Phân tích chức năng
Từ quy trình xử lý ta có thể xác định được các chức năng chính của chương trình như sau:
B ả ng2.1 Xác đị nh ch ứ c n ă ng
16 In danh sách mặt hàng
21 In danh sách khách hàng
30 Tìm kiếm hóa đơn bán
Dựa vào quy trình xử lý, ra gom nhóm thành các chức năng như sau:
B ả ng 2.2 Gom nhóm ch ứ c n ă ng
STT Tên chức năng Ứng Dụng quản lý cửa hàng đồ cổ Ngọc Điến
3 Thêm tài khoản Quản lý tài khoản
16 In danh sách mặt hàng
21 In danh sách khách hàng
27 Thêm hóa đơn bán Quản
30 Tìm kiếm hóa đơn bán
37 Báo cáo doanh thu Báo
Sơ đồ luồng dữ liệu
Chú thích vẽ sơ đồ
Hình 2.1 Chú thích vẽ sơ đồ 2.2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Qu ả n lý c ử a hàng Đồ c ổ Ng ọ c Đ i ế n
4.6 In phiếu nhập 4.5 Load PN
3.1 Quản Lý Hóa Đơn Bán
Hình 2.2 Sơ đồ phân rã chức năng
Hình 2.3.Sơ đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh
Hình 2.4 Sơ đồ phân rã mức đỉnh
2.2.4 DFD mức dưới đỉnh quản lý hệ thống
Hình 2.5.Sơ đồ phân rã chức năng quản lý hệ thống
2.2.5 DFD mức dưới đỉnh quản lý danh mục
Hình 2.6.Sơ đồ phân rã chức năng quản lý danh mục
2.2.6 DFD mức dưới đỉnh quản lý bán hàng
Hình 2.7 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý bán hàng
2.2.7 DFD mức dưới đỉnh quản lý kho hàng
Hình 2.8 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý kho hàng
2.2.8 DFD mức dưới đỉnh báo cáo thống kê
Hình 2.9.Sơ đồ phân rã chức năng báo cáo thống kê
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Một hệ thống vận động bao gồm hai yếu tố chính: chức năng xử lý và dữ liệu Giữa xử lý và dữ liệu có mối quan hệ chặt chẽ, trong khi dữ liệu cũng có tính độc lập nội tại Mô tả dữ liệu liên quan đến việc xác định tên, dạng và tính chất của nó Dữ liệu không phụ thuộc vào người sử dụng, cũng như không bị ảnh hưởng bởi yêu cầu tìm kiếm và thay đổi thông tin.
Trong phần này, chúng ta sẽ tập trung vào các phương tiện và mô hình diễn tả dữ liệu, nhằm phục vụ cho phương pháp nghiên cứu Những thông tin này rất quan trọng trong quản lý, được lưu trữ lâu dài, xử lý và sử dụng trong hệ thống thông tin quản lý.
Có nhiều công cụ để mô tả và phân tích dữ liệu, giúp trừu tượng hóa mối quan hệ giữa các dữ liệu Những công cụ này nhằm mục đích phổ biến những thông tin chung mà con người có thể trao đổi Trong phần này, chúng ta sẽ tập trung vào hai công cụ phân tích chính.
+ Mô hình thực thể liên kết
Cơ sở dữ liệu của hệ thống chứa thông tin quan trọng, hỗ trợ cho các chức năng, tiến trình và chương trình hoạt động hiệu quả, đồng thời đảm bảo lưu giữ những thông tin cần thiết trong hệ thống.
Mục tiêu của phân tích hệ thống dữ liệu là làm rõ cách tổ chức lưu trữ dữ liệu trong hệ thống Nhiệm vụ này bao gồm việc xây dựng lược đồ khái quát về dữ liệu, tạo nền tảng cho thiết kế sau này.
Các khái niệm cơ bản
Thực thể (entity) là một đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng, tồn tại ổn định trong thế giới thực, mà chúng ta muốn phản ánh trong hệ thống thông tin.
Kiểu thực thể là tập hợp các thực thể định nghĩa một đối tượng trong hệ thống, phản ánh một loại thông tin cụ thể.
Tên của kiểu thực thể là danh từ chỉ lớp đối tượng trong thể giới thực
+ Thực thể cụ thể là sinh viên Khúc Minh Hiếu, số hoá đơn 001
+ Thực thể trìu tượng là Khoa Công nghệ thông tin
Thuộc tính (attribute) là một đặc trưng của thực thể, thể hiện một khía cạnh nào đó của thực thể có liên quan tới hệ thống
Thuộc tính chia làm 4 loại :
Ví dụ : Khách hàng Khúc Minh Hiếu có Mã khách hàng là 001
Kiểu thuộc tính là tập hợp các thuộc tính có chức năng giống nhau, mô tả cùng một khía cạnh của thực thể
Tên gọi của kiểu thuộc tính là danh từ thể hiện nó
Một liên kết là một sự gom nhóm các thực thể trong đó một thực thể có một vai trò nhất định
+ Khách hàng Khúc Minh Hiếu đã nhận hoá đơn bán hàng 001
+ Đơn hàng 001 gồm các mặt hàng MH001 và MH002
Một kiểu liên kết (association type) là tập hợp các liên kết có ý nghĩa tương đồng, được định nghĩa giữa nhiều kiểu thực thể khác nhau Tên gọi của kiểu liên kết thường là một động từ, phản ánh chính xác ý nghĩa của nó, có thể ở dạng chủ động hoặc bị động.
+ Kiểu liên kết nhận giữa kiểu thực thể Khách hàng và kiểu thực thể hoá đơn bán hàng
+ Kiểu liên kết đặt mua giữa kiểu thực thể Đơn hàng và kiểu thực thể Mặt hàng Ở đây chúng ta nghiên cứu các kiểu liên kết sau:
0 * hay * từ không tới nhiều
1 * từ một tới nhiều m n từ m tới n
Hay nói chung chúng ta nghiên cứu các liên kết chính là:
Từ những cơ sở lý thuyết trên, dự vào dữ liệu thiết kế ta xây dựng mô hình thực thể liên kết và mô hình quan hệ
XÂY DỰNG MÔ HÌNH
Mô hình thực thể liên kết là một công cụ dùng để mô tả và tập hợp các thông tin dữ liệu trong hệ thống
Chúng ta sử dụng phân tích là:
+ Mô hình thực thể liên kết ER mở rộng
+ Mô hình thực thể liên kết ER kinh điển
+ Mô hình thực thể liên kết ER hạn chế
+ Xác định thực thể có trong hệ thống, các thuộc tính của chúng và mối quan hệ
+ Xây dựng mô hình thực thể liên kết ER mở rộng
+ Chuyển từ mô hình thực thể liên kết ER mở rộng sang mô hình thực thể liên kết ER kinh điển
+ Chuyển từ mô hình thực thể liên kết ER kinh điển mở rộng sang mô hình thực thể liên kết ER hạn chế
Dữ liệu của hệ thống gồm có :
+ Nhân viên, Khách hàng, Mặt hàng,Tài Khoản
+ Phiếu nhập, Hoá đơn bán hàng, Phiếu Thu
Kiểu thực thể và các thuộc tính của nó
Nhân Viên(Mã Nhân Viên,Tên,giới tính,ngày sinh,bộ phận,địa chỉ,số điện thoại ,lương)
Khách hàng(Mã khách hàng,tên khách hàng,giới tính,địa chỉ ,điện thoại,chứng minh nhân dân)
Mặt hàng(Mã Hàng , tên hàng,xuất xứ,tuổi,số lượng tồn,đơn giá chuẩn,đơn vị tính)
Tài khoản(Usermame,pass,quyen)
Hóa đơn bán hàng bao gồm các thông tin quan trọng như mã hóa đơn bán, ngày lập, mã khách hàng, mã nhân viên, mã hàng, số lượng bán, giá bán, tình trạng đã thanh toán, số tiền còn nợ và hạn thanh toán.
Phiếu nhập(Mã phiếu nhập,mã nhân viên,ngày lập,mã hàng,số lượng nhập,đơn giá chuẩn)
Phiếu thu( Mã phiếu thu,mã hóa đơn bán,mã nhân viên,số tiền trả,ngày thu,nợ mới)
Trong đó dữ liệu được gạch chân chính là khoá chính liên kết giữa các thực thể khác trong toàn mô hình
Dựa vào cơ sở dữ liệu thực thể và các thuộc tính đã được xác định, chúng ta xây dựng mô hình thực thể kết nối với các mối quan hệ của chúng, nhằm tạo ra một hệ thống dữ liệu hoàn chỉnh cần thiết.
Mô hình thực thể liên kết ER mở rộng
Các kiểu thuộc tính đa trị cho phép trong mô hình thực thể, nghĩa là giá trị của thuộc tính có thể là một dãy hoặc một tập hợp các giá trị cho một thực thể.
Các kiểu thuộc tính phức hợp cho phép kết hợp nhiều kiểu thuộc tính sơ đẳng, tạo thành các giá trị phức tạp Mặc định, mỗi giá trị của kiểu thuộc tính phức hợp là sự ghép nối các giá trị của những thuộc tính sơ đẳng tương ứng.
Biểu diễn các thực thể :
Các kiểu liên kết và biểu diễn quan hệ : + Liên kết 1 – 0
Biểu diễn quan hệ bằng đường nối
Bang 3.1.Xác đị nh ki ể u liên k ế t
Tên kiểu liên kết / Bản số Kiểu thực thể
Xây d ự ng mô hình th ự c th ể liên k ế t ER m ở r ộ ng
Hình 3.1 Mô hình thực thể liên kết ER mở rộng
Mô hình thực thể liên kết ER kinh điển
Chuy ể n đổ i t ừ mô hình th ự c th ể liên k ế t ER m ở r ộ ng sang mô hình th ự c th ể liên k ế t ER kinh đ i ể n
Quy tắc 1 yêu cầu chuyển đổi các thuộc tính đa trị thành các thuộc tính có giá trị duy nhất Cụ thể, thay thế thuộc tính đa trị T của thực thể A bằng một thực thể mới E-T và thiết lập một liên kết giữa A và E-T Đồng thời, cần đưa vào E-T một thuộc tính đơn trị t, tương ứng với các giá trị thành phần của T, và nghiên cứu các ứng số cho kiểu liên kết mới giữa A và E-T.
Ví dụ : Kiểu thực thể Nhân viên có thuộc tính đa trị là các ngoại ngữ
Chú ý: Kiểu thực thể nói trên được gọi là kiểu thực thể phụ thuộc; nó chỉ tồn tại cùng với kiểu thực thể chính
Quy tắc 2 yêu cầu xử lý các thuộc tính đa trị của một kiểu liên kết bằng cách thực thể hóa kiểu liên kết đó Sau đó, áp dụng quy tắc 1 cho kiểu thực thể mới được tạo ra.
+ Quy tắc 3: Xử lý các kiểu thuộc tính phức hợp Thay kiểu thuộc tính phức hợp bởi các kiểu thuộc tính mà tích hợp thành
Ví dụ: Kiểu thuộc tính Địa chỉ thay bằng các thuộc tính Số nhà, Đường phố, Quận huyện, Tỉnh thành
+ Quy tắc 4: Xử lý các kiểu thực thể con
Giả sử B là thực thể con của thực thể A Có hai cách xử lý:
- Loại bỏ kiểu thực thể B và bổ sung mọi kiểu thuộc tính của B vào trong
A, đồng thời thêm một kiểu thuộc tính cho phép phân loại các thực thể của A
(thuộc B hay không thuộc B) Chuyển mọi kiểu liên kết với B sang A, và nghiên cứu lại các ứng số cho chúng
- Thay đổi mối quan hệ thừa kế giữa A và B bằng một kiểu liên kết giữa
A và B mà các ứng số tối đa bằng 1 Nghiên cứu cụ thể các ứng số tối thiểu
Từ mô hình thực thể liên kết ER mở rộng, việc áp dụng 4 quy tắc chuyển đổi cho thấy nhiều thực thể có tính đa trị khi nhận nhiều hơn một giá trị trong hệ thống Do đó, cần thiết phải khử những thực thể này.
Các thuộc tính đa trị như mã hàng, số lượng, giá bán và thành tiền liên quan đến các thực thể như hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng, phiếu xuất, phiếu nhập, phiếu giao hàng, đơn đặt bán hàng và đơn đặt mua hàng Chúng ta cần áp dụng quy tắc để khử các thuộc tính đa trị này.
+ Tách làm hai kiểu thực thể:
- Kiểu thực thể chính: gồm các thuộc tính đơn trị
- Kiểu thực thể phụ : gồm các thuộc tính đa trị
+ Đưa vào các thực thể phụ một thuộc tính đơn trị ( khoá chính) của thực thể đó
+ Xác định kiểu liên kết giữa thực thể chính và thực thể phụ
Xác định mối liên kết giữa các thực thể trong mô hình thực thể liên kết ER kinh điển là bước quan trọng để đảm bảo tính tương thích với mô hình thực thể liên kết ER mở rộng.
Sau đây chúng ta xây dựng mô hình thực thể liên kết ER kinh điển :
Mặt Hàng + Mã Hàng + Tên Hàng + Xuất Xứ + Tuổi Thọ + Số lượng +ĐơnGiá Chuẩn + Đơn vị Tính + Hình Ảnh
Phiếu Nhập + Mã Phiếu Nhập + Mã Nhân Viên + Ngày lập phiếu
Hóa Đơn Bán + Mã Hóa Đơn Bán +Ngày lập + Mã KH +Mã NV + Đã thanh toán + Còn nợ + Hạn thanh toán
Khách Hàng + Mã KH + Tên KH + Giới Tính +Địa Chỉ +SDT +CMND
Nhân Viên + Mã NV + Tên NV + Giới Tính +Bộ Phận +Địa Chỉ +SDT +Lương Cơ Bản
Phiếu thu + Mã Phiếu Thu +Mã Nhân Viên +Mã hóa đơn bán +Số Tiền Trả + Ngày Thu +Nợ Mới
Tài Khoản Username Pass Quyền
CT_Phiếu Nhập + Mã Phiếu Nhập +Mã hàng + Số lượng nhập + Đơn Giá Nhập
CT_Hóa Đơn Bán + Mã Hóa Đơn Bán +Mã hàng + Số lượng bán + Giá Bán
Hình 3.2.Mô hình thực thể liên kết ER kinh điển Áp d ụ ng các quy t ắ c chu ẩ n hóa ta có mô hình quan h ệ
Hình 3.3 Mô hình quan hệ
3.2 Thiết kế các bảng dữ liệu
STT Tên Trường Kiểu Kích thước
GIOITINH,NGAYSINH,BOPHAN,DIACHI,SDT,LUONG)
Trong đó: MANV là khóa chính
STT Tên Trường Kiểu Kích thước
MATHANG (MAH, TENH, XUATXU,TUOI,SLTON,
Trong đó: MAH là khóa chính
STT Tên Trường Kiểu Kích thước
KHACHHANG(MAKH,TENKH,GIOITINH,DIACHI,DIENTHOAI, CMND,KHOANNO,HANTT)
Trong đó: MAKH là khóa chính
STT Tên Trường Kiểu Kích thước
Trong đó: MAHDB là khóa chính
B ả ng 3.6 B ả ng hóa đơ n bán
STT Tên Trường Kiểu Kích thước
3.2.6 Bảng chi tiết hóa đơn bán
CTHOADONBAN(MAHDB,MAH,SOLUONGBAN,GIABAN) Trong đó: MAHDB,MAH là khóa chính
B ả ng 3.7 B ả ng chi ti ế t hóa đơ n bán
STT Tên Trường Kiểu Kích thước
PHIEUTHU(MAPT,MAHDB,MANV,SOTIENTRA,NGAYLAP,NO MOI)
Trong đó: MAPT là khóa chính
STT Tên Trường Kiểu Kích thước
Trong đó: MAPN,MANV là khóa chính
STT Tên Trường Kiểu Kích thước
3.2.9 Bảng chi tiết phiếu nhập
Trong đó: MAPN,MAH là khóa chính
B ả ng 3.10.B ả ng chi ti ế t phi ế u nh ậ p
STT Tên Trường Kiểu Kích thước
3.3 Mô hình cơ sở dữ liệu 3.3.1 Mô hình cơ sở dữ liệu hệ thống
Hình 3.4 Mô hình cơ sở dữ liệu
3.3.2 Sơ đồ dữ liệu liên kết nhân viên
Hình 3.5 Sơ đồ dữ liệu liên kết nhân viên
MANV TENNV GIOITINH NGAYSINH BOPHAN DIACHI SDT LUONG
3.3.3 Sơ đồ liên kết mặt hàng
Hình 3.6 Sơ đồ liên kết mặt hàng
3.3.4 Sơ đồ liên kết hóa đơn bán
Hình 3.7 Sơ đồ liên kết hóa đơn bán
MAHDB NGAYLAP MAKH MANV DATT CNO HANTT
MAKH TENKH GIOITINH DIACHI DIENTHOAI CMND
MAPT MAHDB MANV SOTIENTRA NGAYTHU NOMOI
3.3.5 Sơ đồ liên kết phiếu nhập
Hình 3.8 Sơ đồ liên kết phiếu nhập
MANV TENNV GIOITINH NGAYSINH BOPHAN DIACHI SDT LUONG
Hình 3.9.Giao diện đăng nhập
Giao diện đăng nhập dưới quyền admin
Hình 3.10 Giao diện đăng nhập dưới quyền admin
Giao diện đăng nhập dưới quyền nhân viên bán hàng
Hình 3.11 Giao diện đăng nhập dưới quyền admin nhân viên bán hàng
Giao diện đăng nhập dưới quyền nhân viên nhập hàng
Hình 3.12 Giao diện đăng nhập dưới quyền admin nhân viên nhập hàng
Giao diện đổi mật khẩu
Hình 3.13 Giao diện đổi mật khẩu
Giao diện quản lý tài khoản
Hình 3.14 Giao diện quản lý tài khoản
Giao diện quản lý danh mục
Giao diện quản lý nhân viên
Hình 3.15 Giao diện quản lý nhân viên
Giao diện in thẻ cho nhân viên
Hình 3.16 Giao diện in thẻ cho nhân viên
Giao diện tìm kiếm nhân viên
Hình 3.17 Giao diện tìm kiếm nhân viên
Giao diện quản lý mặt hàng
Hình 3.18 Giao diện quản lý mặt hàng
Giao diện danh sách mặt hàng
Hình 3.19 Giao diện danh sách mặt hàng
Giao diện tìm kiếm mặt hàng
Hình 3.20 Giao diện tìm kiếm mặt hàng
Giao diện quản lý khách hàng
Hình 3.21 : Giao diện quản lý khách hàng
Giao diện tìm kiếm khách hàng
Hình 3.22 Giao diện tìm kiếm khách hàng
Giao diện quản lý bán hàng
Hình 3.23 Giao diện quản lý bán hàng
Giao diện hóa đơn bán
Hình 3.24 Giao diện in hóa đơn bán hàng
Giao diện quản lý kho hàng
Hình 3.25 Giao diện quản lý kho hàng
Giao diện in danh sách hàng nhập
Hình 3.26 Giao diện in danh sách hàng nhập
Giao diện thống kê ,báo cáo
Giao diện thống kê ,báo cáo doanh thu
Hình 3.27 Giao diện báo cáo doanh thu
Giao diện thống kê chi
Hình 3.28 Giao diện báo cáo,thống kê chi
Giao diện báo cáo nhập hàng
Hình 3.29 Giao diện báo cáo nhập hàng
Giao diện báo cáo xuất hàng
Hình 3.30.Giao diện báo cáo xuất hàng
Một số giao diện hệ thống
Hình 3.9.Giao diện đăng nhập
Giao diện đăng nhập dưới quyền admin
Hình 3.10 Giao diện đăng nhập dưới quyền admin
Giao diện đăng nhập dưới quyền nhân viên bán hàng
Hình 3.11 Giao diện đăng nhập dưới quyền admin nhân viên bán hàng
Giao diện đăng nhập dưới quyền nhân viên nhập hàng
Hình 3.12 Giao diện đăng nhập dưới quyền admin nhân viên nhập hàng
Giao diện đổi mật khẩu
Hình 3.13 Giao diện đổi mật khẩu
Giao diện quản lý tài khoản
Hình 3.14 Giao diện quản lý tài khoản
Giao diện quản lý danh mục
Giao diện quản lý nhân viên
Hình 3.15 Giao diện quản lý nhân viên
Giao diện in thẻ cho nhân viên
Hình 3.16 Giao diện in thẻ cho nhân viên
Giao diện tìm kiếm nhân viên
Hình 3.17 Giao diện tìm kiếm nhân viên
Giao diện quản lý mặt hàng
Hình 3.18 Giao diện quản lý mặt hàng
Giao diện danh sách mặt hàng
Hình 3.19 Giao diện danh sách mặt hàng
Giao diện tìm kiếm mặt hàng
Hình 3.20 Giao diện tìm kiếm mặt hàng
Giao diện quản lý khách hàng
Hình 3.21 : Giao diện quản lý khách hàng
Giao diện tìm kiếm khách hàng
Hình 3.22 Giao diện tìm kiếm khách hàng
Giao diện quản lý bán hàng
Hình 3.23 Giao diện quản lý bán hàng
Giao diện hóa đơn bán
Hình 3.24 Giao diện in hóa đơn bán hàng
Giao diện quản lý kho hàng
Hình 3.25 Giao diện quản lý kho hàng
Giao diện in danh sách hàng nhập
Hình 3.26 Giao diện in danh sách hàng nhập
Giao diện thống kê ,báo cáo
Giao diện thống kê ,báo cáo doanh thu
Hình 3.27 Giao diện báo cáo doanh thu
Giao diện thống kê chi
Hình 3.28 Giao diện báo cáo,thống kê chi
Giao diện báo cáo nhập hàng
Hình 3.29 Giao diện báo cáo nhập hàng
Giao diện báo cáo xuất hàng
Hình 3.30.Giao diện báo cáo xuất hàng