Giới thiệu về thư viện tỉnh Hải Dương
Quá trình hình thành và phát triển
Sau khi hòa bình được thiết lập vào năm 1954, Thư viện tỉnh Hải Dương được thành lập vào tháng 12/1956 nhằm thu thập, lưu trữ và phổ biến văn hóa phẩm phục vụ cho việc chấn hưng văn hóa dân tộc và xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa Năm 1968, Thư viện tỉnh Hải Dương đã sáp nhập với Thư viện Hưng Yên để trở thành Thư viện Hải Hưng Đến năm 1997, tỉnh Hải Dương được tái lập và Thư viện Hải Dương cũng được khôi phục.
Sau 55 năm phát triển, Thư viện tỉnh Hải Dương đã trở thành một kho tàng tri thức quý giá, phục vụ nhu cầu của đông đảo nhân dân Tài liệu tại thư viện đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các nhiệm vụ chính trị địa phương, tuyên truyền chủ trương của Đảng và Nhà nước, cũng như phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ Thư viện không chỉ đáp ứng nhu cầu học tập, giải trí mà còn góp phần vào việc bồi dưỡng nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Thư viện tỉnh Hải Dương, khi mới thành lập, chỉ có vài nghìn cuốn sách chủ yếu do cán bộ thư viện quyên góp, nhưng đã thu hút hàng nghìn lượt bạn đọc Hiện nay, thư viện đã phát triển với gần 200.000 cuốn sách, 70.000 đơn vị báo, tạp chí, và hàng trăm tài liệu khác, đáp ứng mọi nhu cầu tra cứu thông tin và thưởng thức văn hóa cho đông đảo bạn đọc Mỗi ngày, thư viện phục vụ từ 300 đến 350 lượt người, cấp từ 2.500 đến 3.000 thẻ bạn đọc hàng năm, với tổng cộng 250.000 lượt bạn đọc và 650.000 lượt sách, báo luân chuyển Hệ thống thư viện cơ sở đã phát triển rộng khắp trên toàn tỉnh.
Tỉnh Hải Dương hiện có 850 tủ sách và 6 thư viện cơ sở, với mục tiêu xây dựng thư viện cấp xã cho tất cả các xã trong tỉnh từ năm 2012 đến 2020 theo đề án của Chính phủ về nông nghiệp nông thôn Từ năm 1993, nhờ sự hỗ trợ của Thư viện Quốc gia Việt Nam, Thư viện tỉnh Hải Dương đã ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả vào các hoạt động nghiệp vụ Năm 2003, phần mềm thư viện được nâng cấp, giúp cập nhật thông tin và dữ liệu nhanh chóng, tiện lợi cho bạn đọc Hiện nay, Thư viện tỉnh Hải Dương đã trở thành một thư viện hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi khâu phục vụ, với mục tiêu hướng tới việc trở thành thư viện điện tử trong tương lai gần.
Vào năm 1990, trụ sở Thư viện tỉnh Hải Dương được xây dựng tại số 12 Nguyễn Du với diện tích 2.000m2, nhờ sự quan tâm của Tỉnh ủy, HĐND và các cấp, ngành Năm 2003, đề án xây dựng trụ sở mới được phê duyệt, và đến năm 2005, UBND đã cấp gần 8.000m2 đất tại khu Văn hóa thể thao tỉnh Công trình được khởi công vào tháng 2/2008 với tổng diện tích 8.500m2 và tổng mức đầu tư 92 tỷ đồng, hoàn thành vào tháng 3/2011 Đây là công trình văn hóa trọng điểm, phục vụ nhu cầu về sách báo và các dịch vụ thông tin cho nhân dân trong tỉnh Trụ sở Thư viện tỉnh Hải Dương được thiết kế như một trung tâm đa năng kết hợp với thư viện truyền thống, bao gồm nhiều bộ phận phục vụ và khai thác dịch vụ thông tin như phòng mượn sách và phòng đọc.
Chức năng, nhiệm vụ của thư viện tỉnh Hải Dương
Thư viện tỉnh Hải Dương là đơn vị sự nghiệp công lập, chịu trách nhiệm tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động và trực thuộc Sở Văn Hóa, Thể thao và Du lịch Thư viện có chức năng thu thập, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng các tài liệu xuất bản tại địa phương, cũng như các tài liệu trong nước và quốc tế, nhằm phục vụ cho nhu cầu phát triển chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh của địa phương.
Thư viện tỉnh Hải Dương là một đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật Đơn vị này hoạt động dưới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Sở Văn Hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời phải tuân thủ sự kiểm tra và giám sát chuyên môn từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xây dựng và trình bày chương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến hoạt động của thư viện tỉnh là nhiệm vụ quan trọng Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cần tổ chức thực hiện một cách hiệu quả các nội dung đã được phê duyệt.
Thư viện tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho người đọc tiếp cận vốn tài liệu thông qua các hình thức như đọc tại chỗ, mượn về nhà hoặc phục vụ ngoài thư viện, đảm bảo tuân thủ nội quy của thư viện.
Xây dựng và phát triển vốn tài liệu cần phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế và văn hóa của địa phương, đồng thời đáp ứng nhu cầu của đối tượng phục vụ tại thư viện tỉnh.
+ Sưu tầm, bảo quản vốn tài liệu cổ, quý hiếm có ở địa phương;
+ Thu thập, lưu trữ và bảo quản lâu dài các tài liệu được xuất bản tại Hải
Dương và viết về Hải Dương;
Nhận các xuất bản phẩm lưu chuyển địa phương theo quy định và các bản sao khóa luận, luận văn tốt nghiệp của sinh viên từ các trường Đại học mở tại Hải Dương.
+ Xây dựng bộ phận tài liệu dành cho trẻ em, người khiếm thị;
Tăng cường nguồn lực thông tin của Thư viện tỉnh Hải Dương bằng cách mở rộng liên thông với các thư viện trong nước và quốc tế Điều này sẽ được thực hiện thông qua việc cho mượn và trao đổi tài liệu, cũng như kết nối mạng máy tính khi có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
+ Thực hiện thanh lọc ra khỏi kho các tài liệu không còn giá trị sử dụng theo quy định của Bộ Văn Hóa, Thể thao và Du lịch
Tổ chức tuyên truyền và giới thiệu tài liệu thư viện một cách kịp thời, rộng rãi đến mọi người, đặc biệt là những tài liệu hỗ trợ phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh Đồng thời, xây dựng phong trào đọc sách và báo trong cộng đồng.
Thư viện tỉnh thực hiện biên soạn các ấn phẩm thông tin và thư mục, đồng thời phối hợp với các ngành liên quan để xuất bản tài liệu địa chí theo quy định Ngoài ra, thư viện cung cấp thông tin có chọn lọc, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của mình.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của thư viện tỉnh là một bước tiến quan trọng, giúp xây dựng và phát triển mạng thông tin – thư viện cho hệ thống thư viện công cộng tại các huyện và thành phố.
Hướng dẫn phát triển mạng lưới thư viện cấp huyện và cơ sở, cùng với các thư viện chuyên ngành Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thư viện, luân chuyển sách báo hiệu quả Chủ trì và phối hợp các hoạt động chuyên môn với thư viện địa phương khác.
-Tổ chức các hoạt động, dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện của thư viện tỉnh theo quy định của pháp luật
Thư viện tỉnh cần thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về các hoạt động của mình đối với Sở Văn Hóa, Thể thao và Du lịch cũng như các cơ quan liên quan theo quy định hiện hành.
Quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ, viên chức tại thư viện tỉnh; đồng thời quản lý tài sản và tài chính theo quy định của Nhà nước và địa phương.
-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Văn Hóa, Thể thao và Du lịch hoặc ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Cơ cấu tổ chức
- Lãnh đạo Thư viện tỉnh gồm: giám đốc, phó giám đốc
- Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
+ Phòng Công tác bạn đọc
+ Phòng Thông tin – Thư mục – Địa chí
+ Phòng Hành chính – Tổng hợp
+Phòng mạng lưới thư viện
+Phòng thư viện thiếu nhi
Mô tả hoạt động quản lý
Quản lý sách
Thư viện đã trở thành kho tàng kiến thức vô tận, đáp ứng nhu cầu đọc của mọi người trên nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, với khối lượng sách khổng lồ, việc quản lý trở nên khó khăn cho nhân viên thư viện, đặc biệt khi việc ghi chép, tra cứu và kiểm soát thông tin sách vẫn còn thủ công, dẫn đến nhiều sai sót.
Thư viện chứa nhiều đầu sách đa dạng, mỗi đầu sách có thể bao gồm nhiều quyển khác nhau cùng với các thông tin liên quan Do đó, thư viện lưu trữ thông tin cụ thể về từng đầu sách.
- Ngôn ngữ: mã ngôn ngữ, tên ngôn ngữ
- Tác giả: mã tác giả, tên tác giả, ngày sinh, quê quán, tóm tắt tiểu sử
- Nhà xuất bản: mã nhà xuất bản, tên nhà xuất bản, địa chỉ, email, số điện thoại
- Loại sách: mã loại, tên loại
- Vị trí: mã vị trí, khu, ngăn, kệ
Thư viện sẽ quản lý thông tin tóm tắt nội dung sách, năm xuất bản, số lượng sách hiện có, số lượng sách cho mượn và số lần mượn Điều này giúp nhân viên thư viện xác định liệu cuốn sách có thể cho mượn hay không.
Quản lý độc giả
Khi tới thư viện, bạn đọc mang theo chứng minh thư nhân dân:
- Bạn đọc xuất trình thẻ khi vào thư viện, không cho mượn thẻ và khi mất thẻ thì phải báo ngay cho thủ thư
Để sử dụng tài liệu của thư viện, bạn đọc chưa có thẻ cần xuất trình giấy tờ cá nhân và sẽ được phép đọc tạm thời trong 03 ngày.
Để làm thẻ độc giả tại thư viện, bạn chỉ cần cung cấp thông tin cá nhân như tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email, ngày làm thẻ và ngày hết hạn Thư viện cũng yêu cầu thông tin về nghề nghiệp và nơi công tác của bạn để quản lý sách và hỗ trợ chính sách tốt hơn Có hai loại thẻ độc giả được cung cấp.
+ Thẻ đọc (dùng cho bạn đọc sách tại chỗ): phí thẻ đọc tài liệu là 20.000đ/thẻ/năm; tiền làm thẻ cứng là: 20.000d/thẻ
Thẻ mượn – đọc cho phép bạn đọc mượn sách về nhà và đọc tại chỗ với phí thẻ đọc và thẻ mượn tài liệu là 40.000đ/thẻ/năm Chi phí làm thẻ cứng là 20.000đ/thẻ, và tiền cược sách là 100.000đ/thẻ Thẻ có giá trị trong 6 tháng kể từ ngày đăng ký, và một tuần trước khi thẻ hết hạn, thủ thư sẽ thông báo cho bạn đọc qua email hoặc số điện thoại.
Sau khi đăng ký thẻ độc giả, bạn có thể dễ dàng đọc và mượn sách từ thư viện Với kho sách phong phú, việc tìm kiếm cuốn sách mong muốn có thể trở nên khó khăn; tuy nhiên, chức năng tra cứu sách giúp đơn giản hóa quá trình này Bạn có thể tra cứu theo tên sách, tác giả và thể loại, và đặc biệt, hệ thống sẽ cung cấp các từ gợi ý khi bạn không nhớ chính xác tên sách Danh sách các từ gần gũi với từ khóa bạn nhập sẽ xuất hiện, giúp bạn nhanh chóng tìm được cuốn sách cần đọc nhờ vào việc phần mềm đã thu hẹp dữ liệu sách cần tìm.
Mượn sách
Để mượn sách của thư viện độc giả cần thực hiện các bước như sau:
Để mượn sách tại thư viện, bước đầu tiên là xuất trình thẻ thư viện Thủ thư sẽ quét thẻ độc giả và kiểm tra thông tin Nếu thông tin chính xác, độc giả sẽ được chuyển sang bước tiếp theo Ngược lại, nếu thẻ hết hạn, bị mất, không đúng thông tin hoặc số lượng sách mượn vượt quá giới hạn, độc giả sẽ không thể tiến hành mượn sách.
Để tra cứu sách, độc giả cần nhập mã thẻ được cấp trên thẻ vào chức năng tìm kiếm, từ đó tìm ra cuốn sách mà mình muốn mượn.
Bước 3: Thông báo cho thủ thư tên cuốn sách bạn muốn mượn Thủ thư sẽ quét mã sách để kiểm tra thông tin Nếu số lượng sách cho mượn nhỏ hơn sách có sẵn, thủ thư sẽ thông báo và chuyển sang bước 4 Ngược lại, nếu sách đã được mượn hết, thủ thư sẽ cho biết hạn trả sách sớm nhất và tư vấn bạn tìm cuốn sách khác nếu còn nhu cầu.
Bước 4: Thủ thư sẽ đến vị trí của cuốn sách trong thư viện để cho độc giả mượn Quá trình cho mượn sẽ được ghi lại trên phiếu mượn sách, bao gồm số phiếu mượn, số thẻ, ngày mượn và ghi chú Mỗi phiếu mượn sẽ có các thông tin chi tiết như mã sách, ngày trả, tiền phạt và lý do.
Một cuốn sách có thời gian mượn tối đa là 14 ngày Nếu quá hạn, sau một tuần từ ngày đến hạn, thủ thư sẽ gửi thông báo nhắc nhở qua email hoặc số điện thoại Độc giả trả sách quá hạn, làm mất hoặc hỏng sách sẽ bị phạt theo quy định của thư viện, và có thể bị hủy thẻ không cho mượn sách tiếp.
Trả sách
Cũng giống như việc mượn sách, để thuận tiện độc giả cần thực hiện các bước cơ bản sau:
Để trả sách, độc giả cần mang sách tới quầy và gặp thủ thư, nơi họ sẽ trình thẻ độc giả Thủ thư sẽ nhập số thẻ để hiển thị thông tin về độc giả và các cuốn sách đã mượn Độc giả có thể trả sách trước hạn, tuy nhiên, nếu quá hạn sẽ bị phạt Tất cả thông tin, bao gồm lý do và số tiền phạt, đều được lưu trữ.
Bước 2:thủ thư cập nhật lại phiếu mượn của độc giả và số lượng sách cho mượn của cuốn sách đã được trả lại
Bước 3:sau khi mọi thông tin đều đúng và đã được xử lý độc giả được trả lại sách, thủ thư sẽ nhận lại sách
Trong quá trình trả sách, thủ thư sẽ thông báo cho độc giả về việc thẻ sắp hết hạn và yêu cầu gia hạn Nếu độc giả không còn nhu cầu mượn sách tại thư viện, họ có thể yêu cầu hủy thẻ.
Quản lý nhân viên thư viện
Nhân viên thư viên bao gồm thủ thư và người quản trị:
Thủ thư, hay nhân viên thư viện, là người quản lý và giám sát các hoạt động tại thư viện Họ hướng dẫn bạn đọc thực hiện các thủ tục một cách nhanh chóng và dễ dàng, đồng thời cung cấp thông tin cơ bản về dữ liệu sách mà thư viện quản lý Ngoài ra, thủ thư còn hỗ trợ bạn đọc trong việc hưởng các chính sách, cấp lại thẻ, và giải quyết các vấn đề liên quan đến sách.
Thủ thư có khả năng quản lý toàn bộ dữ liệu của thư viện, bao gồm việc thêm, sửa, xóa, tìm kiếm và thống kê thông tin liên quan đến sách, độc giả, cũng như quá trình mượn và trả sách của độc giả.
Người quản trị có trách nhiệm kiểm duyệt và xác nhận thông tin, bao gồm việc kiểm tra tình trạng, số lượng và giá tiền của sách khi nhà cung cấp đưa sách đến thư viện.
+ Quản lý thông tin thêm, sửa, xóa, cập nhật thông tin sách vào kho dữ liệu của thư viện.
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
Sơ đồ phân rã chức năng chi tiết
Hệ thống được phân cấp thành các chức năng như sau:
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MƯỢN TRẢ SÁCH THƯ VIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG
4.0 Quản lý mượn trả sách
6.0 Báo cáo thống kê 1.1 Đăng nhập
2.3 Cập nhật nhà xuất bản
2.5 Cập nhật danh mục vị trí
3.2 Cập nhật thẻ độc giả
4.1 Lập phiếu mượn 4.2 Trả sách
6.1 Thống kê sách được mượn nhiều nhất theo ngày/ tháng/ năm
6.2 Thống kê độc giả mượn sách nhiều nhất theo quý/ năm
Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng chi tiết
Mô tả các chức năng hệ thống:
Chức năng “Quản trị hệ thống” bao gồm đăng nhập, phân quyền và đăng xuất Người dùng được cấp tài khoản để truy cập vào hệ thống và có thể sử dụng các chức năng theo quyền hạn được phân bởi người quản trị Khi không còn nhu cầu truy cập, người dùng có thể đăng xuất khỏi tài khoản.
+(1.1) Đăng nhập: người dùng đăng nhập bằng tài khoản của mình và tìm kiếm thông tin với quyền của tài khoản
+ (1.2) Phân quyền: mỗi tài khoản được cấp một quyền khác nhau, với mỗi một quyền khác nhau người dùng sẽ được tương tác với hệ thống khác nhau
Để bảo vệ an toàn thông tin và ngăn ngừa mất mát dữ liệu, người dùng nên thực hiện đăng xuất khỏi hệ thống khi không còn sử dụng Chức năng đăng xuất giúp đảm bảo an ninh và tránh những rủi ro không đáng có.
Hệ thống phân thành 3 đối tượng sử dụng gồm:
Người quản trị thư viện là người có trách nhiệm chính trong việc điều hành các hoạt động của thư viện Họ đăng nhập vào hệ thống với quyền quản trị cao nhất, cho phép thực hiện mọi thao tác với dữ liệu và truy cập báo cáo thống kê.
Thủ thư là người trực tiếp đáp ứng yêu cầu từ độc giả và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc Họ có quyền hạn thấp hơn người quản trị và có khả năng cập nhật các danh mục liên quan đến hoạt động của thư viện, bao gồm việc lập thẻ độc giả, lập phiếu mượn, cập nhật số lượng sách cho mượn, cũng như thực hiện báo cáo và thống kê.
+ Độc giả: là người có quyền thấp nhất,tra cứu sách
Chức năng “Quản lý sách” bao gồm nhiều tính năng quan trọng như cập nhật thông tin tác giả, ngôn ngữ, nhà xuất bản, loại sách, và danh mục vị trí Ngoài ra, hệ thống còn hỗ trợ cập nhật sách mới, tra cứu và tìm kiếm sách một cách hiệu quả.
- (3.0) Chức năng “Quản lý độc giả” bao gồm: (3.1) cập nhật danh mục nghề nghiệp, (3.2) lập thẻ độc giả, (3.3) tìm kiếm độc giả
- (4.0) Chức năng “Quản lý mượn sách, trả sách” bao gồm: (4.1) lập phiếu mượn, (4.2) trả sách
- (5.0) Chức năng “Quản lý nhân viên” bao gồm: (5.1) cập nhật nhân viên, (5.2) tìm kiếm nhân viên
Chức năng "Báo cáo, thống kê" cung cấp thông tin chi tiết về việc mượn sách, bao gồm thống kê sách được mượn nhiều nhất theo ngày, quý và năm, cùng với thống kê độc giả mượn sách nhiều nhất theo quý và năm.
CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 3.1 Ngôn ngữ SQL và cơ sở dữ liệu SQL server
Giới thiệu tổng quan về hệ quản trị CSDL SQL server
SQL (Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc) là công cụ thiết yếu để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu Đây là hệ thống ngôn ngữ bao gồm các câu lệnh được sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ.
SQL không chỉ là một công cụ truy xuất dữ liệu mà còn có khả năng vượt trội trong việc điều khiển tất cả các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các tính năng cho người dùng.
Cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu, cùng với mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu.
Truy xuất và thao tác dữ liệu
- Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu
SQL là ngôn ngữ hoàn thiện, thiết yếu cho các hệ thống cơ sở dữ liệu và đóng vai trò quan trọng trong quản trị cơ sở dữ liệu.
SQL không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu độc lập, mà là một phần quan trọng trong hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu Nó đóng vai trò là ngôn ngữ và công cụ giao tiếp giữa người dùng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
SQL có vai trò trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ như sau:
- Là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu
- Là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu
- Là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/ chủ (client/ server)
- Là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet
- Là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán
- Là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu.
Các lệnh thao tác dữ liệu trong SQL server
Các nhóm lệnh này được gọi chung là ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML: Data Manipulation Language) bao gồm các câu lệnh sau:
- SELECT: sử dụng để truy xuất dữ liệu từ một hay nhiều bảng dữ liệu
- INSERT: bổ sung dữ liệu
- UPDATE: cập nhật dữ liệu
Câu lệnh SELECT là một trong những câu lệnh phức tạp và phổ biến nhất trong cơ sở dữ liệu, cho phép thực hiện các truy vấn dữ liệu đơn giản cũng như các yêu cầu thống kê phức tạp.
THIẾT KẾ HỆ THỐNG 4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
Bảng cơ sở vật lý dữ liệu sác
Bảng 4.1 Bảng cơ sở vật lý dữ liệu sách STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ rộng
1 MaSACH Nvarchar 50 Mã sách, khóa chính, không NULL
2 tensach Nvarchar 100 Tên sách, không NULL
3 tomtat Nvarchar 500 Tóm tắt nội dung cuốn sách, không NULL
4 namxuatban Int Năm xuất bản, không NULL
Int Mã ngôn ngữ, khóa ngoại, không
6 MaNXB Int Mã nhà xuất bản, khóa ngoại, không NULL
7 MaLOAI Int Mã loại, khóa ngoại, không NULL
8 MaTACGIA Int Mã tác giả, khóa ngoại, không NULL
9 MaVITRI Int Mã vị trí, khóa ngoại, không NULL
10 soluongco Int Số lượng sách có, không NULL
Int Số lượng sách đã cho mượn, không NULL
12 solanmuon int Số lần mượn của sách, đươc NULL
Bảng cơ sở vật lý dữ liệu ngôn ngữ
Bảng 4.2 Bảng cơ sở vật lý dữ liệu ngôn ngữ STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ rộng
1 MaNGONNGU Int Mã ngôn ngữ, khóa chính, không NULL
2 tenngonngu Nvarchar 20 Tên ngôn ngữ, không NULL
Bảng cơ sở vật lý dữ liệu tác giả
Bảng 4.3 Bảng cơ sở vật lý dữ liệutác giả STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ rộng
1 MaTACGIA Int Mã tác giả, khóa chính, không NULL
2 Tentacgia Nvarchar 30 Tên tác giả, không NULL
3 Namsinh Int Năm sinh, được NULL
4 Quequan Nvarchar 100 Quê quán, được NULL
5 Tomtattieusu Nvarchar 500 Tóm tắt tiểu sử, được
Bảng cơ sở vật lý dữ liệu ngôn nhà xuất bản
Bảng 4.4 Bảng cơ sở vật lý dữ liệu ngôn nhà xuất bản
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ rộng
Int Mã nhà xuất bản, khóa chính, không NULL
2 tenNXB Nvachar 100 Tên nhà xuất bản, không
3 diachi Nvachar 100 Địa chỉ, không NULL
4 sodienthoai Nvarchar 15 Số điện thoại, không NULL
Bảng cơ sở vật lý dữ liệu loại sách
Bảng 4 5 Bảng cơ sở vật lý dữ liệu loại sách
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
1 MaLOAI Int Mã loại, khóa chính, không NULL
2 tenloai Nvarchar 50 Tên loại, không NULL
Bảng cơ sở vật lý dữ liệu ngôn vị trí
Bảng 4.6 Bảng cơ sở vật lý dữ liệu ngôn vị trí
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ rộng
1 MaVITRI Int Mã vị trí, khóa chính, không NULL
2 Khu Nvarchar 10 Khu để sách, không NULL
3 Ngan Nvarchar 10 Ngặn đựng sách, không NULL
4 Ke Nvarchar 10 Kệ chứa sách, không NULL
Bảng cơ sở vật lý dữ liệu độc giả
Bảng 4.7 cơ sở vật lý dữ liệu độc giả
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
1 SoTHE Char 20 Số thẻ, khóa chính, không NULL
2 tendocgia Nvarchar 30 Tên độc giả, không NULL
3 diachi Nvarchar 100 Địa chỉ, không NULL
4 sodienthoai Nvarchar 15 Số điện thoại, không NULL
6 ngaysinh Datetime Ngày sinh, được NULL
7 noicongtac Nvarchar 50 Nơi công tác, được NULL
Int Mã nghề nghiệp, khóa ngoại, không NULL
9 solanmuon Int Số lần mượn, được NULL
10 ngaylamthe Datetime Ngày làm thẻ, ngày hiện hành của hệ thống
11 ngayhethan Datetime Ngày hết hạn thẻ, chuyển ngày tự động
Bảng cơ sở vật lý dữ liệu nghề nghiệp
Bảng 4 8 Bảng cơ sở vật lý dữ liệu nghề nghiệp STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ rộng
1 MaNGHENGHIEP Int Mã nghề nghiệp, khóa chính, không NULL
2 tennghenghiep Nvarchar 50 Tên nghề nghiệp, không
Bảng cơ sở vật lý dữ liệu ngôn nhân viên
Bảng 4 9 Bảng cơ sở vật lý dữ liệu ngôn nhân viên
TT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
1 MaNV Int Mã nhân viên, khóa chính, không NULL
2 tennhanvien Nvarchar 30 Tên nhân viên, không NULL
3 diachi Nvarchar 100 Địa chỉ, không NULL
4 sodienthoai Nvarchar 15 Số điện thoại, không NULL
6 chucvu Nvarchar 30 Chức vụ, không NULL
7 ngaysinh Date Ngày sinh, không NULL
8 gioitinh Bit Giới tính, không NULL
9 tendangnhap Nvarchar 30 Tên đăng nhập, không NULL
10 matkhau Nvarchar 30 Mật khẩu, không NULL
Bảng cơ sở vật lý dữ liệu phiếu mượn
Bảng 4 10 Bảng cơ sở vật lý dữ liệu phiếu mượn
TT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
1 SoPHIEU MUON Int Số phiếu mượn, khóa chính, không NULL
2 SoTHE Char 20 Số thẻ, khóa ngoại, không
3 Ngaymuon Date Ngày mượn, không NULL
4 MaNV Int Mã nhân viên lập phiếu mượn, khóa ngoại, không NULL
5 Ghichu Nvarchar 500 Ghi chú, được NULL
Bảng cơ sở vật lý dữ liệu chi tiết phiếu mượn
Bảng 4 11 Bảng cơ sở vật lý dữ liệu chi tiết phiếu mượn
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ rộng
1 SoPHIEUMUON Int Số phiếu mượn – mã sách là khóa chính, không NULL
3 ngayhentra Date Ngày hẹn trả sách, ngày hệ thống tự động
4 ngaytra Date Ngày trả sách, không NULL
5 tienphat Int Tiền phạt, được NULL
6 lydo Nvarchar 500 Lý do phạt, được NULL
Thiết kế các chức năng và phân tích về chức năng, quy trình xử lý
Hệ thống được phân c của sơ đồ là cung cấp cách nhìn t
Quy trình đăng nhập
Chức năng cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống Hệ thống sẽ kiểm tra tên tài khoản, và nếu thông tin nhập vào không chính xác, hệ thống sẽ thông báo lỗi và không cho phép truy cập vào dữ liệu.
Hình 4.1 minh họa sơ đồ chức năng và quy trình phân cấp của hệ thống, cung cấp cái nhìn tổng quan về các chức năng Chức năng đăng nhập yêu cầu người dùng nhập tên tài khoản và mật khẩu Nếu thông tin không chính xác, hệ thống sẽ thông báo đăng nhập không thành công và không cho phép truy cập Quy trình xử lý bắt đầu khi người dùng nhập thông tin đăng nhập, với mục tiêu đảm bảo an toàn cho hệ thống.
Hình 4.2 Quy trình đăng nhập
Quy trình quản lý sách
4.4.1 Chức năng cập nhật tác giả
Chức năng này sẽ được người quản trị sử dụng Được dùng khi muốn thêm, sửa, xóa các thông tin về bất kì tác giả nào
Để thêm một tác giả mới vào kho dữ liệu của thư viện, người dùng cần nhập các thông tin quản lý như mã tác giả (được tự động tạo), tên tác giả, năm sinh, quê quán và tóm tắt tiểu sử Sau khi điền đầy đủ các trường thông tin, chương trình sẽ kiểm tra tính hợp lệ của kiểu dữ liệu Nếu thông tin đúng, hệ thống sẽ thêm tác giả mới và thông báo thành công; ngược lại, sẽ có thông báo yêu cầu người quản trị kiểm tra lại.
Chương trình cho phép sửa thông tin tác giả, bao gồm việc chỉnh sửa các trường thông tin liên quan khi có sai sót hoặc thay đổi, ngoại trừ mã tác giả.
Xóa tác giả là quá trình khi thư viện ngừng quản lý tất cả các cuốn sách của tác giả đó Khi chọn tác giả cần xóa, chương trình sẽ hiển thị thông báo xác nhận Nếu chọn "Yes", tác giả sẽ được xóa thành công; nếu chọn "No", tác giả sẽ không bị xóa và chức năng vẫn được hiển thị.
Chức năng này sẽ đư
Thêm ngôn ngữ mới vào hệ thống sẽ yêu cầu nhập chính xác thông tin Nếu thông tin nhập vào không đúng, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng chỉnh sửa lại.
Sửa ngôn ngữ: được dùng thay đổi Chỉ cho phép s
Quy trình cập nhật tác giả và ngôn ngữ trong thư viện được quản lý bởi người quản trị Khi một cuốn sách mới với ngôn ngữ chưa từng được quản lý xuất hiện, hệ thống sẽ tự động gán mã ngôn ngữ và thực hiện kiểm tra tính hợp lệ Sau khi quá trình kiểm tra hoàn tất, người quản trị sẽ nhận thông báo thành công Nếu có sai sót trong việc nhập liệu hoặc tên ngôn ngữ cần được sửa đổi, người quản trị có thể điều chỉnh lại Hệ thống cũng tự động đánh dấu các cuốn sách theo ngôn ngữ đã nhập.
Xóa ngôn ngữ: khi th ngôn ngữ như vậy Đư
Yes: cho phép xóa và báo chức năng
Chức năng này sẽ đư Đối với nhà xuất bả tên nhà xuất bản, địa ch
Thêm mới một nhà xu bản mới Khi đó, mã nhà xu tin còn lại sẽ được nhập vào Ch dữ liệu thêm vào có hợ
Khi thư viện không còn quản lý bất kỳ quyển sách nào, hãy thông báo cho người quản trị về tình trạng này Nếu được cho phép, quyển sách sẽ được xóa và thông báo xóa thành công; nếu không, quyển sách sẽ không bị xóa.
Quy trình cập nhật ngôn ngữ của nhà xuất bản được quản trị viên sử dụng để quản lý thông tin như mã nhà xuất bản, email và số điện thoại Khi thư viện nhập sách, mã nhà xuất bản sẽ được tự động đánh dấu Chương trình sẽ kiểm tra tính hợp lệ khi chọn thêm mới; nếu đúng, thông tin sẽ được thêm vào Nếu có yêu cầu xóa sách, hệ thống sẽ thông báo xóa thành công hoặc không xóa và vẫn giữ lại thông tin như mã nhà xuất bản và các trường thông tin khác Quá trình này giúp kiểm tra và thông báo kết quả thêm mới, đồng thời đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
Sửa: người quản trị có sai sót hoặc nhà xuấ lý Được sửa tất cả các tr
Xóa nhà xuất bản: là khi sách c cung cấp nữa Chọn nhà xu báo: Yes: cho xóa và báo xóa thành công; No: h năng
Khi có sự thay đổi thông tin nhà xuất bản, người dùng cần sửa đổi thông tin tương ứng, ngoại trừ mã nhà xuất bản Nếu sách của thư viện không còn, nhà xuất bản cần thực hiện xóa sách Hệ thống sẽ hiển thị thông báo yêu cầu xác nhận: chọn "Yes" để xóa và nhận thông báo xóa thành công, hoặc "No" để hủy bỏ thao tác xóa.
Quy trình cập nhật nhà xuất bản i quản trị kiểm nhập thông tin trước đó của thư viện không còn do nhà xuất bản đó cung cấp.
4.4.4 Chức năng cập nhật loại sách
Chức năng này sẽ được người quản trị sử dụng
Khi thư viện thêm mới một loại sách, mã loại sách sẽ được tự động tạo và tên loại sách sẽ được nhập vào Chương trình sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu; nếu đúng, hệ thống sẽ thông báo thêm mới thành công, ngược lại sẽ yêu cầu người quản trị kiểm tra lại Trong trường hợp cần sửa thông tin loại sách đã nhập, người quản trị có thể chỉnh sửa tên loại sách Chương trình cũng sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi cho phép sửa và thông báo thành công.
Khi xóa một loại sách trong thư viện, điều này có nghĩa là thư viện không còn quản lý loại sách đó nữa Để thực hiện việc này, người quản trị cần chọn loại sách muốn xóa và xác nhận hành động bằng cách trả lời thông báo từ chương trình, xác định xem họ có thực sự muốn xóa loại sách đó hay không.
Chức năng này sẽ đư Để thuận tiện cho vi cuốn sách với các thông tin là: mã v
Thêm mới một vị trí: là khi th dữ liệu chưa có Khi này m trường thông tin người qu hợp lệ của dữ liệu Nếu kiểm tra lại
Sửa vị trí: là khi vị chương trình sẽ cho sửa t
Quy trình cập nhật loại sách tại thư viện được thực hiện bởi người quản trị để hỗ trợ việc tìm kiếm sách Thư viện sẽ lưu trữ các thông tin quan trọng như mã vị trí, khu vực, ngăn và kệ Khi có thêm vị trí mới, mã vị trí sẽ được tự động tạo ra, trong khi người quản trị cần nhập thông tin về khu vực và ngăn Chương trình sẽ cho phép thêm mới nếu thông tin chính xác, hoặc thông báo lỗi nếu có sai sót Người quản trị cần nhập đầy đủ tất cả các trường thông tin, trừ mã vị trí Tính chính xác của thông tin sẽ được kiểm tra và thông báo yêu cầu cập nhật nếu cần thiết.
Xóa vị trí: được sử xóa, chương trình sẽ cho thông báo có ch xóa và báo xóa thành công, No: h
Chức năng này cho phép người dùng xóa thông tin về các công cụ khi vị trí đó không còn tồn tại Hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận việc xóa: nếu chọn "Có", thông tin sẽ được xóa thành công; nếu chọn "Không", việc xóa sẽ bị hủy và chức năng vẫn được hiển thị.
Quy trình cập nhật danh mục vị trí cho sách mới do người quản trị thực hiện sau khi kiểm tra đầy đủ và chính xác thông tin cuốn sách từ nhà xuất bản Người quản trị cần chọn vị trí cần xóa, với tùy chọn "Yes" để cho phép chức năng này Mọi thông tin phải được đảm bảo chính xác để phục vụ tốt nhất cho thư viện.
Thông tin về sách mới bao gồm các yếu tố quan trọng như mã sách, tên sách, tóm tắt nội dung, năm xuất bản, mã tác giả, mã ngôn ngữ, mã nhà xuất bản, mã loại, mã vị trí (khu, ngăn, kệ), số lượng hiện có và số lượng cho mượn.
Quy trình quản lý độc giả
Chức năng này do ng
Thư viện rất quan tâm t các thông tin liên quan t nghiệp
Thêm mới tên một ngh khác nhau Khi thêm ch người quản trị sẽ chỉ nh
Quy trình tìm kiếm sách và quản lý độc giả liên quan đến việc cập nhật danh mục nghề nghiệp được thực hiện bởi người quản trị Mỗi độc giả sẽ có mã nghề nghiệp riêng, và khi thêm mới, chương trình yêu cầu nhập tên nghề nghiệp (bắt buộc) Hệ thống sẽ tự động quản lý mã nghề nghiệp và kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu Nếu thông tin nhập vào đúng, chương trình sẽ thông báo thành công; nếu sai, người quản trị sẽ được yêu cầu kiểm tra lại.
Sửa nghề nghiệp là chức năng được sử dụng khi có sai sót hoặc thay đổi trong việc thêm mới Chương trình cho phép chỉnh sửa trường mã nghề nghiệp Sau khi nhập thông tin cần sửa, người dùng chọn sửa, chương trình sẽ kiểm tra tính chính xác Nếu thông tin đúng, hệ thống sẽ cho phép sửa và thông báo thành công; nếu sai, sẽ yêu cầu người quản trị kiểm tra lại.
Xóa nghề nghiệp là hành động mà người quản trị thực hiện khi không muốn lưu trữ một nghề nào đó trong thư viện Khi chọn nghề cần xóa, chương trình sẽ hiển thị thông báo xác nhận Nếu chọn "Yes", nghề nghiệp sẽ được xóa thành công; nếu chọn "No", quá trình xóa sẽ bị hủy và chức năng vẫn được giữ nguyên.
Chức năng này do th Được dùng khi bạn đ viện Việc này giúp cho th giả sẽ được hưởng đầy đ phục vụ cho độc giả trong vi
Thông tin ban đầu củ độc giả, ngày sinh, địa ch
Chức năng này sẽ ch
Quy trình cập nhật danh mục nghề nghiệp cho thẻ độc giả do thủ thư thực hiện, giúp thư viện quản lý thông tin độc giả hiệu quả hơn Khi độc giả đến thư viện và muốn trở thành thành viên, việc này đảm bảo họ nhận đủ quyền lợi theo quy định, bao gồm việc tra cứu, mượn và trả sách Thông tin độc giả được lưu trữ bao gồm địa chỉ, số điện thoại, email, nơi công tác và mã nghề nghiệp Giao diện cập nhật chỉ có hai nút: Lưu và Thoát, giúp thủ thư dễ dàng quản lý thông tin của độc giả.
Thêm mới một độc giả vào hệ thống SoTHE sẽ tự động ghi nhận các thông tin cần thiết như tên độc giả, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email, nơi công tác, ngày làm thẻ (ngày hiện hành) và ngày hết hạn Tất cả các trường thông tin này đều là bắt buộc.
Để sửa thông tin của một độc giả, tất cả các trường thông tin đều có thể được thay đổi Việc thay đổi này có thể xảy ra do thủ thư nhập sai hoặc do độc giả cung cấp lại thông tin cá nhân Tuy nhiên, số thẻ của độc giả sẽ không được thay đổi vì dữ liệu này chưa được lưu lại, do đó, số thẻ vẫn có thể được sửa trực tiếp.
Khi các trường dữ liệu được điền đầy đủ và chính xác, thủ thư nhấn nút Lưu Chương trình sẽ hiển thị thông báo xác nhận lưu dữ liệu: chọn Yes để lưu thành công, hoặc No để hủy và nhận thông báo lỗi yêu cầu nhập lại thông tin.
Khi kiểm tra các trường thông tin, nếu có trường nào chưa được điền, sau khi thủ thư nhấn nút Thoát, hệ thống sẽ hiển thị một hộp thông báo với ba tùy chọn: Yes để lưu và đóng form, No để không lưu và đóng form, và Cancel để không lưu và không thoát.
Chức năng này do th Được dùng khi mọi ng trình cho phép tìm kiế nghiệp Với 2 nút: Tìm ki
Việc tìm kiếm này tác Đối với tìm kiếm:
+ Các trường không b độc giả, nghề nghiệp
Hình 4.11 Quy trình lập thẻ độc giả
Quy trình tìm kiếm độc giả được thực hiện bởi thủ thư và người quản trị, cho phép tìm kiếm theo nhiều trường như số thẻ và tên Người dùng có thể nhập dữ liệu không đầy đủ và tìm kiếm theo các tiêu chí như tên độc giả và nghề nghiệp Các thao tác tìm kiếm được thực hiện thông qua hai nút: Tìm kiếm và Thoát, tác động đến bảng dữ liệu DOCGIA và NGHENGHIEP.
+Khi nhập dữ liệu vào ô, đó là gì nên chương trình s thẻ, tên độc giả, nghề nghi viện
Khi gõ một từ khóa, hệ thống sẽ hiển thị các thông tin liên quan để người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm Tuy nhiên, cần lưu ý rằng những thông tin này có thể không được quản lý chặt chẽ Đối với việc thoát, nút này cho phép người dùng kết thúc quá trình tìm kiếm.
Độc giả có thể không nhớ chính xác tên hình ảnh khi vào ô tìm kiếm, nhưng hệ thống sẽ cung cấp dạng gợi ý Các từ gợi ý này phản ánh thông tin đã được cập nhật trong kho dữ liệu, giúp người dùng tìm kiếm hiệu quả và chính xác hơn.
Chức năng tìm kiếm cho phép người dùng nhận thông tin cụ thể về độc giả Nếu không có kết quả phù hợp, hệ thống sẽ thông báo lý do từ thư viện Nút này cũng được sử dụng để dừng quá trình tìm kiếm đã hoàn thành.
Quy trình tìm kiếm độc giả chính xác hơn khi số t trong kho dữ liệu của thư viện tương ứng Nếu chọn hiển thị bảng không đúng, hệ thống sẽ báo lỗi tìm kiếm.
Quy trình mượn sách, trả sách
4.6.1 Quy trình lập phiếu mượn sách
Chức năng này được sử dụng bởi thủ thư sau khi độc giả đã tìm kiếm và chọn từ 1 đến 5 cuốn sách có thể mượn Phiếu mượn sẽ tự động tạo số phiếu và ghi nhận thông tin quan trọng như ngày mượn (mặc định là ngày hiện tại), số thẻ độc giả, tên độc giả, mã nhân viên lập phiếu, mã đầu sách, và ngày trả sách (được tính bằng ngày lập phiếu cộng với thời gian cho phép mượn).
14 ngày)(đều bắt buộc có), tiền phạt, lý do Với 2 trường tiền phạt và lý do sẽ không cho nhập dữ liệu khi này
Chương trình sẽ yêu cầu thủ thư nhập số thẻ độc giả để kiểm tra số lượng sách đã mượn Nếu độc giả còn đủ quyền mượn sách, chương trình sẽ cho phép nhập các thông tin khác Ngược lại, nếu vi phạm quy định, thông báo sẽ hiển thị rằng độc giả không được mượn sách.
Chức năng sẽ bao gồm ba nút: Phiếu mới, Lưu và Thoát Khi thủ thư nhấn nút Phiếu mới, chương trình sẽ kiểm tra dữ liệu ở các ô nhập và hiển thị thông báo.
+ Yes: các trường dữ liệu trống hoặc việc lập phiếu mượn trước đã tạo thành công và lưu, thủ thư muốn lập một phiếu mới cho độc giả khác
+ No: hủy việc lập phiếu mới do còn muốn thay đổi các thông tin trên phiếu mượn
Khi nhấn nút "Hủy", hệ thống sẽ không lập phiếu mới và không lưu dữ liệu Đối với nút "Lưu", thủ thư cần đảm bảo rằng tất cả các trường dữ liệu bắt buộc đã được điền đầy đủ và chính xác, điều này sẽ cho phép lưu phiếu mượn và hiển thị thông báo lưu thành công.
+Danh sách mượn có ít nhất 1 cuốn sách được mượn
+ Kiểm tra tổng số sách m
+ Sau đó, sẽ cho in ra phi Đối với Thoát: kiểm tra các tr điền dữ liệu hoặc chưa lư hiển thị hộp thông báo v
+ Yes: hỏi có muốn lư click nút Lưu Không lư
+ No : không lưu và không
Chức năng này do ngư Được dùng khi độc gi
Độc giả có thể mượn tối đa 5 cuốn sách, bao gồm cả sách cũ và mới Khi điền phiếu mượn, nếu có bất kỳ trường thông tin nào chưa được lưu và thủ thư nhấn nút Thoát, hệ thống sẽ thông báo với hai tùy chọn: "Có lưu không?" Nếu chọn lưu, người dùng sẽ quay lại chương trình và tiếp tục; nếu không lưu, chương trình sẽ thoát mà không lưu thông tin và không đóng chức năng.
Quy trình lập phiếu mượn sách được thực hiện bởi người thủ thư khi độc giả trả sách Độc giả cung cấp số thẻ, và người thủ thư sẽ nhập số thẻ để hiển thị tất cả thông tin về độc giả Nếu thông tin đúng và số sách mà độc giả đã mượn, người thủ thư sẽ tiếp tục xử lý và xóa cuốn sách khỏi danh sách mượn Thêm vào đó, người thủ thư sẽ điền thêm thông tin cần thiết theo quy định của thư viện.
CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 5.1 Một số giao diện chức năng chính
Giao diện chức năng danh mục tác giả
CHƯƠNG 5 ƯƠNG TRÌNH VÀ HƯỚNG DẪN S n chức năng chính n menu
Hình 5.1 Giao diện menu c năng danh mục tác giả
Hình 5 2 Giao diệnchức năng danh mục tác giả
Giao diện chức năng danh mục ngôn ngữ
Giao diện chức năng danh mục loại sách
Hình 5.4 ức năng danh mục ngôn ngữ
Giao diện chức năng danh mục ngôn ngữ n chức năng danh mục loại sách
Giao diện chức năngdanh mục loại sách ữ i sách
Giao diện chức năng danh mục nhà xuất bản
Giao diện chức năng danh mục nghề nghiệp
Hình 5.6 Giao di ức năng danh mục nhà xuất bản
Giao diện chức năngdanh mục nhà xuất bả ức năng danh mục nghề nghiệp
Giao diện chức năngdanh mục nghề nghiệ ản ệp
Giao diện chức năng danh mục vị trí đặt
Giao diện chức năng tìm kiếm sách
Hình 5. c năng danh mục vị trí đặt
7 Giao diện chức năngdanh mục vị trí đặt chức năng tìm kiếm sách
Hình 5.8 Giao diệnchức năng tìm kiếm sách t
Giao diện chức năng cập nhật độc giả
Giao diện chức năng cập nhật nhân viên
Hình 5.10 ức năng cập nhật độc giả
Hình 5.9 Giao diệnchức năng cập nhật độc giả chức năng cập nhật nhân viên
10 Giao diệnchức năng cập nhật nhân viênt nhân viên
Giao diện chức năng cập nhật sách mới
Giao diện chức năng quản lý mượn sách, trả sách
Hình 5.12 Giao di n chức năng cập nhật sách mới
Hình 5.11 Giao diệnchức năng cập nhật sách ức năng quản lý mượn sách, trả sách
Giao diệnchức năng quản lý mượn sách, trảả sách
Chương trình quản lý th các chương trình sau:
Cách cài đặt hai phầ mạng
Khi đó, chương trình s đó thì chương trình bên Visual Studio s
Quá trình cài đặt hết s sử dụng.
Hướng dẫn sử dụng
Sau đây là một số hư
Để sử dụng thư viện, nhân viên cần đăng nhập và tạo một tài khoản Điều này giúp đảm bảo rằng cả viện và độc giả đều có quyền truy cập đầy đủ vào các tài nguyên.
SQL Server 2008 (2012, hoặc tùy thuộc vào cấu hình máy sử
Visual Studio 2012 là phần mềm cần thiết để phát triển ứng dụng, bao gồm cả việc chạy cơ sở dữ liệu SQL Server Để sử dụng chương trình, người dùng cần đăng nhập với tài khoản và mật khẩu riêng, đảm bảo tính bảo mật cho nhân viên của thư viện Việc cài đặt SQL Server là bước quan trọng để chương trình hoạt động hiệu quả Hướng dẫn cơ bản sẽ giúp người dùng dễ dàng làm quen với các chức năng của phần mềm.
Khách đăng nhập: khẩu Sau đó, chức năng tra c cuốn sách àm mình mong mu
Hủy: đối với việc c thoát khỏi chương trình.
Các chức năng cập nh chức năng cập nhật tác gi
Trên đây là toàn bộ các tr tác giả bất kì và một datagridview đó
Thêm: là nút khi ngư muốn thêm mới một tác gi trữ dữ liệu, hiển thị lên datagridview d
Sửa thông tin là nút cho phép người dùng chỉnh sửa dữ liệu sau khi thêm mới Độc giả không cần tên đăng nhập để tra cứu sách, và thông tin sẽ hiển thị cho người dùng mong muốn Cả nhân viên và độc giả đều có thể hủy bỏ thông tin không cần thiết Dữ liệu của tác giả sẽ được quản lý qua datagridview, nơi người dùng nhập đầy đủ thông tin Sau khi hoàn tất, nhấn nút "thêm" để kết thúc việc nhập liệu Nếu có sai sót hoặc thay đổi thông tin, dữ liệu sẽ được cập nhật tương ứng Việc đăng nhập và mật khẩu sẽ hỗ trợ tìm kiếm thông tin một cách hiệu quả, đảm bảo mọi thay đổi được lưu thành công.
Xóa: là nút mà ngườ dữ liệu của chương trình Click “ Xóa” s không còn thông tin hiệ
Tìm kiếm thông tin về việc làm hiện nay đã được hỗ trợ bởi các trình tìm kiếm theo nhiều tiêu chí như năm sinh Khi bạn nhập thông tin cần tìm, nếu bảng dữ liệu không hiển thị kết quả nào, điều đó có thể do tác giả chưa cung cấp thông tin đầy đủ.
Load: cho phép ngư tìm kiếm trả lại một số
Thoát: nút này được s bất cứ nút chức năng nào trên ch năng này sẽ được tắt hoàn toàn, mu menu và chọn chức năng “ Tác gi
Chức năng mượn sách, trả sách
Chức năng mượn và trả sách yêu cầu người dùng cung cấp số thẻ để kiểm tra thông tin Người dùng có thể sửa thông tin bằng cách nhấn “Sửa thông tin” và lưu lại kết quả Nếu muốn xóa một tác giả, chỉ cần nhấn “Xóa” để xóa hoàn toàn thông tin đó khỏi bảng dữ liệu Hệ thống cho phép tìm kiếm tác giả theo nhiều tiêu chí như tên và quê quán, và hiển thị kết quả nếu tác giả tồn tại Nếu không còn nhu cầu cập nhật tác giả, người dùng có thể ẩn bảng dữ liệu và mở lại chức năng này khi cần Chức năng kiểm tra số thẻ giúp xác minh sự tồn tại của thẻ trong quá trình mượn và trả sách.
Mượn sách là quá trình mà người dùng thư viện yêu cầu mượn tài liệu Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin mượn của độc giả dựa trên 5 tiêu chí, giúp quản lý số lượng sách đang được mượn và đảm bảo tính chính xác trong việc cung cấp dịch vụ.
Xóa phiếu: xóa toàn b các phiếu mượn trước
Xóa chi tiết: cho phép xóa t
Thoát:khi người dùng không mu chức năng con “ Quản lý m
Trả sách là quy trình mà độc giả có thể mượn sách từ thư viện, với quy định tối đa 5 cuốn sách một lần Khi độc giả đã tìm thấy cuốn sách mong muốn, họ có thể lập phiếu mượn Nếu số lượng sách đã mượn đạt 5, hệ thống sẽ không cho phép lập thêm phiếu mượn Độc giả có thể trả một hoặc nhiều cuốn sách bằng cách nhấn vào nút chức năng “Trả sách”, sau đó giao diện sẽ hiển thị các quyển sách đang mượn Hệ thống cho phép xóa từng chi tiết phiếu mượn khi trả sách.
Thông tin về ngày phát hành cuốn sách sẽ được cập nhật trên phiếu mượn trực tiếp Nếu ngày này trùng với ngày mượn, độc giả không cần sử dụng chức năng "Cập nhật" Độc giả có thể mượn và lưu trữ thông tin bên cạnh.
Thoát: khi người dùng không còn mu
Chức năng "Quản lý mượn và trả sách" cung cấp thông tin về ngày hẹn trả sách đã được hệ thống ghi nhận Nếu sách không được trả đúng hạn, người mượn sẽ phải chịu phạt Việc trả sách được thực hiện bằng cách nhấn nút "t" Ngoài ra, chương trình cũng cho phép xóa thông tin sách đã mượn thông qua chức năng "Thông tin phiếu mượn".
Giao diện "Thông tin phiếu mượn" được thiết kế để thư viện thuận tiện cho thủ thư điền thông tin và ghi nhận việc trả sách đúng hẹn khi nhấn nút hoàn trả sách Ngoài ra, còn có thêm một chức năng hỗ trợ khác cho việc quản lý sách mượn.
Thông tin phiếu mượ đây, các nút chức năng:
Tìm kiếm: là khi ngư sách nào đó Tìm xem v nào và chưa trả những cu phiếu mượn nào và cũng có th giả nào đang mượn, vv
Load: hiển thị lại toàn b vài kết quả
Thoát: khi người dùng không còn mu
Chương trình trợ giúp hiển thị toàn bộ phiếu mượn sách, cho phép người dùng tra cứu thông tin chi tiết về các cuốn sách mà độc giả có số thẻ bất kỳ đã mượn Người dùng có thể tìm kiếm nhân viên phụ trách để biết thông tin về một cuốn sách cụ thể Sau khi hoàn tất việc tìm kiếm, người dùng có thể không cần sử dụng chức năng này nữa Hệ thống cũng cung cấp thông tin về phiếu mượn và các cuốn sách đã được trả lại bởi độc giả.