PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ 1 1 | P a g e PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ 1 MỤC LỤC I HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ NỘI DUNG, NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH 3 1 Hoạt động tiêu thụ 3 II ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ TIÊU THỤ 4[.]
Trang 1
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ
Trang 2
MỤC LỤC
I HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ NỘI DUNG, NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH: 3
1 Hoạt động tiêu thụ: 3
II ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ TIÊU THỤ 4
1 Đánh giá khái quát qui mô tiêu thụ: 4
1.1 Mục đích: 4
1.2 Công thức: 4
2 Đánh giá khái quát mặt hàng tiêu thụ 5
2.1 Mục đích 5
2.2 Phương pháp tính 5
3 Xác định mức độ tiêu thụ của từng mặt hàng 5
III PHÂN TÍCH DOANH THU TIÊU THỤ: 6
1 Phân tích tốc độ, xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng doanh thu 6
1.1 Tốc độ tăng trưởng định gốc của tổng doanh thu tiêu thụ 6
1.2 Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của tổng doanh thu tiêu thụ 6
2 Phân tích cơ cấu doanh thu và thị phần tiêu thụ 7
3 Phân tích doanh thu hoạt động xuất khẩu 8
3.1 Đánh giá về tình hình biến động về quy mô và tốc độ tăng trưởng về quy mô và tốc độ tăng trưởng về kim ngạch xuất khẩu 8
3.2 Phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu 8
3.3 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu 9
4 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng 9
4.1 Những nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp (chủ quan) 9
4.2 Các nguyên nhân thuộc về khách hàng 10
4.3 Các nguyên nhân thuộc về Nhà nước 10
IV PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TIÊU THỤ: 11
1 Phân tích lợi nhuận gộp về tiêu thụ: 11
1.1 BƯỚC 1 : Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận gộp tiêu thụ: 11
1.2 BƯỚC 2 : Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận gộp tiêu thụ : .12
1.3 BƯỚC 3 : Tổng hợp ảnh hưởng các nhân tố, rút ra nhận xét và kiến nghị 17
Trang 32 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN THUẦN VỀ TIÊU THỤ 17
2.1 BƯỚC 1: ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN THUẦN TIÊU THỤ 17
2.2 BƯỚC 2: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận tiêu thụ 18
2.3 BƯỚC 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, rút ra nhận xét và kiến nghị: 21
V Phân tích điểm hòa vốn trong tiêu thụ 21
1 Khái niệm và công thức xác định 21
1.1 Khái niệm 21
1.2 Công thức xác định 21
2 Phân tích điểm hòa vốn 25
Trang 4I HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ NỘI DUNG, NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH:
VD: Nokia đã mất thương hiệu vì không tiêu thụ được sản phẩm.
• Nokia, thương hiệu điện thoại hàng đầu trong những năm 1990, có lẽ cũng không thể ngờ được sự bùng nổ của công nghệ hiện đại lại nhanh chóng đẩy mình xuống vực sâu đến vậy
• Sự ra đời và phát triển thần tốc của nhiều công ty công nghệ thế hệ sau, đặc biệt là các công ty phát triển smartphone, đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần và doanh số của Nokia Mặc dù cũng đã nỗ lực để cải tiến các dòng điện thoại và cho ra đời các
smartphone, nhưng sự thay đổi chậm chạm của Nokia đã không để lại nhiều ấn tượng
và nhanh chóng bị nhấn chìm bởi những “ngôi sao” của làng công nghệ
• Cuối cùng, gã khổng lồ điện thoại một thời đã phải “bán mình” cho Microsoft Sau khi đổichủ, Nokia cũng không thể giữ nổi thương hiệu, khi Microsoft tuyên bố sẽ ngừng sử dụng thương hiệu Nokia Điều này đánh dấu sự kết thúc hoàn toàn của thương hiệu Phần Lan đã hơn 100 năm lịch sử
Tiêu thụ sản phẩm có tác động tích cực tới quá trình tổ chức quản lý sản xuất, thúc đẩy áp dụng tiến bộ kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm
Tiêu thụ là cầu nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
Hoạt động tiêu thụ giúp cân đối cung cầu, góp phần bình ổn xã hội
Hoạt động tiêu thụ quyết định kết quả, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
II ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ TIÊU THỤ
1 Đánh giá khái quát qui mô tiêu thụ:
Trang 5Kết quả sẽ phản ánh Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp
+ Nếu T∅ ≥ 100% : DN đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch tiêu thụ sản phẩm + Nếu T∅ ≤ 100% : DN đã không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
- Lưu ý : Trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, mức độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ của DN càng thấp
Ví dụ:
Tại xí nghiệp Y năm 2015 có khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá như sau:
Sản phẩm Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
T∅ ¿100% => Xí nghiệp Y đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
2 Đánh giá khái quát mặt hàng tiêu thụ
Đưa ra quyết định điều chỉnh kế hoạch sản xuất hay mua cho phù hợp
Trang 62.2 Phương pháp tính
+ Công cụ: Thước đo giá trị
+ Chỉ tiêu: Tỉ lệ chung về thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng
TM=
∑
i=1
nqmi × p 0 i
+ TM : tỉ lệ chung về thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng
+ q0i, q1i: số lượng mặt hàng i tiêu thụ kì kế hoạch, kì thực tế(i= 1 , n ´ )
+ qmi: số lượng mặt hàng i được coi là hoàn thành kế hoạch tiêu thị mặt hàng
+ p0i: giá bán đơn vị mặt hàng I kì kế hoạch (không bao gồm thuế GTGT)
Trong đó:
-Thị trường X:
-Thị trường Z:
200400
500200
300-200
25050
Trang 7-200100
33,33120Nhận xét:
- Chênh lệch giữa thực hiện và kế hoạch dương: mặt hàng A (thị trường X), Mặt hàng B (thị trường K)
- Chênh lệch giữa thực hiện và kế hoach âm: mặt hàng A (Thị trường Z) < Mặt hàng B (thị trường J)
III PHÂN TÍCH DOANH THU TIÊU THỤ:
1 Phân tích tốc độ, xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng doanh thu 1.1 Tốc độ tăng trưởng định gốc của tổng doanh thu tiêu thụ
Phản ánh tốc độ và xu hướng tăng trưởng daonh thu tiêu thụ của doanh nghiệp
Tổng doanhthu
tiêu thụ thựctế
năm gốc * 100Tổng doanh thu tiêu thụ thực tế năm
gốc
1.2 Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của tổng doanh thu tiêu thụ
Phản ánh nhịp điệu tăng trưởng của doanh thu tiêu thụ
Tổng doanhthu
tiêu thụ thựctế
năm (i-1) * 100Tổng doanh thu tiêu thụ thực tế năm (i-
1)
Ví dụ: Cho tình hình doanh thu của công ty X trong giai đoạn 2010-2015 như sau:
Trang 82 Phân tích cơ cấu doanh thu và thị phần tiêu thụ
Khái niệm: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ phản ánh tỷ trọng doanh thu theo từng mặt hàng, từng
thị trường chiếm trong tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa của doanh nghiệp
trường
Trang 93 Phân tích doanh thu hoạt động xuất khẩu
3.1 Đánh giá về tình hình biến động về quy mô và tốc độ tăng trưởng về quy mô và tốc độ tăng trưởng về kim ngạch xuất khẩu
Khái niệm: Kim ngạch xuất khẩu là tổng giá trị xuất khẩu của tất cả các (hoặc một) hàng hoá
xuất khẩu của quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một kỳ nhất định thường là quý haynăm, sau đó qui đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định
Tình hình biến động kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp phản ánh thực chất hoạtđộng xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu tăng trưởng, kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng và ngược lại.Bởi vậy, cần tiến hành đánh giá tình hình biến động kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệptheo thời gian cả về số tuyệt đối (quy mô) và số tương đối (tốc độ tăng trưởng) trên tổng sốcũng như theo từng mặt hàng, từng thị trường xuất khẩu
Bên cạnh việc xem xét tình hình biến động kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiêp theo thờigian, các nhà phân tích còn so sánh với tình hình biến động kim ngạch xuất khẩu bình quâncủa ngành, của khu vực Qua đó, đánh giá vị trí hay mức độ mà doanh nghiệp đạt được so với
số bình quân chung
Bảng 4.3 (trang 182 giáo trình)
3.2 Phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
Tốc độ tăng trưởng định gốc về kim ngạch xuất khẩu: cho thấy xu hướng tăng trưởng kimngạch xuất khẩu của doanh nghiệp
Tổng kim ngạchxuất khẩu thực tếnăm gốc
*
100Tổng kim ngạch xuất khẩu thực tế năm
gốc
Tốc độ tăng trưởng liên hoàn về kim ngạch xuất khẩu: cho thấy nhịp điệu tăng trưởng của kimngạch xuất khẩu Nhịp điệu tăng trưởng về kim ngạch xuất khẩu được coi là ổn định nếu đồ thịphản ánh xoay quanh trục hoành Ngược lại nhịp điệu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thiếu
ổn định khi đồ thị lên, xuống thất thường quanh trục hoành
Tổng kim ngạchxuất khẩu thực tếnăm (i-1)
* 100Tổng kim ngạch xuất khẩu thực tế năm (i-
1)
Trang 103.3 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Tình hình ký kết:
Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình ký kết hợp đồng xuất khẩu
Nguyên nhân khách quan: chính sách xuất khẩu của nhà nước, chính sách nhập khẩu của cácnước nhập khẩu…
Nguyên nhân chủ quan: khả năng xúc tiến thương mại, quảng bá của doanh nghiệp, năng lựcđàm phán của cán bộ, tiềm lực kinh tế và cơ sở vật chất của doanh nghiệp, mặt hàng xuấtkhẩu, uy tín của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích: so sánh số lượng hợp đồng và giá trị (quy mô) của từng hợp đồngxuất khẩu đã ký kết theo thời gian
Nhận xét: Nếu số lượng hợp đồng xuất khẩu nhiều nhưng quy mô từng hợpđồng quá nhỏ sẽ làm giảm hiệu quả xuất khẩu vì chi phí xuất khẩu sẽ cao vàngược lại
Tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu: tiềm lực về vốn vàkhả năng khai thác nguồn hàng của doanh nghiệp, tính khả thi của hợp đồng xuất khẩu,năng lực tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, chất lượng hàng xuất khẩu…
Phương pháp phân tích: so sánh tình hình thực hiện hợp đồng cả về lượng và giá trị vớitình hình ký kết hợp đồng xuất khẩu
4 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng
4.1 Những nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp (chủ quan)
Số lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
Đây là nhân tố tác dộng trực tiếp tới việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ Bỏi vì, doanh nghiệpmuốn hoàn thành kế hoạch tiêu thụ thì trước hết phải có đủ lượng hàng cần thiết
Công thức:
Lượng hàngtiêu thụtrong kỳ
=
Lượng hàng tồn khođầu kỳ
+
Lượng hàng sản xuất hay mua vào trong kỳ
-Lượng hàng
tồn kho cuối kỳHàng hóa tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ tăng lên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu thụ, cóthể góp phần làm tăng khối lượng hàng hóa bán ra Vì vậy cần xem xét số tồn kho đầu kỳ vàtồn kho cuối kỳ với lượng dự trữ cần thiết thường xuyên, dự trữ thời vụ, dự trữ bảo hiểm Mặtkhác, lượng hàng hóa dự trữ đầu kỳ và cuối kỳ cũng là sự phản chiếu trở lại của tình hình tiêuthụ Nó cho biết xu thế và khả năng tiêu tụ của mỗi loại hàng hóa, mức độ tiếp cận thị trường
về các loại sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp Từ đó quyết định mức mua vào hay mứcsản xuất trong kỳ…
Trang 11 Lưu ý: Doanh nghiệp cần xác định được lượng hàng tồn kho hợp lý để đảm bảo cung cấpđầy đủ hàng hóa cho kế hoạch tiêu thu trong kỳ, đồng thời không làm ảnh hưởng đến kếhoạch kinh doanh của kỳ tiếp theo
Phân tích chất lượng sản phẩm phải đặt trong mối quan hệ với chi phí bỏ ra, với nhu cầu
đa dạng hóa sản phẩm, với giá bán…
Lưu ý: Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là điều kiện sống còn của doanh nghiệp
Do đó để có thể đứng vững và vươn lên trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải không ngừngtìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp ra trên thịtrường
Tổ chức công tác tiêu thụ
Tổ chức công tác tiêu thụ bao gồm hàng loạt các khâu công việc khác nhau: từ việc xác địnhgiá bán; tiến hành quảng cáo; chào bán; giới thiệu sản phẩm; đến việc tổ chức mạng lưới tiêuthụ, ký kết hợp dồng tiêu thụ, hợp đồng vận chuyển, điều tra, nghiên cứu nhu cầu của kháchhàng, chính sách hậu mãi, chính sách bán hàng, vv… Cuối cùng là thu hồi tiền hàng bán ra.Trong đó, xác định giá bán là công việc hết sức quan trọng, ảnh hưởng mang tính quyết địnhđến việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ cũng như hiệu quả linh doanh Trong điều kiện bìnhthường, giá cả và lượng hàng hóa tiêu thụ có quan hệ ngược chiều nhau, giá bán càng cao thìlượng tiêu thụ hàng hóa càng giảm và ngược lại Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định,giá bán giảm chưa chắc lượng hàng tiêu thụ đã tăng
4.2 Các nguyên nhân thuộc về khách hàng
Nhu cầu (tự nhiên hay mong muốn), khả năng thanh toán, mức tiêu thụ, thói quen, tập tính sinhhoạt, phong tục, truyền thống, thị hiếu, tâm lý, … Của người tiêu dùng là những nguyên nhântác doongjt rực tiếp tới lượng hàng tiêu thụ cả về số lượng và chất lượng hàng tiêu thụ
Lưu ý: doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ càng và nắm bắt đươch từng nguyên nhân cụthể theo từng đối tượng khách hàng sẽ là một điều kiện thuận lợi và là căn cứ quantrọng trong việc xác định mặt hàng và thị trường kinh doanh cũng như việc định giábán của từng mặt hàng cùng các chính sách bán hàng kèm theo
4.3 Các nguyên nhân thuộc về Nhà nước
Các chính sách thuế khóa, lãi suất, chính sách tiêu thụ, chính sách kích cầu, chính sách bảotrợ, chính sách ngoại hối,… của Nhà nước đối với sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng là mộttrong những nguyên nhân tác động mạnh mẽ đến tình hình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Nhànước sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô nói trên để khuyến khích hay hạn chế việc sản xuất,kình doanh, tiêu dùng hàng hoá, sản phẩm
Trang 12 Do đó, việc doanh nghiệp phải tìm hiểu và năm bắt kịp thời các chính sách kinh ế vĩ
mô của nhà nước là điều kiện cẩn thiết để đưa doanh ngiệp phát triển theo đúnghướng và hiệu quả
Ví dụ: Từ cuối năm 2008 do những bất ổn về kinh tế, Chính phủ quyết định áp dụng một loạtchính sách nhằm ngăn chặn suy giảm Gói chính sách gồm hỗ trợ lãi suất 4% một năm cho các
tổ chức, cá nhân vay vốn để sản xuất, kinh doanh; giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp, 50%thuế VAT, miễn thuế thu nhập cá nhân trong 6 tháng và kích đầu tư Tổng số tiền Chính phủdành cho các gói kích thích kinh tế vào khoảng 150.000 tỷ đồng
Nếu các doanh nghiệp nắm bắt được những cơ hội từ gói kích cầu này thì năm 2009 là mộtnăm đáng để các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư
IV PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TIÊU THỤ:
1 Phân tích lợi nhuận gộp về tiêu thụ:
Lợi nhuận gộp về tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh phần chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần vềtiêu thụ sản phầm, hàng hóa, dịch vụ với tổng giá vốn sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ.Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận gộp về tiêu thụ bao gồm 3 bước :
- Đánh giá khái quát lợi nhuận gộp tiêu thụ
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp tiêu thụ
- Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, đề xuất biện pháp nâng cao lợi nhuận gộp tiêuthụ
1.1 BƯỚC 1 : Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận gộp tiêu thụ:
Ở bước này, giúp nhà quản lý biến được mức độ biến động tăng hay giảm; tốc độ tăng trưởngcao hay thấp về lợi nhuận gộp tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kỳ thực tế so với kỳ kếhoạch Để đánh giá chung, các nhà phân tích tiến hành tính ra tổng lợi nhuận thực hiện và tổnglợi nhuận kế hoạch
Để đánh giá chung, sử dụng phương pháp so sánh ( so sánh cả về số tương đối và số tuyệt đối) và sử dụng kết quả đó để đánh giá
q0 i( n0i− c0 i)
Trang 13- Gf 0 , Gf 1 : Tổng số lợi nhuận gộp về tiêu thụ kề kế hoạch và kỳ thực hiện
- q0 i , q1i : Số lượng mặt hàng I tiêu thụ kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện ( I = 1 , n ´ )
- n0 i, n1 i : Doanh thu thuần đơn vị mặt hàng I kỳ kế hoạch so với kỳ thực hiện
- p0 i, p1 i: Giá bán đơn vị mặt hàng I kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện ( không thuế GTGT )
- d0 i, d1i : Chiết khấu thương mại đơn vị mặt hàng I kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện
- r0 i, r1 i: Doanh thu bán hàng bị trả lại đơn vị mặt hàng I kỳ kế hoạch , ký thực hiện
- g0 i, g1 i: Giám giá bán hàng đơn vị mặt hàng I kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện
- t0 i, t1i : Thuế tiêu thụ đơn vị mặt hàng I kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện
Nếu (Gf 0− Gf 1¿ ≥ 0 và ( Gf 1x 100
Gf 0¿ > 100% thì doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn
thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận gộp về tiêu thụ trong kỳ
Trang 14Nếu (Gf 0− Gf 1¿ ≤ 0và ( Gf 1x 100
Gf 0¿ < 100% thì doanh nghiệp đã không hoàn thành kế
hoạch lợi nhuận gộp về tiêu thụ trong kỳ
1.2 BƯỚC 2 : Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận gộp tiêu thụ :
Căn cứ vào công thức xác định lợi nhuận gộp về tiêu thụ, các nhà phân tích tiến hành xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động giữa kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch
Nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố được xác định cụ thể như sau :
a Nhân tố : Sản lượng tiêu thụ
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, sản lượng tiêu thụ ( số lượng hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ tiêu thụ ) có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận gộp về tiêu thụ.
Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ đến sự biến động của lợi nhuận gộp về tiêu thụđược xác định trong điều kiện giả định : Sản lượng tiêu thụ kỳ phân tích, cơ cấu sản lượng tiêuthụ kỳ gốc và các nhân tố còn lại ở kỳ gốc Để có được sản lượng tiêu thụ kỳ phân tích, cơ cấusản lượng kỳ gốc đòi hỏi tất cả các sản phẩm I đều được thực hiện cùng một tỷ lệ % về tiêu thụ( TΦ )
Cụ thể mức ảnh hưởng của nhân tố này được tính như sau :
b Nhân tố : Cơ cấu sản lượng tiêu thụ
Do các mặt hàng khác nhau có mức lợi nhuận gộp khác nhau nên khi thay đổi cơ cấu sảnlượng tiêu thụ, tổng lợi nhuận gộp sẽ thay đổi theo
Có 2 cách xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố cơ cấu sản lượng tiêu thụ :