1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng chuỗi giá trị nông sản, liên kết trong chuỗi giá trị và vai trò của hợp tác xã phần 2 xây dựng chuỗi giá trị

45 19 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chuỗi giá trị
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích Mỗi địa phương có nhiều sản phẩm khác nhau, đặc biệt là các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh riêng của địa phương đó.. Lựa chọn chuỗi

Trang 1

PHẦN II: XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ

TRỊ

Trang 2

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

 Công cụ 1: Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích

 Công cụ 2: Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị

 Công cụ 3: Phân tích kinh tế chuỗi giá trị

 Công cụ 4: Phân tích hậu cần chuỗi

 Công cụ 5 Phân tích rủi ro

 Công cụ 6 Phân tích các chính sách có liên quan

 Công cụ 7 Phân tích SWOT

 Công cụ 8: Nghiên cứu thị trường

Trang 3

1 Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích

Mỗi địa phương có nhiều sản phẩm khác nhau, đặc biệt là các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và lợi thế

so sánh riêng của địa phương đó Vậy làm thế nào

để chọn sản phẩm để phân tích CGT và hỗ trợ phát triển CGT Thông thường, việc lựa chọn CGT để phân tích dựa vào bộ tiêu chí, sau đó định lượng các tiêu chí cho mỗi sản phẩm rồi tổng hợp lại, sản phẩm được chọn để phân tích CGT là sản phẩm có

số điểm cao nhất.

Trang 4

1 Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích

Bộ tiêu chí chọn lựa

• Tiềm năng tăng trưởng của sản phẩm

• Tỷ lệ lao động cao (nếu mục tiêu phát triển CGT vì ngườinghèo thì tỷ lệ người nghèo tham gia cao) • Tiềm năng pháttriển đầu tư (công và tư nhân)

• Tiềm năng sử dụng công nghệ có hàm lượng lao động cao

• Sử dụng các nguồn lực địa phương cao

• Thân thiện môi trường

• Có tiềm năng phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng

• Sản phẩm nằm trong chiến lược phát triển của địa

Trang 5

1 Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích

Bộ tiêu chí chọn lựa: Chấm điểm lựa chọn chuỗi giá trị

TC1: Có tiềm năng thị trường cao

TC2: Tỷ lệ người nghèo tham gia cao

Tiêu chí Gia trọng(%) Hành Bò Táo Chuối Nho

Trang 6

1 Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích

Bộ tiêu chí chọn lựa: Chấm điểm lựa chọn chuỗi giá trị

Tiêu chí

Gia

Gia trọng*Điểm

Trang 7

2 Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị

Xác định

1 các hoạt động kinh doanh (chức năng

chuỗi),

2 thứ tự các nhà vận hành chuỗi (tác nhân

tham gia chuỗi),

3 những mối liên kết của họ (kênh thị

trường chuỗi)

4 và các nhà hỗ trợ CGT.

Trang 8

Sơ đồ chuỗi giá trị thanh long của Tiền Giang

(Nguồn: Công ty T&C, 2012)

Trang 9

Sơ đồ chuỗi giá trị thanh long của Tiền Giang

(Nguồn: Công ty T&C, 2012)

Chuỗi giá trị gồm có năm

vào, sản xuất, thu gom, thương mại và chức năng tiêu dùng), bảy tác nhân

tham gia thị trường (nhà cung cấp đầu vào, nông dân, thương lái, chủ vựa trái cây, công ty xuất khẩu, nhà

hàng/siêu thị, người tiêu dùng trong nước và quốc tế)

và các nhà hỗ trợ chuỗi như Viện/Trường, hiệp hội rau

Trang 10

Chuỗi giá trị sản phẩm cá tra phi lê của ĐBSCL (2009)

Trang 11

Chuỗi giá trị sản phẩm cá tra phi lê của ĐBSCL (2009)

Mô tả sơ đồ chuỗi giá trị

Kênh 1: Người nuôi cá tra => Thu gom => Chủ vựa =>

Người tiêu dùng nội địa (TDNĐ)

Kênh 2: Người nuôi cá => Thu gom => Người bán lẻ =>

Kênh 3: Người nuôi cá => Công ty chế biến => TDNĐ

Kênh 4: Người nuôi cá tra => Công ty chế biến => Xuất

khẩu

Trang 12

3 Phân tích kinh tế chuỗi

• Phân tích tình hình chi phí, cấu trúc chi phí tại mỗi tác nhân tham gia chuỗi.

• Phân tích giá trị đạt được của từng tác nhân tham gia vận hành trong CGT.

• Phân tích toàn bộ giá trị tăng thêm được tạo ra trên toàn CGT và tỷ trọng của giá trị tăng thêm tại các khâu khác nhau trong chuỗi.

• Phân tích năng lực của các tác nhân tham gia chuỗi (về qui mô, năng lực sản xuất, lợi nhuận…).

Trang 13

Cách tính cụ thể các tiêu chí phân

tích kinh tế CGT

(đã qui đổi ra cùng hình thái sản phẩm cho tất

cả các khâu trong CGT)

chênh lệch giá bán sản phẩm giữa hai tác nhân

lệch giá bán và chi phí trung gian (hoặc chi phí đầu vào đối với người sản xuất ban đầu – nông dân)

Trang 14

Cách tính cụ thể các tiêu chí phân

tích kinh tế CGT

1. Chi phí trung gian của mỗi tác nhân: là giá mua sản phẩm

của tác nhân đó Đối với nhà sản xuất ban đầu trong sơ đồchuỗi (ví dụ nông dân) thì chi phí trung gian là chi phí đầuvào bao gồm chi phí trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (giống,vật tư/thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật/ thú y; còn tất cả các chiphí còn lại của nông dân là chi phí tăng thêm)

2. Chi phí tăng thêm: là toàn bộ chi phí còn lại (lao động

nhà/thuê, khấu hao, nhiên liệu, ) ngoài chi phí trung gian củamỗi tác nhân

3. Tổng chi phí: là chi phí đầu vào/trung gian cộng với chi phí

tăng thêm

Trang 15

Cách tính cụ thể các tiêu chí phân

tích kinh tế CGT

nhuận): là giá bán trừ tổng chi phí

phần trăm lợi nhuận của mỗi tác nhân trong toàn chuỗi (tổng lợi nhuận chuỗi là 100%).

Trang 16

Cách tính cụ thể các tiêu chí phân

tích kinh tế CGT

Chú ý rằng, thông thường giá bán của tác nhân đi trước là chi phí đầu vào/trung gian của tác nhân theo sau Tuy nhiên, nếu tác nhân theo sau mua sản

phẩm của nhiều nguồn khác nhau thì chi phí đầu vào

của tác nhân đi sau này sẽ là số trung bình gia

quyền của giá mua và sản lượng mua vào của các

nguồn đó.

Nguồn thông tin: Khảo sát ý kiến của các tác nhân

Trang 17

Giá trị gia tăng chuỗi cá tra theo kênh thị trường (Kênh 2)

Trang 18

Giá trị gia tăng chuỗi cá tra theo kênh

% Giá trị gia tăng 25,3 =1900/7500 30,1 44,6 100

Giá trị gia tăng

ĐVT: đồng/kg

Trang 19

Giá trị gia tăng chuỗi cá tra theo kênh thị trường (Kênh 4)

Nông dân chế biếnCông ty

(*) Giá bán của nông dân là chi phí đầu vào của người thu gom

Trang 20

4 Phân tích hậu cần chuỗi

1. Hậu cần trong khâu sản xuất: Bao gồm tất cả

phương tiện, máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng

và vận chuyển của người sản xuất (chẳng hạn nông dân) như honda, máy cày, máy gặt đập liên hợp, ghe/xuồng

2. Hậu cần trong khâu lưu thông: Bao gồm xe tải,

công suất nhà máy, băng chuyền, nhà kho,…

Trang 21

Hậu cần trong khâu sản xuất: ví dụ

 Có 45,3% nông dân sử dụng xe honda để mua vật tư đầu vào,

31% nông dân dùng ghe/xuồng và 9% dùng xe tự chế Ngoài

ra, có 39,1% nhà cung cấp vào chở hàng tận nơi cho nông dân bằng ghe và xe nhỏ Chi phí cho phương tiện chuyên chở khoảng 263.000 đồng/vụ trong trường hợp phương tiện tự có chỉ chi tiền xăng dầu; và 433.000 đồng/vụ trong trường hợp thuê phương tiện.

 Hầu hết nông dân thuê máy móc trong khâu làm đất (96,3%) và

khâu thu hoạch (66,5%).

 Tuy nhiên, khâu gieo sạ chủ yếu vẫn bằng tay (84,5%) Chi phí

này được tính như là công lao động gia đình và công lao động thuê.

 Đối với việc bán sản phẩm, chỉ có 13,2% sử dụng ghe xuồng

Trang 22

Hậu cần trong khâu lưu thông: ví dụ

Phí vận chuyển và bốc xếp chuỗi ngành hàng gạo

Trang 23

5 Phân tích rủi ro

Nhận dạng rủi ro

1 Rủi ro do thời tiết, khí hậu

2 Rủi ro do thảm họa thiên nhiên

3 Rủi ro liên quan đến sinh học và môi trường: Côn trùng

và sâu bệnh, sự ô uế của người và bệnh tật, thực phẩm

kém vệ sinh, sự ô nhiễm

4 Rủi ro liên quan đến thị trường

5 Rủi ro liên quan đến cơ sở hạ tầng và hậu cần

6 Rủi ro liên quan đến hoạt động và quản lý

Nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng, số lượng và giá trị

gia tăng trong mỗi tác nhân và trong toàn chuỗi

Trang 24

5 Phân tích rủi ro

Đánh giá rủi ro

Rủi ro và quản lý rủi ro của mỗi tác nhân được đánh giá theo

ba mức độ: cao (C), trung bình (TB) và thấp (T)

Trang 25

tế về chất lượng sản phẩm (hàng rào kỹ thuật) cũng

được đề cập trong phân tích này

Trang 26

6 Phân tích các chính sách có liên

quan trong CGT

Trang 27

7 Phân tích SWOT toàn chuỗi ngành

hàng

Nhận ra thuận lợi (điểm mạnh) và khó khăn (điểm yếu) cũng như cơ hội và nguy cơ/thách thức của mỗi tác nhân tham gia chuỗi cũng như của toàn ngành hàng (sản phẩm) từ đó đề xuất các chiến lược phù hợp nhằm phát triển bền vững chuỗi ngành hàng (sản

phẩm) đó.

Trang 28

Hướng dẫn phân tích SWOT

Cơ hội- Opportunities (O) Thách thức- Threats (T)

Điểm mạnh-Strengths (S)

(1) Kết hợp S+O

Để phát huy lợi thế, sức mạnh & tiềm năng của HTX

(2) Kết hợp S+T Dùng điểm mạnh của HTX hạn chế/giảm thiểu các rủi ro tác động đến HTX

Điểm yếu- Weaknesses (W)

(3) Kết hợp W+O Tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu của HTX hay dựa vào cơ hội để giảm thiểu

(4) Kết hợp W+T

Để phân tích biết được điểm yếu và nguy cơ của HTX

Đề ra các giải pháp/kế hoạch

Trang 29

Hướng dẫn phân tích SWOT

Cơ hội- Opportunities (O)

(Viết các cơ hội vào đây) O1: Được JICA hỗ trợ kỹ thuật

O2: UBND xã làm đường giao thông kết hợp XD NT mới

Thách thức- Threats (T) (Liệt kê các thách thức vào đây)

T1: Cạnh tranh với nông sản nhập khẩu

T2: Giá thị trường luôn biên động

(2) S1+T1: Xây dựng thương hiệu để cạnh tranh với nông sản nhập khẩu

S2+T2: Liên kết TTTT qua hợp đồng để ổn định giá

Điểm yếu- Weaknesses (W)

(Liệt kê các điểm yếu)

W1: Quy mô sản xuất nhỏ

(3) O1+W1: Vận động lập tổ để TTTT (để tăng khả năng cạnh tranh )

(4) T1+W1: Tìm kênh tiêu thụ hợp lý với sản phẩm lúa Jasmine

Trang 30

Phân tích SWOT chuỗi giá trị táo

Điểm mạnh

S1: Có kinh nghiệm sản xuất

S2: Điều kiện tự nhiên phù hợp, có

hầu như quanh năm

S3: Nhà cung cấp VTNN và người

trồng có mối quan hệ lâu năm (lòng

tin và tư vấn kỹ thuật)

S4: Giá cả táo rẻ so với các loại trái

Nguy cơ T1: Giá cả không ổn định T2: Dịch hại cao (Ruồi đục thân) T3: Nhu cầu tiêu dùng đối với tính an

Trang 31

Chiến lược kết hợp được đề xuất để phát triển CGT táo

Nhóm chiến lược công kích (SO)

 Nâng cao năng suất và chất lượng táo

 Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại

 Tổ chức lại sản xuất dựa trên lợi thế về mùa vụ thông

qua việc liên kết giữa các nhà sản xuất

Nhóm chiến lược đối phó/thích ứng (ST)

 Tăng cường hoạt động cải tiến mẫu mã và quảng bá

sản phẩm

 Xây dựng nối kết thị trường giữa nhà cung cấp vật tư

và các tổ chức nông dân trồng táo

 Rút ngắn kênh phân phối, thông qua việc bán hàng cho

các nhà phân phối lớn cho hệ thống siêu thị ở TP.HCM

Trang 32

Chiến lược kết hợp được đề xuất để phát triển CGT táo

Nhóm chiến lược điều chỉnh (WO)

 Phát triển sản phẩm giá trị gia tăng “Táo sấy”

 Tận dụng nguồn hỗ trợ của dự án và địa phương để

nâng cao năng lực sản xuất, thị trường và chế biến táo

 Tăng cường vốn cho các tác nhân trong CGT

 Phát triển ngành sản xuất cây táo giống

Nhóm chiến lược phòng thủ (WT)

 Thành lập và củng cố các tổ chức nông dân

 Tăng cường các hoạt động tập huấn kỹ thuật về phòng

trị bệnh cây và xây dựng phương án kinh doanh cho

người trồng và các nhà chế biến

Trang 33

8 Nghiên cứu thị trường

1 Xác định các cơ hội thị trường

 Xu hướng cầu nói chung (giá và số lượng)

 Thiếu hụt cung

 Các yêu cầu khi gia nhập thị trường

 Đã có các nhà đầu tư chưa

 Đánh giá các đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm cạnh tranh

2 Nghiên cứu thị trường qua phỏng vấn người mua:

 Đánh giá định tính về những nội dung trên

 Yêu cầu cụ thể của người mua

 Xu hướng nhu cầu cụ thể

 Xác định các cơ hội thị trường thực sự

3 Phân tích lợi thế cạnh tranh của sản phẩm

• Sản phẩm thay thế

• Đối thủ cạnh tranh trong ngành

• Đối thủ cạnh tranh tiềm năng

Trang 34

8 Nghiên cứu thị trường

1 Xác định các cơ hội thị trường

 Xu hướng cầu nói chung (giá và số lượng)

 Thiếu hụt cung

 Các yêu cầu khi gia nhập thị trường

 Đã có các nhà đầu tư chưa

 Đánh giá các đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm cạnh tranh

2 Nghiên cứu thị trường qua phỏng vấn người mua:

 Đánh giá định tính về những nội dung trên

 Yêu cầu cụ thể của người mua

 Xu hướng nhu cầu cụ thể

 Xác định các cơ hội thị trường thực sự

3 Phân tích lợi thế cạnh tranh của sản phẩm

• Sản phẩm thay thế

Trang 35

Sản phẩm thực phẩm, đồ uống

Hương vị ngon, đa dạng

Thuận tiện sử dụng, thuận tiện dọn

do mua thực phẩm của người tiêu dùng Nguồn: Jean Kinsey

Trang 36

5 Lưu niệm – nội thất – trang trí

các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may, làm đồ lưu niệm, đồ gia

Trang 37

9 Nâng cấp chuỗi giá trị

1 Khía cạnh thứ nhất nói về những việc mà các chủ

thể/tác nhân CGT cần làm để có năng lực cạnh tranh cao hơn và tạo ra nhiều giá trị gia tăng hơn Chúng ta gọi đây là chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị.

2 Khía cạnh thứ hai nói về vai trò của các hỗ trợ

viên , có nghĩa là các cơ quan chính phủ và tổ chức phát triển đang thực hiện những dự án phát triển chuỗi và cung cấp hỗ trợ Chúng ta gọi đây là

hỗ trợ việc nâng cấp chuỗi hay “thúc đẩy chuỗi giá trị”.

Trang 38

Các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị

1 Chiến lược cắt giảm chi phí,

2 Chiến lược nâng cao chất lượng,

3 Chiến lược đầu tư công nghệ,

4 Chiến lược tái đầu tư: là chiến lược tạo cho nhà sản

xuất ban đầu chủ động hoàn toàn trong việc sản xuất vàtiêu thụ theo yêu cầu thị trường bằng cách hợp tác các liênkết ngang nhằm tăng năng lực đàm phán và sản xuất cótính qui mô cũng như hợp đồng sản xuất với đầu ra cũngnhư đầu vào, trực tiếp marketing, chế biến và đóng góinhằm tăng giá trị gia tăng cho nhà sản xuất ban đầu

Trang 39

Chiến lược tái phân phối

Trang 40

VD chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị

Sau khi nghiên cứu CGT thanh long hiện tại, xác định

cơ hội thị trường và lợi thế cạnh tranh cũng như phân tích SWOT thì chiến lược nâng cấp CGT thanh long được thể hiện như sau:

Tầm nhìn: Nâng cao chất lượng thanh long đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu, qua đó tăng thu nhập cho những người tham gia chuỗi từ 20% đến 30%.

Chọn chiến lược nâng cấp: Nâng cao chất lượng thanh long

Trang 41

VD chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị

Các giải pháp thực hiện chiến lược nâng cấp:

(1) Quy hoạch và cải tạo vườn trồng sạch

• Quy hoạch lại sản xuất đáp ứng nhu cầu về sản lượng

• Xây dựng mô hình điểm về vườn thanh long sạch

(2) Cải tạo và nâng cấp giống

• Chọn giống tốt

• Chọn giống theo nhu cầu thị trường

(3) Thành lập tổ sản xuất (liên kết ngang)

• Tăng cường năng lực sản xuất

• Tập huấn kỹ thuật trồng

• Liên kết với các viện, trường để đào tạo nông dân và thựchiện thí điểm áp dụng các công nghệ/ kỹ thuật trồng tiên tiến

Trang 42

VD chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị

Các giải pháp thực hiện chiến lược nâng cấp:

(5) Liên kết giữa người sản xuất và công ty xuất khẩu

• Hợp đồng giữa người sản xuất và công ty

• Tập huấn đánh giá chất lượng thanh long

• Lựa chọn phương án xây dựng thương hiệu cho sản phẩmthanh long

Trang 43

THỰC HÀNH

CÁC NHÓM HOÀN TẤT PHÂN TÍCH

CHUỖI THEO 9 CÔNG CỤ

 Công cụ 1: Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích

 Công cụ 2: Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị

 Công cụ 3: Phân tích kinh tế chuỗi giá trị

 Công cụ 4: Phân tích hậu cần chuỗi

 Công cụ 5 Phân tích rủi ro

 Công cụ 6 Phân tích các chính sách có liên quan

 Công cụ 7 Phân tích SWOT

 Công cụ 8: Nghiên cứu thị trường

 Công cụ 9: Chiến lược nâng cấp chuỗi

Trang 44

CÁM ƠN CÁC ANH CHỊ HỌC VIÊN ĐÃ THAM GIA LỚP HỌC!

Trang 45

https://kinhteluongtdtblog.wordpress.

com/ phamphuongloan.hcmc@gmail.com

Ngày đăng: 29/08/2023, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chuỗi giá trị thanh long của Tiền Giang - Bài giảng chuỗi giá trị nông sản, liên kết trong chuỗi giá trị và vai trò của hợp tác xã phần 2   xây dựng chuỗi giá trị
Sơ đồ chu ỗi giá trị thanh long của Tiền Giang (Trang 8)
Sơ đồ chuỗi giá trị thanh long của Tiền Giang - Bài giảng chuỗi giá trị nông sản, liên kết trong chuỗi giá trị và vai trò của hợp tác xã phần 2   xây dựng chuỗi giá trị
Sơ đồ chu ỗi giá trị thanh long của Tiền Giang (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w