1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website kinh doanh và dịch vụ thú cưng cho công ty cổ phần melo

81 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website kinh doanh và dịch vụ thú cưng cho công ty cổ phần MELO
Tác giả Nguyễn Thị Ninh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thành Huy
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI (13)
    • 1.1. Giới thiệu về đề tài (13)
    • 1.2. Mục đích và mục tiêu (14)
      • 1.2.1. M ụ c đ ích (14)
      • 1.2.2. M ụ c tiêu (14)
    • 1.3. Ý nghĩa (14)
    • 1.4. Phạm vi đề tài và đối tượng sử dụng (14)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT (15)
    • 2.1. ASP.NET (15)
      • 2.1.1. Giớ i thiệu về ASP.NET (15)
      • 2.1.2. Công ngh ệ ASP.NET (16)
      • 2.1.3. Các thành ph ầ n c ủ a ASP.NET (16)
      • 2.1.4. Ư u đ i ể m c ủ a ASP.NET (17)
    • 2.2. Ngôn ngữ lập trình C# (17)
      • 2.2.1. Gi ớ i thi ệ u v ề ngôn ng ữ l ậ p trình C# (17)
      • 2.2.2. Đặ c tr ư ng c ủ a ngôn ng ữ C# (18)
    • 2.3. Hệ quản trị SQL Server (20)
      • 2.3.1. SQL Server là gì? (20)
      • 2.3.2. Đặ c đ i ể m c ủ a SQL Server (20)
      • 2.3.3. Đố i t ượ ng làm vi ệ c c ủ a SQL Server (20)
  • CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG (21)
    • 3.1. Xác định yêu cầu chức năng (21)
      • 3.1.1. Mô t ả nghi ệ p v ụ (21)
      • 3.1.2. Quy trình x ử lý d ữ li ệ u (22)
      • 3.1.3. Yêu c ầ u ch ứ c n ă ng (25)
      • 3.1.4. Yêu c ầ u phi ch ứ c n ă ng (26)
    • 3.2. Sơ đồ phân rã chức năng (26)
      • 3.2.1. Sơ đồ phân rã chức năng (26)
      • 3.2.2. Đặc tả chức năng (28)
      • 3.2.3. Phân tích yêu cầu chức năng (29)
      • 3.2.4. Quy trình đối vớ i các thao tác xử lý (45)
    • 3.3. Sơ đồ dữ liệu mức khung cảnh (51)
    • 3.4. Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh (52)
    • 3.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (53)
      • 3.5.1. Ch ứ c n ă ng qu ả n lý tài kho ả n (53)
      • 3.5.2. Ch ứ c n ă ng qu ả n lý s ả n ph ẩ m (54)
      • 3.5.3. Ch ứ c n ă ng qu ả n lý nh ậ p hàng (55)
      • 3.5.4. Ch ứ c n ă ng qu ả n lý đặ t l ị ch (56)
      • 3.5.5. Ch ứ c n ă ng qu ả n lý đơ n hàng (57)
      • 3.5.6. Ch ứ c n ă ng qu ả n lý h ỏ i đ áp (58)
      • 3.5.7. Ch ứ c n ă ng qu ả n lý tiêm ch ủ ng (58)
  • CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG (59)
    • 4.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu (59)
      • 4.1.1. Xác đị nh ki ể u th ự c th ể , ki ể u thu ộ c tính (59)
      • 4.1.2. Xác đị nh ki ể u liên k ế t (60)
      • 4.1.3. Mô hình quan h ệ (62)
      • 4.1.4. Các b ả ng c ơ s ở d ữ li ệ u (63)
    • 4.2. Giao diện chương trình (72)
      • 4.2.1. Giao di ệ n trang ch ủ (72)
      • 4.2.2. Giao diện trang sản phẩm (73)
      • 4.2.3. Giao diện trang giới thiệu dịch vụ (74)
      • 4.2.4. Giao diện trang đặt lịch dịch vụ (75)
      • 4.2.5. Giao di ệ n trang qu ả n lý danh m ụ c (76)
      • 4.2.6. Giao di ệ n trang qu ả n lý s ả n ph ẩ m (76)
      • 4.2.7. Giao diện trang quản lý nhà cung cấp (77)
      • 4.2.8. Giao diện trang quản lý khách hàng (78)
      • 4.2.9. Giao diện trang quản lý đơn giá ngày (78)
      • 4.2.10. Giao diện trang quản lý cơ sở thú y (79)
  • KẾT LUẬN (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Giới thiệu về đề tài

Ngày nay, với đời sống vật chất ngày càng đầy đủ và tinh thần phong phú, việc nuôi chó cảnh hay mèo cảnh không chỉ thể hiện tình yêu và cá tính mà còn trở thành một thú chơi thú vị Thú chơi này đang ngày càng được ưa chuộng và phát triển mạnh mẽ tại các thành phố lớn.

Công ty cổ phần Melo đã quyết định kinh doanh thú cưng nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Trong bối cảnh thị trường ngày càng phát triển, việc hiểu thói quen tìm kiếm sản phẩm và dịch vụ của người tiêu dùng qua các công cụ tìm kiếm trên website sẽ là phương thức quảng bá hình ảnh hiệu quả, giúp nâng cao thương hiệu và thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp một cách nhanh chóng.

Công ty đã yêu cầu thiết kế một trang web nhằm giới thiệu sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng một cách nhanh chóng và rõ ràng Trang web sẽ cung cấp thông tin về đặc điểm, mẫu mã, chất lượng, giá cả, xuất xứ của sản phẩm, cũng như các dịch vụ liên quan đến thú cưng, giúp khách hàng dễ dàng và thuận tiện trong việc mua hàng.

Với niềm đam mê và sự nhận thức, tôi đã khảo sát nhu cầu của công ty để xây dựng một website phù hợp, sau khi nhận được sự đồng ý từ các thầy cô Tôi đã làm việc tại công ty cổ phần Melo, một doanh nghiệp mới thành lập vào năm 2015, với mục tiêu cung cấp các sản phẩm thiết thực cho mọi người.

Mục đích và mục tiêu

Xây dựng một trang web hoàn chỉnh với đầy đủ chức năng bán hàng và đặt dịch vụ trực tuyến, đảm bảo độ chính xác cao và phù hợp với thực tế, đồng thời rút ngắn thời gian triển khai để đưa vào sử dụng nhanh chóng.

- Quản lý được các thông tin sản phẩm và khách hàng

- Quản lý các đơn đặt hàng và lịch trông hộ thú cưng

- Đưa ra các báo cáo tổng hợp chính xác theo nhiều tiêu chí

- Đảm bảo tính bảo mật, tính chính xác

- Giao diện đẹp, thân thiện, dễ dàng thao tác sử dụng

Ý nghĩa

- Giúp cho người có nhu cầu nắm bắt mua hàng hoặc đặt dịch vụ của công ty một cách nhanh chóng

- Tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc cho người có nhu cầu Đồng thời giúp cho công ty đạt kết quả tốt trong kinh doanh.

Phạm vi đề tài và đối tượng sử dụng

- Công ty cổ phần MELO kinh doanh nhiều sản phẩm với quy mô vừa và nhỏ

- Mọi người tiêu dùng trên toàn quốc có nhu cầu xem, đặt mua hàng và đặt dịch vụ trông hộ qua mạng.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

ASP.NET

2.1.1 Giới thiệu về ASP.NET

ASP.NET, viết tắt của Active Server Page NET, là một công nghệ cách mạng dành cho phát triển ứng dụng mạng hiện tại và tương lai Nó hoạt động như một khung tổ chức (framework) mạnh mẽ, cho phép thiết lập các ứng dụng mạng dựa trên CLR (Common Language Runtime).

ASP.NET tích hợp với NET Framework, chia thành các tác vụ cho từng chức năng như lớp, cấu trúc, giao diện và các lõi thành phần Trước khi sử dụng, cần hiểu rõ chức năng và tổ chức của từng thành phần Các lớp được nhóm theo trình tự logic trong một namespace, mỗi namespace cung cấp một tính năng riêng Khi xây dựng ứng dụng web, có thể chọn nhiều ngôn ngữ miễn là mã của chúng có thể dịch ra mã IL, ngôn ngữ mà CLR nhận biết, làm cho ASP.NET trở thành đa ngôn ngữ ASP.NET là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng sử dụng các ngôn ngữ NET, cung cấp các đối tượng nhỏ và hoạt động dựa trên nguyên lý của HTTP và HTML Mặc dù không truy cập toàn bộ các đối tượng trong NET Framework, chúng ta vẫn có thể khai thác quy trình của môi trường lập trình hướng đối tượng, tạo lớp, giao diện, kế thừa và kiểm soát các đối tượng trong chương trình.

Microsoft phát hành ASP.NET vào ngày 19 tháng 11 năm 2007 cùng với Visual Studio 2008 Đây là bước tiến hóa từ ASP.NET 2.0 tới ASP.NET 3.5

ASP.NET là công nghệ chủ chốt của Microsoft, cho phép lập trình viên phát triển ứng dụng và dịch vụ Web chạy trên IIS Được tích hợp sâu sắc với hệ sinh thái phần mềm của Microsoft, ASP.NET hỗ trợ từ hệ điều hành, Web Server đến các công cụ lập trình, kỹ thuật truy cập dữ liệu và bảo mật Đây là một thành phần quan trọng của NET Framework.

2.1.3 Các thành phần của ASP.NET

Các thành phần được gắn kèm với ASP gồm:

• Ad Rotator - Quảng cáo luân phiên: Tạo các mục quảng cáo luân phiên trên các trang Web

• Browser Capabilities - Khả năng của trình duyệt: Tìm ra các khả năng tiềm tàng của mỗi một chương trình duyệt khi truy nhập đến các trang web

Database Access enables interaction with any database that supports ODBC (Open Database Connectivity) It utilizes ActiveX Data Objects (ADO), which are built on OLE/DB (Object Linking and Embedding/Database).

Kết nối thông tin, hay còn gọi là content linking, là khả năng tự động liên kết đến các tệp theo kiểu tuần tự, nhằm tạo ra một bảng thông tin dựa trên các tệp content-linking do người lập trình cung cấp.

• File Acces Component - Truy nhập File: Truy nhập đến các tập tin trên máy chủ để ghi là lấy thông tin

2.1.4 Ưu điểm của ASP.NET

ASP.Net cung cấp hỗ trợ mạnh mẽ với bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, giúp dễ dàng làm việc với XML, Web Service và truy cập cơ sở dữ liệu thông qua ADO.Net.

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: tách code riêng, giao diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control (các đoạn mã dùng tạo các điều khiển trên giao diện) tương ứng với từng loại trình duyệt

- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

• Không cần lock, không cần đăng ký DLL

• Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

• Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

• Global.asax có nhiều sự kiện hơn

• Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

ASP.NET là công cụ tuyệt vời cho việc phát triển trang web và ứng dụng web, với nhiều ưu điểm nổi bật Mặc dù chỉ có hai nhược điểm, nhưng nó vẫn rất phù hợp, đặc biệt cho những người quen sử dụng hệ điều hành Windows.

Ngôn ngữ lập trình C#

2.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C#

C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng an toàn, giúp phát triển các ứng dụng mạnh mẽ trên nền tảng NET Framework Nó cho phép tạo ra nhiều loại ứng dụng, bao gồm ứng dụng Windows truyền thống, dịch vụ Web XML, và ứng dụng cơ sở dữ liệu Visual C# cung cấp các công cụ như trình soạn thảo mã nguồn, thiết kế giao diện người dùng, và trình kiểm lỗi, hỗ trợ tốt cho việc phát triển ứng dụng dựa trên C# 4.0 và NET Framework 4.0.

2.2.2 Đặc trưng của ngôn ngữ C#

- C# là ngôn ngữ đơn giản

• C# loại bỏ được một vài sự phức tạp và rối rắm của các ngôn ngữ C++ và Java

• C# khá giống C / C++ về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử

• Các chức năng của C# được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C / C++ nhưng được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn

- C# là ngôn ngữ hiện đại

C# có được những đặc tính của ngôn ngữ hiện đại như:

• Thu gom bộ nhớ tự động

• Có những kiểu dữ liệu mở rộng

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

C# hỗ trợ tất cả những đặc tính của ngôn ngữ hướng đối tượng là:

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

Ngôn ngữ C# cho phép người dùng tự do sáng tạo mà không bị giới hạn bởi các quy tắc cứng nhắc, mang lại khả năng linh hoạt tối đa trong lập trình.

C# là ngôn ngữ lập trình linh hoạt, được ứng dụng trong nhiều dự án như phát triển ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, và xử lý bảng tính, cũng như tạo ra các trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác.

C# là một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ với số lượng từ khóa hạn chế Mặc dù phần lớn các từ khóa chỉ nhằm mục đích mô tả thông tin, nhưng điều này không làm giảm khả năng của ngôn ngữ C# có thể được áp dụng để thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau.

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

• Mã nguồn của C# được viết trong Class (lớp) Những Class này chứa các Method (phương thức) thành viên của nó

• Class (lớp) và các Method (phương thức) thành viên của nó có thể được sử dụng lại trong những ứng dụng hay chương trình khác

- C# đã và đang trở nên phổ biến C# mang đến sức mạnh của C++ cùng với sự dễ dàng của ngôn ngữ Visual Basic.

Hệ quản trị SQL Server

SQL Server, viết tắt của Structured Query Language, là một công cụ quản lý dữ liệu phổ biến trong nhiều lĩnh vực Hầu hết các ngôn ngữ lập trình bậc cao như Visual Basic, Oracle và Visual C đều hỗ trợ SQL Các ứng dụng và công cụ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép người dùng truy cập cơ sở dữ liệu mà không cần trực tiếp sử dụng SQL, mặc dù các ứng dụng này vẫn phải sử dụng SQL để hoạt động.

2.3.2 Đặc điểm của SQL Server

- SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh

SQL là ngôn ngữ phi thủ tục, cho phép người dùng truy cập cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ định cách thức thực hiện Các câu lệnh SQL rất dễ sử dụng và có ít khả năng gây ra lỗi.

- SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu

• Chèn, cập nhật, xoá các hàng trong một quan hệ

• Tạo, sửa đổi, thêm và xoá các đối tượng trong của CSDL

• Điều khiển việc truy nhập tới cơ sở dữ liệu và các đối tượng của CSDL để đảm bảo tính bảo mật của cơ sở dữ liệu

• Đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của CSDL

2.3.3 Đối tượng làm việc của SQL Server

Các bảng dữ liệu hai chiều bao gồm nhiều cột (trường) và hàng (bản ghi), trong đó kiểu dữ liệu của các cột xác định cấu trúc của bảng.

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

Xác định yêu cầu chức năng

3.1.1.Mô tả nghiệp vụ Đối với nghiệp vụ kinh doanh khi khách hàng vào website sẽ xem được các sản phẩm theo từng danh mục Nếu thích sản phẩm nào khách hàng sẽ lựa chọn cho vào giỏ hàng của mình

Khách hàng có thể điều chỉnh số lượng sản phẩm trong giỏ hàng của mình Sau khi cập nhật, họ có thể tiếp tục lựa chọn sản phẩm Để hoàn tất quá trình mua hàng, khách hàng cần thực hiện các bước cần thiết để đặt hàng và thanh toán.

Có hai hình thức mua hàng:

• Khách hàng đặt hàng qua website sau đó đến shop lấy hàng và thanh toán trực tiếp tại quầy

Khách hàng có thể dễ dàng đặt hàng qua website của chúng tôi Sau khi nhận được đơn đặt hàng, chúng tôi sẽ gọi điện xác nhận thông tin với khách hàng Sau đó, chúng tôi sẽ chuẩn bị và gửi hàng theo yêu cầu của khách hàng.

Về việc thanh toán thì khách hàng có thể theo hình thức COD hoặc chuyển khoản

Shop cung cấp dịch vụ trông hộ thú cưng khi chủ vắng nhà, cho phép khách hàng đặt lịch trực tuyến qua website Khách hàng cần điền thông tin về thú cưng và ngày trông hộ, sau đó nhân viên sẽ xác nhận lịch hẹn Khi nhận thú cưng, khách hàng sẽ thanh toán tiền công trông hộ, được tính theo ngày, loại vật nuôi và trọng lượng Để đặt lịch online, khách hàng phải đăng ký tài khoản Ngoài ra, khách hàng có thể gửi ý kiến hoặc thắc mắc, nhân viên sẽ hỗ trợ nhanh chóng Đối với việc nhập hàng, nhân viên ghi chép thông tin sản phẩm mới vào hệ thống và cập nhật lên website Hàng tuần hoặc hàng tháng, shop sẽ kiểm kê sản phẩm, nhập thêm hàng cho các sản phẩm bán chạy, trong khi những sản phẩm tồn kho nhiều hoặc lâu không bán sẽ được giảm giá.

3.1.2.Quy trình xử lý dữ liệu

• Quy trình nghiệp vụ bán hàng

Hình 3.1 Quy trình nghiệp vụ bán hàng

Quy trình nghiệp vụ đặt lịch trông hộ thú cưng

Hình 3.2 Quy trình nghiệp vụ đặt lịch trông hộ thú cưng

Website cần cung cấp thông tin đầy đủ về nhu cầu tìm kiếm thú cưng, vật dụng và dịch vụ, bao gồm tình trạng thú cưng đã bán hay chưa, vật dụng còn hay hết, cùng với việc kiểm tra lịch trống cho các dịch vụ và phòng.

• Website có chức năng đăng ký, đăng nhập để shop có thể quản lý và chăm sóc khách hàng

• Website cho phép hiển thị thông tin danh mục sản phẩm

Cung cấp tính năng cập nhật giỏ hàng cho phép người dùng dễ dàng thêm sản phẩm, chỉnh sửa thông tin như số lượng, và xóa sản phẩm hoặc toàn bộ giỏ hàng.

• Website cho phép hiển thị chức năng hỏi đáp

• Chức năng quản lý danh mục, quản lý khách hàng, quản lý nhóm hàng Cho phép cập nhật (thêm, sửa, xóa)

• Chức năng quản lý nhập sản phẩm: bao gồm các thông tin sau: mã phiếu nhập, mã sản phẩm, số lượng, giá nhập, ngày nhập, người nhập

• Chức năng quản lý sản phẩm cho phép thêm,sửa, xóa sản phẩm Chỉnh sửa thông tin mô tả về sản phẩm

• Chức năng quản lý tiêm chủng cho thú cưng: cho phép cập nhật, sửa tình trạng tiêm phòng cho thú cưng

Chức năng quản lý đồ ăn, đồ dùng và đồ chơi cho thú cưng cho phép người dùng cập nhật, chỉnh sửa thông tin sản phẩm như mô tả và trạng thái (mới, đang bán, ngừng bán), cũng như xóa sản phẩm khi cần thiết.

• Chức năng quản lý đặt lịch để trông hộ thú cưng cho phép cập nhật lịch đặt

• Chức năng nhận đóng góp ý kiến từ phía khách hàng gửi đến rồi hệ thống phản hồi về

3.1.4.Yêu cầu phi chức năng

• Website đáp ứng được khả năng truy cập nhanh, chính xác, thông tin tin cậy

• Giao diện thân thiện, tính thẩm mỹ cao

• Website cần được phân quyền một cách hợp lý

• Website phải dễ sử dụng

• Sự an toàn của website tức là bảo mật thông tin người dùng, thành viên.

Sơ đồ phân rã chức năng

3.2.1.Sơđồ phân rã chức năng

Sau khi nắm bắt những thông tin từ công ty, em xin đưa ra một hệ thống website kinh doanh và dịch vụ cho công ty như sau:

Hình 3.3 Sơ đồ phân rã chức năng

3.2.2.1 Quản lý tài khoản Đối với khách hàng: Khách hàng mới chưa có tài khoản thì chỉ xem được sản phẩm Khi khách hàng có nhu cầu muốn đặt hàng hay liên hệ, góp ý, đặt lịch thì phải thực hiện đăng ký tài khoản Khách hàng đã có tài khoản có thể thực hiện chức năng đăng nhập, đăng xuất và có thể thay đổi mật khẩu theo ý muốn Đối với nhà quản trị: ngoài các chức năng cơ bản như khách hàng, nhà quản trị còn có chức năng phân quyền

Khách hàng có thể xem danh sách sản phẩm hiện có được sắp xếp theo danh mục Khi nhấp vào từng sản phẩm, khách hàng sẽ nhận được thông tin chi tiết bao gồm tên sản phẩm, xuất xứ, giá bán và mô tả Ngoài ra, tính năng tìm kiếm theo sản phẩm cũng được hỗ trợ.

Nhà quản trị không chỉ thực hiện các chức năng giống như khách hàng mà còn cần sửa đổi thông tin sản phẩm, cập nhật thường xuyên các sản phẩm mới, kiểm tra tình trạng hàng hóa còn hay hết, và xóa bỏ những sản phẩm đã hết hàng.

3.2.2.3 Quản lý nhập sản phẩm

Nhà quản trị cần liên tục cập nhật sản phẩm mới và kiểm tra tình trạng hàng hóa để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Để nhập sản phẩm mới, cần phải có phiếu nhập hàng và cập nhật thông tin về nhà cung cấp.

Khách hàng: khi có nhu cầu đăng ký dịch vụ trông hộ thì sẽ được đặt lịch trên website

Người quản trị: nhận yêu cầu đặt lịch của khách hàng, sắp xếp thống kê lại

Khách hàng: được phép đặt hàng cho vào giỏ hàng của mình

Người quản trị: thường xuyên cập nhật, tìm kiếm đơn hàng để xem xét khả năng đáp ứng khách hàng nhanh nhất

Khách hàng: khi có thắc mắc về sản phẩm hay góp ý gì với shop, khách hàng có thể đăng nhập rồi gửi góp ý qua website

Nhà quản trị: phải thường xuyên cập nhật và phản hồi lại những khúc mặc, góp ý của khách hàng một cách nhanh gọn nhất

Khi khách hàng mua thú cưng, họ sẽ nhận được giấy xác nhận tiêm chủng cho vật nuôi Người quản trị có trách nhiệm theo dõi thời gian tiêm chủng và các mũi tiêm phòng bệnh do cơ sở y tế thú y xác nhận.

3.2.3.Phân tích yêu cầu chức năng

• Chức năng đăng ký tài khoản

• Bảng 3.1 Chức năng đăng ký tài khoản

Mô tả Người dùng truy cập vào hệ thống, nếu muốn làm thành viên cần phải đăng ký nếu chưa là thành viên Đầu vào Thông tin tài khoản

Tên đăng ký Mật khẩu Quá trình xử lý

Người dùng truy cập vào hệ thống Chọn chức năng đăng ký

Yêu cầu cập nhập thông tin bắt buộc như tên tài khoản, mật khẩu, email xác nhận

Nếu thông tin mà thành viên cung cấp không chính xác, như tên đăng nhập, email hoặc mật khẩu không hợp lệ hay đã tồn tại, người dùng sẽ cần phải cung cấp lại thông tin Kết quả đăng ký sẽ được thông báo sau khi thông tin được xác thực.

Bảng 3.2 Chức năng đăng nhập

Người dùng đã đăng ký thành công tài khoản tại hệ thống sẽ có quyền đăng nhập để thực hiện các chức năng cần thiết Thông tin đăng nhập là yêu cầu đầu vào để truy cập vào hệ thống.

• Mật khẩu Quá trình xử lý

Người dùng nhập thông tin đăng nhập của mình tại hệ thống

Nếu thông tin tài khoản của người dùng đúng thì sẽ đăng nhập thành công

Nếu thông tin tài khoản không hợp lệ người dùng phải nhập lại

Nếu thông tin tài khoản không tồn tại thì hệ thống yêu cầu người dùng sử dụng chức năng đăng ký Đầu ra Kết quả đăng nhập

• Chức năng cập nhật thông tin tài khoản

Bảng 3.3 Chức năng cập nhật thông tin tài khoản

Sau khi người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống, họ cần cập nhật thêm một số thông tin chi tiết về tài khoản của mình.

Người dùng cập nhập thông tin tài khoản cá nhân của mình với form có sẵn bao gồm các thông tin: Họ tên đầy đủ, SDT, Email, Địa chỉ

Cho đến khi hoàn tất Đầu ra Thông tin tài khoản hoàn tất

Bảng 3.4 Chức năng phân quyền

Mô tả Sử dụng quyền được cho phép Đầu vào Tên tài khoản

Khi người dùng đăng nhập vào hệ thống, quyền hạn của từng tài khoản sẽ được xác định dựa trên phân quyền của admin, cho phép truy cập vào các chức năng khác nhau.

Thêm Sửa Xóa Với các đối tượng được cấp quyền Đầu ra Kết quả thực hiện phân quyền

Bảng 3.5 Chức năng đăng xuất

Mô tả Thoát tài khoản người dùng tại hệ thống Đầu vào Tên tài khoản = null

Mật khẩu=null Quá trình xử lý Dữ liệu hệ thống trả về giá trị null Đầu ra Kết quả đăng xuất

• Chức năng cập nhật danh mục sản phẩm

Bảng 3.6 Chức năng cập nhật danh mục

Mô tả Quản lý thông tin danh mục Đầu vào Mã danh mục

Mô tả Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập dưới tài khoản người quản trị Được chọn thao tác xử lý

Thêm: Thêm danh mục Sửa : Sửa danh mục Xóa: Xóa danh mục Đầu ra Danh mục sản phẩm

• Chức năng nhập thông tin sản phẩm

Bảng 3.7 Chức năng nhập thông tin sản phẩm

Mô tả Quản lý thông tin sản phẩm Đầu vào Tên sản phẩm

Giá sản phẩm Ảnh sản phẩm

Để xử lý yêu cầu, người dùng cần đăng nhập vào tài khoản quản trị và thực hiện thao tác nhập thông tin cho từng sản phẩm trong danh mục Kết quả cuối cùng sẽ là thông tin chi tiết về các sản phẩm đã được xử lý.

• Chức năng cập nhật thông tin sản phẩm

Bảng 3.8 Chức năng cập nhật thông tin sản phẩm

Mô tả Quản lý thông tin sản phẩm Đầu vào Mã sản phẩm

Số lượng Giá Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập dưới tài khoản người quản trị Được chọn thao tác xử lý

Thêm: Thêm sản phẩm Sửa : Sửa sản phẩm Xóa: Xóa sản phẩm Đầu ra Sản phẩm

• Chức năng thống kê báo cáo theo sản phẩm

Bảng 3.9 Chức năng thống kê báo cáo theo sản phẩm

Mô tả Thống kê theo yêu cầu của người sử dụng Đầu vào Yêu cầu thống kê sản phẩm

Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập bằng tài khoản quản trị chọn chức năng thống kê

Thống kê theo từng ngày Thống kê theo từng tháng Thống kê theo từng quý Đầu ra Kết quả thống kê

3.2.3.3 Quản lý nhập sản phẩm

• Chức năng cập nhật nhà cung cấp

Bảng 3.10 Chức năng cập nhật nhà cung cấp

Mô tả Quản lý thông tin nhà cung cấp Đầu vào Tên nhà cung cấp

Để xử lý yêu cầu, người dùng cần đăng nhập vào tài khoản quản trị và thực hiện các thao tác cần thiết Thông tin liên hệ của nhà cung cấp bao gồm số điện thoại, email và địa chỉ.

Thêm: Thêm nhà cung cấp Sửa : Sửa thông tin nhà cung cấp Xóa: Xóa nhà cung cấp Đầu ra Thông tin nhà cung cấp

• Chức năng cập nhật phiếu nhập sản phẩm

Bảng 3.11 Chức năng cập nhật phiếu nhập sản phẩm

Mô tả Quản lý thông tin phiếu nhập Đầu vào Số hiệu phiếu nhập

Ngày nhập Nhân viên lập Hình thức thanh toán Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập dưới tài khoản người quản trị được chọn thao tác xử lý

Thêm: Thêm phiếu nhập Sửa : Sửa thông tin phiếu nhập Xóa: Xóa phiếu nhập Đầu ra Thông tin phiếu nhập

• Chức năng thống kê báo cáo

Bảng 3.12 Chức năng thống kê báo cáo phiếu nhập

Mô tả Thống kê theo yêu cầu của người sử dụng Đầu vào Yêu cầu thống kê phiếu nhập

Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập bằng tài khoản quản trị chọn chức năng thống kê

Thống kê theo tưng ngày Thống kê theo từng tháng Thống kê theo từng quý Đầu ra Kết quả thống kê

• Chức năng nhận yêu cầu đặt lịch

Bảng 3.13 Chức năng nhận yêu cầu đặt lịch

Mô tả Nhận yêu cầu đặt lịch trông hộ thú cưng Đầu vào Yêu cầu của khách hàng

Quá trình xử lý yêu cầu bắt đầu bằng việc đăng nhập vào tài khoản quản trị, sau đó chọn chức năng nhận yêu cầu thông tin về đặt lịch Kết quả đầu ra sẽ là thông tin chi tiết về lịch đặt của khách hàng.

• Chức năng cập nhật thông tin đặt lịch

Bảng 3.14 Chức năng cập nhật thông tin đặt lịch

Mô tả Quản lý thông tin lịch đặt trông hộ thú cưng Đầu vào KH đặt

Số ngày đặt Nhân viên lập HTTT

Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập dưới tài khoản người quản trị được chọn thao tác xử lý

Thêm: Thêm lịch đặt Sửa : Sửa thông tin lịch đặt Xóa: Xóa lịch đặt Đầu ra Thông tin lịch đặt

• Chức năng xác nhận thông tin đặt lịch

Bảng 3.15 Chức năng xác nhận thông tin lịch đặt

Mô tả Quản lý thông tin lịch đặt trông hộ thú cưng Đầu vào Ngày đến

Mô tả Tình trạng đến Tình trạng đi

Mã giá theo ngày Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập dưới tài khoản người quản trị

Xem thông tin lịch đặt rồi liên lạc xác nhận lại với khách hàng Đầu ra Thông tin lịch đặt

• Chức năng thống kê báo cáo

Bảng 3.16 Chức năng thống kê báo cáo lịch đặt

Mô tả Thống kê theo yêu cầu của người sử dụng Đầu vào Yêu cầu thống kê lịch đặt trông hộ

Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập bằng tài khoản quản trị chọn chức năng thống kê

Thống kê theo tưng ngày Thống kê theo từng tháng Thống kê theo từng quý Đầu ra Kết quả thống kê

• Chức năng nhận đơn hàng

Bảng 3.17 Chức năng nhận đơn hàng

Mô tả Nhận yêu cầu đặt hàng Đầu vào Yêu cầu của khách hàng theo đơn hàng

Để xử lý yêu cầu, quản trị viên cần đăng nhập vào tài khoản và chọn chức năng nhận yêu cầu Kết quả đầu ra sẽ là thông tin chi tiết về đơn hàng của khách hàng.

• Chức năng cập nhật đơn hàng

Bảng 3.18 Chức năng cập nhật đơn hàng

Mô tả Quản lý thông tin đơn hàng Đầu vào Mã đơn

Mã khách hàng, ngày đặt hàng, nhân viên lập đơn, và hình thức thanh toán là các thông tin quan trọng trong quá trình xử lý yêu cầu Để thực hiện thao tác xử lý, bạn cần đăng nhập vào tài khoản người quản trị đã được chọn.

Thêm: Thêm đơn hàng Sửa : Sửa thông tin đơn hàng Xóa: Xóa đơn hàng Đầu ra Đơn hàng

• Chức năng xử lý đơn hàng

Bảng 3.19 Chức năng xử lý đơn hàng

Mô tả Quản lý thông tin đơn hàng Đầu vào Mã đơn

Mã khách hàng Ngày đặt hàng Nhân viên lập đơn Hình thức thanh toán Trạng thái

Quá trình xử lý yêu cầu bắt đầu bằng việc đăng nhập vào tài khoản quản trị Người quản trị sẽ kiểm tra trạng thái của đơn hàng để xác định xem đơn hàng đã hoàn tất hay chưa, từ đó đưa ra kết quả cuối cùng về tình trạng đơn hàng.

• Chức năng thống kê báo cáo đơn hàng

Bảng 3.20 Chức năng thống kê báo cáo theo đơn hàng

Mô tả Thống kê theo yêu cầu của người sử dụng Đầu vào Yêu cầu thống kê đơn hàng

Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập bằng tài khoản quản trị chọn chức năng thống kê

Thống kê theo tưng ngày Thống kê theo từng tháng Thống kê theo từng quý Đầu ra Kết quả thống kê

Bảng 3.21 Chức năng nhận ý kiến

Mô tả Nhận ý kiến khách hàng Đầu vào Ý kiến của khách hàng

Sơ đồ dữ liệu mức khung cảnh

Hình 3.10 Sơ đồ dữ liệu mức khung cảnh

Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh

Hình 3.11 Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh

Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

3.5.1.Chức năng quản lý tài khoản

1.3 Cập nhật TT tài khoản

Khách hàng Quản trị viên

TT cập nhật TT tài khoản

Hình 3.12 Sơ đồ mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý tài khoản

3.5.2.Chức năng quản lý sản phẩm

2.4 Thống kê/ báo cáo Khách hàng

TT cập nhật danh mục

2.3 Cập nhật TT sản phẩm

2.1Cập nhật danh mục sản phẩm

TT cập nhật sản phẩm

TT thống kê/ báo cáo sản phẩm

Hình 3.13 Sơ đồ mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý sản phẩm

3.5.3.Chức năng quản lý nhập hàng

Hình 3.14 Sơ đồ mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý nhập hàng

3.5.4.Chức năng quản lý đặt lịch

4.1 Nhận yêu cầu đặt lịch

TT yêu cầu đặt lịch

TT cập nhật TT đặt lịch

TT xác nhận lịch đặt

TT thống kê/ báo cáo lịch đặt Khách hàng

TT yêu cầu đặt lịch

TT xác nhận lịch đặt

Hình 3.15 Sơ đồ mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý đặt lịch

3.5.5 Chức năng quản lý đơn hàng

Hình 3.16 Sơ đồ mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý đơn hàng

3.5.6.Chức năng quản lý hỏi đáp

Hình 3.17 Sơ đồ mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý hỏi đáp

3.5.7.Chức năng quản lý tiêm chủng

Hình 3.18 Sơ đồ mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý tiêm chủng

THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Thiết kế cơ sở dữ liệu

4.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính

(1) QUYỀN( mã quyền, tên quyền, mô tả)

(2) QUANTRI( mã tài khoản, username, password, họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email)

(3) DANH MỤC SẢN PHẨM( mã DMSP, tên DMSP, ảnh)

(4) SẢN PHẨM ( mã sản phẩm, tên sản phẩm, dvt, giá, ảnh, mô tả, mã DMSP, mã NCC, số lượng)

(5) NCC( tên NCC, mã NCC, email, số điện thoại, địa chỉ)

(6) PHIẾU NHẬP( mã phiếu nhập, mã sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, dvt, giá, tổng tiền, ngày nhập, mã tài khoản)

(7) KHÁCH HÀNG( mã KH, username, password, tên KH, email, địa chỉ, số điện thoại)

Để đặt lịch, cần cung cấp các thông tin quan trọng như mã đặt lịch, mã tài khoản, mã khách hàng, chi tiết chuyến đi, ngày đến, ngày đi, tình trạng đến, tình trạng đi, đơn giá ngày, thành tiền, tổng tiền và trạng thái.

(9) ĐƠN HÀNG( mã đơn hàng, ngày bán, mã KH, tên sản phẩm, số lượng, thành tiền, tổng tiền, giá bán, mã tài khoản, trạng thái)

(10) Ý KIẾN( mã ý kiến, mã KH, nội dung, trạng thái)

(11) PHẢN HỒI( mã phản hồi, mã ý kiến, mã tài khoản, nội dung, trạng thái)

(12) SỔ TIÊM CHỦNG( số hiệu STC, mã sản phẩm, ngày cấp sổ, nơi cấp sổ, vacxin, ngày tiêm chủng, tên cơ sở thú y, tình trạng)

(13) CƠ SỞ THÚ Y( mã CSTY, tênCSTY, mô tả)

4.1.2 Xác định kiểu liên kết

Bảng 4.1 Xác định kiểu liên kết

Kiểu thực thể Tên kiểu liên kết Kiểu thực thể

QUYỀN QUẢN TRỊ ĐƠN HÀNG SẢN PHẨM

SẢN PHẨM SỔ TIÊM CHỦNG

CƠ SỞ THÚ Y SỔ TIÊM CHỦNG

Hình 4.1 Sơ đồ quan hệ

4.1.4 Các bảng cơ sở dữ liệu

Bảng 4.2 Bảng tblDMSanpham STT Khóa chính

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iDMSP Int Mã danh mục

2 sTenDMSP Nvarchar(50) Tên danh mục

3 sAnh Nvachar(50) Ảnh danh mục

Bảng 4.3 Bảng tblSanpham STT Khóa chính

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaSP Int Mã sản phẩm

2 sTenSP Nvarchar(50) Tên sản phẩm

3 sDvt Nvarchar(20) Đơn vị tính

4 fGia Float Giá sản phẩm

5 sAnh Nvarchar(50) Ảnh sản phẩm

7 X FK_iMaDMSP Int Mã DMSP

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaNCC Int Mã nhà cung cấp

2 sTenNCC Nvarchar(50) Tên nhà cung cấp

3 sSDT Nvarchar(20) Số điện thoại

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iCTDH Int Mã chi tiết đơn hàng

2 X FK_iMaDH Int Mã đơn hang

3 X FK_iMaSP Int Mã sản phẩm

4 fGia Float Giá sản phẩm

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iSoTC Int Mã Sổ tiêm chủng

2 X FK_iMaSP Int Mã sản phẩm

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iCTPN Int Mã chi tiết phiếu nhập

2 X FK_iMaPN Int Mã phiếu nhập

3 X FK_iMaSP Int Mã sản phẩm

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaPN Int Mã phiếu nhập

3 X FK_iMaTK Int Mã tài khoản

4 X FK_iMaNCC Int Mã nhà cung cấp

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaDH Int Mã đơn hàng

2 X FK_iMaKH Int Mã khách hàng

4 X FK_iMaTK Int Mã tài khoản

5 sHTTT Nvarchar(50) Hình thức thanh toán

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaDGN Int Mã đơn giá ngày

2 sTenDGN Nvarchar(50) Tên giá ngày fTien Float Tiền

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaTK Int Mã tài khoản

2 sUsername Nvarchar(50) Tên đăng nhập

5 sSDT Nvarchar(20) Số điện thoại

8 X FK_iMaquyen Int Mã quyền

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaquyen Int Mã quyền

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iNhatky Int Mã nhật ký

2 X FK_SoTC Int Mã sổ tiêm chủng dNgayTC Datetime Ngày tiêm chủng sVacxin Nvarchar(50) Vacxin

FK_iCSTY int Mã CSTY

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iCTDL Int Mã chi tiết đặt lịch

2 X FK_iMaDL Int Mã đặt lịch

6 sTinhtrangden Nvarchar(200) Tình trạng đi

7 sTinhtrangdi Nvarchar(200) Tình trạng đến

8 X FK_iMaDGN Int Mã đơn giá ngày

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaYK Int Mã ý kiến

4 X FK_iMaKH Int Mã khách hàng

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaKH Int Mã khách hang

2 sUsername Nvarchar(50) Tên đăng nhập

4 sTenKH Nvarchar(50) Tên khách hàng

6 sSDT Nvarchar(20) Số điện thoại

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaPH Int Mã phản hồi

2 X FK_iMaTK Int Mã tài khoản

3 X FK_iMaYK int Mã ý kiến

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaCSTY Int Mã cơ sở thú y

2 sTenCSTY Nvarchar(50) Tên cơ sở thú y

Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải

1 X PK_iMaDL Int Mã đặt lịch

2 X FK_iMaKH Int Mã khách hàng

X FK_iMaTK Int Mã tài khoản

4 sHTTH NVarchar(50) Hình thức thanh toán

Giao diện chương trình

Hình 4.2 Giao diện trang chủ

4.2.2 Giao diện trang sản phẩm

Hình 4.3 Giao diện trang sản phẩm

4.2.3 Giao diện trang giới thiệu dịch vụ

Hình 4.4 Giao diện trang giới thiệu dịch vụ

4.2.4 Giao diện trang đặt lịch dịch vụ

Hình 4.5 Giao diện trang đặt lịch dịch vụ

4.2.5 Giao diện trang quản lý danh mục

Hình 4.6 Giao diện trang quản lý danh mục

4.2.6 Giao diện trang quản lý sản phẩm

Hình 4.7 Giao diện trang quản lý sản phẩm

4.2.7 Giao diện trang quản lý nhà cung cấp

Hình 4.8 Giao diện trang quản lý nhà cung cấp

4.2.8 Giao diện trang quản lý khách hàng

Hình 4.9 Giao diện trang quản lý khách hàng

4.2.9 Giao diện trang quản lý đơn giá ngày

Hình 4.10 Giao diện trang quản lý đơn giá ngày

4.2.10 Giao diện trang quản lý cơ sở thú y

Hình 4.11 Giao diện trang quản lý cơ sở thú y

Ngày đăng: 29/08/2023, 14:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w