1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất tại công ty cp sản xuất và thương mại dịch vụ vạn xuân

102 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất tại công ty cổ phần Sản Xuất Và Thương Mại Dịch Vụ Vạn Xuân
Tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thanh Trang
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT (10)
    • 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (10)
      • 1.1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất (10)
        • 1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất (10)
        • 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất (11)
      • 1.1.2. Giá thành sản phẩm (14)
        • 1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm (14)
        • 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm (14)
      • 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (16)
      • 1.1.4. Yêu cầu, nhiệm vụ quản lý kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (16)
    • 1.2. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT (17)
      • 1.2.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 17 1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (17)
        • 1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất (17)
      • 1.2.2. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính ( theo phương pháp kê khai thường xuyên) (18)
        • 1.2.2.1. Tài khoản sử dụng (18)
        • 1.2.2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (19)
        • 1.2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (20)
        • 1.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung (22)
        • 1.2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (23)
    • 1.3. TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (25)
      • 1.3.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm (25)
      • 1.3.2. Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành (25)
      • 1.3.3. Các phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ (25)
        • 1.3.3.1. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp) (25)
        • 1.3.3.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương (26)
        • 1.3.3.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến (26)
        • 1.3.3.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch (27)
      • 1.3.4. Các phương pháp tính giá thành (27)
        • 1.3.4.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (27)
        • 1.3.4.2. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (27)
        • 1.3.4.3. Phương pháp tính giá thành theo định mức (28)
    • 1.4. SỔ, BÁO CÁO KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (28)
    • 1.5. MỘT SỐ THAY ĐỔI KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC BAN HÀNH NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG B Ộ TÀI CHÍNH (30)
  • PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN (32)
    • 2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN (32)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty (32)
      • 2.1.2. Khái quát hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân (34)
        • 2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh (34)
        • 2.1.2.2. Quy trình sản xuất-kinh doanh (34)
        • 2.1.2.3. Tổ chức sản xuất-kinh doanh (35)
      • 2.1.3. Khái quát tình hình sản xuất- kinh doanh của công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân (36)
      • 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân (38)
        • 2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân (38)
        • 2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận (38)
        • 2.1.4.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty CP sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân (40)
      • 1.5.5. Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân (42)
    • 2.2. THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY (44)
      • 2.2.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (44)
      • 2.2.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (45)
        • 2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (46)
        • 2.2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (56)
        • 2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung (68)
      • 2.2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (79)
    • 2.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN (86)
      • 2.3.1. Đối tượng và kì tính gía (86)
      • 2.3.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (86)
      • 2.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm (87)
  • PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG (90)
    • 3.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN (90)
      • 3.1.1. Ưu điểm (90)
      • 3.1.2. Nhược điểm (93)
    • 3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN (95)
  • KẾT LUẬN (101)
    • 2. Biểu: Biểu số 1: Đơn đặt hàng (0)

Nội dung

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1.1 Khái ni ệ m chi phí s ả n xu ấ t

Chi phí là khái niệm cốt lõi trong kế toán và kinh doanh, phản ánh hao phí nguồn lực mà doanh nghiệp cần để đạt được các mục tiêu cụ thể Theo kế toán tài chính, chi phí là số tiền cần thiết cho các hoạt động kinh tế như sản xuất và giao dịch, nhằm mua sắm hàng hóa và dịch vụ thiết yếu Chi phí sản xuất được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp tiêu dùng trong một thời kỳ để thực hiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất, chi phí là sự chuyển dịch vốn, thể hiện giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành như sản phẩm, lao vụ và dịch vụ Do đó, chi phí sản xuất là số tiền mà doanh nghiệp phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết nhằm thu lợi nhuận, và quản lý chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chỉ tiêu của doanh nghiệp phản ánh sự chi tiêu và giảm thiểu tài sản, không nhằm mục đích sử dụng cho các hoạt động khác Trong kỳ, chỉ tiêu bao gồm các hoạt động mua hàng và sản xuất kinh doanh Cụ thể, chỉ tiêu mua hàng sẽ làm tăng tài sản của doanh nghiệp, trong khi chỉ tiêu sản xuất kinh doanh sẽ dẫn đến sự gia tăng chi phí cho quá trình sản xuất.

Chi phí trong kinh doanh bao gồm tất cả các khoản chi tiêu cho quá trình sản xuất trong kỳ, bao gồm cả tài sản tiêu dùng và các khoản chi phí phải trả Các chỉ tiêu này không chỉ phản ánh chi phí thực tế trong kỳ mà còn bao gồm cả chi phí trả trước, mặc dù không phát sinh trong kỳ.

Mối quan hệ giữa chỉ tiêu và chi phí của doanh nghiệp là rất chặt chẽ, nhưng chúng khác nhau về lượng và thời điểm phát sinh Chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường được tài trợ từ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thu nhập của hoạt động này Ngược lại, các chỉ tiêu không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh có thể được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm quỹ phúc lợi và trợ cấp từ Nhà nước, mà không cần bù đắp từ thu nhập hoạt động kinh doanh.

Chi phí sản xuất kinh doanh thực chất là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào các đối tượng tính giá cụ thể, phản ánh vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Để quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản trị doanh nghiệp cần nắm rõ chi phí cho từng loại hoạt động và sản phẩm, dịch vụ trong kỳ Họ cũng cần xác định số chi phí đã chi và phần chi phí đó cấu thành trong các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.

1.1.1.2 Phân lo ạ i chi phí s ả n xu ấ t

Có nhiều phương pháp phân loại chi phí, mỗi phương pháp đều hỗ trợ cho việc quản lý, hạch toán và kiểm soát chi phí phát sinh Mục tiêu là tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Phân lo ạ i chi phí s ả n xu ấ t theo y ế u t ố chi phí

Chi phí được chia thành 5 yếu tố:

Yếu tố chi phí nguyên liệu và vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ nhỏ, nhiên liệu, động lực và năng lượng sử dụng trong sản xuất - kinh doanh trong kỳ, không bao gồm giá trị của vật liệu không sử dụng hết được nhập lại kho và phế liệu thu hồi.

Yếu tố chi phí nhân công bao gồm tổng tiền lương và phụ cấp phải trả cho tất cả người lao động, cùng với các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo tỷ lệ quy định Tất cả các khoản chi này đều được tính vào chi phí.

Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ cho tất cả tài sản cố định được sử dụng trong sản xuất kinh doanh.

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất - kinh doanh

Yếu tố chi phí khác bằng tiền phản ánh toàn bộ chi phí chưa được ghi nhận trong các yếu tố khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Phân loại này giúp quản lý chi phí hiệu quả, cung cấp thông tin về cấu trúc và tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra Điều này rất quan trọng cho việc lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính, phục vụ nhu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp, cũng như định mức vốn lưu động và việc lập, kiểm tra, dự toán chi phí.

Phân lo ạ i chi phí theo kho ả n m ụ c chi phí trong giá thành s ả n ph ẩ m

Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất ở Việt Nam được chi thành 5 khoản mục chi phí sau đây:

Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu cần thiết cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân sản xuất, cùng với các khoản trích cho quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) dựa trên tỷ lệ tiền lương phát sinh.

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)

- Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong toàn doanh nghiệp Phân loại này giúp quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, từ đó làm tài liệu tham khảo cho việc lập mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ tiếp theo.

Phân lo ạ i chi phí s ả n xu ấ t theo quan h ệ c ủ a chi phí v ớ i kh ố i l ượ ng, công vi ệ c, s ả n ph ẩ m hoàn thành

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành biến phí và định phí

Biến phí là những chi phí thay đổi theo tổng số và tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Mặc dù biến phí tính trên một đơn vị sản phẩm có tính cố định, định phí lại là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành, ví dụ như chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí thuê mặt bằng Tuy nhiên, khi tính cho một đơn vị sản phẩm, các chi phí định phí sẽ biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi.

TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1.1 Đố i t ượ ng k ế toán t ậ p h ợ p chi phí s ả n xu ấ t Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) để tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh (phân xưởng, tổ đội, ) nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành

Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định:

+ Nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, đội, trại, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…)

+ Đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, trước hết phải căn cứ vào:

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất của daonh nghiệp

+ Quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm

+ Đặc điểm phát sinh chi phí

+ Yêu cầu quản lí của doanh nghiệp

Xác định đúng đối tượng kế toán cho việc tập hợp chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng để tổ chức ghi chép ban đầu một cách khoa học và hợp lý Điều này giúp mở các sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và hỗ trợ tính toán giá thành sản phẩm.

1.2.1.2 Ph ươ ng pháp t ậ p h ợ p chi phí s ả n xu ấ t

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp sau:

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Phương pháp này nhằm mục đích tập hợp các chi phí liên quan trực tiếp đến các đối tượng chi phí đã xác định, tức là các chi phí phát sinh cho từng đối tượng cụ thể sẽ được ghi nhận và phân bổ trực tiếp cho đối tượng đó.

Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được áp dụng để tổng hợp các chi phí gián tiếp, tức là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, mà kế toán không thể phân bổ trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể.

Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể theo phương pháp này, cần lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan Quá trình phân bổ được thực hiện theo một trình tự nhất định.

Bước 1:Xác định hệ số phân bổ (H):

T ổ ng chi phí c ầ n phân b ổ T ổ ng đạ i l ượ ng tiêu chu ẩ n phân b ổ = H

Bước 2: Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí:

Ti: tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho từng đối tượng i

Ci: chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Phương pháp phân bổ gián tiếp ảnh hưởng đến độ chính xác của chi phí sản xuất cho từng đối tượng, phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được áp dụng.

1.2.2 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của

Bộ Trưởng Bộ Tài chính ( theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Theo quy định hiện hành về kế toán, doanh nghiệp sản xuất phải hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và kế toán chi phí sản xuất sẽ sử dụng các tài khoản tương ứng.

- TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 1543: Chi phí sản xuất chung

- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như: TK 155, TK

632, TK 334, TK 338, TK 111, TK 112, TK 331…

1.2.2.2 K ế toán chi phí nguyên v ậ t li ệ u tr ự c ti ế p

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi cho nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ, được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ lao vụ.

Nguyên vật liệu cũng được phân loại theo yêu cầu quản lí và bao gồm các loại sau:

Nhóm nguyên vật liệu chính là yếu tố quan trọng trong việc hình thành sản phẩm Công ty cần sử dụng một khối lượng lớn các loại nguyên, vật liệu này, được xem như phần cốt lõi của sản phẩm Tất cả nguyên, vật liệu chính được hạch toán vào tài khoản 1521.

Nhóm nguyên vật liệu phụ bao gồm các nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính nhằm hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm Những loại nguyên vật liệu này được hạch toán vào tài khoản 1522.

Khi xuất kho vật liệu cho sản xuất sản phẩm thường sử dụng các chứng từ:

- Phiếu nhu cầu nguyên vật liệu

Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho:

- Hóa đơn giá trị gia tăng,

Phương pháp tập hợp trực tiếp là cách tính chi phí trực tiếp cho từng sản phẩm, dựa trên các chứng từ gốc ghi nhận số lượng và giá trị vật tư được xuất cho sản phẩm đó.

- Phương pháp tập hợp gián tiếp: Các nguyên vật liệu liên quan đến nhiều sản phẩm Trường hợp như vậy phải phân bổ theo một tiêu thức nhất định

TK 1541 là tài khoản dùng để ghi nhận toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm Tài khoản này được mở riêng cho từng sản phẩm để phản ánh chính xác hao phí nguyên vật liệu.

+ Bên Nợ: Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kì liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ

+ Bên Có: Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.2.3 K ế toán chi phí nhân công tr ự c ti ế p

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi trả cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm và thực hiện dịch vụ, như tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp, cùng với các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn dựa trên tiền lương của công nhân sản xuất.

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp gồm:

Tổng chi phí nhân công trực tiếp trong sản xuất được tính vào giá thành sản phẩm dựa trên các bảng phân bổ tiền lương cùng với các khoản trích theo lương.

NVL xuất ra sử dụng không hết cuối kì nhập kho

TK155, 157, 632 Xuất NVL cho SXSP

Mua NVL sử dụng ngay cho SXSP

Kết chuyển giá thành sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí liên quan

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng Do đó, cần tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chi phí liên quan, bao gồm chi phí tiền công định mức, chi phí tiền công kế hoạch, cũng như giờ công định mức hoặc thực tế.

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng trích nộp bảo hiểm

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH,

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, bán sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tùy theo yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm

1.3.2 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau về bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, việc xác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp

Trong thực tế, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể đồng thời là đối tượng tính giá thành sản phẩm Ngược lại, một đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể bao gồm nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và việc tính giá thành sản phẩm trong một doanh nghiệp cụ thể sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật tính giá thành mà doanh nghiệp áp dụng.

1.3.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn tất giai đoạn chế biến và vẫn đang trong quá trình sản xuất Để xác định giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, có thể áp dụng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khác nhau.

1.3.3.1 Ph ươ ng pháp đ ánh giá s ả n ph ẩ m d ở dang theo chi phí v ậ t li ệ u chính (ho ặ c chi phí v ậ t li ệ u tr ự c ti ế p)

Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính vào thành phẩm, dẫn đến sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị của vật liệu chính.

Giá tr ị v ậ t li ệ u chính n ằ m trong s ả n ph ẩ m d ở dang

S ố l ượ ng s ả n ph ẩ m d ở dang cu ố i kì x

Toàn b ộ giá tr ị v ậ t li ệ u chính xu ấ t dùng

Số lượng thành phẩm và số lượng sản phẩm dở dang được áp dụng cho doanh nghiệp có chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Điều này đặc biệt đúng khi khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ.

1.3.3.2 Ph ươ ng pháp đ ánh giá s ả n ph ẩ m d ở dang theo s ả n l ượ ng ướ c tính t ươ ng đươ ng

Dựa trên mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang, sản phẩm dở dang được quy đổi thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào tiền công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính chính xác trong đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng cho việc tính toán chi phí chế biến, trong khi các chi phí nguyên vật liệu cần phải được xác định chính xác theo số thực tế đã sử dụng.

Giá tr ị v ậ t li ệ u chính n ằ m trong s ả n ph ẩ m d ở dang

S ố l ượ ng s ả n ph ẩ m d ở dang cu ố i kì x

Toàn b ộ giá tr ị v ậ t li ệ u chính xu ấ t dùng

S ố l ượ ng thành ph ẩ m + S ố l ượ ng s ả n ph ẩ m d ở dang

Chi phí ch ế bi ế n t ừ ng lo ạ i n ằ m trong s ả n ph ẩ m d ở dang

S ố l ượ ng s ả n ph ẩ m d ở dang cu ố i kì quy đổ i ra thành ph ẩ m x

T ổ ng chi phí ch ế bi ế n t ừ ng lo ạ i

S ố l ượ ng thành ph ẩ m + S ố l ượ ng s ả n ph ẩ m d ở dang quy đổ i ra thành ph ẩ m ơ

1.3.3.3 Ph ươ ng pháp đ ánh giá s ả n ph ẩ m d ở dang theo 50% chi phí ch ế bi ế n

Phương pháp này đơn giản hóa quá trình tính toán và thực chất là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định rằng sản phẩm dở dang đã hoàn thành 50% so với thành phẩm.

Giá tr ị s ả n ph ẩ m d ở dang ch ư a hoàn thành = Giá tr ị NVL chính n ằ m trong s ả n ph ẩ m s ở dang + 50% chi phí ch ế bi ế n

1.3.3.4 Ph ươ ng pháp đ ánh giá s ả n ph ẩ m d ở dang theo chi phí đị nh m ứ c ho ặ c k ế ho ạ ch

Dựa vào định mức tiêu hao hoặc chi phí kế hoạch cho từng khâu và công việc trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp có thể xác định giá trị sản phẩm dở dang Phương pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp đã thiết lập định mức chi phí sản xuất cho từng giai đoạn và có quy trình quản lý định mức hiệu quả.

1.3.4 Các phương pháp tính giá thành

1.3.4.1 Ph ươ ng pháp tính giá thành gi ả n đơ n Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp chỉ sản xuất một số ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc có không đáng kể

T ổ ng giá thành s ả n xu ấ t c ủ a s ả n ph ẩ m hoàn thành

Giá tr ị s ả n ph ẩ m d ở dang đầ u kì

Chi phí s ả n xu ấ t phát sinh trong kì

Giá tr ị s ả n ph ẩ m d ở dang cu ố i kì

Giá thành s ả n xu ấ t đơ n v ị s ả n ph ẩ m =

T ổ ng giá thành s ả n xu ấ t c ủ a s ả n ph ẩ m hoàn thành

1.3.4.2 Ph ươ ng pháp tính giá thành theo đơ n đặ t hàng Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành Như vậy kỳ tính giá thành không nhất trí với kỳ báo cáo

Theo phương pháp này, kế toán cần lập bảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng Hàng tháng, kế toán sẽ ghi nhận chi phí sản xuất theo từng phân xưởng vào các bảng tính giá thành tương ứng Khi sản phẩm hoàn thành, kế toán sẽ tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất trên bảng tính giá thành để tính giá thành sản phẩm.

1.3.4.3 Ph ươ ng pháp tính giá thành theo đị nh m ứ c Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định, đã xây dựng và quản lí được các định mức cũng như có trình độ tổ chức và tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của kế toán viên tương đối vững

Dựa trên hệ thống định mức tiêu hao lao động và vật tư cùng với dự toán chi phí sản xuất chung, kế toán xác định giá thành định mức cho từng loại sản phẩm Đồng thời, hạch toán riêng các thay đổi và chênh lệch so với định mức trong quá trình sản xuất, phân tích toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ Qua đó, xác định giá thành thực tế của sản phẩm.

Giá thành th ự c t ế s ả n ph ẩ m = Giá thành đị nh m ứ c s ả n ph ẩ m

Chênh l ệ ch do thay đổ i đị nh m ứ c

Chênh l ệ ch so v ớ i đị nh m ứ c

Ngoài ra còn có các phương pháp tính giá thành khác như:

- Phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ

- Phương pháp tính giá thành phân bước

SỔ, BÁO CÁO KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Sổ kế toán là tập hợp các tờ sổ được thiết kế khoa học, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa trên phương pháp kế toán và các số liệu từ chứng từ kế toán.

Các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức sổ kế toán sau:

-Hình thức kế toán Nhật ký chung

-Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái

-Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

-Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

-Hình thức kế toán trên máy vi tính

Vì thời gian có hạn, tôi sẽ chủ yếu tập trung vào hình thức kế toán Nhật ký chung, một phương pháp kế toán phổ biến và được ưa chuộng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay.

Hình thức kế toán Nhật ký chung đặc trưng bởi việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ được gọi là Nhật ký chung.

Hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với những doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

-Loại hình kinh doanh đơn giản

-Quy mô hoạt động vừa và nhỏ

-Trình độ quản lý kế toán thấp

-Có nhu cầu phân công lao động kế toán

-Thích hợp cho áp dụng kế toán máy

• Sổ kế toán chi tiết:

-Sổ chi tiết tài khoản 1541

-Sổ chi tiết tài khoản 1542

-Sổ chi tiết tài khoản 1543

• Sổ kế toán tổng hợp

-Sổ cái các tài khoản 152

-Sổ cái các tài khoản 154

-Sổ cái các tài khoản 334, 338

-Sổ cái các tài khoản 632

Trình tự ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung ơ

MỘT SỐ THAY ĐỔI KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC BAN HÀNH NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG B Ộ TÀI CHÍNH

Hàng tồn kho không được áp dụng phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) và cần bổ sung kỹ thuật tính giá theo phương pháp giá bán lẻ Ngoài ra, không sử dụng tài khoản 157 khi chuyển hàng tồn kho cho các đơn vị phụ thuộc, mà thay vào đó, cần sử dụng tài khoản 136.

Chi phí sản xuất kinh doanh được luân chuyển trong vòng 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh sẽ được phân loại là tài sản dài hạn trong báo cáo tài chính.

Bỏ tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” và thay thế bằng tài khoản 242 “Chi phí trả trước” (trước đây là Chi phí trả trước dài hạn) Việc theo dõi chi tiết thời gian trả trước là cần thiết để phân loại chính xác trên bảng cân đối kế toán.

Doanh nghiệp hiện nay không còn bị ràng buộc phải sử dụng mẫu sổ kế toán truyền thống mà có thể tự thiết kế sổ kế toán phù hợp với nhu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của mình Nếu doanh nghiệp không thể tự xây dựng, có thể áp dụng mẫu sổ theo Quyết định 48 Ngoài ra, không bắt buộc phải sử dụng bốn hình thức kế toán như Nhật ký chung, Nhật ký sổ Cái, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ; doanh nghiệp có thể chọn hình thức kế toán phù hợp với phần mềm mà họ đang sử dụng.

- Không phân biệt ngắn hạn và dài hạn trên tài khoản mà chỉ phân biệt ngắn hạn, dài hạn trên BCĐKT.

THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN

- Tên tiếng Anh: VAN XUAN SERVICES TRADING AND PRODUCTION JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: VAN XUANSTAP.,JSC

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

- Địa chỉ trụ sở chính của công ty tại Số 9 Tổ 31, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội

- Người đại diện: Ông Nguyễn Thanh Hùng – Giám đốc công ty

- Vốn điều lệ: 6.000.000.000 VNĐ ( Sáu tỷ đồng )

- Tổng số cổ phần: 600.000 - Mệnh giá cổ phần: 10.000 VNĐ

- Cán bộ lãnh đạo công ty:

• Giám đốc: Nguyễn Thanh Hùng

• Kế toán trưởng: Nguyễn Trọng Nam

Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại Dịch Vụ Vạn Xuân thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0105281781 ngày 28 tháng 04 năm 2010 và đăng ký

Công ty tại Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, chuyên sản xuất hộp nhựa, vỏ chai nhựa, lọ nhựa và can nhựa, đồng thời kinh doanh bao bì nhựa công nghiệp, thảm đệm, chăn màn, rèm và các dịch vụ thương mại khác Với chất lượng sản phẩm vượt trội và đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, công ty đã khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường bao bì nhựa, đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng tăng của ngành.

Vào năm 2010-2011, công ty đối mặt với nhiều khó khăn trong giai đoạn đầu hoạt động, với doanh thu chưa mang lại lợi nhuận cao Trong giai đoạn thâm nhập thị trường, mục tiêu chính của công ty là thông báo sự hiện diện của mình để thu hút khách hàng.

Từ năm 2012 đến 2014, công ty CP Sản xuất và Thương mại dịch vụ Vạn Xuân đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong giai đoạn phát triển Đơn đặt hàng tăng lên đáng kể, thị trường tiêu thụ mở rộng, và sản phẩm ngày càng đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả và mẫu mã.

Công ty cam kết phát triển bền vững, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và tạo ra nhiều việc làm cho cộng đồng Chúng tôi nỗ lực đạt doanh thu cao hơn năm trước, mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đồng thời duy trì và nâng cao uy tín của công ty.

Công ty không chỉ chuyên sản xuất hộp nhựa, vỏ chai nhựa, lọ nhựa và can nhựa, mà còn mở rộng hoạt động kinh doanh sang nhiều lĩnh vực khác.

• Kinh doanh các mặt hàng bao bì nhựa công nghiệp như chai lọ mỹ phẩm, hộp nhựa, can nhựa và các loại chậu nhựa, thau nhựa, khay nhựa

• Bán lẻ thảm đệm, chăn màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh

• Cho thuê xe có động cơ

• Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi

• Kinh doanh vận tải hành khách bằng theo hợp đồng, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

• Tư vấn chuyển giao công nghệ

2.1.2 Khái quát hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân

2.1.2.1 Đặ c đ i ể m ho ạ t độ ng s ả n xu ấ t-kinh doanh

Công ty chúng tôi hoạt động đa dạng trong nhiều lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào sản xuất và phân phối các sản phẩm nhựa như hộp nhựa, vỏ chai nhựa, lọ nhựa và can nhựa.

Mặc dù Công Ty đã đăng ký nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, nhưng sản xuất bao bì nhựa vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu theo báo cáo kết quả kinh doanh.

2.1.2.2 Quy trình s ả n xu ấ t-kinh doanh

Khi nhận lệnh sản xuất, cán bộ kỹ thuật sẽ nhập dữ liệu vào hệ thống máy móc, bao gồm mác sản phẩm và khối lượng sản xuất Hệ thống tự động tính toán khối lượng nguyên vật liệu cần thiết cho từng loại sản phẩm Sau khi hoàn tất nhập dữ liệu, thông tin sẽ được chuyển đến bộ phận phân xưởng sản xuất.

Sơ đồ 5: Quy trình sản xuất-kinh doanh

- Bước 1: Nguyên, vật liệu đầu vào trước tiên sẽ được kiểm tra đầy đủ cả về số lượng và chất lượng

Các loại nguyên liệu hạt nhựa sẽ được trộn theo tỷ lệ đã được xác nhận trong bảng tỷ lệ trộn hợp lý và chính xác, nhằm đảm bảo độ đồng nhất.

Kiểm tra NVL đầu vào

Quy trình sản xuất Kiểm tra chất lượng cuối cùng

Trộn nguyên liệu & sấy nhiệt

Máy tạo phôi Kéo thổi Tách hoạt động theo phương pháp bán liên tục, trong đó nhựa được gia nhiệt qua các vòng để trở nên mềm dẻo, chuẩn bị cho quá trình kéo thổi.

Nguyên liệu sau khi được chọn lọc sẽ được sấy ở nhiệt độ 180 °C trong khoảng 3-4 giờ Tiếp theo, chúng sẽ được đưa vào máy tạo phôi hoạt động bán liên tục, nơi nhựa sẽ được gia nhiệt qua các vòng để trở nên mềm dẻo, chuẩn bị cho công đoạn kéo thổi.

Nguyên liệu nhựa sau khi được làm mềm sẽ được gắn lên ngàm kẹp của khuôn Khi khuôn được đóng kín, thanh đẩy sẽ kéo phần nhựa xuống đáy khuôn, đồng thời khí nén được bơm vào để tăng áp lực trong lòng khuôn Nhựa sẽ dạt ra ngoài và định hình theo hình dạng của khuôn Áp suất thổi được tính toán kỹ lưỡng, và sau giai đoạn thổi, sẽ có giai đoạn giữ áp nhằm đảm bảo nhựa được định hình hoàn toàn và làm nguội bằng nước lạnh.

- Bước 5: Kết thúc là quá trình nhả áp, thanh đẩy sẽ được kéo lên, những phần của khuôn sẽ được tách ra, sản phẩm được lấy ra dễ dàng

Sau khi sản phẩm được vệ sinh và kiểm tra, chúng sẽ được chuyển sang tổ đóng bao và lưu kho Các phế phẩm sẽ được xử lý để tái chế nhựa.

Do đặc thù doanh nghiệp là vừa sản xuất và kinh doanh thương mại nên việc sản xuất và tiêu thụ diễn ra thường xuyên liên tục

Để đảm bảo quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra thông suốt, công ty đã tổ chức 4 bộ phận chức năng.

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm tiếp nhận đơn đặt hàng và lập kế hoạch kinh doanh cho bộ phận bán hàng Đồng thời, phòng cũng quản lý việc mua hàng và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình ký hợp đồng mua bán.

Bộ phận chức năng Đội xe

Phòng kiểm tra chất lượng Phân xưởng sản xuất

- Phân xưởng sản xuất: sản xuất sản phẩm theo yêu cầu sản xuất của các đơn đặt hàng

- Phòng kiểm tra chất lượng: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong việc giám sát, đánh giá chất lượng của sản phẩm

THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY

2.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là bước quan trọng trong công tác kế toán chi phí tại Công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân, nơi sản xuất nhiều loại sản phẩm theo từng phân xưởng Công ty có hai phân xưởng, do đó, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng phân xưởng Chi phí phát sinh ở phân xưởng nào sẽ được ghi nhận cho phân xưởng đó và được phân bổ cho số sản phẩm hoàn thành vào cuối tháng.

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất sẽ được tập hợp theo từng đơn đặt hàng tại phân xưởng I, nơi sản xuất sản phẩm hộp nhựa và lọ nhựa.

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý là nền tảng quan trọng cho việc ghi chép ban đầu và mở các sổ chi tiết chi phí sản xuất Điều này không chỉ giúp quản lý chi phí hiệu quả mà còn hỗ trợ trong việc tính giá thành sản phẩm chính xác.

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng gắn liền với cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ Điều này nhằm mục đích kiểm tra và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, đồng thời đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất các loại sản phẩm cuối cùng đạt hiệu quả tối ưu.

Dựa vào loại hình sản xuất của công ty, đối tượng tính giá thành được xác định là sản phẩm hộp nhựa và lọ nhựa thuộc đơn đặt hàng số 510/HN.

2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Công ty đã áp dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo từng loại sản phẩm, với kỳ hạch toán hàng tháng, nhằm đáp ứng nhu cầu theo dõi các phát sinh thường xuyên và bất thường của chi phí sản xuất.

Chế độ kế toán công ty theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 yêu cầu sử dụng các tài khoản nhất định để tập hợp chi phí.

- TK 1541-PXI-ĐH 510/HN: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Phân xưởng I cho đơn đặt hàng 510/HN

- TK 1542-PXI: Chi phí nhân công trực tiếp của Phân xưởng I

- TK 1543-PXI: Chi phí sản xuất chung của Phân xưởng I

Ngoài ra còn một số các tài khoản khác như:

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- TK 153: Công cụ, dụng cụ

- TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn

- TK 334: Phải trả người lao động

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác

- TK 1551: Thành phẩm hợp nhựa

- TK 1552: Thành phẩm lọ nhựa

- Các tài khoản liên quan khác như TK 111, 112, 331,…

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng trích nộp bảo hiểm

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

-.Bảng phân bổ chi phí trả trước

- Sổ chi tiết tài khoản 1541-PXI-ĐH 510/HN, tài khoản 1542-PXI, tài khoản 1543-PXI,

- Phiếu Chi, Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài,

- Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành

2.2.2.1 K ế toán chi phí nguyên v ậ t li ệ u tr ự c ti ế p

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm chi phí nguyên vật chính và vật liệu phụ, là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất (CPSX) của công ty.

Nguyên vật liệu ở Công ty được phân loại như sau :

Nhóm nguyên vật liệu chính là yếu tố cốt lõi để hình thành các sản phẩm, trong đó công ty cần sử dụng một lượng lớn các loại nguyên liệu này Những nguyên vật liệu chính này cấu thành thực thể của sản phẩm và được ghi nhận vào tài khoản hạch toán.

Nhựa PET nổi bật với tính chất bền cơ học cao, khả năng chịu lực xén và va chạm, cùng với độ cứng vững và khả năng chống thấm khí O2 và CO2 vượt trội so với các loại nhựa khác Chính vì những đặc điểm này, nhựa PET được ưa chuộng trong việc sản xuất chai, bình đựng nước tinh khiết và hộp đựng thực phẩm Trong khi đó, nhựa PU cũng có độ bền cao, tính dẻo dai và khả năng chống trầy xước, chịu mài mòn tốt, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho nhiều ứng dụng khác.

Nhóm nguyên vật liệu phụ là các nguyên liệu có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, kết hợp với nguyên liệu chính nhằm nâng cao tính năng và chất lượng sản phẩm Những nguyên liệu này được hạch toán vào tài khoản 1522 và bao gồm các loại phụ gia màu, chất đóng rắn, nhựa dẻo tái chế, và nhựa cứng tái chế.

Các chất này chủ yếu bao gồm các hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ, nhằm nâng cao hiệu suất sản phẩm, chẳng hạn như cải thiện độ bền, màu sắc, độ dẻo và độ cứng.

Nguyên vật liệu của Công ty được phân loại thành hai nhóm chính: nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ Mỗi nhóm này bao gồm nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau, được quản lý theo mã hiệu riêng biệt.

- Phiếu nhu cầu nguyên vật liệu

- Bảng định mức nguyên vật liệu, bảng tính toán nguyên vật liệu sản xuất

Nguyên vật liệu của công ty được quản lý và ghi chép trên tài khoản 152, phân loại theo từng loại nguyên vật liệu cụ thể Để tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng I, kế toán sử dụng tài khoản 1541 cho chi phí này.

- TK 15411-PXI-ĐH 510/HN : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng I của đơn hàng 510/HN sản xuất hộp nhựa

- TK 15412-PXI-ĐH 510/HN: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng I của đơn hàng 510/HN sản xuất lọ nhựa

Phòng kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm tiếp nhận đơn đặt hàng từ khách hàng vào đầu tháng, chẳng hạn như đơn đặt hàng 510/HN liên quan đến sản phẩm hộp nhựa và lọ nhựa.

Biểu số 1: Đơn đặt hàng ĐƠN ĐẶT HÀNG

Thời gian giao hàng Ngày 02/11/2014 Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Thạch Bàn Đan Phượng Điện Thoại : 04.8732.566 Địa chỉ : Số 30 Trần Duy Hưng – Hà Nội

Số TT Tên hàng Quy cách Số lượng Đơn giá % giảm giá Thành tiền

1 Hộp nhựa Hộp chữ nhật, thấp với khóa 4 mặt, dung tích 800ml 16,000

2 Lọ nhựa Lọ nắp bật, dung tích 200ml 10,500

Ngoài đơn đặt hàng 510/HN, trong tháng phân xưởng I còn tiếp nhận thêm 1 đơn đặt hàng với số lượng sản xuất là 29,000 sản phẩm lọ nhựa (ĐH 704/HN)

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN

2.3.1 Đối tượng và kì tính gía Đố i t ượ ng

Trong báo cáo thực tập này, do giới hạn về thời gian, tôi chỉ tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho đơn đặt hàng 510/HN, bao gồm sản phẩm hộp nhựa và lọ nhựa.

Hoạt động sản xuất của công ty được lập kế hoạch chi tiết theo từng năm và tháng, xác định rõ mức vật tư và tiền lương công nhân cho từng công đoạn Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty là liên tục và khép kín Công ty chọn kỳ tính giá thành vào cuối mỗi tháng, phù hợp với phương pháp hạch toán hàng tồn kho hiện tại, nhằm quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hiệu quả Đơn vị tính giá được sử dụng là đồng/chiếc.

2.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm hoặc công việc vẫn đang trong quá trình sản xuất, gia công hoặc chế biến Chúng có thể đã hoàn thành một số giai đoạn trong quy trình công nghệ nhưng vẫn cần tiếp tục gia công để trở thành sản phẩm hoàn thiện.

Vào tháng 10/2014, công ty đã sản xuất theo đơn hàng 510/HN trong thời gian ngắn, dẫn đến việc không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Do đó, kế toán không thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang vào cuối tháng.

Nếu vào cuối kỳ có đơn đặt hàng chưa hoàn thành, toàn bộ chi phí liên quan sẽ được xem là chi phí dở dang Công ty sẽ áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trong khi chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sẽ được tính cho thành phẩm.

2.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, dựa trên quy trình sản xuất và đối tượng kế toán tập hợp chi phí.

Giá trị dở dang đầu kì là: 0 đồng

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcho ĐH 510/HN tại phân xưởng I: 100,495,375 đồng

- Chi phí nhân công trực tiếpphân bổ cho ĐH 510/HN tại phân xưởng I: 34,198,553 đồng

- Chi phí sản xuất chung phân bổ cho ĐH 510/HNtại phân xưởng I: 18,204,242 đồng

Giá trị dở dang cuối kì: 0 đồng

Tổng giá thành sản phẩm hộp nhựa theo HĐ 510/HN là:

Tổng giá thành sản phẩm lọ nhựa theo HĐ 510/HN là:

Minh hoạ bảng tính giá thành như sau

Biểu số 22: Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Công ty CP Sản xuất &Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân

Số 9 Tổ 31, Phường Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Đối tượng: đơn đặt hàng 510/HN Tháng 10 năm 2014

STT Tên SP CP NVL trực tiếp

CP nhân công trực tiếp CP sản xuất chung

Lương BH Lương BH KH

Cuối kì, sản phẩm hoàn thành sẽ được nhập kho để kiểm tra và đảm bảo giao hàng đúng hạn cho khách hàng, theo yêu cầu của ĐH 510/HN, nhằm tránh bị phạt do giao hàng muộn.

Kế toán định khoản phản ánh sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho như sau:

Có TK 1541-PX I-ĐH 510/HN: 10,495,375 đồng

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG

Ngày đăng: 29/08/2023, 13:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Viện Đại học Mở Hà Nội (2012), Kế toán tài chính doanh nghiệp 1, NXB. Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp 1
Tác giả: Viện Đại học Mở Hà Nội
Nhà XB: NXB. Lao động-Xã hội
Năm: 2012
2. Viện Đại học Mở Hà Nội (2010), Kế toán tài chính doanh nghiệp 2, NXB. Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp 2
Tác giả: Viện Đại học Mở Hà Nội
Nhà XB: NXB. Lao động-Xã hội
Năm: 2010
3. Viện Đại học Mở Hà Nội (2014), Kế toán tài chính doanh nghiệp 3, NXB. Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp 3
Tác giả: Viện Đại học Mở Hà Nội
Nhà XB: NXB. Lao động-Xã hội
Năm: 2014
4. PGS.TS. Đặng Thị Loan và cộng sự (2009), Giáo trình kế toán tài chính, NXB. Đại Học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS. Đặng Thị Loan, cộng sự
Nhà XB: NXB. Đại Học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
5. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2006), Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, NXB. Đại Học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB. Đại Học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
6. PGS.TS. Đặng Thị Đông và cộng sự (2004), Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, NXB. Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Đặng Thị Đông, cộng sự
Nhà XB: NXB. Thống kê
Năm: 2004
7. Bộ tài chính (2009), Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2009
8. Bộ tài chính (2006), Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2006
10. Các website: - http://www.mof.gov.vn - http://www.gdt.gov.vn- http://www.tapchiketoan.com - http://tailieu.vn- http://webketoan.vn Link
9. Các Tạp chí tài chính, Tạp chí kế toán, Tạp chí kính tế phát triển, Tạp chí Thuế nhà nước Khác
11. Các tài liệu kế toán và tài liệu thực tế của công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm