Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích Mỗi địa phương có nhiều sản phẩm khác nhau, đặc biệt là các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh riêng của địa phương đó.. Lựa chọn chuỗi
Trang 1PHẦN II: XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ
TRỊ
Trang 2CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Công cụ 1: Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích
Công cụ 2: Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị
Công cụ 3: Phân tích kinh tế chuỗi giá trị
Công cụ 4: Phân tích hậu cần chuỗi
Công cụ 5 Phân tích rủi ro
Công cụ 6 Phân tích các chính sách có liên quan
Công cụ 7 Phân tích SWOT
Công cụ 8: Nghiên cứu thị trường
Trang 31 Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích
Mỗi địa phương có nhiều sản phẩm khác nhau, đặc biệt là các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và lợi thế
so sánh riêng của địa phương đó Vậy làm thế nào
để chọn sản phẩm để phân tích CGT và hỗ trợ phát triển CGT Thông thường, việc lựa chọn CGT để phân tích dựa vào bộ tiêu chí, sau đó định lượng các tiêu chí cho mỗi sản phẩm rồi tổng hợp lại, sản phẩm được chọn để phân tích CGT là sản phẩm có
số điểm cao nhất.
Trang 41 Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích
Bộ tiêu chí chọn lựa
• Tiềm năng tăng trưởng của sản phẩm
• Tỷ lệ lao động cao (nếu mục tiêu phát triển CGT vì ngườinghèo thì tỷ lệ người nghèo tham gia cao) • Tiềm năng pháttriển đầu tư (công và tư nhân)
• Tiềm năng sử dụng công nghệ có hàm lượng lao động cao
• Sử dụng các nguồn lực địa phương cao
• Thân thiện môi trường
• Có tiềm năng phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng
• Sản phẩm nằm trong chiến lược phát triển của địa
Trang 51 Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích
Bộ tiêu chí chọn lựa: Chấm điểm lựa chọn chuỗi giá trị
TC1: Có tiềm năng thị trường cao
TC2: Tỷ lệ người nghèo tham gia cao
Tiêu chí Gia trọng(%) Hành Bò Táo Chuối Nho
Trang 61 Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích
Bộ tiêu chí chọn lựa: Chấm điểm lựa chọn chuỗi giá trị
Tiêu chí
Gia
Gia trọng*Điểm
Trang 72 Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị
Xác định
1 các hoạt động kinh doanh (chức năng
chuỗi),
2 thứ tự các nhà vận hành chuỗi (tác nhân
tham gia chuỗi),
3 những mối liên kết của họ (kênh thị
trường chuỗi)
4 và các nhà hỗ trợ CGT.
Trang 8Sơ đồ chuỗi giá trị thanh long của Tiền Giang
(Nguồn: Công ty T&C, 2012)
Trang 9Sơ đồ chuỗi giá trị thanh long của Tiền Giang
(Nguồn: Công ty T&C, 2012)
Chuỗi giá trị gồm có năm
vào, sản xuất, thu gom, thương mại và chức năng tiêu dùng), bảy tác nhân
tham gia thị trường (nhà cung cấp đầu vào, nông dân, thương lái, chủ vựa trái cây, công ty xuất khẩu, nhà
hàng/siêu thị, người tiêu dùng trong nước và quốc tế)
và các nhà hỗ trợ chuỗi như Viện/Trường, hiệp hội rau
Trang 10Chuỗi giá trị sản phẩm cá tra phi lê của ĐBSCL (2009)
Trang 11Chuỗi giá trị sản phẩm cá tra phi lê của ĐBSCL (2009)
Mô tả sơ đồ chuỗi giá trị
Kênh 1: Người nuôi cá tra => Thu gom => Chủ vựa =>
Người tiêu dùng nội địa (TDNĐ)
Kênh 2: Người nuôi cá => Thu gom => Người bán lẻ =>
Kênh 3: Người nuôi cá => Công ty chế biến => TDNĐ
Kênh 4: Người nuôi cá tra => Công ty chế biến => Xuất
khẩu
Trang 123 Phân tích kinh tế chuỗi
• Phân tích tình hình chi phí, cấu trúc chi phí tại mỗi tác nhân tham gia chuỗi.
• Phân tích giá trị đạt được của từng tác nhân tham gia vận hành trong CGT.
• Phân tích toàn bộ giá trị tăng thêm được tạo ra trên toàn CGT và tỷ trọng của giá trị tăng thêm tại các khâu khác nhau trong chuỗi.
• Phân tích năng lực của các tác nhân tham gia chuỗi (về qui mô, năng lực sản xuất, lợi nhuận…).
Trang 13Cách tính cụ thể các tiêu chí phân
tích kinh tế CGT
(đã qui đổi ra cùng hình thái sản phẩm cho tất
cả các khâu trong CGT)
chênh lệch giá bán sản phẩm giữa hai tác nhân
lệch giá bán và chi phí trung gian (hoặc chi phí đầu vào đối với người sản xuất ban đầu – nông dân)
Trang 14Cách tính cụ thể các tiêu chí phân
tích kinh tế CGT
1. Chi phí trung gian của mỗi tác nhân: là giá mua sản phẩm
của tác nhân đó Đối với nhà sản xuất ban đầu trong sơ đồchuỗi (ví dụ nông dân) thì chi phí trung gian là chi phí đầuvào bao gồm chi phí trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (giống,vật tư/thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật/ thú y; còn tất cả các chiphí còn lại của nông dân là chi phí tăng thêm)
2. Chi phí tăng thêm: là toàn bộ chi phí còn lại (lao động
nhà/thuê, khấu hao, nhiên liệu, ) ngoài chi phí trung gian củamỗi tác nhân
3. Tổng chi phí: là chi phí đầu vào/trung gian cộng với chi phí
tăng thêm
Trang 15Cách tính cụ thể các tiêu chí phân
tích kinh tế CGT
nhuận): là giá bán trừ tổng chi phí
phần trăm lợi nhuận của mỗi tác nhân trong toàn chuỗi (tổng lợi nhuận chuỗi là 100%).
Trang 16Cách tính cụ thể các tiêu chí phân
tích kinh tế CGT
Chú ý rằng, thông thường giá bán của tác nhân đi trước là chi phí đầu vào/trung gian của tác nhân theo sau Tuy nhiên, nếu tác nhân theo sau mua sản
phẩm của nhiều nguồn khác nhau thì chi phí đầu vào
của tác nhân đi sau này sẽ là số trung bình gia
quyền của giá mua và sản lượng mua vào của các
nguồn đó.
Nguồn thông tin: Khảo sát ý kiến của các tác nhân
Trang 17Giá trị gia tăng chuỗi cá tra theo kênh thị trường (Kênh 2)
Trang 18Giá trị gia tăng chuỗi cá tra theo kênh
% Giá trị gia tăng 25,3 =1900/7500 30,1 44,6 100
Giá trị gia tăng
ĐVT: đồng/kg
Trang 19Giá trị gia tăng chuỗi cá tra theo kênh thị trường (Kênh 4)
Nông dân chế biếnCông ty
(*) Giá bán của nông dân là chi phí đầu vào của người thu gom
Trang 204 Phân tích hậu cần chuỗi
1. Hậu cần trong khâu sản xuất: Bao gồm tất cả
phương tiện, máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng
và vận chuyển của người sản xuất (chẳng hạn nông dân) như honda, máy cày, máy gặt đập liên hợp, ghe/xuồng
2. Hậu cần trong khâu lưu thông: Bao gồm xe tải,
công suất nhà máy, băng chuyền, nhà kho,…
Trang 21Hậu cần trong khâu sản xuất: ví dụ
Có 45,3% nông dân sử dụng xe honda để mua vật tư đầu vào,
31% nông dân dùng ghe/xuồng và 9% dùng xe tự chế Ngoài
ra, có 39,1% nhà cung cấp vào chở hàng tận nơi cho nông dân bằng ghe và xe nhỏ Chi phí cho phương tiện chuyên chở khoảng 263.000 đồng/vụ trong trường hợp phương tiện tự có chỉ chi tiền xăng dầu; và 433.000 đồng/vụ trong trường hợp thuê phương tiện.
Hầu hết nông dân thuê máy móc trong khâu làm đất (96,3%) và
khâu thu hoạch (66,5%).
Tuy nhiên, khâu gieo sạ chủ yếu vẫn bằng tay (84,5%) Chi phí
này được tính như là công lao động gia đình và công lao động thuê.
Đối với việc bán sản phẩm, chỉ có 13,2% sử dụng ghe xuồng
Trang 22Hậu cần trong khâu lưu thông: ví dụ
Phí vận chuyển và bốc xếp chuỗi ngành hàng gạo
Trang 235 Phân tích rủi ro
Nhận dạng rủi ro
1 Rủi ro do thời tiết, khí hậu
2 Rủi ro do thảm họa thiên nhiên
3 Rủi ro liên quan đến sinh học và môi trường: Côn trùng
và sâu bệnh, sự ô uế của người và bệnh tật, thực phẩm
kém vệ sinh, sự ô nhiễm
4 Rủi ro liên quan đến thị trường
5 Rủi ro liên quan đến cơ sở hạ tầng và hậu cần
6 Rủi ro liên quan đến hoạt động và quản lý
Nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng, số lượng và giá trị
gia tăng trong mỗi tác nhân và trong toàn chuỗi
Trang 245 Phân tích rủi ro
Đánh giá rủi ro
Rủi ro và quản lý rủi ro của mỗi tác nhân được đánh giá theo
ba mức độ: cao (C), trung bình (TB) và thấp (T)
Trang 25tế về chất lượng sản phẩm (hàng rào kỹ thuật) cũng
được đề cập trong phân tích này
Trang 266 Phân tích các chính sách có liên
quan trong CGT
Trang 277 Phân tích SWOT toàn chuỗi ngành
hàng
Nhận ra thuận lợi (điểm mạnh) và khó khăn (điểm yếu) cũng như cơ hội và nguy cơ/thách thức của mỗi tác nhân tham gia chuỗi cũng như của toàn ngành hàng (sản phẩm) từ đó đề xuất các chiến lược phù hợp nhằm phát triển bền vững chuỗi ngành hàng (sản
phẩm) đó.
Trang 28Hướng dẫn phân tích SWOT
Cơ hội- Opportunities (O) Thách thức- Threats (T)
Điểm mạnh-Strengths (S)
(1) Kết hợp S+O
Để phát huy lợi thế, sức mạnh & tiềm năng của HTX
(2) Kết hợp S+T Dùng điểm mạnh của HTX hạn chế/giảm thiểu các rủi ro tác động đến HTX
Điểm yếu- Weaknesses (W)
(3) Kết hợp W+O Tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu của HTX hay dựa vào cơ hội để giảm thiểu
(4) Kết hợp W+T
Để phân tích biết được điểm yếu và nguy cơ của HTX
Đề ra các giải pháp/kế hoạch
Trang 29Hướng dẫn phân tích SWOT
Cơ hội- Opportunities (O)
(Viết các cơ hội vào đây) O1: Được JICA hỗ trợ kỹ thuật
O2: UBND xã làm đường giao thông kết hợp XD NT mới
Thách thức- Threats (T) (Liệt kê các thách thức vào đây)
T1: Cạnh tranh với nông sản nhập khẩu
T2: Giá thị trường luôn biên động
(2) S1+T1: Xây dựng thương hiệu để cạnh tranh với nông sản nhập khẩu
S2+T2: Liên kết TTTT qua hợp đồng để ổn định giá
Điểm yếu- Weaknesses (W)
(Liệt kê các điểm yếu)
W1: Quy mô sản xuất nhỏ
(3) O1+W1: Vận động lập tổ để TTTT (để tăng khả năng cạnh tranh )
(4) T1+W1: Tìm kênh tiêu thụ hợp lý với sản phẩm lúa Jasmine
Trang 30Phân tích SWOT chuỗi giá trị táo
Điểm mạnh
S1: Có kinh nghiệm sản xuất
S2: Điều kiện tự nhiên phù hợp, có
hầu như quanh năm
S3: Nhà cung cấp VTNN và người
trồng có mối quan hệ lâu năm (lòng
tin và tư vấn kỹ thuật)
S4: Giá cả táo rẻ so với các loại trái
Nguy cơ T1: Giá cả không ổn định T2: Dịch hại cao (Ruồi đục thân) T3: Nhu cầu tiêu dùng đối với tính an
Trang 31Chiến lược kết hợp được đề xuất để phát triển CGT táo
Nhóm chiến lược công kích (SO)
Nâng cao năng suất và chất lượng táo
Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại
Tổ chức lại sản xuất dựa trên lợi thế về mùa vụ thông
qua việc liên kết giữa các nhà sản xuất
Nhóm chiến lược đối phó/thích ứng (ST)
Tăng cường hoạt động cải tiến mẫu mã và quảng bá
sản phẩm
Xây dựng nối kết thị trường giữa nhà cung cấp vật tư
và các tổ chức nông dân trồng táo
Rút ngắn kênh phân phối, thông qua việc bán hàng cho
các nhà phân phối lớn cho hệ thống siêu thị ở TP.HCM
Trang 32Chiến lược kết hợp được đề xuất để phát triển CGT táo
Nhóm chiến lược điều chỉnh (WO)
Phát triển sản phẩm giá trị gia tăng “Táo sấy”
Tận dụng nguồn hỗ trợ của dự án và địa phương để
nâng cao năng lực sản xuất, thị trường và chế biến táo
Tăng cường vốn cho các tác nhân trong CGT
Phát triển ngành sản xuất cây táo giống
Nhóm chiến lược phòng thủ (WT)
Thành lập và củng cố các tổ chức nông dân
Tăng cường các hoạt động tập huấn kỹ thuật về phòng
trị bệnh cây và xây dựng phương án kinh doanh cho
người trồng và các nhà chế biến
Trang 338 Nghiên cứu thị trường
1 Xác định các cơ hội thị trường
Xu hướng cầu nói chung (giá và số lượng)
Thiếu hụt cung
Các yêu cầu khi gia nhập thị trường
Đã có các nhà đầu tư chưa
Đánh giá các đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm cạnh tranh
2 Nghiên cứu thị trường qua phỏng vấn người mua:
Đánh giá định tính về những nội dung trên
Yêu cầu cụ thể của người mua
Xu hướng nhu cầu cụ thể
Xác định các cơ hội thị trường thực sự
3 Phân tích lợi thế cạnh tranh của sản phẩm
• Sản phẩm thay thế
• Đối thủ cạnh tranh trong ngành
• Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Trang 348 Nghiên cứu thị trường
1 Xác định các cơ hội thị trường
Xu hướng cầu nói chung (giá và số lượng)
Thiếu hụt cung
Các yêu cầu khi gia nhập thị trường
Đã có các nhà đầu tư chưa
Đánh giá các đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm cạnh tranh
2 Nghiên cứu thị trường qua phỏng vấn người mua:
Đánh giá định tính về những nội dung trên
Yêu cầu cụ thể của người mua
Xu hướng nhu cầu cụ thể
Xác định các cơ hội thị trường thực sự
3 Phân tích lợi thế cạnh tranh của sản phẩm
• Sản phẩm thay thế
Trang 35Sản phẩm thực phẩm, đồ uống
Hương vị ngon, đa dạng
Thuận tiện sử dụng, thuận tiện dọn
do mua thực phẩm của người tiêu dùng Nguồn: Jean Kinsey
Trang 365 Lưu niệm – nội thất – trang trí
các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may, làm đồ lưu niệm, đồ gia
Trang 379 Nâng cấp chuỗi giá trị
1 Khía cạnh thứ nhất nói về những việc mà các chủ
thể/tác nhân CGT cần làm để có năng lực cạnh tranh cao hơn và tạo ra nhiều giá trị gia tăng hơn Chúng ta gọi đây là chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị.
2 Khía cạnh thứ hai nói về vai trò của các hỗ trợ
viên , có nghĩa là các cơ quan chính phủ và tổ chức phát triển đang thực hiện những dự án phát triển chuỗi và cung cấp hỗ trợ Chúng ta gọi đây là
hỗ trợ việc nâng cấp chuỗi hay “thúc đẩy chuỗi giá trị”.
Trang 38Các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị
1 Chiến lược cắt giảm chi phí,
2 Chiến lược nâng cao chất lượng,
3 Chiến lược đầu tư công nghệ,
4 Chiến lược tái đầu tư: là chiến lược tạo cho nhà sản
xuất ban đầu chủ động hoàn toàn trong việc sản xuất vàtiêu thụ theo yêu cầu thị trường bằng cách hợp tác các liênkết ngang nhằm tăng năng lực đàm phán và sản xuất cótính qui mô cũng như hợp đồng sản xuất với đầu ra cũngnhư đầu vào, trực tiếp marketing, chế biến và đóng góinhằm tăng giá trị gia tăng cho nhà sản xuất ban đầu
Trang 39Chiến lược tái phân phối
Trang 40VD chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị
Sau khi nghiên cứu CGT thanh long hiện tại, xác định
cơ hội thị trường và lợi thế cạnh tranh cũng như phân tích SWOT thì chiến lược nâng cấp CGT thanh long được thể hiện như sau:
Tầm nhìn: Nâng cao chất lượng thanh long đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu, qua đó tăng thu nhập cho những người tham gia chuỗi từ 20% đến 30%.
Chọn chiến lược nâng cấp: Nâng cao chất lượng thanh long
Trang 41VD chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị
Các giải pháp thực hiện chiến lược nâng cấp:
(1) Quy hoạch và cải tạo vườn trồng sạch
• Quy hoạch lại sản xuất đáp ứng nhu cầu về sản lượng
• Xây dựng mô hình điểm về vườn thanh long sạch
(2) Cải tạo và nâng cấp giống
• Chọn giống tốt
• Chọn giống theo nhu cầu thị trường
(3) Thành lập tổ sản xuất (liên kết ngang)
• Tăng cường năng lực sản xuất
• Tập huấn kỹ thuật trồng
• Liên kết với các viện, trường để đào tạo nông dân và thựchiện thí điểm áp dụng các công nghệ/ kỹ thuật trồng tiên tiến
Trang 42VD chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị
Các giải pháp thực hiện chiến lược nâng cấp:
(5) Liên kết giữa người sản xuất và công ty xuất khẩu
• Hợp đồng giữa người sản xuất và công ty
• Tập huấn đánh giá chất lượng thanh long
• Lựa chọn phương án xây dựng thương hiệu cho sản phẩmthanh long
Trang 43THỰC HÀNH
CÁC NHÓM HOÀN TẤT PHÂN TÍCH
CHUỖI THEO 9 CÔNG CỤ
Công cụ 1: Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích
Công cụ 2: Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị
Công cụ 3: Phân tích kinh tế chuỗi giá trị
Công cụ 4: Phân tích hậu cần chuỗi
Công cụ 5 Phân tích rủi ro
Công cụ 6 Phân tích các chính sách có liên quan
Công cụ 7 Phân tích SWOT
Công cụ 8: Nghiên cứu thị trường
Công cụ 9: Chiến lược nâng cấp chuỗi
Trang 44CÁM ƠN CÁC ANH CHỊ HỌC VIÊN ĐÃ THAM GIA LỚP HỌC!
Trang 45https://kinhteluongtdtblog.wordpress.
com/ phamphuongloan.hcmc@gmail.com