1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e

75 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm C-E
Tác giả Nguyễn Trung Dũng
Trường học Đại học dân lập phương đông
Chuyên ngành Khoa Kiến trúc công trình
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b2 sơ đồ tính bề rộng phần xe chạy sơ đồ IIiy2 b1 II.1.4 Độ dốc ngang của mặt đờng và lề đờng Mặt đờng đợc bố trí độ dốc ngang để đảm bảo thoát nớc.Tuy nhiên, độ dốc ngang phải nhỏ để đ

Trang 1

Phần 1 :Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng

tuyến đờng qua 2 điểm C-E

Việc xây dựng tuyến đờng qua hai điểm B - H sẽ là một đầu mối giaothông quan trọng cho nhu cầu đi lại, vận chuyển và phát triển kinh tếcủa nhân dân trong vùng cũng nh của toàn tỉnh

I.2 Tổng quan về tuyến đờnB - H:

I.2.1 Các căn cứ pháp lý

I.2.1.1 Căn cứ lập dự án

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu t xây dựng công trình

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ vềviệc quản lý chất lợng công trình xây dựng

- Theo quyết định số 83 QĐ/UBND ngày 12/10/2005 của chủ tịchUBND tỉnh về phê duyệt dự án đầu t XD tuyến đờng qua 2 điểm D-C

- Hồ sơ báo cáo đầu t xây dựng tuyến đờng D-C do Công ty TVTKCầu Đờng (RECO) – Tổng Công ty TVTK GTVT (TEDI) lập ngày 29/01/

2006

- Theo quy hoạch tổng thể phát triển mạng lới giao thông của vùng đã

đợc nhà nớc phê duyệt (trong giai đoạn 20002020), cần phải xâydựng tuyến đờng qua 2 D-C để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế,văn hoá xã hội của vùng

- Theo văn bản (hợp đồng kinh tế) ký kết giữa chủ đầu t là Ban Quản

lý các dự án Giao thông Bắc Giang và Công ty TVTK Cầu Đờng(RECO) – Tổng Công ty TVTK GTVT (TEDI)

I.2.1.2 Chủ đầu t

- Ban Quản lý các dự án Giao thông Bắc Giang

- Địa chỉ: Số 5 đờng Trần Hng Đạo – Thị xã Bắc Giang

- Điện Thoại : 0240.886029 ; Fax : 0240.886029

I.2.1.3 Các quy phạm và tài liệu sử dụng:

Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô TCVN 4054 - 2005 [1]

Quy phạm thiết kế áo đờng mềm (22TCN - 211 - 93) [2]

Quy trình khảo sát thuỷ văn (22TCN - 220 - 95) [3]

Sổ tay thiết kế đờng 1 [4]

Thiết kế đờng I (GS, TSKH Đỗ Bá Chơng) [5]

Thiết kế đờng II (GS.TS Dơng Học Hải) [6]

Thiết kế đờng III (GS, TSKH Nguyễn Xuân Trục) [7]

Thiết kế đờng IV (GS.TS Dơng Học Hải) [8]

Trang 2

I.3 Đặc điểm kinh tế xã hội và hiện trạng giao thông

I.3.1 Đặc điểm kinh tế xã hội

I.3.1.1 Dân c và lao động

Tỉnh Bắc Giang là một tỉnh mới đợc tách ra từ tỉnh Hà Bắc cũ , có tiềm năng phát triển kinh tế lớn Dân c sống tập trung với mật độ tơng đối cao và phân bố

đều

Lực lợng lao động chiếm khoảng 30-45% dân số Thu nhập bình quân còn

t-ơng đối thấp, trình độ dân trí trung bình

I.3.1.2 Kinh tế

Hiện tại nền kinh tế khu vực chủ yếu vẫn là tự cấp, tự túc với các sảnphẩm nông, lâm nghiệp và thủ công Các thế mạnh về công nghiệp,sản xuất vật liệu xây dựng, du lịch, dịch vụ… cha đợc phát huy D, Cnằm khu công nghiệp khai thác quan trọng đang đợc xây dựng để khaithác khoáng sản, vật liệu xây dựng và phát triển khu công nghiệp chếbiến nông - lâm sản, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

và đáp ứng nhu cầu về lơng thực cho nhân dân trong vùng

Cơ cấu kinh tế trong vùng :nông nghiệp 45%,lâm nghiệp 35%,Công nghiệp 5% Dịch vụ vàthủ công nghiệp chiếm gần 15%

I.3.1.4 An ninh quốc phòng

Huyện Việt Yên là nơi tập trung nhiều các đơn vị quân đội của tỉnh Bắc Giang Việc xâydựng tuyến đờng sẽ góp phần vào việc tăng cờng an ninh quốc phòng cho khu vực nóiriêng và các tỉnh lân cận nói chung

I.3.2 Hiện trạng giao thông

Trong khu vực tuyến, hệ thống giao thông vận tải đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ và cơ sở hạtầng nói chung là còn cha đáp ứng đợc nhu cầu đi lại và phát triển của vùng

I.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng tuyến đờng B-H.

I.4.1 Địa hình, địa mạo :

Qua phân tích bản đồ khu vực tuyến đi qua, khu vực này có thể xếp vào loại đồi núi Với độdốc ngang trung bình từ 3%  25% Độ chênh cao giữa điểm cao nhất và điểm thấp nhấttrong vùng khoảng khoảng 60 m Địa hình bị chia cắt bởi các mom núi nhọn hẹp

Thảm thực vật trên sờn dốc phát triển bình thờng (không quá dày).Dân c sinh sống chủ yếu

ở vùng đổi thoải và tập trung các hoạt động trồng mầu theo mùa

I.4.2 Khí hậu.

Tuyến nằm trong khu vực có hai mùa rõ rệt Mùa ma và mùa khô Mùa khô bắt đầu vàokhoảng từ tháng 10- đầu tháng 4, còn lại là mùa ma Nhiệt độ trong ngày chênh lệch nhaukhông nhiều

I.4.3 Địa chất ,thuỷ văn :

Qua khảo sát về địa chất do Công ty thực hiện, vùng tuyến đi qua có địa chất khá ổn định,

ít bị phong hoá, không có hiện tợng nứt nẻ, không bị sụt lở Đất nền chủ yếu là đất á sét

Địa chất lòng sông và suối chính ổn định

Cao độ mực nớc ngầm thấp

I.4.4 Đặc điểm về vật liệu địa phơng.

Là một huyện có nhiều đồi núi nên vật liệu địa phơng ở đây khá phongphú, có các loại vật liệu về sỏi cuội, đá vôi và đất đồi tốt phục vụ chocông trình nền đờng và sản xuất vật liệu cho lớp móng áo đờng Khảo

Trang 3

sát sơ bộ cho thấy cự ly vận chuyển nằm trong khoảng 5Km, đó là một

khoảng cách tốt để tận dụng vật liệu địa phơng

I.5 Điều kiện môi trờng và ảnh hởng của việc xây dựng tuyến đến môi ờng

tr-Khu vực dự định đặt tuyến là một khu vực yên tĩnh, khung cảnh thiên đẹp

Việc xây dựng tuyến đờng sẽ làm ảnh hởng tới điều kiện tự nhiên của khu vực tuyến sẽ điqua trong thời gian thi công Nhằm hạn chế sự ảnh hởng tới điều kiện tự nhiên cũng nh môitrờng xung quanh thiết kế tuyến phải đảm bảo bố trí hài hoà cây cối hai bên đờng, và cáccông trình khác phải bố trí hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, giảm thiểu tối đa lợng bụi vàtiếng ồn

I.6 Sự cần thiết phải đầu t

Tuyến đờng D - C đi qua hai trung tâm kinh tế , chính trị , văn hoá của địa phơng

Theo số liệu về dự báo và điều tra kinh tế, giao thông Lu lợng xe trên tuyến D - C vào nămthứ 20 là 1450 xe/ngđ, với thành phần dòng xe nh sau:

Trang 4

Chơng ii:

Lựa chọn cấp hạng đờng và tính toán các

chỉ tiêu kỹ thuật của đờng

A các Căn cứ thiết kế:

- Nhiệm vụ thiết kế

- Tầm quan trọng của tuyến đờng

I Xác định quy mô cấp hạng của tuyến đờng:

Quy đổi xe/ngđ ra xe con quy đổi/ngđ

Bảng 2.1Loại xe Xe con Xe tải nhẹ Xe tải trung Xe tải nặng Xe buýt

 Nxcqđ/ngđ = (27%x1+10%x2+43%x2.5+8%x3+12%x3) x 1450 = 2864 xcqđ/ngđCăn cứ vào chức năng của đờng, điều kiện địa hình đặt tuyến và lu lợng xe thiết kế, dựavào bảng 4, 5(TCVN 4054 - 98) Kiến nghị cấp kỹ thuật của đờng là cấp 60

Vận tốc thiết kế là Vtt=60Km/h

II.xác định các chỉ tiêu kỉ thuật chủ yếu :

II.1 Xác định kích thớc của mặt cắt ngang

II.1.1 Tính số làn xe cần thiết :

Theo điều 4.2.2 TCVN 4054-05 số làn xe trên mặt cắt ngang đợc xác định theo công thức

Trang 5

sơ đồ tính bề rộng phần xe chạy ( sơ đồ I )

b2 b1

c1 x1 y1

N

Ncđgiìơ: là lu lợng thiết kế ở giờ cao điểm Ncđg=0.12  Nqđ/ngđ=0.12  2864=343.68(xcqđ/h)

Nlth là năng lực thông hành tối đa :khi không có phân cách trái chiều ô tô và xe thô sơ chạychung thì Nlth=1000(xcqđ/h)

làn bên cạnh (m)

y là khoảng cách từ mép phần xe chạy đến điểm giữa của vệt bánh xe(m)Với x,y đợc tính Z: hệ số sử dụng năng lực thông hành của đờng theo ,đối với đờng có vậntốc tính toán là 60km/h và vùng đồi núi thì Z=0.77

77 , 0 1000

32 400

n 0.52(làn)  lấy theo số nguyên n=1lànTheo bảng 6 TCVN 4054-05 thì só làn xe tối thiểu của đờng cấp 60 là 2 làn kiến nghị lựachọn số làn xe chạy là 2 làn

II.1.2 Tính toán bề rộng của phần xe chạy

Theo sơ đồ cũ của LX cũ ( Zamakhaev) VN và TQ

Chiều rộng của 1 làn xe đợc tính theo công thức: B=

2

c

b 

+x+yTrong đó

b: là bề rộng thùng xe(m)

c là khoảng cách giữa tim của hai vệt bánh xe (m)

x khoảng cách từ sờn của thùng xe đếntheo công thức của

Zamakhaev đề nghị

x=0.5+0.005V(m) (2 xe chạy ngợc chiều)y=0.5+0.005V(m)Chiều rộng của phần xe chạy đợc tính theo 3 sơ đồ với hai loại xe cơ bản

Xe con :chạy với tốc độ cao 80km/h nhng kích thớc bé b=1.54m,c=1.22m

Xe tải :chạy với tốc độ thấp 60km/h nhng kích thớc lớn b=2.65m,c=1.95m

Sơ đồ 1: hai xe tải chạy ngợc chiều nhau trên hai làn đờng

b1=b2=2.65m , c1=c2=1.95m, y1=y2=0.5+0.00560=0.8(m), x1=x2=0.5+0.00560=0.8(m)

Bfxc=2(

2

95 1 65

+0.8+0.8)=23.9m

Sơ đồ 2 : hai xe con chạy ngợc chiều nhau trên hai làn đờng

Trang 6

b2 sơ đồ tính bề rộng phần xe chạy ( sơ đồ IIi)

y2 b1

II.1.4 Độ dốc ngang của mặt đờng và lề đờng

Mặt đờng đợc bố trí độ dốc ngang để đảm bảo thoát nớc.Tuy nhiên, độ dốc ngang phải nhỏ

để đảm bảo xe chạy đợc êm thuận và không bị trợt trong điều kiện đờng ẩm bẩn Độ dốcngang mặt đờng và lề đờng lấy theo bảng 8 TCVN 4054-05:

Độ dốc ngang mặt đờng và lề gia cố với mặt đờng bê tông nhựa : 2 %

Độ dốc ngang lề dất : 6%

II.2 Xác định độ dốc dọc lớn nhất i max :

Độ dốc dọc lớn nhất đợc tính theo hai điều kiện :

a) Điều kiện về sức kéo

b) Điều kiện về sức bám

Độ dốc dọc lớn nhất đợc lấy bằng trị số bé hơn trong hai trờng hợp

Trang 7

2.1 Theo điều kiện sức kéo

Sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản của đờng

Khi xe chuyển động thì yêu cầu sức kéo của xe phải thắng đợc lực cản gồm:

D là nhân tố động lực của xe (Là sức kéo trên một đơn vị trọng lợng của xe

D = f(V, loại xe) D tra biểu đồ )

Khi xe chạy với vận tốc không đổi thì:

D = f  i  id = D - f

f: hệ số sức cản lăn.Với V > 50 km/h

f=f0[1+0.01(V-50)]

f0 : Hệ số sức cản lăn khi xe chạy với vận tốc nhỏ hơn 50 km/h

Dự kiến mặt đờng sau này thiết kế có thể dùng là Bê tông nhựa, trong điều kiệnkhô, sạch:  f = 0,02

2.2.Xác định i dmax theo điều kiện bám

Để đảm bảo bánh xe không quay tại chỗ khi leo dốc trong điều kiện bất lợi nhấtthì sức kéo phải nhỏ hơn sức bám của bánh xe với mặt đờng

idmax=D'-f

Trang 8

Trong đó:

G

P Gk

D *  '

: hệ số bám của lốp xe với mặt đờng, phụ thuộc vào trạng thái mặt đờng.Trong tínhtoán lấy trong điều kiện bất lợi mặt đờng ẩm ớt: =0,2

k

Pw  

F: diện tích cản không khí: F=0,8*B*H

k: hệ số sức cản không khí

k = 0,03 (xe con), k=0,07 (xe tải)

B, H: bề rộng của ôtô và chiều cao ôtô

Các đặc trng kỹ thuật của từng loại xe cho ở bảng dới đây:

Trang 9

Chiều cao (m) 1620 2130 2180 2430Lấy tốc độ gió Vg =0 khi đó : Sức cản không khí của các loại xe là

13

2

V F k

Theo TCVN với Vtt= 60km/h thì idmax=7%

Để thoả mãn tất cả các điều kiện trên thì idmax=3% Tuy nhiên điều kiện này (Đk

sử dụng idmax) không phải là phổ biến, thành phần xe nặng không nhiều, nên chọntheo đa số các loại xe, theo hiệu qủa kinh tế Kiến nghị chọn idmaxtheo TCVN4054-98

idmax=7%

Vậy khi idmax=7% tính ngợc lại vận tốc các loại xe trong trờng hợp mở hết bớm ga.Vận tốc xe khi idmax=7%

Bảng 2.7

Trang 10

S

11

0 h

V

+

) ( 254

lp : ChiÒu dµi ®o¹n ph¶n øng t©m lý (trong kho¶ng thêi gian 1s)

Lp =

6 , 3

V

(m)

Sh : ChiÒu dµi h·m xe Sh =

) ( 254

60 3 , 1 6 , 3

Trang 11

S

2 1

1 2

) (

127 8 ,

5 , 0 60 3 , 1 8 , 1

ầm nhìn vợt xe đợc tính theo các giả thiết :

+ Xe con chạy với tốc độ V1= (60+15) Km/h(Khi vợt xe), xe tải V2 = V3 = 60Km/h

+ Xét đoạn đờng nằm ngang (i=0)

1

1 0

2 2 2

1 1 2

1

2

.254

254

.6,3.V

V

V

V V

V

V l V K V

V V K

75 10 5 , 0 254

60 3 , 1 5

, 0 254

60 75 75 3 , 1 6 , 3 60 75

= 629.88 (m)

Theo TCVN 4054-05, chiều dài tầm nhìn vợt xe S4 = 350 m Vậy kiến nghị chọn S4

=350(m)

II.4 Tính toán bán kính đờng cong nằm R

II.4.1 Tính bán kính đờng cong nằm tối thiểu

Là bán kính nhỏ nhất cho phép đối với cấp đờng thiết kế, dùng nó trong điều kiện khó khăn

về địa hình và những nơi hạn chế

Khi này hệ số lực ngang là lớn nhất =0.15 và siêu cao tối đa là 6%

Rmin =

) 06 0 15 0 ( 127

60 )

( 127

Lựa chọn bán kính đờng cong nằm tối thiểu là 125 m để thiết kế

II.4.2 Tính bán kính đờng cong nằm tối thiểu thông thờng

Trang 12

Trong tiêu chuẩn thiết kế đờng ô tô còn giới thiệu trị số bán kính tối thiểu thông thờng Rmin,th

để sử dụng thông thờng ở nơi hạn chế về địa hình trong điều kiện có thể

Rmin,th đợc tính với isc=4% và hệ số lực ngang =0.08

Rmin,th =

) 04 0 08 0 ( 127

60 )

( 127

2 2

Lựa chọn bán kính đờng cong nằm tối thiều thông thờng là 250m

II.4.3 Tính bán kính đờng cong nằm không siêu cao

Xét cho trờng hợp xe chạy trong đờng cong trên làn đờng có dốc ngang đổ ra khỏi bụngcủa đờng cong ing=-2%.Hệ số lực ngang =0.08 để cải thiện điều kiện xe chạy

Rosc=

) 02 0 08 0 ( 127

60 )

( 127

2 2

II.4.4 Độ dốc siêu cao phụ thuộc vào bán kính và đánh giá hệ số lực ngang.

Theo kết quả tính toán phân tích ở mục II.4.1 đến II.4.3 ta chọn Rmin = 125m, Rosc =1500m, có độ dốc tơng ứng là isc = 0.07 và -0.02 Theo TCVN 4054-05 các đờng cong cóbán kính từ Rmin và Rosc độ dốc siêu cao sẽ đợc thiết kế thay đổi Lập quan hệ f(isc , R-,) theo công thức dới đây:

) (

127 2

sc

i

V R

- Dải trị số bán kính sử dụng cùng 1 siêu cao lấy theo bảng 11 TCVN4054-05

- ứng với mỗi trị số R tính trạng thái hệ số lực ngang phụ thuộc vào i sc

II.4.5 Tính bán kính tối thiểu để đảm bảo tầm nhìn ban đêm

1 min

bandem nam

Trang 13

R: Bán kính của đờng cong.

Kết quả tính toán và theo bảng 12 TCVN 4054-05 ta lập bảng chi tiết độ mởrộng phần xe chạy 2 làn xe trong đờng cong theo bảng 2.7

B )  (

Isc là độ dốc siêu cao tơng ứng với R(%)

In là độ dốc phụ phát sinh do việc quay siêu cao (chênh lêch giữa độ dốc củamép trong và mép ngoài phần xe chạy) đối với đờng có Vtt60(Km/h) thì khitính toán lấy in=0.5%

Tiến hành tính toán cho các bán kính trung gian nh ở trên rồi cũng ghép lại thành nhóm:

II.6.2 Chiều dài tối thiểu của đoạn chêm giữa các đờng cong nằm:

II.6.2.1 Đối với hai đờng cong nằm cùng chiều:

Trang 14

Chiều dài tối thiểu của đoạn chêm giữa các đờng cong nằm phải đủ để có thể bố trí đợccác đờng cong chuyển tiếp của các đờng tròn: m=

II.6.2.2 Đối với hai đờng cong nằm ngợc chiều

Chiều dài đoạn chêm ngoài điều kiện đủ bố trí đờng cong chuyển tiếp nh đã nói

ở trên thì theo tiêu chuẩn TCVN4054-05 khuyên chiều dài đoạn chêm nên đảm bảo 2

điều kiện m≥2V=120m và m>200 (Hai điều kiện này nhằm phối hợp tốt các yếu tốtrên bình đồ (đoạn thẳng và đoạn cong) theo yêu cầu thiết kế cảnh quan để tạo cho ng-

ời lái cảm thụ thị giác tốt)

II.7.Tính bán kính đờng cong đứng tối thiểu

II.7.1 Đờng cong đứng lồi tối thiểu.

Theo 5.8.1 TCVN 4054-05 bố trí đờng cong đứng khi hiệu đại số của độ dốc dọc tại nơi

đổi dốc là 1% đối với cấp đờng 60

Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn trớc chớng ngại vật cố định (SI):

2 2 1

2 min

) (

) (

S

I i

d1 - chiều cao mắt ngời lái xe so với mặt đờng: d1 = 1,2m

d2 - Chiều cao chớng ngại vật, d2 =0,10m

S1 - chiều dài tầm nhìn một chiều: S1 = 75m

 lồi 

min

R 1411 (m)Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn xe ngợc chiều:

1

2 2 min

) (

8d

S

Ri I  =

2 , 1 8

150 2

= 2350 (m)

Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn vợt xe:

Trang 15

2 4 min

) (

8d

S

Ri I  =

2 , 1 8

đ-II.7.2 Bán kính đờng cong đứng lõm tối thiểu

Bán kính đờng cong đứng lõm tối thiểu đợc tính theo 2 điều kiện:

Theo điều kiện hạn chế tác hại của lực ly tâm để không gây quá tải với nhíp xe và gâycảm giác khó chịu cho hành khách

Rl õm min =

5 , 6

60 5 , 6

2 2

2 1

Sin S h

S

d

hd : chiều cao đèn pha :hd = 0,75;S1 là chiều dài tầm nhìn 1 chiều S1=75(m)

 : góc toả của đèn pha ô tô theo chiều đứng: =20

R l õmmin =

) 1 75 75 , 0 ( 2

75

0 2

Sin

 =1366 (m).Quy tròn 1370m

Đối chiếu với bảng 9.9 TCVN 4054-05 bán kính đờng cong đứng lồi tối thiểu giới hạn

là 1000m ứng với đờng có tốc độ tính toán 60Km/h

Lựa chọn bán kính đờng cong đứng lồi tối thiểu là R l õmmin = 1000m

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật sẽ sử dụng trong thiết kế

Bảng2.11

Số

TT Các chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị

Theotínhtoán

Theo quyphạm Kiến nghị lựa chọn

11 Bán kính đờng cong nằm tối thiểu M 135 125 125

12 Bán kính tối thiểu thông thờng 236 250 250

Trang 16

18 Bán kính đờng cong đứng lồi tối

19 Bán kính đờng cong lõm tối thiểu M 1370 1000 1000

23 Độ mở rộng trên đờng cong nằm M Chi tiết xem bảng 2.8

24 Chiều dài đờng cong chuyển tiếp M Chi tiết xem bảng 2.9

25 Chiều dài đoạn thẳng chêm (m) Chi tiết xem bảng 2.10

Trang 17

Các lối đi tuyến đợc sử dụng trong việc vạch đờng dẫn hớng tuyến:

Lối đi tuyến theo đờng phân thuỷ :

Tại các vị trí đầu và gần cuối tuyến đờng dẫn hớng tuyến có thể bám theo các

đờng phân thuỷ thoải u điểm của lối đi này là không phải làm cầu cống và rấtthuận lợi cho thoát nớc

Lối đi tuyến theo sờn núi :

Đờng dẫn hớng tuyến nên tranh thủ qua các đoạn sờn thoải thế núi ít quanh

co để nâng cao chất lợng tuyến đờng cũng nh giảm đợc khối lợng đào đắp.Với những đoạn khó khăn về độ cao ta có thể dùng đờng dẫn hớng tuyến dốc

đều trên bản đồ, bằng cách đi bớc compa cố định có chiều dài:

M i

H d

1

id : độ dốc đều của đờng dẫn hớng tuyến id =imax - i

Imax là độ dốc dọc lớn nhất tơng ứng với cấp hạng đờng thiết kế imax=6%

10000

1 ) 02 0 06 0 (

3.Các phơng án tuyến đã vạch trên bình đồ :

Dựa trên các yêu cầu đã nêu ở trên ta tiến hành vạch các phơng án tuyến trên bình đồ:

- Phơng án I

Từ điểm B tuyến rẽ trái bám theo sờn núi sau đó men theo khe suối để đi ra phía vùng

đồi thoải, khi ra đến vùng đồi thoải thì rẽ phải bám theo sờn đồi để đi về điểm H

Ưu điểm của phơng án I: là đa số chiều dài tuyến đờng đi trên sờn dốc tơng đối thoải,các chỉ tiêu kỹ thuật cao, tổn thất cao độ nhỏ, tuyến đi gần nh ở vùng đồng bằng, có thể ápdụng thiết kế đờng đỏ theo phơng pháp đờng bao, khả năng tiếp cận với khu dân c sinh sống

là thuận lợi, điều kiện thi công tốt

Trang 18

Nhợc điểm của phơng án I là cắt qua nhiều lu vực nên đòi hỏi nhiều công trình thoát nớc

nh cống, các công trình dồn lu vực, tuyến đi gần khu dân c nên ảnh hờng đến môi trờng nhbụi, tiếng ồn, trồng cây xanh hai bên đờng để giảm tác động môi trờng sẽ ảnh hởng đến đấtcanh tác của dân c trong vùng, chi phí giải phóng mặt bằng lớn

- Phơng án II

Từ điểm D tuyến đi giống phơng án 1 Qua con suối thứ nhất tuyến rẽ trái vợt lên đỉnhquả đồi rồi từ đó hạ thấp dần cao độ xuống điểm C

Ưu điểm của phơng án II là tuyến đi xa khu dân c nên quá trình khai thác và thi công

ảnh hởng ít đến đời sống nhân dân trong vùng, diện tích chiếm đất nông nghiệp ít, diện tích

lu vực nhỏ hơn so với phơng án I só lợng và khẩu độ công trình thoát nớc nhỏ hơn Tuyếnthiết kê có khối lợng đào đắp cân bằng

Nhợc điểm của phơng án II là tổng khối lợng đào đắp lớn, công tác khảo sát thiết kế kỹthuật và điều kiện thi công khó khăn, khả năng tiếp cận của dân c sinh sống xung quanhkhông thuận lợi, các chỉ tiêu kỹ thuật không tối u

Sau khi vạch tuyến trên bình đồ ta tiến hành rải cọc trên các phơng án tuyến

Bảng cắm cọc các phơng án thiết kế cơ thể trình bày ở phụ lục I.1.1(cho phơng ántuyến1) và phụ lục I.1.2(cho phơng ántuyến 2)

4 Tính toán các yếu tố cong trên mỗi phơng án.

Trang 19

Chơng iv:

Thiết kế thoát nớc trên tuyến

I Tính toán lu lợng nớc chảy qua công trình

I.1 Xác định lu vực

Xác định vị trí và lý trình của công trình thoát nớc trên bình đồ và trắc dọc

Xác định đờng tụ thuỷ, phân thuỷ để phân chia lu vực

Nối các đờng phân thuỷ, tụ thuỷ để xác định lu vực của từng công trình

Xác định diện tích lu vực

I.2 Tính toán thuỷ văn

áp dụng công thức của trờng Đại Học Xây Dựng do GS.TSKH Nguyến Xuân Trục đềxuất ( Công thức 9-22 TK Đờng Ôtô III )

Qp% = 16.67*ap*F** *φ* 

Qp% là lu lợng dòng chảy lũ ứng với tần suất thiết kế là P%

F: diện tích lu vực (km2)

: hệ số dòng chảy lũ phụ thuộc vào loại đất, diện tích lu vực, chiều dầy lợng ma

: hệ số triết giảm do ao hồ và đầm lầy

Trang 20

0

4 0

)100)(

(

6.18

sd sd

sd c

m l

Với lu vực có một mái dốc và khi đó ta có bsd =  lL

F

9

Isd: độ dốc trung bình sờn lu vực đợc lấy trung bình của 46 hớng nớc chảy

đại diện cho sờn dốc lu vực (0/00)

msd: hệ số nhám sờn dốc xác định theo bảng 9-9 [7] phụ thuộc vào loại đất

Trang 21

2 Thiết kế đờng đỏ

Sau khi xác định đợc các đIểm khống chế , các đIểm mong muốn ,trên đờng cao

độ tự nhiên ta tiến hành vạch đờng đỏ

 Cố gắng bám sát các đIểm mong muốn và khống chế

 Đảm bảo chiều dàI đoạn dốc  150 m

Theo qui phạm tại các vị trí đổi dốc trên đờng đỏ mà hiệu đại số giữa hai độ dốc

10 0/00 với đờng cấp III thì phảI bố trí đờng cong đứng và cần chú ý Rlồi min =2500 m,

Rlõmmin =1400 m Khi thiết kế phối hợp với cảnh quan tạo đợc ảnh không gian dẫn hớngtốt

Trị số đờng cong đợc xác định : K= R(i1-i2) , T=K/2, P =T2/2R

Trong đó : i- Độ dốc dọc (Lên dốc lấy dấu + , xuống dốc lấy dấu -)

B.Thiết kế trắc ngang và tính khối lợng đào đắp

Sau khi thiết kế mặt cắt dọc, ta tiến hành thiết kế mặt cắt ngang và tính toán khối lợng đào

đắp

Tính toán khối lợng đào đắp :

Thực tế địa hình không bằng phẳng nên việc tính toán khối lợng đào đắp rất phức tạp

Để đơn giản mà vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết ta áp dụng phơng pháp sau :

Chia tuyến thành các đoạn nhỏ với các điểm chia là các cọc địa hình, cọc ờng cong, điểm xuyên, cọc H100, Km;

đ-Trong các đoạn đó giả thiết mặt đất là bằng phẳng, khối lợng đào hoặc đắp

nh hình lăng trụ Và ta tính đợc diện tích đào đắp theo công thức sau:

đào đắp với bảng I.3.1 cho phơng án tuyến 1 và bảng I.3.2 cho phơng án tuyến 2

Trang 22

Chơng vi:

XáC ĐịNH LƯợng tiêu hao nhiên liệu ,thời gian xe chạy.

lý thuyết cho các phơng án thiết kế

Tốc độ xe chạy và thời gian xe chạy là hai chỉ tiêu quan trọng để nói lên chất lợng

sử dụng của tuyến đờng , nó con cho phép xác định chi phí vận tảI là chỉ tiêu quantrọng để so sánh kỹ thuật lựa chọn phơng án tuyến

1 Vẽ biểu đồ vận tốc xe chạy lý thuyết

Biểu đồ vận tốc xe chạy lý thuyết đợc vẽ cho xe Zil 150theo cả hai chiều đi và về 1.1Xác định các vận tốc cân bằng ứng với mỗi đoạn dốc theo điều kiện sức kéo

- Xác định nhân tố động lực của xe trên mỗi đoạn dốc:

D=f+iVới i: độ dốc dọcf: hệ số sức cản lăn Lấy cho xe Zil 150, Vmax=60km/h

- Tra biểu đồ nhân tố động lực của xe Zil 150 xác định đợc vận tốc cân bằngTính toán đợc thành lập theo bảng (xem phụ lục I.7.1  I.7.4)

- Tại các đờng cong lồi, tầm nhìn bị hạn chế

- Tại các đờng cong lõm, bán kính nhỏ:

V =

m o

~ l

R

S 6

Trong phạm vi đồ án này đờng làm mới không đi qua khu dân c, không cắt ngangcác đờng giao thông khác, nên không xác định vận tốc hạn chế ở các điều kiện này

Kết quả tính toán xem phụ lục I.7.5, I.7.6

Trang 23

1.3 Xác định chiều dài đoạn tăng giảm tốc, hãm xe:

.254

2 2

2 1 ,

i f D

V V S

TB G

i : Độ dốc dọc của đờng Lên dốc dùng dấu (+)

Tính toán chi tiết đợc lập thành bảng (xem phụ lục I.7.7  I.7.10)

2 Tính toán tiêu hao nhiên liệu trên toàn tuyến cho cả hai chiều đi - về

Lợng tiêu hao nhiên liệu của xe chạy trên toàn tuyến thiết kế cũng là một chỉtiêu quan trọng để đánh giá phơng án tuyến về mặt kinh tế

Lợng tiêu hao nhiên liệu trên 100 km đợc xác định theo công thức sau đây:

Q100 =

 V 10

N

Trang 24

Tỷ suất tiêu hao nhiên liệu qc thay đổi theo số vòng quay của động cơ và tuỳ theomức độ mở bớm xăng Khi mở 100% bớm xăng thì qc thay đổi từ 250  300 q/mã lựcgiờ.

Công suất của động cơ tính theo công thức:

V

(mã lực) (2)

Trong đó:

 : là hệ số hiệu dụng của động cơ

 = 0,8 - 0,9 với ôtô tải (STTK trang 55)

Từ (2) thay vào (1) và biến đổi ta đợc:

Q100 =

 2700

e q

V

Dựa vào biểu đồ vận tốc xe chạy xác định thời gian xe chạy trung bình trên toàntuyến

Trang 25

VTB =

T

l

n i i

 1

Trong đó :

T : Tổng thời gian xe chạy trên toàn tuyến (h)

Li ,Vi - Chiều dàI (km) có vận tốc không đổi (km/h)Tổng thời gian xe chạy theo chiều đi là :5.11(ph);

Vận tốc trung bình xe chạy theo chiều đi :57.96(km/h);

Tổng thời gian xe chạy theo chiều về là :4.98(ph);

Vận tốc trung bình xe chạy theo chiều về :58.67(km/h)Tính toán chi tiết xem phụ lục I.7.11  I.7.18

Trang 26

Chơng VII : Giải phápthiết kế áo đờng

I.Tính toán kết cấu áo đờng

I.1 Đặc trng tính toán của đất nền.

Đất nền là đất đen thờng, đất hoang thổ thuộc loại đất á sét, xác định trị số độ ẩm bất lợinhất thông qua loại hình kết cấu nền mặt đờng Đối với kết cấu nền mặt đờng có thể hạn chế

đợc tác dụng của các nguồn ẩm (tầng mặt không thấm nớc, nền đất đợc đầm nén chặt đếnK=0.950.98, không có nớc ngập thờng xuyên và mực nớc ngầm đợc khống chế thấp hơn

đáy mặt đờng 1.5m) theo bảng II.1 phụ lục II 22TCN 211-93[1] độ ẩm tơng đối tính toáncủa nền đất có thể lấy a=0.6 Từ độ ẩm tính toán a tra bảng II.3 và II.4 Phụ lục II 22TCN211-93[1] ta có môđun đàn hồi E ,trị số lực dính C và góc nội ma sát  theo bảng 7.1

Bảng 7.1

Loại đất Độ chặt K Độ ẩm tơngđối (a) hồi EMô đun đàn

0 (Mpa)

Trị số lựcdính C(Mpa)

Góc masát (độ)

I.2) Đặc trng vật liệu làm mặt đờng.

Đối với tuyến đờng thiết kế ,ta đề xuất phơng án kết cấu áo đờng đầu t tập trung là kết cấu

áo đờng cấp cao A1

Đối với mặt đờng cấp cao A1 Ta có thể dùng một số vật liệu làm áo đờng nh sau:

Bảng 7.2

(Mpa) (Mpa)C (độ)Tính trợt võngTính Tính kéouốn

Cấp phối đá dăm loại 1 300 300

Cấp phối đá dăm loại 2 250 250

Ghi chú : E, Rku của BTN lấy theo bảng III.1, III.2 trang 122[1], E của lớp móng tra theo bảng III.2 tr.122[1], Lực dính c tra bảng 3.8 tr102[1]

N0 : là lu lợng xe tại thời điểm bắt đầu đa đờng vào khai thác

Nt : là lu lợng xe chạy tại cuối các thời điểm tính toán

Trang 27

Theo điều 3.4.1 22TCN 211-93 đối với đờng ôtô công cộng

Tải trọng tính toán tiêu chuẩn là tải trọng trục 10.000 (daN)=10(T)

áp lực tính toán lên mặt đờng 0.6 Mpa

Từ lu lợng xe tính toán tra bảng 3.3 22TCN 211-93[1] ta xác định đợc môđun đàn hồi yêu

cầu Từ cấp hạng của đờng là cấp IV theo bảng 3.4 22TCN 211-93[1] ta xác định đợc trị sốtối thiểu môđun đàn hồi tối thiểu yêu cầu theo bảng sau:

II Ph ơng án đầu t tập trung

I.1 Cấu tạo tầng mặt phơng án đầu t tập trung 1 lần (15 năm)

Đối với loại mặt đờng cấp cao A1 ta lựa chọn tầng mặt gồm 2 lớp BTN, do giá thành củaBTN là rất cao so với các lớp vật liệu làm móng nên chiều dày của 2 lớp trên đợc chọn tốithiểu:

BTN hạt mịn rải nóng chiều dày là h4=5cm E4=2700daN/cm2 (ở t=30)

BTN hạt thô rải nóng chiều dày là h3=7cm E3=3200daN/cm2 (ở t=30)

Quy đổi hai lớp bê tông nhựa thành 1 lớp tơng đơng có chiều dày H=h4+h3=12(cm) và cómôđun đàn hồi tơng đơng Etb tính theo công thức :

Trang 28

Etb = E3

3 3 / 1

Ech1Ech2

E1 E2

E 2

=0.438 Ech2 = 0.4383146=1379.2 daN/cm2.Vậy môđun đàn hồi chung của tầng móng và nền đất tối thiểu là Ech2 = 1379.2 daN/cm2

II.2 Cấu tạo tầng móng và chọn phơng án móng

Xác định kích thớc các lớp vật liệu: Thay đổi chiều dày h2, ta tính đợc h1 bằng cách :

Từ Ech2,E2,h2 (giả thiết) tra toán đồ hình H3-3 22TCN 211-93[1] xác định môđun

Ech1 của hệ hai lớp là lớp móng cấp phối đá dăm II và nền đất

Từ Ech1,E1, E0 tra ngợc toán đồ H3.3 22TCN 211-93[1] ta tính đợc chiều dày củalớp móng cấp phối đá dăm II h1

Kết quả tính toán thể hiện theo bảng 7.6:

Trang 29

37510 (đ/m2) và chiều dày của các lớp hợp lý hơn khi xét tới điều kiện thi công để

đa vào so sánh với các phơng án móng tiếp theo

Phơng án móng 2.

Lớp 3: Cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6% E2 = 6000 daN/cm2Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại 2 E1 = 2500 daN/cm2Sơ đồ và trình tự tính toán hoàn toàn giống nh phơng án móng 1

Kết quả tính toán chiều dày của các giải pháp thể hiện trong bảng 7.8

Kết quả tính toán đợc thể hiện trong bảng 7.9

Dựa vào kết quả tính toán theo bảng 7.9,lựa chọn giải pháp 3 có h2 = 15cm, h1=22

cm với giá thành thấp nhất 63847 (đ/m2) để đa vào so sánh với các phơng án móng

khác

Trang 30

Dựa vào đơn giá xây dựng của các lớp kết cấu áo đờng tính toán giá thành của cácgiải pháp móng (đ/m2) so sánh để tìm ra giải pháp kinh tế nhất

Kết quả tính toán đợc thể hiện trong bảng 7.7

Trang 31

Dựa vào khả năng cung ứng vật liệu làm đờng của địa phơng nơi tuyến đi qua và

đem so sánh các giải pháp của các phơng án móng với nhau ta thấy giải pháp 2 củaphơng án 1 có giá thành rẻ nhất và thi công tốt nhất

Kết cấu áo đờng A1 kiến nghị sử dụng của phơng án đầu t tập trung là :

Cấp phối đá dăm loại 1

Nền đất á sét

Lớp bê tông nhựa hạt mịn Lớp bê tông nhựa hạt thô

Cấp phối sỏi cuội

II.3 Tính toán kiểm tra phơng án áo đờng đầu t tập trung

II.3.1 Trình tự tính toán kiểm tra.

Theo quy trình thiết kế 22TCN 211-93 việc tính toán kiểm tra đợc thực hiện trên 3tiêu chuẩn

Kiểm tra áo đờng theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi :điều kiện kiểm tra Ech > Eyc(t=300C)

Kiểm tra áo đờng theo tiêu chuẩn trạng thái giới hạn trợt cục bộ trong đất nền và vậtliệu kém dính,điều kiện kiểm tra  = av + ax < [].t=600C)

av -ứng suất cắt chủ động dới tác dụng của hoạt tải bánh xe

ax -ứng suất cắt hoạt động dới tác dụng của tải trọng bản thân kc áo đờng bên trên.[] -ứng suất cắt hoạt động cho phép trong nền đất hoặc các lớp vật liệu kém dính.Kiểm tra áo đờng theo tiêu chuẩn ứng suất kéo khi uốn phát sinh ở đáy các lớp vậtliệu liền khối nhằm khống chế không cho hình thành các vết nứt ở các lớp đó: u <

Ru (t=100C)

u : ứng suất kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy các lớp vật liệu liền khối

Ru : Cờng độ chịu kéo uốn của vật liệu

II.3.2 Kiểm tra áo đờng theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi: E yc = 1631

/

Trang 32

12 0

114

Etbtt= 1.202615 =3138 (daN/cm2)

Dùng toán đồ H3.3 22TCN 211-93[1] để xác định mô đun đàn hồi chung của mặt

đờng với các thông số đầu vào

 Kết cấu đạt yêu cầu về độ võng đàn hồi, đảm bảo yêu cầu kinh tế

II.3.3 Kiểm tra theo tiêu chuẩn chống trợt trong nền đất và các lớp vật liệu kém dính:

Điều kiện kiểm tra là  = ax +av <[]

trong đó  là ứng suất cắt hoạt động trong nền đất hoặc các lớp vật liệu kém dính

ax là ứng suất cắt hoạt động do tải trọng bánh xe gây ra trong lớp cần kiểm tra

av là ứng suất cắt hoạt động do tải trọng bản thân các lớp áo đờng trên gây ra (khikiểm tra điều kiện trợt của bê tông nhựa av =0)

[] ứng suất cắt hoạt động cho phép trong lớp cần kiểm tra

Vị trí kiểm tra là tại mép trên của các lớp nền đất hoặc vật liệu kém dính và nằmtrên trục giữa của diện phân bố tải trọng

Trang 33

II.3.3.a)Kiểm tra nền đất theo tiêu chuẩn đảm bảo không trợt.

Đổi 4 lớp kết cấu áo đờng bên trên thành 1 lớp nh trên với : Etb=3138 (daN/cm2).Tra toán đồ H.3.7 22TCN 211-93 với các thông số đầu vào :

Tra toán đồ H.3-9 với H = 58 cm;  = 200 ta đợc av = - 0.008 daN/cm2

 ứng suất cắt hoạt động trong đất là:  = ax + av = 0.102 - 0.008 = 0.094 daN/cm 2

ứng suất cắt hoạt động cho phép của nền đất là:

[] =K' c =

kt

K m n

K

.

2 1

.cTrong đó:

K1 : Hệ số xét đến sự giảm khả năng chống cắt dới tác dụng của tải trọng trùng phục

8 , 0 6 , 0

 = 0.642 daN/cm2

[] =CK’=0.35 0,642= 0.225 (daN/cm2)

 = 0.094 < []=0.225 daN/cm2 nên nền đất đảm bảo chống trợt

II.3.3.b Kiểm tra điều kiện trợt của các lớp bê tông nhựa (tại bề mặt của lớp BTN hạt mịn)

Tại các chỗ giao nhau, các điểm dừng xe thì cần phải tính toán kiểm tra theo điềukiện ổn định chống trợt của các lớp trong tầng mặt bằng BTN, lúc này không cần xét

đến thành phần ứng suất cắt hoạt động do trọng lợng bản thân (av =0) Trị số K’ và ccủa BTN đợc lấy theo bảng 3.8 22TCN211-93:

Quy đổi hai lớp BTN thành 1 lớp trung bình có h=12cm và Etb= E3 1

/

Trong đó:K=  

7

5 3

114

12 0

Ta có môđun đàn hồi trung bình của hai lớp móng là

Etbtt=2501= 2501

33

46 114 1

12 0

Trang 34

áp dụng toán đồ hình H3.13 22TCN 211-93 với

Đối với lớp bê tông nhựa hạt mịn K’=1.6;C=3 daN/cm2 CK’=31.6=4.8 daN/cm2

Ta thấy  = 1.20 daN/cm2 < CK’=4.8 daN/cm2 lớp bê tông nhựa đảm bảo điều kiện chống trợt

II.3.4 Kiểm tra ứng suất kéo uốn trong các lớp vật liệu toàn khối

Ta kiểm tra tại đáy của lớp BTN hạt thô :

Quy đổi 2 lớp BTN thành 1 lớp với Etb = E3 1

/

Trong đó: K=  

7

5 3

Phơng án đầu t phân kì gồm hai giai đoạn đầu t Giai đoạn đầu t trong 10 năm đầu và giai

đoạn đầu t trong 5 năm tiếp theo;

III.1 Kết cấu áo đờng trong 10 năm đầu.

Dựa vào phơng án đầu t tập trung trong 15 năm đã tính ở trên ta đề xuất phơng án kết cấu áo

đờng của phơng án đầu t phân kì trong 10 năm đầu là loại áo đờng A2 có tầng móng giống

nh tầng móng của phơng án đầu t tập trung và lớp mặt sử dụng lớp láng nhựa 3 lớp: dày3cm tiêu chuẩn nhựa là 4.5kg/m2

Lớp 1: Lớp láng nhựa chiều dày h1=3 (cm)

Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại 1 chiều dày h2=12 (cm) E2 = 3500(daN/cm2).Lớp 2: Cấp phối sỏi cuội h2=34(cm) E2 = 2200(daN/cm2)

Nền á sét E0 = 407 daN/cm2

III.1.1 Kiểm tra theo tiêu chuẩn võng đàn hồi.

Nền đất á sét Eo=407 daN/cm2

Trang 35

Khi sử dụng lớp mặt là lớp láng nhựa thì cờng độ của lớp láng nhựa đợc bỏ qua và chỉ xét

đến cờng độ của 2 lớp móng và nền đất

Theo tính toán ở trên với thời gian tính toán là 10 năm, lu lợng xe tính toán/ngđ cuối năm

thứ 10 là 198 xe/ngđ thì môđun đàn hồi yêu cầu với kết cấu áo đờng là 1347(daN/cm2).Theo tính toán ở phần kiểm tra điều kiện chống trợt của bê tông nhựa của phơng án đầu t tập

trung (mục II.3.3.b) ta đã tính môđun đàn hồi chung của lớp móng và nền đất là 1395 (daN/

cm2) > 1347(daN/cm2)

Vậy kết cấu áo đờng của phơng án đầu t phân kì đảm bảo đợc về tiêu chuẩn độ võng đànhồi

III.1.2 Kiểm tra nền đất theo tiêu chuẩn chống trợt :

Quy đổi 2 lớp móng thành lớp tơng đơng có chiều dày 46 cm và có môđun đàn hồi trungbình Etbtt=2926(daN/cm2 )(trong phần II.3.3.b)

Vận dụng toán đồ hình 3.5 22TCN 211-93 với các thông số đầu vào

ứng suất cắt hoạt động trong đất là:  = ax + av = 0.144 - 0.0046 = 0.139 daN/cm2

ứng suất cắt hoạt động cho phép của nền đất tính tơng tự nh trên []=0.225(daN/cm2 )

 = 0.139 < []=0.225 daN/cm2 nên nền đất đảm bảo chống trợt

III.2 Kết cấu áo đờng trong 5 năm tiếp theo :

III.2.1.Kết cấu áo đờng trong năm năm tiếp theo

Giả thiết cờng độ lớp áo đờng cũ giảm 5%(do xe chạy và các nhân tố tự nhiên) nên Mođun

đàn hồi Ech của kết cấu áo đờng còn lại là: Ech1 = 0,95  1395= 1325 (daN/cm2)

Để nâng cấp mặt đờng A2 trở thành mặt đờng A1 ta cần phải rải thêm 2 lớp BTN lên kếtcấu cũ ,sơ đồ kết cấu áo đờng mới là:

Lớp bê tông nhựa hạt mịn chiều dày h4= 5cm

Lớp bê tông nhựa hạt thô chiều dày h3=8cm

Lớp áo đờng cũ Echc =1325 (daN/cm2)

III.2.2.Kiểm tra kết cấu áo đờng theo điều kiện độ võng

Ta kiểm tra với kết cấu áo đờng nh hình vẽ

/

Trang 36

13 114

E

0.564 (daN/cm2)

 Ech=0.5643000=1692 daN/cm2 > Eyc=1631 daN/cm2 Kết cấu đảm bảo điều kiện về

độ võng đàn hồi

III.2.3 Kiểm tra điều kiện trợt của lớp Bê tông nhựa.

Quy đổi hai lớp bê tông nhựa thành 1 lớp trung bình và có h=13 cm có môđun đàn hồi trungbình : Etb = E3 1

/

33

13 114

Tra toán đồ hình H3.13 22TCN 211-93 với với các thông số:

Đối với lớp bê tông nhựa hạt mịn K’=1.6 ; C=3 kg/cm2 CK’=31.6=4.8 kg/cm2

Ta thấy  = 1.56 daN/cm2 < CK’=4.8 daN/cm2 lớp bê tông nhựa đảm bảo điều kiệnchống trợt

III.2.3 Kiểm tra ứng suất kéo uốn trong các lớp vật liệu toàn khối

Ta kiểm tra tại đáy của lớp BTN hạt thô

Quy đổi 2 lớp BTN thành 1 lớp với Etb = E3

3 3 / 1

ta có: u = 1.58 u = 1,15p u = 1,1561.58=10.90 (daN/cm2) <Ru =14

(daN/cm2)

 Lớp BTN hạt thoả mãn điều kiện chịu kéo uốn

Trang 37

CHƯƠNG VIII:

So sánh kỹ thuật lựa chọn phơng án áo đờng.tính toán

hiệu quả đầu t thực tế

Nội dung và nguyên tắc tính toán các chỉ tiêu kinh tế

Khi xây dựng mới hoặc cải tạo áo đờng đều phải tính toán kinh tế kỹ thuậtnhiều phơng án áo đờng để chọn ra phơng án tốt nhất

Tiêu chuẩn chủ yếu để so sánh kinh tế là phơng án áo đờng đợc chọn phải cótổng chi phí xây dựng và khai thác 1 km áo đờng tính về năm gốc Pqd (năm bắt

đầu đa vào khai thác) có giá trị nhỏ nhất (Pqd min) (đơn giá XDCB lấy theo đơngiá Hà nội 2006)

Pqd gồm : - Chi phí tập trung : cho xây dựng ban đầu K0, cho trung đại tu Ktrt,cho đại tu Kđt, cho nâng cấp cải tạo (nếu có))

- Chi phí thờng xuyên : Chi phí sửa chữa thờng xuyên (trung tu, tiểu tu, hàngnăm), chi phí vận tải hàng hoá và hành khách trong thời kỳ so sánh tss

t txt qd

t

1 t

t qd

txt qd

)E1(

CK

qd t

E

r

) 1 (

1

Eqd - Tiêu chuẩn để quy đổi các chi phí không cùng thời hạn; Eqd = 0,08

Ctxt - Chi phí thờng xuyên (chi phí trung tu, tiểu tu, vận tải hàng hoá hàngnăm) ở năm thứ t (đ/năm)

Kqd - Tổng chi phí tập trung từng đợt cho xây dựng ban đầu, sửa chữa địnhkỳ(đại tu, trung tu) và cải tạo 1 km áo đờng(nếu có) tính đổi về năm gốc

1

ndt qd

dt nct

qd

ct 0

qd

)E1(

K)

E1(

K)

E1(

KK

Ngày đăng: 29/08/2023, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính bề rộng phần xe chạy ( sơ đồ I ) b2 - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
Sơ đồ t ính bề rộng phần xe chạy ( sơ đồ I ) b2 (Trang 5)
Bảng kết quả tính toán P  : - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
Bảng k ết quả tính toán P  : (Trang 9)
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật sẽ sử dụng trong thiết kế - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
Bảng t ổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật sẽ sử dụng trong thiết kế (Trang 15)
Bảng cắm cọc các phơng án thiết kế cơ thể trình bày ở phụ lục I.1.1(cho phơng ántuyến 1) và phụ lục I.1.2(cho phơng ántuyến 2). - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
Bảng c ắm cọc các phơng án thiết kế cơ thể trình bày ở phụ lục I.1.1(cho phơng ántuyến 1) và phụ lục I.1.2(cho phơng ántuyến 2) (Trang 18)
Bảng 8.2 Tên vật liệu H - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
Bảng 8.2 Tên vật liệu H (Trang 38)
Bảng 8.1 Tên vật liệu H - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
Bảng 8.1 Tên vật liệu H (Trang 38)
Bảng I.1. Các yếu tố đờng cong nằm và đờng cong chuyển tiếp - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
ng I.1. Các yếu tố đờng cong nằm và đờng cong chuyển tiếp (Trang 52)
Bảng tính toán khối lợng đất đào và số ca máy - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
Bảng t ính toán khối lợng đất đào và số ca máy (Trang 60)
Bảng II.5. Khối lợng xây dựng móng cống : - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
ng II.5. Khối lợng xây dựng móng cống : (Trang 62)
Bảng II.4. Số ca máy móc bốc dỡ đốt cống - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
ng II.4. Số ca máy móc bốc dỡ đốt cống (Trang 62)
Bảng II. 6 Tổng hợp số ca máy đặt đốt cống vào vị trí - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
ng II. 6 Tổng hợp số ca máy đặt đốt cống vào vị trí (Trang 64)
Bảng IV .5 - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
ng IV .5 (Trang 69)
Bảng IV.8.Quá trình công nghệ thi công lớp cấp phối sỏi cuội - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
ng IV.8.Quá trình công nghệ thi công lớp cấp phối sỏi cuội (Trang 70)
Bảng IV.15. khối lợng công tác và số máy  : - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
ng IV.15. khối lợng công tác và số máy : (Trang 72)
Bảng IV.19 . Tổ hợp đội máy thi công lớp BTN hạt vừa : - Lập thiết kế cơ sở phục vụ xây dựng tuyến đường qua 2 điểm c e
ng IV.19 . Tổ hợp đội máy thi công lớp BTN hạt vừa : (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w