PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ NỘI DUNG PHÂN TÍCH PHẦN 1 HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ NỘI DUNG, NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ TIÊU THỤ PHẦN 3 PHÂN TÍCH[.]
Trang 1PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TIÊU THỤ
Trang 2NỘI DUNG PHÂN TÍCH
PHẦN 1: HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ NỘI DUNG, NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ TIÊU THỤ
PHẦN 3: PHÂN TÍCH DOANH THU TIÊU THỤ
PHẦN 4: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TIÊU THỤ
PHẦN 5: PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 3PHẦN 1: HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ
NỘI DUNG, NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH
KHÁI NIỆM: Hoạt động tiêu thụ bao gồm tất cả những hoạt động liên quan đến bán hàng, bao gồm: tiêu thụ nội địa và tiêu thụ quốc tế
ĐẶC ĐIỂM: Sản phẩm, hàng hóa chỉ được coi là tiêu thụ khi và chỉ khi quyền
sở hữu về sản phẩm, hàng hóa đã chính thức chuyển từ người bán sang
người mua (trừ trường hợp bán trả góp).
Tiêu thụ là hoạt động cuối cùng có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 42 Cầu nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
3 Cân đối cung cầu, góp phần bình ổn xã hội
Hoạt động tiêu thụ quyết định kết quả, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 5Bị Mircrosoft mua lại thương hiệu
Microsoft quyết định bỏ thương hiệu Nokia vì không vực dậy được Chấm dứt 100 năm tồn tại của thương hiệu Phần Lan
GĐ 1
GĐ 2
GĐ 3
Nokia đã mất thương hiệu
vì không tiêu thụ được sản phẩm
Trang 6PHẦN 1: HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ
NỘI DUNG, NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH
NỘI DUNG, NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH:
1 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động tiêu thụ
2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng
3 Chỉ rõ nguyên nhân ảnh hưởng
4 Vạch rõ tiềm năng chưa khai thác, đề xuất các giải pháp hữu hiệu để nâng cao kết quả hoạt động tiêu thụ
Trang 7PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ TIÊU THỤ
A MỤC ĐÍCH:
Cung cấp cho các nhà quản lý những
thông tin về kết quả tiêu thụ chung trong kỳ
so với kỳ kế hoạch hoặc so với kỳ trước
Lưu ý : Trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, mức
độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ của DN
p0i : giá bán đơn vị kế hoạch sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ i (không bao gồm thuế GTGT)
1 Đánh giá khái quát quy mô tiêu thụ
Trang 8Ví dụ: Tính tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ (sản phẩm)
Trang 9Phần 2.2 Đánh giá khái quát mặt hàng tiêu thụ
MỤC ĐÍCH:
Cung cấp cho nhà quản lí biết được mức độ
chung về tiêu thụ mặt hàng (hoàn thành hay
không hoàn thành, mức độ cao hay thấp)
Các nhà quản lí xem xét tình hình tiêu thụ theo
từng mặt hàng để xác định mặt hàng nào bán
được, mặt hàng nào không, thị trường đang cần
mặt hàng nào, với mức độ bao nhiêu….
CÔNG THỨC: Tỉ lệ chung về thực hiện kế
Trang 10Phần 2.2 Đánh giá khái quát mặt hàng tiêu thụ
Lưu ý: qmi được xác định theo nguyên tắc “không được bù trừ”, có nghĩa không được
lấy phần tiêu thụ vượt kế hoạch của mặt hàng này để bù cho phần tiêu thụ hụt kế
hoạch mặt hàng khác Nếu q1i > q0i, thì qmi = q0i, Nếu q1i < q0i thì qmi = q1i
Trang 11Phần 2.3: Xác định mức độ tiêu thụ của từng mặt hàng
Cách thực hiện: so sánh lượng tiêu thụ thực tế với
lượng tiêu thụ dự kiến trong kế hoạch theo từng
mặt hàng chủ yếu cũ như thị trường chủ yếu
Mức độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo từng
mặt hàng trên tổng số cũng như theo thị
Trang 12PHẦN 3: PHÂN TÍCH DOANH THU TIÊU THỤ
2.1 Phân tích tốc độ, xu hướng và nhịp điệu tăng
trưởng doanh thu
Tốc độ tăng trưởng định gốc của tổng doanh thu tiêu thụ phản ánh tốc độ và xu
hướng tăng trưởng doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng định gốc của tổng doanh thu tiêu
thụ
=
Tổng doanh thu tiêu thụ thực tế năm i
_
Tổng doanh thu tiêu thụ thực tế năm gốc
Tổng doanh thu tiêu thụ thực
tế năm gốc
X 100
Trang 13Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của tổng doanh thu tiêu thụ phản ánh
nhịp điệu tăng trưởng của doanh thu tiêu thụ
Tốc độ tăng trưởng
liên hoàn của tổng
doanh thu tiêu thụ
Tổng doanh thu tiêu thụ thực tế năm i
_
Tổng doanh thu tiêu thụ thực tế năm (i-1)
=
Tổng doanh thu tiêu thụ thực
tế năm (i-1)
X 100
Trang 14liên hoàn của tổng
doanh thu tiêu thụ
năm 2012
=
700 - 600 600
X 100 = 16,66%
Trang 15Tính tương tự với các năm còn lại ta có số liệu trong bảng:
Trang 162.2 Phân tích cơ cấu doanh thu và thị phần tiêu thụ
Khái niệm: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ phản ánh tỷ trọng doanh thu theo từng
mặt hàng, từng thị trường chiếm trong tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ, hàng hóa của doanh nghiệp.
Công thức:
Tỷ trọng doanh thu
tiêu thụ từng mặt
hàng, từng thị trường
trong tổng doanh thu
của doanh nghiệp
Trang 17Tổng số sản phẩm tiêu thụ của toàn thị trường
X 100
Trang 182.3 Phân tích doanh thu hoạt động xuất khẩu
Khái niệm: Kim ngạch xuất khẩu là tổng giá trị
xuất khẩu của tất cả các (hoặc một) hàng hoá
xuất khẩu của quốc gia (hoặc một doanh nghiệp)
trong một kỳ nhất định thường là quý hay năm,
sau đó qui đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ
nhất định.
Tình hình biến động kim ngạch xuất nhập khẩu
của doanh nghiệp phản ánh thực chất hoạt động
xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu tăng trưởng, kim
ngạch xuất khẩu sẽ tăng và ngược lại
Tiến hành đánh giá tình hình biến động kim ngạch
xuất khẩu của doanh nghiệp theo thời gian cả về
số tuyệt đối (quy mô) và số tương đối (tốc độ tăng
trưởng) trên tổng số cũng như theo từng mặt
hàng, từng thị trường xuất khẩu
2.3.1 Đánh giá về tình hình biến động về quy mô và tốc độ tăng trưởng
về quy mô và tốc độ tăng trưởng về kim ngạch xuất khẩu.
Trang 192.3.2 Phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
Tốc độ tăng trưởng định gốc về kim ngạch xuất khẩu cho thấy xu
hướng tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng liên hoàn về kim ngạch xuất khẩu cho thấy
nhịp điệu tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu.
năm i
_ Tổng kim ngạch xuất khẩu thực tế
năm (i-1)
Tổng kim ngạch xuất khẩu thực tế
năm (i-1)
x 100
Trang 202.3.3 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu
sánh số lượng hợp đồng và giá trị (quy mô)
của từng hợp đồng xuất khẩu đã ký kết
theo thời gian
Trang 21 Tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình
thực hiện hợp đồng xuất khẩu: tiềm lực về
vốn và khả năng khai thác nguồn hàng của
doanh nghiệp, tính khả thi của hợp đồng
xuất khẩu, năng lực tổ chức thực hiện hợp
đồng xuất khẩu, chất lượng hàng xuất
khẩu…
Phương pháp phân tích: so sánh tình hình
thực hiện hợp đồng cả về lượng và giá trị
với tình hình ký kết hợp đồng xuất khẩu
2.3.3 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Trang 222.4 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng
Những nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp (chủ quan)
Số lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
Chất lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
Tổ chức công tác tiêu thụ
Nhu cầu, khả năng thanh toán, mức tiêu thụ, thói quen, tập tính sinh hoạt, phong tục, truyền thống, thị hiếu, tâm lý,….
Các chính sách thuế khóa, lãi suất, chính sách tiêu thụ, chính sách kích cầu, chính sách bảo trợ, chính sách ngoại hối,…
Trang 23PHẦN 4: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TIÊU THỤ
Lợi nhuận tiêu thụ
Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận thuần
Trang 24PHẦN 4: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TIÊU THỤ
Lợi
nhuận
gộp
Giá vốn hàng bán Doanh
thu thuần
Trang 25ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT LỢI NHUẬN GỘP TIÊU THỤ
Trang 26Bước 1: Đánh giá khái quát
- : Lợi nhuận gộp đơn vị mặt hàng I kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện
- Giá bán đơn vị mặt hàng I kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện ( không
= ( =
Trang 27Bước 1: Đánh giá khái quát
= ( =
Trang 28Bước 2: Phân tích nhân tố ảnh hưởng
1 Sản lượng tiêu thụ
2 Cơ cấu sản lượng tiêu thụ
3 Giá bán đơn vị
4 Chiết khấu thương mại đơn vị
5 Doanh thu hàng bán bị trả lại đơn vị
6 Giảm giá hàng bán đơn vị
7 Thuế tiêu thụ đơn vị
8 Giá vốn hàng bán đơn vị
Trang 29- Tỷ lệ thuận với lợi nhuận gộp về tiêu thụ
- Mức ảnh hưởng của nhân tố này được tính như sau :
Trang 30Cách 1:
Ảnh hưởng của nhân tố này được xác : Sản
lượng và cơ cấu sản lượng tiêu thụ kỳ phân
tích, các nhân tố còn lại ở kỳ gốc Cụ thể :
Xác định ảnh hưởng của cả 2 nhân
tố : sản lượng tiêu thụ và cơ cấu sản lượng tiêu thụ, sau đó loại trừ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ
Ảnh hưởng của nhân số sản lượng tiêu thụ được tính theo công thức :
4.2 Nhân tố: Cơ cấu sản lượng tiêu thụ
Trang 32Quan hệ cùng chiều với tổng lợi nhuận gộp về tiêu thụ
4.3 Nhân tố: giá bán đơn vị
Trang 33Quan hệ ngược chiều với tổng lợi nhuận gộp về tiêu thụ
Mức ảnh hưởng được xác định theo công thức :
Chiết khấu thương mại sẽ làm giảm lợi nhuận gộp về tiêu thụ Chiết khấu thương mại giảm thì lợi nhuận gộp về tiêu thụ tăng.
4.4 Nhân tố: Chiết khấu thương mại đơn vị
Trang 34Quan hệ ngược chiều với tổng lợi nhuận gộp
Doanh thu hàng bán bị trả lại tăng sẽ làm giảm lợi nhuận gộp tiêu thụ
Doanh thu hàng bán bị trả lại giảm sẽ làm tăng lợi nhuận gộp tiêu thụ
Mức ảnh hưởng được xác định theo công thức :
4.5 Nhân tố: Doanh thu hàng bán bị trả lại đơn vị
Trang 35Quan hệ ngược chiều với tổng lợi nhuận gộp về tiêu thụ Mức ảnh hưởng được xác định theo công thức:
4.6 Nhân tố: Giảm giá hàng bán đơn vị
Trang 36Quan hệ ngược chiều với lợi nhuận gộp về tiêu thụ Ảnh hưởng được xác định :
4.7 Nhân tố: Thuế tiêu thụ đơn vị
Trang 37Có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận gộp về tiêu thụ
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố này được xác định theo công thức :
4.8 Nhân tố: giá vốn hàng bán đơn vị
Trang 38Bước 3:
Tổng hợp ảnh hưởng các nhân tố, rút ra nhận xét và kiến nghị
Trang 39A CÔNG THỨC:
LỢI NHUẬN THUẦN = LỢI NHUẬN GỘP – TỔNG CHI PHÍ BÁN HÀNG – TỔNG CHI PHÍ QUẢN
LÝ DOANH NGHIỆP
B PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN THUẦN TIÊU THỤ
Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận thuần tiêu thụ
Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận tiêu thụ
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, rút ra nhận xét và kiến nghị
LỢI NHUẬN THUẦN
Trang 40Bước 1: Đánh giá khái quát
nghiệp đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức
kế hoạch lợi nhuận thuần về tiêu thụ trong kỳ.
(Pf0- Pf1)<0 và (Pf1 x100Pf0 ) < 100%, chứng
tỏ doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch
lợi nhuận thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Trang 41Bước 2: Phân tích nhân tố ảnh hưởng
1 Sản lượng tiêu thụ
2 Cơ cấu sản lượng tiêu thụ
3 Giá bán đơn vị
4 Chiết khấu thương mại đơn vị
5 Doanh thu hàng bán bị trả lại đơn vị
6 Giảm giá hàng bán đơn vị
7 Thuế tiêu thụ đơn vị
8 Giá vốn hàng bán đơn vị
9 Tổng chi phí bán hàng
10.Tổng chi phí quản lý DN
Trang 42Cách 1:
Ảnh hưởng của nhân tố này được xác : Sản
lượng và cơ cấu sản lượng tiêu thụ kỳ phân
tích, các nhân tố còn lại ở kỳ gốc Cụ thể :
Xác định ảnh hưởng của cả 2 nhân
tố : sản lượng tiêu thụ và cơ cấu sản lượng tiêu thụ, sau đó loại trừ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ
Ảnh hưởng của nhân số sản lượng tiêu thụ được tính theo công thức :
4.1 Nhân tố: Cơ cấu sản lượng tiêu thụ
Trang 43Quan hệ cùng chiều với tổng lợi nhuận thuần về tiêu thụ
4.2 Nhân tố: giá bán đơn vị
Trang 44Quan hệ ngược chiều với tổng lợi nhuận thuần về tiêu thụ
Mức ảnh hưởng được xác định theo công thức :
4.3 Nhân tố: Chiết khấu thương mại đơn vị
Trang 45Quan hệ ngược chiều với tổng lợi nhuận thuần
Mức ảnh hưởng được xác định theo công thức :
4.4 Nhân tố: Doanh thu hàng bán bị trả lại đơn vị
Trang 46Quan hệ ngược chiều với tổng lợi nhuận thuần về tiêu thụ Mức ảnh hưởng được xác định theo công thức:
4.5 Nhân tố: Giảm giá hàng bán đơn vị
Trang 47Quan hệ ngược chiều với lợi nhuận thuần về tiêu thụ
Ảnh hưởng được xác định :
4.6 Nhân tố: Thuế tiêu thụ đơn vị
Trang 48Có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận thuần về tiêu thụ
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố này được xác định theo công thức :
4.7 Nhân tố: giá vốn hàng bán đơn vị
Trang 49Quan hệ ngược chiều với tổng lợi nhuận thuần về tiêu thụ
Mức ảnh hưởng của tổng chi phí bán hàng đến tổng lợi nhuận thuần về tiêu thụ xác định như sau:
4.8 Nhân tố: Tổng chi phí bán hàng
Trang 50Quan hệ ngược chiều với tổng lợi nhuận thuần về doanh thu
Ảnh hưởng của tổng chi phí quản lý xác định theo công thức:
4.9 Nhân tố: Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 51Bước 3:
Tổng hợp ảnh hưởng các nhân tố, rút ra nhận xét và kiến nghị
Trang 52PHẦN 5: ĐIỂM HÒA VỐN TRONG TIÊU THỤ.
Khái niệm
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu của
doanh nghiệp đủ trang trải mọi phí tổn và doanh
nghiệp không lãi, không lỗ.
Công thức xác định:
Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ = tổng doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ - các khoản giảm trừ doanh thu.
Trang 53CT tính sản lượng hòa vốn (V B )
V B =
CT tính doanh thu hòa vốn
CT tính thời gian hòa vốn
- Nếu DN chỉ kinh doanh 1 loại sản phẩm
- Nếu DN kinh doanh nhiều loại sản phẩm
- Hoặc được xác định theo tổng lãi góp (TCM) và tổng định phí(TFC)
PHẦN 5: ĐIỂM HÒA VỐN TRONG TIÊU THỤ.
Q
x thang B
QB
T 12 . .
TR B
R x
T 12 . .
TMC
TFC x
thang B
pxTFC B
Trang 54Điểm hòa vốn được xác định bằng phương pháp đại số:
Tại điểm hòa vốn, ta có:
Tổng doanh thu thuần= tổng biến phí + tổng định phí
Nếu sản lượng hòa vốn là x, ta có:
p.x= cv.x + TFC
Biến đổi, ta có :
Từ sản lượng hòa vốn, ta xác định được doanh số và thời gian hòa vốn như trên
Ngoài ra điểm hòa vốn có thể xác định bằng phương pháp đồ thị.
PHẦN 5: ĐIỂM HÒA VỐN TRONG TIÊU THỤ.
Trang 55Ví dụ
Một doanh nghiệp có chi phí cố định trong kì là 400.000$, chi phí biến đổi bình quân trên một đơn vị sản phẩm là 100$/sp, giá bán hiện nay trên thị trường là 150$/sp Xác định sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn?
R
Trang 56Phân tích điểm hòa vốn
Bước 1: Đánh giá khái quát điểm hòa vốn
Cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu với kỳ trước,
Sản lượng hòa vốn càng thấp , doanh thu thuần vốn càng nhỏ và thời gian hòa vốn càng ngắn thì hoạt động kinh doanh càng hiệu quả.
Hệ số công suất sản lượng hòa vốn: Hệ số công suất hoạt động càng thấp, chất lượng hoạt động kinh doanh nghiệp chỉ cần tiêu thụ 1 lượng nhỏ sản phẩm hàng hóa là đã đảm bảo hòa vốn và ngược lại.
Tổng doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Tổng doanh thu
an toàn thuần trong kỳ thuần hòa vốn
Phần doanh thu thuần an toàn càng cao, điểm hòa vốn càng gần hơn và hoạt động kinh doanh càng hiệu quả, mức an toàn của hoạt động kinh doanh sẽ cao hơn, độ rủi ro sẽ giảm và ngược lại.
Trang 57Bước 2: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến điểm hòa vốn
Về tổng thể điểm hòa vốn thay đổi do ảnh hưởng:
Tổng định phí
Biến phí đơn vị
Doanh thu thuần đơn vị
Phân tích điểm hòa vốn (tiếp)
Trang 58Bước 3: Xác định mức sản lượng cần thiết để đạt được mức lợi nhuận mong muốn
Sau khi hòa vốn, cứ mỗi đơn vị mặt hàng bán ra sẽ cho mức lãi ròng bằng chính mức lãi góp của mặt hàng đó.
Để đạt được mức lợi nhuận mong muốn, doanh nghiệp cần đảm bảo cung ứng vướt mức sản lượng hòa vốn với một khối lượng sản phẩm
Tổng sản lượng cần thiết mà doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng để đạt mức lợi nhuận mong muốn bao gồm cả sản lượng hòa vốn và sản lượng vượt điểm hòa vốn
Trên thực tế, mọi sự biến động về chi phí và giá bán đều ảnh hưởng đến điểm hòa vốn.
Phân tích điểm hòa vốn (tiếp)
Trang 59Bước 4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng, rút ra nhận xét, kết luận và đề xuất giải pháp để giảm thấp điểm hòa vốn
Sau khi tổng hợp ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của điểm hòa vốn, các nhà phân tích cần liên hệ với tình hình thực tế để chỉ rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi điểm hòa vốn.
Từ đó, đề xuất các giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Phân tích điểm hòa vốn (tiếp)
Trang 60Phần 2: Doanh thu tiêu thụ
trưởng doanh thu
Tốc độ tăng trưởng định gốc của tổng doanh thu tiêu thụ phản ánh tốc độ
và xu hướng tăng trưởng doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng định gốc của tổng
doanh thu tiêu thụ
=
Tổng doanh thu tiêu thụ thực tế năm i
thu tiêu thụ thực tế năm
gốcTổng doanh thu tiêu thụ
thực tế năm gốc
X
100
Trang 61- Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của tổng doanh thu tiêu thụ phản ánh
nhịp điệu tăng trưởng của doanh thu tiêu thụ
thu tiêu thụ thực tế năm