CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NÂNG CAO NĂNG LỰC NHÂN VIÊN TRONG
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ NNL VÀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NNL TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của tổ chức bao gồm các cá nhân với vai trò khác nhau, liên kết theo mục tiêu chung Khác với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực mang bản chất con người, với năng lực và đặc điểm đa dạng Nhân viên có khả năng phát triển, hình thành nhóm và công đoàn để bảo vệ quyền lợi Họ có thể đánh giá và chất vấn các hoạt động của quản lý, và hành vi của họ phụ thuộc vào bản thân và môi trường xung quanh Do đó, quản trị nguồn nhân lực phức tạp hơn so với quản trị các yếu tố sản xuất khác Quản trị nguồn nhân lực tập trung vào quản lý con người trong tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực làm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, doanh nghiệp cần tạo điều kiện cho họ phát huy tối đa năng lực cá nhân Việc kích thích và động viên nhân viên tại nơi làm việc sẽ giúp gia tăng sự trung thành và tận tâm với doanh nghiệp.
Quản trị nguồn nhân lực ở các quốc gia khác nhau có những khác biệt rõ rệt Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi của Việt Nam, với trình độ công nghệ còn thấp và nền kinh tế chưa ổn định, việc phát triển dựa vào con người trở nên đặc biệt quan trọng Quản trị nguồn nhân lực được định nghĩa là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động nhằm thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì nhân lực của một tổ chức, với mục tiêu đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
1.1.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (NNL) là hoạt động thiết yếu để nâng cao chất lượng và giúp tổ chức tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh Vì vậy, công tác đào tạo và phát triển cần được thực hiện một cách có tổ chức và theo kế hoạch rõ ràng.
Phát triển nguồn nhân lực là tập hợp các hoạt động học tập có tổ chức diễn ra trong khoảng thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự thay đổi tích cực trong hành vi nghề nghiệp của người lao động.
Phát triển nguồn nhân lực (NNL) là tổng hợp các hoạt động học tập do doanh nghiệp tổ chức và cung cấp cho người lao động, nhằm nâng cao khả năng và trình độ của họ Các hoạt động này có thể kéo dài từ vài giờ đến vài năm, tùy thuộc vào mục tiêu học tập Nội dung phát triển NNL bao gồm ba loại hoạt động chính: giáo dục, đào tạo và phát triển, với mục tiêu tạo ra sự thay đổi tích cực trong hành vi nghề nghiệp của người lao động.
Giáo dục là quá trình chuẩn bị cho con người bước vào nghề nghiệp hoặc chuyển đổi sang nghề mới phù hợp hơn trong tương lai Đào tạo kỹ năng giúp người lao động thực hiện hiệu quả chức năng và nhiệm vụ của mình Đây là quá trình nâng cao trình độ và kỹ năng, giúp người lao động nắm vững công việc để hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả hơn.
Phát triển là những hoạt động học tập mà người lao động tham gia, vượt ra ngoài công việc hiện tại, nhằm chuẩn bị cho họ những cơ hội nghề nghiệp mới dựa trên định hướng tương lai của tổ chức.
Bảng 1.1 So sánh giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tiêu chí Đào tạo Phát triển
1 Tập trung Công việc hiện tại Công việc tương lai
2 Phạm vi Cá nhân Cá nhân và tổ chức
3 Thời gian Ngắn hạn Dài hạn
4 Mục đích Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng hiện tại
Chuẩn bị cho tương lai
Trong Tâm lý học, năng lực là vấn đề quan trọng với ý nghĩa thực tiễn và lý luận lớn, giúp phát triển khả năng của từng cá nhân trong xã hội Điều này đảm bảo mọi người có thể tự do chọn lựa nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, nâng cao hiệu quả công việc và cảm thấy hạnh phúc trong lao động Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về năng lực, trong đó có các công trình nổi tiếng của V.A Crutetxki, V.N Miaxisốp về năng lực toán học, và Côvaliốp, V.P Iaguncoova về năng lực văn học.
Năng lực con người là tổ hợp những phẩm chất tâm lý cần thiết cho hoạt động hiệu quả, gắn liền với nội dung và tính chất của đối tượng mà hoạt động hướng tới Mỗi hoạt động khác nhau sẽ yêu cầu những thuộc tính tâm lý cụ thể từ cá nhân để đạt được kết quả mong muốn Vì vậy, năng lực không chỉ là một thuộc tính tâm lý đơn lẻ như khả năng tri giác hay trí nhớ, mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân đáp ứng yêu cầu của hoạt động.
Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân, đáp ứng yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao.
Năng lực không phải là khái niệm chung chung, mà luôn gắn liền với một hoạt động cụ thể, chẳng hạn như năng lực toán học trong học tập hay nghiên cứu, năng lực chính trị trong hoạt động chính trị, và năng lực giảng dạy trong giáo dục Do đó, năng lực nghề nghiệp của nhân viên có thể được định nghĩa ngắn gọn là khả năng làm việc hiệu quả, dựa trên phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn.
Mỗi nghề nghiệp đều có những yêu cầu riêng, nhưng năng lực nghề nghiệp chủ yếu được hình thành từ ba yếu tố chính: kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Kiến thức là tổng hợp các thông tin, tài liệu, lý luận và kỹ năng mà một cá nhân hoặc tổ chức thu nhận được qua trải nghiệm thực tế và giáo dục Nó bao gồm những hiểu biết lý thuyết và thực tiễn về một đối tượng hay vấn đề cụ thể Mặc dù kiến thức là những gì đã được hiểu biết trong một lĩnh vực nhất định, vẫn chưa có định nghĩa chính xác nào được chấp nhận rộng rãi, dẫn đến sự tồn tại của nhiều học thuyết và lý luận khác nhau về kiến thức.
Kiến thức là một yếu tố quan trọng trong năng lực nghề nghiệp, bao gồm tất cả những hiểu biết cần thiết để thực hiện tốt mọi công việc trong lĩnh vực đó.
NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH H ƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY
1.2.1.1 Các hình th ứ c đ ào t ạ o Đào tạo trong công việc Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc: Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy Đào tạo theo kiểu học nghề: Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm; được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề Phương pháp này dùng để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân
Kèm cặp và chỉ bảo là phương pháp hiệu quả giúp cán bộ quản lý và nhân viên giám sát học hỏi các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc hiện tại và tương lai Phương pháp này dựa vào sự hướng dẫn từ những người quản lý có kinh nghiệm hơn Có ba cách để thực hiện kèm cặp hiệu quả.
- Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
- Kèm cặp bởi một cố vấn
- Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc là phương pháp chuyển người quản lý giữa các vị trí khác nhau trong tổ chức, nhằm mang lại cho họ kinh nghiệm làm việc đa dạng Những kiến thức và kỹ năng tích lũy được từ quá trình này sẽ nâng cao khả năng thực hiện các công việc cao hơn trong tương lai Có ba cách để thực hiện luân chuyển và thuyên chuyển công việc.
- Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ở một bộ phận khác trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ
- Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực chuyên môn của họ
- Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội bộ một nghề chuyên môn
Những ưu điểm của đào tạo trong công việc:
- Đào tạo trong công việc thường không yêu cầu một không gian hay những trang thiết bị riêng biệt đặc thù
- Đào tạo trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên được làm việc và có thu nhập trong khi học
Đào tạo trong công việc mang lại sự chuyển biến nhanh chóng về kiến thức và kỹ năng thực hành, giúp tiết kiệm thời gian đào tạo.
- Đào tạo trong công việc cho phép học viên thực hành những gì mà tổ chức trông mong ở họ sau khi quá trình đào tạo kết thúc
Đào tạo trong công việc giúp học viên làm việc cùng với các đồng nghiệp tương lai, từ đó họ có thể học hỏi và bắt chước những hành vi lao động của những người xung quanh.
Những nhược điểm của các phương pháp đào tạo trong công việc:
- Lý thuyết được trang bị không có hệ thống
- Học viên có thể bắt trước những kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến của người dạy
- Các điều kiện để đào tạo trong công việc đạt hiệu quả là:
Các giáo viên dạy nghề cần được tuyển chọn kỹ lưỡng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành và khả năng giảng dạy hiệu quả.
Quá trình đào tạo cần được tổ chức một cách chặt chẽ và có kế hoạch rõ ràng Đào tạo ngoài công việc là một phương pháp trong đó người học không tham gia vào các công việc thực tế, giúp họ tiếp thu kiến thức và kỹ năng mới một cách hiệu quả.
Tổ chức các lớp đào tạo tại doanh nghiệp là giải pháp hiệu quả cho những nghề phức tạp hoặc đặc thù, nhằm đảm bảo cả số lượng và chất lượng đào tạo Các doanh nghiệp có thể sử dụng phương tiện và thiết bị chuyên dụng để tổ chức chương trình đào tạo, bao gồm hai phần: lý thuyết và thực hành Lý thuyết được giảng dạy bởi các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật, trong khi phần thực hành diễn ra tại các xưởng thực tập dưới sự hướng dẫn của kỹ sư hoặc công nhân lành nghề Phương pháp này giúp học viên tiếp thu kiến thức một cách hệ thống và hiệu quả hơn.
Doanh nghiệp có thể cử người lao động tham gia học tập tại các trường dạy nghề hoặc quản lý do các bộ, ngành hoặc trung ương tổ chức Phương pháp này giúp người học tiếp cận đầy đủ kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành Tuy nhiên, nó đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí đào tạo.
Các buổi giảng bài, hội thảo và hội nghị có thể được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc bên ngoài, giúp học viên thảo luận và tiếp thu kiến thức dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính, đang được nhiều công ty áp dụng, cho phép người học tự học theo hướng dẫn mà không cần giáo viên Đào tạo từ xa, thông qua các phương tiện như sách, băng hình, và Internet, mang lại sự linh hoạt cho người học trong việc sắp xếp thời gian và tham gia các khóa học chất lượng cao từ xa, nhưng yêu cầu cơ sở đào tạo phải đầu tư lớn Cuối cùng, đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm sử dụng các kỹ thuật như bài tập tình huống và mô phỏng, giúp người học thực hành giải quyết vấn đề trong các tình huống thực tế.
Mô hình hóa hành vi là phương pháp diễn kịch với các vở kịch được thiết kế để mô phỏng hành vi hợp lý trong tình huống cụ thể Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ là một bài tập trong đó người quản lý nhận nhiều tài liệu và thông tin cần xử lý nhanh chóng và chính xác Phương pháp này giúp người quản lý rèn luyện khả năng ra quyết định nhanh trong công việc hàng ngày.
Bảng 1.2 Các ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp đào tạo ngoài công việc
Các phương pháp đào tạo ngoài công việc Ưu điểm Nhược điểm
1 Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp - Học viên được trang bị hóa đầy đủ và có hệ thống các kiến thức lý thuyết và thực hành - Cần có các phương tiện và trang thiết bị riêng cho học tập
2 Cử người đi học ở các trường chính quy - Không can thiệp ảnh (hưởng đến) tới việc thực hiện công việc của người khác, bộ phận
- Học viên được trang bị đầy đủ và có hệ thống cải cách kiến thức lý thuyết và thực hành
- Không đắt khi cử nhiều
3.Bài giảng, hội nghị hay thảo luận - Đơn giản, dễ tổ chức
- Không đòi hỏi phương tiện, trang thiết bị riêng - Tốn nhiều thời gian
4 Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tinh
- Có thể sử dụng đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần người dạy
- Học viên có điều kiện học hỏi cách giải quyết các tình huống giống thực tế mà chi phí lại thấp hơn nhiều
Chúng tôi cung cấp cho học viên cơ hội học tập linh hoạt với nội dung đa dạng, cho phép cá nhân lựa chọn theo sở thích Hệ thống của chúng tôi cung cấp phản hồi tức thì về câu trả lời, cho biết đúng hay sai và chỉ ra lỗi sai thông qua lời giải ngay sau khi học viên hoàn thành câu hỏi.
- Việc học tập diễn ra nhanh hơn
- Phản ánh nhanh nhậy hơn và tiến độ học và trả bài là do học viên quyết định
5 Đào tạo từ xa - Cung cấp cho học viên một lượng lớn thông tin trong nhiều lĩnh vực khác nhau
- Các thông tin cung cấp cập nhật và lớn về mặt số lượng
- Người học chủ động trong bố trí kế hoạch học tập
- Đáp ứng được nhu cầu học tập của các học viên ở xa trung tâm đào tạo
6 Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm - Học viên ngoài việc được trang bị các kiến thức lý thuyết còn có các cơ hội được đào luyện những kỹ năng thực hành
- Nâng cao khả năng kỹ năng làm việc với con người cung như cách ra quyết định
7 Đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy, giấy tờ
- Được làm việc thực sự để học hỏi
- Có cơ hội rèn luyện kỹ năng làm việc - có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện công việc của bộ phận
- Có thể gây ra những thiệt hại
1.2.1.2 Qu ả n tr ị các ho ạ t độ ng đ ào t ạ o phát tri ể n
Để xây dựng và thực hiện một kế hoạch đào tạo và phát triển hiệu quả, tổ chức cần xem xét các vấn đề quan trọng sau đây.
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO & PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI ĐẠI CÁT
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI ĐẠI CÁT
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI ĐẠI CÁT
- Tên giao dịch đối ngoại: DAI CAT TRADING INVESTMENT COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: DAICAT IT CO., LTD
- Trụ sở chính: Số 83, Phố Trung Kính, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy,
Công ty TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI ĐẠI CÁT, được thành lập vào ngày 24 tháng 3 năm 2006, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102025293 tại Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hà Nội.
Nghành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Mua bán rượu, bia, nước giải khát, hàng công nghệ thực phẩm (không bao gồm kinh doanh quán bar);
- Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống giải khát;
- Dịch vụ sửa chữa ô tô;
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách;
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh./
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát chuyên phân phối các loại đồ uống, bao gồm rượu, bia và đồ uống đóng chai, với thế mạnh nổi bật trong lĩnh vực kinh doanh thương mại.
Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới nắng nóng và khô hanh chiếm 70% thời gian trong năm, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành sản xuất đồ uống phát triển Từ năm 2000, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều thay đổi tích cực, nâng cao đời sống người dân và làm phong phú nhu cầu tiêu dùng Các công ty sản xuất đồ uống, cả trong và ngoài nước, nhận thấy Việt Nam là một thị trường hấp dẫn và nỗ lực quảng bá sản phẩm Tuy nhiên, do yếu tố văn hóa, địa lý và đặc thù nghề nghiệp, các công ty này gặp khó khăn trong việc tự phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Nhận thấy cơ hội từ thị trường này, Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát đã được thành lập vào quý 2 năm
2006 với số lao động ban đầu là 10 người
Công ty đã xác định triết lý kinh doanh là “Khách hàng là ưu tiên số 1” và cam kết loại bỏ mọi rào cản trong quá trình mua hàng Với sứ mệnh đưa hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng một cách chuyên nghiệp, công ty đồng thời thỏa mãn nhu cầu của cả người bán và người mua, từ đó đảm bảo lợi nhuận và sự phát triển bền vững.
Nhờ nỗ lực của toàn thể nhân viên, công ty đã nhanh chóng mở rộng thương hiệu, tiếp cận nhiều khách hàng lớn và thiết lập thêm cơ sở kinh doanh Hệ thống phân phối hàng hóa của công ty cũng đã được xây dựng một cách linh hoạt và hiệu quả.
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát hiện có 2 cơ sở kinh doanh với khoảng 50 lao động thường xuyên và phục vụ hơn 1000 khách hàng Mặc dù là một công ty nhỏ, nhưng trong bối cảnh suy thoái kinh tế hiện nay, kết quả hoạt động của công ty là đáng kể, phản ánh nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
2.1.2 Điều kiện kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát là một doanh nghiệp nhỏ với cơ sở vật chất và vốn đầu tư ban đầu hạn chế, đặc biệt là về trang thiết bị công nghệ cao và cơ sở hạ tầng kho hàng phải đi thuê Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố con người, lãnh đạo công ty xem đây là nhân tố then chốt để phát triển bền vững Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới, công ty đối mặt với nhiều thách thức từ các tập đoàn và công ty bán lẻ lớn nước ngoài Điều này đòi hỏi công ty phải đánh giá kỹ lưỡng các thuận lợi và khó khăn trong môi trường kinh doanh hiện tại.
Tình hình chính trị ở Việt Nam hiện tại khá ổn định, với sự quan tâm và hỗ trợ hiệu quả từ Đảng và Nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Thời tiết nắng nóng kéo dài trong những năm gần đây đã làm tăng nhu cầu tiêu dùng đồ uống của người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành đồ uống phát triển Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát, sau vài năm hoạt động, đã có vị thế vững chắc trên thị trường và đang từng bước mở rộng quy mô kinh doanh.
Công ty đang đối mặt với nhiều thách thức từ môi trường bên ngoài, bao gồm quy định cấm xe vận tải vào thành phố ban ngày, gây khó khăn cho việc bố trí lao động làm đêm Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng làm gia tăng giá thuê kho thương mại, trong khi số lượng kho trong khu vực nội thành rất hạn chế Đặc thù công việc nặng nhọc ngoài trời khiến việc tuyển dụng lao động phù hợp trở nên khó khăn hơn khi đời sống xã hội nâng cao Hơn nữa, tình trạng lao động lành nghề rời bỏ công việc do mức lương không tương xứng với chỉ số giá tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến việc lao động mới không đáp ứng đủ kỹ năng, gây tốn thời gian cho đào tạo và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.
Hướng phát triển của công ty
Công ty Thương Mại Đại Cát đã khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường với thương hiệu được khách hàng công nhận về chất lượng dịch vụ và hàng hóa Uy tín và sự tin cậy của công ty được xây dựng nhờ vào việc lãnh đạo luôn đặt chữ Tín lên hàng đầu Tuy nhiên, công ty vẫn còn hạn chế về tính chuyên nghiệp, do phần lớn lao động đến từ vùng nông thôn đang chuyển đổi từ tác phong làm việc nông dân sang nhân viên thương mại, dẫn đến thiếu hụt về chuyên môn và văn hóa thương mại Do đó, cần thiết phải đào tạo và phát triển kỹ năng kinh doanh cho nhân viên để đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty trong tương lai.
Xây dựng công ty phát triển với trọng tâm là phân phối thương mại, nhằm tạo dựng thương hiệu mạnh mẽ trong lĩnh vực phân phối đồ uống Mục tiêu là khi nhắc đến phân phối đồ uống, các nhà sản xuất, đối tác và khách hàng sẽ ngay lập tức liên tưởng đến thương hiệu Thương Mại Đại Cát.
Thiết lập và phát triển một hệ thống phân phối chuyên nghiệp, hiệu quả, linh hoạt là cần thiết để phù hợp với tình hình kinh tế và văn hóa tiêu dùng của Việt Nam Mục tiêu là mở rộng quy mô công ty, trở thành một trong những công ty phân phối hàng hóa uy tín và chuyên nghiệp trên thị trường.
Công ty đang nỗ lực nâng cao khả năng nhập khẩu và phân phối đồ uống từ các quốc gia vào thị trường Việt Nam, nhằm làm phong phú thêm cơ cấu hàng hóa và tăng cường sức cạnh tranh.
2.1.3 Sản phẩm dịch vụ của công ty
Công ty chuyên bán hàng và phân phối đồ uống cho khách hàng tại khu vực Hà Nội Hàng hóa của công ty được chia thành ba nhóm chính.
Nhóm 1: Bao gồm một số loại rượu Vodka nhập khẩu của Nga, rượu sản xuất trong nước như vodka Hà Nội, Vodka Men, vang vv
Nhóm 2: Bao gồm một số loại bia có bia Heineken, tiger, Hà Nội, Sài Gòn, một số loại bia đóng chai, lon phổ thông khác Tùy theo từng thời điểm, nhu cầu thị trường mà công ty có thể thay đổi một số nhãn hàng phân phối
Nhóm 3: Gồm một số loại nước ngọt, nước khoáng đóng chai hay đóng lon như các loại nước Trà xanh, coca, Redbull, cam ép, lavie, nước Yến, vv
Khách hàng của công ty
Các công ty thương mại, như Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát, đóng vai trò quan trọng trong việc trung chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng, đồng thời cung ứng nguyên liệu từ vùng này đến vùng khác để phục vụ nhu cầu sản xuất Công ty chuyên phân phối hàng tiêu dùng, đặc biệt là đồ uống, với thị trường hoạt động chủ yếu tại Hà Nội Hiện tại, công ty phục vụ khoảng 1000 khách hàng, bao gồm các shop bán buôn đồ uống, nhà hàng, quán bar, căng tin, nhà nghỉ, khách sạn và khu vui chơi giải trí Khách hàng có thể được phân loại thành ba nhóm chính dựa trên đặc điểm và nhu cầu của họ.
Nhóm đối tượng mua buôn và phân phối lại bao gồm những khách hàng mua số lượng lớn hàng hóa từ công ty để bán lại cho người bán lẻ Thường thì, nhóm này là những nhà buôn nhỏ, không đủ khả năng mua hàng trực tiếp từ nhà máy sản xuất, do đó họ phải thông qua các công ty thương mại Đây là nhóm khách hàng khó tính, yêu cầu nhân viên phục vụ phải có năng lực nghề nghiệp cao và kỹ năng giao tiếp, đàm phán tốt.
Nhóm đối tượng mua buôn và bán trực tiếp cho người tiêu dùng thường mua số lượng hàng không lớn, có thể vận chuyển bằng xe máy hoặc phương tiện nhỏ Đây là nhóm khách hàng mang lại lợi nhuận cao cho công ty, vì họ không quá chú trọng vào giá cả mà lại yêu cầu cao về chất lượng phục vụ, bao gồm tốc độ giao hàng, thái độ phục vụ và các dịch vụ sau bán hàng.
Nhóm đối tượng tiêu dùng trực tiếp bao gồm các khách hàng không thường xuyên, như các cơ quan, đơn vị, hoặc hộ gia đình gần công ty, thường đến mua hàng qua quảng cáo trực tuyến Họ thường mua để đáp ứng các nhu cầu như tiệc cưới, lễ hội, hoặc quà biếu trong dịp Tết Mặc dù lượng tiêu thụ này nhỏ, nhưng nó mang lại giá trị quảng bá lớn cho thương hiệu của công ty, do đó công ty luôn phục vụ chu đáo nhóm khách hàng này Khách hàng của công ty rất đa dạng và khác biệt về văn hóa kinh doanh, vì vậy nhân viên kinh doanh cần có năng lực chuyên nghiệp, kiến thức xã hội phong phú, và kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục tốt Đây là những yêu cầu quan trọng trong công tác đào tạo và phát triển năng lực nhân viên trong công ty.
2.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010, 2011 và năm 2012 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát năm 2010, 2011 và 2012 Đơn vị tính: 1000 đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 21963985 38478085 57833625
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ( 10 = 01 – 02) 10 21963985 38478085 57833625
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11) 20 2951732 3585933 4738950
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21
Trong đó: chi phí lãi vay 23
9 chi phí quản lý doanh nghiệp 25 825095 450050 540000
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 827747 1003958 1155205
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 206936 250989 288801
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngu ồ n: Bộ phận kế toán công ty năm 2010, 2011, 2012
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm cho thấy doanh thu bán hàng năm sau tăng cao so với năm trước, nhưng lợi nhuận lại không tăng đáng kể Điều này cho thấy công ty đang đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường, buộc công ty phải điều chỉnh giá bán sát với giá vốn để chiếm lĩnh thị trường thông qua chính sách giá.
Trong ba năm qua, nền kinh tế Việt Nam và toàn cầu đã trải qua khủng hoảng, dẫn đến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn và phải giải thể Mặc dù mặt hàng thiết yếu như đồ uống ít bị ảnh hưởng hơn, nhưng vẫn không tránh khỏi tác động Kết quả kinh doanh thể hiện rõ năng lực vượt khó của công ty, tạo đà cho sự phát triển bền vững.
2.1.6 Một số nhận xét về công ty Điểm mạnh: Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát qua quá trình hình thành và phát phát triển đã tạo cho mình một lợi thế cạnh tranh nhất định Công ty đã tổ chức được một bộ máy phân phối ổn định hoạt động tương đối có hiệu quả và một lượng khách hàng trung thành đây là kết quả của quá trình nỗ lực tìm tòi và đúc kết kinh nghiệm của ban lãnh đạo công ty Theo như người nghiên cứu thống kê thì từ những năm
Từ năm 2000 đến nay, khoảng 80% các công ty phân phối đồ uống tại Hà Nội là doanh nghiệp vừa và nhỏ có tuổi thọ dưới 5 năm, thường chỉ hoạt động từ 3 đến 5 năm trước khi giải thể Sự tồn tại và phát triển của công ty là điểm mạnh, cho thấy khả năng khắc phục những lỗi hệ thống dẫn đến sự phá sản của nhiều doanh nghiệp khác Nhờ vị thế trên thị trường, công ty nhận được nhiều chính sách ưu đãi từ các nhà sản xuất, với mức chiết khấu và tín dụng thương mại tăng theo doanh thu, điều này cải thiện năng lực cạnh tranh Đội ngũ lãnh đạo năng động cũng đã thực hiện chiến lược đa dạng hóa danh mục hàng hóa, giúp công ty hoạt động linh hoạt trong môi trường kinh doanh biến động Tuy nhiên, công ty vẫn gặp nhiều điểm yếu, như thiếu vốn và cơ sở vật chất, dẫn đến việc bỏ lỡ nhiều cơ hội thị trường Hệ thống quản trị chưa được tổ chức khoa học, với nhiều chức năng còn yếu kém, cùng với cơ sở hạ tầng và chính sách quản lý chưa rõ ràng, gây khó khăn trong việc thu hút và giữ chân nhân tài, đây là thách thức quan trọng cho sự phát triển bền vững của công ty.
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO & PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY TNHH ĐT TM ĐẠI CÁT
2.2.1 Bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ tổ chức công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát được thiết kế theo mô hình trực tuyến chức năng, chia các hoạt động thành các bộ phận chức năng Mô hình này đã giúp công ty thích ứng với những biến đổi của thị trường và đáp ứng nhu cầu phát triển trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Mô hình này mang lại nhiều lợi ích, bao gồm việc phát triển sự chuyên môn hóa trong công việc, đồng thời đảm bảo quy trình tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên trở nên thuận lợi hơn cho công ty.
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Thương Mại Đại Cát
Ngu ồ n: Ban giám đốc công ty
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
VĂN PHÒNG ĐIỀU HÀNH KD KHO 2 ĐIỀU HÀNH KD KHO 1
Chức năng nhiệm vụ các bộ phận
Ban giám đốc công ty
Giám đốc công ty là người lãnh đạo chính, chịu trách nhiệm chỉ đạo và ra quyết định cho mọi hoạt động của công ty Họ thiết lập các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, xây dựng chiến lược kinh doanh và triển khai các biện pháp thực hiện chiến lược đó Ngoài ra, giám đốc còn quản lý trực tiếp và gián tiếp các bộ phận trong công ty, đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về hoạt động kinh doanh.
Trong các công ty nhỏ với quy mô dưới 100 lao động, giám đốc thường kiêm nhiệm vai trò quản trị nguồn nhân lực Hiện tại, công ty chưa có chuyên gia riêng về quản lý nhân sự, do đó giám đốc trực tiếp phụ trách công tác này Đây là vấn đề cần được xem xét và giải quyết trong thời gian tới.
Những người khác trong ban giám đốc là thư ký, trợ lý giúp việc trực tiếp cho giám đốc
Bộ phận kế toán và văn phòng
Bộ phận này bao gồm kế toán tổng hợp và nhân viên văn phòng Kế toán tổng hợp quản lý tiền vốn của doanh nghiệp theo chế độ kế toán thống kê của nhà nước, mở sổ sách kế toán để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật tư, hàng hóa, tài sản và tiền vốn Họ còn lập bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính và theo dõi công nợ Nhân viên văn phòng thực hiện các công việc liên quan đến văn thư, tạo ra văn bản, biểu mẫu và lưu trữ tài liệu theo yêu cầu của các bộ phận trong công ty.
Cán bộ điều hành kinh doanh kho
Cán bộ điều hành kinh doanh kho đại diện cho giám đốc công ty, quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh hàng ngày tại kho Họ đảm bảo sự thông suốt trong các quy trình từ bố trí lao động đến xuất, nhập và bảo quản hàng hóa, đồng thời điều chỉnh hoạt động kho phù hợp với diễn biến thị trường Cán bộ này cũng chịu trách nhiệm về việc hoàn thành kế hoạch do công ty đề ra và báo cáo định kỳ kết quả hoạt động của đơn vị cho giám đốc công ty.
Bộ phận mua hàng có trách nhiệm nhận chỉ đạo từ cán bộ điều hành để đảm bảo cung cấp đủ hàng hóa dự trữ, đáp ứng nhu cầu thị trường Họ thường xuyên tìm kiếm và đàm phán với các nhà cung cấp nhằm đạt được mục tiêu mua hàng, bao gồm giá thành hợp lý, chi phí thấp, nguồn cung ổn định và chất lượng đảm bảo, cùng với bảo hiểm hàng hóa tốt.
Bộ phận kế toán kho