trong năm kế hoạch, không đưa vào dự toán, thì trên nguyên tắc sẽ không được chi tiêu để thực hiện nhiệm vụ

Thực hiện dự toán

Mục tiêu của quá trình thực hiện dự toán trong các cơ quan hành chính Nhà nước Thực hiện dự toán trong các cơ quan hành chính Nhà nước là bước tiếp theo khâu lập dự toán trong chu trình ngân sách Thực hiện dự toán của các cơ quan hành chính Nhà nước là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế – tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu chi ghi trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị trở thành hiện thực

Quá trình thực hiện dự toán, nhằm đạt các mục tiêu sau:

Biến các chỉ tiêu ghi trong dự toán năm của đơn vị từ khả năng, dự kiến thành hiện thực Từ đó góp phần biến các chỉ tiêu của kế hoạch thành thực tiễn góp phần phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

Trang 26

Thông qua việc thực hiện dự toán của các cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế tài chính của Nhà nước

Khi tiến hành hoạt động sử dụng kinh phí trong một cơ quan, đơn vị, để đảm bảo chi có hiệu quả, cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào các Nghị định và thông tư hướng dẫn của Nhà nước Quá trình thực hiện chi phải đảm bảo đúng theo pháp luật quy định trên cơ sở việc thực hiện phải chi

Nội dung thực hiện dự toán

Nội dung tổ chức thực hiện dự toán ngân sách

Các cơ quan, đơn vị phải nộp cho Kho bạc nơi cơ quan, đơn vị giao dịch, quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN

Khi nhận được số phân bổ về ngân sách, các cơ quan nhà nước và các đơn

vị dự toán cấp I giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc bảo đảm đúng với dự toán ngân sách được phân bổ, đồng thời thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, cấp phát, quản lý Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và chỉ tiêu phân bổ ngân sách chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài chính các cấp được phép tạm cấp kinh phí cho các nhu cầu chi không thể trì hoãn được cho tới khi dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách được quyết định

b Kiểm soát chi:

Cần phải lên kế hoạch trước cho các hoạt động, cần có kế hoạch để theo dõi giám sát có thực hiện đúng thực hiện đủ các việc đã được định ra Căn cứ tính toán cho các tháng quý, năm Đảm bảo tính thiết thực: Cần xác định mục tiêu các việc cần phải, công việc sẽ mạch lạc Xác định rõ các phương pháp tiến hành và trách nhiệm của từng thành viên Một kế hoạch chiến lược mang tính tổng thể chỉ được thực hiện khi nó đưa ra các phương pháp tiến hành cụ thể, rõ ràng của từng giai đoạn Khai thác liên kết với các bộ phận: Các kế hoạch cần phải khai thác điểm mạnh của đơn vị, tận dụng những nguồn lực sẵn có, đảm bảo yêu cầu tiết kiệm cho đơn vị Các thành viên Ban lãnh đạo, cũng như nhân viên có sự liên kết tạo sự thống nhất đồng thuận

Trang 27

Chủ động cắt giảm các hội nghị tập huấn không cần thiết; chủ động lồng ghép các hoạt động và nội dung hội nghị, hội thảo, tuyên truyền, tránh trùng lặp, chồng chéo, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí Các cơ quan cũng chủ động thực hiện rà soát, điều chỉnh các quy định chỉ tiêu nội bộ nhằm thực hành tiết kiệm chi phí quản lý hành chính (sử dụng điện nước, văn phòng phẩm, điện thoại, trang thiết bị văn phòng)

Quy định kiểm soát chi tại cơ quan

Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ, Nghị quyết 14/ 2014 về mức chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật

Luật Phòng chống tham nhũng quy định tại Điều 59 “Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình” và khoản 2 Điều 60 quy định “Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị

có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc người đứng đầu đơn vị trực thuộc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý”

Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ban hành kèm theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: “Đối tượng áp dụng quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán là cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng toàn bộ hoặc một phần kinh phí NSNN đều phải thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán tại đơn vị

c Động lực:

Tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí là nguyên tắc căn bản trong quản lý,

sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cụ thể hoá hơn các quy định, đảm bảo tính công khai, minh bạch, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan chức năng để nâng cao hiệu quả Theo đó, việc phân bổ kinh

Trang 28

phí cho hoạt động của các cơ quan nhà nước phải gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng tổ nhóm, từng hoạt động

Đạo đức nghề nghiệp: yếu tố tất cả các ngành nghề đều cần Đây cũng là điều kiện giúp nhân viên luôn tự tin Ngoài ra các biện pháp chế tài và khuyến khích cũng là biện pháp để chấn chỉnh

e Nhân sự:

Bộ phận kế toán được bổ nhiệm và thẩm định theo đúng quy định thông

tư 04/2018 ngày 27 tháng 3 năm 2018 của Bộ nôi vụ Thực hiện theo các quy trình, quy định, tuyển chọn đúng năng lực chuyên môn Nơi những cộng sự, nhân viên dưới sự điều hành của Ban Giám đốc để thực hiện nhiệm vụ chung của cơ quan, đạt mục tiêu chung Từ sự phân công của cấp trên và các kế hoạch

dự hoạch định từ đầu năm

Đào tạo chuyên môn sâu: thông qua quá trình tuyển dụng đánh giá năng lực, quản lí nhân sự sẽ thực hiện những chương trình nhằm huấn luyện chuyên môn cho người mới, người chưa có kinh nghiệm, phát triển và mở rộng những chuyên môn cần thiết phục vụ cho nhu cầu công việc của đơn vị

Giúp đánh giá năng lực và thái độ làm việc của người lao động: thực hiện việc giám sát chất lượng làm việc của nhân sự về thời gian làm việc, những yêu cầu về thời gian, trang phục, văn hóa tổ chức, mức độ hoàn thành công việc và nhu cầu thăng tiến Đánh giá năng lực giúp doanh nghiệp không bỏ sót người tài, đồng thời có những biện pháp tạo động lực cho nhân viên năng nổ và thích thú, đam mê hơn với công việc, bên cạnh đó đào thải bớt những cá nhân không

có năng lực và thái độ tốt

Giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp nội bộ: trong một tổ chức với nhiều

cá nhân sẽ có những tính cách riêng biệt, một khi không hòa nhập được với tổ chức hoặc có những bất mãn, sẽ rất dễ nảy sinh ra xung đột, ảnh hưởng đến bầu không khí làm việc chung Đối với bộ phận tài chính của đơn vị thì cần nhiều hơn các yếu tố trên:

Tính tổ chức: sắp xếp công việc sao cho hiệu quả nhất và tiết kiệm thời gian có thể

Trang 29

Thích ứng cao với mọi điều kiện: Luôn trao dồi học hỏi các kinh nghiệm, kiến thức mới cập nhật văn bảng hướng dẫn mới Kỹ năng công nghệ thông tin giúp công việc thuận tiện và hiệu quả hơn Cần sâu bốn vấn đề để nhân sự tập trung và giải quyết các vấn đề tất yếu: Đáp ứng yêu cầu công việc, trình độ chuyên môn cao, khả năng linh hoạt các vấn đề, giám sát thất thoát, kiểm tra sai sót

f Công cụ quản lý: Bộ phận hỗ trợ trong việc quản lí, sử dụng nguồn kinh

phí hiệu quả, tránh thất thoát

Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện hữu hình và vô hình mà nhà nước sử dụng để tác động lên mọi chủ thể kinh tế trong

xã hội nhằm thực hiện mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân

Gồm: Hồ sơ, chứng từ cập nhật thường xuyên, lưu trữ có hệ thống Đảm bảo quá trình đối chiêu kiểm tra thuận tiện Một sồ công cụ hỗ trợ đắc lực như:

Tổ chức bộ máy, Hệ thống chính sách pháp luật, hạch toán kế toán, thanh kiểm tra tìm hiểu nắm vựng kiến thức

Hệ thống công cụ quản lý cần đáp ứng chính xác, kịp thời, đầy đủ, hiện đại, có tính logic, bảo mật

1.4 Thực trạng trong công tác quản lý, thực hiện hoạt động ngành

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hoá do cơ quan Nhà nước thành lập, có nguồn tài chính đảm bảo hoạt động do ngân sách cấp đảm bảo 100%,

Từ năm 2015 Trung tâm thực hiện tự chủ tài chính theo tinh thần Nghị định 16 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp Hoạt động phục vụ nhân dân đảm bảo nhu cầu văn hoá thể thao, nâng cao đời sống tinh thần, sức khoẻ Phục vụ các hoạt động chính trị gắn liền sự kiện lớn của quận Kinh phí được cấp dựa vào kế hoạch đã đề ra ở đầu năm Do đó chi ngân sách có vai trò quan trọng nhằm bảo đảm thực hiện chức năng nhiệm vụ Để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách cần thực hiện tốt: Kiểm soát được các hoạt động, thanh toán, phân bổ…,tránh thất thoát lãng phí, vừa tiết kiệm, vừa đảm bảo thực hiện công việc được giao, đúng chất lượng, tiến độ công việc phải đảm bảo

Trang 30

Chi phí bồi dưỡng huấn luyện viên, diễn viên thì cao… chương trình cần phải chất lượng Theo định mức quy định không đáp ứng mời cho những vận động viên có thành tích cao tham gia các giải lớn của quận, cũng như các ca sĩ diễn viên chuyên nghiệp phục vụ chương trình hoành tráng Do vậy sử dụng kinh phí chưa có hiệu quả

Nội dung chi: do nguồn kinh phí hạn hẹn, chưa thể đầu tư vào các chương trình hoành tráng tạo nổi bật, chỉ đủ đảm bảo các hoạt động thường xuyên định

kỳ

Hoạt động nhiều, diễn ra liên tục, đòi hỏi phải đảm bảo kinh phí chi đúng lúc cho những đơn vị, và cộng tác viên tham gia Bộ phận tài chính thì phải cân nhắc, cân đối vừa hoạt động hiệu quả tránh thất thoát lãng phí, chất lượng mọi hoạt động đều phải có nâng lên

1.5 Bài học kinh nghiệm

Một là, phải thường xuyên quán triệt đầy đủ các đường lối, chủ trương của Đảng trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện các định hướng về cải cách tài chính, đảm bảo chất lượng công việc đồng thời hiệu quả kinh phí Trong chỉ đạo, điều hành cần coi trọng công tác phân tích, dự báo tình hình để tạo điều kiện chủ động, linh hoạt và ứng phó nhanh với những biến động

Hai là, coi trọng vai trò của việc tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về cải cách tài chính Coi trọng tính cân đối, hiệu quả trong tất cả các khâu huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính cho phát triển văn hóa - xã hội

Ba là, việc cải cách tài chính phải được đặt trong tổng thể hoàn thiện thể chế kinh tế với lộ trình, bước đi hài hòa với trình độ, yêu cầu phát triển của nền kinh tế, với thời cơ, thách thức và các cam kết hội nhập; đảm bảo sự đồng bộ từ

tư duy, cơ chế, chính sách đến bộ máy và cơ sở vật chất, kỹ thuật

Bốn là, phải giữ vững kỷ luật, kỷ cương tài chính Đảm bảo gắn kết chặt chẽ cơ chế, chính sách tài chính với các mục tiêu phát triển văn hóa- xã hội của đất nước

Trang 31

Năm là, phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật

về tài chính, đảm bảo chất lượng của đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính, tham mưu xây dựng chính sách; phối hợp đồng bộ vai trò lãnh đạo của Đảng; hiệu quả, hiệu lực của bộ máy hành chính

Trang 32

Tóm tắt chương 1

Trong chương 1, đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, những vấn đề cơ bản về kinh phí tại đơn vị hành chính sự nghiệp Cơ sở quan trọng phục vụ cho phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng kinh phí tại Trung tâm Văn hóa thành phố Cần Thơ

Trang 33

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KINH PHÍ TẠI TRUNG TÂM VĂN

HOÁ THỂ THAO VÀ TRUYỀN THANH 2.1 Khái quát Trung tâm Văn hoá thành phố Cần Thơ

2.1.1 Chức năng của Trung tâm Văn hoá thành phố

Vị trí của Cần Thơ nằm bên bờ phía nam sông Hậu, một bộ phận của sông

Mê Kông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan và CampuchiaToàn thành phố có 2.762,84 km đường bộ, trong đó có 123,715 km đường quốc lộ, 183,85 km đường tỉnh, 332,87 km đường huyện, 153,33 km đường đô thị, 1.969,074 km đường ấp, xã, khu phố Mạng lưới đường thủy trên địa bàn có tổng chiều dài 1.157 km, trong đó có khoảng 619 km có khả năng vận tải cho loại phương tiện trọng tải từ 30 tấn trở lên Các tuyến đường sông do quận, huyện quản lý gồm 40 tuyến với tổng chiều dài 405,05 km, đảm bảo cho phương tiện trọng tải từ 15 - 60 tấn hoạt động Cần Thơ nằm ở vùng hạ lưu của sông Mekong và ở vị trí trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, và là thành phố nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long Cần Thơ có tọa độ địa lý 105°13’38" – 105°50’35" kinh độ Đông và 9°55’08" – 10°19’38" vĩ độ Bắc, trải dài trên 60 km dọc bờ Tây sông Hậu, có vị trí địa lý: Phía Bắc giáp An Giang, Phía Đông giáp Đồng Tháp và Vĩnh Long, Phía Tây giáp Kiên Giang, Phía Nam giáp Hậu Giang

Diện tích nội thành là 53 km² Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.409,0 km², chiếm 3,49% diện tích toàn vùng và dân số vào khoảng 1.400.200 người, mật độ dân số tính đến 2015 là 995 người/km² Cần Thơ là thành phố trực thuộc trung ương lớn thứ 4 của cả nước về diện tích và dân số, lớn thứ 5 về kinh

tế, cũng là thành phố hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lưu sông Mekong Theo thống kê năm 2019, Cần Thơ có diện tích 1.439,2 km², dân số là 1.235.171 người, mật độ dân số đạt 885 người/km²

Cần Thơ là thủ phủ và là đô thị hạt nhân của miền Tây Nam Bộ từ thời Pháp thuộc, nay tiếp tục là trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Ngoài đặc trưng về địa lý là đầu mối giao thông quan trọng giữa các tỉnh

Trang 34

trong khu vực, thành phố Cần Thơ còn được biết đến như một đô thị miền sông nước Thành phố có hệ thống sông ngòi chằng chịt, diện tích vườn cây ăn trái và đồng ruộng rộng lớn, nổi tiếng với Bến Ninh Kiều, Chợ nổi Cái Răng một nét sinh hoạt đặc trưng văn hóa Nam Bộ Theo quy hoạch đến năm 2025, thành phố Cần Thơ sẽ trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại – dịch vụ, giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ, y tế và văn hóa của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, đồng thời là đô thị cửa ngõ của vùng hạ lưu sông Mekong, là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế Và sẽ trở thành một thành phố phát triển khá ở khu vực Đông Nam Á

Văn hoá Cần Thơ vừa mang những nét chung của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời cũng mang nét đẹp văn hóa của vùng đất Tây Đô Đặc trưng văn hoá Tây Đô được thể hiện qua nhiều phương diện ẩm thực, lối sống, tín ngưỡng, văn nghệ Hò Cần Thơ là một trong những làn điệu dân ca độc đáo với các loại là hò huê tình, hò cấy và hò mái dài, xuất phát từ những cầu hò của khách thương hồ lúc rảnh rỗi cắm sào để tìm bạn hò và đợi con nước để rời sang bến khác

Thành phố Cần Thơ là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc khác nhau Người Khmer ở Cần Thơ không nhiều, chủ yếu tập trung chung quanh chùa hoặc sống rải rác xen kẽ với người Việt ở các quận Ninh Kiều, Ô Môn, Thốt Nốt Người Hoa ở Cần Thơ chiếm 1,45% dân số thành phố với khoảng 15.000 người sống tập trung ở các Quận Ninh Kiều, Quận Cái Răng, Quận Ô Môn và huyện Phong Điền, người Hoa gốc Quảng Đông làm nghề mua bán, người Hoa gốc Hẹ làm nghề thuốc Bắc và người Hoa gốc Hải Nam làm nghề may mặc

Cần Thơ cũng là quê hương của nhiều người nổi tiếng như Châu Văn Liêm, Út Trà Ôn, Về mặt văn hoá, sinh hoạt lễ hội của các ngôi đình ở Cần Thơ không khác mấy so với các ngôi đình ở Nam Bộ, Một số ngôi đình nổi tiếng

ở Cần Thơ như đình Bình Thủy, thờ các nhân vật nổi tiếng như Đinh Công Chánh, Trần Hưng Đạo, Bùi Hữu Nghĩa

Trang 35

Hình 2.1: Bản đồ thành phố Cần Thơ

Trung tâm Văn hóa thành phố Cần Thơ là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở

Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật Có chức năng tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối của Đảng và chính sách sách pháp luật của Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương Tổ chức các hoạt động văn hóa, bồi dưỡng năng khiếu nhằm nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa và giải trí của nhân dân Thành lập theo quyết định số 2867/QĐ-UBND ngày 11/11/2008 của của UBND thành phố

Trang 36

Hình 2.2: Trụ sở Trung tâm Văn hóa Thành phố Cần Thơ, Khu Bãi Cát, Phường

Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ

2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn:

Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và tổ chức thực hiện Xây dựng dự toán trình tài chính quận, căn cứ vào nhân sự, kế hoạch hoạt động,

kế hoạch đào tạo

Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, tuyên truyền cổ động, đọc sách báo, giải trí, câu lạc bộ, duy trì các lớp năng khiếu nghệ thuật; Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp và điều kiện tập luyện cho các tổ chức và cá nhân;

Tổ chức các giải thể thao nâng cao sức khoẻ nhân dân, đời sống tinh thần, thu hút thanh niên vào những hoạt động rèn luyện sức khoẻ, vui chơi lành mạnh Hoạt động lưu diễn văn nghệ phục vụ nhân dân, tuyên truyền chính sách pháp luật của Nhà nước Hệ thống trang thiết bị tương đối hoàn chỉnh, sân bãi rộng đáp ứng đáp ứng được các môn ngoài trời Phòng tập hát, múa, thơ ca… sinh hoạt hàng tháng của các câu lạc bô Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm Tổ chức các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn, thi đấu và hướng dẫn phong trào văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao trên địa bàn Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng

Duy trì các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài phạm vi thánh phố Sự

Trang 37

kiện văn hóa nghệ thuật quần chúng lễ hội các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật quần chúng, xây dựng nghệ thuật quần chúng tiêu biểu giao lưu ờ khu vực, toàn quốc Các gameshow cũng phát triển hơn nhằm tuyên truyền, định hướng

về chính trị, tư tưởng thẩm mỹ phục vụ giải trí

Thường xuyên nghiên cứu các mô hình nghiệp vụ văn hóa, hướng dẫn vận dụng các mô hình kiểu mẫu Biên tập và phát hành các tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ cho hệ thống thiết chế văn hóa thành phố Tổ chức công tác sưu tầm nghiên cứu giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam (Chủ yếu là văn hóa phi vật thể) của các dân tộc Kinh, Hoa, Kheme, Chăm trên địa bàn thành phố và các vùng lân cận Để các giá trị văn hóa được tiếp cận nhân dân nhiều hơn bằng cách phát hành: sách, cẩm nang, hôi thảo, tọa đàm, thảo luận, lưu trữ và gìn giữ các tài liệu gốc Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, các hoạt động văn hóa nghệ thuậ dân gian truyền thống để giới thiệu các giá trị này

Phối hợp với các cơ quan ban ngành thực hiện chương trình giao lưu nhằm phục vụ nhân dân thành phố tại các vùng sâu vùng xa, khu công nghiệp, ký túc

xá sinh viên

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định,tham gia ý kiến với UBND thành phố và cơ quan chức năng để phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao trên địa bàn Các nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao theo quy định của pháp luật

Trang 38

Sơ đồ 2.1: Bộ máy của Trung tâm Văn hoá

LÃM

ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG PHÒNG HÀNH

CHÍNH

Trang 39

Bảng 2.1: Số lượng nhân viên phân bổ ở các nhóm nghiệp vụ

ĐVT: người

(%)

Số lượng

Trình

độ Sau Đại học

Trình độ Đại học

Trình độ khác

Tổ Tuyên truyền Lưu

(Nguồn: Báo cáo đề án vị trí việc làmTrung tâm Văn hóa Thành phố Cần Thơ)

Nhân sự được phân bổ trình độ năng lực chuyên môn của mỗi cá nhân, Ban giám đốc có 03 Phó giám đốc phụ trách các bộ phận, Giám đốc phụ trách điều hành chung, phụ trách tài chính, nhân sự, điều hành mọi hoạt động cơ quan, Đồng thời chỉ đạo trực tiếp các tổ chuyên môn nghiệp vụ Phó Giám đốc phụ trách các tổ nghiệp vụ, chụi trách nhiệm và tham mưu công tác cho Giám đốc Trình độ của Ban Giám đốc 01 sau đại học và 03 trình độ đại học đáp ứng đủ năng lực chuyên môn để quản lý và điều hành chỉ đạo các bộ phân

Tỷ lệ phân bổ ở các tổ tương đối đồng điều, Hành chính 18% thấp nhất, lần đến Tổ Tuyên truyền lưu động 23%, Tổ cổ động trực quan 25%, Tổ Văn hóa văn nghệ 28% Đa số viên chức luôn phấn đấu học tập trao dồi nghiệp vụ chuyên môn, trình độ sau đại học 5 viên chức và đại học 37 viên chức Trình độ khác 19 viên chức (tốt nghiệp tại các trường Cao Đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp) có năng khiếu về nghệ thuật, luôn được quan tâm tạo điều kiện cao cao trình độ

Trang 40

Tổ hành chính bộ phận giúp việc, tham mưu trực tiếp cho Ban Giám đốc,

hỗ trợ phân công nhiệm vụ chuyên môn, lập kế hoạch và tài chính đến các tổ chuyên môn Gồm 11 thành viên có 01 thạc sỹ, có 06 trình độ đại học và 04 tốt nghiệp cấp 3 bảo vệ, tài xế Được phân công như sau: Kế toán, thủ quỹ, văn thư, bảo vệ, công tác báo cáo …Kế toán có nhiệm vụ lưu trữ tài liệu thanh quyết toán của đơn vị Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, tài trợ được hình thành và sử dụng các khoản kinh phí Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu chi, định mức, kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế độ, chính sách Nhà nước Theo dõi kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các tổ chuyên môn nghiệp vụ Lập báo cáo tài chính cho cơ các cơ quan quản lý Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ xây dựng định mức và xây dựng định mức chi tiêu Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí tại đơn vị Thủ quỹ có nhiệm vụ thực hiện việc thu chi tiền mặt theo đúng quy định trong phạm vi trách nhiệm của thủ quỹ Kiểm đếm thu chi tiền mặt chính xác và bảo quản an toàn quỹ tiền mặt

Ngoài ra các tổ chuyên môn:

Tổ văn hóa văn nghệ có số lượng thành viên đông hơn các tổ khác 17 thành viên, có 01 thạc sỹ, có 10 đại học, trình độ khác có 06 thành viên trình độ học vấn tương đối đồng điều như chuyên môn chưa đáp ứng đủ cho hoạt động

Đa số viên chức là có năng khiếu về nghệ thuật (diễn viên múa, hát, kịch, họa sĩ…),đã có nhiều đóng góp cho văn hóa địa phương, biểu diễn phục vụ nhân dân, cần đào tạo chuyên nghiệp hơn để ghi nhận được các danh hiệu nghệ sĩ do Nhà nước phong tặng

Tổ tuyên truyền lưu động có số lượng viên chức chỉ có 14 người Có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, có 02 viên chức là thạc sỹ, 08 đại học, 04 trình độ khác Nhân sự vị trí cần có chuyên môn và năng khiếu, số lượng công việc và hoạt động đòi hỏi phải nâng cao thường xuyên Cần có nhân lực trong các hoạt động lớn

Tổ cổ động trực quan số lượng viên chức tương đối đông 15 thành viên, chiếm 25% nhân sự đơn vị, trình độ chuyên môn 10 đại học 05 trình độ khác

Ngày đăng: 29/08/2023, 17:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thị Thu Giang (2012), "Quy trình lập, thực hiện, kiểm tra, đánh giá chi tiêu ngân sách nhà nước ở cộng hòa Pháp", Tạp chí Lập pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình lập, thực hiện, kiểm tra, đánh giá chi tiêu ngân sách nhà nước ở cộng hòa Pháp
Tác giả: Đào Thị Thu Giang
Nhà XB: Tạp chí Lập pháp
Năm: 2012
2. Phạm Thị Thu Giang (2011), "Nghiên cứu Pháp luật về Tài chính công Việt Nam", Tạp chí Lập pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Pháp luật về Tài chính công Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Thu Giang
Nhà XB: Tạp chí Lập pháp
Năm: 2011
3. Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Thanh Nghĩa (2015), "Mối quan hệ giữa chi tiêu công và đầu tư tư nhân trong nước thông qua thành lập doanh nghiệp mới ở Đồng bằng sông Cửu Long", Tạp chí Kinh tế và phát triển, (218) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa chi tiêu công và đầu tư tư nhân trong nước thông qua thành lập doanh nghiệp mới ở Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Minh Hà, Nguyễn Thanh Nghĩa
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và phát triển
Năm: 2015
10. Lê Thị Lan Hương (2017) Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Lê Thị Lan Hương
Năm: 2017
11. Hoàng Hàm (2008) Bàn về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dự toán NSNN, tạp chí kế toán, số 11, 12 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dự toán NSNN
Tác giả: Hoàng Hàm
Nhà XB: tạp chí kế toán
Năm: 2008
12. Phạm Văn Khoan (2010) Giáo trình quản lý tài chính của cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công, Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính của cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công
Tác giả: Phạm Văn Khoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội
Năm: 2010
13. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2015/NĐ-CP
Nhà XB: Nhà nước
Năm: 2015
16. Nguyễn Viết Nhãn (2013) Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thực trạng và giải pháp của Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Viết Nhãn
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2013
17. Tạ Xuân Quang (2011) Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tỉnh Quảng Nam, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Tạ Xuân Quang
Nhà XB: Trường Đại học Đà Nẵng
Năm: 2011
19. Phạm Anh Tuấn (2017) Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kê toán, Kỹ yếu trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kê toán
Tác giả: Phạm Anh Tuấn
Nhà XB: Kỹ yếu trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2017
20. Sử Đình Thành, Bùi Thị Mai Hoài (2009) Giáo trình lý thuyết tài chính công, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính công
Tác giả: Sử Đình Thành, Bùi Thị Mai Hoài
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
21. Đạng Văn Thanh (2015) Phân cấp quản lý Tài chính nhà nước và NSNN thực trạng và giải pháp hoàn thiện tạp chí khoa học kiểm toán 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp quản lý Tài chính nhà nước và NSNN thực trạng và giải pháp hoàn thiện
Tác giả: Đạng Văn Thanh
Nhà XB: tạp chí khoa học kiểm toán
Năm: 2015
22. Trần Thị Thúy (2015) Quản lý chi thường xuyên ngân sách tại quận Nam Từ Liên, thành phố Hà Nội, Đại học Kinh tế Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi thường xuyên ngân sách tại quận Nam Từ Liên, thành phố Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Thúy
Nhà XB: Đại học Kinh tế Hà Nội
Năm: 2015
14. Nghị Quyết 14/2014/NQ-HĐND Cần Thơ ngày 05/12/2014 quy định mức chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hoá thông tin và nghệ thuật Khác
15.Nghị quyết 15/2012 NQ-HĐND Cần Thơ, ngày 07/12/2012 quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù với huấn luyện viên, vận động viên thể thao Khác
18. Thông 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017, hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w